Nguyên tắc oxalate có thể xác định bằng hai cách: nung ở nhiệt độ cao sau đó cân lượng CaO sinh chuẩn độ oxy hoá khử bằng phương pháp permanganat xác định chính xác lượng canxi có trong
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Khoa Hoá Học
BÀI TƯỜNG TRÌNH THỰC TẬP
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Nhóm 5
1214254 Nguyễn Hữu Quang
1214251 Vương Quốc Phương
1214007 Nguyễn Lê Hoàng Anh
1214039 Nguyễn Thị Mỹ Chi
Trang 2MỤC LỤC
1 Mở đầu 1
1.1 Nguyên tắc 1
1.2 Đối tượng mẫu 2
1.3 Hoá chất, thiết bị, dụng cụ 2
1.3.1 Thiết bị - dụng cụ 2
1.3.2 Hoá chất 2
2 Thực nghiệm 3
2.1 Xử lý mẫu sữa 3
2.2 Kết quả mẫu sữa và mẫu kiểm tra 4
2.3 Kết quả mẫu chuẩn 6
3 Kết luận 7
4 Phụ lục 8
4.1 Công thức tính toán hàm lượng canxi trong mẫu sữa bột (tính theo mg) 8
4.2 Công thức tính toán hàm lượng canxi trong mẫu kiểm tra 11
4.3 Công thức tính toán hàm lượng canxi trong mẫu chuẩn 11
Trang 31 Mở đầu
Canxi là một trong những khoáng chất cần thiết, có vai trò thiết yếu cho cơ thể Cung cấp canxi giúp cơ thể khoẻ mạnh, giúp trẻ em đạt chiều cao và tầm vóc tốt khi trưởng thành và giúp người trưởng thành tránh được các bệnh lý về xương khớp, bên cạnh đó canxi còn giúp duy trì hoạt động của các cơ bắp, kích thích máu lưu thông và phát tín hiệu cho các tế bào thần kinh đồng thời điều tiết các hooc môn trong cơ thể Chính vì vậy, canxi luôn có mặt trong thành phần của các loại sữa dành cho cả trẻ em lẫn người lớn Hàm lượng canxi trong sữa là một chỉ tiêu quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng D việc xác định chính xác hàm lượng của chúng là nhu cầu cầu thiết yếu Có hai phương pháp dùng để xác định hàm lượng canxi là phương pháp định lượng dưới dạng oxalate và phương pháp định lượng bằng Complexon III Trong bài thực tập này nhóm sẽ tiến hành xác định hàm lượng canxi
1.1 Nguyên tắc
oxalate có thể xác định bằng hai cách: nung ở nhiệt độ cao sau đó cân lượng CaO sinh
chuẩn độ oxy hoá khử bằng phương pháp permanganat xác định chính xác lượng
canxi có trong mẫu sữa ban đầu Quy trình xác định gồm 3 giai đoạn chính như sau:
Trang 45C2O42- +2MnO4- +16H+ 10CO2 + 2Mn2+ +8H2O
1.2 Đối tượng mẫu
Mẫu dùng để xác định canxi trong phần thực tập này là sữa NuVita (NuTiFood) với hàm lượng canxi ghi trên bao bì là 720 mg/ 100g
Trạng thái cảm quan: sản phẩm sữa dạng bột mịn, mùi thơm dịu, màu vàng nhạt,
khi nếm thấy vị ngọt thanh và ít béo, tan tốt trong nước và cho dung dịch màu trắng đục
1.3 Hoá chất, thiết bị, dụng cụ
1.3.1 Thiết bị - dụng cụ
tốt Tuy nhiên chúng chịu kiềm kém nên không được sử dụng để thực hiện các phản ứng kiềm chảy)
1.3.2 Hoá chất
nhựa có sẵn 1.5 L nước cất
chứa sẵn 50 mL nước cất được ngân trong thau nước
Trang 52 Thực nghiệm
2.1 Xử lý mẫu sữa
Sử dụng phương pháp xử lý mẫu khô để đốt cháy nền mẫu, chuyển canxi trong mẫu
về dạng muối hoà tan Quy trình gồm 2 bước là than hoá mẫu trên bếp điện và tro hoá mẫu trong lò nung Thí nghiệm được tiến hành với 4 mẫu sữa, 2 mẫu trắng (1 mL nước cất)
Than hoá mẫu: chuẩn bị 6 chén sứ sạch khô, cân chính xác khoảng 2 g sữa cho vào
4 chén sứ, 2 chén sứ còn lại ta thêm 1 mL nước cất và dùng làm mẫu trắng Đặt tất cả chén sứ lên bếp điện, ban đầu nung mẫu ở nhiệt độ vừa phải để tránh bốc khói quá mạnh, văng mẫu ra ngoài làm mất mẫu sữa hoặc văng từ mẫu này sang mẫu khác gây nhiễm bẩn chéo, tăng dần nhiệt độ cho đến khi tất cả mẫu đều cháy thành than đen và khói trắng không còn bốc lên nữa
trong vòng 1 giờ và giữ nhiệt độ này trong vòng 1 giờ Sau đó tăng dần nhiệt độ lên 550
2 giờ ta được mẫu đã tro trắng hoàn toàn
Hoà tan tro: Sau khi quá trình tro hoá kết thúc, đợi cho chén nguội hoàn toàn thêm
vào mẫu 1 mL nước cất để thấm ướt mẫu hoàn toàn rồi thêm tiếp 3 mL HCl (1:1), đun nhẹ để hoà tan hoàn toàn lượng mẫu tro trắng, chuyển dung dịch vào bình định mức 50
mL, tráng rửa kỹ vài lần chén sứ rồi định mức lên đến vạch
Kết tủa canxi oxalate: lấy chính xác 20.00 mL từ bình định mức cho vào becher 100
dung dịch xuất hiện màu vàng cam Nếu dung dịch có màu vàng ta nên dung HCl loãng chỉnh đến khi xuất hiện màu vàng cam Đặt becher lên bếp cách thuỷ và cho từ từ 10 mL
trong 2 giờ Tủa thu được có màu trắng, kích thước nhỏ min (Nên thêm nước cất vào
becher để tránh hiện tượng dung dịch bị cạn làm xuất hiện tinh thể hình kim ammonium oxalate).
Trang 6Lọc và rửa tủa canxi oxalate: tiến hành lọc gạn kết tủa trên phễu G4 kết hợp rút áp
Hoà tan tủa canxi oxalate và chuẩn độ: Chuyển phễu G4 sang bình rút chân không
2.2 Kết quả mẫu sữa và mẫu kiểm tra
Xác định lại nồng độ KMnO4 0.02 N
trong 30s Tiến hành chuẩn độ 3 lần thu được kết quả sau:
V KMnO4
(mL)
ε pipet=1.96 ×σ pipet
√n =1.96 ×
0.02
√3 =0.023
ε buret=1.96×σ buret
√n =1.96×
0.03
√3 =0.034
N KMnO4=N H 2 C2 O 4 × V H 2 C 2 O 4
´
V KMnO 4 =
0.02× 10.00
11.25 =0.017778
ε KMnO 4=N KMnO4 ×√ (ε pipet
V rút)2+( ε buret
´
V KMnO4)2=0.017778 ×√ (0.02310.00)2+(0.03411.25)2
¿0.000064
Nồng độ của KMnO4: N KMnO4=(17.778 ± 0.064)× 10−3 (N)
Kết quả mẫu sữa (công thức tính toán được trình bày ở phần phụ lục)
BL
Trang 71 2
V
KMnO4
(mL)
0.0
m Ca hc
m Ca TB
Lượng canxi có trong 2g sữa là: 10.550 ± 0.030 (mg)
Hàm lượng canxi trong sữa (mg/g) là:
C Ca=m´Ca
2 =
10.550
2 =5.275
ε Ca=ε0.95´
2 =
0.065
2 =0.032
Hàm lượng canxi là: 5.275 ± 0.032 (mg/g)
Kết quả mẫu kiểm tra: rút 10.00 mL từ bình định mức 100 mL
Theo chuẩn Dixon nhóm nhận thấy số đo 17.40 mL mắc độ lệch thô bạo do đó nhóm quyết định loại bỏ số liệu 17.40 mL ra khỏi bảng kết quả Hàm lượng canxi trong mẫu kiểm tra được trình bày như bảng ( cách tính toán trình bày ở phụ lục)
4
Trang 8V KMnO4 18.65 18.40 18.95 18.95
´
Hàm lượng canxi trong mẫu kiểm tra là: (16.66 ± 0.34) ×10−3 (N)
2.3 Kết quả mẫu chuẩn
Xác định lại nồng độ KMnO4 0.02 N
trong 30s Tiến hành chuẩn độ 3 lần thu được kết quả sau:
V KMnO4
(mL)
ε pipet=1.96 ×σ pipet
√n =1.96 ×
0.02
√3 =0.023
ε buret=1.96×σ buret
√n =1.96×
0.03
√3 =0.034
Nồng độ của KMnO4: N KMnO4=(17.316 ± 0.065)× 10−3 (N)
Kết quả mẫu chuẩn
trong mẫu kiểm tra Tiến hành với 9 mẫu thử, thu được bảng số liệu sau
L ầ n 1
L ầ n 2
L ầ n 3
L ầ n 4
L ầ n 5
L ầ n 6
L ầ n 7
L ầ n 8
L ầ n 9 V
KM
nO
4
(
m
L
)
2 2 7 0
2 2 3 0
2 2 3 0
2 2 6 0
2 2 5 5
1 8 7 5
2 2 2 5
2 2 5 0
2 2 7 0
Trang 9Theo chuẩn Dixon nhóm nhận thấy số đo 18.75 mL mắc độ lệch thô bạo (Q TN =
quả Hàm lượng canxi trong mẫu chuẩn được trình bày như bảng ( cách tính toán trình bày
ở phụ lục)
L ầ n 1
L ầ n 2
L ầ n 3
L ầ n 4
L ầ n 5
L ầ n 6
L ầ n 7
L ầ n 8 V
K
Mn
O4
2 2
7 0
2 2
3 0
2 2
3 0
2 2
6 0
2 2
5 5
2 2
2 5
2 2
5 0
2 2 7 0
´
N
Ca
2+
9.740 ×10−3
a2
+
0.082 ×10−3
3 Kết luận
Kết quả hàm lượng canxi trong sữa chịu nhiều ảnh hưởng của quá trình xử lý mẫu, các giai đoạn than hoá và tro hoá có thể gây mất mẫu do phản ứng diễn ra mạnh làm mẫu bắn ra ngoài hoặc bị nhiễm bẩn từ những lần trước, mẫu có thể bị thôi ra từ trong chén xử
lý mẫu Ngoài ra sự nhiễm bẩn mẫu trong quá trình xử lý có thể xảy ra do sự bắn mẫu sữa
từ mẫu này vào mẫu kia và vào blank Một phần gây nhiễm bẩn khác là từ hoá chất, dụng
cụ phòng thí nghiệm (các nhóm thực tập sử dụng cùng một bộ dụng cụ nên khả năng nhiễm bẩn từ dụng cụ phòng thí nghiệm là rất lớn, các hoá chất sử dụng là hoá chất Trung Quốc nên độ tinh khiết không cao) ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả
Trong quá trình tạo kết tủa đồng thể thì tủa canxi oxalate tủa tốt trong môi trường
pH = 4 – 6 do đó ta cần phải điều chỉnh pH cẩn thận, lượng dung để đảm bảo tủa hoàn
kết tinh ammonium oxalate tinh thể hình kim có thể ảnh hưởng đến quá trình tạo kết tủa canxi oxalate
Trang 10Quá trình rửa và hoà tan kết tủa cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích Nếu rửa
xốp
trình, vì vậy ban đầu phản ứng diễn ra chậm nên cần đun nóng nhẹ để tăng tốc độ phản
4 Phụ lục
4.1 Công thức tính toán hàm lượng canxi trong mẫu sữa bột (tính theo mg)
n
Ca 2+¿ =n oxalate=N KMnO4 ×V KMnO 4
2 ×V oxalate
× V fiol
1000=
N KMnO 4 ×(V buret−V blank)
2× V oxalate
× V fiol
1000¿
m Ca2+¿=n Ca2+
¿× 1000× M
Ca2+¿ =KMnO 4
×(V buret−V blank)
2×V oxalate ×V × M Ca2+¿ ¿ ¿
¿ ¿
ε Ca2+¿=m
Ca2+¿×√(ε KMnO4
N KMnO4)2+ (ε pipet
V mẫ u)2+ ( √2× ε buret
V buret−V blank)2+ (ε fiol
V fiol)2¿
¿
m Ca2+ hc=m Ca2+¿×2
m c â n ¿
m Ca2+ TB=m m ẫ u 1+m m ẫ u 2+m m ẫ u 3+m m ẫ u 4
4
ε Ca2+TB=√ (ε m ẫ u 1
4 )2+(ε m ẫ u 2
4 )2+(ε m ẫ u 3
4 )2+(ε m ẫ u 4
4 )2
Tính toán cho mẫu 1
Ca2+¿ =N KMnO 4 ×(V buret−V blank)
2× V oxalate ×V fiol × M Ca 2+¿ ¿¿
¿17.778× 10−3×(11.95−0.05)
2× 20.00 × 50.00× 40=¿10.57791
Ca2+¿×√(ε KMnO4
N KMnO4)2+ (ε pipet
V mẫ u)2+ ( √2× ε buret
V buret−V blank)2+ (ε fiol
V fiol)2¿
¿
Trang 11¿10.57791×√ (17.778× 10 0.064 ×10−3−3)2+(1.96 × 0.120.00 )2+( √2× 1.96 ×0.03
11.95−0.05 )2+(50.000.06 )2
m Ca2+ hc=m Ca2+¿×2
m c â n =
10.578× 2
2.012 =10.515¿
ε hc=m Ca 2+hc ×√¿ ¿ ¿
¿10.515 ×√ (10.5780.13 )2+(0.0012.012)2=¿0.13¿
Tính toán cho mẫu 2
Ca2+¿ =N KMnO 4 ×(V buret−V blank)
2× V oxalate
×V fiol × M Ca 2+¿ ¿ ¿
¿17.778× 10−3×(12.00−0.05)
2 ×20.00 ×50.00 × 40=¿10.62236
Ca2+¿×√(ε KMnO4
N KMnO4)2+ (ε pipet
V mẫ u)2+ ( √2× ε buret
V buret−V blank)2+ (ε fiol
V fiol)2¿
¿
¿10.62236 ×√ (17.778 ×10 0.064 ×10−3−3)2+(1.96 ×0.120.00 )2+( √2 ×1.96 ×0.03
12.00−0.05 )2+(50.000.06 )2
m Ca2+ hc=m Ca2+¿×2
m c â n =
10.622× 2
2.015 =10.543¿
ε hc=m Ca 2+hc ×√¿ ¿ ¿
¿10.543 ×√ (10.5780.13 )2+(2.0150.001)2=¿0.13¿
Tính toán cho mẫu 3
Ca2+¿ =N KMnO 4 ×(V buret−V blank)
2× V oxalate
×V fiol × M Ca 2+¿ ¿ ¿
¿17.778× 10−3×(12.00−0.05)
2 ×20.00 ×50.00 × 40=¿10.62236
Ca2+¿×√(ε KMnO4
N KMnO4)2+ (ε pipet
V mẫ u)2+ ( √2× ε buret
V buret−V blank)2+ (ε fiol
V fiol)2¿
¿
¿10.62236 ×√ (17.778 ×10 0.064 ×10−3−3)2+(1.96 ×0.120.00 )2+( √2 ×1.96 ×0.03
12.00−0.05 )2+(50.000.06 )2
Trang 12 m Ca2+ hc=m Ca2+¿×2
m c â n =
10.622× 2
2.016 =10.538¿
ε hc=m Ca 2+hc ×√¿ ¿ ¿
¿10.538 ×√ (10.5780.13 )2+(2.0160.001)2=¿0.13¿
Tính toán cho mẫu 4
Ca2+¿ =N KMnO 4 ×(V buret−V blank)
2× V oxalate
×V fiol × M Ca 2+¿ ¿ ¿
¿17.778× 10−3×(12.05−0.05)
2 ×20.00 ×50.00 × 40=¿10.6668
Ca2+¿×√(ε KMnO4
N KMnO4)2+ (ε pipet
V mẫ u)2+ ( √2× ε buret
V buret−V blank)2+ (ε fiol
V fiol)2¿
¿
¿10.6668 ×√ (17.778 ×10 0.064 ×10−3−3)2+(1.96× 0.120.00 )2+( √2 ×1.96 ×0.03
12.05−0.05 )2+(50.000.06 )2
m Ca2+ hc=m Ca2+¿×2
m c â n =
10.622× 2
2.015 =10.603¿
ε hc=m Ca 2+hc ×√¿ ¿ ¿
¿10.603 ×√ (10.5780.13 )2+(2.0150.001)2=¿0.13¿
Lượng trung bình có trong 2g sữa
m Ca2+ TB=m m ẫ u 1+m m ẫ u 2+m m ẫ u 3+m m ẫ u 4
10.515+10.543+10.538+10.603
ε Ca2+TB=√ (ε m ẫ u 1
4 )2+(ε m ẫ u 2
4 )2+(ε m ẫ u 3
4 )2+(ε m ẫ u 4
4 )2
¿√ (0.134 )2+(0.134 )2+(0.134 )2+(0.134 )2=0.065
4.2 Công thức tính toán hàm lượng canxi trong mẫu kiểm tra
N
Ca2 +¿ =N KMnO 4 ×V KMnO4
17.778 ×10−3×18.74
−3
¿
ε Ca2+¿=N
Ca 2+¿×√(ε KMnO 4
N )2+ (ε pipet
V )2+ (ε buret
V )2+ (ε fiol
V )2¿
¿
Trang 13¿16.658 ×10−3×√ (17.778 ×10 0.064 × 10−3−3)2+(1.96 ×0.02 10.00×√4)2+(2.78× 0.265754 18.74 ×√4 )2+(1000.1)2
¿0.34 × 10−3
4.3 Công thức tính toán hàm lượng canxi trong mẫu chuẩn
N
Ca2 +¿ =N KMnO 4 ×V KMnO4
17.316 ×10−3×22.50
−3
¿
ε Ca2+¿=N
Ca 2+¿×√(ε KMnO 4
N KMnO 4)2+ (ε pipet
V mẫu)2+ (ε buret
V buret)2+ (ε fiol
V fiol)2¿
¿
¿9.740 ×10−3×√ (17.316× 10 0.065× 10−3−3)2+(20.00 × 1.96 × 0.1√8)2+(2.30 ×0.182737 22.50 ×√8 )2+(50.000.06 )2
¿0.082 ×10−3