1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề

101 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN đề tài nghiên cứu: Ộđánh giá ảnh hưởng của việc thi công ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai ựoạn qua ựịa phận tỉnh Yên Bái tới chất lượng môi trường không khắ và môi trường nước

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC LIỀN KỀ”

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC LIỀN KỀ”

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 60.85.02

HÀ NỘI, 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người thực hiện

Bùi Thị Oanh

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

đề tài nghiên cứu: Ộđánh giá ảnh hưởng của việc thi công ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai ựoạn qua ựịa phận tỉnh Yên Bái tới chất lượng môi trường không khắ và môi trường nước mặt khu vực liền kềỢ, ựược hoàn thành với sự

hướng dẫn và giúp ựỡ nhiệt tình của Tiến sĩ Cao Việt Hà, người thầy ựã theo sát, tận

tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện ựề tài

Xin chân thành cám ơn trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau đại học, khoa Tài nguyên môi trường và các Thầy, Cô trong khoa ựã quan tâm và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cám ơn toàn bộ học viên lớp Cao học Khoa học môi trường khóa 19 (2010 - 2012) ựã ựộng viên, góp ý, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Xin cám ơn ban Quản lý giám sát dự án ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai, ựơn

vị tư vấn giám sát dự án, anh Nguyễn Minh Tuân Ờ chuyên gia môi trường của gói thầu A5, ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, ựóng góp các ý kiến quý báu

Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân và bạn bè

ựã quan tâm, chia sẻ khó khăn và ựộng viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Người thực hiện

Bùi Thị Oanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH……… ….….vi

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2.Yêu cầu 3

PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Kĩ thuật xây dựng ñường bộ 4

2.1.1 Các bộ phận chủ yếu của ñường bộ 4

2.1.2 Kỹ thuật thi công một số loại mặt ñường ô tô 5

2.2 Các tác ñộng của quá trình thi công ñường cao tốc tới môi trường không khí và môi trường nước 10

2.2.1 Các ảnh hưởng của xây dựng ñường bộ tới môi trường không khí và môi trường nước mặt 12

2.2.2 Tác ñộng tới môi trường của một số dự án xây dựng ñường bộ cụ thể tới môi trường không khí và môi trường nước mặt trong giai ñoạn xây dựng 17

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 32

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 32

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32

3.2 Nội dung nghiên cứu 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu 33

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 33

3.3.2 Phương pháp khảo sát thực ñịa dọc theo tuyến ñường nghiên cứu 34

Trang 6

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu 34

3.3.4 Phương pháp phân tắch 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

4.1 Khu vực nghiên cứu 42

4.1.1 Giới thiệu về dự án ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai 42

4.1.2 Vị trắ khu vực nghiên cứu 44

4.1.3 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực dự án 45

4.2 Hệ thống thủy văn khu vực nghiên cứu 52

4.3 Các hoạt ựộng và nguồn phát thải chất ô nhiễm của dự án trong giai ựoạn nghiên cứu 54

4.4 đánh giá ảnh hưởng tới môi trường không khắ và môi trường nước của việc xây dựng ựường cao tốc Nội Bài-Lào Cai ựoạn qua ựịa phận tỉnh Yên Bái 57

4.4.1 đánh giá chất lượng không khắ khu vực nghiên cứu 57

4.4.2 đánh giá chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu 65

4.5 đánh giá chất lượng môi trường và ựề xuất giải pháp giảm thiểu 76

PHẦN V KẾT LUẬN 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 84

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt của từ viết tắt

ðTM Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

COD Nhu cầu oxy hóa học

BOD Nhu cầu oxy sinh học

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Trình tự thi công ñường bê tông nhựa 10

Bảng 2.2 Một số tác ñộng của quá trình xây dựng và khai thác ñường bộ tới môi trường không khí và môi trường nước 15

Bảng 2.3: Nồng ñộ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt theo tiêu chuẩn tải lượng ô nhiễm của nước thải với các nước ñang phát triển 22

Bảng 2.4: Ma trận các tác ñộng từ hoạt ñộng thi công dự án ñường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tới môi trường nước mặt trong khu vực 25

Bảng 2.5 Khói thải của nhà máy bê-tông nhựa ñường công suất 100 tấn/giờ 29

Bảng 3.1: Các ñiểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh 35

Bảng 3.2: Các vị trí quan trắc môi trường nước mặt 37

Bảng 3.3: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu khí 39

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước 40

Bảng 4.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai 43

Bảng 4.2 ðộ ẩm tương ñối trung bình các tháng qua các năm (%) 49

Bảng 4.3: Các ñiểm giao cắt chính với sông, ngòi, hồ của tuyến ñường trong ñịa phận huyện Văn Yên và Trấn Yên 53

Bảng 4.4 Danh mục các phương tiện, thiết bị thi công trong giai ñoạn từ tháng 5 ñến tháng 12/2011 55

Bảng 4.5.Kết quả quan trắc môi trường nền không khí khu vực nghiên cứu 57

Bảng 4.6 ðộ ồn tại khu vực nhà thờ Bảo Long 58

Bảng 4.7 ðộ ồn tại khu vực cầu Hợp Minh và cầu QL 37 59

Bảng 4.8 Kết quả quan trắc nồng ñộ SO2 trung bình trong không khí 60

Bảng 4.9 Kết quả quan trắc nồng ñộ COtrung bình trong không khí 61

Bảng 4.10 Kết quả quan trắc nồng ñộ NOx trong không khí 63

Bảng 4.11 Kết quả quan trắc nồng ñộ TSPtrong không khí 65

Bảng 4.12 Chất lượng nước mặt các ñiểm quan trắc trước khi thi công tuyến ñường 66

Trang 9

Bảng 4.13 Giá trị pH trung bình trong nước khu vực nghiên cứu 67

Bảng 4.14 Giá trị DO trung bình trong nước khu vực nghiên cứu 68

Bảng 4.15 Nồng ñộ TSS trung bình trong nước khu vực nghiên cứu 69

Bảng 4.16 Hàm lượng COD trung bình trong nước khu vực nghiên cứu 71

Bảng 4.17 Hàm lượng BOD5 trung bình trong nước khu vực nghiên cứu 72

Bảng 4.18 Tổng dầu mỡ trong nước khu vực nghiên cứu 75

Bảng 4.19 Thực trạng thực hiện và ñề xuất biện pháp giảm thiểu tác ñộng tác ñộng từ hoạt ñộng của dự án tới môi trường không khí và nước mặt 77

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tăng giảm luân chuyển hành khách bằng ñường bộ trong giai ñoạn 2000

– 2010 11

Hình 2.2 Hướng tuyến ñường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên 26

Hình 3.1.Sơ ñồ lấy mẫu E rror! Bookmark not defined. Hình 4.1 Sơ ñồ vị trí tuyến ñường A5 45

Hình 4.2: Nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm tại khu vực nghiên cứu 47

Hình 4.3 Lượng mưa trung bình hàng tháng tại khu vực nghiên cứu 48

Hình 4.4 Có cấu kinh tế của khu vực nghiên cứu 52

Hình 4.5.Các tác ñộng tới môi trường nước mặt của dự án 56

Hình 4.6 Nồng ñộ CO trung bình giai ñoạn trước và trong khi thi công tuyến ñường 62

Hình 4.7 Nồng ñộ TSP trung bình giai ñoạn trước và trong khi thi công tuyến ñường 64

Hình 4.8 Hàm luợng DO trung bình trong các mẫu nuớc 68

Hình 4.9 Nồng ñộ TSS trung bình giai ñoạn trước và trong khi thi công tuyến ñường 70

Hình 4.10 Giá trị COD và BOD5 trung bình tại các ñiểm quan trắc 73

Hình 4.11 Giá trị COD và BOD5 trung bình theo thời gian 74

Trang 11

PHẦN I MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết

Nước ta là một nước ựang phát triển do ựó quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng ựang diễn ra rất mạnh mẽ Tuy nhiên những hoạt ựộng này lại gây ra nhiều tác ựộng tiêu cực tới môi trường tự nhiên Các hoạt ựộng phát triển ựó gây suy thoái và ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm ựất và bầu không khắ, làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái

đường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai có chiều dài khoảng 262,4 km với ựiểm ựầu

là giao giữa ựường Quốc lộ số 2 và ựường cao tốc Bắc Thăng Long Ờ Nội Bài, ựiểm cuối nằm tại xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

đường cao tốc Hà Nội-Lào Cai chạy qua 5 tỉnh và thành phố bao gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai Sau khi hoàn thành, công trình này sẽ ựóng góp tắch cực vào việc phát triển kinh tế xã hội, dịch chuyển cơ cấu kinh tế và ựảm bảo an ninh quốc phòng và tái phân bố dân cư giữa vùng ựồng bằng sông Hồng

và khu vực đông Bắc

Hiện nay, gói thầu A5 (Km 110 + 380 - Km 150+ 170) của dự án ựi qua ựịa

phận 11 xã thuộc tỉnh Yên Bái (từ xã Minh Quân, huyện Trấn Yên ựến xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái) ựang trong giai ựoạn xây dựng Việc xây dựng tuyến ựường này sẽ không tránh khỏi những ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khắ và môi trường nước của khu vực này Một số thủy vực mà tuyến ựường ựi qua có ý nghĩa rất quan trọng với sự sinh kế của người dân ựịa phương Nhiều ao, hồ như hồ Y Can, hồ Nước MátẦ là nơi người dân ựịa phương ựánh bắt, nuôi trồng thủy sản Một số thủy vực nằm trên tuyến ựường chạy qua lại ựóng vai trò là thượng nguồn cho các sông lớn do chúng có dòng chảy ựổ vào các sông này như ngòi Thia, ngòi Hút ựổ vào sông Hồng Dưới tác ựộng của các hoạt ựộng thi công ựường cao tốc, các thủy vực này có thể bị tác ựộng gây nên sự suy thoái hay

sự ô nhiễm nguồn nước Nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hệ sinh thái của các thủy vực, có thể gây chết nhiều loại ựộng, thực vật từ ựó làm giảm hiệu quả,

Trang 12

năng suất của hoạt ựộng ựánh bắt, nuôi trồng thủy sản, tác ựộng tới sự sinh kế của người dân Bên cạnh ựó, nước bị ô nhiễm theo dòng chảy ựổ vào các sông lớn ựược phát tán rộng sẽ gây ảnh hưởng tới các thủy vực ở vùng hạ lưu là nơi tập trung ựông dân cư và có nhu cầu cao trong sử dụng nước cho các mục ựắch như nuôi trồng thủy sản, nước tưới, nước sinh hoạt Như vậy, nước bị ô nhiễm do tác ựộng của các hoạt ựộng thi công ựường cao tốc không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường tự nhiên của các thủy vực mà còn ảnh hưởng gián tiếp tới ựời sống, kinh tế của người dân Bên cạnh ựó, theo báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường của Dự án, khắ thải phát sinh từ các thiết bị thi công và bụi từ mặt ựường sẽ làm ảnh hưởng tới môi trường không khắ trong cả giai ựoạn xây dựng và vận hành tuyến ựường Gói thầu A5 ựang ựược xây dựng lại ựi qua một số khu vực có ựông dân cư sinh sống, nên bụi và khắ thải phát sinh từ hoạt ựộng xây dựng dự án sẽ ảnh hưởng tới ựời sống sinh hoạt của người dân

Do ựó ựể ựánh giá ảnh hưởng của việc thi công ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai ựoạn qua ựịa phận tỉnh Yên Bái tới chất lượng môi trường không khắ và môi trường nước mặt của khu vực liền kề và ựề xuất một số giải pháp hạn chế các tác

ựộng tiêu cực, tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá ảnh hưởng của việc thi công ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai ựoạn qua ựịa phận tỉnh Yên Bái tới chất lượng môi trường không khắ và môi trường nước mặt khu vực liền kềỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác ựịnh biến ựộng chất lượng môi trường không khắ và chất lượng nước mặt khu vực ựang thi công ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai ựoạn qua ựịa phận tỉnh Yên Bái

- đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác ựộng tiêu cực của việc thi công tuyến ựường ựến chất lượng môi trường không khắ và môi trường nước tại ựịa bàn nghiên cứu

Trang 13

1.2.2 Yêu cầu

- Tìm hiểu quá trình thi công ñường cao tốc Nội Bài- Lào Cai ñoạn qua tỉnh Yên Bái và các tác ñộng từ hoạt ñộng thi công tới chất lượng không khí và chất lượng nước mặt khu vực liền kề trong giai ñoạn nghiên cứu

- Xác ñịnh chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt trong giai ñoạn nghiên cứu qua phân tích các chỉ số môi trường không khí và môi trường nước mặt

- So sánh giá trị các chỉ số phân tích ñược với các giá trị ñược quy ñịnh trong các quy chuẩn về chất lượng môi trường không khí và môi trường nước

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Kĩ thuật xây dựng ựường bộ

2.1.1 Các bộ phận chủ yếu của ựường bộ

đường bộ có rất nhiều bộ phận khác nhau Theo tác giả đào Văn đường thì các

bộ phận chủ yếu của ựường bộ bao gồm các bộ phận như nền ựường, mặt ựường, mép ựường, lề ựường, vai ựường với ựịnh nghĩa các bộ phận như sau:

Có nhiều loại mặt ựường khác nhau Mặt ựường ựược phân loại theo các cách sau:

- Phân loại theo cơ học:

+ Mặt ựường cứng như mặt ựường bê tông, xi măng

+ Mặt ựường mềm như mặt ựường nhựa, mặt ựường ựá dăm, mặt ựường ựất

- Phân loại theo cường ựộ:

+ Loại 1: Mặt ựường bê tông, xi măng, bê tông nhựa, ựá dăm tẩm nhựa + Loại 2: Mặt ựường ựá dăm, ựất, ựá, sỏi

+ Loại 3: mặt ựường bằng ựất

- Phân loại theo vật liệu làm ựường gồm mặt ựường bê tông, xi măng, mặt ựường

bê tông nhựa, mặt ựường ựá dăm thâm nhập nhựaẦ

Trang 15

- Phân loại theo tiết diện mặt ñường gồm mặt ñường có tiết diện hình lưỡi liềm:, Mặt ñường có tiết diện hình lòng máng

 Tim ñường: là ñường nằm chính giữa chia ñôi mặt ñường

 Mép ñường: là mép ngoài cùng của mặt ñường tiếp giáp với lề ñường

 Lề ñường: là mặt phẳng ñược giới hạn bởi mép ñường và vai ñường

 Vai ñường: Là ñường tiếp giáp giữa lề ñường với mái trong của rãnh dọc

hay mái ñường ñắp (hay là ñường giao tuyến của lề ñường với mái trong rãnh dọc hoặc mái ñường ñắp)

 Các công trình thoát nước:

- Cầu: dùng ñể thoát nước của sông, suối hay vùng lưu vực cần thoát nước khi

mưa

Cũng có khi cầu không ñể thoát nước mà là ñể ñường ô tô giao chui hoặc vượt ñường sắt hay một ñường bộ khác

Cầu có thể làm bằng gỗ, thép, bê tông xi măng, ñá hộc hay xây vữa xi măng

- Ngầm: Là một ñoạn ñường qua sông nhỏ, nông hoặc suối có nước ngập thường

xuyên Ngầm thường lát ñá hộc, xếp rọ ñá hay xây ñá hộc vữa xi măng, cũng có khi

là xi măng bê tông cốt thép

- Tràn: Là một ñoạn ñường qua sông nhỏ hay suối, bình thường thì nước thoát qua

cống dưới mặt tràn,chỉ có khi lũ lớn nước mới chảy qua trên mặt tràn, do ñó các phương tiện giao thông vẫn qua lại ñược Tràn chỉ bị cắt ñứt giao thông khi có ñỉnh

lũ lịch sử

Tràn cũng thường ñược làm bằng ñá hộc lát khan, ñá hộc xây vữa xi măng hoặc bê tông cốt thép

Bên cạnh ñó, thành phần của ñường bộ còn có các công trình chống ñỡ dọc ñường,

hệ thống cọc tiêu biển báo, vạch chỉ ñường, tường bộ lan [6]

2.1.2 Kỹ thuật thi công một số loại mặt ñường ô tô

2.1.2.1 Thi công mặt ñường ñất gia cố các chất liên kết

a) Mặt ñường gia cố xi măng

Trang 16

Mặt ñường gia cố xi măng là dùng xi măng ñể gia cố ñất ðất gia cố xi măng ít chịu ảnh hưởng của nước, có ñộ cứng lớn, cường ñộ chịu nén ,chịu uốn, mô ñun biến dạng ñàn hồi ñều tăng lên

Nội dung thi công mặt ñường gia cố xi măng bao gồm các bước:

+ Vận chuyển xi măng và phụ gia (nếu có) ra mặt ñường;

+ Xới và làm nhỏ ñất;

+ Rải chất phụ gia;

+ Chuyển một phần ñất lên lề ñường ñể làm lớp thứ 2;

+ Rải lượng xi măng theo tỉ lệ tính toán cho lớp dưới;

+ Trộn ñất với xi măng và tưới nước ñể hỗn hợp ñạt ñộ ẩm tốt nhất; + San, sửa mui luyện và ñầm nèn;

+ Chuyển ñất từ lề ñường xuống ñể làm lớp trên;

+ Lặp lại các thao tác từ bước 5 – 10;

+ Xới lớp trên mặt ñộ sâu 2 – 3 cm và rải thêm 1 lượng xi măng hoặc nhũ tương và lu lèn

b) Thi công mặt ñường gia cố vôi

Khi gia cố vôi với ñất, ñất ñược gia cố sẽ có cường ñộ cao hơn và ổn ñịnh với nước ðất thích hợp với gia cố vôi là ñất sét bột, ñất sét nặng, ñất có tính axit, ñất có nhiều mùn Vôi có thể dùng vôi ướt, vôi bột, bột vôi sống

Trình tự thi công lớp ñất quá ẩm với vôi có thể thay ñổi ít nhiều và có thể theo các bước sau:

+ Xới ñất ñến ñộ sâu cần gia cố bằng cày hoặc bừa ñĩa;

+ Rải một phần vôi lên lớp ñất quá ẩm ñã xới;

+ Xới nhỏ ñất và trộn ñất ẩm với phần vôi vừa rải bằng máy phay hay bừa ñĩa;

+ Rải phần vôi còn lại;

Trang 17

+ Trộn ñều hỗn hợp ñất với vôi bằng máy phay ñất, máy trộn hoặc bừa ñĩa;

+ Lu sơ bộ và san bằng, tạo mui luyện bằng máy san tự hành;

+ Dọn sạch bề mặt của lớp ñất gia cố vôi ñã lu lèn bằng máy san

2.1.2.2 Thi công mặt ñường ñá dăm

Mặt ñường ñá dăm là loại mặt ñường thường dùng ñá dăm có cường ñộ cao cùng loại, kích cỡ ñồng ñều, rải theo nguyên tắc ñá chèn ñá Mặt ñường ñá dăm có nhiều loại như mặt ñường ñá dăm nước, mặt ñường ñá dăm kết ñất dính, mặt ñường

ñá dăm gia cố xi măng Hiện nay, phổ biến là loại mặt ñường ñá dăm gia cố xi măng

Trình tự thi công mặt ñường ñá dăm gồm các bước:

+ Chuẩn bị lớp móng và vận chuyển hỗn hợp vật liệu ñá ñến nơi thi công; + Rải và san ñá;

+ Vận chuyển xi măng và nước ñến nơi thi công, trộn vật liệu ñá với xi măng, ñồng thời tưới nước;

+ Rải hỗn hợp vật liệu ñá trộn và san thành mặt ñường;

+ ðầm lèn và bảo dưỡng mặt ñường

2.1.2.3 Thi công mặt ñường nhựa

Mặt ñường nhựa là loại mặt ñường ñược xây dựng phổ biến hiện nay ðây là loại mặt ñường ñã ñược sử dụng trong thời gian dài, hiện tại ñang chiếm tỉ lệ 45% các loại ñường giao thông, chủ yếu dùng cho các ñường cao cấp Theo tác giả P hạm Huy Khang, ưu ñiểm của loại mặt ñường này là ñơn giản, dễ thi công, giá thành hạ Nhược ñiểm của loại mặt ñường này là tuổi thọ của ñường không cao thường từ 8 – 10 năm trong ñiều kiện thi công tốt và ñường có vận tốc xe không lớn

[9] Loại mặt ñường nhựa phổ biến hiện nay là mặt ñường ñá dăm láng nhựa

Cấu tạo của mặt ñường này gồm ba phần chính là lớp ñá con, lớp nhựa láng mặt

và lớp mặt ñường

Trang 18

đá dăm nhỏ hay sỏi cuội dùng láng mặt cần ựồng nhất về cường ựộ, kắch cỡ, sạch và khô ráo Thường dùng ựá có kắch thước 5 Ờ 10 mm Nhựa thường dùng là nhựa ựược ựặc chế từ dầu mỏ có ựộ kim lún 200ọ60

Trình tự thi công loại mặt ựường này gồm các bước:

+ Làm sạch mặt ựường và tưới nhựa phủ bụi lên mặt ựường;

+ Tưới lượng nhựa cơ bản ựể làm lớp láng mặt;

+ Rải ựá sỏi, quét ựều trên mặt ựường và lu lèn;

+ Bảo dưỡng ựường

2.1.2.4 Thi công mặt ựường bê tông nhựa

Mặt ựường bê tông nhựa là loại mặt ựường cao cấp, có các ưu ựiểm như ắt bụi, không phát sinh tiếng ựộng khi xe chạy, ắt bị hao mòn, dễ bảo dưỡng sửa chữa Nhược ựiểm của mặt ựường này là dễ bị trơn trượt khi ẩm ướt, khi nhiệt ựộ cao

Mặt ựường bê tông nhựa ựược dùng trên các ựường cấp cao, ựường phố, ựường trên mặt cầu bê tông xi măng Do ưu ựiểm của mình nên mặt ựường bê tông nhựa chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số các loại mặt ựường có phủ mặt trong mạng lưới ựường ở Việt Nam, cả hiện tại và tương lai [11]

Có nhiều loại mặt ựường bê tông nhựa, theo tác giả đào Văn đường thì có thể phân loại mặt ựường này theo các phương pháp sau:

− Phân loại theo phương pháp thi công gồm bê tông không cần lu lèn còn gọi là bê tông nhựa dẻo và bê tông nhựa cần lu lèn

− Phân loại theo ựộ rỗng còn dư chia ra làm hai loại: bê tông nhựa chặt và bê tông nhựa rỗng

− Phân loại theo kắch thước của hạt lớn nhất chia ra các loại bê tông nhựa hạt to,

bê tông nhựa hạt nhỏ, bể tông hạt cát

− Phân loại theo hàm lượng ựá dăm gồm bể tông nhiều ựá dăm, vừa ựá dăm và ắt

ựá dăm

Trang 19

Hiện nay, mặt ñường bê tông nhựa ñược thi công phổ biến theo công nghệ AASHO của Mỹ

 Thi công mặt ñường theo công nghệ AASHO (Mỹ)

Công nghệ AASHO là công nghệ thực nghiệm của “Hiệp hội những người làm ñường nước Mỹ” Ngày nay, công nghệ này ñược áp dụng rộng rãi ở hầu khắp các nước trên thế giới Phổ biến của công nghệ này là xây dựng loại mặt ñường Asphalt Cấu tạo mặt ñường Asphalt gồm bao lớp cơ bản:

− Lớp lót ñáy là lớp ñất dày 1m dưới thân ñường Lớp lót ñáy này ñược lấp ñầy vật liệu ñược thay thế toàn bộ hay một phần ñất tự nhiên không phù hợp với chất liệu làm ñường Thường lớp này ñược xử lý gia cố bằng vôi hay xi măng

− Thân ñường gồm lớp nền và lớp lót nền

Lớp nền và lớp lót nền ñóng vai trò quan trọng trong việc phân bố và truyền tải trọng giao thông an toàn lên lớp lót ñáy nên chúng phải ñược xây dựng bằng vật liệu có ñủ cường ñộ, ñộ bền và có bề dày thích hợp, ñược ñầm nén cẩn thận Lớp lót nền ñược làm bằng vật liệu rẻ tiền sẵn có ở ñịa phương

Tầng mặt ñường gồm lớp kết dính và lớp mặt

Lớp kết dính ñược làm bằng hỗn hợp asphalt trộn nóng và làm trên lớp nền Lớp mặt ñường là kết cấu trên cùng của con ñường Nó ñược làm bằng hỗn hợp Asphalt trộn nóng Nó cần bằng phẳng và không trơn ñể xe chạy êm thuận và ngăn cho nước mưa không thấm xuống ñường

Asphalt sử dụng làm ñường phải là Asphalt nguyên chất không lẫn nước, không sủi bọt khi ñun nóng ñến 1800C

Phương pháp thi công ñường phụ thuộc vào mật ñộ xe dự kiến ñi lại trên ñường Nhìn chung, phương pháp thi công ñường như sau:

Trang 20

Bảng 2.1 Trình tự thi công ựường bê tông nhựa

Bóc bỏ, thay thế

Lớp lót nền

Vật liệu hạt, cục Gia cố bằng xi măng Gia cố bằng vôi

Nền ựường

Lớp nền

Gia cố cơ học Gia cố bằng bitum trộn nóng Gia cố bằng bitum trộn nguội Gia cố bằng xi măng

Gia cố bằng vôi

Gia cố cơ học Gia cố bằng bitum trộn nóng

Gia cố bằng xi măng Gia cố bằng vôi

đá ựá chèn Macadam

đá dăm dải ựều

Lớp mặt và lớp dắnh kết bitum trộn nóng

Bitum trộn nóng Bitum trộn nguội

ựá chèn Macadam

Nguồn: đào Văn đường,(2000) Giáo trình kĩ thuật thi công ựường bộ [6]

2.2 Các tác ựộng của quá trình thi công ựường cao tốc tới môi trường không khắ và môi trường nước

Ở nước ta hiện nay, hoạt ựộng xây dựng nhà cửa, ựường xá, cầu cống rất mạnh

và diễn ra ở khắp nơi, ựặc biệt là các ựô thị Các hoạt ựộng xây dựng như ựào lấp ựất, ựập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng ựối với môi trường không khắ xung quanh Kết quả ựo lường thực tế của Phạm Ngọc đăng chứng minh ở khu vực có công trình xây dựng ựang thi công, khoảng 60-70% lượng bụi trong không khắ ựô thị là bụi

sinh ra từ hoạt ựộng xây dựng [5]

Trang 21

Giao thông vận tải góp phần ñặc biệt quan trọng trong quá trình thực hiện các ñường lối chiến lược phát triển kinh tế xã hội, văn hóa và ñảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Ở nước ta, hệ thống giao thông ñường bộ ngày càng phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu vận chuyển ñi lại của người dân Dân số ngày càng tăng,

do ñó nhu cầu ñi lại ngày càng cao Theo số liệu của Tổng cục thống kê, phần trăm lượng hành khách luân chuyển hầu như ñều tăng từ năm 2000 ñến năm 2010, trong

ñó lượng hành khách luân chuyển năm 2010 gấp 2,4 lần so với năm 2000

Hình 2.1 Tăng giảm luân chuyển hành khách bằng ñường bộ trong giai ñoạn

2000 – 2010

Nguồn: Tổng cục thống kê [16]

Theo số liệu của tổng cục thống kê, toàn bộ các tuyến ñường Quốc lộ ở nước

ta có tổng chiều dài khoảng 17.300 km, trong ñó gần 85% ñã tráng nhựa Ngoài các ñường quốc lộ còn có các ñường tỉnh lộ, nối các huyện trong tỉnh, huyện lộ nối các

xã trong huyện Các tuyến tỉnh lộ có tổng chiều dài khoảng 27.700 km, trong ñó hơn 50% ñã tráng nhựa [12], bên cạnh ñó nhiều tuyến ñường chất lượng còn xấu, ñặc biệt là các tuyến ñường nông thôn Rất nhiều dự án xây dựng nâng cấp, sửa

Trang 22

chữa cầu ựường ựang ựược thực hiện ở khắp các miền trên toàn quốc ựể phục vụ nhu cầu ựi lại và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Quá trình xây dựng và khai thác các công trình giao thông thường gây ra những tác ựộng xấu ựến môi trường và có thể là nguyên nhân gây hiệu quả nghiêm trọng

ựối với thiên nhiên và con người [8]

2.2.1 Các ảnh hưởng của xây dựng ựường bộ tới môi trường không khắ và môi trường nước mặt

 Ảnh hưởng chung:

Các công trình giao thông ựường bộ thường kéo dài dọc theo một vùng lãnh thổ rộng lớn có thể lên tới hàng nghìn km, ựi qua những vùng sinh thái khác nhau, có mật ựộ dân cư và mức ựộ phát triển kinh tế khác nhau Quá trình xây dựng ựường

bộ thường kéo dài nhiều năm tùy theo quy mô dự án và thu hút nhiều tổ chức, lực lượng lao ựộng lớn gồm nhiều thành phần tham gia

Những ảnh hưởng chắnh của hoạt ựộng xây dựng và khai thác hạ tầng giao thông vận tải ựến môi trường cần ựược quan tâm là:

+ Ảnh hưởng tới môi trường kinh tế - xã hội như: tái ựịnh cư, thay ựổi hoàn cảnh và ựiều kiện sống của con người, xâm phạm di tắch lịch sử, văn hóa + Ảnh hưởng tới môi trường sinh thái như: chặt phá rừng, thay ựổi cảnh quan, ảnh hưởng tới cuộc sống của ựộng vật hoang dã, tắc ngẽn dòng chảy, úng ngập cục bộ, sạt lở ựất

+ Ảnh hưởng tới chất lượng không khắ, nước, bụi, tiếng ồn, rung ựộng

Những ảnh hưởng trong quá trình xây dựng thường mang tắnh tạm thời, còn những ảnh hưởng trong quá trình khai thác thường mang tắnh lâu dài

Theo tác giả Nguyễn đình Hòe và cộng sự, ựường giao thông cơ giới không chỉ gây ra những biến ựổi dây chuyền trong lĩnh vực kinh tế, xã hội mà còn gây ra những tác ựộng tới môi trường đường giao thông cơ giới có thể gây ra những tác ựộng sau:

Trang 23

+ Can thiệp vào hệ thống nước ngầm: ở chỗ ñường ô tô cắt vào gương nước ngầm, nước ngầm chảy theo rãnh ven ñường Hàng loạt chỗ mạch nước rò rỉ xuất hiện trên ta luy ñường, làm mực nước ngầm ở chỗ bị rỏ rỉ bị hạ thấp Phần bồn nước ngầm phía dưới do bị cắt nguồn cung cấp cạn kiệt dần Quá trình giảm mực nước ngầm dần dần sẽ lan tỏa, gây ảnh hưởng ñến ñời sống của sinh vật hoang dại

+ ðộ ổn ñịnh của sườn dốc: ta luy ñường thẳng dốc và không ổn ñịnh, cùng với

sự xuất lộ các mạch nước ngầm là hai yếu tố thúc ñẩy quá trình trượt lở Quá trình ra tăng nếu ở phần ta luy ñường về phía ñỉnh núi có một số ñất ñá có tính thấm cao

+ Hoạt ñộng xói mòn, trượt lở, xói ngang ngầm và rửa trôi gia tăng, tạo ra các loại trầm tích nhiều loại kích cỡ, bị lôi cuốn và trầm ñọng ở những chỗ không mong ñợi (mặt ñường, ruộng, vườn, suối…) làm thay ñổi cảnh quan, thay ñổi ñiều kiện dòng chảy, tăng cường lũ lụt, gây nhiễm bẩn các nguồn cung cấp nước sạch

+ Tạo ra nước axít: Việc ở ñường có thể làm bộc lộ lên mặt ñất các khoáng vật sunfua, sunfit chúng dễ dàng bị oxy hóa và hydrat hóa ñể giải phóng ion

H+, làm xuất hiện nước axít [8]

Theo ñánh giá trong hướng dẫn ñánh giá tác ñộng môi trường từ các dự án ñường giao thông cuả Tổng cục Môi trường thì trong quá trình thi công ñường giao thông có hai nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm:

+ Nguồn ô nhiễm di ñộng, ñó là các xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu (ñất, ñá,

xi măng, sắt thép v.v )

+ Nguồn ô nhiễm tương ñối cố ñịnh như là các thiết bị thi công (máy nén, máy ñào, ñắp, ñóng cọc, máy lu, trạm trộn bê tông tươi, trạm trộn bê tông v.v ), công tác san lấp

Trang 24

Chất ô nhiễm lớn nhất phát sinh trong giai ñoạn thi công là bụi, sau ñó mới ñến các khí thải từ xe cộ và thiết bị thi công Các khí thải ñộc hại từ xe cộ thải ra gồm: NOx, CO, SO2, hyñrocarbon (HmCn) và hơi chì (Pb)

Có rất nhiều nguồn ô nhiễm tiếng ồn trong giai ñoạn thi công công trình giao thông như: tiếng ồn từ xe vận chuyển nguyên vật liệu, tiếng ồn từ máy nén khí, máy ñào, máy xúc, xe lu, máy ñóng cọc, máy trộn bê tông và từ công việc nổ mìn v.v ðối với môi trường nước, trong thời gian thi công các công trình giao thông, nước mưa chảy tràn sẽ gây xói lở ñất, ñặc biệt là ở chỗ ñào, ñắp ñất, gây ra bồi lấp các dòng chảy, gây ô nhiễm nước và làm giảm chất lượng nước mặt của vùng dự án Ngoài ra, nước mưa còn mang theo các chất ô nhiễm ở công trường cùng với nước thải sinh hoạt của công nhân sẽ làm ô nhiễm nước mặt ở vùng thi công dự án Nước mặt có thể còn bị ô nhiễm do sự cố hoặc rò rỉ xăng, dầu rơi vãi trong quá trình vận chuyển vật liệu, ñặc biệt là vật liệu lỏng phục vụ cho công trường Sự ô nhiễm này

sẽ làm suy giảm ñộng vật, thực vật dưới nước và ảnh hưởng ñến lợi ích sử dụng nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp, phục vụ nông nghiệp, ngư nghiệp và các mục ñích sử dụng khác [4]

Bên cạnh ñó, quá trình thi công các công trình cầu vượt sông cũng ảnh hưởng tới môi trường nước, làm ñảo lộn các ñiều kiện tự nhiên trên ñịa bàn Máy móc thi công hoạt ñộng ở khu vực sát mép nước sẽ gây nhiễu loạn dòng nước Việc phá dỡ cây cỏ, lớp ñất màu sẽ làm mất thảm thực vật trôi các trầm tích xuống nước gây nhiễu loạn, tắc nghẽn dòng chảy Việc làm ñê quai có thể gây xói lở, lắng ñọng Chất thải trong quá trình thi công rơi xuống nước sẽ gây tắc nghẽn, ô nhiễm dòng nước, ảnh hưởng tới ñời sống của các loài thủy sinh vật [7]

Theo tác giả Cao Trọng Hiền và cộng sự, quá trình xây dựng, khai thác ñường

bộ ảnh hưởng tổng hợp tới các thành phần của môi trường, ảnh hưởng cụ thể của quá trình xây dựng và khai thác ñường bộ ñến môi trường ñược trình bày trong bảng sau:

Trang 25

Bảng 2.2 Một số tác ñộng của quá trình xây dựng và khai thác ñường bộ tới

môi trường không khí và môi trường nước

Giai ñoạn thi công

1 Ảnh hưởng tới chất lượng không khí

- Bụi từ hoạt ñộng xây dựng phát sinh khi:

phá dỡ, ñào ñắp, san lấp và sử dụng vật liệu

- Làm tăng nồng ñộ một số thành phần khí

ñộc (SO2, NOx, CO, HC ) do hoạt ñộng của

các thiết bị thi công và phục vụ thi công (xe

lu, xe san ñường, xe tải hạng nặng ); thiết

bị tĩnh thải (máy phát ñiện, trạm trộn bê

tông ansphat

- Ô nhiễm không khí do ñốt các chất thải có

chứa dầu mỡ, hóa chất

- Ô nhiễm từ các khu vực ñốt nhựa ñường

- Tại các công trường xây dựng và khu vực xung quanh, tại các mỏ khai thác vật liệu làm ñường

- Tại các khu vực kho chứa và các tuyến ñường chuyên chở

vật liệu

2 Ảnh hưởng tới chất lượng nước và sự xói

mòn

- Giảm chất lượng nước do sinh hoạt từ các

lán trại công nhân, do các thiết bị thi công

- Làm giảm chất lượng nước do chất thải rắn

từ quá trình thi công và từ các mỏ khai thác

vật liệu xây dựng cầu ñường

- Gây hiện tượng xói mòn làm tăng bồi lắng

tại các dòng chảy

- Tại các lán trại công nhân

và từ các thiết bị thi công

- Tại các công trình thi công

và các vùng trọc do bị dọn sạch thảm thực vật, lân cận công trường

- Tại các công trường khai

Trang 26

- Suy giảm chất lượng nước mặt do hoạt ñộng

xây dựng và phục vụ xây dựng sẽ gây ảnh

hưởng tới hệ sinh thái nước

5 Sử dụng nước

- Cản trở sự cung cấp nước, gây ảnh hưởng

tới chất lượng nước

- Làm gián ñoạn, suy thoái nguồn nước

- Làm thay ñổi, gián ñoạn hệ thống cung cấp

nước tưới tiêu thủy lợi

Tại các công trường xây dựng

và phía hạ lưu của công trường

Giai ñoạn khai thác

1 Chất lượng không khí

Làm suy thoái chất lượng không khí do khí

thải của các phương tiện ñường bộ Tăng nồng

ñộ một số thành phần khí ñộc (SO2, NOx, CO,

HC )

Khu vực gần ñường giao thông

2 Chất lượng nước và sự xói mòn

- Giảm chất lượng nước do nước thải từ các

khu dịch vụ

- Giảm chất lượng nước do xói mòn

- Giảm chất lượng nước do các chất ñộc hại:

bụi kim loại và cao su, sản phẩm dầu mỏ, các

chất ñộc hại khác bị ñổ tràn trong quá trình

vận chuyển

− Khu nghỉ dưỡng và dịch vụ

ở gần ñường giao thông

− Các vùng ñệm và chuyển tiếp

− Dọc theo các tuyến ñường

giao thông

3 Hệ sinh thái dưới nước

Ảnh hưởng ñến hệ sinh thái do suy giảm chất

lượng nước mặt

Phía hạ lưu

Trang 27

4 Thủy lợi

Những con ñường cắt qua kênh tưới gây ảnh

hưởng ñến lưu lượng tưới tiêu

Dọc theo tuyến ñường

Nguồn: Cao Trọng Hiền và cộng sự, 2006, môi trường giao thông, NXB giao

thông[7]

Như vậy, việc thi công tuyến ñường sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường khí và môi trường nước trong cả giai ñoạn thi công và vận hành Việc thi công sẽ tác ñộng tới chất lượng môi trường không khí, dòng chảy và chất lượng nước, từ ñó ảnh hưởng tới sự cung cấp và sử dụng nước Mức ñộ tác ñộng của quá trình thi công ñường tới môi trường không khí và môi trường nước ñược ñánh giá phụ thuộc vào từng phương pháp thi công, môi trường tự nhiên, ñịa hình của khu vực thi công

2.2.2 Tác ñộng tới môi trường của một số dự án xây dựng ñường bộ cụ thể tới môi trường không khí và môi trường nước mặt trong giai ñoạn xây dựng

2.2.2.1.Tác ñộng môi trường của dự án cải tạo quốc lộ I

Quốc lộ 1A (viết tắt QL1A) hay ðường 1 là ñường giao thông xuyên suốt Việt Nam Quốc lộ dài 2.301,340 km, mặt ñường rộng 10-12 m, thảm bê tông nhựa QL1 ñi qua 31 tỉnh và thành phố Quốc lộ 1A trong suốt lịch sử của nó ñã thúc ñẩy

sự phát triển của các ñịa phương mà nó ñi qua nhưng bản thân nó lại không ñược phát triển Vì vậy QL1A ñã không ñáp ứng ñược nhu cầu lưu thông của thời hiện tại (năm 2005) Hiện nay QL1A ñang ñược làm mới theo hướng nâng cấp các ñoạn xa

ñô thị, làm ñường tránh tại các ñô thị, làm mới trên một số tuyến có nhiều ñô thị liên tiếp [13] Theo báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường của dự án thì các tác ñộng của dự án cải tạo quốc lộ 1A ñược ñánh giá như sau:

a) Tác ñộng tới môi trường không khí

Trong quá trình thi công, cải tạo tuyến ñường, việc tập trung các máy móc xây dựng dùng ñộng cơ diezzel công suất lớn, mật ñộ xe cộ tăng lên, thường là các máy móc có kích thước lớn làm bề rộng của mặt ñường giảm, gây ách tắc giao thông,

Trang 28

tiếng ồn và rung ñộng ở mức cao hơn Những vị trí tập kết vật liệu xây dựng cũng là các nguồn tạo ra bụi xi măng, cát và ñá Kết quả khảo sát hiện trường tại các tuyến ñường ñang xây dựng cho thấy nồng ñộ bụi lơ lửng và SO2 tăng hơn bình thường từ

2 ñến 4 lần

Việc khai thác và chuyên chở vật liệu gây tác ñộng ñến môi trường ñặc biệt là môi trường không khí Khi khai thác và chuyên chở vật liệu thường sử dụng các máy móc và phương tiện có công suất lớn, ñôi khi còn sử dụng thuốc nổ ñể phá ñá, gây ra bụi và tiếng ồn lớn cho cả một vùng

b) Tác ñộng tới môi trường nước

− Tác ñộng ñến nguồn nước và hệ thống thủy văn:

Việc san lấp ñất sẽ gây ách tắc và làm thay ñổi dòng chảy ðặc biệt là khi thi công nền ñường vào mùa mưa bão, có thể gây ngập lụt cục bộ cho từng vùng Khi thi công những cầu vượt sông, nguồn nước trên sông có thể bị ảnh hưởng lớn, ñộ ñục có khả năng tăng lên 2 ñến 3 lần Khả năng ô nhiễm nước do dầu mỡ từ các máy móc thi công rơi rớt hoặc ñổ ra cũng sẽ cao hơn Trong nhiều trường hợp thi công cầu, nước sinh hoạt của dân trong vùng 10 km về phía hạ lưu của công trường cũng sẽ bị ảnh hưởng Việc ñánh bắt thủy sản cũng như sử dụng nước sông cho sinh hoạt cũng sẽ bị ảnh hưởng khi xây dựng cầu

− Tác ñộng ñến chất lượng nước

Một trong những ảnh hưởng tiêu cực của công trường xây dựng cầu ñường tới môi trường là làm ô nhiễm nguồn nước, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân ñịa phương và của công nhân xây dựng

Hoạt ñộng của các phương tiện vận tải và máy móc thi công sẽ làm rơi vãi nhiên liệu và dầu mỡ bôi trơn Lượng dầu mỡ này sẽ bị nước mưa cuốn trôi làm ô nhiễm nước mặt và nước biển ven bờ

Một số khu vực trên tuyến quốc lộ I hay bị úng ngập vào mùa mưa do nền ñường cũ thấp, các cống tiêu nước không ñủ khẩu ñộ và do các sông trong khu vực

Trang 29

thoát lũ kém, do vậy khi ñào ñắp và cải tạo ñường, khả năng úng ngập cục bộ càng

dễ xảy ra Ngập úng gây ô nhiễm nguồn nước bởi các loại rác thải, chất thải sinh hoạt và các chất thải khác do trộn bê tông, nhựa ñường

− Ảnh hưởng tới hệ sinh thái trên cạn và dưới nước

Việc sử dụng ñất tự nhiên ñể xây dựng và mở rộng tuyến ñường kèm theo là các hoạt ñộng thi công, khai thác và chuyên chở vật liệu dẫn tới các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước bị mất cân bằng

ðoạn ñường bộ và các cầu ñường bộ ñược xây dựng mới nếu không có các biện pháp xử lý phù hợp sẽ làm nhiễu loạn dòng chảy, ô nhiễm nước mặt, gây thiệt hại lớn tới tài nguyên thủy sản

Các chất thải do hoạt ñộng xây dựng có thể làm hại cây cối, hoa màu hai bên ñường và ảnh hưởng xấu ñến hệ sinh thái thực vật Sụt lở, xói mòn do mưa trong quá trình thi công cầu, ñường cũng ảnh hưởng tới chất lượng nước, giảm khả năng sinh trưởng của các ñộng vật thủy sinh, phủ lấp các sinh vật ñáy, tạo yếm khí cho môi trường sống, gây ô nhiễm trầm tích ñáy, biến ñổi ñộ dinh dưỡng của nước, làm chết các loài thực vật phù du

Các phương tiện thi công cầu ñường có thể gây ra các sự cố tràn dầu, gây ô nhiễm tới nguồn nước Bên cạnh các tác ñộng tới môi trường nước thì việc thi công tuyến quốc lộ I còn làm phát sinh ra tiếng ồn, rung ñộng, khí thải tác ñộng tới môi trường [6]

Trang 30

2.2.2.2 Ảnh hưởng của dự án xây dựng ñường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên (Quốc lộ 3 mới)

Dự án xây dựng ñường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên (Quốc lộ 3 mới) là một trong những hạng mục công trình nhằm ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của các tỉnh phía Bắc nói

riêng và cả nước nói chung Khu

vực dự án nằm trên phần lưu vực

phía bờ hữu sông Cầu từ thành

phố Thái Nguyên ñến thành phố

Bắc Ninh về phía bờ tả sông

ðuống và sông Hồng Theo báo

cáo ñánh giá tác ñộng môi trường

của dự án xây dựng ñường cao tốc

Hà Nội – Thái Nguyên thì việc

xây mới, mở rộng tuyến ñường

trong ñịa hình ñồng bằng sẽ tác

ñộng nhiều tới môi trường tự

nhiên và xã hội, trong ñó tài

nguyên nước mặt cũng có nguy cơ

ảnh hưởng

Các hoạt ñộng thi công làm xáo ñộng mặt ñất, biến ñổi ñịa hình, việc ñào ñắp làm rãnh, tạo các ta luy ñều trực tiếp làm biến ñổi chế ñộ dòng chảy và chất lượng nước ðường cao tốc sẽ vượt qua 03 con sông lớn là sông Công, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê Việc ñào ñắp ñóng cọc xây dựng cầu cống ảnh hưởng rất lớn tới chế ñộ dòng chảy mặt, gây xói mòn, sụt lở, làm tăng ñột ngột ñộ ñục của dòng nước Theo ñánh giá của Trần Thanh Thủy và cộng sự ñộ ñục của hệ thống nước mặt chịu ảnh hưởng nhiều nhất, tại những nơi gần dòng chảy hoặc tại công trường thi công cầu, ñộ ñục có thể tăng cao tới hơn 10 lần so với bình thường [10] ðộ ñục lớn tới mức có thể tiêu diệt toàn bộ các loài ñộng vật sống dưới lớp bùn ñáy Vào

Hình 2.2 Hướng tuyến ñường cao tốc Hà Nội

– Thái Nguyên

Trang 31

mùa mưa lũ, cả một vùng rộng lớn phía hạ lưu cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi ñộ ñục này

Ngoài ra, việc xáo trộn các tầng ñất do việc ñào, ñắp ñể làm nền ñường sẽ dẫn ñến nguy cơ tăng nồng ñộ các ion kim loại nặng trong nước Nguyên nhân chủ yếu là việc các ion kim loại nặng ñược giải phóng khi các lớp ñất bị ñào bới Ước tính, nồng ñộ các ion kim loại nặng trong nước sẽ tăng cao tới hai, ba lần tại một số khu vực Riêng ñối với sắt (Fe), việc giải phóng kim loại này ñồng thời với việc tạo

ra axit sunfuaric Nồng ñộ Fe cao làm cho nước có vị tanh khó chịu và không thể dùng tắm giặt ñược Dự báo nồng ñộ Fe3+ trong nước sẽ tăng cao từ 3 ñến 5 lần [10]

Khi tiến hành thi công việc san lấp mặt bằng làm ñường có thể tạo ra bờ ngăn cao, hố sâu gây ngập úng, ứ ñọng dẫn tới khả năng trao ñổi kém và gây ô nhiễm cục bộ Tuyến ñường ñi qua những sông như Cà Lồ, sông Công, Sông Ngũ Huyện Khê, kênh Bắc, hồ xóm Ngân, hồ Trại táo ðây chính là những ñiểm tiếp nhận các nguồn nước thải sinh hoạt và chất thải rắn gây nhiễm bẩn nguồn nước

Ngoài ảnh hưởng tới ñộ ñục, tù ñọng và thay ñổi hướng dòng chảy cục bộ, tăng nồng ñộ kim loại nặng, ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm vi sinh cũng là một trong những ảnh hưởng ñáng kể của việc thi công xây dựng ñường tới chất lượng nước mặt Ô nhiễm vi sinh chủ yếu gây ra bởi rác thải và nước thải sinh hoạt từ các lán trại của công nhân thi công hoặc do sự biến ñổi của dòng chảy, do sự xuất hiện của tuyến ñường làm cho nước thải từ các khu dân cư lân cận tất cả ñều ñược thoát xuống nguồn nước gây ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm vi sinh cho hệ thống nước mặt

Việc tập trung công nhân với số lượng lớn làm tăng cao các chất thải sinh hoạt gây ô nhiễm nước Cứ giả thiết rằng trung bình mỗi người sử dụng 100 – 300 lít nước một ngày Nếu lượng nước thải chiếm 70% lượng nước sử dụng, thì ứng với 100 người lượng nước thải sinh hoạt tương ứng là khoảng 7 – 21 m3/ngày, nồng ñộ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn tải lượng ô

Trang 32

nhiễm của nước thải ñối với các nước ñang phát triển do S.J.Arceivala, Marcel Dekeke ñề xuất ñược trình bày trong bảng 2.3:

Bảng 2.3: Nồng ñộ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt theo tiêu chuẩn tải

lượng ô nhiễm của nước thải với các nước ñang phát triển

Nguồn: Theo Trần Thanh Thủy và cộng sự [10]

Nếu số lượng là vài trăm hay 1000 công nhân làm việc trong ngày trên công trường thi công thì tải lượng ô nhiễm sẽ gấp vài trăm hay 1000 lần, con số này nếu không quản lý chặt chẽ sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường nước và ñất cũng như trầm tích ñáy

Yếu tố cuối cùng gây ô nhiễm nước là các chất phụ gia bê tông chảy ra từ việc

ñổ bê tông và việc thi công các cọc khoan nhồi Các chất hữu cơ này ñều rất ñộc và khó phân hủy, chúng sẽ tồn tại lâu dài trong hệ thống nước Tuy nhiên, nếu có biện

Trang 33

pháp phòng tránh ngay từ giai ựoạn nghiên cứu khả thi của dự án cũng như các biện pháp quản lý hợp lý trong quá trình xây dựng ựường thì các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng nước và dòng chảy trong thời gian thi công chỉ mang tắnh tạm thời Các biện pháp nhằm giảm ảnh hưởng của việc thi công ựến chất lượng nước như thiết lập cống tạm thời ựể tránh việc thay ựổi hoặc làm mất dòng chảy sông chắnh, sử dụng các thiết bị, máy móc ựạt tiêu chuẩn cho phép về mức xả thải, ựịnh kì bảo dưỡng trang thiết bị tại công trường, thu gom, xử lý triệt ựể rác thải, nước thải tại các khu lán trại và nghiêm cấm việc ựể các chất dầu mỡ chảy tràn hay rò rỉ ra môi trường sẽ ngăn chặn và giảm ựáng kể các ảnh hưởng tiêu cực của dự án ựến chất lượng nước [10]

2.2.2.3 đánh giá tác ựộng dự án ựường cao tốc Hà Nội Ờ Hải Phòng

đường cao tốc Hà Nội Ờ Hải Phòng với tổng chiều dài 105 km, có ựiểm ựầu nằm trên ựường vành ựai III của thành phố Hà Nội thuộc ựịa phận phường Thạch Bàn Ờ quận Long Biên Ờ Hà Nội điểm cuối tại ựập đình Vũ Ờ quận Hải An, Hải Phòng Tuyến ựường ựi qua các tỉnh Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng cùng với quốc lộ 5 trở thành tuyến ựường cao tốc xuyên suốt các vùng kinh tế trọng ựiểm khu vực phắa Bắc, có ý nghĩa thúc ựẩy, hỗ trợ phát triển các ựịa phương mà tuyến ựường ựi qua [1]

a) Tác ựộng tới môi trường không khắ

Chất lượng không khắ thường là một vấn ựề môi trường ựược xem là rất quan trọng ựối với khu vực dân cư, các khu thương mại ở hai bên ựường, ựặc biệt trong các khu ựô thị; các trung tâm kinh tế xã hội có mật ựộ xây dựng lớn Tuyến ựường lại ựược xây dựng qua nhiều khu dân cư, khu thương mại

Nguồn gây ô nhiễm phát sinh trong quá trình phát quang giải phóng mặt bằng, ựào ựắp, thiết lập vị trắ công trường, tập trung phương tiện thi công, vận chuyển vật liệu xây dựng san lấp tạo nền ựường, vận hành các trạm trộn asphal và bê tông, phát thải từ các thiết bị sử dụng dầu diezen, từ các bộ phận làm ựường Theo ựánh giá

Trang 34

của Báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường dự án thì ảnh hưởng của những tác ựộng

có thể nhận biết ựược ở khoảng cách 200 - 300m xuôi theo chiều gió [1]

Việc thi công tuyến ựường và vận chuyển vật liệu xây dựng sẽ làm nảy sinh nhiều tác ựộng ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khắ Hoạt ựộng vận chuyển ựất ựá có thể gây ảnh hưởng cục bộ do tới nồng ựộ bụi, tiếng ồn, chấn ựộng ựóng cọc tại khu vực thi công Mức ựộ nghiêm trọng của những ảnh hưởng này phụ thuộc vào ựịa ựiểm thi công và khoảng cách vận chuyển

để xây dựng ựường và các nút giao thông trong Dự án sẽ phải thi công ựào ựắp

và vận chuyển một khối lượng ựất khổng lồ gồm:

- đắp: 18.155.329,26 m3 ựất

- đào và vận chuyển ựổ ựi :3.033.897,84 m3ựất yếu

Trung bình khi sử dụng 1m3ựất ựể ựào ựắp nền trong ựiều kiện khắ hậu bình thường sẽ sinh ra 1,5 kg bụi, trong ựó có 0,15kg bụi lơ lửng, Như vậy với một lượng ựất ựắp 18.155.329,26 m3 như trong Dự án sẽ sinh ra 27.858 tấn bụi, trong ựó có 2.785,8 tấn bụi lơ lửng Lượng bụi còn tăng cao hơn do có hàng trăm các phương tiện vận tải cỡ lớn ựồng thời hoạt ựộng trên toàn tuyến [1]

Theo số liệu của Dự án, vận chuyển ựất yếu không thắch hợp ựổ ựi với khoảng cách trung bình là 10km sẽ sinh ra một lượng bụi và khắ ựộc nhất ựịnh Tuy nhiên

do loại ựất ựào ựi chủ yếu là lại có ựộ ẩm lớn nên lượng bụi sinh ra do hoạt ựộng ựào là không ựáng kể

Trong giai ựoạn thi công sẽ ựòi hỏi một lượng bê tông lớn bao gồm bê tông asphalt và bê tông xi măng để ựáp ứng ựiều này sẽ phải bố trắ một loạt các trạm bê tông theo mẻ tại các vị trắ gần các nút giao lớn Hoạt ựộng của các trạm này và các hoạt ựộng có liên quan trên công trường luôn tạo một lượng bụi và khắ ựộc có thể làm suy giảm chất lượng không khắ Ô nhiễm bụi trong giai ựoạn thi công là nghiêm trọng, cần có các biện pháp ựể giảm tác ựộng này xuống mức thấp nhất

Trang 35

b) Các tác ñộng tới môi trường nước

Mọi sự hoạt ñộng của quá trình thi công trên công trường có thể nói ñều có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tác ñộng tới môi trường nước Bảng 2.4 trình bày ma trận các tác ñộng từ 6 nguồn chủ yếu xác ñịnh ñược từ hoạt ñộng thi công dự án với

4 dạng ô nhiễm cơ bản của môi trường nước mặt trong khu vực Kết quả xác lập mối quan hệ này cho thấy ô nhiễm dầu ñược ñánh giá là ñáng kể ñối với nguồn nước mặt của khu vực

Bảng 2.4: Ma trận các tác ñộng từ hoạt ñộng thi công dự án ñường cao tốc Hà

Nội – Hải Phòng tới môi trường nước mặt trong khu vực

Các dạng ô nhiễm Nguồn

ðục nước Chất hữu cơ Chất thải rắn Dầu

− ðộ ñục, chất hữu cơ và chất thải rắn:

ðộ ñục ñược ñánh giá là có tác ñộng nặng nề nhất, do thời gian thi công khá dài, khoảng 36 tháng dẫn tới môi trường nước bị nhiễm ñất trong thời gian dài

Trang 36

Nguyên nhân trước hết là hoạt ñộng ñào ñất ñắp ñường và nước mưa chảy tràn, kế

ñó là hoạt ñộng thi công cầu cống Trong thi công, sẽ có những khu vực lưu giữ chất thải (ñất hữu cơ, ñất do ñào và phá dỡ) và vật liệu Tình trạng xói dưới dạng rửa trôi ñất phủ khi có mưa lớn có thể xảy ra Theo tính toán, dự án thực hiện ñắp khoảng 18 triệu m3 cát và ñất, ñào khoảng 1,75 triệu m3 ñất không thích hợp Như vậy tổng lượng ñào ñắp khoảng 20 m3 Nếu ước tính 0,2% khối lượng ñất ñào ñắp ñược chuyển thành bùn cát lơ lửng, thì lượng bùn cát lơ lửng tạo ra khoảng 4.000 tấn Lượng bùn cát còn ñược tăng thêm do tăng cường nước mưa chảy tràn Chính

vì vậy ñộ ñục của nước trong sông sẽ tăng mạnh vào những năm thi công, gây ñục nước sông, làm giảm chất lượng nguồn nước [1]

Nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc trên công trường chứa các chất cặn bã, lơ lửng, các hợp chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng, vi sinh thải xuống sông gây ô nhiễm nguồn nước Với ước tính lượng nước sử dụng của một người là

100 lít nước/ngày ñêm và lượng nước thải bằng 80% lượng nước sử dụng Nồng ñộ

và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của 400 công nhân thuộc dự

án ñều cao hơn so với quy chuẩn cho phép So sánh với tiêu chuẩn cho thấy nước thải sinh hoạt trước xử lý có hàm lượng BOD cao gấp 25 – 35 lần, SS cao gấp 30 –

60 lần tiêu chuẩn Tuy nhiên, do trong khu vực dự án nguồn nước mặt rất phong phú, khả năng pha loãng và tự làm sạch lớn nên mức tác ñộng có hại ñược giảm ñi ñáng kể

− Dầu thải:

Trong khuôn viên dự án, ô nhiễm dầu gây ra bởi hai nguồn chính: từ phương tiện thi công móng trụ cầu và các thiết bị thi công có sử dụng nhiên liệu như xe vận chuyển vật liệu, máy xúc, máy ủi Trong quá trình hoạt ñộng chúng sẽ làm thất thoát rò rỉ một lượng dầu nhất ñịnh Lượng dầu mỡ bị rò rỉ sẽ rất khó thu gom ñể

xử lý vì thế chúng có thể gây ô nhiễm nguồn nước sông, ô nhiễm ñất Khi thi công

mố và trụ cầu phải sử dụng các phương tiện thủy như sà lan, tàu kéo , ngoài lượng dầu rò rỉ theo các chân vịt, các chất thải chứa dầu không quản lý và thu gom sẽ là

Trang 37

nguồn gây ô nhiễm dầu ựáng kể cho các sông, kênh mương tưới tiêu Nước sông bị

ô nhiễm dầu sẽ không chỉ ảnh hưởng ựến hệ sinh thái trong khu vực dự án mà còn ảnh hưởng ựến hệ sinh thái môi trường

Tuy nhiên, thời gian thi công cầu không dài (9 tháng) và chỉ mang tắnh tạm thời do khả năng tự làm sạch của nước rất cao nên sau khi kết thúc công việc thi công, chất lượng nước sẽ dần trở lại trạng thái cân bằng ban ựầu

− Tác ựộng tới môi trường nước ngầm:

Các nguyên nhân cơ bản tác ựộng ựến chất lượng nước ngầm trong quá trình thi công, xây dựng cụ thể như sau:

+ Nước mặt là nguồn cung cấp nước cơ bản cho nước ngầm, vì thế sự ô nhiễm nước mặt sẽ dẫn ựến ô nhiễm các tầng nước ngầm;

+ Quá trình thi công, ựóng cọc, khoan, ựào hố xây dựng móng và trụ cầu gây thủng tầng ựất mặt, làm cho có sự trao ựổi trực tiếp giữa nước mặt bị ô nhiễm

và nước ngầm, gây ô nhiễm tầng nước ngầm;

+ Với tầng nước ngầm nông, việc ựào ựắp, san ủi mặt bằng sẽ làm cho các mạch nước ngầm bị lộ ra, nước mặt và nước mưa chứa chất ô nhiễm xâm nhập vào tầng nước ngầm gây nên sự ô nhiễm tầng nước ngầm;

+ Sự thay ựổi hệ thống các dòng chảy làm biến ựổi quy luật dòng chảy, kéo theo là mực nước ngầm có thể bị hạ thấp hoặc nâng cao tùy theo quá trình biến ựổi của hệ thống dòng chảy mặt cũng là nguyên nhân dẫn tới sự thay ựổi chất lượng và lưu lượng của các tầng nước ngầm

2.2.2.4 Tác ựộng của xây dựng ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi tới chất lượng môi trường

Dự án ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi (DQEP) có chiều dài khoảng 139.5km , trong ựó 131,129km ựường cao tốc và 8,02km ựường nối với QL 1A đây là tuyến ựường mới nối đà Nẵng với Quảng Ngãi giao cắt 20 ựường cao tốc cấp quốc gia và cấp tỉnh

Trang 38

Tuyến cao tốc chạy hoàn toàn về phắa tây của QL 1A và ựường sắt Bắc Nam Tuyến cao tốc này ựược thiết kế với tiêu chuẩn 4 làn xe (có tắnh ựến mở rộng 6 làn giai ựoạn 2), tốc ựộ 120 km/h và chiều rộng mặt dường là 26 m đường ựược xây dựng khép kắn và xây dựng các giao cắt Mặt ựường ựược trải bê tông nhựa [14] Tuyến ựường cao tốc đà Nẵng - Quảng Ngãi nằm trong hệ thống tuyến ựường

bộ cao tốc Bắc - Nam đây là một trong những dự án hạ tầng giao thông quan trọng nhằm thúc ựẩy sự phát triển kinh tế của Khu kinh tế trọng ựiểm miền Trung, góp phần nâng cao ựời sống nhân dân các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, thành phố đà Nẵng nói riêng[14]

a) Tác ựộng tới môi trường không khắ

Chất làm ô nhiễm môi trường không khắ xung quanh chủ yếu trong giai ựoạn thi công là bụi bay từ hoạt ựộng trộn vôi với ựất, từ bãi ựất chứa vật liệu và từ việc

rò rỉ, tràn vật liệu khi vận chuyển, ngoài ra bụi còn từ các tuyến ựường tạm và mặt ựường không lát ựá Nhân tố ựánh giá trong giai ựoạn thi công là toàn bộ các hạt lơ lửng (TSP)

− Ô nhiễm bụi từ hoạt ựộng của các trạm trộn:

để phục vụ việc thi công ựường cao tốc cần thiết lập các trạm trộn, nơi xác ựịnh các vị trắ trong giai ựoạn thi công Theo kết quả thử nghiệm thì nồng ựộ TSP trong không khắ là 8,849 mg/m3 ở vị trắ 50m hướng cuối gió của trạm trộn, 1,703mg/m3 ở 100m và 0,483mg/m3 ở 150m hướng cuối gió các trạm trộn; yêu cầu tiêu chuẩn ựối với chất lượng không khắ môi trường quốc gia cơ bản ựược ựáp ứng ngoài phạm vi 300m Theo dữ liệu thu ựược, tiêu chuẩn chất lượng không khắ môi trường xung quanh và xem xét hướng gió thịnh hành liên tục trong năm dọc theo tuyến ựường trong giai ựoạn thi công nên ựặt cách trạm trộn này cách 300m so với hướng cuối gió ở các khu làng nhạy cảm [2]

− Ô nhiễm bụi từ việc vận chuyển vật liệu:

Vôi, sỏi, cát và các vật liệu rời khác dễ gây ra ô nhiễm bụi trong quá trình vận chuyển mà phạm vi tác ựộng có thể ựạt 150m hướng cuối gió (tại cuối hướng gió 150m, mức ô nhiễm TSP vẫn vượt quá tiêu chuẩn cho phép 4 lần), do ựó việc

Trang 39

vận chuyển vật liệu rời bằng các phương tiện phải ñược quản lý chặt chẽ Cần tiến hành các biện pháp phòng ngừa như tưới nước trên ñường vận chuyển và phủ vải cho các xe vận chuyển [2]

− Khói nhựa ñường:

Ðối với việc thi công ñường, các giao ñiểm và ñường hầm yêu cầu một lượng lớn nhựa ñường và bê-tông xi măng Theo tính toán của NPI- Australia, năm 2003, khói thải của nhà máy bê-tông nhựa ñường với công suất 100 tấn/giờ ñược thể hiện như sau:

Bảng 2.5 Khói thải của nhà máy bê-tông nhựa ñường công suất 100 tấn/giờ

Khói thải (kg/giờ) 220 3,8 2,8 3 1,8

Có bộ lọc

Khói thải (kg/giờ) 1,5 3,8 2,8 3 1,8

Nguồn: Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường dự án xây dựng ñường cao

b) Tác ñộng tới môi trường nước

Việc thi công ñường cao tốc chắc chắn sẽ gây tác ñộng nào ñó ñến môi trường nước, với các nguồn ô nhiễm bao quanh nơi vận chuyển và phân bố vật liệu xây dựng, bãi chứa phế liệu xây dựng, thi công cầu và khu vực lán trại…với các tác

Trang 40

ựộng ựược ựánh giá trong Báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường của Dự án như sau:

− Tác ựộng của quá trình vận chuyển và phân bố vật liệu ựến nước mặt:

Nếu vật liệu xây dựng như nhựa ựường, nhiên liệu, dầu và hóa chất không ựược bảo quản tốt, chúng có thể bị trôi xuống các dòng sông gây ô nhiễm nguồn nước Trong giai ựoạn thi công các ựoạn ựường gần các hệ thống sông, ựất từ quá trình thi công nền ựường hoặc mặt ựường mà không ựược bảo quản cẩn thận có thể theo nước mưa trôi ra sông

− Tác ựộng của quá trình thi công cầu ựến nước mặt:

Trên ựoạn dọc theo hệ thống sông Thu Bồn Ờ Vu Gia, Tam Kỳ - Trường Giang, Trà Bồng Ờ Trà Khúc, dự án sẽ xây mới một số cầu bắc ngang các con sông này

Trong khi thi công các công trình dưới mặt nước, chẳng hạn như cọc, móng, và vì chống tạm có thể ảnh hưởng ựến chất lượng nước Ngoài ra, việc xáo trộn lớp trầm tắch dưới ựáy sông có thể làm tăng lượng chất rắn lơ lửng ở ựây Do hiện tượng phân tán, lượng chất rắn lơ lửng này sẽ giảm dần khi cách xa dần khu vực thi công Khi công trình hoàn thành thì tác ựộng này cũng chấm dứt [2]

Hiện tượng chảy dầu từ quá trình vận hành máy móc thi công cầu cũng là một nguyên nhân chắnh khác gây ô nhiễm nguồn nước Ở những khu vực chứa vật liệu rời như xi măng và vôi gần khu vực sông có thể gây ô nhiễm nước do nước mưa lớn có thể làm trôi các vật liệu này xuống sông Thêm vào ựó, nước thải sinh hoạt từ các trại thi công cũng có thể làm nguồn nước bị ô nhiễm nếu không có biện pháp kiểm soát và xử lý phù hợp

− Tác ựộng của quá trình thi công ựường hầm ựến nước mặt:

Dòng chảy từ công trình ựường hầm chủ yếu chảy về từ nước ngầm và bùn lỏng Thắ nghiệm chứng minh rằng dòng chảy ở ựường hầm có chứa xi măng, do ựó

nó nhanh chóng lắng ựọng ở trạng thái tĩnh

Nước thải từ việc thi công ựường hầm chủ yếu bắt nguồn từ hoạt ựộng khoan, khử bụi và nước bùn xâm nhập từ nguồn nước ngầm Do nước thải thường chứa dầu và cát nên có xu hướng chứa kiềm Nếu xả trực tiếp nước thải từ việc thi

Ngày đăng: 13/11/2015, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Trỡnh tự thi cụng ủường bờ tụng nhựa - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
Bảng 2.1. Trỡnh tự thi cụng ủường bờ tụng nhựa (Trang 20)
Hỡnh 2.1. Tăng giảm luõn chuyển hành khỏch bằng ủường bộ trong giai ủoạn - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
nh 2.1. Tăng giảm luõn chuyển hành khỏch bằng ủường bộ trong giai ủoạn (Trang 21)
Bảng 3.1: Cỏc ủiểm quan trắc chất lượng khụng khớ xung quanh - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
Bảng 3.1 Cỏc ủiểm quan trắc chất lượng khụng khớ xung quanh (Trang 45)
Bảng 3.2: Các vị trí quan trắc môi trường nước mặt - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
Bảng 3.2 Các vị trí quan trắc môi trường nước mặt (Trang 47)
Hỡnh 4.1. Sơ ủồ vị trớ tuyến ủường A5 - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
nh 4.1. Sơ ủồ vị trớ tuyến ủường A5 (Trang 55)
Hỡnh 4.2: Nhiệt ủộ trung bỡnh cỏc thỏng trong năm tại khu vực nghiờn cứu - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
nh 4.2: Nhiệt ủộ trung bỡnh cỏc thỏng trong năm tại khu vực nghiờn cứu (Trang 57)
Hình 4.3. Lượng mưa trung bình hàng  tháng tại khu vực nghiên cứu - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
Hình 4.3. Lượng mưa trung bình hàng tháng tại khu vực nghiên cứu (Trang 58)
Hình 4.4. Có cấu kinh tế của khu vực nghiên cứu. - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
Hình 4.4. Có cấu kinh tế của khu vực nghiên cứu (Trang 62)
Hỡnh 4.5.Cỏc tỏc ủộng tới mụi trường nước mặt của dự ỏn - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
nh 4.5.Cỏc tỏc ủộng tới mụi trường nước mặt của dự ỏn (Trang 66)
Hỡnh 4.6. Nồng ủộ CO trung bỡnh giai ủoạn trước và trong khi thi cụng tuyến - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
nh 4.6. Nồng ủộ CO trung bỡnh giai ủoạn trước và trong khi thi cụng tuyến (Trang 72)
Hỡnh 4.7. Nồng ủộ TSP trung bỡnh giai ủoạn trước và trong khi thi cụng tuyến - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
nh 4.7. Nồng ủộ TSP trung bỡnh giai ủoạn trước và trong khi thi cụng tuyến (Trang 74)
Hỡnh 4.9. Nồng ủộ TSS trung bỡnh giai ủoạn trước và trong khi thi cụng tuyến - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
nh 4.9. Nồng ủộ TSS trung bỡnh giai ủoạn trước và trong khi thi cụng tuyến (Trang 80)
Bảng 4.17. Hàm lượng BOD 5  trung bình trong nước khu vực nghiên cứu - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
Bảng 4.17. Hàm lượng BOD 5 trung bình trong nước khu vực nghiên cứu (Trang 82)
Hỡnh 4.10. Giỏ trị COD và BOD 5  trung bỡnh tại cỏc ủiểm quan trắc - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
nh 4.10. Giỏ trị COD và BOD 5 trung bỡnh tại cỏc ủiểm quan trắc (Trang 83)
Hình 4.11. Giá trị COD và BOD 5  trung bình theo thời gian - đánh giá ảnh hưởng của việc thi công đường cao tốc nội bài, lào cai đoạn qua địa phận tỉnh yên bái tới chất lượng môi trường không khí và môi trường nước mặt khu vực liền kề
Hình 4.11. Giá trị COD và BOD 5 trung bình theo thời gian (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm