trình bày về ô nhiễm môi trường trong ngành in TP.Hồ Chí Minh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM TẮT LUẬN VĂN 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 7
1.1 Đặt vấn đề 7
1.2 Tính thiết yếu của đề tài 7
1.3 Mục tiêu của đề tài 8
1.4 Nội dung – phương pháp nghiên cứu – giới hạn của đề tài 8
1.4.1 Nội dung 8
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 8
1.4.3 Giới hạn của đề tài 8
CHƯƠNG II: Ô NHIỄM VÀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 9
2.1 Công nghiệp Việt Nam và ô nhiễm 9
2.1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp ở Việt Nam 9
2.1.2 Xu hướng phát triển công nghiệp trong những năm gần đây 9
2.1.3 Vấn đề môi trường công nghiệp 10
2.1.4 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm công nghiệp 10
2.1.4.1 Biện pháp kỹ thuật 10
2.1.4.2 Các công cụ kinh tế 11
2.1.4.3 Quản lý của nhà nước 12
2.2 Sản xuất sạch hơn 12
2.2.1 Khái niệm 12
2.2.2 Các phương pháp SXSH 14
2.2.3 So sánh SXSH và phương pháp cuối đường ống 14
2.2.4 Lợi ích của SXSH 15
2.2.5 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam 16
2.2.5.1 Thuận lợi 16
2.2.5.2 Khó khăn 16
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH IN TP.HCM – TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC 19
Trang 23.1 Tổng quan về ngành in tại Tp.HCM 19
3.1.1 Lịch sử phát triển ngành in tại Tp.HCM 19
3.1.2 Tình hình ngành in tại Tp.HCM 19
3.1.3 Các phương pháp in công nghiệp 20
3.2 Tổng quan về công ty TNHH Việt Đức 20
3.2.1 Lịch sử phát triển của công ty 20
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 20
3.2.2.1 Các cấp quản lý 20
3.2.2.2 Chức năng các phòng ban 21
3.2.3 Công nghệ sản xuất 21
3.2.3.1 Công nghệ và thiết bị 21
3.2.3.2 Nguyên vật liệu 21
3.3 Hiện trạng môi trường và nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải tại công ty 22
3.3.1 Hiện trạng môi trường 22
3.3.1.1 Môi trường không khí 22
3.3.1.2 Môi trường nước 22
3.3.1.3 Hiện trạng tiếng ồn tại khu vực nhà máy 23
3.3.1.4 Chất thải rắn 24
3.3.2 Nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải 24
3.4 Các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng và những mặt hạn chế .26 3.4.1 Các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng 26
3.4.2 Những mặt hạn chế 27
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SXSH TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 29 4.1 Dây chuyền sản xuất 29
4.2 Định mức nguyên vật liệu, năng lượng và hoá chất 30
4.3 Cân bằng vật liệu và hoá chất cho 1 tấn giấy sản phẩm 30
4.4 Cân bằng năng lượng lò hơi 31
4.5 Định giá dòng thải 31
4.6 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH 32
4.7 Đánh giá sơ bộ các giải pháp 33
4.8 Lựa chọn các giải pháp 39
4.8.1 Tiêu chí lựa chọn các giải pháp 39
Trang 34.8.2 Trọng số các giải pháp 39
4.8.3 Thứ tự ưu tiên các giải pháp 39
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 45
PHỤ LỤC I: LỊCH SỬ NGÀNH IN VIỆT NAM 46
PHỤ LỤC II: CÁC PHƯƠNG PHÁP IN 47
PHỤ LỤC III: CƠ CẤU TỔ CHỨC 49
PHỤ LỤC IV: DANH SÁCH MÁY MÓC VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU 50
PHỤ LỤC V: CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO MỘT TẤN GIẤY SẢN PHẨM (CHỈ TÍNH KHỐI LƯỢNG GIẤY) 51
PHỤ LỤC VI: TÍNH TOÁN KINH TẾ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 52
PHỤ LỤC VII: TRỌNG SỐ CÁC GIẢI PHÁP 55
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 59
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.3 Những khác biệt chủ yếu giữa SXSH và các biện pháp kiểm soát ô nhiễm 15
Bảng 3.1 Kết quả đo đạc khí thải 22
Bảng 3.2 Kết xét nghiệm nước thải sinh hoạt 23
Bảng 3.3 Kết xét nghiệm nước thải sản xuất 23
Bảng 3.4 Đặc điểm chính của dầu DO 24
Bảng 4.2 Số liệu định mức tháng 5/2005 khi tạo ra 1 tấn giấy sản phẩm 30
Bảng 4.4 Định giá dòng thải 31
Bảng 4.5 Các giải pháp đối với quá trình sản xuất 32
Bảng 4.6 Các giải pháp đối với việc sử dụng nước 33
Bảng 4.7 Các giải pháp đối việc sử dụng điện 33
Bảng 4.8 Đánh giá sơ bộ các giải pháp 34
Bảng 4.9 Thứ tự ưu tiên các giải pháp 39
Bảng PL6.1 Hệ số phát thải của dầu DO 53
Bảng PL6.2 Công nghệ xử lý nước thải 53
Bảng PL6.3 Chi phí vận hành trong ngày 54
Bảng PL6.4 Hệ số hút ẩm của một số vật liệu 54
Bảng PL7.1 Trọng số các giải pháp 55
Trang 4DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.2 Khái niệm SXSH 13Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống
xử lý nước thải sản xuất của công ty TNHH Việt Đức 26Hình 4.1 Công nghệ sản xuất 29Phụ lục hình ảnh 57
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ – SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp năm 2000 – 2004 9
Sơ đồ 4.3 Cân bằng vật liệu và hóa chất cho 1 tấn giấy sản phẩm 30
Trang 5CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những thấp kỷ qua, quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá ngày càng giatăng nhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển Điều này đã làm gia tăng nhu cầu khaithác tài nguyên thiên nhiên và nảy sinh các vấn đề môi trường không chỉ mang tính khuvực mà còn tác động đến môi trường toàn cầu
Phát sinh chất thải là một vấn đề không thể tránh khỏi trong bất kỳ quá trình sảnxuất công nghiệp nào Mức độ phát thải về lượng cũng như mức độ ô nhiễm của một quátrình sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nguyên liệu thô, quản lý sản xuất,công nghệ, thiết bị, mức độ tận dụng và tái sử dụng chất thải v.v.v Cách tiếp cận ứngphó với các vấn đề ô nhiễm chất thải công nghiệp qua những giai đoạn khác nhau, từ phaloãng vào những thập kỷ 60 – 70, xử lý cuối đường ống vào những năm 70 – 80 và tiếptheo là ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải từ những năm 1988 trở lại đây
Các công nghệ kiểm soát ô nhiễm được triển khai ở các nhà máy thực tế làmtăng chi phí sản xuất và các nhà doanh nghiệp coi đó như một khoản đầu tư không sinhlời, không có thời gian hoàn vốn Hơn nữa các giải pháp xử lý chất thải là hình thứcchuyển trạng thái ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác sao cho giảm về lượng cũng nhưmức độ ô nhiễm và độ độc hại Trong vòng 10 đến 15 năm lại đây có nhiều ý tưởng mớiđã xuất hiện nhằm làm giảm phát thải vào môi trường tại nguồn Những chiến lượcphòng ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, sản xuất sạch hơn (SXSH) có ý nghĩa hơntrong vấn đề kinh tế khi giá nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước tăng và đặc biệt là khi ápdụng nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả chi phí ô nhiễm theo lượng và tải lượng ônhiễm
Từ năm 1989, chương trình môi trường Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái niệm SXSHvà triển khai trong các chương trình về môi trường ở các nước trên thế giới Ngày 22tháng 9 năm 1999, Việt Nam đã ký kết Tuyên ngôn về SXSH và SXSH đã trở thành mộtnội dung quan trọng trong chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường
Việc áp dụng SXSH đã đem lại nhiều lợi ích và hiệu quả về mặt kinh tế cho cácdoanh nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm được 20 – 30%lượng chất thải Vì vậy nghiện cứu kả năng áp dụng SXSH vào một doanh nghiệp điển
hình là điều thiết yếu Do đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty TNHH Việt Đức”.
1.2 Tính thiết yếu của đề tài
Ngành in xuất hiện rất sớm Quá trình phát triển của nó gắn liền với lịch sử vănhoá và xã hội Ngành in ra đời ở Việt Nam đóng góp một phần không nhỏ và quá trình
Trang 6phát triển, hoàn thiện chữ quốc ngữ, mở mang dân trí, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ củaxã hội.
Ngành in ngày càng phát triển thì lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều Tuynhiên công tác quản lý môi trường đối với ngành in chưa được sự chú trọng Trước tiềmnăng phát triển rất lớn, chúng ta cần phải có những nghiên cứu đặc tính của ngành in,nguyên nhân phát sinh chất thải và đề ra các biện pháp giảm thiểu chất thải trong quátrình sản xuất Đây là hành động hết sức thiết thực để bảo vệ môi trường và để ngành inphát triển hợp với xu hướng thời đại, phát triển bền vững
1.3 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường tại công
ty TNHH Việt Đức, đề tài được tiến hành nhằm đạt được ba mục đích sau:
Đánh giá hiện trạng môi trường tại công ty TNHH Việt Đức
Đánh giá các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng tại công ty
Đề xuất một số giải pháp SXSH tại công ty
1.4 Nội dung – phương pháp nghiên cứu – giới hạn của đề tài
1.4.1 Nội dung
Gồm 4 nội dung chính:
Nghiên cứu tình hình sản xuất tại công ty: xác định quy trình công nghệ sản xuấtvà sản phẩm, nhu cầu nguyên nhiên liệu, hoá chất, trang thiết bị …
Xác định các nguồn thải phát sinh tại mỗi công đọan sản xuất
Tính toán cân bằng vật chất và phân tích nguyên nhân mất cân bằng vật chất (nếucó)
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực địa
Trao đổi, phỏng vấn các cán bộ tại công ty
Phân tích các tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Quan sát hiện trạng thực tế của công ty
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
- Tham khảo tài liệu
1.4.3 Giới hạn của đề tài
Trang 7Do hạn chế về thời gian và không có đủ các thiết bị đo tại doanh nghiệp, đề tàichỉ tập trung nghiên cứu và xác định cân bằng vật chất theo khối lượng (không thực hiệncân bằng nước), đánh giá các dòng thải, tìm kiếm nguyên nhân và lựa chọn các giải phápsản xuất sạch hơn.
Trang 8CHƯƠNG II
Ô NHIỄM VÀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.1 Công nghiệp Việt Nam và ô nhiễm
2.1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp ở Việt Nam
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước phát triểnrất đáng phấn khởi, đặc biệt kể từ sau khi có chính sách đổi mới năm 1986 Hai thay đổiquan trọng nhất là sự chuyển hướng sang cơ chế thị trường trong phát triển công nghiệpvà xuất hiện yếu tố đầu tư nước ngoài (luật đầu tư nước ngoài 1987) Kết quả là côngnghiệp đã trở nên năng động hơn, đa dạng hơn trong cơ cầu đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu thị trường
Thời kỳ 1990 – 2000, mặc dù có nhiều biến động trên thế giới dẫn đến khủnghoảng trong một số năm song công nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định,và đạt tốc độ tăng trưởng trung bình cả giai đoạn là 13.9% Làm tiền đề phát triển côngnghiệp ở những năm sau
Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp năm 2000 - 2004
Tỷ trọng công nghiệp trong GDP cũng có nhiều thay đổi đáng kể, năm 1990 chỉchiếm 23%, đến năm 1995 đạt 26.8%, năm 2000 tăng lên 38.6% và đến 6 tháng đầu năm
2004 là 40.8%
Đặc biệt theo số liệu thống kê của ngân hàng thế giới thì mức tăng trưởng khinhtế Việt Nam năm 2005 là 8.4% so với năm 2004 Đây là mức tăng cao nhất trong 9 nămqua Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trưởng tới 17% Tổng sản lượngnội địa GDP tăng lên tới 49 tỷ đô la Các chỉ số này
Cho thấy công nghiệp thực sự trở thành động lực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế.2.1.2 Xu hướng phát triển công nghiệp trong những năm gần đây
Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp
Trang 9Khu vực công nghiệp quốc doanh (DNNN): phần lớn khi chuyển sang cơ chế mới
bộc lộ khả năng chậm thích ứng, chậm đổi mới công nghệ, thiết bị, sản xuất kinh doanhkém hiệu quả Tỷ trọng trong ngành công nghiệp chỉ tăng có 9% năm 2005 Các doanhnghiệp nhà nước đang có xu hướng giảm dần do chính sách cổ phần hoá, tư nhân hoặccác doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên với số lượng nhỏ nhưng hầu hết các DNNN đềucó quy mô lớn, chiếm tỷ trọng sản phẩm công nghiệp cao và có nhiều chủng loại sảnphẩm quan trọng, thiết yếu cho nhu cầu cuộc sống
Khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: tăng trưởng nhanh và ngày càng
chiếm tỷ trọng cao trong ngành công nghiệp, từ 10% năm 1990 đã tăng lên 38.7% năm
2003 tốc độ tăng trung bình 22.3% năm Điểm đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nướcngoài luôn đạt giá trị xuất khẩu cao
Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, tư nhân, tiểu thủ công: chính sách đổi mới,
phát triển nhiều thành phần kinh tế cùng với quá trình đổi mới DNNN và đẩy mạnh cổphần hoá theo chủ trương của chính phủ đã tạo những tác động cộng hưởng làm thay đổinhanh chóng tình hình, tạo khả năng huy động nhiều hơn tiềm lực to lớn trong dân, dẫnđến sự ra đời một số lượng lớn các doanh nghiệp nhỏ, tư nhân Lực lượng này đã gópphần tích cực trong việc giải quyết việc làm cho người lao động
Sự xuất hiện ồ ạt của các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao
đang khẳng định một xu thế mới trong thời đẩy mạnh công nghiệp hoá những năm gầnđây Theo thống kê tính đến quý I năm 2004 cả nước đã có 93 khu công nghiệp và khuchế xuất được cấp giấy phép, với tổng diện tích đất được cấp (không kể diện tích của khukinh tế Dung Quất) là 18630 ha
2.1.3 Vấn đề môi trường công nghiệp
Tốc độ phát triển công nghiệp cao luôn đi kèm vơi sự gia tăng các chất thải gây ônhiễm tác động xấu đến môi trường sống và hệ sinh thái, đặc biệt trong điều kiện trìnhđộ công nghệ, thiết bị của đại đa số các ngành công nghiệp Việt Nam còn ở mức lạc hậu
so với khu vực cả thế giới
Ngành công nghiệp là ngành có tiềm năng gây ô nhiễm lớn đối với tất cả cácthành phần môi trường như không khí, nước và đất Hiện nay khối lượng chất thải rắncông nghiệp chiếm khoảng 18% tổng lượng chất thải rắn của cả nước Theo số liệu thốngkê, cho đến nay lượng chất thải rắn thu gom chiếm khoảng 40 – 50% Nước thải côngnghiệp của nhiều cơ sở sản xuất, nhất là của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ chưa đượcxử lý mà đổ thẳng ra các thành phần môi trường như các nguồn nước mặt, nước ngầm,đất đai, gây ô nhiễm cho các thành phần môi trường này Môi trường không khí bị ônhiễm bởi bụi và các khí độc hại phát tán trong quá trình sản xuất, trong đó chủ yếu làkhí thải của quá trình đốt nhiên liệu (than, dầu FO, DO v.v.v.) Và các quá trình côngnghiệp khác
2.1.4 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
2.1.4.1 Biện pháp kỹ thuật
Trang 10Thải bỏ trực tiếp: là phương pháp cổ điển nhất mang tính thụ động Tuy nhiên
hiện nay giải pháp này vẫn còn khá phổ biến ở hầu hết các địa phương trong cả nước
Xử lý cuối đường ống: được tiến hành sau khi các chất ô nhiễm đã được phát sinh
nên cũng mang tính thu động và đối phó Các công nghệ kiểm soát cuối đường ống baogồm việc sử dụng hàng loạt các kỹ thuật và các hoá chất để xử lý chất thải, các nguồnphát thải khí thải và chất lỏng Nhìn chung, các công nghệ này không làm giảm lượngchất thải phát sinh mà chỉ làm giảm độ độc hại và thực tế là chỉ trung chuyển ô nhiễm từdạng này sang một dạng khác
Tái sinh và tái sử dụng: mang tính chủ động nhằm biến đổi các chất thải ở bên
ngoài quá trình sản xuất thành các dạng vật chất hoặc năng lượng có thể đưa trở lại quátrình sản xuất hoặc sử dụng lại Tuy nhiên giải pháp này ít có tính khả thi về mặt kinh tếlẫn kỹ thuật do không có thị trường tiêu thụ chất thải tái sinh Hoặc bản thân quá trinh táisinh có thể đe doạ đến sức khoẻ của người lao động hay tạo ra ô nhiễm thứ cấp cho môitrường
Sản xuất sạch hơn (SXSH): là biện pháp chủ động, “biết trước và phòng ngừa”
nghĩa là các vấn đề về môi trường phải được giải quyết trước khi chúng có thể phát sinh.SXSH làm giảm mức độ ô nhiễm và rủi ro môi trường đồng thời cón mang lại lợi ích kinhtế cho các doanh nghiệp bằng cách sử dụng hiệu quả nguồn nguyên vật liệu và tối ưuhoá quá trình sản xuất SXSH có vai trò đặc biệt quan trọng tại các nước đang phát triểnvà các nước có nền kinh tế chuyển đổi vì tại các nước này việc tiêu thụ nguyên vật liệuvà năng lượng tại các xí nghiệp còn ở mức tương đối cao
2.1.4.2 Các công cụ kinh tế
a Thuế và phí môi trường: là các nguồn thu ngân sách do các cá nhân và tổ chức sử
dụng môi trường đóng góp Tuỳ vào đối tượng đánh thuế và phí có thể có các loại nhưsau:
Lệ phí nước thải: được ban hành và triển khai trên cơ sở nghị định 67/2003NĐ– CP do thủ tướng chính phủ ký ngày 13/6/2003
Thuế và phí khí thải: hiện nay chúng ta chưa có quy định nào dành riêng cholãnh vực thu khí này Tuy nhiên nước ta cũng đã có nghị định 57/2002/NĐ –
CP quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, khí thải từ việc sửdụng than đá và các nhiên liệu đốt và tiếng ồn sân bay và nghị định78/2000/NĐ – CP ban hành ngày 16/12/2000 về phí xăng dầu
Lệ phí hành chính: đóng góp tài chính cho việc cấp giấy phép, giám sát vàquản lý hành chính đối với môi trường
Thuế tài nguyên: đóng khi sử dụng tài nguyên nước, hiện chưa áp dụng
Chi phí dịch vụ môi trường khác: được hình thành trên cơ sở thoả thuận của cơchế thị trường cung và cầu về dịch vụ môi trường, những vấn đề bức bách cầnphải giải quyết có tính chất cộng đồng hay cục bộ địa phương, ví dụ: phí dịchvụ tư vấn môi trường, xử lý chất thải theo hợp đồng thoả thuận, thu mua phếthải có khả năng tái chế, tái sử dụng
Trang 11b Hạn ngạch phát thải có thể mua bán được: Trong điều kiện đảm bảo tổng nguồn
chất thải trong khu vực không thay đổi, các xí nghiệp có thể trao đổi mua bán hạnngạch phát thải mà không làm gia tăng ô nhiễm Nhờ vậy, chất lượng môi trườngđược đảm bảo nhưng chi phí xã hội của các nhà sản xuất được đảm bảo
c Trợ cấp môi trường: bao gồm các dạng sau:
Trợ cấp không hoàn lại
Các khoản cho vay ưu đãi
Cho phép khấu hao nhanh
Ưu đãi thuế
Đây là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài có thểkhông hiệu quả kinh tế vì trợ cấp đi ngược lại với nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trảtiền
d Ký quỹ môi trường: các doanh nghiệp trước khi đầu tư phải đặt cọc tại ngân hàng
một khoảng tiền lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí để khắc phục môi trừng nếu doanhnghiệp gây ô nhiễm Loại công cụ này đã có thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT – BTC– BCN – BKHCNMT ngày 22/10/1999 về “hướng dẫn việc ký quỹ để phụ hồi môitrường trong khai thác khoáng sản”
e Nhãn sinh thái: cấp cho các sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường trong quá
trình sản xuất và sử dụng Đây là loại công cụ kinh tế rất có ý nghĩa cho người tiêu dùngvà hình ảnh doanh nghiệp Có nhiều loại nhãn sinh thái như: nhãn xanh, ecomark … domột cơ quan môi trường quốc gia cấp và thu hồi
2.1.4.3 Quản lý của nhà nước
Để thực hiện việc quản lý nhà nước về ô nhiễm môi trường, các cơ quan quản lýnhà nước đã ban hành các văn bản luật như: Luật bảo vê môi trường (27/12/1993), luậtbảo vệ sức khoẻ nhân dân (30/6/1989), luật hình sự (21/12/1999) và các văn bản dướiluật như nghị định 175/CP (18/10/1994): hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường, nghịđịnh 68/2005/NĐ – CP (20/05/2005) về an toàn hoá chất Đồng thời nước ta cũng đãtham gia một số công ước quốc tế như: công ước về đa dạng sinh học (16/11/1994), nghịđịnh thư Kyoto về giảm phát thải khí nhà kính (11/12/1997), công ước Basel về kiểm soátviệc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (13/5/1995)
Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải thoả mãn các tiêu chuẩn về môi trường nước,không khí điển hình laØ TCVN 5945:1994, TCVN 5937:1995, TCVN 5938:1995, TCVN6606:2000, TCVN 5502:2003, TCVN 5507:2002 và phải thực hiện đánh giá tác động môitrường (ĐTM) hoặc đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
Đối với một nước đang phát triển như nước Việt Nam, để kiểm soát ô nhiễm môitrường đạt được hiệu quả cao thì phải có sự kết hợp và gắn chặt các công cụ với nhautrong việc quản lý môi trường
2.2 Sản xuất sạch hơn
Trang 122.2.1 Khái niệm
Khái niệm sản xuất sạch hơn lần đầu tiên được UNEP giới thiệu vào năm 1989
Sản xuất sạch hơn là “áp dụng liên tục chiến lược môi trường phòng ngừa tổng hợp đối với quá trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm rủi ro đối với con người và môi trường”.
Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm giảm tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng
cho một đơn vị sản phẩm, loại bỏ tối đa các vật liệu độc hại, giảm lượng và mứcđộ độc hại của tất cả các dòng thải trước khi ra khỏi quá trình
SẢN XUẤT SẠCH
HƠN
Mang tính phòng ngừa liên tục, tổng hợp
LÀ CHIẾN LƯỢC
Nhằm thay đổi
để tăng
HIỆU SUẤT
điều này sẽ cải thiện
TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢM CHI PHÍ
Lợi thế cạnh tranh
Giảm thiểu rủi
ro
Hình 2.2 Khái niệm SXSH
Trang 13 Đối với sản phẩm: tiếp cận này tập trung vào việc làm giảm các tác động tới môi
trường trong suốt vòng đời sản phẩm kể từ khi khai thác nguyên liệu thô đến khithải bỏ cuối cùng
Đối với dịch vụ: phương pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường bao gồm từ khâu
thiết kế, cải tiến việc quản lý nhà xưởng, đến khâu lựa chọn các loại đầu vào.2.2.2 Các phương pháp SXSH
Có thể thực hiện SXSH bằng cách áp dụng bí quyết công nghệ, cải tiến kỹ thuật,hoặc chỉ đơn giản bằng cách thay đổi cách tư duy, quan điểm của mình Nội dung thựctiễn của SXSH là những biện pháp phòng ngừa sau đây:
- Quản lý nội vi: những quy định hợp lý về quản lý và tác nghiệp nhằm ngăn ngừa
việc các chất ô nhiễm bị rò rĩ hoặc trào ra ngoài (ví dụ: quy định thời gian biểucho việc bảo dưỡng thường xuyên, hoặc thực hiện các cuộc di tu thiết bị theo địnhkỳ) và bắt buộc thực thi các hướng dẫn về an toàn lao động hiện có (vd: thông quaviệc giám sát kỹ càng, hoặc bằng cách tập huấn ….)
- Thay thế đầu vào: thay thế các vật liệu đầu vào bằng những vật liệu khác ít độc
hại hơn, dễ tái tạo hơn, hoặc thêm vào các vật liệu phụ gia (vd: dầu bôi trơn, chấtlàm nguội máy móc, chất tẩy rửa) để tăng tuổi thọ cho sản phẩm
- Kiểm soát tốt hơn đối với quy trình sản xuất: cải tiến quá trình làm việc, hướng
dẫn sử dụng máy móc và thực hiện việc ghi chép theo dõi đầy đủ quy trình côngnghệ nhằm đạt được mức sản xuất cao hơn, với mức phát thải thấp hơn và xả chấtđộc hại ít hơn
- Thay đổi trang thiết bị: thay đổi các trang thiết bị hoặc vật dụng hiện có (vd: bằng
cách bổ xung thêm vào dây chuyền các bộ phận đo lường hoặc kiểm soát) nhằmđạt được hiệu quả cao hơn với mức phát thải thấp hơn và xả chất độc hại ít hơn
- Thay đổi công nghệ: thay thế công nghệ, thay đổi trình tự trong dây chuyền sản
xuất, hoặc cách thức tổng hợp nhằm giảm thiểu chất thải và chất gây ô nhiễmtrong khi sản xuất
- Thay đổi sản phẩm: thay đổi các tính chất đặc trưng của sản phẩm nhằm giảm
thiểu tác động đôc hại của sản phẩm đó tới môi trường, trả trước hoặc sau khi sảnphẩm được đưa vào sử dụng, hoặc làm giảm thiểu ảnh hưởng của việc sản xuấtsản phẩm đó đối với môi trường
- Sử dụng năng lượng có hiệu quả: năng lượng là nguồn đầu vào có khả năng gây
ra các tác động môi trường rất đáng kể Việc khai thác các nguồn năng lượng cóthể gây tác hại đối với đất, nước, không khí và đa dạng sinh học, hoặc là nguyênnhân làm phát sinh một số lượng lớn chất thải rắn Những tác động môi trườngphát sinh từ việc sử dụng năng lượng có thể được giảm bớt bằng cách sử dụngnăng lượng có hiệu quả hơn hoặc bằng cách thay nguồn năng lượng mặt trời, nănglượng gió
Trang 14- Tái chế và tái sử dụng ngay tại chỗ: tái sử dụng các nguồn vật liệu bị thải ra ngay
trong quy trình sản xuất đó hoặc sử dụng cho các mục đích khác ngay trong phạm
vi một công ty
2.2.3 So sánh SXSH và phương pháp cuối đường ống
Khái niệm SXSH hoàn toàn khác về mặt bản chất so với khái niệm kiểm soát ônhiễm cuối đường ống Các công nghệ kiểm soát cuối đường ống bao gồm việc sử dụnghàng loạt các kỹ thuật và các hoá chất để xử lý chất thải, các nguồn phát thải khí thải vàchất lỏng Nhìn chung, các công nghệ này không làm giảm lượng chất thải phát sinh màchỉ làm giảm độ độc hại và thực tế là chỉ trung chuyển ô nhiễm từ dạng này sang mộtdạng khác
Sự khác biệt chủ yếu giữa hai biện pháp là ở việc xác định thời điểm tiến hànhcác biện pháp này:
Kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống được tiến hành sau khi các chất ô nhiễmđã được phát sinh, nên còn gọi là biện pháp “phản ứng và xử lý”
SXSH là biện pháp chủ động, “biết trước và phòng ngừa”
Bảng 2.3 Những khác biệt chủ yếu giữa SXSH và các biện pháp kiểm soát ô nhiễm
Liên tục cải tiến Một giải pháp cho một vấn đề
Tiến bộ theo hướng sử dụng các quá trình
khép kín hoặc theo chu kỳ
Các quy trình sản xuất làm phát sinh cácphế liệu phát thải ra môi trường, tạo ramột đường ống với đầu vào là nguyênliệu và đầu ra là chất thải
Mọi thành viên trong cộng đồng có vai
trò của mình, sự cộng tác các yếu tố hết
sức cần thiết
Các giải pháp được thiết kế bởi cácchuyên gia, thường không gắn với thựctiễn
Chủ động nhận biết và tìm cách phòng
chống ô nhiễm và chất thải Có những phản ứng thụ động đối với ônhiễm và chất thải sau khi chúng đã phát
sinh raLoại trừ các vấn đề môi trường ngay từ
nguồn phát sinh
Các chất ô nhiễm được kiểm soát bằngcác thiết bị và phương pháp xử lý chấtthải
Phát triển những phương pháp, quan điểm
và các kỹ thuật quản lý mới, thúc đẩy
tiến bộ khoa học – kỹ thuật
Chủ yếu dựa vào những cải tiến kỹ thuậtđã tồn tại
Trang 15ra SXSH còn giúp cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ tốt hơn chất lượngkhông khí, nước.
- Giảm chi phí tổng thể: SXSH giúp làm giảm mức phát sinh chất thải, mức tiêu thụnguyên vật liệu, năng lượng và nước nhờ vậy mà giảm bớt chi phí cho nguyên vậtliệu, năng lượng và chi phí để xử lý chất thải
- Tăng năng suất: hiệu quả và năng suất các hoạt động của một công ty có thể đượccải thiện bằng nhiều cách thông qua ứng dụng SXSH Những lợi ích chủ yếuSXSH mang lại:
Độ tin cậy cao hơn của thời gian biểu và các kế hoạch ngân sách
Sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn nhân tài vật lực
Cải tiến điều kiện làm việc
Giảm bớt các nghĩa vụ pháp lý
- Tăng lợi thế so sánh: các công ty có hiện trạng môi trường tốt và các sản phẩmđáp ứng các tiêu chuẩn môi trường sẽ có lợi trên thị trường vì hiện nay người tiêudùng ngày càng ý thức rõ hơn về vấn đề môi trường
- Môi trường liên tục được cải thiện: áp dụng SXSH bảo đảm rằng môi trường đượccải thiện liên tục; điều này là yếu tố căn bản để đạt được phát triển bền vững.2.2.5 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam
2.2.5.1 Thuận lợi
Được sự quan tâm trực tiếp của Bộ KHCN&MT, Sở KHCN&MT cùng với các tổchức quốc tế, năm 1996 Việt Nam đã triển khai thực hiện trình diễn SXSH tại một số cơsở công nghiệp Năm 1997, Tp.HCM đã phối hợp với UNIDO tiến hành tài trợ dự án
“giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp ở Tp.HCM” Năm 1999, Việt Nam đã ký tuyên ngônquốc tế về SXSH khẳng định sự cam kết của Việt Nam về BVMT và “phát triển bềnvững” Ngày 6/5/2002 Bộ KHCN&MT đã ký quyết định về việc ban hành kế hoạch hànhđộng quốc gia về SXSH … tất cả các chương trình đã tạo điều kiện thuận lợi cho SXSHphát huy hiệu quả to lớn của mình trong thời gian tới
Ngoài ra, SXSH còn được sự giúp đỡ về mặt thông tin, kinh tế và kỹ thuật từ phíacác cơ quan ban ngành và các tổ chức quốc tế và đặc biệt là sự ủûng hộ của lãnh đạo các
cơ sở công nghiệp
2.2.5.2 Khó khăn
Trang 16Trong suốt quá trình thực hiện SXSH thời gian qua Chương trình đã gặp không ítkhó khăn sau:
a Khó khăn thuộc về nhận thức
Đó chính là sự thiếu quan tâm và cam kết về SXSH từ phía ban lãnh đạo doanhnghiệp, thiếu quan tâm đến các vấn đề ô nhiễm môi trường …những nhận thức mà chúng
ta thường gặp là:
Hãy khoan nghĩ đến việc SXSH
Chúng tôi quá mệt mỏi với SXSH rồi
Chưa phải là thời điểm thích hợp để thực hiện SXSH
Các anh không hiểu được vấn đề
Hãy nói với “sếp” đó không thuộc lĩnh chuyên môn vực của tôi
SXSH trông có vẻ hay về lý thuyết nhưng trên thực tế không thể thực hiệnđược đâu
SXSH không nằm trong kế hoạch của chúng tôi … (VIỆN TN&MT, 1999)
b Khó khăn về tổ chức
Các trở ngại thuộc về tổ chức có thể kể đến như sau:
Sự tập trung quyền ra quyết định thường là chủ doanh nghiệp Vì vậy cácnhân viên cảm thấy họ không có trách nhiệm và quyền lợi thực sự
Các cơ sở công nghiệp chỉ quan tâm đến vấn đề tài chính, làm thế nào đểsản xuất và tiêu thụ càng nhiều sản phẩm càng tốt Chính điều này là mộttrong những trở ngại ảnh hưởng đến việc quản lý mặt bằng sản xuất
Sự thiếu kỹ năng quản lý chuyên nghiệp
Sự thiếu tham gia của các nhân viên
Hồ sơ sản xuất có chất lượng thấp: các hồ sơ lưu trữ về đầu vào và đầu racủa việc tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng, thời gian ngừng sản xuất …không được duy trì Vì vậy ảnh hưởng đến việc xác định các giải phápSXSH
Hệ thống quản lý yếu kém do kỹ năng làm việc của công nhân khôngđược thực hiện đầy đủ hoặc hoàn toàn không có
c Khó khăn về kỹ thuật
Các trở ngại về mặt kỹ thuật gây cản trở cho SXSH như sau:
Năng lực kỹ thuật của đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn hạn chế do không cósẵn nhân lực đã được đào tạo chính quy về SXSH
Thiếu các phương tiện kiểm tra các thông số kỹ thuật cơ bản phục vụ choviệc thực hiện SXSH Thiếu các công cụ bảo trì, bảo dưỡng máy móc vìvậy phải nhờ các bộ phận bên ngoài gây tốn kém
Trang 17 Các yếu kém về mặt công nghệ dẫn đến việc sử dụng thiết bị không hiệuquả, không được vận hành ở chế độ tối ưu dẫn đến lãng phí nguyên nhiênliệu và phát sinh chất thải.
d Khó khăn về kinh tế
Mặc dù SXSH thường mang lại các khoản tiết kiệm về chi phí tuy nhiên việckhông đủ vốn để thực hiện các giải pháp SXSH là một trở ngại đáng kể đặc biệt là cáccông ty có quy mô sản xuất nhỏ và trung bình
e Khó khăn về mặt quy định của nhà nước
Các cản trở về phía nhà nước bao gồm các chính sách về công nghiệp như các chếđộ khuyến khích, ưu đãi và khen thưởng trong các chính sách công nghiệp hiện hành cònđặt nặng lợi nhuận kinh tế hay các quy định hiện hành về môi trường chỉ đưa các tiêuchuẩn giới hạn về chất thải trước khi thải ra môi trường mà không có hướng dẫn hoặc quyđịnh cho việc giảm thiểu Do đó các doanh nghiệp thường lựa chọn giải pháp xử lý chấtthải thay vì lựa chọn giải pháp SXSH (VIỆN TN&MT, 1999)
Trang 18CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ NGÀNH IN TP.HCM – TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC
3.1 Tổng quan về ngành in tại Tp.HCM
3.1.1 Lịch sử phát triển ngành in tại Tp.HCM
Ơû nước ta, nghề in bản gỗ khắc ra đời ở kinh thành Thăng Long từ thời nhà Lýcách nay hơn 800 năm, gắn với tên tuổi của nhà sư tín học theo nghề truyền thống củagia đình Ấn phẩm hồi đó là sách kinh phật lưu hành trong các chùa chiền
Nghề in chữ đúc (Typô) đầu tiên du nhập vào Việt Nam năm 1861 tại Sài Gònsau đội quân xâm lược của đô đốc Pháp Bonard
Tờ báo đầu tiên bằng chữ quốc ngữ được in tại Sài Gòn năm 1865 là Gia ĐịnhBáo, mỗi tháng ra 1 - 2 số Những năm cuối thế kỷ XIX, nhiều sách dịch từ hán - nôm,pháp văn ra quốc ngữ hoặc sáng tác bằng quốc ngữ được in ở Sài Gòn Có thể kể một sốcuốn như: Đại Nam Quốc Sử Diễn Ca (1875), Đại Học Trung Dung (1881), Lục Vân TiênTruyện (1889), Kim Vân Kiều Truyện (1889) …
Ở Hà Nội, năm 1905 thực dân Pháp mở nhà in Viễn Đông (IDEO) Năm 1940 tưsản Việt Nam bắt đầu nhảy vào mở mang ngành in
Thời kỳ mặt trận Bình Dân (1936 – 1939), đảng cộng sản Đông Dương đã mở mộtsố nhà in để in sách báo phục vụ cho công tác tuyên truyền, vận động cách mạng
Từ những năm 40 của thế kỷ XX, nhiều cơ sở in bí mật của đảng được thành lập.Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Đảng và chính phủ ta rất quan tâm đến công tác xuấtbản Nhiều cơ sở in Việt Bắc, liên khu V, Nam Bộ được thành lập Đến ngày 10 – 10 –
1952, Hồ chủ tịch ký sắc lệnh thành lập nhà in quốc gia để thống nhất quản lý công tácxuất bản, in và phát hành trong cả nước
Xem chi tiết tại phụ lục I
3.1.2 Tình hình ngành in tại Tp.HCM
Thành phố hiện có 76 cơ sở in công nghiệp khối quốc doanh (bao gồm các doanhnghiệp in, cơ sở in phụ thuộc và các cơ sở in nội bộ của các ban ngành, các trường, việnnghiên cứu) Sau khi có luật doanh nghiệp, 150 công ty TNHH, công ty cổ phần, doanhnghiệp tư nhân in bao bì và trên 1000 đơn vị kinh tế tư nhân kinh doanh dịch vụ liên quan
ra đời
Ngành in của Tp có trên 2000 thiết bị máy móc in ấn các loại được xem là hiệnđại nhất nước, trong đó có máy tách màu điện tử, rotative (in cuộn), offset 4 màu Theosố liệu đăng ký chính thức tại sở VHTT Tp.HCM, chỉ riêng máy in offset được cấp giấychứng nhận và biển số kiểm soát cho đến nay đạt là 957 máy Năng lực thiết kế củangành in thành phố ước tính khoảng 271 tỉ trang in 13x19 cm và năng lực thực tế khoảng
Trang 19135 tỉ trang in Hoạt động ngành in Tp Hồ Chí Minh đã đóng góp một phần không nhỏ
cho sự nghiệp đổi mới, phát triển văn hoá xã hội nói chung (Nguồn báo Sài Gòn Giải
Phóng 8”28’, 27/9/2004 (gmt + 7))
3.1.3 Các phương pháp in công nghiệp
Có nhiều cách phân loại phương pháp in nhưng thông thường người ta vẫn phânloại theo các phương pháp in truyền thống (Typô, Flexo, Ống đồng) và các phương pháp
in đặc biệt (in lưới, in tam pon) Ngoài ra, dựa trên phần tử in và phần tử không in ta có”
Phương pháp in cao (Typô, và Flexo): phần tử in nằm cao hơn so với phần tửkhông in
Phương pháp in phẳng (Offset): phần tử in và phần tử không in nằm gần như trêncùng một mặt phẳng
Phương pháp in lõm (Ống đồng): phần tử in nằm thâp hơn phần tử không in.Nguyên lý các phương pháp in được trình bày chi tiết ở phụ lục II
3.2 Tổng quan về công ty TNHH Việt Đức
3.2.1 Lịch sử phát triển của công ty
Lịch sử phát triển của công ty: tiền thân là xưởng bao bì carton trong công ty bao
bì nhựa Hồng Hà Trong quá trình phát triển
vào năm 2002, xưởng bao bì rút ra khỏi công
ty bao bì nhựa Hồng Hà và xây dựng nhà máy
mới lắp đặt dây chuyền sản xuất đồng bộ tự
động hiện đại với tổng số vốn đầu tư là
12.500.000.000đ cho phép sản xuất được số
lượng sản phẩm bao bì là giấy carton tương
đương 12000 tấn giấy/năm (1000 tấn
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty (Xem phụ lục III)
3.2.2.1 Các cấp quản lý
Ban giám đốc gồm có: một giám đốc và hai phó giám đốc
Các phòng ban của công ty:
Trang 21 Phòng kinh doanh – kế hoạch
Phòng kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Phòng tạo mẫu
Phân xưởng: tổ sóng, tổ KCS, tổ bảo trì
3.2.2.2 Chức năng các phòng ban
Giám đốc: Nguyễn Thanh Tùng
Phó giám đốc: Lê Phát Sơn
Nguyễn Đức TrungChức năng các phòng nghiệp vụ:
a. Phòng kế hoạch – kinh doanh: thực hiện hoạt động marketing, quản trị mua vật tư
đầu vào, quản trị bán hàng Nhận hợp đồng gia công in và giao hàng cho khách – thutiền bán hàng
b. Phòng kế toán: tổ chức công tác kế toán bảo đảm chính xác, quản lý tình hình tài
chính của công ty, nâng cao hiệu sử dụng và phân phối vốn
c. Phòng hành chánh – nhân sự: quản trị nguồn nhân lực Tuyển chọn, sử dụng, đào
tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và quản lý hệ thống xử lýnước thải
d. Phòng chế bản: tổ chức thực hiện các công việc trước in
- Sáng tác ý tưởng, mẫu mã
- Phân tích kỹ thuật và thiết kế sản phẩm
- Tổ chức thực hiện tạo ra các sản phẩm chế bản
e Phân xưởng sản xuất: là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất như tạo carton sóng,
in, bế, KCS và thành phẩm
3.2.3 Công nghệ sản xuất
3.2.3.1 Công nghệ và thiết bị
Nhà máy mới lắp đặt dây chuyền sản xuất đồng bộ tự động hiện đại gồm máysảnxuất tấm dợn sóng carton A, B, E, AB và các máy in, máy dán, máy đóng ghim và bế hộptheo công nghệ Đài Loan Công ty sản xuất với công nghệ in là Flexo
3.2.3.2 Nguyên vật liệu
Công ty sử dụng giấy cuộn loại 2.5 tấn để tạo carton tấm
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số hoá chất như NaOH (pha bột mì), Toluen (lauchùi mực rơi vãi), Perklon (tạo bản Polime) …
Trang 22Bột mì được sử dụng để dán những lớp giấy với những lớp sóng để tạo tấm cartongợn sóng Keo đựoc dùng để dán thành phẩm tuỳ theo yêu cầu của khách hàng.
Nhu cầu sử dụng được trình bày ở phụ lục IV
3.3 Hiện trạng môi trường và nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải tại công ty
3.3.1 Hiện trạng môi trường
3.3.1.1 Môi trường không khí
Trong quá trình sản xuất nhà máy có sử dụng dầu DO để chạy lo hơiø để sấy khôgiấy trong quá trình tạo carton gợn sóng
Ngoài các phương tiện giao thông vận tải (ra vào xuất nhập nguyên liệu) cũng lànguồn phát sinh khí thải tại nhà máy và thành phần chủ yếu của khí thải giao thông là:Bụi, SOx, NOx, CO, … Bụi còn phát sinh từ việc bốc dở nguyên liệu, cắt nguyên liệu….Nhưng không đáng kể
Kết quả đo đạc phân tích tại trung tâm đào tạo và sắc ký TP.HCM, ngày14/05/2006
Bản 3.1 – Kết quả đo đạc khí thải
Thông số vị tính Đơn
Bên ngoài xưởng sản xuất
Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937 – 1995)
Tại khu vực xưởng sản xuất
Tiêu chuẩn VSCN (Quyết định 3733/2002/QĐ- BYT-10/10/2002)
Qua kết quả phân tích trên ta thấy tại thời điểm đo đạc nồng độ các chỉ tiêu Bụi,
SO2, NO2, CO và tiếng ồn tại vị trí trong và ngoài phân xưởng sản xuất đều đạt tiêu chuẩnmôi trường cho phép
3.3.1.2 Môi trường nước
Nước cấp: công ty sử dụng nguồn nước cấp của khu công
nghiệp Tân Tạo được cung cấp từ hệ thống nước máy của Thành Phố Hai nhà máycung cấp nước chính: nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông và nhà máy nước ngầmHóc Môn
Trang 23Nước thải sinh hoạt : Nhu cầu sử dụng nước của CBNV trong
công ty khoảng 20m3/ngày và cũng phát sinh lượng nước thải tương đương Chất ônhiễm chính trong nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi khuẩngây bệnh, chất tẩy rửa…
Bảng 3.2 - Kết quả xét nghiệm nước thải sinh hoạt
STT Các chỉ tiêu xét nghiệm Kết quả Đơn vị tính (TCVN 5945 – 1995) Tiêu chuẩn loại C
Nhận xét: Kết quả phân tích các chỉ tiêu trên mẫu phân tích đều đạt dưới tiêu chuẩn loại
C (TCVN 5945 – 1995) Trừ BOD5 vượt quá tiêu chuẩn
Nước mưa chảy tràn : Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn
qua mặt bằng công ty sẽ cuốn theo cát, rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặtđất xuống hệ thống thoát nước của KCN
Nước thải sản xuất : Nước thải sản xuất được thải ra từ khâu
vệ sinh máy in có lưu lượng là 5m3/ngày và toàn bộ lượng nước thải đã được xử lýqua hệ thống xử lý cục bộ tại nhà máy trước khi thải vào mạng lưới nước thải củaKCN Tân Tạo Kết quả đo đạc phân tích tại trung tâm đào tạo và sắc ký TP.HCM,ngày 14/05/2006
Bảng 3.3 - Kết quả xét nghiệm nước thải sản xuất STT Các chỉ tiêu xét nghiệm Kết quả Đơn vị
Trang 24Mức ồn tương đương đo được trong khu vực xung quanh nhà máy khoảng 68 - 70dBA, thấp hơn giá trị lớn nhất có thể chấp nhận được là 75 dBA trong tiêu chuẩn môitrường Việt Nam TCVN 5949 – 1998.
Mức ồn đo được trong nhà xưởng là80 - 82dBA, thấp hơn giá trị lớn nhất có thểchấp nhận được là 85 dBA trong tiêu chuẩn vệ sinh Việt Nam 3733/2002/QĐ-BYT
3.3.1.4 Chất thải rắn
Chất thải rắn sản xuất của nhà máy sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máyđó là các loại giấy phế liệu Lượng chất thải này sinh ra mỗi ngày khoảng hơn 30.868 kg
Chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy là các loại chất thải phát sinh trong quá trìnhsinh hoạt hằng ngày của công nhân viên tại nhà máy Thành phần chủ yếu của rác thảisinh hoạt là các hợp chất hữu cơ, bao bì thực phẩm, giấy vụn, nylon, thức ăn thừa của côngnhân Lượng chất thải này sinh ra mỗi ngày khoảng 6 kg
3.3.2 Nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải
Ô nhiễm không khí
Hơi perklon (tetrachloroethylene) sinh ra trong quá trình tạo bản polyme Perklonlà một dịch thể trong suốt không màu, có mùi giống như là Ete Dưới chiếu xạ của tia tửngoại hoặc tiếp xúc với lửa nhiệt độ cao, chất này có thể sinh ra khí Phosgen độc, làm tổnthương hệ hô hấp Các nghiên cứu cho thấy, khi nồng độ Tetrachloroethylene trong khôngkhí là 1.356g/m3, chúng ta sẽ ngửi thấy mùi rõ rệt, mắt xuất hiện triệu chứng bị kích thíchvà đau đầu nhẹ Khi nồng độ đạt tới 2.712g/m3, ta có thể cảm thấy mùi khí nồng mạnh,nếu ở trong môi trường này trên 2 tiếng đồng hồ, có thể gây rối loạn nhịp tim
Theo các tài liệu khoa học, công nhân trong môi trường làm việc, thường xuyêntiếp xúc với Tetrachloroethylene có nồng độ 1.57 – 2.60 g/m3, sẽ xuất hiện các triệuchứng mệt mỏi buồn ngủ, choáng váng, chóng mặt, nôn nao còn có thể dẫn tới suy giảmchức năng gan
Bên cạnh đó còn có hơi dung môi toluen trong quá trình lau chùi máy móc và mựcrơi vãi Toluen ngay sau khi hít vào phân bố nhanh vào các mô tế bào não, gan, thận Chấtnày gây độc trực tiếp đến thần kinh nhất là đối với phụ nữ có thai và có thể gây ung thư.Khí thải sinh ra từ lò hơi do việc đốt dầu với hàm lượng S 2.91% khối lượng sinh racác khí SO2, CO, CO2, NO2, …, không được xử lý mà xả thẳng ra môi trường qua ống khói.Thêm vào đó, hàng ngày có nhiều xe vận chuyển nguyên vật liệu ra vào nhà máy cũnggóp phần gây ô nhiễm môi trường không khí
Bảng 3.4 – Đặc điểm chính của dầu DO
Trang 251 Khối lượng riêng (ở 150C) Kg/l ASTMD 4052 – 96 0.9072
7 Hàm lượng tạp chất cơ học % ASTMD 473 – 02 0.03
(Nguồn Petrolimex, 2002)
Bụi sinh ra từ quá trình cắt giấy cuộn, quá trình in, cắt rãnh và các phương tiện giaothông phát tán trong không khí và có thể đi sâu vào phổi gây các căn bệnh về đường hôhấp
Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn sinh ra trong quá trinh sản xuất ở những công đoạn sau:
Vận chuyển nguyên vật liệu vào kho chứa và vận chuyển sản phẩm xuấtkho đi các nơi
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu nhất là từ khâu dập gợn sóng, khâu in và đóngghim
Lò đốt lò hơi và từ các quạt gió
Đặc biệt là tất cả các công đoạn phát sinh tiếng ồn trên đều được đặt chung trongxưởng sản xuất nên tiếng ồn ảnh hưởng trực tiếp dến sức khoẻ của người công nhân
Chủ yếu sinh ra từ quá trình rửa máy móc, thiết bị Nước thải mực in có nồng độnhiễm bẩn cao, thành phần chất hữu cơ cao do có tính chất của mực in Tuy nhiên lượngnước thải này đã được thu gom và xử lý và được sử dụng lại trong quá trình sản xuất
Chất thải rắn từ khâu sản xuất chủ yếu là giấy vụn từ khâu cắt rãnh, dợn sóng hư,xén góc bao bì và sản phẩm kém chất lựong Tất cả lượng giấy này được công ty đóngthành kiện và bán cho các nhà máy sản xuất giấy cho mục đích tái sử dụng
Các thùng đựng hóa chất, lon mực được Công ty môi trường đô thị Bình Tân thu gomcùng với rác thải sinh hoạt
Ngoài ra, dầu mỡ rò rĩ của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, rõ rĩ từ quátrình bơm dầu DO hoặc lấy hóa chất phụ vụ cho quá trình sản xuất khi rơi vãi xuống đất
Trang 26xung quanh và ngấm xuống đất, ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm Nguy cơ cháy nổcó thể xảy ra trong quá trình sản xuất và lưu trữ Đặc biệt là khu vực lò hơi, kho chứahàng, kho chứa nhiên liệu rất dễ xảy ra sự cố cháy nổ nhất là vào mùa khô.
Tóm lại, tất cả các chất thải phát sinh từ các nguồn trên đều gây ô nhiễm không khí,
ô nhiễm môi trường đất, tác động xấu đến sức khỏe của công nhân và đặc biệt là tác độnglên nền kinh tế của công ty (công suất, chất lượng sản phẩm, chi phí phải trả để xử lý cácchất thải) Do đó công ty cần phải có các biện pháp để kiểm soát cũng như làm giảm bớtnhững chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất
3.4 Các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng và những mặt hạn chế
3.4.1 Các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng
Biện pháp khoa học – kỹ thuật
Công nghệ sản xuất nhà máy khá hiện đại có nguồn gốc của Đài Loan Các quytrình sản xuất là tự động nên việc vận hành máy móc khá đơn giản, kiểm soát tốt và vậy ítxảy ra sự cố Chất lượng sản phẩm ổn định hơn và năng suất lao động được cải thiện Điềunày đồng nghĩa với khối lượng chất thải phát sinh (phế phẩm) thấp hơn các công nghệ thủcông
Mực được sử dụng là mực gốc nước, điều nay sẽ làm giảm sự phát sinh các hơidung môi so với mực gốc dầu
Nước cấp cho lò hơi được xử lý để làm giảm các nhân tố như độ cứng có trongnước cấp ảnh hưởng đến hệ thống lò hơi Nước ngưng được thu lại và pha với nước cấplàm tăng nhiệt độ của nước cấp giảm hao phí nhiên liệu và năng lượng trong quá trìnhvận hành lò
Nước thải sản xuất được thu gom vào hệ thống xử lý (gồm1 bể tiếp nhận, 1 bểphản ứng hoá học, 2 bể lắng, 2 bể phản ứng men vi sinh và 1 bể chứa) và được sử dụng lạisẽ làm giảm được lượng nước cấp sử dụng
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất của
Bể tiếp nhận nước thải
Bể điều hòa
Bể phản ứngBể lắng 1Bể lắng 2
Trang 27Đối với nước thải sinh hoạt tại nhà máy sẽ được xử lý bằng bể tự hoại, nước mưađược thu gom bằng hệ thống đường ống riêng và xử lý sơ bộ bằng hố ga để giữ lại cặnlắng có kích thước lớn trước khi thải thẳng ra hệ thống thu gom của KCN Hố ga sẽ đượcnạo vét định kỳ.
Giấy phế liệu được thu gom và bán lại cho các công ty tái chế giấy
Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, nhà máy thực hiện các quy định sau:
Về nhà xưởng:
- Xây dựng nhà máy theo đúng quy định nhà công nghiệp, đảm bảo độ thông thoángcần thiết
- Lắp đặt hệ thống thông gió phù hợp cho nhà xưởng nhằm thường xưởng trao đổikhông khí sạch với bên ngoài làm cho không khí trong xưởng luôn thoáng mát sạchsẽ
Về khí thải của các phương tiện giao thông:
- Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ
- Định kỳ bão dưỡng và kiểm tra xe
- Không chở quá trọng tải quy định
- Thường xuyên vệ sinh xe
Biện pháp qu ả n lý
Mẫu mã sản phẩm được thiết kế để làm giảm tối đa lượng giấy phế liệu
Các thùng đựng hóa chất, lon mực được Công ty môi trường đô thị Bình Tân thu gomcùng với rác thải sinh hoạt Bùn từ hệ thống xử lý nước thải được công ty Thảo Thuận thugom và xử lý
Công ty đã trang bị cho công nhân một số vật dụng bảo hộ lao động để tránh các tainạn lao động
Thực hiện bảo dưỡng định kỳ 1 tuần/1 lần các loại máy móc, thiết bị
Tập huấn phòng cháy chữa cháy 1 lần/1 năm và kiểm tra thiết bị phòng cháy 3tháng/1 lần
Thực hiện đo đạc chất lượng môi trường (các thông số sẽ dựa theo quy định củaTCVN về bảo vệ môi trường) theo định kỳ 2 lần/năm Lập báo cáo về chất lượng môitrường tại nhà máy 2 lần/năm và sẽ gởi đến Sở Tài Nguyên và Môi Trường và Ban QuảnLý các Khu Chế Xuất và Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh
3.4.2 Những mặt hạn chế
Trang 28Hoạt động sản xuất và khu vực lưu trữ giấy lại cùng nằm trong một khu vực, sẽ làmảnh hưởng đến chất lượng giấy.
Phòng chế bản chưa có hệ thống thông gió để làm giảm ảnh hưởng của perklon lênsức khoẻ công nhân
Mực sử dụng trong quá trình in chưa được đậy nắp điều sẽ ảnh hưởng đến chất lượngmực in và mực sẽ dễ bị rơi vãi ra xung quanh máy in
Hệ thống xử lý nước làm mềm được vận hành cho lò hơi chưa được chú trọng vàđược vận hành theo kinh nghiệm của công nhân Công ty cũng chưa có kiểm tra nước đầuvào cũng như đầu ra của quá trình xử lý nên chất lượng nước cấp cho lò hơi có thể khôngđảm bảo tiêu chuẩn độ cứng
Dầu mỡ trong quá trình lấy ra sử dụng còn rơi vãi nhiều do thao tác của công nhânchưa được tốt
Tiếng ồn sinh ra trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu vào kho chứa và vậnchuyển sản phẩm xuất kho đi các nơi Và đặc biệt phát sinh chủ yếu nhất là từ khâu dậpgợn sóng, khâu in và đóng ghim, từ lò đốt lò hơi và từ các quạt gió Tất cả các công đoạnphát sinh tiếng ồn trên đều được đặt chung trong xưởng sản xuất nên tiếng ồn ảnh hưởngtrực tiếp dến sức khoẻ của người công nhân
Trang 29CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SXSH TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY4.1 Dây chuyền sản xuất
Công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Việt Đức được mô tả theo sơ đồ ở Hình 4.1
Tạo dợn sóng: đây là khâu sản xuất ra bao bì carton dợn sóng cho công nghệ in
Flexo Giấy cuộn loại 2.5 tấn được đưa vào máy xeo giấy để dán lại thành nhiều lớp vàsau đó tạo thành các tấm carton gợn sóng với các khổ rất lớn và liên tục Những tấmcarton lớn được chuyển ngay tới khâu cắt để cắt thành bao bì dạng phẳng đúng theo kíchthước yêu cầu của khách hàng Các bao bì sau khi cắt được chuyển sang khu vực in
Hình 4.1 - Công nghệ sản xuất
Tạo gợn sóng Giấy cuộn
In
Máy đóng kim/dán keo
Thành phẩm Cắt rãnh
Trang 30In: giấy, mực và khuôn in polyme là nguyên liệu chính để in Các bao bì được in
đúng với mẫu mã yêu cầu Các máy in có hệ thống pha màu tự động, các màu được pha từ
5 màu cơ bản: vàng, đỏ, xanh, đen, xám Máy in Flexo dùng mực in gốc nước Tại đây cácbản in kém chất lượng sẽ được loại bỏ
Cắt rãnh: bao bì sau khi in được đưa đến các máy cắt để cắt bớt các phần không
cần thiết nhằm tạo hình cho bao bì
May kim hoặc dán keo: sau khi cắt rãnh, bao bì được đóng kim hoặc dán phần
biên của chúng lại tuỳ theo loại bao bì cụ thể Sau khâu này, sản phẩm coi như được hoànthành và được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng trước khi giao hàng
4.2 Định mức nguyên vật liệu, năng lượng và hoá chất
Bảng 4.2 Số liệu định mức tháng 5 năm 2006 khi tạo ra1 tấn giấy sản phẩm
4.3 Cân bằng vật liệu và hoá chất cho 1 tấn giấy sản phẩm
Tạo gợn sóngInCắt rãnhĐóng kim/dán keo
Sơ đồ 4.3 Cân bằng vật liệu và hoá chất cho 1 tấn giấy sản phẩm
Hao phí2.3 kg hồ dán Hao phí 0.4kg hồ, 0.14 kg mực
Hao phí hồ: 0.3kg, mực: 0.11 kg
Keo thất thoát 0.01 kg
Trang 314.4 Cân bằng năng lượng lò hơi
Lò hơi:
Nước ngưng và nước cấp cho lò hơi nhiệt độ ước tính là 600C
Lò hơi có công suất 8kg/h
Aùp suất làm việc lớn nhất là 18kg/cm2 = 17.75 bar
Nhiệt độ ứng với áp suất đó là 3000C
Khối lượng nước cần cung cấp 199 l/h
Nhiệt lượng cần cung cấp là 6231166 KJ
Thực tế nhà máy đốt dầu DO trong 1 h khối lượng là 150 kg dầu
Vậy nhiệt lượng sinh ra là 6704434 KJ
Nhiệt lượng thất thoát: 473268 KJ
Tổn thất nhiên liệu là 10.5kg/h
Năng lượng hơi nước sử dụng để sấy giấy là 5.85kg/h
Như vậy hiệu suất đạt 73%
Tổng thất thoát năng lượng từ quá trình đốt lò và nhiệt lượng tổn thất trên đường dẫntới các lô sấy trên máy tạo carton là 27%
=> Như vậy tổng tổn thất năng lượng của lò hơi này khá lớn Do đó phải có biện pháp cải thiện hiệu quả sử dụng dầu của lò, giảm lượng nhiệt bị thất thoát
4.5 Định giá dòng thải
Bảng 4.4 Định giá dòng thải
Dòng thải Đặc tính dòng thải Định giá nguyên nhiên vật liệu thất thoát
Tạo carton gợn sóng - Giấy thải
- Hao phí do mất mát hồù dán là 2.3kg/tấn giấy sản phẩm (16.100đ)Tạo khuôn Polime - Hơi dung môi Perklon,
butanol
- Khuôn polime hư
- Không đáng kể vì được sử dụng tuần hoàn trong máy tạo khuôn
- Hao phí do mất mát