1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng

84 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 874,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

36 DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ATMAutomated teller machine: Máy rút tiền tự động Internet Banking: Ngân hàng trực tuyến Mobile Banking: Dịch vụ ngân hàng hiện đại, cho phép khách hàng sử

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Y Z

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN SỞ GIAO DỊCH SÓC TRĂNG

NGUYỄN XUÂN VINH DƯƠNG THANH NHÃ

Mã số SV: 4087950

Lớp: Tài chính doanh nghiệp - k34

Cần Thơ, 2013

Trang 2

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh i SVTH:Dương Thanh Nhã

luận văn tốt nghiệp của mình Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:

Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần thơ nói chung và Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt

cho chúng em những tri thức quý báo làm hành trang bước vào đời

Thầy Nguyễn Xuân Vinh, Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và sửa chữa những sai sót trong suốt quá trình thực

hiện bài viết tốt nghiệp này

Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng, cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên đang công tác tại Sở Giao Dịch Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế

trong quá trình thực tập tại ngân hàng

Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo

Sở Giao Dịch ngân hàng cùng toàn thể các cán bộ và nhân viên đang làm việc tại các phòng ban của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi mới trong công tác

Ngày … tháng … năm …

Sinh viên thực hiện

Dương Thanh Nhã

Trang 3

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh ii SVTH:Dương Thanh Nhã

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh iii SVTH:Dương Thanh Nhã

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP 

Ngày … tháng … năm …

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 5

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh iv SVTH:Dương Thanh Nhã

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 

Ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi họ tên)

Trang 6

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh v SVTH:Dương Thanh Nhã

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Xuân Vinh

Học vị: Thạc sĩ

Cơ quan công tác: Bộ môn Kinh Tế, Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh,

Trường Đại học Cần Thơ

Tên học viên: Dương Thanh Nhã

Mã số sinh viên: 4087950

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Tên đề tài: Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín

dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng”

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các

yêu cầu chỉnh sửa)

Cần thơ, ngày … tháng … năm …

Người nhận xét

Trang 7

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh vi SVTH:Dương Thanh Nhã

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 

Ngày … tháng … năm …

Giáo viên phản biện

(ký và ghi họ tên)

Trang 8

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh vii SVTH:Dương Thanh

Nhã

MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng 2

1.3.4 Lược khảo tài liệu 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm tín dụng 4

2.1.2 Vai trò của tín dụng 4

2.1.3 Nguyên tắc tín dụng 5

2.1.4 Phân loại tín dụng 6

2.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6

2.1.4.2 Căn cứ vào hình thức tín dụng 6

2.1.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 7

2.1.4.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng sử dụng vốn 7

2.1.5 Nghiệp vụ tín dụng 7

2.1.5.1 Điều kiện cho vay 7

2.1.5.2 Thể loại cho vay 7

2.1.5.3 Đối tượng cho vay 8

2.1.5.4 Mục đích tín dụng 8

2.1.5.5 Nguyên tắc cho vay 8

2.1.5.6 Mức cho vay: Số tiền cho vay đối với một khách hàng được xác định dựa vào các căn cứ sau: 10

2.1.5.7 Lãi suất tín dụng 11

2.1.5.8 Các phương thức cho vay 11

2.1.5.9 Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín.12 2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối 22

2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối 22

Trang 9

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh viii SVTH:Dương Thanh

Nhã

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN SỞ GIAO DỊCH SÓC TRĂNG 23

3.1.VÀI NÉT VỀ KINH TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM 23

3.1.1 Vài nét về kinh tế Việt Nam 23

3.1.2 Tình hình hoạt động ngành ngân hàng 25

3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng 27

3.2 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN SỞ GIAO DỊCH SÓC TRĂNG 29

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng 29

3.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 31

3.2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 31

3.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 32

3.2.3.3 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng 34

3.2.3.4 Vai trò của Ngân hàng 35

3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN SỞ GIAO DỊCH SÓC TRĂNG 2010 -2012 35

3.3.1 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng 35

3.3.1.1 Doanh thu 36

3.2.1.2 Chi phí 37

3.3.1.3 Lợi nhuận 38

3.3.2 Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng 38

3.3.2.1 Thuận lợi 38

3.3.2.2 Khó khăn 39

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN SỞ GIAO DỊCH SÓC TRĂNG 40

4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2010 – 2012 40

4.1.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng trong ba năm (2010 - 2012) 40

4.1.1.1 Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động 40

4.1.1.2 Tình hình huy động vốn theo thời hạn 42

4.1.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng năm 2010 đến năm 2012 43

4.1.2.1 Doanh số cho vay 43

4.1.2.2 Doanh số thu nợ 50

4.1.2.3 Dư nợ 55

4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2010 – 2012 61

Trang 10

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh ix SVTH:Dương Thanh Nhã

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN SỞ GIAO DỊCH SÓC TRĂNG 65

5.1 MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 65

5.1.1 Tồn tại 65

5.1.2 Nguyên nhân 66

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN SỞ GIAO DỊCH SÓC TRĂNG 66

5.2.1 Một số giải pháp về huy động vốn 66

5.2.2 Một số giải pháp về hoạt động tín dụng 67

5.2.2.1 Một số giải pháp về doanh số cho vay 67

5.2.2.2 Một số giải pháp về doanh số thu nợ 68

5.2.2.3 Một số giải pháp về nợ xấu 68

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 69

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

6.1 KẾT LUẬN 70

6.2 KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 11

GVHD:Nguyễn Xuân Vinh x SVTH:Dương Thanh Nhã

DANH MỤC BẢNG Trang

Bảng 1: Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2011 và năm 2012 24

Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 35

Bảng 3: Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động qua 3 năm 2010-2012 40

Bảng 4: Tình hình huy động vốn theo thời hạn qua 3 năm 2010 - 2012 42

Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn năm 2010 – 2012 44

Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế năm 2010 – 2012 47

Bảng 7: Doanh số cho vay theo thành ngành kinh tế năm 2010 – 2012 48

Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thời gian năm 2010 – 2012 51

Bảng 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 2010 – 2012 52

Bảng 10: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế năm 2010 – 2012 53

Bảng 11: Dư nợ theo thời hạn năm 2010 – 2012 56

Bảng 12: Dư nợ theo thành phần kinh tế 2010 – 2012 57

Bảng 13: Dư nợ theo ngành kinh tế năm 2010 – 2012 58

Bảng 14: Dư nợ theo nhóm nợ năm 2010 – 2012 60

Bảng 15: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 61

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình cho vay tại Ngân hàng VietBank 13

Hình 3.1 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở

Giao Dịch Sóc Trăng 31

Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2010 – 2012 36

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATM(Automated teller machine): Máy rút tiền tự động

Internet Banking: Ngân hàng trực tuyến

Mobile Banking: Dịch vụ ngân hàng hiện đại, cho phép khách

hàng sử dụng điện thoại di động để thực hiện các giao dịch với Ngân hàng

Western Union: Dịch vụ chuyển tiền nhanh

TCTD: Tổ chức tín dụng

HĐTD: Hoạt động tín dụng

CBTD: Cán bộ tín dụng

CNVC: Công nhân viên chức

DSCV: Doanh số cho vay

DSTN: Doanh số thu nợ

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHNN: Ngân hàng nhà nước

TMCP: Thương mại cổ phần

SDV: Sử dụng vốn

TW: Trung ương

VHĐ: Vốn huy động

TNV: Tổng nguồn vốn

NVDVTD: Nhân viên dịch vụ tín dụng

NVTD: Nhân viên tín dụng

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nước ta đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, đặc biệt là việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), đòi hỏi mở cửa thị trường, đối xử bình đẳng, ban hành luật lệ công khai minh bạch, cạnh tranh công bằng.… Các tập đoàn tài chính, Ngân hàng lớn nước ngoài đã và đang chuẩn bị đầu tư vào Việt Nam; điều này là cơ hội cũng là thử thách đối với các doanh nghiệp của nước ta, nhất là các đơn vị tài chính Ngân hàng Tuy nhiên ngành Ngân hàng đang bước vào giai đoạn phát triển mới, hoạt động của các Ngân hàng thương mại có nhiều chuyển biến mới Nhiều Ngân hàng mở rộng mạng lưới, nâng vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh, kiểm soát rủi ro, phát triển dịch vụ

Để thích ứng với thời kỳ mới, các Ngân hàng thương mại cần hoàn thiện chiến lược tổng thể, xây dựng chiến lược kinh doanh chủ đạo, trong đó tập trung phân đoạn thị trường, xác định mô hình kinh doanh cho phù hợp với từng phân đoạn và nâng cao năng lực hoạch định chiến lược cũng để gia tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Chính vì vậy các Ngân hàng thương mại phải tìm ra được những mặt mạnh và điểm hạn chế trong hoạt động kinh doanh của mình, để đề ra chiến lược cho tương lai bởi hiệu quả hoạt động kinh doanh là thước đo chính xác những chiến lược kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Xuất

phát từ nhu cầu thực tiễn đó nên đề tài “Phân tích thực trạng và giải pháp nâng

cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng” nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, hoạt động

kinh doanh trong thời gian qua và tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho tương lai để Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng phát triển ổn định trong thời gian tới

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

1.3.4 Lược khảo tài liệu

Luận văn: “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành Phố Cao Lãnh” của tác giả Huỳnh

Minh Châu (năm 2011) lớp kế toán tổng hợp 2, trường Đại Học Cần Thơ

Luận văn: “Phân tích thực trạng và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi

nhánh ngân hàng Nông Ngiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Tháp Mười-tỉnh Đồng Tháp” của tác giả Võ Kim Hoa (năm 2011) lớp kế toán tổng hợp 2, trường

Đại Học Cần Thơ

Các tác giả sử dụng phương pháp phân tích một số tỷ số tài chính cuả ngân hàng để đánh giá kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng, tìm ra những rủi ro trong hoạt động tín dụng mà ngân hàng gặp phải, ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả bằng cách sử dụng các bảng số liệu so sánh sự tăng

Trang 15

giảm các chỉ tiêu phân tích qua các năm để nhận thấy tình hình tăng, giảm các chỉ tiêu, qua đó tìm ra nguyên nhân dẫn tới sự tăng, giảm đó Từ đó đề xuất những biện pháp hạn chế những rủi ro tín dụng của Ngân hàng và đề xuất phương hướng phát triển sắp tới cho Ngân hàng, tuy nhiên điểm hạn chế của tác giả là chưa bám sát tình hình kinh tế thực tế trên địa bàn huyện còn nói chung chung, chưa làm nổi bật kết quả phân tích

Tuy nhiên trong tình hình kinh tế nhiều biến động như hiện nay thì những phương hướng phát triển và giải pháp mà các tác giả đưa ra không còn phù hợp

mà đề tài cần phải khắc phục Đề tài sẽ phân tích tình hình về hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng, nhận định phù hợp với tình hình thực tế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, phương hướng phát triển trong tương lai tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình huy động các phương tiện thanh toán tạm thời nhàn rỗi nhằm bù đắp cho sự tạm thời thiếu hụt về vốn trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế hay các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc cho vay có hoàn trả vốn

và lãi trong một thời gian nhất định

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay Giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng Quá trình này được khái quát qua ba giai đoạn sau:

Cho vay: Ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc vật tư, hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay

Sử dụng vốn đi vay: Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn mục đích nhất định Tuy nhiên, người

đi vay không có quyền sử dụng giá trị đó mà chỉ được quyền sử dụng trong thời gian nhất định

Sự hoàn trả của tín dụng: Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác Sự hoàn trả này luôn luôn phải được bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức

2.1.2 Vai trò của tín dụng

Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế: Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở

các doanh nghiệp, việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong

toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Ngoài ra

tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Thông qua hoạt động tín dụng giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội

Trang 17

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: hoạt động của các ngân hàng là tập trung

vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế, những người có nhu cầu về vốn và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn: trong điều kiện nước ta, Nhà nước tập trung tín dụng để tài trợ cho các

ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí

Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp: đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả

và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp

Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài: do nhu cầu phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất nhập khẩu, đầu tư vốn lẫn

nhau giữa các quốc gia nên dòng chảy tiền tệ tín dụng có xu hướng chuyển đến nơi cần mà không phân biệt ranh giới hay lãnh thổ Thông qua quan hệ tín dụng quốc tế để thúc đẩy nền kinh tế các nước phát triển, góp phần đẩy nhanh quá trình phân công lao động trên phạm vi quốc tế Nó thúc đẩy sự liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực, giữa các khu vực kinh tế giúp các nước ngày càng hiểu biết lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triển

Trang 18

2.1.4 Phân loại tín dụng

2.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khả năng hoàn trả của khách hàng Có 3 loại:

Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, được sử dụng để bù

đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân

Tín dụng trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để đầu tư

mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài

hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

2.1.4.2 Căn cứ vào hình thức tín dụng

Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê, trong đó:

Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách

hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Cho vay bao gồm các loại sau: thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp

Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với

giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy nợ chưa đến hạn

Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc

thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán

Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với

thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho

Trang 19

thuê cộng lãi (thời hạn khoảng 80-90% đời sống kinh tế của tài sản) Hết hạn

thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó

2.1.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế

chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba bằng tài sản Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không có hoặc không đủ

Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm

cố, bảo lãnh của bên thứ ba Loại tín dụng này có thể được cấp cho các khách hàng có uy tín, kinh doanh thường xuyên có lãi, tình hình tài chính hiệu quả, vững mạnh

2.1.4.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng sử dụng vốn

Tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa: là các loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa

Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và những hàng hóa phục vụ nhu cầu hằng ngày Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc là bán chịu hàng hóa

2.1.5 Nghiệp vụ tín dụng

2.1.5.1 Điều kiện cho vay

- Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả

- Đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng;

2.1.5.2 Thể loại cho vay

- Ngân hàng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại: + Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng; + Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng;

Trang 20

+ Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng

2.1.5.3 Đối tượng cho vay

- Ngân hàng Việt Nam Thương Tín cho vay đối với những nhu cầu vốn không thuộc các đối tượng sau:

+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;

+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;

+ Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

2.1.5.4 Mục đích tín dụng

- Ngân hàng xác định mục đích tín dụng là đáp ứng nhu cầu bổ sung nguồn vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Cấp phát tín dụng không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt

xã hội Chính là việc góp phần giảm hiện tượng cho vay nặng lãi đang chèn ép các nhà sản xuất, cá thể, góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp, đa dạng hóa các thành phần kinh tế, cùng bình đẳng và phát triển

- Ngoài mục tiêu trên, mục tiêu quan trọng của Ngân hàng là lợi nhuận, hoạt động này nhằm mang lại lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản tín dụng được cấp cho dự án đang hoạt động hiệu quả hay có tính khả thi cao Đối với khách hàng, khoản tín dụng có ý nghĩa giúp cho quá trình sản xuất được liên tục ổn định, quy mô hoạt động và lợi nhuận ngày càng cao

2.1.5.5 Nguyên tắc cho vay

Các chủ Ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng vốn của mình bỏ ra

sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và chính bản thân Ngân hàng Chính vì vậy, Ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thỏa thuận với Ngân hàng Các nguyên tắc tín dụng được Ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của Ngân hàng Trong việc cấp tín dụng Ngân hàng xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên

HĐTD

Trang 21

- Theo nguyên tắc này tiền vay phải sử dụng đúng theo mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với Ngân hàng và Ngân hàng đã đồng ý Đối tượng Ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh

- Nguyên tắc này bắt buộc người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên HĐTD Trường hợp Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay

- Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của Ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận

và như vậy sẽ tạo ra được lợi nhuận Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với Ngân hàng, giúp Ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

đã thỏa thuận trên HĐTD

- Như mọi người biết, Ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của Ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư – tín dụng Một Ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà Ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn Ngân hàng đi vay, phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật chất để Ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng

- Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả

nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc Ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng gắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ

- Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía người đi vay cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Trường hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện được hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình có thể làm cho Ngân hàng thua lỗ, thậm chí phá sản Điều đó cũng có nghĩa sẽ tác động đến

Trang 22

hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của Ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều Ngân hàng khác

2.1.5.6 Mức cho vay: Số tiền cho vay đối với một khách hàng được xác

định dựa vào các căn cứ sau:

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng: Căn cứ vào phương án, dự án đầu tư mà khách hàng gửi đến Ngân hàng và được Ngân hàng thẩm định;

- Khả năng trả nợ, uy tín thanh toán của khách hàng, của bên bảo lãnh;

- Quy định hiện hành của Ngân hàng về mức cho vay tối đa trên giá trị tài sản đảm bảo (do Ngân hàng xác định);

- Quy định hiện hành của Ngân hàng về số tiền cho vay tối đa đối với từng sản phẩm cho vay (nếu có);

- Khả năng nguồn vốn cho vay của Ngân hàng;

- Trong mọi trường hợp, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng; trừ trường hợp:

+ Các khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức khác;

+ Các khoản cho vay đối với Chính phủ Việt Nam;

+ Các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam, có thời hạn dưới 1 năm;

+ Các khoản cho vay có đảm bảo bằng trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu

do Chính phủ các nước thuộc khối OECD (Organization for Economic Cooperation and Development – Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) phát hành; + Các khoản cho vay có đảm bảo đầy đủ bằng tiền gửi, kể cả tiền gửi tiết kiệm, tiền ký quỹ tại Ngân hàng;

+ Các khoản cho vay có đảm bảo đầy đủ bằng chứng khoán nhận nợ do Ngân hàng phát hành;

+ Các khoản cho vay vượt mức 15% vốn tự có của Ngân hàng đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể; các khoản cho vay và bảo lãnh vượt mức 25% vốn tự có của Ngân hàng đã được NHNN Việt Nam chấp thuận trước bằng văn bản

- Các trường hợp cho vay vượt mức cho vay tối đa trên giá trị tài sản đảm bảo: phải được Ban Tín Dụng Hội sở hoặc Hội Đồng Tín Dụng chấp thuận bằng

Trang 23

văn bản (tùy thuộc vào thẩm quyền, hạn mức phán quyết theo các quy định hiện hành của Ngân hàng)

2.1.5.7 Lãi suất tín dụng

- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong

HĐTD, phù hợp với các quy định hiện hành của NHNN

- Tùy trường hợp cụ thể, Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng: lãi suất cho vay cố định và/hoặc lãi suất cho vay thay đổi Việc thay đổi lãi suất cho vay được căn cứ vào các thỏa thuận trong HĐTD giữa Ngân hàng và khách hàng

- Lãi suất cho vay trong trường hợp khoản vay được Ngân hàng đồng ý gia hạn nợ vay: theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng, nhưng đồng thời không thấp hơn mức lãi suất cho vay (đối với các khoản vay tương tự) theo quy định của Ngân hàng tại thời điểm đồng ý gia hạn nợ vay và không thấp hơn lãi suất cho vay trước đó đã ký kết trong HĐTD

- Lãi suất cho vay trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn: + Trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn do vi phạm trả lãi vay: số tiền lãi vay đến hạn mà khách hàng không trả đúng hạn bị phạt chậm trả lãi theo công thức bên dưới, dư nợ vốn gốc của khoản vay chưa đến hạn trả nợ chuyển sang nợ quá hạn vẫn áp dụng lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết trong HĐTD

- Trong trường hợp Ngân hàng thu hồi trước hạn các khoản nợ vay chưa thanh toán của khách hàng, sau 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng có thông báo thu hồi nợ trước hạn mà khách hàng không thanh toán đủ nợ vay, toàn bộ số dư nợ vốn gốc bị chuyển sang nợ quá hạn và chịu mức lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết trong HĐTD

2.1.5.8 Các phương thức cho vay

Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng theo một hoặc một số các phương thức cho vay sau:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay hợp vốn

Trang 24

- Cho vay trả góp

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm

- Có nhiều phương thức cho vay khác nhau tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng hai phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

2.1.5.9 Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 25

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình cho vay tại Ngân hàng VietBank

Cơ quan thẩm quyền

Đầy đủ và đúng hạn Biện pháp: Cảnh cáo, tăng

cường kiểm soát, ngừng giải ngân, tái xét Tín dụng

Không đủ, Không đúng hạn Thanh lý HĐTD mặc nhiên

Giấy báo

lý do

Trang 26

Bước 1:

- Khách hàng có nhu cầu vay vốn liên hệ với phòng kinh doanh tại sở giao dịch, các chi nhánh và phòng giao dịch trong toàn hệ thống Vietbank để được hướng dẫn thủ tục vay vốn

- NVTD (nhân viên tín dụng) hoặc NVDVTD (nhân viên dịch vụ tín dụng)

có trách nhiệm hướng dẫn đầy đủ, chi tiết các thủ tục, điều kiện và giấy tờ cần thiết về việc vay vốn cho khách hàng

Bước 2: Khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu và chuyển cho

NVTD và/hoặc NVDVTD

Bước 3: Ngay sau khi nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng, NVTD tiến hành

các công việc sau:

3a: Gửi hồ sơ tài sản đảm bảo cho phòng thẩm định tài sản để định giá:

- Trình tự thực hiện theo “quy trình phối hợp thẩm định bất động sản” QT – 03/TĐTS và “quy trình phối hợp thẩm định bất động sản” QT – 04/TĐTS

3b: Trường hợp hồ sơ vay vốn không thuộc chuẩn tái thẩm định theo quy định của Vietbank ban hành trong từng thời kỳ:

- Trong thời gian 1 ngày làm việc NVTD lập danh mục hồ sơ cần bổ sung (nếu cần) gửi cho khách hàng đồng thời soạn thảo đề cương thẩm định căn cứ theo thực trạng của từng hồ sơ có kiểm soát của TBP/TP/PP kinh doanh và/hoặc trưởng/phó đơn vị

- NVTD sắp xếp lịch hẹn khách hàng để tiến hành thẩm định và thông báo cho TBP/TP/PP kinh doanh và/hoặc trưởng/phó đơn vị (nếu có hổ trợ)

- Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc (đối với khoản cấp tín dụng ngắn hạn) hoặc 10 ngày làm việc (đối với khoản cấp tín dụng trung và dài hạn,

dự án) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, NVTD phải lập tờ trình thẩm định khách hàng để trình cấp thẩm quyền xét duyệt

- Trong thời gian 1 ngày làm việc NVTD phải lập phiếu đề nghị phân tích tín dụng theo mẩu QF – B04/PT & QLTD (đối với KHDN) hoặc QF – B05/PT & QLTD thông qua thư ký phòng

Trang 27

Bước 4: Sau khi lập tờ trình thẩm định khách hàng, tờ trình tái thẩm định, NVTD và NVPTTD trình cấp thẩm quyền ký duyệt và gửi tờ trình đã có đầy đủ

chữ ký cho thư ký BTD/HĐTD để sắp xếp lịch trình hồ sơ

Bước 5: Tại cuộc họp thư ký BTD/HĐTD (Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng)

ghi nhận ý kiến thống nhất của các thành viên BTD/HĐTD vào biên bản họp và trình cho các thành viên ký

1 ngày làm việc sau khi biên bản họp BTD/HĐTD có đầy đủ chữ ký

Bước 7:

- Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả phê duyệt, NVTD hoặc NVDVTD lập 2 bản thông báo cho khách hàng bằng điện thoại, một bản còn lại lưu hồ sơ

- Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày gửi thư báo cho khách hàng, NVTD phải ghi nhận ý kiến phản hồi của khách hàng về các điều kiện phê duyệt

Tờ trình thay đổi điều kiện cho vay phải nêu rõ nhu cầu của khách hàng, lý do điều chỉnh và đề xuất điều chỉnh điều kiện xét duyệt của đơn vị cho vay

Bước 8:

- Ngay sau khi nhận kết quả phê duyệt, trường hợp không đồng ý cho vay, NVTD tiến hành giao trả hồ sơ cho khách hàng

- Trường hợp đồng ý cho vay NVTD bàn giao toàn bộ hồ sơ cho NVDVTD

để tiến hành các bước tiếp theo

Bước 9:

- NVDVTD soạn thảo hợp đồng tín dụng và các văn bản cam kết liên quan đến khoản vay theo phê duyệt, đồng thời chuyển hồ sơ cho NVPLCT (nhân viên pháp lý chứng từ) để thực hiện các thủ tục thế chấp/cầm cố tái sản đảm bảo

- NVPLCT soạn thảo hợp đồng bảo đảm và các văn bản thủ tục pháp lý liên quan đến tài sản đảm bảo theo phê duyệt, đồng thời sắp xếp lịch hẹn khách hàng thực hiện thủ tục công chứng, đăng ký tài sản đảm bảo

- Đối với việc cho vay đảm bảo bằng chứng thư bảo lãnh, NVTD tiến hành kiểm tra tính xác thực, hợp pháp và nội dung phù hợp của chứng thư bảo lãnh, sau đó bàn giao cho NVDVTD, NVDVTD sao lưu vào hồ sơ vay 1 bản chứng thư bảo lãnh, bảng chính lưu kho theo qui định

Trang 28

Bước 10: Sau khi hoàn tất thủ tục pháp lý để nhận thế chấp/cầm cố tài sản đảm bảo, NVPLCT chuyển trả hồ sơ và kết quả thực hiện cho NVDVTD, sau đó thực hiện thủ tục nhận và quản lý tài sản đảm bảo bảng chính theo “hướng dẫn quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo” WI – 01/PC

Bước 11:

- NVDVTD hoàn tất thủ tục ký hợp đồng tín dụng, các văn bản cam kết liên quan đến khoản vay theo phê duyệt và lưu hồ sơ theo “hướng dẫn lưu hồ sơ tín dụng” HD – 03/PT & QLTD

- NVDVTD lập biên bản bàn giao hồ sơ cho khách hàng và/hoặc bên có liên quan, hồ sơ bàn giao gồm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, hồ sơ khác (nếu có)

Bước 12: Khi khách hàng có nhu cầu giải ngân, NVTD thông báo cho NVDVTD phụ trách hồ sơ để lên kế hoạch chuẩn bị tiền giải ngân, đồng thời lập

“tờ trình giải ngân” theo mẫu QF – C15/PT & QLTD trình TBP/TP/PP ký kiểm soát, trưởng đơn vị ký phê duyệt và chuyển cho NVDVTD

- NVDVTD soạn KƯNN (khế ước nhận nợ) và hoàn tất việc ký kết KƯNN tại Vietbank và giao cho khách hàng 1 bản

- Trình tự thực hiện theo “thủ tục soạn thảo hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng và các mẫu biểu có liên quan” TT – 03/PC

Bước 13: NVDVTD tạo tài khoản vay trên TCBS theo hướng dẫn tạo tài khoản vay” WI – 01/TG và chuyển hợp đồng tín dụng, các chứng từ liên quan cho Teller (nhân viên giao dịch) để thực hiện giải ngân cho khách hàng theo

“hướng dẫn giao dịch tài khoản tiền vay” WI – 02/TG

Bước 14: Sau khi giải ngân, Teller thông báo cho NVDVTD về việc đã hoàn tất giải ngân

Bước 15: Sau khi giải ngân, NVTD phải tiến hành kiểm tra, giám sát vốn vay theo định kỳ hoặc theo phê duyệt của cấp xét duyệt việc kiểm tra kểm soát vốn vay bao gồm kiểm tra mục đích sử dụng vốn, nguồn thu nhập trả nợ, tài sản đảm bảo, tình trạng khách hàng và tính tuân thủ các điều kiện phê duyệt cấp tín dụng

- Trình tự thực hiện theo “hướng dẫn kểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay” ban hành trong từng thời kỳ

Trang 29

- Đối với việc đánh giá lại tài sản đảm bảo:

+ Bất động sản: Thực hiện đánh giá lại 12 tháng/lần;

+ Động sản: Thực hiện đánh giá lại 6 tháng/lần;

+ Tài sản khác: Theo phê duyệt của cấp xét duyệt

Bước 16:

- NVTD và/hoặc NVDVTD phải thường xuyên theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng Trong vòng 4 ngày làm việc trước khi đến hạn thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi vay, NVTD và/hoặc NVDVTD tiến hành nhắc nợ khách hàng vẫn chưa thanh toán, NVTD báo cáo tình trạng khách hàng với cấp thẩm quyền đồng thời tiến hành làm việc trực tiếp với khách hàng để thu nợ

- Trước khi đến hạn kết thúc hợp đồng tín dụng 15 ngày, NVDVTD lập thư báo theo mẫu QF E03/PT & QLTD gửi khách hàng và thông báo với khách hàng bằng điện thoại

Bước 17:

- Trong thời hạn 7 ngày trước khi đến hạn thay đổi lãi suất, NVDVTD tiến hành soạn “thông báo lãi suất vay mới” theo mẫu QF – E04/PT & QLTD và gửi cho khách hàng

- Hàng ngày, NVDVTD phải theo dõi và thực hiện điều chỉnh lãi suất trên TCBS đối với các khoản vay đến kỳ điều chỉnh

- Trình tự lập tờ trình và trình hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn từ bước 3 – bước 8 quy trình này

Bước 19:

- Khi khách hàng tất toán nợ vay, NVDVTD tiến hành kiểm tra xác nhận dư

nợ của khách hàng, nghĩa vụ đảm bảo của tài sản thế chấp, cầm cố và lập “giấy

Trang 30

đề nghị giải chấp tài sản” theo mẫu QF – G14C/PC trình KSVTD/TBP/TP/PP ký kiểm soát trưởng đơn vị ký duyệt, sau đó NVDVTD tiến hành thủ tục giải chấp tài sản cho khách hàng theo, “hướng dẫn quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo” WI – 01/PC, việc bàn giao tài sản đảm bảo phải được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của khách hàng

- Trường hợp khách hàng thế chấp nhiều tài sản đảm bảo, khi khách hàng thanh toán dư nợ tương ứng với nghĩa vụ đảm bảo của tài sản và có nhu cầu giải chấp tài sản đó thì khách hàng phải có giấy đề nghị giải chấp gửi NVTD hoặc NVDVTD NVTD lập “tờ trình rút/thay đổi tài sản đảm bảo” theo mẫu QF – C08/TP & QLTD trình cấp thẩm quyền xét duyệt trước khi thực hiện thủ tục giải chấp như trên

Bước 20: Khách hàng tiếp nhận tài sản giải chấp

2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

Cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của bất cứ một NHTM nào Sự chuyển hóa từ vốn tiền sang vốn tín dụng để bổ sung nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, có ý nghĩa với nền kinh tế và cả ngân hàng Vì hoạt động cho vay tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Nhưng nó mang tính rủi ro lớn, nên phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các rủi ro trong quá trình hoạt động của ngân hàng

Doanh số thu nợ

Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu hút về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó Hoạt động cho vay có nhiều rủi ro, đồng vốn mà ngân hàng cho vay co thể thu hồi đúng hạn, trễ hạn hoặc không thu hồi được Nên công tác thu hồi nợ được ngân hàng đặt lên hàng đầu, một ngân hàng muốn hoạt động tốt không phải chỉ nâng cao doanh số cho

Trang 31

vay mà cần phải chú trọng đến công tác thu hồi nợ để đảm bảo đồng vốn bỏ ra và thu hồi lại đúng hạn, tránh thất thoát cho ngân hàng

Dư nợ

Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại mọi thời điểm xác định mà hiện tại ngân hàng chưa thu hồi lại được Mức dư nợ phụ thuộc vào mức độ huy động vốn của ngân hàng

Nếu nguồn vốn huy động tăng thì mức dư nợ sẽ tăng và ngược lại Một Ngân hàng muốn hoạt động tốt, bên cạnh nâng cao doanh số cho vay cần phải năng cao mức dư nợ trong quá trình hoạt động

Phân loại nợ

Theo quy định khoản 2 điều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN của thống đốc NHNN ban hành về quy định phân loại nợ như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 -180 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo qui định;

+ Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo HĐTD;

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày;

Trang 32

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

Nợ xấu:

+ Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5;

+ Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng

Một TCTD có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giới hạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét, rà soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chi tiết và thận trọng hơn

Chỉ tiêu huy động vốn trên tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu quan trọng và không thể thiếu trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thông qua tỷ trọng đóng góp của vốn huy động trong tổng nguồn vốn

=

Tỷ lệ này càng cao thì càng tốt cho hoạt động của Ngân hàng, do đó các Ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa các hình thức huy động vốn của mình để tăng nguồn vốn hoạt động

Dư nợ trên tổng vốn huy động

Trang 33

Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động

Dư nợ trên nguồn vốn huy động

Tổng dư nợ

x 100%

Vốn huy động

Hệ số thu nợ Doanh số thu nợ x 100%

Tổng doanh số cho vay

Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Dư nợ bình quân Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Trang 34

Nợ xấu trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung

và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ rệt Chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

=

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở Giao Dịch Sóc Trăng

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆y = y1 - yo Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm được tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

∆y = (y1 / y0 ) *100% - 100%

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Trong đó:

yo : chỉ tiêu năm trước y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh

tế

Nợ xấu trên tổng dư nợ

Nợ xấu

x 100%

Tổng dư nợ

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

SỞ GIAO DỊCH SÓC TRĂNG

3.1.VÀI NÉT VỀ KINH TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM

3.1.1 Vài nét về kinh tế Việt Nam

Năm 2010, nền kinh tế có thể được coi là đã vượt qua được nguy cơ suy thoái Theo số liệu của Tổng cục thống kê tốc độ tăng trưởng GDP năm 2010 đạt 6,78 % cao hơn năm 2009 5,32 % Năm 2011 GDP đạt 2.779,9 nghìn tỷ đồng, đến năm 2012 GDP tăng lên 466 nghìn tỷ đồng về số tuyệt đối, tương ứng tăng 16,7% về số tương đối so với năm 2011 Các khu vực của nền kinh tế có dấu hiệu hồi phục rõ nét, khu vực tiền tệ, ngân hàng đã tương đối ổn định lại sau thời

kỳ bất ổn (như tình trạng kém thanh khoản đua lãi suất từ năm 2008)

Chất lượng kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong năm 2012 đã được cải thiện nhiều so với năm 2011 Lạm phát giảm đáng kể, năm 2011 tỷ lệ lạm phát là 18,6% qua năm 2012 tỷ lệ này giảm xuống còn 6,81%, giúp chính phủ có cơ sở

hạ lãi suất 6 lần trong năm Tình trạng thâm hụt ngân sách và tụt giá tiền đồng cũng gần như được chế ngự Dự trữ ngoại hối trong năm 2012 đã tăng lên đáng

kể so với 2011

kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm nay

ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2012 tăng 18,9%

Trang 36

Bảng 1 : Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2011 và năm 2012

Tình trạng lạm phát cao trong năm 2011 đã kéo nền kinh tế Việt Nam vào vòng xoáy khó khăn, bất ổn, tác động tiêu cực đến mục tiêu bảo đảm an sinh- xã hội và tăng trưởng, phát triển kinh tế Mục tiêu năm 2012, kéo CPI từ 18% xuống dưới 10% thực sự là một thách thức lớn, trong khi các điều kiện, yếu tố, giải pháp cho mục tiêu này phần lớn vẫn còn nằm trong các nghị quyết, quyết tâm chính trị, chưa thực sự đi vào cuộc sống và mọi việc đang ở phía trước

Năm 2012 là một năm u ám với thị trường bất động sản Theo Tổng cục thống kê cho thấy từ năm 2008 đến năm 2012, tỷ lệ đầu tư bất động sản đã giảm

từ 80% xuống còn 10% trong khi cùng thời gian trên, tỷ lệ khách hàng có nhu cầu thực lại tăng mạnh từ 20% lên 90% thị trường

Tuy nhiên nền kinh tế vẫn chứa đựng những yếu kém biểu hiện của tình trạng mất cân đối vĩ mô và cơ cấu thương mại và thâm hụt ngân sách cao từ vài

Trang 37

năm qua tăng trưởng cao trong điều kiện tích lũy nội bộ nền kinh tế còn thấp đòi hỏi nhu cầu tài trợ từ bên ngoài và được biểu hiện vào lãi suất cao trên thị trường tiền tệ trong thời gian qua

Đến hết năm 2012 Cục quản lý đăng ký kinh doanh thuộc Bộ kế hoạch đầu

tư đã thống kê có khoảng 55 nghìn doanh nghiệp giải thể Năm 2011, đã có hơn

79 nghìn doanh nghiệp giải thể trong tổng số 622 nghìn doanh nghiệp cả nước.Theo số liệu của Tổng cục thống kê, trong sáu tháng đầu năm, lý do giải thể của các doanh nghiệp gồm: lãi suất quá cao (27,2%), lạm phát cao và thất thường (19,5%), khả năng tiếp cận vốn khó (17,4%), chi phí vận tải cao (9,7%), điện cung cấp không ổn định (7%) và chính sách điều tiết kinh tế không ổn định

Kinh tế Việt Nam trong năm 2013, theo đánh giá của nhiều chuyên gia, sẽ vẫn phải tiếp tục kế thừa của năm 2012 nhiều vấn đề như nợ xấu, bất động sản đóng băng và các doanh nghiệp bên bờ vực phá sản

3.1.2 Tình hình hoạt động ngành ngân hàng

Các ngân hàng quá mạnh tay cho vay trong vòng hơn 1 thập kỷ, đẩy tăng trưởng tín dụng từ 20% những năm 90 lên 136% trong năm 2010, kết hợp với lãi suất cao nhất khu vực năm 2011 được cho là lý do khiến nợ xấu tăng cao, nhất là trong khu vực bất động sản và doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên hiện nay quan ngại lớn nhất cho Việt Nam vẫn là sự suy giảm tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Tăng trưởng tín dụng năm 2013 dự đoán khoảng 12% trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2012 và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội năm 2013, Ngân hàng Nhà nước xác định một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong năm 2013 như: điều hành linh hoạt và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ, đảm bảo kiểm soát lượng tiền cung ứng phù hợp với định hướng điều hành tổng phương tiện thanh toán, tín dụng

Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô trong năm 2012, một năm hết sức khó khăn với nền kinh tế nước nhà, trong đó có lĩnh vực tiền tệ, hoạt động điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước đã định hướng, dẫn dắt thị trường, đồng thời có sự điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và tiền tệ Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay đã giảm mạnh so với cuối năm 2011 Đến cuối năm

Trang 38

2012, mặt bằng lãi suất huy động VND giảm 3-8 %/năm, lãi suất cho vay giảm 5-9%/năm so với cuối năm 2011 và đã trở về mức lãi suất vào cuối năm 2007 Các mức lãi suất điều hành khác cũng giảm mạnh Lãi suất tái chiết khấu giảm từ 13%/năm xuống còn 8%/năm trong khi lãi suất tái cấp vốn giảm từ 15%/năm xuống 10%/năm Lãi suất cho vay giảm mạnh từ 3 – 8%/năm Lãi suất cao nhất chỉ còn 15%/năm, theo chỉ đạo của NHNN Cuối năm 2012 lãi suất cho vay phổ biến từ 12 – 15%/năm NHNN quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VNĐ đối với 4 lĩnh vực ưu tiên là nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ ở mức không quá +/-3% lãi suất cơ bản

Các giải pháp tín dụng được điều hành linh hoạt theo hướng mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, cơ cấu tín dụng chuyển hướng tích cực phù hợp với chủ trương chống đô la hóa và tập trung vốn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ Đến cuối năm 2012, tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 8,91%

Quá trình xử lý các ngân hàng yếu kém được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ thông qua các biện pháp nghiệp vụ, bảo đảm khả năng chi trả đầy

đủ tiền gửi cho cư dân; không để xảy ra tình trạng rút tiền hàng loạt tại các ngân hàng;…

Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước đã tích cực chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai các giải pháp kiềm chế nợ xấu gia tăng, thu hồi nợ đến hạn

và chủ động xử lý nợ xấu phù hợp với quy định của phát luật, nhờ đó nợ xấu đã

có chiều hướng tăng chậm lại đáng kể (nợ xấu tăng phổ biến trên 8%/ tháng trong quý I/2012 nhưng từ tháng 6/2012 trở lại đây tăng bình quân khoảng 2%/tháng Để xử lý căn bản nợ xấu, Ngân hàng Nhà nước đã trình Chính phủ Đề

án xử lý nợ xấu và Đề án thành lập Công ty quản lý tài sản Công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đã có sự đổi mới về phương thức tổ chức, chỉ đạo thực hiện đem lại sự cải thiện rõ rệt về chất lượng và hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, từng bước lập lại kỷ cương trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

Hiện tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại đang rất căng thẳng các ngân hàng nhỏ gặp nhiều khó khăn ngân hàng lớn không tin tưởng không cho

Trang 39

ngân hàng nhỏ vay vốn, ngân hàng nhỏ không có vốn để tồn tại cứ ra thị trường

"chơi" với mức lãi suất huy động cao Hiện nay lãi suất động đã phá trần 14% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối linh hoạt theo tín hiệu thị trường, phù hợp với quan hệ cung-cầu ngoại tệ trên thị trường, các cân đối vĩ mô, diến biến cán cân thanh toán quốc tế Nâng cao chất lượng thống kê, dự báo phục vụ cho hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ

Trong năm 2013, ngành Ngân hàng cần tiếp tục làm tốt hơn nữa chính sách điều hành tiền tệ, thực hiện bằng được mục tiêu kiềm chế lạm phát ở mức thấp hơn so với năm 2012, đồng thời tăng cường việc giải trình và kịp thời cung cấp thông tin bằng mọi hình thức để tạo đồng thuận xã hội trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chung của cả nền kinh tế Ngành Ngân hàng tiếp tục điều hành chặt chẽ tỷ giá và thị trường ngoại hối, bảo đảm giá trị đồng Việt Nam; hoàn thiện cơ chế quản lý hiệu quả thị trường vàng; triển khai mạnh các giải pháp xử

lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng, rà soát, đánh giá đúng tình hình nợ xấu, phân loại cụ thể theo ngành nghề, lĩnh vực

3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng

Năm 2012, tốc độ tăng trưởng GDP tăng 12 -12,5% so với năm 2011; GDP bình quân đầu (giá hiện hành) người: 32,6 triệu đồng/người/năm; giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,85%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 16,67%; khu vực dịch vụ tăng 21,43%; cơ cấu kinh tế: khu vực I

là 56,11%, khu vực II là 15,56% và khu vực III là 28,33%; sản lượng lúa dự kiến

2 triệu tấn; diện tích nuôi thuỷ sản 72.000 ha, trong đó nuôi tôm 49.000 ha, tổng sản lượng khai thác thuỷ hải sản 178.000 tấn, chế biến thuỷ sản 76.000 tấn

Các chỉ tiêu xã hội: Giảm tỷ lệ sinh 0,25‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 11,42‰; quy mô dân số đạt 1.338.300 người; giải quyết việc làm cho 22.000 lao động; số hộ nghèo giảm trong năm là 8.500 hộ; tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 18,66% (theo tiêu chí năm 2010); giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 16%; số bác sĩ trên vạn dân: 4,18 bác sĩ; số hộ dự kiến điện hoá trong năm là

Trang 40

8.500 hộ, nâng tỷ lệ số hộ được điện khí hoá lên 96% (trong đó hộ Khmer là 79,78%)

Năm 2012 giải quyết việc làm cho 22.000 người; trong đó, đưa đi làm việc ở nước ngoài 500 người Tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm xuống còn 4,86% trên tổng số lao động trong độ tuổi Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 15,16%; công nghiệp và xây dựng 15,05%; dịch vụ 33,79%

Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt 460 triệu USD, tăng 2,22% so với năm 2011 Kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 18 triệu USD tăng 20% so với năm 2011; ổn định diện tích gieo trồng lúa ở mức 345.400 ha, sản lượng thóc 2 triệu tấn, bình quân lương thực đạt trên 1.514 kg/người/năm Sản lượng gạo hàng hoá của tỉnh trên 600.000 tấn

Về phát triển công nghiệp và xây dựng, năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp là 8.500 tỷ đồng (giá cố định 1994) tăng 6,25%; trong đó, khu vực doanh nghiệp nhà nước 300 tỷ đồng, khu vực ngoài quốc doanh 8.199 tỷ đồng và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 0,5 tỷ đồng Đẩy mạnh việc xây dựng nhà máy nhiệt điện Long Phú 1, các hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ ở các khu đô thị trong tỉnh, nhất là các thị trấn quy hoạch thành thị xã như: Vĩnh Châu, Ngã Năm, gắn với hệ thống giao thông nông thôn tạo thuận lợi cho việc lưu thông thông thoáng Hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh hơn nữa việc đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành công nghiệp; quy hoạch khu, cụm công nghiệp trên địa bàn gắn với phát triển dịch vụ, phát triển đô thị và bảo

vệ môi trường

Về xuất, nhập khẩu, đẩy mạnh các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát triển các mặt hàng có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới nhất là nông sản, theo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao; tăng sản phẩm chế biến Tiếp tục đảm bảo ổn định nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất trong tỉnh và xuất khẩu Tổng kim ngạch xuất khẩu năm

2012 đạt 460 triệu USD; trong đó, xuất khẩu thuỷ sản là 415 triệu USD Các mặt

Ngày đăng: 13/11/2015, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn Đại (2010). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2010
2. Thái Văn Đại, Bùi Văn Trịnh (2010). Tiền tệ ngân hàng, trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Thái Văn Đại, Bùi Văn Trịnh
Năm: 2010
3. Trần Ái Kết, Phan Tùng Lâm, Đoàn Thị Cẩm Vân, Nguyễn Thị Lương, Phạm Xuân Minh (2008). Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ, trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ
Tác giả: Trần Ái Kết, Phan Tùng Lâm, Đoàn Thị Cẩm Vân, Nguyễn Thị Lương, Phạm Xuân Minh
Năm: 2008
5. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt (2007). Bài giảng quản trị ngân hàng thương mại, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt
Năm: 2007
6. Nguyễn Hữu Tâm, (2008). Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ
Năm: 2008
7. Phạm Xuân Minh (2005). Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tài chính
Tác giả: Phạm Xuân Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ
Năm: 2005
4. Luật các tổ chức tín dụng 2010 – NXB chính trị quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Sở (Trang 12)
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình cho vay tại Ngân hàng VietBank - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cho vay tại Ngân hàng VietBank (Trang 25)
Bảng  1 : Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2011 và năm 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
ng 1 : Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2011 và năm 2012 (Trang 36)
3.2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
3.2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 43)
Bảng 3: Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động qua 3 năm 2010 - - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Bảng 3 Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động qua 3 năm 2010 - (Trang 52)
Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn năm 2010 - 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Bảng 5 Doanh số cho vay theo thời hạn năm 2010 - 2012 (Trang 56)
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế năm 2010 - 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Bảng 6 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế năm 2010 - 2012 (Trang 59)
Bảng 7: Doanh số cho vay theo thành ngành kinh tế năm 2010 - 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Bảng 7 Doanh số cho vay theo thành ngành kinh tế năm 2010 - 2012 (Trang 60)
Bảng  8: Doanh số thu nợ theo thời gian năm 2010 - 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
ng 8: Doanh số thu nợ theo thời gian năm 2010 - 2012 (Trang 63)
Bảng  9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 2010 - 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
ng 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 2010 - 2012 (Trang 64)
Bảng 10: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế năm 2010 - 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Bảng 10 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế năm 2010 - 2012 (Trang 65)
Bảng 11: Dư nợ theo thời hạn năm 2010 – 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Bảng 11 Dư nợ theo thời hạn năm 2010 – 2012 (Trang 68)
Bảng 13: Dư nợ theo ngành kinh tế năm 2010 - 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Bảng 13 Dư nợ theo ngành kinh tế năm 2010 - 2012 (Trang 70)
Bảng  14: Dư nợ theo nhóm nợ năm 2010 - 2012 - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
ng 14: Dư nợ theo nhóm nợ năm 2010 - 2012 (Trang 72)
Bảng 15: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng - phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín sở giao dịch sóc trăng
Bảng 15 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm