1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHAI THÁC GẮN VỚI CHẾ BIẾN CHÌ, KẼM TẠI ĐỊA ĐIỂM MỎ SUỐI CÙ, XÃ HUY TÂM; SUỐI BỐC, XÃ HUY HẠ HUYỆN PHÙ YÊN – TỈNH SƠN LA.

24 589 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai thác gắn với chế biến chì, kẽm tại địa điểm mỏ suối Cù, xã Huy Tâm; suối Bốc, xã Huy Hạ huyện Phù Yên – tỉnh Sơn La.
Trường học Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Việt Nam
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vấn đề môi trường ở KHAI THÁC GẮN VỚI CHẾ BIẾN CHÌ, KẼM TẠI ĐỊA ĐIỂM MỎ SUỐI CÙ, XÃ HUY TÂM; SUỐI BỐC, XÃ HUY HẠ HUYỆN PHÙ YÊN – TỈNH SƠN LA.

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VIỆT NAM

ĐỀ ÁN: KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN: KHAI THÁC GẮN VỚI CHẾ BIẾN CHÌ, KẼM TẠI ĐỊA ĐIỂM MỎ SUỐI

CÙ, XÃ HUY TÂM; SUỐI BỐC, XÃ HUY HẠHUYỆN PHÙ YÊN – TỈNH SƠN LA

Chủ đầu tư

Hà Nội, năm 2008

Trang 2

(Công văn của chủ dự án về việc phê duyệt đề án ký quỹ, cải tạo môi trường)

Căn cứ vào quyết định của thủ tướng chính phủ số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 05 năm

2008 về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

Chúng tôi là: Công ty cổ phần cơ điện Việt Nam

Chủ dự án: Khai thác gắn với chế biến chì, kẽm tại địa điểm mỏ suối Cù, xã Huy Tân; suốiBốc, xã Huy Hạ, huyện Phù Yên – Tỉnh Sơn La

Công ty chúng tôi xin gửi đến chi cục Bảo vệ Môi Trường đề án ký quỹ, cải tạo môitrường

Kính đề nghị chi cục phê duyệt bản đề án cho dự án

Chủ đầu tư

Mục lục

Trang 3

I MỞ ĐẦU 4

II NỘI DUNG 4

2.1 Tổng quan về địa điểm khai thác 4

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của mỏ suối Cù – xã Huy Tân 4

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của mỏ suối Bốc – xã Huy Hạ 5

2.1.3 Khu vực tuyển quặng 6

2.2 Đặc điểm của dự án 6

2.2.1 Xuất xứ của dự án 6

2.2.2 Tóm tắt dự án 7

2.2.2.1 Diện tích khai thác 9

2.2.2.2 Qui trình khai thác mỏ 9

2.2.2.3 Quy trình chế biến quặng 10

2.2.2.4 Khối lượng đất đá thải 11

2.2.3 Tiến độ khai thác 12

2.2.4 Hiện trạng môi trường 13

2.2.5 Các tác động đến môi trường qua các giai đoạn khai thác 14

2.3 Tính tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường của dự án 19

2.3.1 Căn cứ để tính tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường 19

2.3.2 Những yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường 20

2.3.3 Tổng chi phí cải tạo 20

2.3.4 Số tiền ký quý theo từng thời gian 23

Trang 4

I MỞ ĐẦU

II NỘI DUNG.

2.1 Tổng quan về địa điểm khai thác.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của mỏ suối Cù – xã Huy Tân.

Điểm quặng chì, kẽm suối Cù thuộc bản Giáo xã Huy Tân cách trung tâm huyện PhùYên 6 km về phía Đông Nam, với diện tích đất dự kiến khai thác quặng chì, kẽm, mởđường giao thông và một số công trình phụ trợ khoảng 20 ha, vị trí mỏ nằm ở độ cao 817 m

so với mực nước biển, có toạ độ địa lý:

21014’15’’ VĐB

104041’03’’ KĐĐ

Địa hình khu vực mỏ chì, kẽm suối Cù, xã Huy Tân là dạng địa hình lòng chảo, chiacắt mạnh, bao quanh là những dãy núi đá vôi cao và thung lũng sâu Là loại địa hình có độdốc cao khoảng 450, khả năng xảy ra trượt lở lớn Hiện tại khu vực này là rừng phòng hộcủa huyện Phù Yên, số lượng gỗ quý hiếm còn tương đối nhiều với nhiều cây gỗ lớn cótầng che phủ dầy, theo ước lượng trữ lượng gỗ tại khu vực mỏ suối Tọ là rất lớn Dọc theothung lũng có suối bản Giáo chảy qua, suối bản Giáo được bắt nguồn từ núi cao cách 3 kmvới lưu lượng nhỏ vào mùa khô Chất lượng nước khá đảm bảo có thể sử dụng cho mụcđích sinh hoạt và tưới tiêu của người dân bản địa Tuy nhiên, vào mùa mưa lưu lượng dòngchảy lớn khả năng xảy ra lũ lụt gây sạt lở cuốn trôi bùn đất và các chất ô nhiễm xuống suối

Cù Vì vậy khi dự án đi vào hoạt động cần có những phương án ứng phó và xử lý thích hợptránh gây tác động tiêu cực đến môi trường nước của địa phương

Loại đất tại điểm mỏ suối Cù chủ yếu là đất Granit, philit và đá vôi, có khả năng chophát triển nông nghiệp không lớn, phù hợp cho phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.Hiện tại khu vực mỏ suối Cù chưa có đường giao thông, điện lưới và thông tin liên lạcchưa được ứng dụng Cách mỏ khoảng 3 km về phía Tây Nam có dân cư bản Giáo là ngườidân tộc H’mong sinh sống Về điều kiện kinh tế xã hội khu vực mỏ suối Cù còn hoang sơchưa có các công trình công cộng có giá trị kinh tế, các di tích lịch sử văn hoá cần được baotồn Theo dự kiến của công ty đường vào mỏ sẽ mở có chiều dài 2 km rộng 5 m về phíaĐông của mỏ, hiện tại đoạn đường này là đườn mòn đi làm nương của bà con nông dân xã,

Trang 5

diện tích đất bị lấy vào làm đường giao thông chủ yếu là đất rừng cây núi đá và một phầnđất rừng cây tái sinh.

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của mỏ suối Bốc – xã Huy Hạ.

Điểm quặng suối Bốc thuộc bản Nà Lừu xã Huy Hạ huyện Phù Yên, tỉnh sl cáchtrung tâm thị trấn huyện Phù Yên khoảng 2,5 km về phía Tây Nam nằm ở toạ độ

21013’566’’ VĐB,

104039’135’’ KĐ Đ

Điểm mỏ suối Bốc có địa hình khá phức tạp, đồi núi cao và thung lũng sâu hệ sinh tháinghèo nàn chủ yếu là cây bụi và đồi núi trọc vào mùa khô, vị trí mỏ có địa giới hành chínhnhư sau:

- Phía Đông giáp với đồi trồng săn và thảm thực vật nghèo nàn

- Phía Tây giáp điểm khai thác đá của trại Yên Hạ

- Phía Nam giáp đồi núi đá vôi

- Phía Bắc giáp đồi cây núi đá

Diện tích đất công ty dự kiến khai thác quặng chì, kẽm tại mỏ suối Bốc khoảng 30 ha,thời gian khai thác khoảng 8 năm

Đường giao thông vào mỏ suối Bốc khá thuận lợi do hiện tại tuyến đường vào mỏ làđường ô tô vào khai thác đá của trị giam Yên Hạ, xung quanh khu vực khai thác không thấy

có dân cư, công trình lớn và vùng câm an ninh Quốc phòng

Điều đáng quan tâm tại điểm mỏ xã Huy Hạ là sự khó khăn về nguồn nước sinh hoạt,

do khu vực hiện tại chưa có nước máy, khoảng cách từ mỏ đến suối Bốc gần 2 km Vì vậy

để cung cấp nước sinh hoạt cho công nhân khi dự án đi vào hoạt động Công ty sẽ phảikhoan giếng khơi cách điểm mỏ khoảng 500 m sau đó dùng máy bơm về để lấy nước sửdụng

Hiện tại điểm mỏ suối Bốc đã có đường dây điện 35 kw chạy qua nên có thể khai thác

sử dụng phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ khi dự án đi vào hoạt động

Trang 6

2.1.3 Khu vực tuyển quặng.

Điểm xây dựng xưởng chế biến quặng chì, kẽm thuộc bản Nghĩa Hưng xã Mường Cơihuyện Phù Yên, cách trung tâm thị trấn khoảng 17 km dọc theo quốc lộ 37 tuyến đườngSơn la – Phú Thọ Vị trí khu vực xây dựng xưởng chế biến quặng chì, kẽm có toạ độ địa lýnhư sau:

21056’372’’ VĐB

104078’269’’ KĐ Đ

Địa giới hành chính của xưởng được xác định như sau:

- Phía Đông giáp với đồi cây núi đá

- Phía Tây giáp với đồi cây núi đá

- Phía Bắc giáp với đồi trồng cây hoa màu

- Phía Nam giáp khu dân cư bản Nghĩa Hưng

Điểm xây dựng các đường quốc lộ 37 khoảng 400 m phía Đông Nam Địa hình tươngđối bằng phẳng với diện tích khoảng 300 x 300 m, tại diện tích quy hoạch xây dựng xưởnghiện có 3 hộ dân đang sinh sống bằng nghề làm trang trại Cây trồng chủ yếu là ngô, khoai,sắn, cam, chuối, đu đủ, nhãn….Ngoài ra khu vực này chưa có hệ thống thông tin liên lạc,điện nước và các công trình phụ trợ khác Tổng diện tích khu vực quy hoạch xây dựngxưởng 1,5 ha Trên bề mặt diện tích quy hoạch xây dựng xưởng chế biến quặng chì, kẽm cóxuất hiện một dòng chảy của mỏ nước ngầm từ trên núi đá, dòng chảy được duy trì quanhnăm với trữ lượng nhỏ, đây là nguồn nước được 3 hộ gia đình làm trang trại sử dụng sinhhoạt và tưới tiêu cho cây trồng

2.2 Đặc điểm của dự án.

2.2.1 Xuất xứ của dự án.

Tỉnh Sơn La là địa phương có nguồn quặng kim loại tương đối phong phú, tuy nhiêntrữ lượng quặng không lớn và phân bổ rải rác Vì vậy, việc khai thác và chế biến quặng kimloại quy mô lớn khó có thể thực hiện được trong giai đoạn trước đây

Cùng với sự phát triển của công nghệ khai khoáng, công nghệ tuyển, chế biến quặng

và sự cho phép các đơn vị tư nhân được tham gia khai thác, chế biến khoáng sản dẫn tới

Trang 7

khả năng tận thu được các điểm quặng nhỏ phục vụ phát triển chung của đất nước đangngày càng phát triển.

Được sự đồng ý của UBND tỉnh Sơn La, công ty cổ phần cơ điện Việt Nam đã tiếnhành khảo sát đánh giá chất lượng và trữ lượng quặng chì, kẽm thuộc các điểm quặng suối

Cù, suối Bốc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La Căn cứ vào năng lực và kinh nghiệm khai thác,chế biến khoáng sản của công ty, công ty cổ phần cơ điện Việt Nam đã tiến hành lập “Dự

án khai thác gắn với chế biến chì kẽm tại điểm mỏ suối Cù xã Huy Tân, suối Bốc xã Huy

Hạ, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La” Nội dung chính của dự án là khai thác quặng chì kẽm tại

02 điểm mỏ với tổng sản lượng quặng tinh ước tính đạt 25000 tấn, thời gian khai thác là 08năm (kể cả thời gian đóng cửa mỏ và hoàn phục môi trường), đầu tư 01 xưởng tuyển nổiquặng chì, kẽm công suất thiết kế 150.000 tấn quặng thô/năm

Tính đến thời điểm tháng 3 năm 2008 khu vực dự kiến thực hiện dự án được đề cậptrong báo cáo thuộc 4 xã Huy Hạ, Huy Tân, Suối Tọ và Mường Cơi không nằm trong cácvùng cấm hoặc tạm thời cấm khai thác khoáng sản, không có các di tích lịch sử, khảo cổ,văn hoá cần bảo tồn, không nằm trong đất dành cho mục đích an ninh quốc phòng, đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng; không ảnh hưởng trực tiếp đến các kết cấu hạ tầng quan trọngnhư đường điện cao thế, đường cáp quang

Đặc trưng của các dự án khai thác, chế biến khoáng sản là phát sinh một lượng lớnchất thải rắn, khí thải, bụi, nước thải của sản xuất, nước mưa chảy tràn qua các khu mỏ đều

có khả năng đưa vào môi trường các kim loại nặng gây ô nhiễm môi trường Để đánh giáchi tiết các tác động tiềm ẩn của dự án đến môi trường công ty cổ phần cơ điện việt Namtiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án với mục đích lượng hoá, xâydựng các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường từ đó phát huy hiệu quả kinh tế xãhội của dự án với tác động đến môi trường là thấp nhất

2.2.2 Tóm tắt dự án

- Tên dự án: Khai thác gắn với chế biến chì, kẽm tại địa điểm mỏ suối Cù, xã Huy Tân,

suối Bốc, xã Huy Hạ, huyện Phù Yên – tỉnh Sơn La

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần cơ điện Việt Nam.

Tóm tắt nội dung dự án qua bảng sau:

Trang 8

TT Nội dung dự án Thông tin Ghi chú

Lao động gián tiếp và điều hành 10-11 người

250 ngày/năm

4 Công nghệ khai thác và diện tích khai trường

Phương án được lựa chọn: Công

nghệ khai thác lớp bằng

Khai thác lớp bằng

- Khai thác lớp bằng tầngnhỏ 3-5m

- Khai thác lớp bằng tầnglớn 7m

Tổng diện tích đất sử dụng

- Diện tích khai thác quặng

- Diện tích bãi thải

- Diện tích xưởng chế biến quặng

85.4 ha55.4 ha

25 ha

5 ha

- Sản lượng quặng nguyên khai - 26.666 tấn/năm

- Sản lượng quặng thành phần - 20.000 tấn/năm

Trang 9

Đầu tư xây dựng cơ bản 908.000.000đ

Đầu tư thiết bị tuyển 3.800.000.000đ

Đầu tư cho nhà xưởng 640.000.000đ

Chi phí lắp đặt thiết bị và chi phí

khác 10%

380.000.000đ

2.2.2.1 Diện tích khai thác

Mỏ khai thác tại 2 địa điểm

- Điểm mỏ suối Cù – xã Huy Tân – Huyện Phù Yên

Diện tích khai thác: 25,4 ha

- Điểm mỏ suối Bốc – xã Huy Hạ - huyện Phù Yên

Diện tích khai thác: 55,4 ha

Ngoài ra: Diện tích bãi thải: 25 ha

Diện tích xưởng chế biến quặng: 5 ha

Tổng diện tích đất sử dụng trong việc dự án khai thác mỏ: 85,4 ha

Trang 10

- Phương án khai thác cho phần bạt ngọn: Trong giai đoạn này sử dụng hệ thống khai tháclớp xiên tầng nhỏ, nhằm mục đích bạt ngọn Điều kiện để thực hiện hệ thống khai thác này

là phải có lực lượng kỹ thuật hướng dẫn cụ thể, lấy hộ chiếu và quản lý khoan nổ trên tầng

- Phương án khai thác cho phần trữ lượng chính: Sử dụng hệ thống khai thác lớp bằng tầnglớn

Tổng hợp quy trình khai thác mỏ:

2.2.2.3 Quy trình chế biến quặng

Quặng nguyên khai sau khi được khai thác, tập kết tại bãi tập kết trong các khu mỏ sẽ đượcvận chuyển về xưởng tuyển quặng tại Bản Nghĩa Hưng, xã Mường Cơi, huyện Phù Yên.Tại đây, quặng nguyên khai sẽ được tuyển bằng phương pháp tuyển nổi, sản phẩm đầu ra làquặng chì, kẽm 50%

Khai thác thân quặng chính

Khai thác quặng nguyên

vỉaBạt ngọnĐất đá thải

Bốc xúc

Vận chuyển

Bãi chứa đất đá thải

Quặng nguyên khai

Trang 11

Quy trình công nghệ tuyển quặng:

2.2.2.4 Khối lượng đất đá thải.

- Hệ số bóc trung bình 2 mỏ là 1/10 Tức là lấy được 1 tấn quặng nguyên khai cần bỏ đi 10tấn đất thải

- Sản lượng quặng nguyên khai: 26.666 tấn/năm

- Tổn thất trong quá trình khai thác: 6.666 tấn/năm

- Thời gian khai thác: 6 năm

Tổng lượng đất đá thải ra:

Hoá chất tuyển

Tiêu thụ

Trang 12

(26.666*10 + 6.666)*6 = 1.6 triệu tấn

2.2.3 Tiến độ khai thác.

Để triển khai các khâu khai thác chế biến được liên hoàn, thuận tiện thì việc tổ chứcxây dựng phải được bố trí một cách hợp lý và khoa học, tránh tiêu phí thời gian chờ đợi.Bước đầu muốn mỏ đi vào hoạt động một cách liên hoàn thì khâu xây dựng cơ sở hạtầng phải ưu tiên hàng đầu

Trước tiên là xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng khu tập thể, nhà điều hành, công trình

vệ sinh công cộng, sau đó mới tiến hành xây dựng và lắp đặt xưởng tuyển, san gạt mặt bằngsân công nghiệp Đồng thời với việc mở khai trường bằng cách triền khai thi công hàochuẩn bị và hào mở vỉa, tạo mặt bằng để khai thác công nghiệp

Song song với công việc nêu trên cần phải tiến hành tu sửa đường giao thông để vận tảiquặng và đất đá thải ra

Do đặc thù của dự án là khai thác ở 3 vị trí khác nhau, nên việc xây dựng cơ sở hạtầng ngoài mỏ là phải đầu tư nhiều hơn, cần sửa chữa tôn tạo, bảo dưỡng các đoạn đường

từ xưởng tuyển lên đến suối Cù dài 3-4 km, đến suối Bốc dài 5 km, đến suối Tọ dài 7 km,tổng số khoảng 15 km Đoạn đường này phải được thường xuyên bảo dưỡng để đảm bảocho xe ô tô lưu hành vận chuyển quặng thuận tiện an toàn

Ngoài diện tích 3 khu mỏ xây dựng khai trường để khai thác quặng, còn lại diện tíchxây dựng xưởng tuyển được qui hoạch gọn trong diện tích 5 ha, trong đó được xây dựng cơ

sở hạ tầng, gồm xưởng tuyển nhà điều hành, nhà tập thể, nhà ăn, công trình vệ sinh, giếngnước ăn và các công trình công cộng khác

Tất cả thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng gói gọn trong thời gian 5 đến 6 tháng Sau đó 3tháng thì mới đưa công trình vào sử dụng được vì vậy khâu tổ chức xây dựng cần phải ưutiên hàng đầu

Giai đoạn đầu cần tập trung đầu tư khai thác các thân quặng khu suối Cù vì các thânquặng ở đây có hàm lượng lớn, quặng có cấu tạo khối đặc xít, độ tập trung cao dẫn đếnhiệu quả đầu tư lớn, không gây trở ngại đến doanh thu và công ty mau chóng thu hồi vốn

để tái sản xuất mở rộng đầu tư

Trang 13

Số lượng và diện tích các công trình xây dựng cơ bản:

+ Làm biến đổi mạnh mẽ cấu trúc địa hình, địa mạo (do việc san lấp, đào moong khai thác,

đổ đất đá thải…) Tác động gây ứ đọng nước trên bề mặt, tăng độ xói mòn và trôi lấp bùnđất, đá sang diện tích đất không thực hiện dự án

+ Gây nhiễm độc môi trường đất do các nguyên tố kim loại nặng ngấm vào đất làm biếnđổi chất lượng đất

+ Gây chua đất do thay đổi độ pH của đất

 Tác động đến môi trường sinh học

- Toàn bộ hệ thực vật trên diện tích 85,4 ha sẽ bị phát bỏ Tuy nhiên, phần lớn diện tíchthực hiện dự án là núi đá nên thảm thực vật nghèo, mức độ đa dạng sinh học không đáng

kể, chỉ có một ít diện tích rừng nhỏ tương đối tốt là bị xóa bỏ

- Tác động lớn hơn: Ồn, bụi là ảnh hưởng đến các loài động vật trong khu vực

 Tác động đến môi trường không khí

Trang 14

- Bụi là tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu Bụi sẽ gây nên các bệnhđường hô hấp đối với con người, đối với thực vật lớp bụi lắng trên lá làm giảm quá trìnhquang hợp, giảm năng suất sinh học trong thời gian dài làm ảnh hưởng đến sự tồn tại củatoàn bộ thảm thực vật.

- Tổng lượng bụi sinh ra trong quá trình xây dựng là 16,75 tấn

- Tổng lượng bụi phát sinh do khí thải của dự án: 120 tấn

 Tác động đến tiếng ồn

- Tiếng ồn gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc và nghỉ ngơi.Tiếng ồn có tác động nguy hiểm là gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt làthính giác

- Dự án khi hoạt động gây ra những tiếng ồn lớn Song ở cách xa khu dân cư và có núi baobọc nên không ảnh hưởng đáng kể mà chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

 Tác động đến môi trường nước

- Gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước ngầm

- Gây nguy cơ bồi lắng, lở đất đai, lấp dòng chảy trong khu vực, thay đổi chế độ thủy văncủa cải dòng chảy đối với nguồn nước mặt

- Ảnh hưởng đến chất lượng nước:

+ Nước thải sản xuất: Chứa nhiều bùn, chất rắn lơ lửng, các kim loại nặng (Zn, Pb, Cu,Fe…) Tổng lượng nước thải 1930 m3/ngày Nước thải trong quá trình tuyển quặng cóchứa dư lượng thuốc tuyển, các ion kim loại và hàm lượng chất rắn lơ lửng cao

+ Nước thải sinh hoạt: Chủ yếu là ô nhiễm sinh học, hàm lượng COD, BOD5, TSS, T Nito,T.photpho, vi khuẩn

+ Nước mưa chảy tràn: Đất cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi vãi trong quá trình sản xuất, rácthải sinh hoạt

2.2.5 Các tác động đến môi trường qua các giai đoạn khai thác.

 Tác động đến môi trường không khí:

Giai đoạn thi công và hoạt động khai thác mỏ.

Ngày đăng: 22/04/2013, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Làm biến đổi mạnh mẽ cấu trúc địa hình, địa mạo (do việc san lấp, đào moong khai thác, đổ đất đá thải…) - KHAI THÁC GẮN VỚI CHẾ BIẾN CHÌ, KẼM TẠI ĐỊA ĐIỂM MỎ SUỐI  CÙ, XÃ HUY TÂM; SUỐI BỐC, XÃ HUY HẠ HUYỆN PHÙ YÊN – TỈNH SƠN LA.
m biến đổi mạnh mẽ cấu trúc địa hình, địa mạo (do việc san lấp, đào moong khai thác, đổ đất đá thải…) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w