1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh kế toán hàng tồn kho theo kế toán pháp và kế toán VN liên hệ thực tiễn

28 805 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 58,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM2 Phạm Thị Ngọc Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của công ty theo KT Pháp 3 Vũ Thị Trà My Nêu phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kế toán Pháp 4 Phạ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

2 Địa điểm: Sân thư viện trường Đại học Thương Mại

3 Danh sách thành viên tham gia:

- Thống nhất đề tài và đề cương bài thảo luận

- Nhóm trưởng giao các nhiệm vụ cho từng thành viên

- Thống nhất bài làm từng phần của thành viên, và tổng hợp

Nhóm trưởng

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

2 Phạm Thị Ngọc Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

của công ty (theo KT Pháp)

3 Vũ Thị Trà My Nêu phương pháp kế toán hàng tồn

kho theo kế toán Pháp

4 Phạm Thị Lý

So sánh sự giống nhau về kế toán hàng tồn kho theo kế toán Việt Nam và kế toán Pháp

5 Nguyễn Thị Ngân

So sánh sự khác nhau về kế toán hàng tồn kho theo kế toán Việt Nam và kế toán Pháp

6 Thiều Thị Ly Mở đầu, tổng kết => kết luận

7 Nguyễn Thị Mai Nêu các nghiệp vụ phát sinh và nên

sổ kế toán

8 Nguyễn Thị Ngọc

Giới thiệu về công ty, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của công ty(theo KT Việt Nam)

9 Phạm Thị Ánh Ngọc

So sánh sự khác nhau về kế toán hàng tồn kho theo kế toán Việt Nam và kế toán Pháp

10 Bùi Thị Bích Ngọc Giới thiệu sơ qua về kế toán Pháp,

đánh giá hàng tồn kho

Nhóm trưởng

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hàng tồn kho là tài sản không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh Dự trữ hàng tồn kho giúp doanh nghiệp duytrì được sản xuất kinh doanh liên tục, cũng như đáp ứng được nhu cầu thị trường

và từ đó gia tăng thêm lợi nhuận Tùy theo từng doanh nghiệp, từng ngành hàng

mà phương pháp quản lý hàng tồn kho sẽ được hạch toán như thế nào

Để đáp ứng kịp thời với tình hình thực tế về yêu cầu cung cấp thông tin phùhợp, đa dạng và tạo điều kiện để hội nhập với hệ thống thông tin trong khu vực,trên thế giới, kể từ năm 2000 bộ tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán ViệtNam Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho được ra đời theo quyết định số149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính, về cơ bản dượcxây dựng trên nền tảng chuẩn chuẩn mực quốc tế IAS 02, kèm theo là một số điềuchỉnh cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam, và mới đây là sự rađời của Thông tư 200/2014 với những nội dung đổi mới trong Chế độ kế toándoanh nghiệp nhằm thay thế cho quyết định 15 Việt Nam là nước chịu ảnh hưởngsâu sắc của mô hình kế toán Pháp, vì vậy để phục vụ cho mục đích tìm hiểu, họctập, hệ thống hóa từ đó sử dụng các chuẩn mực và áp dụng vào thực tế các doanh

nghiệp một cách dễ dàng, thuận lợi và phù hợp, nhóm 7 đã lựa chọn đề tài “Trình

bày kế toán hàng tồn kho theo kế toán Pháp So sánh sự khác biệt với kế toán hàng tồn kho theo kế toán Việt Nam Liên hệ thực tiễn để chỉ ra sự khác biệt đó” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Trang 5

NỘI DUNG

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO KẾ TOÁN PHÁP

1 Giới thiệu sơ qua về kế toán Pháp

Hệ thống tài khoản kế toán đầu tiên ở pháp được hình thành năm 1947 Hệthống này tách biệt giữa phần kế toán tài chính và kế toán quốc tế Hệ thống tàikhoản này được sửa đổi, bổ sung năm 1957

Hệ thống tài khoản kế toán 1957 được thay thế bởi hệ thống tài khoản kếtoán 1982 Hệ thống này được sử dụng cho đến nay

1.1 Bản chất

Kế toán Pháp là phương pháp đo lường, tính toán cho quản lý và các đốitượng khác quan tâm tới các thông tin kinh tế, tài chính; giúp cho các đối tượngnày đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp

- Vai trò của kế toán: cung cấp thông tin cho cấc đối tượng sau:

 Các nhà quản trị doanh nghiệp

 Các nhà đầu tư

 Những người cung cấp tín dụng

 Các cơ quan quản lý Nhà Nước

 Các đối tượng khác, như: nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên,

 Ghi các bút toán điều chỉnh hay kết chuyển cần thiết

 Lập báo cáo kế toán

1.2 Đối tượng

- Tài sản (tài sản có): là toàn bộ những thứ hữu hình và vô hình mà doanhnghiệp đang quản lý và nắm quyền với mục đích thu được lợi ích trong tươnglai

Bao gồm 2 loại chính: TSLĐ và TSBĐ

- Nguồn vốn (tài sản nợ): phản ánh nguồn hình thành nên các tài sản cótrong doanh nghiệp, gồm 2 nguồn: NVCSH và Công nợ phải trả

- Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Các mối quan hệ kinh tế, pháp lý: ∑ tài sản có = ∑ tài sản nợ,

1.3 Hệ thống phương pháp nghiên cứu của kế toán

- Phương pháp chứng từ

- Phương pháp tính giá

Trang 6

- Phương pháp đối ứng tài khoản.

- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán

2 Trình bày kế toán hàng tồn kho của Pháp.

 Kế toán phân tích phản ánh tình hình chi phí, doanh thu, kết quả củatừng loại hàng từng ngành hoạt động, giá phí, giá thành của từng loạisản phẩm sản xuất… Kế toán phân tích là phương tiện giúp ngườilãnh đạo kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp một cách cóhiệu quả Tuy nhiên, số liệu của kế toán phân tích mang tính chất phipháp quy vì nó không phải công bố công khai và doanh nghiệp đượcquyền giữ bí mật

Đối với hàng tồn kho, kế toán Pháp quy định cụ thể như sau:

- Về phương pháp đánh giá hàng tồn kho: hàng tồn kho phải được ghi sổ theogiá thực tế Cụ thể:

 Đối với hàng mua vào: là giá mua thực tế Giá mua thực tế bao gồmgiá thoả thuận và phụ phí mua (không kể thuế di chuyển tài sản, thùlao hay tiền hoa hồng, lệ phí chứng thư)

 Đối với hàng xuất kho: Giá hàng xuất kho được tính theo một trong 3phương pháp: giá bình quân cả kỳ dự trữ, giá bình quân sau mỗi lầnnhập và giá nhập trước - xuất trước

- Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: kế toán pháp cũng quy định 2phương pháp: kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên Về nguyên tắcphương pháp kê khai thường xuyên chỉ sử dụng trong kế toán phân tích đểtính giá phí hàng tồn kho:

 Ghi Nợ có tài khoản hàng tồn kho - khi nhập kho

 Ghi Có các tài khoản hàng tồn kho - khi xuất bán

Tuy nhiên, để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng trên sổ kế toán mộtcách thường xuyên liên tục thì hệ thống kế toán tổng quát 1982 của Pháp cũng chophép áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán: đánh giá hàng tồnkho theo mức giá thấp hơn giữa giá vốn và giá thị trường (Valuing the Inventory atthe Lower of Cost or Market - LCM) Khi vận dụng mức giá thấp hơn của trị giá

Trang 7

vốn hay giá thị trường đối với hàng hoá tồn kho, thì giá thị trường thường có nghĩa

là trị giá vốn của hàng hoá thay thế Điều này có nghĩa là giá mà công ty sẽ phải trảnếu công ty mua hàng hoá mới để thay thế số hàng hoá tồn kho Trên bảng cân đối

kế toán hàng tồn kho có thể được đánh giá theo mức giá thấp hơn giữa giá vốn vàgiá thị trường theo yêu cầu của nguyên tắc thận trọng Mức giá thấp hơn giữa giávốn và giá thị trường có thể sử dụng cho hàng hoá tồn kho theo một trong hai cách:

Thứ nhất, nó áp dụng cho từng loại hàng tồn kho

Thứ hai, nó có thể áp dụng cho từng nhóm hàng

2.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Trong kế toán Pháp có 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho, bao gồmphương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX) và phương pháp kiểm kê định kỳ( KKĐK)

Tuy nhiên, theo chế độ kế toán Pháp quy định hiện hành, để lập các báo cáotài chính thì hàng tồn kho chỉ được hạch toán theo phương pháp kiểm kê định

kỳ Còn phương pháp kê khai thường xuyên chỉ sử dụng trong kế toán phân tích

để tính giá phí, giá thành của các loại nguyên, vật liệu, vật tư, hàng hóa, thànhphẩm

a Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Hạch toán nguyên vật liệu, các loại dự trữ sản xuất khác ( nhiên liệu, bao bì,văn phòng phẩm, phụ tùng) và hàng hóa tồn kho:

 Tài khoản sử dụng:

 TK 31 – Nguyên liệu, vật tư – là TK theo dõi trị giá vật liệu tồn kho

+ Bên Nợ: kết chuyển trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ được kết chuyểnsang từ TK 6031

+ Bên Có: kết chuyển trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ+ Số dư bên Nợ: phản ánh trị giá thực tế vật liệu tồn kho

 TK 32 – Các dự trữ sản xuất khác - là TK phản ánh trị giá các loại dự trữsản xuất khác tồn kho

+ Bên Nợ: kết chuyển trị giá các loại dự trữ sản xuất khác tồn khocuối kỳ được kết chuyển sang từ TK 6032

+ Bên Có: kết chuyển trị giá các loại dự trữ sản xuất khác tồn kho đầukỳ

+ Số dư bên Nợ: phản ánh trị giá thực tế các loại dự trữ sản xuất kháctồn kho

 TK 37 - Tồn kho hàng hóa - là TK phản ánh trị giá hàng hóa tồn kho:

+ Bên Nợ: kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ được chuyểnsang từ TK 6037

+ Bên Có: kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Trang 8

+ Số dư bên Nợ: phản ánh trị giá thực tế hàng hóa tồn kho.

 TK 603 – Chênh lệch tồn kho – theo dõi chênh lệch tồn kho vật liệu, vật

tư, hàng hóa

+ Bên Nợ: trị giá hàng tồn kho đầu kỳ; chênh lệch hàng tồn kho.+ Bên Có: kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ; chênh lệch tồnkho

Nếu tồn kho cuối kỳ < tồn kho đầu kỳ, kế toán coi đây là một trường hợphàng tồn kho giảm Phần chênh lệch kế toán ghi:

Nợ TK 128

Có TK 6031, 6032, 6037Nếu tồn kho cuối kỳ > tồn kho đầu kỳ, kế toán coi đây là trường hợp tồnkho tăng Phần chênh lệch kế toán ghi:

Nợ TK 6031, 6032, 6037

Trang 9

Có TK 128Hạch toán thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang ( SPDD) và dịch vụ dởdang:

 Thành phẩm: là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuốicùng trong quy trình công nghệ của doanh nghiệp, được kiểm tra có đủtiêu chuẩn nhập kho

 Theo chế độ KTTC Pháp, sản phẩm hoàn thành trong kỳ được coi là mộtkhoản thu nhập của niên độ Sản phẩm, dịch vụ cuối kỳ nếu chưa hoànthành được coi là dở dang và cũng được xem là một khoản thu nhập

 Tài khoản sử dụng:

 TK 33: sản phẩm dở dang

 TK 34: dịch vụ dở dang

 TK 35: tồn kho sản phẩm

Các TK trên phản ánh tồn kho và dở dang đầu kỳ hay cuối kỳ Kết cấu của các

TK trên như sau:

+ Bên Nợ: phản ánh trị giá thành phẩm tồn khohay sản phẩm, dịch vụ dởdang cuối kỳ được kết chuyển sang từ TK 713

+ Bên Có: kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho, sản phẩm, dịch vụ dởdang đầu kỳ sang TK 713

+ Số dư bên Nợ: phản ánh trị giá thành phẩm tồn kho, sản phẩm, dịch vụ dởdang

 TK 713: theo dõi chênh lệch sản phẩm dở dang, dịch vụ dở dang đầu kỳ vàcuối kỳ:

+ Bên Nợ: phản ánh trị giá thành phẩm tồn kho, sản phẩm, dịch vụ dở dangđầu kỳ Kết chuyển chênh lệch tồn kho và dở dang ( nếu có)

+ Bên Có: kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho, sản phẩm, dịch vụ dởdang cuối kỳ sang TK 33, 34,35 Kết chuyển chênh lệch tồn kho ( nếu có)

 Phương pháp hạch toán:

Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển sau:

+ Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho, sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ:

Nợ TK 713 ( 7133,7134, 7135)

Có TK 33, 34, 35+ Căn cứ kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm, dịch vụ dở dang, kế toánkết chuyển thành phẩm tồn kho, sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ:

Nợ TK 33, 34, 35

Trang 10

Có TK 713+ Kết chuyển chênh lệch tồn kho và dở dang:

 Nếu tồn kho và dở dang đầu kỳ > tồn kho và dở dang cuối kỳ, kế toán gọiđây là trường hợp tồn kho giảm Phần chênh lệch kế toán ghi:

b Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Về nguyên tắc, phương pháp kê khai thường xuyên chỉ sử dụng trong kế toánphân tích để tính giá phí hàng tồn kho:

+ Khi nhập kho: ghi Nợ các tài khoản hàng tồn kho

+ Khi xuất kho: ghi Có các tài khoản hàng tồn kho

Tuy nhiên để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng trên sổ kế toán mộtcách thường xuyên liên tục thì hệ thống kế toán tổng quát 1982 của Pháp cũng chophép áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Khi mua hàng , kế toán căn cứ vào hoá đơn báo đòi của người bán để làmchứng từ ghi sổ Trường hợp hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất trả lạingười bán, cần lập hoá đơn báo Có Kế toán mua hàng sử dụng các tài khoản sau

để hạch toán: TK 607 "Mua hàng hoá", TK 40 "Nhà cung cấp", TK 530 "Quỹ tiềnmặt", TK 756 "Chiết khấu nhận được", TK 4456 "VAT - trả hộ Nhà nước"

PHẦN II : SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO KẾ TOÁN PHÁP VÀ THEO KẾ TOÁN VIỆT NAM

1 Giống nhau.

- Về khái niệm hàng tồn kho: Đều được định nghĩa hàng tồn kho là:

Trang 11

+ Hàng mua về để bán như: các hàng hóa do một đại lý mua về để bánhoặc đất đai và các tài sản khác được giữ để bán.

+ Thành phẩm tồn kho hoặc sản phẩm dở dang

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho phục vụ quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

+ Chi phí dịch vụ dở dang

- Về cách xác định giá gốc hàng tồn kho: đều quy định cách tính giá gốc

cho hàng tồn kho như sau:

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiệu quả

Trong đó, các chi phí xác định như sau:

+ Chi phí thu mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng

và các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách,phẩm chất được khấu từ khỏi chi phí mua

+ Chi phí chế biến: chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí cóliên quan tực tiếp đến sản phẩm, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phíbảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở cácphân xưởng sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, nhưchi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

+ Không bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho: đều được

xác định theo giá gốc

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phíước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụchúng Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựatrên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính

Trang 12

- Về điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: đều tiến hành trích

lập dự phòng cho giảm giá hàng tồn kho để đề phòng thiệt hại có thể xảy

ra do hàng tồn kho bị giảm giá

- Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: đều sử dụng các phương

pháp:

+ Nhập trước, xuất trước (FIFO): phương pháp này áp dụng dựa trên giả địnhhàng là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàngcòn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ theophương pháp này thì giá trị hàng nhập kho được tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

+ Bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồnkho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ phương pháp bìnhquân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp

- Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: đều sử dụng 2 phương pháp:

kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên

+ Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóatrên sổ kế toán giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất

kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đốichiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phươngpháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn khocuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hànghóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

+

Tổng trị giáhàng nhậpkho trong kỳ

-Trị giáhàng tồnkho cuốikỳ

- Về phương pháp hạch toán:

+ Đều hạch toán mức dự phòng và hoàn nhập dự phòng vào giá vốn hàng bán

Trang 13

+ Ghi Nợ tài khoản hàng tồn kho khi nhập kho, ghi có tài khoản tồn kho khixuất kho.

- Về cách tính toán và trình bày: đều quy định báo cáo tài chính của

doanh nghiệp phải trình bày:

+ Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cảphương pháp tính giá trị hàng tồn kho

+ Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho đượcphân loại phù hợp với doanh ngiệp

+ Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (giá gốc-dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đãdùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các hoản nợ phải trả

TK 153 - Công cụ, dụng cụ

TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

TK 155 - Thành phẩm

TK 156 - Hàng hóa

TK 157 - Hàng gửi đi bán

TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế

TK611 - Mua hàng

TK 31 - Nguyên liệu và vật tư

TK 603 - Chênh lệch tồn kho

TK 32 - Các loại dự trữ sản phẩm khác

Phương pháp

tính giá xuất kho

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước – xuất trước

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước – xuất trước

Trang 14

- Phương pháp tính theo giá đích danh - Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

Phương pháp kế

toán hàng tồn

kho

- Các doanh nghiệp sử dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên

- Kế toán pháp cũng quy định

2 phương pháp: kiểm kê định kỳ

và kê khai thường xuyên về nguyên tắc phương pháp kê khai thường xuyên chỉ sử dụng trong kếtoán phân tích để tính giá phí hàngtồn kho:

+Ghi Nợ có tài khoản hàng tồn kho - khi nhập kho

+Ghi Có các tài khoản hàng tồn kho - khi xuất bán

Tuy nhiên, để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng trên sổ kếtoán một cách thường xuyên liên tục thì hệ thống kế toán tổng quát

1982 của Pháp cũng cho phép áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

- Căn cứ vào hoá đơn báo đòi của người bán để làm chứng từ ghi

sổ Trường hợp hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất trả lại người bán, cần lập hoá đơn báo Có

Ngày đăng: 13/11/2015, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w