Trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, phục vụ tốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và d
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN TRUNG THÀNH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN TRUNG THÀNH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Danh Tốn Các số liệu trong luận văn này là trung
thực, đảm bảo tính khách quan Các tài liệu có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Trang 4
ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Danh Tốn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã giúp
đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 9
1.1 Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước 9
1.1.1 Một số khái niệm : 9
1.1.2 Nội dung của ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN: 12
1.1.3 Tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN: 15
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước: 16
1.1.5 Vai trò của ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước : 18 1.2 Kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước của một số quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam: 23
1.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia: 23
1.2.2 Bài học rút ra cho Việt Nam 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2014 38
2.1 Chính sách ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2014: 38
2.2 Tổng quan tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2014: 44
2.2.1 Tỷ lệ máy tính trên tổng số cán bộ công nhân viên: 44
2.2.2 Tỷ lệ máy tính được kết nối internet: 46
2.2.3 Tỷ lệ CBCNV biết sử dụng máy tính trong công việc: 47
2.2.4 Tỷ lệ CBCNV sử dụng thư điện tử: 48
Trang 62.2.5 Tỷ lệ cơ quan sử dụng phần mềm quản lý văn bản - điều hành công
việc qua mạng (QLVB-ĐHCV): 50
2.3 Phân tích tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2011-2014 theo cấp CQCP và CQĐP: 52
2.3.1 Tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ: 52
2.3.2 Tại các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương: 66
2.4 Đánh giá chung về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2014: 78
2.4.1 Những kết quả chủ yếu: 78
2.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân: 80
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG 87
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 87
3.1 Bối cảnh mới và ảnh hưởng của nó đến ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước: 87
3.1.1 Bối cảnh quốc tế: 87
3.1.2 Bối cảnh trong nước: 89
3.2 Định hướng đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN: 94 3.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước: 96
3.3.1 Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT: 96
3.3.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về ứng dụng CNTT: 97
3.3.3 Phát triển hạ tầng kỹ thuật ứng dụng CNTT: 98
3.3.4 Phát triển nguồn nhân lực ứng dụng CNTT: 100
3.3.5 Hoàn thiện việc triển khai một số ứng dụng cơ bản: 101
3.3.6 Hoàn thiện quản lý đầu tư cho CNTT: 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 7i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CBCNV Cán bộ, công chức, viên chức và người lạo động
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 CQCP Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
4 CQĐP Cơ quan nhà nước tại địa phương (UBND tỉnh, huyện,
xã)
5 CQNN Cơ quan nhà nước
6 CPĐT Chính phủ điện tử
7 E.mail Thư điện tử
8 QLVB-ĐHCV Quản lý văn bản - điều hành công việc
9 TTTT Thông tin truyền thông
10 TTHC Thủ tuc hành chính
11 VBĐT Văn bản điện tử
Trang 8
4 Bảng 2.4 Tỷ lệ CBCNV sử dụng thư điện tử trong công việc 49
5 Bảng 2.5 Tỷ lệ triển khai Phần mềm QLVB-ĐHCV qua
9 Bảng 2.8 Kết quả triển khai ứng dụng CNTT của CQCP 56
10 Bảng 2.9 Môi trường tổ chức và chính sách ƯDCNTT của
16 Bảng 2.12 Kết quả triển khai ứng dụng CNTT của CQĐP 70
17 Bảng 2.13 Môi trường tổ chức và chính sách ƯDCNTT của
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Công nghệ thông tin đã và đang giữ vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, công nghệ thông tin không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của con người Công nghệ thông tin là chiếc chìa khoá để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế, phương thức tổ chức và sản xuất, cách tiếp cận của từng người tới tri thức, giải trí, phương pháp tư duy, giải quyết công việc và các mối quan hệ trong xã hội Trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, phục vụ tốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp và góp phần đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính
Ở Việt Nam, trong vài thập kỷ vừa qua, Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm thúc đẩy phát triển CNTT Trong đó, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển CNTT ngày càng được cụ thể hóa bằng nhiều văn bản quan trọng, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò của CNTT đối với công cuộc đổi mới đất nước CNTT
là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội ở nước ta Đảng ta đã xác định: Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất
Trang 102
lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng
đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thực tiễn cho thấy rằng, ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp đổi mới đất nước, đặt biệt là cải cách nền hành chính Tuy vậy, hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước chưa cao, còn tụt hậu so sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển CNTT nói riêng Một số nguyên nhân cơ bản có thể nói đến đó là: Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của CNTT của các cấp lãnh đạo, công nghệ thông tin Việt Nam hiện đang ở tình trạng lạc hậu, phát triển với tốc độ chậm
so với thế giới, môi trường ứng dụng CNTT chưa tốt, thiếu cán bộ có đủ trình
độ, cơ chế chính sách và thực tiễn ứng dụng còn một số bất cập,…
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu « Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam” là phù hợp và
có ý nghĩa thực tiễn cao
Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý của các cấp, các ngành, liên quan đến các lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội, vì vậy, việc chọn đề tài này hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành đào tạo Quản lý kinh tế
Câu hỏi đặt ra đối với đề tài nghiên cứu là:
- Những hạn chế, tồn tại của ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam hiện nay là gì? Nguyên nhân từ đâu?
- Những giải pháp cơ bản nào cần phải thực hiện để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới?
Trang 113
2 Tình hình nghiên cứu:
Trong những năm qua, ứng dụng CNTT nói chung, ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước nói riêng, đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các học giả, các nhà hoạch định chính sách
Dưới đây là một số công trình, tài liệu chính có liên quan đến đề tài mà học viên đã lựa chọn để nghiên cứu:
1 Sách “Công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2006), Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông biên soạn Cuốn sách này cung cấp những kiến thức tương đối tổng quát và cập nhật về công nghệ thông tin, với các chuyên đề lớn là: (1) Công nghệ Thông tin và truyền thông - Tình hình phát triển trên thế giới và hiện trạng ở Việt Nam; (2) Một số chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; (3) Công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự phát triển
2 Chuyên đề “Tổng quan về công nghệ thông tin và tác động của nó
đối với sự phát triển kinh tế xã hội”, (1997), GS Phan Đình Diệu, trong sách
công nghệ thông tin - Tổng quan và một số vấn đề cơ bản, Ban chỉ đạo chương trình Quốc gia về công nghệ thông tin biên soạn Chuyên đề trình bày
về các nội dung: (1) Thông tin và sự phát triển của CNTT; (2) Công nghệ thông tin và kinh tế thông tin; (3) Tình hình phát triển CNTT ở nước ta, gồm các vấn đề: Tình hình và các chủ trương của Nhà nước; việc triển khai chương trình quốc gia về CNTT; phát triển nguồn nhân lực; công tác chỉ đạo
và quản lý lý nhà nước đối với CNTT
3 Sách trắng “Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam, năm
2014”, Ban chỉ đạo chương trình Quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ
Thông tin và Truyền thông, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, 2014
Trang 124
Cuốn sách cung cấp bức tranh toàn cảnh và xác thực về hiện trạng phát triển của ngành CNTT-TT Việt Nam, phân tích vai trò của ngành CNTT-TT là hạ tầng để phát triển kinh tế xã hội như đã được Đảng xác định thông qua Nghị quyết số13-NQ/TW tại Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI, và phân tích tình hình và định hướng của việc phát triển sản phẩm
và dịch vụ CNTT thương hiệu Việt Trong đó có các nội dung quan trọng liên quan trực tiếp đến đề tài: (1) Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước (tr31-34); (2) An toàn thông tin (tr45-50); (3) Nguồn nhân lực (tr42);
4 Bài viết “Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong nền
kinh tế tri thức và trường hợp của Việt Nam”, (kỳ 2, tháng 2/2011), của TS
Đặng Thị Việt Đức và TS Nguyễn Thanh Tuyên, Tạp chí Công nghệ và Thông tin truyền thông Trong bài viết này, tác giá trình bày 3 vấn đề lớn đó là: (1) Các quan điểm về CNTT-TT trong nền kinh tế với 4 cách nhìn, CNTT-TT: là một công nghệ; là một ngành công nghiệp; là một bộ phận cấu thành và
là đòn bẩy của nền kinh tế; (2) Lý thuyết khuôn mẫu công nghệ; (3) Trường hợp của Việt Nam, phần này tác giả đã dẫn chứng và kết luận: “Kinh tế tri thức và CNTT đã trở thành một phần trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Việc Việt Nam tiếp cận kinh tế tri thức và phát triển CNTT hoàn toàn phù hợp với vị thế của mình và phù hợp xu hướng chung của thế giới” và quan điểm đúng đắn phát triển CNTT cho phát triển kinh tế là: CNTT-TT là đòn bẩy của nền kinh tế , là khung mẫu công nghệ của nền kinh tế
5 Bài viết “Xây dựng Chính phủ điện tử: Những thách thức căn bản”
(kỳ 2, tháng 1/2011), của tác giả Nguyễn Thanh Minh và Nguyễn Bội Ngọc, Tạp chí Công nghệ và Thông tin truyền thông Bài viết chỉ ra 05 rào cản trong việc xây dựng Chính phủ điện tử, gồm: (1) Khoảng cách số; (2) Chính phủ thường xem công nghệ theo một cách tiền định; (3) Các nước đang phát triển
Trang 135
mong muốn cung cấp các dịch vụ chính phủ điện tử, nhưng thiếu các mức độ đầu tư cho tài nguyên quan trọng; (4) Năng lực xây dựng nền tri thức công nghệ và tri thức quản lý; (5) Hiểu biết về công nghệ và công dân trong điều kiện hướng ra môi trường bên ngoài
6 Bài viết “Giải pháp chiến lược công nghệ thông tin hiện đại” (kỳ 2,
tháng 1/2011), Hồng Minh, Tạp chí Công nghệ và Thông tin truyền thông Tác giả bài viết chỉ ra rằng: Xây dựng chiến lược công nghệ thông tin đang diễn ra ở đa số các nước trên thế giới, nhưng lại đang gặp phải những khó khăn, thách thức nhất định, nên nhiều khi chiến lược xây xong đã lạc hậu so với hiện tại và tương lại Vì vậy, quan niệm để xây dựng thành công một chiến lược CNTT hiện đại cần có sự đổi mới Bài viết đã phân tích, làm rõ 3 đặc tính của một kiến trúc CNTT hiện đại, gồm: Tính hoàn chỉnh, tính mở và tính tích hợp được
7 Bài viết “Điện toán đám mây - giải pháp đột phá cắt giảm chi phí
ứng dụng công nghệ thông tin” (kỳ 2, tháng 3/2011), của tác giả Mạnh Vỹ,
Tạp chí Công nghệ và Thông tin truyền thông Bài viết trình bày 3 vấn đề lớn là: (1)Ứng dụng CNTT chi phí thấp bằng điện toán đám mây; (2) Quản lý toàn diện với cloudsme; (3) Đủ sức cạnh tranh với danh nghiệp nước ngoài
8 Bài viết “7 bài học phát triển chính phủ điện tử cho những nước
đang phát triển” (kỳ 2, tháng 7/2011), của ThS Nguyễn Thanh Minh và ThS
Nguyễn Bội Ngọc, Tạp chí Công nghệ và Thông tin truyền thông Bài viết đã nêu và phân tích 7 bài học về phát triển chính phủ điện tử ở các nước đang phát triển gồm: (1) Phát triển một kế hoạch chiến lược; (2) Thấu hiểu những nhu cầu của người dân; (3) Sử dụng các thực tiễn phát triển hệ thống đã thiết lập phù hợp; (4) Kiến tạo ra một tổ chức học tập; (5) Phát triển cơ chế quản lý điều hành ứng dụng CNTT hiệu quả; (6) Phát triển các năng lực ứng dụng CNTT; (7) Cung cấp một trải nghiệm an toàn cho khách viếng thăm trang web
Trang 146
Ngoài những, tài liệu nghiên cứu nêu trên, học viên cũng đã nghiên cứu các tài liệu về phát triển và ứng dụng CNTT tại các nước Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan - đây là các quốc gia có Chính phủ điện tử phát triển mạnh hiện nay, đồng thời cũng nằm trong nhóm các nước đứng đầu của thế giới
9 Báo cáo “Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT Việt
Nam, năm 2014’, của Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội tin học Việt
Nam, năm 2014 Báo cáo này cung cấp các số liệu quan trọng về thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT-TT tại Việt Nam đến năm 2014 Trong đó, liên quan trực tiếp đến đề tài là số liệu về thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT tại Việt Nam năm 2014, được trình bày từ trang 07 đến trang số 38 của bản báo cáo
Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá một cách tổng thể về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tại Việt Nam trong thời gian vừa qua, để xác định một cách có hệ thống những mặt hạn chế, tồn tại và các nguyên nhân, từ đó có các giải pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Trang 157
- Khảo cứu kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước của một số quốc gia điển hình và rút ra một số bài học có thể vận dụng tại Việt Nam;
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian qua, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam;
- Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan
Nhà nước ở Việt Nam, giai đoạn 2011-2014
5 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là các thông tin, số liệu thứ cấp Những thông tin, số liệu này được thu thập từ các công trình nghiên cứu có liên quan, từ các văn bản quản lý có liên quan, từ các báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam
* Phương pháp thống kê mô tả:
Để phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTTtrong hoạt động của
cơ quan Nhà nước ở Việt Nam, luận văn sử dụng phương pháp thông kê, mô
tả để hình thành nên những bảng số liệu về những nội dung nghiên cứu có liên quan
Trang 168
* Phương pháp phân tích, tổng hợp:
Ở Chương 1, trên cơ sở phân tích kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại một số quốc gia, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Ở Chương 2, trên cơ sở phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam, luận văn đã sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những nhận xét, đánh giá chung về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2011-2014
Ở Chương 3, trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam, luận văn đã dùng phương pháp tổng hợp để đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới
* Những phương pháp khác:
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, ngoài các phương pháp trên, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như: Kết hợp logic với lịch
sử, so sánh,
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn có các chương sau :
- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
- Chương 2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2011-2014;
- Chương 3 Định hướng và giải pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ở Việt Nam thời gian tới
Trang 17a) Công nghệ thông tin:
Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin’’ Theo thời gian, CNTT đã có nhiều định nghĩa đưa ra, hoàn thiện hơn
Theo wikipedia.org, công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information Technology) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin (https://wikipedia.org)
Tại Việt Nam, Nghị quyết Chính phủ 49/CP, ngày 04/08/1993 đã định
nghĩa: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các
phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"
Công nghệ thông tin là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT
Trang 1810
Gần đây nhất, khái niệm CNTT được định nghĩa tại Luật Công nghệ
thông tin, số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006, như sau : “Công nghệ thông tin
là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại
để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” Đây
có thể được coi là một khái niệm hoàn chỉnh về CNTT, vì nó đã khái quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT
b) Cơ quan quản lý nhà nước:
Quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) của Chính phủ và hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp Như vậy, “Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định
c) Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin
vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này (Điểm 5, Điều 4, Luật CNTT)
d) Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước được định
nghĩa tại Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 như sau: Ứng dụng
Trang 1911
CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan
nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ
trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch
đ) An toàn thông tin bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ
thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ do tự nhiên hoặc do con người gây ra Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng (Điểm 3, Điều 3, Nghị định 64/2007/NĐ-CP)
e) Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động
thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc
tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý (Điểm 6, Điều 3, Nghị định 64/2007/NĐ-CP)
f) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin là tập hợp thiết bị tính toán (máy
chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng (Điểm 7, Điều 3, Nghị định 64/2007/NĐ-CP)
g) Văn bản điện tử là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ
liệu (Điểm 6, Điều 3, Nghị định 64/2007/NĐ-CP)
h) Một số khái niệm khác liên quan được định nghĩa tại Luật CNTT (Điều 4), gồm:
- Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền
đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin
Trang 2012
- Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát
sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số
- Vi rút máy tính là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra
hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số
- Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp
trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin
1.1.2 Nội dung của ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN:
Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ, ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước gồm các nội dung cơ bản là: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT; ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước; ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp thông qua Cổng/Trang thông tin điện tử; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; môi trường
tổ chức và chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT; phát triển nguồn nhân lực và đầu tư cho ứng dụng CNTT
* Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT:
Đây là khâu xây dựng nền tảng cho việc triển khai ứng dụng CNTT Đó
là xây dựng hạ tầng, phương tiện, nền tảng phục vụ cho người sử dụng và các ứng dụng, bao gồm:
- Trang thiết bị người dùng cuối: Bao gồm máy tính cá nhân, máy tính xách tay, các thiết bị hỗ trợ cá nhân phục vụ công việc của CCVC, các trang thiết bị phục vụ việc truy cập thông tin, sử dụng dịch vụ của người dân và doanh nghiệp
- Hệ thống mạng: Thành phần then chốt nhằm đáp ứng yêu cầu hạ tầng kết nối các dịch vụ nền và các ứng dụng, dịch vụ, nhằm đáp ứng mục tiêu sẵn
Trang 2113
sàng phục vụ nhu cầu truyền nhận dữ liệu và khai thác thông tin của các cơ quan nhà nước Cơ sở hạ tầng mạng đối với một địa phương đó là sự kết hợp của mạng diện rộng WAN, mạng thành phố/đô thị MAN, mạng cục bộ LAN, mạng riêng ảo (VPN), mạng Internet
- Nền tảng, máy chủ: Là các hệ điều hành, các máy chủ khác nhau trong các hệ thống thông tin
- Hệ thống an ninh, bảo mật: Là hệ thống được xây dựng và duy trì đảm bảo cho chính quyền điện tử cấp tỉnh thực hiện sứ mệnh/chức năng trọng yếu của mình trước sự tấn công, xâm nhập gây phá hoại/lợi dụng các hệ thống thông tin trong chính quyền điện tử cấp tỉnh, dẫn đến gây hư hỏng/gián đoạn việc sử dụng các hệ thống này
* Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:
Nội dung này phản ánh việc triển khai ứng dụng CNTT vào hoạt động quản trị nội bộ của mỗi cơ quan nhà nhà nước Cục thể là ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin và xử lý công việc tại mỗi cơ quan, thông qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử, các phần mềm quản lý về nhân sự, tài chính, đầu tư, tài sản và các phần mềm theo chuyên ngành khác; sử dụng, lưu trữ, quản lý, khai thác văn bản điện tử thay thế văn bản giấy; ứng dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử Đây là nội dung có tác động quan trọng đến việc thay đổi phương thức làm việc, là công cụ để tăng năng suất lao động từ đó tăng hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước Để ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước có hiệu quả, cần phải gắn với việc thực hiện cải cách hành chính, chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ trong các lĩnh vực hoạt động của cơ quan đó
* Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Nội dung này bao gồm: Xây dựng, duy trì và phát triển Trang/Cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin về lĩnh vực mà cơ quan đó quản lý, như:
Trang 2214
Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các cơ quan; đặc biệt là cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên Trang/Cổng TTĐT, trong đó chú trọng cung cấp các dịch vụ công mức độ cao Thông qua đó, người dân và doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của các cơ quan hành chính một cách nhanh chóng, dễ dàng và có khả năng trao đổi, đóng góp ý kiến với cơ quan nhà nước Ngoài
ra, các cơ quan nhà nước có thể ứng dụng CNTT khác phục vụ người dân và doanh nghiệp theo đặc thù của Bộ ngành, địa phương
Hiệu quả ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp một mặt được phản ánh thông qua khả năng cung cấp thông tin và dịch vụ của cơ quan nhà nước, mặt khác nó còn phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng về phương tiện và nhận thức của người dân và doanh nghiệp Người dân, doanh nghiệp có nhu cầu nhưng cơ quan nhà nước không cung cấp đầy đủ, hoặc cơ quan nhà nước
đã cung cấp nhưng người dân, doanh nghiệp chưa sẵn sàng sử dụng thì được coi là nội dung này triển khai chưa hiệu quả
* Nguồn nhân lực và đầu tư cho ứng dụng CNTT:
Đây là các nội dung có vai trò rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
- Nguồn nhân lực là yếu tố trung tâm quyết định sự thành công của tất cả các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước, nguồn nhân lực ở đây bao gồm số lượng, chất lượng đội ngũ chuyên trách về CNTT, ATTT và trình
độ, kỹ năng về CNTT của đội ngũ CCVC của mỗi cơ quan
- Đầu tư cho ứng dụng CNTT có tác động quan trọng đến việc xây dựng, phát triển hạ tầng ứng dụng CNTT Đầu tư cho CNTT không chỉ dừng lại ở việc đầu tư mua sắm đầy đủ số lượng trang thiết bị, mà phải đảm bảo có nguồn đầu tư để cập nhật, đổi mới công nghệ theo xu hướng phát triển
Trang 2315
Nội dung này bao gồm: Tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ chuyên trách về CNTT và ATTT; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho đội ngũ CCVC của cơ quan; bố trí ngân sách đầu tư cho ứng dụng CNTT
* Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:
Đây là nội dung đảm bảo cho hoạt động ứng dụng CNTT được thông suốt, ổn định và đặc biệt là đảm bảo an toàn, bí mật thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thực hiện trên môi trường mạng Nội dung này bao gồm: Cơ chế, chính sách đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống; các giải pháp, phương án bảo vệ, ngăn chặn và xử lý các sự cố an ninh mạng;
* Môi trường tổ chức và chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT:
Nội dung này bao gồm: Xây dựng, ban hành các chiến lược, kế hoạch về ứng dụng CNTT trung và dài hạn, các chính sách về thu hút, phát triển nguồn lực CNTT; thiết lập tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước (lãnh đạo CNTT, bộ máy giúp việc và điều phối ứng dụng CNTT, )
Nội dung này có vai trò định hướng, điều hành cũng như triển khai hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước đảm bảo tính thống nhất, đồng
bộ trong hệ thống
1.1.3 Tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN:
Trên cơ sở các nội dung về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, việc đánh giá kết quả ứng dụng CNTT dựa theo các tiêu chí cơ bản sau đây:
a) Cơ chế, chính sách ứng dụng CNTT
- Chính sách về phát triển hạ tầng
- Chính sách về ứng dụng
- Chính sách ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Chính sách về phát triển nguồn nhân lực và đầu tư
Trang 2416
b) Hạ tầng ứng dụng CNTT
- Tổng số máy tính trên tổng số CCVC
- Trang bị mạng nội bộ cho các đơn vị (LAN)
- Bảo đảm an toàn, an ninhthông tin, lưu trữ
- Hạ tầng kết nối internet băng rộng
c) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
- Ứng dụng hệ thống thư điện tử
- Ứng dụng hệ thống quản lývăn bản và điều hành
- Ứng dụng phần mềm quản lý về cán bộ, tài chính, kế toán, tài sản,
d) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Hệ thống Trang/Cổng Thông tin điện tử
- Thông tin cung cấp trên Trang/Cổng Thông tin điện tử
- Mức độ cung cấp các dịch vụ công trực tuyến
đ) Nguồn nhân lực và đầu tư cho ứng dụng CNTT
- CCVC chuyên trách CNTT và ATTT
- Tỷ lệ CCVC sử dụng máy tính để giải quyết công việc
- Mức đầu tư cho ứng dụng CNTT hàng năm
- Mức đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng CNTT
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước:
* Chiến lược và chính sách ứng dụng CNTT:
Đây được coi là nhân tố có tính định hướng, là khung pháp lý đảm bảo cho triển khai ứng dụng CNTT đúng định hướng, chủ trương đường lối của Đảng và pháp luật nhà nước, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp xu hướng phát triển CNTT của thế giới; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong toàn hệ thống cơ quan nhà nước ở các Bộ ngành, địa phương Với sự phát triển mạnh mẽ, không ngừng của CNTT,
Trang 25dễ rơi vào tình trạng lạc hậu
* Hạ tầng nhân lực:
Bao gồm nhân lực ứng dụng CNTT và nhân lực chuyên trách về CNTT Con người là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại của mọi hoạt động, ứng dụng CNTT cũng vậy Một cơ quan nhà nước có đội ngũ CBCNV
có trình độ, nhận thức cao về CNTT và có đội ngũ chuyên trách về CNTT và
an toàn thông tin mạnh, sẽ giúp triển khai ứng dụng CNTT thuận lợi, hiệu quả
và an toàn hơn và ngược lại
Bên cạnh đó, nhận thức và hành động của thủ trưởng cơ quan đơn vị về ứng dụng CNTT có ý nghĩa quan trọng, tác động đến mức độ và hiệu quả ứng dụng CNTT tại cơ quan đó Có thể nói rằng, ở đâu Thủ trưởng cơ quan có nhận thức đúng và quyết tâm trong hành động, thì cơ quan đó sẽ có hiệu quả trong triển khai ứng dụng CNTT
* Mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT của doanh nghiệp và cộng đồng:
Cơ quan nhà nước có mọi sự sẵn sàng ứng dụng CNTT vào cung cấp các dịch vụ công đến người dân, doanh nghiệp, nhưng nếu người dân, doanh nghiệp chưa sẵn sàng sử dụng hoặc sử dụng ít, khi đó được coi là không hiệu quả Chính vì vậy, mức độ sẵn sàng sử dụng dịch vụ của cơ quan nhà nước cung cấp thông qua ứng dụng CNTT của người dân, doanh nghiệp là một yếu
tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước
Trang 26xã hội Sáng tạo ra những giá trị mới và các việc làm mới, cuộc cách mạng này sẽ mang lại những thị trường mới và những nghề nghiệp mới với những đột phá công nghệ có tính thách thức đối với toàn thế giới An ninh, quốc
Trang 2719
phòng cũng có những thay đổi cơ bản, CNTT đã tạo ra những thế hệ vũ khí, phương tiện chiến tranh "thông minh", từ đó xuất hiện hình thái chiến tranh, phương thức tác chiến mới, làm thay đổi sâu sắc học thuyết quân sự của nhiều quốc gia
Vì vậy với sự phát triển như vũ bão của CNTT hiện nay, quốc gia nào, dân tộc nào nhanh chóng nắm bắt và làm chủ được CNTT thì sẽ khai thác được nhiều hơn, nhanh hơn lợi thế của mình Và cũng chính từ đây nảy sinh một thách thức rất lớn đối với các nước đang phát triển như nước ta đó là làm thế nào để phát huy được thế mạnh của CNTT thúc đẩy sự phát triển của xã hội Sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta hiện nay tất yếu phải khai thác được những tiềm năng thế mạnh của CNTT, thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT, coi đó là một điều kiện cần thiết để đạt được những mục tiêu của giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
Xác định rõ vai trò quan trọng của CNTT đối với sự phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tin với nhiều chủ trương, chỉ thị, văn bản, nghị quyết phù hợp với tình hình đất nước trong từng giai đoạn, trong đó đáng chú ý là:
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/03/1991 của Bộ Chính trị về khoa
học và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: “Tập trung sức phát triển
của một số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn như điện tử, tin học, …”
Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ về “Phát triển
công nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa VII,
ngày 30/07/1994 xác định: “Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ
tiên tiến, như công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu điện tử hóa và tin học hóa nền kinh tế quốc dân”
Trang 2820
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh:
“Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo
ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả; hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế…”
Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000, về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa: “Công nghệ thông tin là một trong các công cụ và động lực
quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
1.1.5.2 Vài trò của ứng dụng CNTT đối với hoạt động của các CQNN:
Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước góp phần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, phục vụ tốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp và góp phần đẩy nhanh tiến trình đơn giản hóa thủ tục hành chính Cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính cần được chứng minh theo một cách nhanh chóng, có thể đo lường được cần phải ứng dụng tin học, ngược lại ứng dụng tin học phải được xem là chìa khóa để “mở và đo lường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính như các quốc gia phát triển đã từng thành công
Trang 2921
- Tăng năng suất, hiệu quả công việc của CBCNV: Ứng dụng CNTT sẽ giúp CBNV rút ngắn thời gian giải quyết công việc, giải quyết được nhiều công việc hơn trong một đơn vị thời gian; sự phối hợp hợp tác trong công việc
dễ dàng hơn, nhanh hơn và rộng hơn nhiều so với không ứng dụng CNTT Bên cạnh đó, CNTT giúp cho CBCNV lao động chuyên nghiệp, khoa học và năng động hơn Bởi lẽ, khi ứng dụng CNTT sẽ loại bỏ được nhiều quy trình, thủ tục rườm rà; cho phép sắp xếp, lưu trữ, tra cứu hồ sơ tài liệu dễ dàng hơn, nhanh hơn, ngăn nắp hơn; tốc độ trao đổi, hồi đáp thông tin nhanh hơn, đòi hỏi CBCNV phải năng động hơn
- Giảm chi phí hành chính: Ứng dụng CNTT sẽ giúp giảm văn bản giấy,
từ đó giảm chi phí văn phòng phẩm; trao đổi qua phương tiện điện tử sẽ giảm chi phí bưu phẩm, thư tín, nhân công; sử dụng văn bản điện tử sẽ giảm chi phí
hạ tầng phục vụ lưu trữ bản giấy; CNTT cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo, cuộc họp trực tuyến, từ đó giảm chi phí đi lại, ăn ở,
- Là yếu tố thức đẩy thực hiện quả chính sách tinh giản biên chế: Ứng dụng CNTT sẽ giúp tăng năng suất lao động, nhu cầu về nhân lực sẽ giảm bớt, từ đó giảm sức ép tăng biên chế của mỗi cơ quan đơn vị, mặt khác nó sẽ giúp cơ cấu lại lao động hợp lý hơn, đó cũng là cơ sở để tinh giản biên chế
- Đơn giản hóa, tinh gọn quy trình, thủ tục nội bộ: Quy trình, thủ tục càng đơn giản bao nhiêu, thì việc ứng dụng CNTT càng khả thi bấy nhiêu Một phần mềm tin học viết cho một nghiệp vụ, nếu càng ít bước thực hiện, ít điều kiện kèm theo, thì càng dễ viết và thực hiện ít bị vướng mắc Như vậy có thể nói, để ứng dụng CNTT hiệu quả, các quy trình, thủ tục cần phải đơn giản hóa tối đa
- Tham mưu tốt hơn nhờ có nhiều thông tin: Ứng dụng CNTT sẽ giúp công chức nhà nước thu thập được nhiều thông tin hơn ngược lại chia sẻ thông tin tốt hơn, từ đó có được thông tin đa chiều để nghiên cứu, tham khảo
Trang 3022
trước khi đưa ra ý kiến tham mưu, đề xuất Một ý kiến tham mưu, một quyết định hành chính được đưa ra từ kết quả phân tích, đánh giá thông tin đa chiều
sẽ đem lại tính đúng đắn cao
- Xử lý công việc mọi lúc, mọi nơi: CNTT giúp CNCBV nhà nước có thể
xử lý công việc, cung cấp thông tin, cũng như giao dịch khác mọi lúc mọi nơi qua môi trường mạng khi có yêu cầu Qua đó, đáp ứng nhanh kịp thời yêu cầu của đối tượng quản lý và đối tác
- Giảm bớt phiền hà cho người dân, tổ chức; hạn chế tiêu cực: Ứng dụng CNTT cho phép cơ quan nhà nước xây dựng và chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên ngành Khi đó, nhiều giấy tờ liên quan đến thủ tục hành chính, cơ quan quản
lý có thể tra cứu trên hệ thông cơ sở dữ liệu để xác minh, đối tượng quản lý không phải giao nộp bản giấy như hiện nay Làm được điều này, sẽ giảm phiền hà và tiết kiệm thời gian, kinh phí và công sức của người dân, doanh nghiệp Ngoài ra, khi ứng dụng CNTT cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức
độ càng cao, thì người dân càng ít phải tiếp xúc trực tiếp với người giải quyết công vụ, khi đó sẽ hạn chế tối đa hiện tượng tiêu cực khi giải quyết thủ tục hành chính
- Trình độ, năng lực của công chức không ngừng nâng cao, nhờ được đào tạo, bồi dưỡng nhiều hơn: CNTT sẽ giúp CBCNV dễ dàng tìm hiểu, nghiên cứu nhiều nguồn tài liệu chia sẻ trên môi trường mạng (hay nói cách khác, CBCNV sẽ có môi trường tốt hơn trong tự học tập); CNTT giúp một khóa đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức cho nhiều người được tham dự hơn thông qua hình thức đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến
- Thực hiện tốt hơn chủ trương công khai, minh bạch hoạt động quản lý nhà nước: Với quy định phải xây dựng website và quy định những thông tin phải cung cấp trên đó, chính sách công khai, minh bạch thông tin quản lý ngày
Trang 3123
càng thực tế hơn Mặt khác, thông qua website hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách quản lý, đến đối tượng quản lý sẽ hiệu quả hơn Còn nhiều những lợi ích khác khi ứng dụng CNTT trong hoạt động của
cơ quan nhà nước Có thể nói rằng, ứng dụng tốt CNTT trong hoạt động quản
lý nhà nước sẽ tạo nên nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, nền hành chính vì dân
1.2 Kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước của một số quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam:
1.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia:
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ:
Ngay từ rất sớm, Chính phủ Mỹ đã có những quy định chính sách mạnh
mẽ nhằm khai thác lợi thế CNTT tăng hiệu năng, giảm chi phí hoạt động cho
bộ máy công quyền cũng như làm cho Chính quyền phục vụ công dân tốt hơn Quy định đầu tiên có thể kể đến là Luật giảm thiểu giấy tờ 1995 (Paperwork Reduction Act of 1995) Tiếp theo đó, Luật Clinger-Cohen 1996 ( Clinger-Cohen Act of 1996 ), theo đó, vai trò, nhiệm vụ của các lãnh đạo CNTT được xác định rõ trong tổ chức chính quyền, đồng thời hướng dẫn các cơ quan liên bang tập trung nhiều hơn vào kết quả đạt được thông qua đầu tư CNTT, đồng thời minh bạch hóa mua sắm CNTT liên bang
Năm 1988, Luật loại bỏ công việc giấy tờ Chính phủ được ban hành (Gorvernment Paperwork Elimination Act - GPEA)), trong đó tập trung các nội dung quy định về tính pháp lý của chữ ký số và các văn bản điện tử nhằm thay thế các văn bản giấy
Năm 2002, đánh dấu một bước mới trong lộ trình phát triển chính phủ điện tử của Mỹ bằng sự ra đời của Luật CPĐT ( E-Government Act of 2002)
và Chiến lược chính phủ điện tử, với những quy định mở đường cho nâng cao việc quản lý và xúc tiến CPĐT Trong đó xác định rõ một số bất cập cần giải
Trang 3224
quyết, ví dụ như: có quá nhiều website, form mẫu trùng nhau (ví dụ để có trợ cấp phát triển kinh tế, một cơ quan tìm thấy 1000 biểu mẫu tại 250 cơ quan liên bang, các biểu mẫu này gần giống nhau) Các mục tiêu chính hướng đến
là: Tạo điều kiện cho người dân dễ tìm, dễ sử dụng các dịch vụ một cửa chất
lượng của chính phủ (G2C), đơn giản hóa thủ tục bằng việc giảm bớt việc cung cấp dữ liệu trùng lặp (G2B), tạo thuận lợi cho công tác báo cáo, tham gia phối hợp cung cấp dịch vụ người dân (G2G), giảm chi phí, tăng chất lượng công tác hành chính, giảm thời gian xử lý (IEE)
Các giải pháp Mỹ đưa ra nhằm đạt các mục tiêu gồm: Cung cấp các dịch vụ trực tuyến, tài liệu đào tạo, chia sẻ thông tin và tích hợp dự liệu giữa các cơ quan nhà nước khi phù hợp và khả thi; đơn giản hóa, tổ chức lại các thủ tục và thúc đẩy sự phối hợp thu thập dữ liệu, phổ biến bài học thành công
để giảm chi phí, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, nguồn nhân lực, mua sắm, xác định các phương pháp đánh giá thành công và giám sát, đánh giá thường xuyên hiệu quả; giảm sự trùng lặp, dư thừa trong việc cung cấp dịch vụ người dân, giảm giá thành Một trong những giải pháp quan trọng là ứng dụng kiến trúc nghiệp vụ liên bang (FEA), chọn lựa các dự án được ưu tiên triển khai Trong đó có triển khai xác thực điện tưử, để đảm bảo các nhu cầu an ninh
Tháng 4/2003, Mỹ tiếp tục ban hành chiến lược chính phủ điện tử Trong đó đánh giá những kết quả đạt được từ việc thực hiện Chiến lược lần trước và xác định các thách thức, rào cản cần đương đầu trong giai đoạn tiếp theo, chúng không tập trung nhiều ở vấn đề công nghệ mà chủ yếu tập trung vào việc thay đổi chính sách và hành vi Cụ thể như: Hỗ trợ của lãnh đạo, chủ nghĩa địa phương, minh bạch hiệu quả trong tài chính, nhận thức hiểu biết về các dự án, sáng kiến CPĐT, sự tích hợp các hệ thống thông tin giữa các cơ quan, theo kịp các xu thế công nghệ (băng rộng, sự tương hợp, dịch vụ web, bảo mật và bảo vệ riêng tư) Từ đó, Chiến lược xác định rõ mục tiêu cho giai
Trang 3325
đoạn tiếp theo là: Cung cấp nhiều hơn, tốt hơn, rẻ hơn các dịch vụ cho công dân, thông qua các nhóm làm việc trong và liên cơ quan, giảm các hệ thống
dư thừa Cụ thể:
- Đơn giản hóa các quy trình làm việc để cải thiện dịch vụ tới công dân
Áp dụng nguyên tăc của thương mại điện tử “buy once use many, collect once use many” (mua một lần sử dụng nhiều lần, thu thập một lần sử dụng nhiều lần)
- Sử dụng các quy trình ngân sách hàng năm và các yêu cầu khác để hỗ trợ triển khai CPĐT
- Cải thiện việc triển khai các dự án bằng việc nâng cao chất lượng nhóm làm việc CNTT (chất lượng, kỹ năng nhóm triển khai dự án, thông tin
dự án, đào tạo…)
- Tiếp tục hiện đại hóa quản lý CNTT tại các nhóm nghiệp vụ (quản lý đầu tư CNTT) Xác định các sự trùng lặp các nhóm nghiệp vụ (quản lý tài chính, dữ liệu và thống kêm nguồn nhân lực, phúc lợi tài chính, điều tra tội phạm, giám sát sức khỏe cộng đồng)
- Gắn liền trách nhiệm người lãnh đạo trong triển khai chính phủ điện tử
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Australia:
Australia nằm trong nhóm các nước có hạ tầng thông tin và truyền thông, CPĐT hiện đại nhất thế giới Các chiến lược phát triển CPĐT trên quy
mô quốc gia được bắt đầu vào khoảng cuối những năm 90
Đầu tiên phải kể đến tuyên bố chính sách 1997 của Thủ tướng “Đầu tư
cho phát triển” (Investing for Growth) đã chỉ ra tầm quan trọng của kỷ
nguyên thông tin đối với sự thịnh vượng của quốc gia và cách thức Chính phủ xúc tiến và trợ giúp phát triển môi trường trực tuyến Nhằm xúc tiến CPĐT, Chính phủ liên bang đã có những chiến lược riêng cho Chính phủ điện tử
Chiến lược đầu tiên phải kể đến là “Chính phủ trực tuyến” (Government
Online) bắt đầu từ tháng 4/2000, với 8 ưu tiên chiến lược nhằm hướng tới:
Trang 3426
Mở rộng lợi ích của cách mạng CNTT cho các cá nhân, cộng đồng, doanh nghiệp, tạo một môi trường nơi tất cả các giao dịch của Chính phủ được cung cấp mọi lúc tới mọi người, có những dịch vụ dễ dùng và cho phép người dân tương tác với Chính phủ một cách tự nhiên nhất, làm cho Chính phủ gần dân hơn để khuyến khích người dân tương tác với Chính phủ Trong giai đạn này,
cơ sở hạ tầng khóa công khai (PKI) được phát triển, hệ thống đấu thầu điện tử (AusTender) được đưa vào thử nghiệm, mạng Fedlink (mạng ảo) cung cấp truyền thông bảo mật giữa các cơ quan Chính phủ thông qua Internet được hình thành
Giai đoạn tiếp theo phát triển chính phủ điện tử được đánh dấu bằng
chiến lược “Dịch vụ tốt hơn, Chính phủ tốt hơn” (Better Services, Better
Government) bắt đầu từ tháng 11 năm 2002 với mục đích đề ra: “chuyển đổi
từ mức đưa thông tin và các dịch vụ Chính phủ trực tuyến với người dân và doanh nghiệp tới mức ứng dụng tích hợp và toàn diện công nghệ mới cho cung cấp dịch vụ, thông tin Chính phủ và công việc hành chính”, với 6 mục tiêu cụ thể:
1 Đạt được hiệu quả lớn hơn trong đầu tư (quan tâm lớn hơn đến bản quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tri thức như tài nguyên chia sẻ giữa các tổ chức liên bang, chia sẻ và tái sử dụng tài sản)
2 Đảm bảo truy nhập tiện lợi tới các dịch vụ và thông tin Chính phủ (đa kênh truy nhập, phát triển công vụ tìm kiếm)
3 Cung cấp những dịch vụ đáp ứng nhu cầu của các đối tượng gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức công dân/civic organisations Autralia
4 Tích hợp các dịch vụ liên quan (bao gồm các yêu cầu về kiến trúc, chuẩn)
5 Tạo thói quen và xây dựng lòng tin của người dùng trong sử dụng công nghệ mới
Trang 3527
6 Nâng cao tính gần dân trong quá trình xây dựng chính sách Trong giai đoạn này Australia áp dụng công nghệ mới cho quản lý hành chính, thông tin và các dịch vụ Chính phủ, tiếp tục phát triển các vấn đề về xác thực, gia tăng sự kết nối vào mạng FedLink Một công việc quan trọng khác là xây dựng Khung tương tác (Interoperability Framework) giữa các cơ quan chính quyền
Giai đoạn gần đây nhất được đánh dấu bằng chiến lược “Chính phủ đáp
ứng” (Responsive Government) bắt đầu từ tháng 3/2006, với 4 mục tiêu lớn:
1 Đáp ứng nhu cầu người dùng, quan tâm đến vấn đề: an ninh, tính riêng tư, đánh giá nhu cầu, sở thích, xây dựng các tài khoản người dùng và dịch
vụ cá nhân hóa, theo dõi tình trạng dịch vụ, nâng cao nhận thức người dùng, tăng cường sự tham gia của người dân vào các hoạt động chính phủ trực tuyến
2 Cung cấp các dịch vụ kết nối, trong đó tập trung các vấn đề, cải cách quy trình thủ tục (giảm ác quy trình trùng lặp, thừa), bảo đảm công nghệ (công nghệ, dịch vụ, quy trình kết nối, sự tuân theo chuẩn của các cơ quan để
có thể kết nối
3 Đầu tư kinh phí hiệu quả, trong đó quan tâm các vấn đề: Xây dựng khu đầu tư, nâng cao năng lực quản lý dự án, tăng cường chia sẻ, sử dụng lại các hệ thống
4 Nâng cao năng lực của khu vực công Trong đó quan tâm các vấn đề, khả năng cung cấp dịch vụ (con người, quy trình, yếu tố phi công nghệ, công nghệ, khả năng quản lý thông tin, tri thức, trách nhiệm triển khai,…), kỹ năng ứng dụng CNTT nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước, mua sắm ICT (có sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước), quản lý cán bộ (đặc biệt vấn đề chuyển đổi chỗ làm việc), bảo đảm môi trường pháp lý cung cấp dịch vụ kết nối
1.2.1.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Với tầm nhìn chiến lược và sự quyết tâm phát triển chính phủ điện tử gắn với phát triển kinh tế - xã hội, cho đến nay, Chính phủ điện tử của Hàn
Trang 3628
Quốc đã được phát triển qua nhiều giai đoạn và hiện là một trong các nước có CPĐT phát triển dẫn đầu thế giới Có thể tóm tắt các giai đoạn phát triển CPĐT của Hàn Quốc như sau:
- Giai đoạn đầu tiên là “Xây dựng nền tảng chính phủ điện tử
(‘87’-00)” Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) quan trọng thông tin hành chính
như: Đăng ký dân cư, bất động sản, phương tiện giao thông nhờ việc triển khai dự án các hệ thống thông tin quốc gia cơ bản, xây dựng hạ tầng truyền thông Chính phủ điện tử thông qua dự án hạ tầng thông tin Hàn Quốc (KII) (‘94’ – 97), thiết lập cơ sở hạ tầng tích hợp giữa các cơ quan chính phủ bằng cách tập trung vào các đơn vị nghiệp vụ (trong khu vực giới hạn)
- Giai đoạn thứ hai được gọi là “Triển khai chính phủ điện tử đầy đủ
(’01’ - 02)” Triển khai thực hiện 11 sáng kiến, bao gồm dịch vụ truy cập một
cửa trực tuyến (single window) cho công dân trực tuyến (G4C), dịch vụ mua sắm điện tử E-Procurement (G2B), hệ thống thông tin tài chính quốc gia, xây dựng Luật CPĐT (3/2001)
- Giai đoạn thứ ba là “ Phát triển nâng cao chính phủ điện tử
(’03-’07)” Bao gồm 31 dự án, chia làm 4 lĩnh vực chính ưu tiên ( đổi mới dịch vụ
dân sự, đổi mới cách thức hoạt động của Chính phủ, đổi mới quản lý tài nguyên thông tin và cải thiện môi trường pháp lý) Ngoài ra, xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin hành chính tổng hợp, bảo đảm sự tham gia trực tuyến của người dân vào các hoạt động cơ quan nhà nước, tăng cường kết nối theo chiều ngang và dọc giữa các cơ quan nhà nước
- Giai đoạn tư: “Phát triển thế hệ tiếp theo của Chính phủ điện tử -
Chính phủ số của người dân” ( ’07-’12)
Để phát triển CPĐT giai đoạn mới, tháng 12/2007 Hàn Quốc đưa ra kế hoạch tổng thể cho CPĐT thế hệ tiếp theo đến năm 2012 Trong đó, xác định tầm nhìn “Chính phủ số của người dân tốt nhất thế giới” với các mục tiêu cụ
Trang 3729
thể sau: Cung cấp dịch vụ tùy biến cho người dân, lấy người dân là trung tâm bằng việc tích hợp các dịch vụ hướng tới nhu cầu người dân và doanh nghiệp; tăng tốc đổi mới chính phủ hướng hệ thống bằng việc xây dựng hệ thống dịch
vụ hành chính thông minh; nâng cấp hệ thống dự phòng cho một xã hội an toàn bằng việc cung cấp mạng thông tin thời gian thực đối với các vấn đề an ninh xã hội; xây dựng nền tảng cho sự phát triển bền vững chính phủ điện tử bằng việc nâng cấp hạ tầng chính phủ điện tử
Các chiến lược thực hiện bao gồm:
- Thiết lập cấu trúc quản lý phù hợp: Thiết lập một hệ thống mà tất cả các đối tác có thể tham gia đóng góp xây dựng CPĐT (những người thực hiện, các nhà học thuật, các viện nghiên cứu…) Tăng cường mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và địa phương, xây dựng hệ thống trao đổi, hợp tác với thành phần cốt lõi là các CIO của các cơ quan, thiết lập các quy trình
để thu thập sự đồng thuận của người dân đối với các thủ tục trong các dự án Chính phủ số
- Đổi mới quy trình: Cải tiến môi trường pháp lý và các quy trình công việc, cải tiến các quy định phù hợp mối quan hệ khu vực hành chính công điện tử và quan hệ khu vực công – tư
- Tăng cường các hệ thống quản lý hiệu quả: Thiết lập các quy trình quản lý hiệu quả như các tiêu chuẩn đo lường, các mục tiêu, đánh giá hiệu quả, thành lập văn phòng quản lý dự án PMO và phát triển các chương trình đào tạo PMO, thiết lập hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ chính phủ điện tử như quản lý chất lượng, quản lý thay đổi, và đo lường mức độ vận hành
- Tăng cường quản lý nguồn nhân lực chính phủ điện tử: Đào tạo chuyên gia CNTT (quản lý dự án, an toàn an ninh…) Cung cấp các chương trình đào tạo CNTT và truyền thông dành cho các CEO, CIO, cán bộ…
Trang 3830
- Củng cố vị trí dẫn đầu thế giới, nâng cao mối quan hệ CPĐT với các tổ chức quốc tế, nước ngoài, mở rộng sự hiện diện toàn cầu, tăng cường hỗ trợ các chuẩn quốc tế, xác thực quốc tế, thúc đẩy mô hình chính phủ điện tử Hàn Quốc
1.2.1.4 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật bản cùng với Hàn Quốc là những nước có Chính phủ điện tử mạnh nhất Châu Á hiện nay, đồng thời cũng nằm trong nhóm đầu của thế giới Nhật Bản quan niệm Cách mạng thông tin mang tầm quan trọng lịch sử, có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với xã hội Nhật Bản Nhật Bản phát triển Chính phủ
điện tử trong chiến lược tổng thể “ Nhật Bản điện tử” (e –Japan) nhằm sử
dụng công nghệ thông tin như công cụ để thực tế hóa một Nhật Bản “không khoảng cách”, mọi người có thể hưởng lợi về công nghệ thông tin, đây là chiến lược phát triển hướng tới hầu khắp các nhu cầu xã hội Việc phát triển chính phủ điện tử thông qua các chiến lược quốc gia được bắt đầu vào năm
Trang 3931
2000 và hiện nay đã và đang trải qua 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn đều gắn liền với một mục tiêu cụ thể
Giai đoạn đầu tiên, hướng tới phát triển Cơ sở hạ tầng (CSHT) là một
phần nằm trong chiến lược e-Japan (2000) Chiến lược e-Janpan nhằm hướng tới: Thiết lập cơ sở hạ tầng mạng siêu tốc; tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử; thực tế hóa Chính phủ điện tử; bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao
Trong giai đoạn này, Nhật Bản hướng vào giải quyết các vấn đề sau:
- Số hóa công tác hành chính trong chính quyền địa phương và trung ương Các công việc quản lý hành chính cải cách để loại bỏ giấy tờ, nhận thức thông tin của viên chức Chính phủ cần được nâng cao, tăng cường khả năng quản lý rủi ro khi xảy ra thảm họa, tất cả các chính quyền địa phương được kết nối mạng WAN xác thực địa phương tới năm tài khóa 2003
- Số hóa dịch vụ công với khu vực tư nhân, thủ tục liên quan thu nhập và tiêu dùng sẽ được số hóa, ứng dụng Card IC để tăng cường bảo mật với chức năng của chữ ký số
- Công bố và xúc tiến sử dụng thông tin quản lý thông qua Internet
- Trợ giúp các chính quyền địa phương thông qua đề xuất kế hoạch hệ thống thông tin chuẩn, xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương liên quan tới liên chính quyền địa phương
- Cải cách những quy định và hệ thống văn bản, rà soát, chỉnh sửa các quy định liên quan đến lưu trữ, trao đổi tài liệu và các dịch vụ trực tuyến…
Giai đoạn thứ hai, hướng tới ứng dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, đây là
một phần trong chiến lược e - Japan II (2003) Mục đích của chiến lược này nhằm thực tế hóa xã hội mạnh mẽ, lành mạnh, sôi động, tiện lợi, hướng tới chính quyền và toàn thể người dân, nhằm sáng tạo ra giá trị mới, văn hóa mới phù hợp với thế kỷ 21 Chiến lược xác định xúc tiến cách mạng CNTT là vấn
Trang 4032
đề có tính ưu tiên cao của Chính phủ, và đưa ra 7 lĩnh vực đi đầu trong xúc tiến sử dụng công nghệ thông tin hiệu quả: (1) Các dịch vụ y tế, (2) lương thực, thực phẩm, (3) lối sống, (4) hoạt động tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, (5) tri thức, (6) lao động và việc làm, (7) dịch vụ công Trong đó mục đích của cải thiện dịch vụ công hướng tới phát triển hệ thống một cửa cho phép các dịch vụ phổ thông cũng như phát triển các Portal Chính phủ, chú trọng thân thiện người dùng
Các hoạt động của Chính phủ trong giai đoạn này là công khai thông tin xây dựng chính sách Thông qua liên kết các Portal của CPĐT với hệ thống của văn phòng nội các, các bộ, chính quyền địa phương, Chính phủ thực hiện các dịch vụ một cửa nơi tất cả các công việc giấy tờ có thể được xử lý trực tuyến trên Internet thuận tiện Chính phủ xem xét và hợp lý hóa quá trình đầu
tư cho công nghệ thông tin đồng thời xây dựng các quy định liên quan đến thuê dịch vụ, xúc tiến cải cách hệ thống mua sắm
Giai đoạn ba, với tầm nhìn 2010 hướng tới mục tiêu cải cách, nâng cao
hiệu quả an ninh trong hoạt động của các hệ thống, hướng vào các chính
quyền địa phương đã được nêu ra trong “Chiến lược cải cách CNTT mới ”
(2006) Mục tiêu của giai đoạn này nhằm chuyển từ xã hội công nghiệp – xã hội thế kỷ 20 sang xã hội hướng thông tin - xã hội thế kỷ 21, hướng tới giải quyết các vấn đề của thế kỷ 21 Trong giai đoạn này mục tiêu cho phát triển Chính phủ điện tử là “Chính phủ điện tử hiệu quả và tiện lợi nhất thế giới”, xử
lý nhiều hơn 50% các trao đổi tài liệu trực tuyến và tạo ra một Chính phủ gọn nhẹ, hiệu quả, các chính sách của Chính phủ hướng vào một số nội dung sau: Xúc tiến sử dụng các dịch vụ liên quan đến thanh toán thuế; xem xét, cải tiến các thủ tục online dựa trên quan điểm người dùng, chấp nhận tài liệu điện tử, đơn giản cách xác thực; xúc tiến sử dụng hệ thống đăng ký dân cư cơ sở; phát triển các hệ thống truyền tệp điện tử tương thích với hệ thống định danh cá