CHU HOÀNG NGA ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI GIỮA LANDRACE VÀ YORKSHIRE VỚI ðỰC NGOẠI VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI LỢN THỊT TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỢN GIỐNG LẠC VỆ LUẬN
Trang 1o0o
CHU HOÀNG NGA
ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI GIỮA LANDRACE VÀ YORKSHIRE VỚI ðỰC NGOẠI VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI LỢN THỊT TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN LỢN GIỐNG LẠC VỆ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: GS TS ðẶNG VŨ BÌNH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Chu Hoàng Nga
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS ðặng Vũ Bình, người ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới lãnh ñạo, cán bộ kỹ thuật và các
cô, chú, anh, chị tại Công ty TNHH một thành viên Lợn giống Lạc Vệ ñã giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi – Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng Thủy sản ñã giúp ñỡ
và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài
Lời cảm ơn chân thành tôi xin ñược gửi tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp những người luôn sát cánh bên tôi, ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Chu Hoàng Nga
Trang 42.3 Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng của lợn thịt và các yếu tố ảnh hưởng 17
Trang 52.4.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 24
3.2 đánh giá tình hình chăn nuôi lợn thịt theo hình thức chăn nuôi
4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ựàn lợn nái lai
4.1.7 Ảnh hưởng tương tác giữa năm và vụ ựến năng suất sinh sản của
Trang 6: Năng lượng : Pietrain : Pietrain x Duroc
: Thức ăn : Trung bình : Trách nhiệm hữu hạn : Thú y
: Yorkshire
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.15 So sánh hiệu quả kinh tế của giao lợn nuôi gia công và xuất bán
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.6 Số con ñẻ ra, số con còn sống, số con ñể nuôi và số con cai
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ở nước ta, trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi lợn ựã có những bước phát triển khá mạnh, chiếm một vị trắ ựặc biệt quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm ựáp ứng nhu cầu ựời sống ngày một cao của nhân dân Hiện nay ựàn lợn nước ta có trên 27,62 triệu con, trong ựó ựàn lợn nái sinh sản gần 4,2 triệu con, sản lượng thịt xuất chuồng ước tắnh ựạt 2,932 triệu tấn Việc nhập các giống lợn ngoại có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, sinh sản tốt, tỷ lệ thịt nạc cao như: Landrace (L), Yorkshire (Y), Duroc (D), Piétrain (P)Ầ ựã trở thành yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chăn nuôi lợn ở nước ta Việc sử dụng các tổ hợp lai ngoại x ngoại nhằm sản xuất lợn thương phẩm nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế ựã ựược sử dụng ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi lợn công nghiệp
Công ty TNHH một thành viên Lợn giống Lạc Vệ là một Công ty thành viên của Công ty cổ phần Tập ựoàn DABACO Việt Nam, Công ty ựược thành lập tháng 8 năm 2008 với lĩnh vực kinh doanh là chăn nuôi lợn, với quy mô 3.000 lợn nái lai thương phẩm giống bố mẹ (trong ựó có 2.400 lợn nái sinh sản và 600 lợn cái hậu bị) sản xuất lợn con giống nuôi thương phẩm
đánh giá năng suất sinh sản của ựàn nái và kết quả chăn nuôi lợn thịt gia công tại các trại là một nhu cầu cấp thiết của Công ty nhằm ựề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật, biện pháp quản lý ựể nâng cao năng suất sinh sản ựàn lợn nái, chất lượng lợn con và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình thức gia công
Xuất phát từ tình tình trên, chúng tôi nghiên cứu ựề tài:
Ộ đánh giá năng suất sinh sản của nái lai giữa Landrace và Yorkshire với ựực ngoại và hiệu quả kinh tế nuôi lợn thịt tại Công ty TNHH một
Trang 101.2 Mục tiêu nghiên cứu
đánh giá năng suất sinh sản của nái lai giữa nái lai Landrace và Yorkshire với ựực ngoại và hiệu quả kinh tế nuôi lợn thịt Công ty TNHH một thành viên Lợn giống Lạc Vệ
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
- đánh giá các chỉ tiêu năng suất sinh sản của ựàn lợn nái lai giữa Landrace và Yorkshire
- đánh giá tình hình chăn nuôi lợn thịt theo phương thức chăn nuôi gia công
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
- Giúp các cơ sở chăn nuôi lợn quy mô vừa và lớn có cái nhìn thực tế
về chăn nuôi lợn nái sinh sản
- Bước ựầu ựánh giá về hiệu quả của phương thức chăn nuôi lợn thịt theo hình thức nuôi gia công
1.4 Những ựóng góp mới của luận văn
- đánh giá năng suất sinh sản của ựàn nái lai giữa Landrace và Yorkshire hiện ựang ựược nuôi tại Công ty TNHH một thành viên Lợn giống Lạc Vệ
- Bước ựầu ựánh giá ựược hiệu quả và các yếu tố cấu thành giá ảnh hưởng ựến phương thức chăn nuôi lợn thịt gia công của Công ty TNHH một thành viên Lợn giống Lạc Vệ
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về lai giống
2.1.1 Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng
2.1.1.1 Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở ñó sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác nhau về mức ñộ hơn là sự sai khác về chủng loại Darwin ñã chỉ rõ: Sự khác nhau này là nguồn vật liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo (Nguyễn Văn Thiện, 1995)[34])
Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều cặp gen có hiệu ứng nhỏ quy ñịnh, ñó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen ñó lại thì chúng có ảnh hưởng rõ rệt Vì thế tính trạng số lượng còn ñược coi là tính trạng ña gen (Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2004)[20] Tính trạng số lượng ñược coi là tính trạng ño lường vì việc nghiên cứu các tính trạng phụ thuộc vào ño lường Tuy nhiên có những tính trạng số lượng mà giá trị của chúng thu ñược bằng cách ñếm, ñó là những tính trạng số lượng ñặc biệt
Tính trạng số lượng có các ñặc trưng sau:
+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều gen, mỗi gen chỉ có một tác ñộng nhỏ
+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi ñiều kiện môi trường + Có thể xác ñịnh các giá trị của tính trạng số lượng bằng các phép ño + Các giá trị quan sát ñược của các tính trạng số lượng là biến thiên liên tục
Tính trạng số lượng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong chăn nuôi nói riêng ñược coi là tính trạng năng suất Hầu hết các tính trạng có giá trị kinh tế của gia súc ñều là tính trạng số lượng Phần lớn sự thay ñổi
Trang 12trong quá trình tiến hoá của sinh vật cũng là sự thay ựổi các tắnh trạng số lượng
Có 2 hiện tượng di truyền cơ bản có liên quan ựến tắnh trạng số lượng
và mỗi hiện tượng di truyền này là cơ sở lý luận cho việc cải tiến di truyền ở giống vật nuôi Trước hết là sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, quan
hệ thân thuộc càng gần, con vật càng giống nhau đó là cơ sở di truyền của sự chọn lọc, thứ nữa là sự suy hoá cận thân và hiện tượng ưu thế lai, ựây là cơ sở của sự chọn phối ựể nhân thuần và lai tạo
Cơ sở lý thuyết của di truyền học số lượng ựã ựược thiết lập vào khoảng năm 1920 bởi các công trình của Fisher (1918), Wright (1926) và Haldane (1932) Cho ựến nay, di truyền học số lượng ựã ựược nhiều nhà di truyền học và thống kê bổ sung, nâng cao và trở thành nhà khoa học có cơ sở khoa học vững chắc, ựược ứng dụng rộng rãi vào việc cải tiến di truyền các giống vật nuôi (Nguyễn Văn Thiện, 1995[34])
2.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tắnh trạng số lượng
Theo Lasley (1974)[22] và Nguyễn Văn Thiện, 1995[34], biểu hiện bề ngoài hoặc các ựặc tắnh khác của một số cá thể ựược gọi là kiểu hình của cá thể ựó ựối với tắnh trạng số lượng cũng như tắnh trạng chất lượng
Giá trị kiểu hình của bất kỳ một tắnh trạng nào cũng ựược biểu thị thông qua giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường:
P = G + E
Trong ựó:
P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic Value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic Value)
E: Sai lệch môi trường (Enviromental Deviation)
Kiểu hình do các gen chi phối thuộc ắt nhất hai locus trở lên thì giá trị kiểu hình của nó ựược biểu thị như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Trang 13Trong ñó A (Additive Value): Giá trị cộng gộp hoặc giá trị giống
D (Dominant Deviation): Sai lệch trội
I (Interactive Deviation): Sai lệch tương tác
Eg (General Enviromental Deviation): Sai lệch môi trường chung
Es (Special Enviromental Deviation): Sai lệch môi trường riêng Qua việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng ở trên có thể thấy muốn nâng cao năng suất của vật nuôi cần tác ñộng những biện pháp sau:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G): là nhiệm vụ của nhà làm công tác giống
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai giống
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi như thức ăn, chuồng trại, vệ sinh, chăm sóc, thú y
Theo Phan Cự Nhân và CS (1985)[28], các tính trạng có hệ số di truyền thấp hiệu quả chọn lọc sẽ thấp, hiệu quả lai giống lại cao Ngược lại, các tính trạng có hệ số di truyền cao, hiệu quả chọn lọc sẽ cao, hiệu quả lai giống lại thấp
Ở lợn hầu hết các tính trạng năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp còn các tính trạng có liên quan ñến chất lượng sản phẩm và sự sinh trưởng có
hệ số di truyền cao
2.1.2 Lai giống và ưu thế lai
2.1.2.1 Lai giống
Theo Lerner và Donald (1976)[24], nhân giống ñộng vật ñã diễn ra một
sự thay ñổi lớn, ñó là việc áp dụng các hệ thống lai khác giống và khác dòng
Lai giống là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc hai hay nhiều giống khác nhau Lai khác dòng là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc các dòng khác nhau trong cùng một giống Mặc dù lai khác giống xa nhau về
Trang 14huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiểu lai lại
tương tự nhau (Lasley, 1974 [22])
Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi,
còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên
Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền
của quần thể gia súc Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế
lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh
2.1.2.2 Ưu thế lai
Thuật ngữ ưu thế lai ñược nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914)
ñưa ra và ñược Snell (1961) thảo luận trong nhân giống (Trần Thế Thông và
CS, 1979[35], Nguyễn Văn Thiện, 1995[34]) như sau: Ưu thế lai là sự hơn
hẳn của ñời con so với trung bình của ñời bố mẹ Có thể ưu thế lai là sức
sống, sức ñề kháng ñối với bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai ñược
nâng cao, khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt
Theo Dickerson (1974)[57], khi lai giữa hai giống thì con lai chỉ có ưu
thế lai cá thể Khi lai 3 giống, nếu dùng ñực của giống thuần giao phối với nái
lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1
Nếu dùng ñực lai giao phối với nái của giống thứ ba, con lai có ưu thế lai cá
thể và ưu thế lai của bố, do bố là con lai F1
Sử dụng các phương pháp của Moav (1996)[82], Dickerson (1972)[56]
ñưa ra phương trình dự tính năng suất ở con lai với các công thức lai như sau:
Trang 15Cần phân biệt 3 biểu hiện sau ñây của ưu thế lai:
- Ưu thế lai cá thể (ký hiệu HI): Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật gây nên
- Ưu thế lai của mẹ (ký hiệu HM): Là ưu thế lai do kiểu gen mà mẹ con vật gây ra thông qua ñiều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó (ngoại cảnh mẹ) Chẳng hạn, nếu bản thân mẹ là con lai, thông qua sản lượng sữa, khả năng nuôi con khéo mà con lai có ñược ưu thế lai này
- Ưu thế lai của bố (ký hiệu HB): Là ưu thế lai do kiểu gen mà bố con vật gây ra thông qua ñiều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó (ngoại cảnh bố)
Ưu thế lai của bố không quan trọng bằng ưu thế lai của mẹ Có rất ít tính trạng có ñược ưu thế lai của bố, song cũng có thể thấy rằng, khả năng thụ thai, tình trạng sức khoẻ của con ñực lai tạo nên ưu thế lai cho ñời con của nó
Các tính trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản
có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một giải pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai
- Công thức lai
Ưu thế lai ñặc trưng cho mỗi công thức lai Mức ñộ ưu thế lai ñạt ñược
có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Ưu thế lai của mẹ có lợi cho ñời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng ñến số con/ổ và tốc ñộ sinh trưởng của lợn con Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sức sống của lợn con, ñặc biệt ở giai ñoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con ñực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược thì số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 - 15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần
Trang 16(Colin và Whittemore, 1998)[52]
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di truyền cao nhưng cũng có tính trạng có khả năng di truyền thấp Những tính trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao Vì vậy
ñể cải tiến tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con ñẻ ra/ổ có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể là 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể là 12%, ưu thế lai của mẹ là 18% (Richard, 2000)[89]
- Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ñược khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu (Nicholas, 1987[83]) Lasley (1974)[22] cho biết: nếu các giống hay các dòng ñồng hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức dị hợp tử cao nhất ở F1, với sự phân F1(LY) của các gen trong các thế hệ sau mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần
Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý thì ưu thế lai càng cao Ưu thế lai của một tính trạng nhất ñịnh phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến gia súc, cũng như ảnh hưởng ñến biểu hiện của ưu thế lai
- ðiều kiện nuôi dưỡng: nếu chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng không ñảm bảo thì ưu thế lai có ñược sẽ thấp và ngược lại
Trang 172.2 Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái
2.2.1 Các chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lợn nái
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là phải tăng khả năng sinh sản nhằm ñáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng lợn cho khâu sản xuất lợn thịt
Có nhiều chỉ tiêu sinh học ñánh giá năng suất sinh sản của lợn cái, nhưng các nhà di truyền chọn giống lợn chỉ quan tâm tới một số tính trạng năng suất nhất ñịnh là các chỉ tiêu có tầm quan trọng kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản
Gordon (2004)[68], Legault (1980)[75] cho rằng: trong các trại chăn nuôi hiện ñại, số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm
là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái Tác giả cũng cho biết tầm quan trọng của các thành phần cấu thành ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm lần lượt là: số con ñẻ ra trong
ổ, tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu
và thời gian từ cai sữa ñến khi thụ thai lứa sau
Theo Ducos (1994)[59], các thành phần ñóng góp vào chỉ tiêu số con còn sống khi cai sữa gồm số trứng rụng, tỉ lệ lợn con sống lúc sơ sinh và tỉ lệ lợn con sống tới lúc cai sữa là các thành phần quan trọng nhất ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Do vậy việc nâng cao chỉ tiêu số con ñẻ ra sống và
số con cai sữa là một vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu trong chăn nuôi lợn nái sinh sản
Mabry và CS (1997)[79] cho rằng các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ñẻ ra, số con cai sữa, khối lượng 21 ngày/ổ
và số lứa ñẻ/nái/năm Các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu này có tầm quan trọng về mặt kinh tế và ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận của người sản xuất
Trang 18lợn giống cũng như người nuôi lợn thương phẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam về lợn giống (TCVN 1280 - 81 – TCVN 1282 - 81) ñã ñề ra 4 chỉ tiêu giám ñịnh lợn nái sinh sản là:
- Số con ñẻ ra còn sống: Là số con sau khi lợn nái ñẻ xong con cuối cùng, không tính những con có khối lượng từ 0,2 kg trở xuống ñối với lợn nội
và 0,5 kg trở xuống ñối với lợn ngoại và lợn lai có máu ngoại
- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi: Là tổng khối lượng lợn con nuôi ñến 21 ngày tuổi (kể cả con ñược ghép vào nuôi)
- Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi: Là tổng khối lượng của tất cả lợn con do nái ñó nuôi ñến 60 ngày
- Tuổi ñẻ lứa ñầu ñối với lợn nái ñẻ lứa thứ nhất hoặc khoảng cách lứa
ñẻ ñối với lợn nái ñẻ từ lứa thứ 2 trở lên
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc vào 2 yếu tố: di truyền và ngoại cảnh
Yếu tố di truyền phụ thuộc vào ñặc tính con giống, các giống lợn khác nhau thì có tính năng sản xuất khác nhau
Trang 19Theo Legault (1985, trích từ Rothschild và CS, 1998)[92], căn cứ vào khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn ñược chia làm bốn nhóm chính như sau:
- Các giống ña dụng như Y, L và một số dòng nguyên chủng ñược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá
- Các giống chuyên dụng “dòng bố” như P, L của Bỉ, Hampshire, Poland China có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao
- Các giống chuyên dụng “dòng mẹ”, ñặc biệt một số giống chuyên sản của Trung Quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém
- Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường
- Các giống “dòng bố” thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các giống ña dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con,
tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với L và Y (Blasco và CS, 1995)[46]
Lengerken và CS (1987)[77] cho biết lợn nhạy cảm với stress có khả năng cho nạc cao, song khả năng sinh sản bị hạn chế, giảm thời gian sử dụng ñối với gia súc giống, kết quả thụ thai thấp và tỷ lệ hao hụt cao trong quá trình chăn nuôi và vận chuyển Nhưng Biedermann và CS (1998)[45] không thấy ảnh hưởng của gen halothan ñối với khả năng sinh sản ở lợn nái
Tỷ lệ lợn con bị chết sau khi ñẻ trung bình là 11% (6-13%), trong ñó 7% là do bị mẹ ñè (Grandinson và CS, 2003)[71] Colin (1998)[52] cho biết:
Tỷ lệ lợn con bị chết ngay sau khi sinh chiếm 2 -10%, có thể tới 11% chết trong tuần tuổi ñầu tiên Trung bình tỷ lệ lợn con chết từ khi ñẻ ra cho tới khi cai sữa là 12% (5 - 25%) Lợn con có khối lượng sơ sinh thấp sẽ có tỷ lệ chết cao hơn so với lợn con có khối lượng sơ sinh cao (Fireman và CS, 1998)[60]
Trang 20Theo Gordon (2004)[68], tỷ lệ chết lợn con trước khi cai sữa chiếm tới 60,10% ở ngày ñẻ ñầu tiên; 23,6% từ ngày 2 – 7 sau ñẻ và 16,2% sau 7 ngày
Như vậy năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống và cá thể, mỗi một giống có một ñặc tính sản xuất gắn liền với năng suất và hiệu quả kinh tế của nó, giống khác nhau thì có năng suất khác nhau
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Ngoài các yếu tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng rất rõ ràng và rất có ý nghĩa ñến năng suất sinh sản của lợn nái
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái như: chế
ñộ nuôi dưỡng, tuổi, khối lượng phối, phương thức phối, lứa ñẻ, mùa vụ, nhiệt
ñộ môi trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật (Gamba, 2000[80], Riha và
CS, 2000[90])
* Chế ñộ nuôi dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng ñể ñảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần ñược cung cấp ñủ về số lượng và chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt
Zimmerman và CS (1996) (trích từ Rothschild và CS, 1998)[92] cho biết các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống trở lại có ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai Yamada và CS (1998)[104] nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế ñối với lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ
Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống Do ñó áp dụng chế ñộ dinh dưỡng “Flushing” trong pha sinh trưởng của buồng trứng của lợn nái nên ñã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với 64%) và tăng lượng progesteron trong máu (10,5 ng/ml so với 4,5 ng/ml) (Cox và CS, 1987, Flowers và CS, 1989, Rhoder và
CS, 1991, Cassar và CS, 1994 trích theo Gordon, 1997 [67]) Brooks và Cole
Trang 21(1972) (trích theo Gordon, 1997) [67] cho biết lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn
ở giai ñoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ
Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ
lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ (Kirkwood và Thacker, 1988, trích theo Gordon,
1997 [67] làm giảm 20-30% số phôi khi nuôi với mức dinh dưỡng bình thường (Whaley và CS, 1997[100])
Theo Cozler và CS (2000)[53] cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú
Nên cho lợn nái nuôi con ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả là thời gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỉ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống (Brand và CS, 2000[47]) Theo Lember (1998)[76] tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con Gordon (2004)[68] cho biết: tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng
ở giai ñoạn ñầu
Mục tiêu của nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sản xuất
ít nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có ñược khối lượng cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con Vì vậy cần phải ñưa ra khẩu phần ăn khoa học ñể tăng sữa Nếu khẩu phần ăn với mức F1(LY) zin thấp và protein thấp làm suy yếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng, giảm số con ñẻ ra và số con còn sống/ổ, tăng tỷ lệ hao
Trang 22hụt của lợn mẹ và giảm tối ña sinh trưởng của lợn con (Yang và CS, 2000[103]) Song mức protein quá cao trong khẩu phần ñều không tốt cho lợn nái cả giai ñoạn chửa và nuôi con
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990, trích theo Gordon, 1997[67]) Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai, do ñó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ (Pond và CS 1968, 1969, 1987, 1992; Shields và CS, 1985), làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ (Pike và Boaz, 1969), do ñó dẫn ñến lợn nái sinh sản kém (trích theo Gordon, 1997[67])
và tỷ lệ ñộng dục trở lại sau cai sữa giảm (Quiniou và CS, 2000)[88]
Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ Lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, giảm khả năng sinh sản từ 5 - 20%
Nhiệt ñộ cao không những làm tăng tỷ lệ nái không ñộng dục mà còn làm giảm tỷ lệ thụ thai, giảm khả năng sống của thai (Pistoni, 1997)[86]
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt ñến khả năng sinh sản của lợn nái Mauget (1982, trích theo Gordon, 1997[67]) nhận thấy
từ tháng 7 ñến tháng 11, lợn nái thường ít ñộng dục Số con ñẻ ra/ổ khi phối giống vào mùa hè có thể ít hơn một con so với khi phối giống vào mùa thu, mùa ñông (Peltoniemi và CS, 2000[85], Koketsu và CS, 1998[73]) Tỷ lệ thụ
Trang 23thai thấp và số con ñẻ ra ít vào mùa hè ñã ñược Dominguez và CS (1998)[58] xác nhận
Các tác giả nhận thấy về mùa hè, nhiệt ñộ cao làm giảm tính nhạy cảm bình thường của chu kỳ ñộng dục Claus và Weiler (1985, theo Gordon, 1997[67]) cho biết từ tháng thứ 5 ñến tháng thứ 8 khoảng cách từ khi cai sữa ñến ñộng dục trở lại ở lợn nái tăng so với các tháng khác
Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 20% và do ñó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái (Peltoniemi và CS, 2000)[85]
Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4,
5 và sau ñó gần như là ổn ñịnh hoặc hơi giảm khi lứa ñẻ tăng lên Anderson và Mellammy (1972, dẫn từ Gordon, 1997[67]), Koketsu và CS (2000)[74] cho biết số con ñẻ ra/ổ tăng từ lứa ñẻ một ñến lứa ñẻ thứ tư, ở lứa ñẻ thứ tám trở ñi,
số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên Số con ñẻ ra/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi Lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con
ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau (Colin, 1998)[52] Lợn mới ñẻ lứa ñầu thường hay sợ hãi do ñó tỷ lệ thụ thai thấp và tỷ lệ chết cao
Trang 24(Grandinson và CS, 2003[71])
* Số lần phối và phương thức phối giống
Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con
ñẻ ra/ổ (Clark và Leman, 1986, trích dẫn từ Gordon, 1997[67]; Serenius và CS,
2002 [94]) Clark và Leman (1986, trích dẫn từ Gordon, 1997[67]), cho biết: phối ñơn trong một chu kỳ ñộng dục ở lúc ñộng dục cao nhất có thể ñạt ñược
số con ñẻ ra/ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số con ñẻ ra/ổ (Tilton và Cole, 1982 dẫn từ Gordon, 1997[67]), thấy rằng: khi phối giống cho lợn nái trực tiếp ba lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ tăng hơn 1,3 con/ổ so với phối hai lần
Phương thức phối giống cũng ảnh hưởng khá rõ rệt Trong phối trực tiếp, ảnh hưởng của con ñực rất rõ Thụ tinh nhân tạo có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai do kỹ thuật phối giống Theo Anon (1993 dẫn từ Gordon, 1997[67]), phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo làm tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra/ổ ñều thấp hơn từ 0 - 10% so với phối giống trực tiếp (Colin, 1998)[52], nhưng kết quả nghiên cứu của Alexopoulos và CS (1997)[43] thì ngược lại
* Thời gian cai sữa:
Kết quả phân tích 14.925 lứa ñẻ của 39 ñàn lợn nái ở Mỹ (Xue và CS,
1993 dẫn theo Gordon, 1997[67]) nhận thấy: thời gian bú sữa của lợn con dài, khoảng cách từ khi ñẻ ñến phối giống trở lại dài, khoảng cách lứa ñẻ dài ðiều
ñó ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản do làm giảm số lứa ñẻ/nái/năm
Nghiên cứu của Gaustad - Aas và CS (2004)[61], Mabry và CS (1997)[79], cho biết: phối giống sớm sau khi ñẻ, tỷ lệ ñẻ và số con ñẻ ra/ổ thấp hơn so với phối giống muộn Theo Gordon (2004)[68], giảm thời gian
Trang 25cai sữa từ 20 xuống 15 ngày sẽ làm giảm 0,2 con trong ổ, giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con trong ổ
Lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại 4 - 5 ngày có thể phối giống và có thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998[52]) Không nên phối giống cho lợn nái sớm hơn 3 tuần sau khi ñẻ, phối giống sớm sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái (Newport, 1997, Cole và CS, 1975, dẫn từ Gordon, 1997[67])
Lợn nái phối giống sau khi cai sữa sớm có số lượng trứng rụng thấp (15,9 so với 24,6) và số phôi ở ngày chửa thứ 11 ít Lợn nái cai sữa sớm có tỷ
lệ thụ thai thấp, số phôi sống ít và thời gian ñộng dục trở lại dài (Tonn và CS,
1995, dẫn từ Gordon, 1997[67])
2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng của lợn thịt và các yếu tố ảnh hưởng
2.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng thêm về kích thước (chiều cao, chiều dài, chiều rộng, chiều sâu), thể tích, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận trong cơ thể cũng như của toàn bộ cơ thể Trong chăn nuôi là một trong những yếu tố quan trọng làm tăng doanh thu ñó là tăng tốc ñộ sinh trưởng của con vật là lớn nhất, thời gian và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng thấp nhất Do ñó, cần phải chu chuyển ñàn một cách hợp lý, ñồng thời phải áp dụng các phương thức chăn nuôi mới, rút ngắn thời gian nuôi, áp dụng khoa học kỹ thuật, ñưa giống mới vào quá trình sản xuất
Theo Clutter và Brascamp (1998)[51] các chỉ tiêu quan trọng của khả năng nuôi vỗ béo bao gồm: tăng trọng ngày ñêm, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng, thu nhận thức ăn/ngày và tuổi ñạt khối lượng giết thịt Giữa tăng trọng hàng ngày và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền âm và chặt chẽ, r = -0,69 - 0,99, giữa tăng trọng hàng ngày và thu nhận thức ăn có mối tương quan di truyền dương, r = 0,28 - 0,37 (Sellier, 1998)[93]
Trang 262.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của lợn thịt
2.3.2.1 Yếu tố di truyền
Các giống lợn khác nhau có khả năng sinh trưởng, cho chất lượng thịt khác nhau Vì vậy, giống là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng thịt, còn khối lượng giết thịt, khẩu phần thức ăn, tính biệt và ñiều kiện nuôi dưỡng ít ảnh hưởng ñến chất lượng thịt Mặt khác, giống ảnh hưởng ñến tốc
ñộ sinh trưởng, khả năng tích luỹ mỡ, các giống P, L Bỉ và L ðức có thịt ñùi,
tỷ lệ nạc và diện tích cơ thăn cao hơn các giống lợn khác Các giống lợn ñịa phương thường có tốc ñộ sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ nạc thấp, nhưng tỷ lệ mỡ trong cơ lại cao
Theo Clutter và Brascamp, 1998[51] các chỉ tiêu nuôi vỗ béo như tăng trọng/ngày ñêm, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng, thu nhận thức ăn/ngày có hệ
2.3.2.2 Các yếu tố ngoại cảnh
+ Dinh dưỡng:
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh chi phối sinh trưởng và khả năng cho thịt của gia súc Mối quan hệ giữa năng lượng và protein là yếu tố quan trọng giúp cho việc ñiều khiển tốc ñộ tăng trọng, tỉ lệ nạc mỡ và tiêu tốn thức ăn của lợn thịt Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ năng lượng/protein trong khẩu phần lợn thịt của Nguyễn
Trang 27Nghi, Lê Thanh Hải (1995)[27] ñã xác ñịnh mức và tỷ lệ cho từng giai ñoạn
phát triển của lợn ñể ñạt ñược tốc ñộ tăng trọng g/ngày cao nhất và tiêu tốn
thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp nhất - ñạt ñược tỷ lệ nạc trên thân thịt xẻ cao nhất
Theo Wood và CS (2004)[101], nuôi lợn thịt bằng khẩu phần protein
thấp, lợn sẽ sinh trưởng chậm, khối lượng giết thịt thấp Mức năng lượng và
protein thấp trong khẩu phần làm tăng khả năng tích luỹ mỡ, tăng tỷ lệ mỡ
trong cơ (Chang và CS, 2003)[48]
Tốc ñộ tăng trọng, chất lượng thịt cũng thay ñổi tuỳ thuộc vào mối
quan hệ giữa các vitamin với nhau và giữa vitamin với protein và khoáng
Bên cạnh ñó hàng loạt nghiên cứu ñã xác nhận tác dụng của việc bổ sung các
axit amin giới hạn vào khẩu phần lợn thịt: tăng trọng tăng, tiết kiệm ñược
thức ăn và protein Chất khoáng cũng ñặc biệt quan trọng với lợn thịt
Jondreville và CS (2003)[69] cho biết bổ sung Cu, Zn một cách hợp lý vào
khẩu phần có tác dụng làm tăng khả năng sinh trưởng và giảm ô nhiễm môi
trường Hiệu quả sử dụng protein bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Lợn hướng
nạc có hiệu quả sử dụng protein cao hơn so với lợn hướng mỡ, lợn còn non
cao hơn lợn trưởng thành, lợn ñực cao hơn lợn cái và lợn ñực thiến Khẩu
phần có ñủ axit amin tốt hơn khẩu phần không ñủ
+ Thời gian nuôi:
Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn,
người ta ñề ra 3 phương thức nuôi: nuôi lấy nạc ñòi hỏi tăng trọng nhanh,
thường kết thúc khi lợn có khối lượng 80-90 kg, nuôi theo hướng kiêm dụng
nạc - mỡ, thời gian nuôi dài hơn, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian
nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn 2 phương thức kia
ðinh Văn Chỉnh và CS (1995)[4] nghiên cứu trên lợn kiểm tra cá thể
cho biết: ñộ lớn của hệ số tương quan giữa ñộ dày mỡ lưng so với tỷ lệ mỡ
giảm dần theo tuổi, sự tích luỹ mỡ tăng dần theo sự tăng về khối lượng Cứ
Trang 28tăng 10kg khối lượng thì ñộ dày mỡ lưng tăng khoảng 1mm ở tất cả các ñiểm
Thành phần hoá học của cơ thể thay ñổi phụ thuộc vào tuổi của gia súc, khối lượng, tính biệt, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng Khi sơ sinh, nước chiếm 77%, protein 18%, lipit 2% và khoáng tổng số là 3% Ở giai ñoạn trưởng thành nước chiếm 64-65%, protein 16%, lipit 16% và khoáng tổng số 3% Khối lượng cơ thể càng tăng, tỷ lệ mỡ càng cao Thời gian nuôi càng dài, tỷ lệ
mỡ trong thân thịt càng tăng và tỷ lệ nạc càng giảm
+ Các yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng:
Nhiệt ñộ chuồng nuôi thấp hoặc cao hơn nhiệt ñộ giới hạn thích ứng cho phép ñều là các yếu tố bất lợi ñối với sinh trưởng của lợn thịt
Theo Trần Cừ (1985)[6] khi lợn càng lớn nhiệt ñộ môi trường tối ưu càng giảm Ở lợn mới ñẻ, nhiệt ñộ chuồng nuôi chuồng nuôi tối ưu là 30-
320C, lợn khoảng 30 kg thì nhiệt ñộ tối ưu 260C, lợn 50 kg thì nhiệt ñộ tối ưu
190C, lợn lớn hơn 50 kg ñến xuất chuồng nhiệt ñộ tối ưu là 13-150C
Các yếu tố stress ảnh hưởng không tốt ñến trao ñổi chất và sức sản xuất của lợn bao gồm: sự thay ñổi nhiệt ñộ chuồng nuôi, tiểu khí hậu không thích hợp, cho ăn không theo khẩu phần, chăm sóc nuôi dưỡng không tốt, cân gia súc, vận chuyển, bắt lợn ñể lấy máu, thiến hoạn, phân ñàn, chuyển chuồng tiêm chủng và ñiều trị, thay ñổi kích thước và hình dáng chuồng nuôi, thay ñổi khẩu phần, ñột ngột bỏ ñói, cho uống nước thiếu (Marraz, 1971, trích từ Trần Quang Hân, 1996[15])
Số lượng lợn nuôi thịt trong một ô chuồng có ảnh hưởng ñến khả năng tăng trọng, thu nhận thức ăn, tiêu tốn thức ăn nhưng không ảnh hưởng ñến tỷ
lệ nạc (Turner, 2003)[97]
+ Mùa vụ:
Huang và CS (2004)[66] cho biết mùa vụ có ảnh hưởng rõ rệt tới ñộ dày mỡ lưng và hiệu quả sử dụng thức ăn Lợn nuôi trong mùa hè và mùa
Trang 29ñông có ñộ dày mỡ lưng thấp hơn mùa thu và mùa xuân (Choi và CS, 1997)[49] Stress nhiệt có liên quan mức sinh trưởng chậm vì khả năng thu nhận thức ăn thấp
2.4 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước và trong nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Lai giống là biện pháp quan trọng ñể sản xuất lợn thịt có năng suất cao, chất lượng thịt tốt ở nhiều nước trên thế giới Nửa ñầu thế kỷ 20 nội dung chủ yếu của công tác giống lợn là chọn lọc và nhân thuần bằng các phương pháp kiểm tra lợn ñực giống qua ñời sau Nhưng từ nửa sau thế kỷ này do có thêm
về những hiểu biết mới về ưu thế lai và sự phát triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo lợn, nên ở các nước có ngành chăn nuôi tiên tiến ñã phát triển mạnh lai kinh tế ở lợn Thời kỳ ñầu chỉ mới áp dụng các tổ hợp lai kinh tế ñơn giản như lai giữa hai giống lợn, về sau có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ ba, bốn, năm giống lợn và cao hơn nữa là các chương trình lai tạo lợn hybrid Theo INRA Pháp (1983) (Trích tài liệu thông tin kỹ thuật - Viện Chăn nuôi, 1996[31]) việc khảo sát ñặc tính của một số giống lợn ñang ñược sử dụng ở các nước có nền chăn nuôi phát triển, (chất lượng lợn mẹ, số con/lứa
ñẻ, hình dạng, sức ñề kháng, tốc ñộ sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, chất lượng thân thịt, chất lượng thịt) ñã cho biết:
- Năng suất thịt cao nhất ở giống P, tiếp ñến L Bỉ, Hampshire
- Khả năng sinh sản (số con/lứa ñẻ, chất lượng lợn mẹ) cao ở hai giống
Y và L
- Tạo nái lai tốt nhất là sử dụng con ñực và cái thuộc các giống L và Y
- Sử dụng ñực tốt nhất trong lai là ñực thuộc giống L Bỉ, P, Hampshire, D
- Tăng khối lượng của lợn Y và L là cao, tiêu tốn thức ăn thấp hơn, nhưng ñộ dày mỡ lưng cao hơn so với các giống P, L Bỉ Hai giống Y và L có mức sinh sản cao, do vậy trong cơ cấu ñàn lợn giống chiếm khoảng 50-60%
Trang 30Theo Gordon (1997)[67], lai giống trong chăn nuôi lợn ñã có từ hơn 50 năm trước, việc sử dụng lai hai, ba, bốn giống ñể sản xuất lợn thịt thương phẩm ñã trở thành phổ biến Các chủ trại chăn nuôi lợn ở Mỹ sử dụng rộng rãi lai kinh tế và có tới 90% lợn thương phẩm do lai giống mà ra (Lebedev, 1972[23]; William và CS, 1995[42]
Ở ðan Mạch, lai kinh tế giữa lợn L và Y tạo ra tổ hợp lai thuận - nghịch: L(F1(YL)) và Y(F1(YL)) hoặc D(YL), Hampshire(F1(YL)) (Staun, 1987[95])
Ronald (1993)[91] khi nghiên cứu về ưu thế lai có sử dụng hệ thống lai luân chuyển ñã công bố ưu thế lai khi dùng các cá thể lợn mẹ là lợn lai ñối với ngày tuổi ñạt 100kg ở nái lai F1 là 10%, nái lai nhiều giống là 27%
Nghiên cứu của Yen và CS (2001)[105] trên các cặp lai giữa hai giống lợn D và lợn Taoyuan ñối với các tính trạng kinh tế ở con lai giữa chúng ñã cho biết: ưu thế lai trực tiếp thể hiện rõ rệt ở tốc ñộ tăng khối lượng từ 150 –
180 g/ngày
Các nghiên cứu của Gerasimov và CS (1997)[62] cho biết lai hai, ba giống ñều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số con ñẻ ra/lứa, tỷ
lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con
ñẻ ra/lứa so với giống thuần (10,9 con so với 10,1 con), tăng khối lượng sơ sinh và khối lượng khi cai sữa Ưu thế lai về khối lượng khi cai sữa tới 18,30% (Chokhataridi, 2000)[50] Vì vậy việc sử dụng lai hai, ba giống là phổ biến ñể nâng cao khả năng sinh sản và sản xuất lợn thịt thương phẩm Gerasimov và CS (1997)[62] Gerasimov và CS (1997)[62] cho biết trong nhiều tổ hợp lai hai, ba giống, tổ hợp lai hai giống (D×Large Black), tổ hợp lai ba giống D×(Poltava Meat×Russian Large White) có khả năng tăng trọng cao nhưng tiêu tốn thức ăn lại thấp so với các tổ hợp lai khác Nghiên cứu của Pogodaev và CS (1997)[87] cũng có kết quả tương tự
Trang 31Xue và CS (1997)[102] nhận thấy lợn lai ba giống D(YL) có tốc ñộ sinh trưởng, chất lượng thân thịt tốt Do ñó việc sử dụng lai hai, ba giống là phổ biến ñể nâng cao khả năng sinh sản và sản xuất lợn thịt thương phẩm Kim và CS (1994)[72] nhận thấy, lai giữa ñực D với nái (F1(LY) ) cho
số con sơ sinh/ổ lợn cao hơn, con lai ñạt khối lượng 110 kg sớm hơn 20 ngày
so với giống thuần
Lai giữa 3 giống lợn L, Y và D, con lai có tốc ñộ tăng khối lượng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp và số ngày ñạt khối lượng giết thịt 94 kg thấp hơn so với các công thức lai khác (Haminell và CS, 1993[65])
Tại Trung Quốc lợn thịt thương phẩm ñược sản xuất từ ba giống D, L,
Y ñạt 90kg ở 165 ngày tuổi (Tan Deming và CS, 2000)[96], sử dụng nái lai (F1(LY) ) hoặc (F1(YL)) phối với lợn ñực Hampshire và lai luân chuyển giữa
ba giống: Hampshire, Y, L có kết quả tốt nhất trong 64 công thức lai khác nhau (Wang và CS, 1997)[99] Việc sử dụng nái F1(LY) phối với ñực D ñược áp dụng khá rộng rãi ñể nâng cao tốc ñộ tăng trọng và khả năng cho thịt (Liu Xiaochun và CS, 2000)[78]
Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản và cho thịt trong chăn nuôi lợn ở Ba Lan Tuz và CS (2000)[98] nhận thấy lai ba giống ñạt ñược số con/lứa ở 1, 21, 42 ngày tuổi cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơn hẳn so với giống thuần Sử dụng nái lai ñể phối với lợn ñực thứ ba có hiệu quả nâng cao khối lượng khi cai sữa và khả năng tăng trọng khi nuôi thịt (Kamyk và CS, 1998)[70] Lai ba, bốn giống ñã trở thành phổ biến trong chăn nuôi lợn (Ostrowski và CS, 1997[84]; Grzeskowiak và CS, 2000[63]; Migdal và CS, 2000[81])
Ở châu Âu hiện nay, ba giống phổ biến ñược sử dụng là P, Hampshire
và D Giống P có tỷ lệ nạc cao nhưng tần số gen halothan cao, giống Hampshire có khả năng kháng stress song có hạn chế là tồn tại gen RN và ảnh
Trang 32hưởng ñến chất lượng thịt, giảm năng suất thịt khi chế biến, giống D có khả năng kháng stress nhưng cũng có hạn chế là tỷ lệ mỡ trong thân thịt và trong thịt nạc cao
Như vậy, hầu hết các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển trên thế giới ñều sử dụng các tổ hợp lai kinh tế ñể sản xuất lợn thương phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao từ việc giảm chi phí thức ăn, tiết kiệm thời gian nuôi thịt và nâng cao tỷ lệ nạc nhờ ưu thế lai ða số lợn thịt thương phẩm trên thế giới ñều
là những tổ hợp lai từ 3, 4 hoặc 5 giống
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Các nghiên cứu ở nước ta liên quan ñến các tổ hợp lai ngoại x ngoại trong những năm gần ñây ñều tập trung theo hướng ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thuần, nái lai; so sánh năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lai 2, 3, 4 giống
- Về ñánh giá khả năng sinh sản của lợn ngoại thuần và lai:
Kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và CS (1999)[5] cho thấy: nái lai F1(LY) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần L Nái lai F1(LY) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là 9,25 - 9,87; 8,50
- 8,80 con/ổ; khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa/con là 1,32 kg và 8,12
kg Nái L có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là 9,00 - 9,83 và 8,27 - 8,73 con/ổ
Theo Lê Thanh Hải (2001)[14], nái lai F1(LY) và F1(YL) ñều có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần L, Y Nái lai F1(LY) , F1(YL) và nái thuần L, Y có số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,27; 9,25; 8,55 và 8,60 con; với khối lượng toàn ổ khi cai sữa tương ứng là 78,90; 83,10; 75,00 và 67,20 kg
Phùng Thị Vân và CS (2002)[41] cho biết: lai hai giống giữa ñực Y với nái L và ngược lại ñều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần, F1(YL) và F1(LY) có số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,38 và 9,36 con; khối
Trang 33lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi là 79,30 và 81,50 kg Trong khi ñó, nái thuần
Y và L có số con cai sữa/ổ tương ứng là 8,82 và 9,26 con, khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi chỉ ñạt 72,90 kg cho cả hai giống
Theo Phan Xuân Hảo (2006)[17] năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) là tương ñối cao, tuổi phối giống lần ñầu, tuổi ñẻ lứa ñầu và khoảng cách lứa ñẻ lần lượt là 249,13; 365,97 và 159,02 ngày Tổng số con sơ sinh/ổ,
số con sơ sinh sống/ổ, số con ñể nuôi/ổ, số con 21 ngày/ổ và số con cai sữa/ổ lần lượt là 10,97; 10,41; 9,88; 9,35 và 9,32 con/ổ Như vậy tỷ lệ sơ sinh sống 95,32%, tỷ lệ nuôi sống 94,17% Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng 21 ngày/ổ
và khối lượng cai sữa/ổ lần lượt là 14,6; 49,01 và 52,28 kg/ổ Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng 21 ngày/con và khối lượng cai sữa/con lần lượt là 1,41; 5,27 và 5,67 kg/con
Theo Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2006a)[32], năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) khi phối với ñực P và D có số con ñẻ ra/ổ tương ứng
là 10,05 và 9,63 con; số con 21 ngày tuổi/ổ là 9,7 và 9,23 con; số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,39 và 3,13 con; khối lượng 60 ngày tuổi/con tương ứng
là 19,72 và 19,70 kg
ưu thế lai rõ nhất ở số con ñẻ ra/ổ, số con ñể nuôi/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ, sau
ñó là các tính trạng số con cai sữa/ổ và khối lượng cai sữa/ổ Năng suất sinh sản nái F1(LY) có ưu thế lai cao hơn nái F1(YL)
- Về khả năng sinh trưởng lợn thịt của các tổ hợp lai:
ðinh Hồng Luận, Phạm Hữu Doanh 1979[25] cho biết lợn D là giống lợn hướng nạc và có khả năng sinh trưởng khá, vì vậy chọn lọc ñực D ñể tạo
ra con lai 2, 3 giống cho kết quả tốt về tỷ lệ nạc
Theo ðinh Hồng Luận, Tăng Văn Lĩnh (1988)[26] tăng khối lượng của cặp lai F1(YL) và F1(DL) ñạt từ 580 - 590 g/ngày
Trang 34Nguyễn Khắc Tích (1993)[37] ñã nghiên cứu về các tổ hợp lai giữa lợn ngoại x ngoại, kết quả cho thấy: Tổ hợp lai 3 giống D(LY) và Hampshire(F1(LY) ) cho kết quả tốt Tăng khối lượng trung bình ñạt 550 –
579 gr/ngày, tỷ lệ nạc ñạt 51,55 – 55,11%, tiêu tốn thức ăn thấp hơn so với lợn L và Y thuần Tuy nhiên nghiên cứu của Lê Thanh Hải và CS (1995)[12] cho biết trong giai ñoạn từ 70 ñến 180 ngày nuôi thịt lơn lai ba giống ngoại D,
L và Y có tăng khối lượng dao ñộng từ 570 ñến 620 g/ngày Nguyễn Nghi, Lê Thanh Hải (1995)[27] cho thấy tổ hợp lai ba giống D, L và Y có mức tăng khối lượng lên tới 630 ñến 690 g/ngày ở giai ñoạn từ 70-180 ngày nuôi thịt
Lê Thanh Hải và CS (1996)[13] cho biết tỷ lệ nạc ở lợn Y thuần ñạt 55,03%, trong khi ñó tổ hợp lai (F1(LY) ) và L(F1(LY) ) ñạt từ 54,05% ñến 55,3% Tổ hợp lai L(DY); (DL)x(F1(LY) ); D(LY) ñạt từ 56,0% ñến 57,31%
và hiệu quả kinh tế của tổ hợp lai giữa 3 và 4 giống cao hơn so với tổ hợp lai
2 giống và giống thuần
Khả năng tăng khối lượng của tổ hợp lai giữa ba giống L, Y và D ñã tăng
từ 562,91 g/ngày (Nguyễn Khắc Tích, 1993 [37]) lên 567-595 g/ngày (Lê Thanh Hải, 2001[14])
Kết quả nghiên cứu Nguyễn Thị Lương Hồng, Vũ Duy Giảng (1999)[21], khi sử dụng 3 loại thức ăn ñậm ñặc là Proconco, CP 151 và thức
ăn Thái Bình có năng lượng trao ñổi 3150-3200Kcal/kg, ñược phối trộn với thức ăn bột ngô tỷ lệ từ 47-55%, cám loại 1 từ 20-30% và thức ăn ñậm ñặc 16-28% nuôi lợn thịt có kết quả tăng trọng ở tháng nuôi thứ nhất là 749,1 g/ngày, tháng nuôi thứ 2 là 779,1 g/ngày tháng nuôi thứ 3 là 797,1 g/ngày, trung bình cả giai ñoạn nuôi thịt là 775,1 g/ngày; tiêu tốn thức ăn tháng nuôi thứ nhất là 2,3 kg TĂ, tháng nuôi thứ 2 là 3,2 kg TĂ tháng nuôi thứ 3 là 3,4 kgTĂ, trung bình giai ñoạn nuôi thịt là 3,0 kg TĂ/ kg tăng trọng
Nguyễn Văn Thưởng (1998)[36] cho rằng: Các cơ sở chăn nuôi ñàn
Trang 35giống bố mẹ nhằm sản xuất ra các tổ hợp lai 3 và 4 giống như tổ hợp D(Hampshire x Y); D(LY); Hampshire(F1(LY) ) Con lai 60 ngày tuổi, khối lượng ñạt trung bình 20 kg/con, thời gian ñạt khối lượng 90 kg từ 165 ñến 170 ngày tuổi Khả năng tăng khối lượng trung bình 645 -650 gr/ngày, tiêu tốn từ 2,80 ñến 3,00 kg thức ăn/1kg tăng khối lượng
Theo Nguyễn ðăng Vang (2000)[40] lợn ngoại 3-4 máu (L, Y, D…) cho
tỷ lệ nạc 56-60%, khối lượng xuất chuồng 90 - 95kg, thích hợp cho các tỉnh ñồng bằng sông Hồng, miền Trung
Nguyễn Văn ðức, Lê Thanh Hải (2001)[10] ñã công bố tăng khối lượng của lợn F1(LY) ñạt 574,5 g/ngày và tăng dần lên 658,4 g/ngày
Các kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải (2001)[14] cũng cho biết các công thức lai ba, bốn giống ngoại ñạt mức tăng trọng và tỷ lệ nạc cao Con lai
ba giống D(LY) có mức tăng trọng trung bình 634g/ngày, tiêu tốn thức ăn 3,3kg thức ăn/kg tăng trọng; con lai ba giống P(F1(LY) ) có mức tăng trọng trung bình 601g/ngày, tiêu tốn thức ăn là 3,1kg/kg tăng trọng Con lai bốn giống (PiDu)x(F1(LY) ) ñạt tăng trọng trung bình 624g/ngày, tiêu tốn thức ăn 3,2kg/kg tăng trọng
Lai ba giống giữa ñực D với nái lai F1(LY) hoặc F1(YL) có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản, giảm chi phí thức ăn ñể sản xuất 1kg lợn con ở
60 ngày tuổi; số con cai sữa ñạt 9,6-9,7 con/ổ với khối lượng cai sữa/ổ tương ứng là 80,0 – 75,7kg ở 35 ngày tuổi Con lai giữa 3 giống D(LY) có mức tăng trọng trung bình 655,9g/ngày; tiêu tốn thức ăn 2,98; con lai ba giống D(YL)
có mức tăng trọng trung bình 655,7g/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,95kg thức ăn/kg tăng trọng (Phùng Thị Vân và CS, 2002[41])
Phùng Thị Vân và CS (2002)[41] cho thấy con lai giống (F1(LY) ) ñạt mức tăng trọng từ 650,90 ñến 667,70 g/ngày, con lai (F1(YL)) ñạt mức tăng trọng từ 601,50 ñến 624,40 g/ngày
Trang 36Kết quả nghiên cứu Nguyễn Văn ðức (2003)[11] trên các tổ hợp lai D(LY), D(YL), (DL)x(F1(LY) ) và (DL)x(F1(YL)) ñã cho biết tổ hợp lai ba giống của D nuôi thịt có tốc ñộ tăng khối lượng vì chúng ñược thừa hưởng thêm ưu thế lai của bố lai Tác giả khẳng ñịnh sử dụng ñực lai (DL) tạo lợn lai nuôi thịt tăng hơn 3,19g/ngày so với sử dụng ñực thuần D khi lợn nái ñều là
tổ hợp lai F1(YL) hoặc F1(LY)
Các kết quả của Trương Hữu Dũng (2004)[8] cho thấy các tổ hợp lai giữa hai giống Y, L và ngược lại, ba giống Y, L và D ñạt mức tăng trọng Con lai (F1(LY) ) ñạt mức tăng trọng từ 650,90 ñến 667,70 g/; con lai (F1(YL)) ñạt mức tăng trọng từ 601,50 ñến 624,40 g/ngày Con lai ba giống D(LY) ñạt mức tăng trọng từ 617,80 ñến 694,10 g/ngày ; con lai ba giống D(YL) ñạt mức tăng trọng từ 628,40 ñến 683,10 g/ngày
Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Kim Dung và CS (2004)[7] cho biết khả năng tăng khối lượng của các giống lợn ngoại L, Y, D và các tổ hợp lai F1(LY) , F1(YL), D(LY), D(YL) ñạt mức tương ứng 613,07; 616,21; 624,01; 661,26; 663,03; 667,28; 669,12 g/ngày Tiêu tốn thức ăn của các giống lợn ngoại L, Y, D và các tổ hợp lai F1(LY) , F1(YL), D(LY), D(YL) ñạt mức tương ứng ñó là 3,14; 3,09; 2,87; 3,05; 3,04; 2,94; 2,93 kg/kg tăng khối lượng
Kết quả nuôi thịt các tổ hợp lai D(YL), D(LY), L19(YL) và L19(LY) tại Xí nghiệp chăn nuôi ðồng Hiệp - Hải Phòng ñược ðặng Vũ Bình và CS (2005)[3] thông báo, tăng trọng/ngày tuổi lần lượt tương ứng ñạt 485,15; 525,42; 484,65 và 494,43 g/ngày tuổi với mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng
Trang 373 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của chúng tôi gồm hai nội dung chủ yếu sau:
- Theo dõi, ựánh giá năng suất sinh sản của ựàn lợn nái lai bố mẹ
- đánh giá tình hình chăn nuôi lợn thịt theo hình thức nuôi gia công
3.1 Theo dõi, ựánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai bố mẹ
3.1.1 Vật liệu
đàn lợn nái lai bố mẹ của Công ty TNHH một thành viên Lợn giống Lạc Vệ, gồm 2.173 con với 5.250 lứa ựẻ của nái lai giữa Landrace và Yorkshire
Phương thức phối giống: truyền tinh nhân tạo và phối kép Khi xác ựịnh ựược thời ựiểm phối giống thắch hợp, sử dụng từ 2 ựến 3 liều tinh của các ựực giống ựể phối giống Lợn ựực giống gồm các loại: Landrace, Yorkshire và PiDu (Piétrain x Duroc)
Các số liệu theo dõi ựược thực hiện trong 3 năm 2009, 2010 và 2011
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở chăn nuôi lợn nái áp dụng chế ựộ nuôi dưỡng cho nái mẹ và lợn con bú mẹ như sau:
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn nái, lợn con
(Kcal ME)
Protein thô ( % )
Can xi ( %)
Photpho (%)
Khẩu phần thức ăn cho lợn nái chửa kỳ 1 (từ ngày thứ 1 ựến ngày 84) 2,0 - 2,4 kg/ngày, lợn nái chửa kỳ 2 (từ ngày 85 ựến khi ựẻ) 2,5 - 2,8 kg/ngày,
Trang 38trước khi ựẻ 3 ngày cho ăn giảm dần, ngày ựẻ cho ăn 0,5 - 1,0 kg/con, sau khi
ựẻ từ ngày thứ 2 ựến ngày thứ 6 cho ăn tăng dần từ 1,5 - 5,0 kg/con/ngày, từ ngày nuôi con thứ 7 ựến khi cai sữa cho ăn theo công thức 2,0 kg + 0,4 kg x
số lợn con trong ổ của lợn nái Tập ăn cho lợn con: 3 ngày tuổi bắt ựầu cắm máng cho lợn làm quen, 5 ngày tuổi bắt ựầu cho cám tập ăn và ựến 21 Ờ 24 ngày cai sữa
Lập sổ theo dõi năng suất sinh sản, nhập số liệu quản lý bằng Excel Các chỉ tiêu theo dõi năng suất sinh sản của ựàn nái bao gồm:
- Số con ựẻ ra, số con ựẻ ra còn sống, số con còn sống ựể nuôi, số con cai sữa
- Khối lượng toàn ổ khi sơ sinh, khối lượng trung bình lợn con khi sơ sinh
- Tỷ lệ sống, tỷ lệ sống tới cai sữa
- Thời gian nuôi con
- Khoảng cách lứa ựẻ
3.1.3 Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập ựược xử lý thống kê theo các phương pháp sau:
Mô hình thống kê ựược sử dụng ựể phân tắch như sau:
Yijklm = ộ + Li + Nj + Vk+ Nj*Vk + Bl + eijklm Trong ựó: Yijklm giá trị về các chỉ tiêu năng suất sinh sản của nái;
ộ giá trị trung bình của quần thể về năng suất sinh sản;
Li ảnh hưởng của lứa ựẻ với 7 mức: lứa 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7
Nj ảnh hưởng của năm sinh sản với 3 mức: 2009, 2010,
2011;
Vk ảnh hưởng của vụ với 2 mức Hè-thu (tháng 5 Ờ 10) và
đông-xuân (tháng 11 Ờ 4);
Nj*Vk ảnh hưởng của tương tác giữa năm và vụ;
B ảnh hưởng của loại ựực giống với 3 mức: L, Y và PiDu;
Trang 39eijklm sai số ngẫu nhiên.
Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản của lợn nái bằng thủ tục GLM, tắnh trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM), sai số tiêu chuẩn (SE) và sai khác thống kê bằng chương trình SAS 9.1 tại Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
3.2 đánh giá tình hình chăn nuôi lợn thịt theo hình thức chăn nuôi gia công
3.2.1 Vật liệu
Lợn con cai sữa nuôi thịt do Công ty TNHH một thành viên Lợn giống Lạc Vệ ký hợp ựồng với các trại gia công của Công ty trên ựịa bàn các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang trong 3 năm 2009, 2010 và 2011
Tổng số các ựàn lợn thịt nuôi gia công ựược theo dõi là 43
Bảng 3.2 Phân bổ số ựàn lợn thịt nuôi gia công
Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ ghi chép, ựánh giá của cán bộ kỹ thuật theo dõi các ựàn lợn thịt tại các cơ sở nhận nuôi gia công trong thời gian 3 năm từ 2009 tới tháng 12 năm 2011
Chế ựộ dinh dưỡng của lợn thịt nuôi gia công:
Trang 40Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn thịt
ME (Kcal/kg)
Protein thô ( % )
Can xi ( %)
Photpho (%)
- Ngày xuất, số lượng lợn xuất, tổng khối lượng lợn xuất chuồng, ñơn giá 1kg
- Tổng khối lượng các loại thức ăn, ñơn giá 1kg thức ăn các loại thức
ăn ñã sử dụng trong một ñợt nuôi
- Tỷ lệ loại thải, chết trong quá trình nuôi
- Tăng khối lượng trung bình trong thời gian nuôi (không tính ñược các trường hợp loại thải hoặc chết trong quá trình nuôi)
- Tiêu tốn thức ăn cho mỗi kg tăng khối lượng (không tính ñược các trường hợp loại thải hoặc chết trong quá trình nuôi)
- Tổng chi phí các khâu: con giống, thức ăn, thuốc thú y, công nuôi,