Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá sang kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường thì để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh” chúng ta không chỉ coi trọng việc gia tăng các nguồn lực kinh tế bao gồm: nguồn lực lao động, nguồn lực tài chính, nguồn lực tự nhiên mà vấn đề hết sức quan trọng còn là ở chỗ, phải đảm bảo cho các nguồn lực này được sử dụng một cách triệt để, có hiệu quả, bảo đảm tính kinh tế và tiết kiệm. Kiểm toán đã ra đời ở Việt Nam, đáp ứng và phục vụ mục tiêu đó. Tuy nhiên làm thế nào để nâng cao chất lượng của kiểm toán nói chung, kiểm toán độc lập nói riêng đặc biệt là kiểm toán báo cáo tài chính vẫn là vấn đề cần được giải quyết trong điều kiện các văn bản pháp lý, qui định mang tính nghề nghiệp cho hoạt động kiểm toán ở Việt Nam chưa đầy đủ.Hiện nay Bộ Tài chính đã ban hành 4 chuẩn mực và 6 dự thảo chuẩn mực áp dụng đối với kiểm toán báo cáo tài chính. Trong 6 dự thảo chuẩn mực có chuẩn mực số 520Các thủ tục phân tích, đã được xem xét lấy ý kiến và chuẩn bị ban hành. Nhận thấy tính chất quan trọng của các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính, và trong điều kiện các thủ tục phân tích còn chưa được đánh giá đúng mức bởi nhiều công ty kiểm toán, em chọn đề tài “Các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán kế toán Hà Nội”.Luận văn tập trung vào nghiên cứu lí luận cũng như thực tiễn áp dụng các thủ tục phân tích của Công ty kiểm toán kế toán Hà Nội, đánh giá các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính và đưa ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các thủ tục phân tích.Với mục đích như vậy nội dung nghiên cứu của luận văn gồm 3 phần:Chương I: Lí luận chung về các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính.Chương II: Thực trạng qui trình xây dựng và thực hiện các thủ tục phân tích của công ty kiểm toán kế toán Hà Nội .Chương III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao qui trình xây dựng và thực hiện các thủ tục phân tích.Khi nghiên cứu đề tài này em đã được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các cô chú, các anh chị tại công ty kiểm toán kế toán Hà Nội, của các thầy cô khoa kiểm toán kế toán trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo Ngô Trí Tuệ và anh Đào Hùng Tiếnchủ nhiệm kiểm toán công ty.Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu trênMặc dù đã đầu tư thời gian và công sức việc nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự tham gia góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Trang 1Lời nói đầu
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá sang kinh tế vận hành
theo cơ chế thị trờng thì để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh” chúng ta không chỉ coi trọng việc gia tăng các nguồn lực kinh tế bao gồm:
nguồn lực lao động, nguồn lực tài chính, nguồn lực tự nhiên mà vấn đề hết sức quan trọng còn là ở chỗ, phải đảm bảo cho các nguồn lực này đợc sử dụng một cách triệt để, có hiệu quả, bảo đảm tính kinh tế và tiết kiệm Kiểm toán đã ra đời ở Việt Nam, đáp ứng và phục vụ mục tiêu đó Tuy nhiên làm thế nào để nâng cao chất lợng của kiểm toán nói chung, kiểm toán độc lập nói riêng đặc biệt là kiểm toán báo cáo tài chính vẫn là vấn đề cần đợc giải quyết trong điều kiện các văn bản pháp lý, qui định mang tính nghề nghiệp cho hoạt động kiểm toán ở Việt Nam cha đầy đủ
Hiện nay Bộ Tài chính đã ban hành 4 chuẩn mực và 6 dự thảo chuẩn mực áp dụng
đối với kiểm toán báo cáo tài chính Trong 6 dự thảo chuẩn mực có chuẩn mực số Các thủ tục phân tích, đã đợc xem xét lấy ý kiến và chuẩn bị ban hành Nhận thấy tính chất quan trọng của các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính, và trong
520-điều kiện các thủ tục phân tích còn cha đợc đánh giá đúng mức bởi nhiều công ty kiểm
toán, em chọn đề tài “Các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán & kế toán Hà Nội ”.
Luận văn tập trung vào nghiên cứu lí luận cũng nh thực tiễn áp dụng các thủ tục phân tích của Công ty kiểm toán & kế toán Hà Nội, đánh giá các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính và đa ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các thủ tục phân tích
1
Trang 2Với mục đích nh vậy nội dung nghiên cứu của luận văn gồm 3 phần:
Chơng I: Lí luận chung về các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chơng II: Thực trạng qui trình xây dựng và thực hiện các thủ tục phân tích của công ty kiểm toán & kế toán Hà Nội
Chơng III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao qui trình xây dựng và thực hiện các thủ tục phân tích
Khi nghiên cứu đề tài này em đã đợc sự hớng dẫn và giúp đỡ tận tình của các cô chú, các anh chị tại công ty kiểm toán & kế toán Hà Nội, của các thầy cô khoa kiểm toán & kế toán trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo Ngô Trí Tuệ và anh Đào Hùng Tiến-chủ nhiệm kiểm toán công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu trên!
Mặc dù đã đầu t thời gian và công sức việc nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự tham gia góp ý kiến để đề tài đợc hoàn thiện hơn
Trang 3Mục lục
Lời nói đầu 1
Mục lục 3
Chơng I 6
lý luận chung về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính 6
I.1 Thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính 6
I.1.1 Vị trí vai trò của các thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán 6
I.1.2 Nội dung các thủ tục phân tích 11
phản ánh việc đáp ứng các khoản nợ bằng tài sản lu động 15
Tổng tài sản 19
Nguồn vốn 19
I.1.3 áp dụng các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán 20
Chơng II 30
Thực trạng quy trình xây dựng và thực hiện các thủ tục phân tích ở Công ty kiểm toán & kế toán Hà Nội 30
II.1- Đặc điểm của công kiểm toán & kế toán Hà Nội ảnh hởng tới việc xây dựng và thực hiện các thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC 30
II.1.1- Đặc điểm của CPA Hà Nội 30
3
Trang 4II.1.2-Các thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán 32
Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp 36
Biểu 2: Kiểm tra tính lô gíc của số liệu báo cáo 36
Biểu 3 Quy trình thực hành kiểm toán 39
II.2- Thực hiện các thủ tục phân tích đối với kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Thái Mỹ 41
II.2.1 Đặc điểm của công ty Thái Mỹ ảnh hởng đến việc thực hiện các thủ tục phân tích 41
II.2.2 Các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch 45
{a} Các khoản phải thu của khách hàng tăng đột biến do doanh thu năm nay tăng và sự nới lỏng về chính sách bán chịu của Công ty 47
{b} Phải thu nội bộ giảm do Công ty X đã thanh toán nợ nội bộ 47
Bảng ớc tính phân bổ trọng yếu ban đầu 51
Tổng cộng 52
II.2.3 Các thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hành kiểm toán 52
Tên công ty khách hàng: Thái Mỹ 53
II Phân xởng II 54
III Phân xởng IIII 54
IV Phân xởng bột canh 55
Tên công ty khách hàng: Thái Mỹ 56
Ước tính mức tiêu hao nguyên vật liệu 59
Tên công ty khách hàng: Thái Mỹ 60
II.2.4- Các thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc 64
Tên công ty khách hàng: Thái Mỹ 64
Tên công ty khách hàng: Thái Mỹ 66
II 3 Thực hiện các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty thuận yến 67
II 3.1 đặc điểm của công ty Thuận Yến ảnh hởng đến việc thực hiện các thủ tục phân tích 67
II.3.2 Các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch 68
Tên công ty khách hàng: Thuận Yến 68
Tên công ty khách hàng: Thuận Yến 71
Kết luận 72
Tên công ty khách hàng: Thuận Yến 72
Tên công ty khách hàng: Thuận Yến 73
II.3.3 Các thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hành kiểm toán 76
Giải thích nguyên nhân biến động 80
II.3.4 Các thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc 83
II.4 Khái quát quy trình thực hiện các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CPA Hà Nội 83
chơng III 85
Nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quy trình xây dựng và thực hiện các thủ tục phân tích 85
Trang 5III.1 hiểu biết chung về tình hình xây dựng và thực hiện các thủ
tục phân tích ở một số công ty kiểm toán ở Việt Nam 85
III 2 Nhận xét về vấn đề thực hiện các thủ tục phân tích tại công ty CPA Hà Nội 86
III.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty kế toán & kiểm toán Hà Nội 92
III.3.1 Một số kiến nghị đối với các bên hữu quan 92
III.3.2 Một số kiến nghị đối với công ty kiểm toán 94
Kết luận 102
Tài liệu tham khảo 103
5
Trang 6Chơng I
lý luận chung về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính.
I.1 Thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính.
I.1.1 Vị trí vai trò của các thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán.
a.Thủ tục phân tích là gì.
Theo định nghĩa ở văn bản hớng dẫn chuẩn mực kiểm toán quốc tế số
56 (SAS.56) [2]"Các thủ tục phân tích là quá trình đánh giá các thông tin tài chính đợc thực hiện thông qua phân tích mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính Nó bao hàm cả việc so sánh số liệu tổng hợp trên sổ sách với số liệu ớc tính của kiểm toán viên"
Hội đồng chuẩn mực kiểm toán quốc tế đã đi đến kết luận là các thủ tục phân tích rất quan trọng và nó cần thiết phải đợc áp dụng trong tất cả các cuộc kiểm toán Đối với một số dịch vụ tài chính khác các thủ tục phân tích cũng đợc hội đồng yêu cầu sử dụng nh dịch vụ xem xét, đánh giá lại hệ thống báo cáo tài chính nội bộ và các báo cáo tài chính ở các công ty ngoài quốc doanh nơi mà rủi ro kiểm toán đợc chấp nhận ở mức trung bình hơn là mức thấp
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ( IAS ) 520 qui định [6]"chuyên gia kiểm toán phải tiến hành các thủ tục phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và khi kiểm tra lại tính hợp lý của toàn bộ các báo cáo tài chính Các thủ tục phân tích cũng có thể đợc áp dụng ở các khâu khác" Đồng thời nguyên tắc 12 trong các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế ( IGA ) do Liên đoàn kế toán quốc
tế (IPAC) ban hành cũng nêu rõ [15]: Một cuộc kiểm toán phải đợc lập kế hoạch phù hợp để kiểm toán viên thu thập đợc các bằng chúng đầy đủ, thích
Trang 7hợp làm căn cứ cho các nhận xét của mình Phơng pháp phân tích đợc coi là một dạng của phơng pháp kiểm toán cơ bản nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán Nguyên tắc này yêu cầu sử dụng phơng pháp phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch và soát xét lại toàn bộ các bóc công việc của một cuộc kiểm toán Nguyên tắc này cũng hớng dẫn việc sử dụng phơng pháp phân tích nh là các biện pháp kiểm tra cơ bản.
ở Việt Nam, dự thảo chuẩn mực số 520 - Các thủ tục phân tích [7]
cũng quy định kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn soát xét tổng thể báo cáo tài chính, thủ tục phân tích cũng có thể thực hiện ở các giai đoạn khác Nh vậy thực hiện các thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các công
ty kiểm toán
b Mục đích sử dụng.
Các thủ tục phân tích đợc sử dụng trong kiểm toán nhằm các mục tiêu[2]:
Trợ giúp cho kiểm toán viên trong quá trình lập kế hoạch sơ bộ,
xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và mở rộng các thủ tục kiểm toán khác, đồng thời hớng dẫn kiểm toán viên lu ý các bộ phận kiểm tra
đặc biệt
Các thủ tục phân tích đợc xem nh một thử nghiệm cơ bản cung cấp
bằng chứng về sự hợp lý của các khoản mục trên báo cáo tài chính , các thông tin tài chính riêng biệt
Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán, các thủ tục phân tích đợc sử
dụng để xem xét lại tổng quát lần cuối toàn bộ số liệu đã đợc kiểm toán
nhằm củng cố thêm cho kết luận đợc đa ra, hoặc đặt ra các vấn đề cần phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm soát để có thể kết luận
Kỹ thuật phân tích đợc đánh giá là một phơng pháp kiểm toán có hiệu quả cao vì thời gian ít, chi phí thấp mà còn lại có thể cung cấp các bằng chứng
về sự đồng bộ , chuẩn xác và có giá trị về các số liệu kế toán; đánh giá đợc những nét tổng thể và không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể Khi một thủ tục
7
Trang 8phân tích không làm bật lên các giao động bất thờng thì có nghĩa khả năng của sai số vợt quá mức cho phép là rất nhỏ Trong trờng hợp đó, thủ tục phân tích cấu thành bằng chứng thực sự để chứng minh cho sự trình bày trung thực của các số d tài khoản liên quan và việc tiến hành khảo sát chi tiết các tài khoản này giảm bớt Các thủ tục phân tích thờng không tốn kém nh các cuộc khảo sát chi tiết Do đó hầu hết các kiểm toán viên thay thế các thủ tục kiểm tra chi tiết bằng các thủ tục phân tích bất cứ khi nào có thể làm đợc.
c Bản chất của các thủ tục phân tích
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) 520, dự thảo về chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 [7] , nguyên tắc chỉ đạo một cuộc kiểm toán (IAG) nguyên tắc 12 [15] cơ bản thống nhất về bản chất của các thủ tục phân tích :
Phơng pháp phân tích bao gồm việc so sánh thông tin tài chính với thông tin tơng ứng trong những kỳ trớc.
Các kết quả dự kiến của đơn vị, chẳng hạn nh dự toán ngân sách hoặc
dự trù hay các số liệu ớc tính của chuyên gia kiểm toán, chẳng hạn nh chi phí khấu hao ớc tính
Các thông tin trong lĩnh vực hoạt động tơng tự, ví dụ nh so sánh tỷ
suất doanh thu trên phải thu khách hàng của đơn vị với tỷ suất bình quân của lĩnh vực hoạt động hoặc của các đơn vị khác có tầm vóc tơng tự, hoạt động trong cùng lĩnh vực
Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các so sánh:
Giữa các yếu tố thông tin tài chính khác nhau mà ta tin rằng chúng
sẽ phù hợp với một mẫu dự tính căn cứ trên kinh nghiệm của đơn vị
Giữa các thông tin tài chính và phi tài chính tơng ứng, chẳng hạn
nh mối tơng quan giữa chi phí nhân sự và số lợng nhân sự
Nh vậy ngoài việc sử dụng các thông tin tài chính đợc rút ra từ bảng khai tài chính( bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính) kiểm toán viên còn phải nắm
Trang 9đợc những thông tin tài chính có liên quan khác nữa nh các chỉ tiêu dự kiến và các thông tin phi tài chính nh số lợng nhân viên
Các thủ tục phân tích cũng bao hàm việc so sánh các số liệu đã đợc
phản ánh trong sổ sách, báo cáo với các dữ liệu ớc tính mà kiểm toán viên đa
ra Việc so sánh này dựa trên các mối quan hệ đang tồn tại trong thực tế, thông qua sự hiểu biết của kiểm toán viên về khách thể hay lĩnh vực kiểm toán Các dữ liệu ớc tính đợc xây dựng từ nhiều nguồn khác nhau:
• Các chỉ tiêu, thông tin tài chính có thể so sánh đợc giữa các kỳ
• Các mục tiêu dự kiến
• Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính trong một kỳ hạch toán
• Các chỉ tiêu, thông tin tơng tự của ngành liên quan đến khách thể của kiểm toán viên Tuy nhiên kiểm toán viên cần phải thận trọng trong việc lựa chọn các chỉ tiêu liên quan của ngành để làm căn cứ so sánh Do có sự khác biệt về mặt sở hữu, về thời gian hoạt động, về hiệu suất sử dụng tài sản, khác biệt về khách hàng và các yếu tố khác
• Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, thông tin tài chính với các thông tin hoạt
động hay thông tin phi tài chính có liên quan
d Độ tin cậy và hiệu quả của các thủ tục phân tích
Theo dự thảo chuẩn mực 520 - Thủ tục phân tích [7], độ tin cậy của các thủ tục phân tích phụ thuộc vào sự đánh giá của kiểm toán viên về sự rủi ro mà thủ tục phân tích không phát hiện đợc Mức độ tin cậy vào kết quả của thủ tục
phân tích phụ thuộc vào các nhân tố:
Mức độ trọng yếu của các khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa
các thông tin tài chính Đối với những khoản mục trọng yếu không thể chỉ đơn thuần áp dụng kỹ thuật phân tích
Các thủ tục kiểm toán khác có cùng mục tiêu kiểm toán
Độ chính xác có thể dự kiến của thủ tục phân tích.
9
Trang 10Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Nếu rủi ro tiềm tàng và
rủi ro kiểm soát cao thì nên dựa vào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào thủ tục phân tích
Hiệu quả các thủ tục phân tích ảnh hởng bởi nhiều yếu tố [2]:
Độ tin cậy của các nguồn dữ liệu sử dụng để xây dựng dữ liệu ớc tính.
Khi đánh giá các nguồn dữ liệu này, kiểm toán viên cần xem xét những bằng chứng đã thu thập đợc qua các lần kiểm toán trớc nh rủi ro kiểm soát đã đ-
ợc đánh giá, kết quả của thử nghiệm chi tiết các số d Độ tin cậy của nguồn dữ liệu phụ thuộc vào:
- Dữ liệu thu thập đợc có nguồn gốc độc lập với đơn vị đợc kiểm toán
- Nguồn dữ liệu sử dụng độc lập với cán bộ kế toán
- Nguồn dữ liệu từ đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt
- Nguồn dữ liệu do kiểm toán viên tạo ra
- Dữ liệu thu thập từ các nguồn khác
Tính chính xác của dữ liệu ớc tính[2]
Khi áp dụng thủ tục phân tích kiểm toán viên thờng xây dựng các dữ liệu
-ớc tính, tuy nhiên tính chính xác của các dữ liệu -ớc tính còn tuỳ thuộc vào các yếu tố tác động, độ chi tiết của các nguồn dữ liệu đợc sử dụng để xây dựng dữ liệu ớc tính và phơng pháp xây dựng dữ liệu ớc tính từ các nguồn
Kiểm toán viên cần thận trọng khi xem xét các yếu tố ảnh hởng đến dữ liệu ớc tính và cần phải giảm thiểu khả năng xảy ra sai sót của các yếu tố đó Nếu dữ liệu dự kiến đợc xây dựng càng chi tiết thì kiểm toán viên càng dễ dàng hơn trong việc phát hiện các sai sót Theo SAS 56 thì thông thờng các dữ liệu ớc tính đợc xây dựng theo tháng thờng chính xác và thuận tiện hơn là dữ liệu ớc tính theo năm Việc so sánh đơn vị đợc kiểm toán với các đơn vị khác căn cứ vào một tiêu thức nh điều kiện địa lý hay đặc điểm về kinh doanh sẽ chính xác hơn là việc so sánh các đơn vị trên một tiêu thức rộng Mức độ chi tiết còn phụ thuộc vào đặc điểm của đơn vị đợc kiểm toán nh quy mô và tính phức tạp của ngành
Trang 11nghề kinh doanh hay nguồn dữ liệu sẵn có của đơn vị đợc kiểm toán Nhìn chung khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu sẽ tăng lên nếu nh càng có nhiều yếu tố tác
động và khi hoạt động kinh doanh của khách hàng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn Xây dựng các dữ liệu càng chi tiết thì sẽ có thể làm giảm rủi ro này
Bảo đảm sự sai lệch với dữ liệu ớc tính không phải xuất phát từ các sai sót hoặc gian lận.
Kiểm toán viên xem xét sự khác biệt giữa dữ liệu ớc tính và dữ liệu thực tế thông qua phân tích các nguyên nhân gây ra sự khác biệt nh các thông tin, bằng chứng thu thập đợc từ các thủ tục kiểm toán khác
Khi áp dụng các thủ tục phân tích, kiểm toán viên cần phải bảo đảm rằng những chênh lệch đáng kể so với dữ liệu ớc tính không xuất phát từ các sai sót hay gian lận, do vậy cần phải có sự xem xét thận trọng đối với các chênh lệch
đó Ví dụ, ở mức tin cậy thấp đối với các thủ tục phận tích, những hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị và các bằng chứng có đợc trong quá trình kiểm toán là
điều rất cần thiết để xác minh cho chênh lệch Tuy nhiên nếu ở mức tin cậy hơn, kiểm toán viên cần thu thập các bằng chứng bổ xung để xác minh Ngoài ra xác minh chênh lệch giữa dữ liệu ớc tính và dữ liệu thực tế còn tuỳ thuộc vào mức trọng yếu đã đợc xác định
I.1.2 Nội dung các thủ tục phân tích.
Các thủ tục phân tích mối quan hệ giữa các dữ liệu nhằm đa ra bằng chứng về các sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính Thông thờng 3 loại thủ tục phân tích sau hay đợc sử dụng[2,3]:
Phân tích xu hớng: Phân tích sự biến đọng về số d của một tài khoản
theo thời gian
Phân tích tỷ suất : So sánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo
tài chính
11
Trang 12Kiểm tra tính hợp lý: Tính toán các dữ liệu phi tài chính liên quan
nhằm ớc tính số d một tài khoản
a Phân tích xu hớng
Phân tích xu hớng là một thủ tục phân tích phổ biến nhất trong kiểm toán Thông qua phân tích sự biến động về số d một tài khoản hay khoản mục giữa các kỳ kế toán trớc, kiểm toán viên có thể đa ra dự kiến cho kỳ hiện tại
Trong tiếp cận đối với thủ tục phân tích xu hớng thờng đề cập đến cách tiếp cận nhân quả, đòi hỏi kiểm toán viên phải đa ra một con số dự kiến cụ thể Một cách tiếp cận khác thờng đợc sử dụng là tiếp cận dự đoán Đối với cách tiếp cận này kiểm toán viên đơn giản chỉ so sánh con số hiện tại với xu h-ớng biến động của chúng qua các kỳ trớc đó xem liệu chúng có hợp lý không Khi áp dụng cách tiếp cận dự đoán kiểm toán viên không cần phải đa ra một con số ớc tính cụ thể hơn nữa kiểm toán viên cũng giả định rằng không có vấn
đề gì tồn tại nếu số d của một tài khoản không có sự sai lệch so với xu hớng biến động Tuy nhiên vấn đề là ở chỗ một khoản mục nào đó có thể đợc phản
ánh phù hợp với xu hớng biến động nhng vẫn có sai sót trọng yếu Vì vậy, trong kiểm toán kiểm toán viên nên cân nhắc việc sử dụng cách tiếp cận nhân quả bằng cách xem xét và phân tích các nguyên nhân, các yếu tố gây ra sự thay đổi và căn cứ vào đó đa ra một con số dự kiến để so sánh với số liệu thực
tế Cách tiếp cận nhân quả đòi hỏi nhiều công sức nên chi phí thờng cao Do
đó, kiểm toán viên cần cân nhắc giữa lợi ích và chi phí của cả hai cách tiếp cận để lựa chọn phơng pháp sử dụng Tuy nhiên kiểm toán viên áp dụng các thủ tục phân tích nh là một thử nghiệm cơ bản thì theo SAS số 56, các thủ tục phân tích phơng pháp tiếp cận nhân quả thờng đợc khuyến khích sử dụng
Có thể phân chia thủ tục phân tích xu hớng thành hai dạng là phân tích
xu hớng giản đơn và phân tích hồi quy.
Phân tích xu hớng giản đơn
Phân tích xu hớng biến động giản đơn là xác định con số ớc tính dựa trên số d tài khoản ở các kỳ trớc Ví dụ một công ty có doanh số hàng bán gia
Trang 13tăng bình quân hàng năm là 10% kiểm toán viên có thể giả định rằng doanh số của năm hiện tại cũng sẽ tăng 10% Nếu doanh số của năm nay tăng thấp hơn 10%, điều đó có thể giải thích bằng các nhân tố ảnh hởng đến doanh số nh: cạnh tranh gia tăng hay ảnh hởng của suy thoái kinh tế, nhng nó cũng có thể cho thấy rằng doanh số bán trong năm đã không đợc phản ánh đầy đủ vào sổ sách (tiêu chí đầy đủ).
Phân tích hồi quy
Trên thực tế, doanh số bán hàng có thể bị ảnh hởng bởi có rất nhiều nhân tố khác nhau nh: điều kiện về kinh tế, thị trờng và vòng đời của sản phẩm Có rất nhiều phơng pháp mà kiểm toán viên có thể sử dụng để phân tích
xu hớng biến động thông qua sự biến động của các nhân tố đã biết Phân tích hồi quy là phơng pháp sử dụng phổ biến và có tính chính xác cao hơn so với phân tích giản đơn Đây là phơng pháp thống kê để tìm ra một đờng thẳng phù hợp nhất cho phơng trình:
y= a + bx thông qua một chuỗi các điểm đã biết
Trong đó: a là hằng số, blà hệ số, x là biến độc lập, y là biến phụ thuộc.Bằng cách sử dụng hồi quy tuyến tính, kiểm toán viên có thể xây dựng
đợc một phơng trình toán học (y=ax + b) mà nhờ sử dụng số liệu đã xác định (x) để tìm ra biến phụ thuộc (y)
b.Phân tích tỷ suất
Đây là hình thức phân tích phổ biến thứ hai trong các thủ tục phân tích
Đó là quá trình so sánh mối quan hệ giữa số d của các tài khoản Nếu phân tích xu hớng biến động tập trung vào một tài khoản cụ thể và không đi vào phân tích mối quan hệ về số d của các tài khoản thì phân tích tỷ suất lại tập trung vào phân tích mối quan hệ này
Phân tích tỷ suất rất hiệu quả trong quá trình xác minh bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong khi đó phân tích xu h-ớng lại tỏ ra kém hiệu quả trong việc xác minh các khoản mục trên bảng cân
đối kế toán
13
Trang 14Các tài khoản trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh số của các khoản mục mà doanh số này nói chung là dễ dự đoán hơn
đối với các tài khoản trên bảng cân đối kế toán bởi vì các tài khoản trên bảng cân đối kế toán đa ra giá trị tại một thời điểm, giá trị này chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố Phân tích tỷ suất hiệu quả đối với các tài khoản trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bởi vì nó phản ánh sự biến động trong kết quả hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với các khoản mục khác Mặc dù dự
đoán xu hớng biến động của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán khó khăn hơn phân tích tỷ suất lại là một thủ tục phân tích rất hiệu quả, vì nó phản ánh mối quan hệ có thể ớc tính giữa các tài khoản trên bảng cân đối kế toán
Các hình thức tiếp cận trong phân tích tỷ suất
Phân tích tỷ suất giúp cho kiểm toán viên có thể so sánh hoạt động của
đơn vị ở kỳ này so với kỳ trớc bởi vì các tỷ suất này thờng tơng đối ổn định giữa các kỳ và các niên độ Hơn nữa phân tích tỷ suất có thể dùng để so sánh tình hình tài chính của đơn vị với đơn vị khác, bởi vì các mối quan hệ này th-ờng không có biến động quá lớn Vì vậy lợi ích lớn nhất của phân tích tỷ suất
là xác định mối quan hệ ổn định của các tỷ suất của đơn vị giữa các kỳ khác nhau và mối quan hệ tơng đồng giữa các đơn vị trong cùng ngành
Có hai cách tiếp cận trong phân tích tỷ suất, đó là:
Phân tích theo chuỗi thời gian: so sánh các tỷ suất của đơn vị qua
các thời kỳ khác nhau
Phân tích theo ngành: so sánh các tỷ suất giữa các đơn vị trong cùng
ngành tại một thời điểm xác định
Các phơng pháp phân tích tỷ suất
Kiểm toán viên thờng sử dụng hai phơng pháp trong phân tích tỷ suất ,
đó là phân tích các tỷ suất tài chính dựa trên mối quan hệ giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính và phơng pháp phân tích theo quy mô dựa trên
số d của các tài khoản trên báo cáo đã đợc quy đổi theo tỷ lệ % rồi tiến hành
so sánh
Trang 15+ Tỷ suất về khả năng thanh toán: phản ánh khả năng đáp ứng khoản
nợ ngắn hạn của công ty
phản ánh việc đáp ứng các khoản nợ bằng tài sản lu động
phản ánh việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản không tính đến hàng tồn kho
+Tỷ suất về đòn bảy tài chính : phản ánh tỷ suất huy động nợ trong nguồn vốn của công ty và mức rủi ro tài chính
Tài sản lưu động + Đầu tư ngắn hạn
Tỷ suất thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Trang 16phản ánh tỷ lệ nợ trong tổng tài sản và tính tự chủ về tài chính của công ty
phản ánh khả năng thanh toán chi phí về lãi phải trả trong năm, độ rủi ro
về tài chính của công ty
lãi vay Lãi vay
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Trang 17.Sè ngµy lu©n chuyÓn =
hµng tån kho Sè vßng quay cña HTK
Doanh thu b¸n chÞu
.Tû suÊt lîi nhuËn =
trªn doanh thu Doanh thu thuÇn
Thu nhËp rßng + chi phÝ ph¶i tr¶
.HiÖu qu¶ sö dông =
tµi s¶n Tæng tµi s¶n
Trang 18Tỷ suất trên phản ánh hiệu quả của đầu t đối với cổ đông.
Bằng cách sử dụng các tỷ suất tài chính trên kiểm toán viên có thể áp dụng cách tiếp cận theo chuỗi thời gian hoặc phân tích thông qua các đơn vị trong cùng ngành đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính
Phân tích theo quy mô.
Để thực hiện phân tích theo quy mô các khoản mục trên báo cáo tài chính trớc hết cần tiến hành quy đổi số d của các tài khoản từ dạng số tuyệt đối sang số tơng đối (tỷ lệ %) trong bảng số
Phân tích theo quy mô của các khoản mục có thể áp dụng cách tiếp cận theo chuỗi thời gian hoặc tiếp cận theo ngành Tuy nhiên phân tích theo chuỗi thời gian thờng đợc áp dụng phổ biến hơn Ví dụ, phân tích quy mô của các khoản mục theo chuỗi thời gian[2]
Bảng số 1: Phân tích bảng cân đối kế toán
Thu nhập sau thuế - cổ tức ưu đãi
.Tỷ suất sinh lời trên =
vốn cổ phần thường Vốn cổ phần thường
Trang 195,217,214,721,114,427,4100
22,69,731,84,931,0100
4,914,115,119,317,129,5100
23,18,831,34,931,9100
4,515,515,719,016,629,2100
21,88,932,05,152,2100
Mặc dù phân tích theo quy mô thờng đợc áp dụng đối với bảng cân đối
kế toán nhng nó cũng rất hữu hiệu đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bởi vì phần lớn các khoản mục doanh thu và chi phí thờng có quan hệ chặt chẽ với tổng doanh số bán Ví dụ, tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu là
tỷ suất mà kiểm toán viên thờng sử dụng trong các thủ tục phân tích Đối với hầu hết các đơn vị tỷ suất này thờng tơng đối ổn định nên có thể so sánh chúng theo chuỗi thời gian hoặc giữa các đơn vị có đặc điểm tơng tự
Tuy nhiên khi sử dụng thủ tục phân tích tỷ suất, kiểm toán viên cần lu ý tới những hạn chế cố hữu của thủ tục này nh là sự khác biệt về nguyên tắc kế toán có thể làm cho việc so sánh các tỷ suất này trở nên không phù hợp Mặt khác các tỷ suất này có thể khác nhau giữa các đơn vị tuỳ thuộc vào vị trí địa lý,
19
Trang 20công nghệ sản xuất, hiệu suất sử dụng tài sản hay đòn bảy tài chính Hơn nữa việc tính toán các tỷ suất không theo một tiêu thức chuẩn, chúng khác nhau giữa các đơn vị khác nhau.
c Kiểm tra tính hợp lý
Kiểm tra tính hợp lý là quá trình tính toán để đa ra dữ liệu dự kiến thông qua các dữ liệu phi tài chính Ví dụ, tỷ lệ số phòng không cho thuê của một khách sạn hay một nhà nghỉ có thể đợc sử dụng để ớc tính doanh thu, dữ liệu số công nhân viên có thể đợc sử dụng cho việc xác định lơng phải trả, các khoản trích trên tiền lơng, chi phí ngừng sản xuất Đối với kiểm tra tính hợp lý kiểm toán viên phải xây dựng mô hình biểu diễn sự thay đổi của một biến phụ thuộc thông qua sự thay đổi của một biến độc lập khác
Kiểm tra tính hợp lý khác với phân tích xu hớng và phân tích tỷ suất Mô hình phân tích xu hớng là theo là theo chuỗi thời gian trong khi đó kiểm tra tính hợp lý lại xem xét tại một khoảng thời gian xác định Phân tích tỷ suất bao hàm việc so sánh mối quan hệ giữa các dữ liệu tài chính Trong khi đó kiểm tra tính hợp lý lại sử dụng các dữ liệu phi tài chính để ớc tính ra dữ liệu tài chính Vì kiểm tra tính hợp lý liên quan đến các dữ liệu phi tài chính nên chúng thờng hiệu quả trong phân tích các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hơn là trên bảng cân đối kế toán
Kiểm tra tính hợp lý cũng rất hiệu quả trong việc xác minh tính đầy đủ-
điều này rất khó khi áp dụng các thủ tục phân tích khác Ví dụ, kiểm toán viên muốn đa ra doanh số ớc tính của một công ty điện dựa vào số kw.h sử dụng và
đơn giá điện thì kiểm tra tính hợp lý là một thủ tục có hiệu quả để xác minh rằng tất cả doanh thu đã đợc ghi sổ
I.1.3 áp dụng các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán
Nh đã đề cập ở phần trên các thủ tục phân tích bắt buộc phải đợc áp dụng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán hoặc soát xét trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, tuy nhiên các thủ tục phân tích này cũng có thể áp dụng trong giai
đoạn thực hành kiểm toán, đóng vai trò nh là thử nghiệm cơ bản để thu thập bằng
Trang 21chứng Tuỳ thuộc vào việc đợc áp dụng trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán
mà các thủ tục phân tích có tên gọi khác nhau[1,2,3,4,8,15]:
1.Thủ tục phân tích ban đầu (preminary analytical procedures ) áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch
2.Thủ tục phân tích cơ bản (substantive analytical procedures) áp dụng trong giai đoạn thực hành kiểm toán
3.Thủ tục phân tích soát xét (analytical procedures for financial statement review) áp dụng trong giai đoạn kết thúc kiểm toán
Về mục đích thực hiện các thủ tục phân tích trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán là tơng đối thống nhất giữa các tác giả của nhiều cuốn sách hiện nay Còn về trình tự, cách thức áp dụng các thủ tục phân tích thì tuỳ theo từng quốc gia, từng hãng kiểm toán hay từng cá nhân mà có sự khác biệt Phần này đa ra một số cách tiếp cận khác nhau đối với áp dụng các thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán
a Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán , kiểm toán viên sử dụng các thủ tục phân tích nh là một công cụ để lập kế hoạch Mục đích của các thủ tục
phân tích ban đầu là [1,8,15,19]:
• Thu thập hiểu biết chung về nội dung của các báo cáo tài chính
• Xác định những thay đổi trong chính sách kế toán cũng nh thay đổi quan trọng về hoạt động của đơn vị kể từ kỳ kế toán trớc
• Xác định những biến động bất thờng và những biến động đáng ra phải
có mà những vấn để này có thể đa tới rủi ro của sai sót trọng yếu
• Nâng cao hiểu biết về công việc kinh doanh của khách hàng
• Giúp kiểm toán viên xác định mức trọng yếu kế hoạch
• Xác định những vấn đề có thể dẫn tới phải xác định có tiếp tục thực hiện kiểm toán hay không
21
Trang 22Các thủ tục phân tích ban đầu thờng áp dụng với những tài khoản hay khoản mục tổng hợp hơn là áp dụng với từng tài khoản cụ thể Sử dụng các thủ tục phân tích ban đầu không nhằm mục đích đảm bảo cơ bản đối với các báo cáo tài chính, nó cũng không yêu cầu phải có đợc hiểu biết chi tiết về các nhân tố nội tại của các khoản mục trên báo cáo tài chính Phân tích ban
đầu thờng đợc thực hiện đối với các thông tin tài chính trong kỳ Nếu khách hàng không lập báo cáo tài chính giữa kỳ, kiểm toán viên có thể thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu dựa trên các thông tin tài chính thu đợc từ các nguồn khác nhau ví dụ nh từ sổ cái, bảng cân đối số phát sinh Trong những trờng hợp này các thủ tục phân tích bị giới hạn về phạm vi và phải đợc hỗ trợ thông qua trao đổi với ngời quản lý của đơn vị
Các thủ tục phân tích ban đầu khác về bản chất đối với các thủ tục phân tích cơ bản Khi thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu trọng tâm của kiểm toán viên là xác định những biến động bất thờng có thể đa tới rủi ro trọng yếu của sai sót Do đó bản chất của việc so sánh, sự khắt khe trong việc
ớc tính biến động và mức độ phân tích không đủ để cung cấp độ đảm bảo cơ bản Ngợc lại, các thủ tục phân tích cơ bản liên quan đến một mức ớc tính cụ thể, bằng tài liệu về các giá trị đợc ghi sổ và giải thích sự khác biệt về giá trị
đó
Các thủ tục phân tích ban đầu là bắt buộc phải đợc thực hiện, tuy nhiên tuỳ theo từng cách tiếp cận mà các thủ tục này nằm ở vị trí nào trong giai đoạn lập kế hoạch và đợc thực hiện theo trình tự nh thế nào Dới đây đa
ra hai cách tiếp cận, một là theo cách tiếp cận của Deloitte Touche
Tomatshu DTT (đợc đề cập trong Audit System/2- the Audit Approach &
the Audit Approach: Detailed guidance), hai là cách tiếp cận đợc đề cập
trong Modern Auditing in AUSTRALIA.
Theo hớng dẫn của DTT các thủ tục phân tích đợc áp dụng trong giai
đoạn thực hiện kế hoạch ban đầu nh sau [17]
22
Thực hiện các hoạt động
chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện lập kế hoạch ban
đầu
Phát triển kế hoạch
Thực hiện kiểm toán
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của đơn vị
Tìm hiểu giá thành ktoán
Thực hiện ptích ban đầu
Trang 23DTT cũng đa ra các bớc thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu[1,17]:
• Thu thập các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có thể có
• So sánh các thông tin
• Phân tích kết quả
Còn theo cách tiếp cận trong Modern Auditing in AUSTRALIA (MAA) các thủ tục phân tích ban đầu đợc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán [14]
Xem xét rủi ro kiểm toán
Thu thập hiểu biết về ngành nghề và hoạt
động kinh doanh của khách hàng
Đưa ra các chiến lược kiểm toán ban đầu
đối với một số tiêu chí quan trọng Thu thập hiểu biết về cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Trang 24MAA cũng đa ra trình tự thực hiện một thủ tục phân tích ban đầu nh sau:
• Xác định công việc tính toán, so sánh cũng nh tìm hiểu mối quan hệ cần thực hiện
• Đa ra các ớc tính
• Thực hiện việc so sánh
• Phân tích dữ liệu và xác định những chênh lệch đáng kể
• Điều tra những chênh lệch ngoài dự kiến đáng kể
Hai cách tiếp cận này hay một số cách tiếp cận khác tuy khác nhau về trình tự thực hiện nhng về cơ bản đều
• Đợc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
• Thực hiện trớc khi xác định mức trọng yếu kế hoạch
• Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu mới lập kế hoạch cho toàn
bộ hay từng bộ phận của cuộc kiểm toán
Các thủ tục phân tích ban đầu thờng sử dụng các dữ liệu tổng hợp Mức độ, quy mô và thời gian áp dụng các thủ tục phân tích tuỳ thuộc vào quy mô và tính phức tạp của hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, các thủ tục phân tích ban đầu cũng rất hiệu quả trong việc trợ giúp cho kiểm toán viên xác định mức rủi ro Ví
dụ, thông qua việc phân tích xu hớng biến động của các tài khoản thu nhập, các
tỷ suất thanh toán, tỷ suất có khả năng sinh lời có thể giúp kiểm toán viên xác
định mức rủi ro tiềm tàng đối với một báo cáo tài chính
b Giai đoạn thực hành kiểm toán
Các thủ tục kiểm toán đợc áp dụng nhằm cung cấp bằng chứng về tính trung thực và hợp lý về các số d tài khoản trên báo cáo tài chính, nó bao gồm thử
Trang 25nghiệm chi tiết các số d và thủ tục phân tích Trong giai đoạn này thủ tục phân tích đợc gọi là phân tích cơ bản (Substantive procedures) Việc kiểm toán viên áp dụng thử nghiệm chi tiết các số d hay áp dụng thủ tục phân tích hoặc cả hai còn tuỳ thuộc vào hiệu quả mong đợi trong từng tình huống cụ thể Khi sử dụng thử nghiệm chi tiết các số d kiểm toán viên sử dụng các bằng chứng thu thập đợc từ việc kiểm tra chi tiết để xác minh tính chính xác của số liệu tổng hợp Ví dụ, kiểm toán viên có thể kiểm tra một mẫu các số d của các khoản phải thu để đa ra kết luận về tổng doanh số của các khoản phải thu Ngợc lại, khi áp dụng các thủ tục phân tích kiểm toán viên đa ra kết luận về con số chi tiết dựa trên những bằng chứng liên quan đến con số tổng hợp Khác với các mục tiêu trong giai
đoạn lập kế hoạch kiểm toán là định hớng cho kiểm toán viên tập trung vào những vấn đề có khả năng xảy ra sai sót hay rủi ro cao, trong giai đoạn thực hành kiểm toán các thủ tục phân tích cơ bản đợc sử dụng để cung cấp các bằng chứng nhằm giảm bớt các thử nghiệm chi tiết Có thể khái quát lợi ích của việc
thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản nh sau[1,8,15,19]:
• Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng
• Rất hiệu quả thay vì kiểm tra chi tiêt
• Thích hợp đối với các tài khoản trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các thủ tục phân tích cơ bản đợc sử dụng có thể là phân tích thống kê hoặc phân tích phi thống kê Tuy nhiên sử dụng hoàn toàn các thủ tục phân tích phi thống kê khó có thể đạt đợc mức độ đảm bảo cao đợc Thông thờng các thủ tục phân tích thống kê đợc a chuộng hơn so với phân tích phi thống kê kiểm toán viên cũng có thể sử dụng những kỹ thuật phức tạp cho phân tích cơ bản
Nh đã đề cập ở trên, quá trình thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản cũng khác nhau tuỳ vào từng cách thức
Quá trình thực hiện các thủ tục phân tích do DTT đa ra bao gồm 6 bớc [17]:
• Xác định số d tài khoản và sai sót tiềm tàng cần kiểm tra
25
Trang 26• Tính toán giá trị ớc tính của tài khoản cần kiểm tra.
• xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận đợc
• Xác định chênh lệch trọng yếu cần kiểm tra
• Kiểm tra số chênh lệch trọng yếu
• Đánh giá kết quả kiểm tra
Quá trình thực hiện các thủ tục phân tích do EUROTAPVIET đa ra bao gồm 5 bớc [19]:
• Phát hiện một mô hình kết hợp các biến tài chính và biến hoạt động ảnh ởng tới tài khoản
h-• Xem xét tính độc lập và tính đáng tin cậy của các dữ liệu tài chính và hoạt
động đợc sử dụng trong mô hình
• Tính toán ra giá trị ớc tính và so sánh nó với giá trị ghi sổ
• Giải thích những chênh lệch đáng kể và minh chứng cho những vấn đề quan trọng
• Xem xét những phát hiện kiểm toán
Cả hai cách tiếp cận trên về cơ bản là giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ chúng chú trọng, tập trung kỹ vào phần nào: Phần ớc tính hay phần kiểm tra những chênh lệch đáng kể và tuỳ thuộc vào sự linh hoạt trong vận dụng của ngời thực hiện
c Giai đoạn kết thúc
Theo IAG số 12 [15] phơng pháp phân tích thì khi hình thành kết luận tổng quát về tổng thể các thông tin tài chính và nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên về đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và các điều kiện kinh tế hiện hành, kiểm toán viên nên áp dụng phơng pháp phân tích vào cuối hoặc gần cuối cuộc kiểm toán Các kết luận rút ra từ kết quả áp dụng phơng pháp phân tích sẽ củng cố cho các kết luận đã hình thành trong khi kiểm tra từng yếu tố riêng biệt của các thông tin tài chính và trợ giúp cho việc đi tới kết luận tổng quát của các
Trang 27thông tin tài chính Tuy nhiên những kết luận này cũng xác định những phần việc yêu cầu sử dụng thêm các phơng pháp kiểm toán khác Sử dụng các thủ
tục phân tích trong soát xét báo cáo tài chính nhằm 2 mục tiêu chủ yếu[1,8,15,19]:
• Đảm bảo rằng các báo cáo tài chính là phù hợp với kiến thức của kiểm toán viên về công việc kinh doanh, hiểu biết về các số d chi tiết cũng nh mối quan hệ giữa chúng và phù hợp với các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập
Cũng tơng tự nh phân tích ban đầu và phân tích cơ bản có nhiều cách tiếp cận đối với phân tích soát xét báo cáo tài chính Theo hớng dẫn của DTT có
hai bớc khi thực hiện các thủ tục phân tích soát xét báo cáo tài chính[1,17].
27
Trang 28thiết kế để đa ra một mức độ bảo đảm cơ bản về các tài khoản riêng biệt và những sai sót tiềm tàng, chúng cũng không đợc thực hiện chi tiết nh phân tích cơ bản.
I.2.4- Mối liên hệ với các thử nghiệm khác
Khi tiến hành một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sử dụng hai phơng pháp hay hai loại thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, đó là thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Thử nghiệm kiểm soát hay còn gọi là thử nghiệm tuân thủ là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán để chứng minh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ là hữu hiệu Thử nghiệm cơ bản là thử nghiệm đợc thiết kế để thu thập bằng chứng về những số liệu do hệ thống kế toán cung cấp là đồng bộ và chính xác Trong thử nghiệm cơ bản bao gồm hai loại nghiệp vụ kiểm tra: Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các
số d và phân tích các xu hớng, các tỷ lệ có ý nghĩa kể cả việc điều tra kết quả các biến động bất thờng và các chỉ tiêu
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu giúp kiểm toán viên nhận diện đợc những vấn đề quan trọng đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt Do đó thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu giúp xác định bản chất, phạm vi và thời hạn công việc có nghĩa nó ảnh hởng đến quyết định của kiểm toán viên trong thiêts ké thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm tuân thủ
Trong giai đoạn thực hành kiểm toán, thủ tục phân tích đợc coi là một dạng của kiểm toán cơ bản nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán Thực hiện các thủ tục phân tích tức là áp dụng kỹ thuật phân tích trong số 7 kỹ thuật thu thập bằng chứng: Kiểm tra hiện vật, kiểm toán đối chiếu, quan sát, thẩm tra và xác nhận, phỏng vấn, tính toán, phân tích Các bằng chứng đợc thu thập nhằm xác minh những cơ sở dấu hiệu có liên quan đến số d tài khoản đặc biệt hoặc là các loại nghiệp vụ
Việc quyết định sử dụng các thủ tục phân tích trong quá trình thực thi thử nghiệm cơ bản là công việc xét đoán của kiểm toán viên về những hiệu quả đã
dự kiến và để đạt đợc mục đích kiểm toán cá biệt Để đạt đợc mục đích kiểm toán nhất định mà không dựa vào các thủ tục phân tích thì có thể kiểm toán viên
Trang 29sẽ gặp khó khăn Tuy nhiên nếu chỉ dựa và các thủ tục phân tích thì cũng không thể đạt đợc mục đích kiểm toán Thông thờng kiểm toán viên sử dụng kết hợp cả thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết số d trong thử nghiệm cơ bản.
Khi sử dụng các thủ tục phân tích nh là phơng pháp kiểm toán cơ bản để giúp cho kiểm toán viên đánh giá giá trị của những kết luận đợc rút ra từ dự tính trớc đó của kiểm toán viên, nó cũng giúp dự đoán một cách đầy đủ và chỉ ra những sai sót có thể có Khi một thủ tục phân tích không làm bật lên các dao
động bất thờng thì khả năng của sai số hoặc sai sót trọng yếu rất nhỏ Trong ờng hợp đó các thủ tục phân tích cấu thành bằng chứng để chứng minh cho sự trình bày trung thực của các số d tài khoản có liên quan và do đó có thể giảm bớt các thử nghiệm chi tiết
tr-29
Trang 30II.1.1- Đặc điểm của CPA Hà Nội
Công ty TNHH kế toán và kiểm toán Hà Nội, tên giao dịch quốc tế - Hà nội Company profession of Audoting & Accounting Ltd (CPA Hà Nội) CPA Hà Nội đợc Bộ tài chính và UBND thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập theo quyết định số 4010/GF/TLDN ngày 26/1/1999 trở thành công ty kiểm toán độc lập thứ 16 ở VN Công ty có trụ sở tại số 61 đờng Phơng Mai - Quận Đống Đa -
Hà Nội Ban đầu, công ty chỉ có 15 ngời với vốn pháp định là 500.000.000 VNĐ Qua hai đợt tuyển dụng nhân viên hiện công ty có 40 ngời và dự kiến trong năm nay con số này sẽ còn tăng lên để mở rộng quy mô, phù hợp với quá trình hoạt
động Mục tiêu của công ty là từng bớc chiếm lĩnh thị trờng kiểm toán với khách hàng bao gồm các doanh nghiệp và xí nghiệp t, các doanh nghiệp có 100% vốn
đầu t nớc ngoài, các liên doanh giữa các tổ chức trong và ngoài nớc, các HTX và doanh nghiệp cổ phần, các chơng trình dự án có nguồn kinh phí bên ngoài ngân sách nhà nớc
Hiện nay công ty cung cấp những dịch vụ chuyên ngành bao gồm:
Trang 31Dịch vụ kiểm toán trong lĩnh vực: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán
quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, kiểm toán báo cáo tài chính các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ, kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ
Dịch vụ t vấn thuế: Trợ giúp tính thuế, trợ giúp thanh toán, đăng ký, kê
khai các loại thuế
Dịch vụ t vấn kế toán và ghi chép sổ sách kế toán bao gồm: lập các
chứng từ và ghi sổ kế toán, t vấn áp dụng hình thức ghi sổ kế toán phù hợp, chuẩn bị báo cáo tài chính, tuyển chọn kế toán trởng
Phần mềm kế toán trên máy vi tính: t vấn sử dụng hệ thống kế toán hợp
lý, hớng dẫn lựa chọn và sử dụng các phần mềm kế toán, cung cấp và cài đặt các phần mềm kế toán theo yêu cầu
Dịch vụ đào tạo: tổ chức các khoá học về kế toán và kiểm toán, tổ chức
các khoá đào tạo về kiểm toán nội bộ cho các doanh nghiệp
Hiện nay công ty đang nỗ lực hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân lực cũng nh quá trình tiếp cận, thu hút khách hàng nhằm từng bớc ổn định Công ty hiện có 7 kiểm toán viên quốc gia giàu kinh nghiệm và 6 ngời đợc cấp chứng chỉ hành nghề trên thị trờng chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc cấp năm
1998 và đầu năm 1999 Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nh trên, công ty tổ chức bộ máy hoạt động theo mô hình trực tuyến
Trang 32Tuy là công ty mới thành lập (đi vào hoạt động hơn 1 năm) nhng rõ ràng CPA Hà Nội đang thể hiện và khẳng định những u thế của mình.
- Là công ty TNHH về kế toán và kiểm toán đầu tiên ở Hà Nội cho nên những sáng lập viên của công ty không chỉ có những điều kiện bắt buộc theo luật
định về vốn, năng lực pháp lý, năng lực hành vi mà họ là những ngời năng động, nhạy bén và đặc biệt phải là những ngời rất am hiểu "Thị trờng kiểm toán" với năng lực nghề nghiệp cao Những đặc điểm trên cộng với đặc tính quản lý của công ty TNHH giúp khắc phục tính kém nhạy bén, linh hoạt trong hoạt động của một số loại hình công ty khác
- Công ty có đội ngũ nhân viên có năng lực, cách thức gọn nhẹ làm giảm chi phí do đó phí kiểm toán mà công ty đa ra phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng Đây là u thế gần nh lớn nhất của CPA Hà Nội đặc biệt trong thời gian này vì công ty đang trong giai đoạn thu hút khách hàng
- Là công ty kiểm toán thành lập khá muộn CPA Hà Nội có những lợi thế nhất định từ việc đi sau: Công ty có chơng trình kiểm toán đầy đủ và nó mang tính kế thừa đồng thời cũng mang tính khắc phục đối với nhiều chơng trình kiểm toán của các hãng kiểm toán lớn hiện nay
II.1.2-Các thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán
Quy trình thực hiện một cuộc kiểm toán của CPA Hà Nội bao gồm 4 giai
Trang 33CPA Hà Nội có một bộ phận phụ trách việc tìm kiếm và mở rộng thị ờng Đối với những khách hàng mới nếu th chào hàng đợc chấp thuận thì Ban giám đốc công ty sẽ thực hiện việc tiếp xúc với khách hàng Mục tiêu các công việc này là tìm hiểu bớc đầu về đơn vị để đi đến kết luận có thực hiện cuộc kiểm toán hay không và lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ trong trờng hợp chấp thuận.
tr-Thông thờng đối với những khách hàng mới Ban giám đốc thực hiện việc tìm hiểu khách hàng thông qua tiếp xúc, trao đổi với lãnh đạo và phòng kế toán của đơn vị Ban giám đốc thông qua phỏng vấn, quan sát, tìm hiểu nhằm thu đợc hiểu biết về các vấn đề thuộc hoạt động kinh doanh của khách hàng
• Đặc điểm lịch sử: Quyết định thành lập; Các đối tác; Vốn pháp
Sau khi có đợc thông tin thì Ban giám đốc phải thông qua kinh nghiệm phán đoán mức rủi ro của việc thực hiện hợp đồng kiểm toán Rủi ro này bao gồm cả việc thất bại thực hiện kiểm toán do không phát hiện ra các sai sót trọng yếu và thất bại về chi phí kiểm toán cao hơn mức phí ghi trong hợp đồng Nếu
đánh giá rủi ro là chấp nhận đợc ban giám đốc lập hợp đồng kiểm toán, tiến hành
ký kết hợp đồng Trong giai đoạn này các thủ tục phân tích cha đợc áp dụng vì công ty cha có đợc báo cáo tài chính của khách hàng do đó chủ nhiệm kiểm toán ban giám đốc sẽ thông qua kinh nghiệm để đa ra thời gian thực hiện cũng nh phí dịch vụ (đợc ghi trong hợp đồng kiểm toán)
*- Lập kế hoạch tổng hợp
33
Trang 34Sau khi nhận đợc báo cáo tài chính đơn vị khách hàng gửi tới chủ nhiệm kiểm toán thực hiện các bớc công việc.
Tìm hiểu môi trờng kiểm soát, đánh giá rủi ro kiểm toán.
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính của đơn vị.
Kiểm tra tính hoạt động liên tục.
Đánh giá mức trọng yếu, phân bổ mức thứ yếu.
Lập kế hoạch tổng hợp.
Chủ nhiệm hiểm toán thực hiện việc xem xét các sai sót tiềm tàng, định xem có thể xác định đợc mức rủi ro cụ thể hay không, nếu không thì có thể dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ và thủ tục kiểm toán cơ bản để phát hiện ra chúng không
Chủ nhiệm kiểm toán thu thập bằng chứng và hiểu biết về môi trờng kiểm soát làm căn cứ để đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát ở các mức độ ảnh hởng đến tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính "cao, trung bình, thấp"
Dựa theo các báo cáo tài chính đơn vị khách hàng (Bảng cân đối tài
sản, báo cáo kết quả HĐKD, thuyết minh BCTC, báo cáo luân chuyển tiền tệ) và hiểu biết về môi trờng kinh doanh chủ nhiệm kiểm toán tiến hành phân tích sơ
bộ BCTC của doanh nghiệp theo bảng sau:
Biểu1: (Tham chiếu A160) Soát xét báo cáo tài chính.
Nội dung
Tham chiếu
Vấn đề phát sinh
Ngời thực hiện
Ngày
Thực hiện kiểm tra đánh giá của báo cáo tài
chính của doanh nghiệp đảm bảo rằng:
Trang 35+ Nhìn chung các báo cáo này có nhất quán
với sự hiểu biết của kiểm toán viên về đơn
vị, về từng số d TK không?
+ Có nhất quán với các bằng chứng kiểm
toán đợc thu thập hay không? Có bất kỳ sự
thay đổi nào trong chính sách kế toán hay
không?
+ Sổ số d các tài khoản có đợc trình bày
theo đúng chính sách kế toán, các tiêu
chuẩn chuyên môn phù hợp với các quy
định của luật pháp hay không?
Các nguyên tắc kế toán của đơn vị có đợc
tuân thủ khi lập BCTC hay không?
+ Trong trờng hợp báo cáo tài chính đợc gửi
cho các tổ chức nớc ngoài, việc chuyển từ
- So sánh đối chiếu giữa các bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh và
phân tích soát xét doanh thu và chi phí
+ Đánh giá khái quát tình hình hoạt động
35
Trang 36của doanh nghiệp.
2- Tỷ suất lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(%)
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn(%)
Vấn đề phát
Ngời thực
Ngày
Trang 37sinh hiệnQuan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu
chi tiết trên cùng một báo cáo:
+ Kiểm tra các chỉ tiêu tổng hợp đảm bảo
rằng chỉ tiêu tổng hợp đã bao gồm tất cả các
chỉ tiêu chi tiết
+ Điều chỉnh nếu không tìm nguyên nhân
chênh lệch và các giải trình
Quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính
+ Một chỉ tiêu phản ánh ở các báo cáo khác
nhau tại cùng một thời điểm (đầu kỳ, cuối
kỳ) có nhất quán cùng số liệu hay không?
+ Phơng pháp giải quyết nếu không tìm
nguyên nhân chênh lệch và các giải trình:
- Số liệu của cuối kỳ trớc có phù hợp với số
liệu của đầu kỳ này không?
- Nếu có chênh lệch tìm hiểu nguyên nhân
• Nguyên nhân khác
- Trong cùng một chủ tiêu có đảm bảo
nguyên tắc
37
Trang 38Số cuối kỳ = Số đầu kỳ(+) số tăng trong kỳ
(-) số giảm trong kỳ
Khác
Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích báo cáo tài chính chủ nhiệm kiểm toán thực hiện đánh giá các yếu tố ảnh hởng đến tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp Việc đánh giá này nhằm thiết lập kế hoạch kiểm toán và áp dụng các phơng pháp kiểm toán thích hợp
Chủ nhiệm kiểm toán phải xem xét đến:
+ Các yếu tố ảnh hởng đến tính liên tục hoạt động của doanh nghiệp
- Các dấu hiệu về tài chính
- Các dấu hiệu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sau khi tìm hiểu hoạt động kinh doanh, môi trờng kiểm soát, thực
hiện các thủ tục phân tích Chủ nhiệm kiểm toán tiến hành tính mức trọng yếu và phân bổ bớc đầu mức trọng yếu dựa trên kết luận về đánh giá sai sót,
Trang 39Sử dụng công thức nào là còn tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh cũng nh
đặc tính hoạt động của đơn vị Ví dụ một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất có tỷ trọng đầu t vào tài sản cố định cao thì có thể chọn một trong hai chỉ tiêu sau
Mức trọng yếu này cha đợc coi là hợp lý mà phải kết hợp với hiểu biết của chủ nhiệm kiểm toán để điều chỉnh
Công việc này mang tính xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên và mức trọng yếu này có thể còn đợc điều chỉnh trong quá trình thực hành kiểm toán
Một lần nữa chủ nhiệm kiểm toán lại sử dụng kết quả phân tích và các
hiểu biết thu thập đợc về đơn vị để phân bổ mức trọng yếu cho các tài khoản và nhóm tài khoản đã xác định là có khả năng chứa đựng sai sót Công việc này dựa trên kinh nghiệm của kiểm toán viên
Lập kế hoạch tổng hợp
Sau khi kết thúc tất cả các công việc kể trên chủ nhiệm kiểm toán tiến hành lập kế hoạch tổng hợp Kế hoạch tổng hợp đa ra những vấn đề về kỹ thuật, phơng pháp kiểm toán, thời gian thực hiện, nhóm kiểm toán, đánh giá trọng yếu
và rủi ro
Nh vậy có thể nói trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ở CPA Hà Nội các thủ tục phân tích đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ ra các tài khoản hay khoản mục cần chú ý, tính toán và phân bổ mức trọng yếu, thiết kế các phơng pháp kiểm toán phù hợp hay các thủ tục phân tích là một công cụ hữu hiệu trợ giúp cho kiểm toán viên trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
*- Thực hành kiểm toán.
Dựa theo kế hoạch kiểm toán đã đợc lập, nhân viên theo sự phân công thực hiện các phần hành kiểm toán riêng theo chơng trình Các chơng trình kiểm toán
đối với mỗi tài khoản đợc thiết kế theo 5 bớc công việc
Biểu 3 Quy trình thực hành kiểm toán
Trang 40Đối với phân tích cơ bản kiểm toán viên thực hiện 2 công việc:
1 Phân tích các tỷ suất liên quan đến từng phần hành kiểm toán
2 Phân tích chi tiết thực hiện theo 4 bớc:
- Xây dựng số ớc tính của số d tài khoản hay khoản mục cần kiểm tra
- So sánh với giá trị ghi sổ
- Xem xét chênh lệch
- Ra kết luận
Để xây dựng đợc số ớc tính kiểm toán viên thu thập các thông tin tài chính
và thông tin phi tài chính, lựa chọn mô hình để tính ra kết quả
Sau khi xây dựng đợc số ớc tính kiểm toán viên so sánh số ớc tính này với giá trị ghi sổ để tìm ra chênh lệch kiểm toán viên so sánh chênh lệch này với mức trọng yếu đã đợc phân bổ cho tài khoản hay khoản mục
Nếu chênh lệch nhỏ hơn mức trọng yếu đã đợc phân bổ kiểm toán viên có thể kết luận không câng mở rộng quy mô mẫu chọn khi thực hiện kiểm tra chi tiết Nếu chênh lệch lớn hơn mức trọng yếu đã phân bổ cần tìm cách giải thích