NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN • Họ và tên người nhận xét: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN • Học vị: Thạc sĩ • Chuyên ngành: • Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn • Cơ quan công tác:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ NHƯ Ý
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ NHƯ Ý MSSV: 4117283
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH
12/2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau gần bốn năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ được sự chỉ dạy
tận tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị
Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý
thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường
Trong thời gian thực tập tại ngân hàng Eximbank Chi nhánh Cần Thơ,
em đã được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh
đạo và quý cô, chú trong công ty đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô Trương Vĩnh Khánh Xuyên,
người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này Trong quá trình thực tập, em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, quý cô
chú, anh chị trong Ngân hàng Eximbank Chi nhánh Cần Thơ, đặc biệt là Chị
Nguyễn Thị Thanh Tâm đã tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong khoảng thời
gian thực tập tại công ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề
tài tốt nghiệp của mình
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ
bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài này được hoàn
thiện hơn
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh Doanh
và Ban giám đốc, quý cô, chú anh chị tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần
Thơ dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt
Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Như Ý
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng bất
cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Như Ý
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sinh viên Võ Như Ý đã thực tập tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt
Nam – Chi nhánh Cần Thơ từ ngày 11/8/2014 đến 17/11/2014 với đề tài: “Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Eximbank, chi nhánh Cần Thơ”
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng, sinh viên Võ Như Ý đã chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan Em đã cố gắng học hỏi những kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại Ngân hàng để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014
Giám đốc
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
• Họ và tên người nhận xét: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
• Học vị: Thạc sĩ
• Chuyên ngành:
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
• Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD
• Tên sinh viên: VÕ NHƯ Ý
• MSSV: 4117283
• Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
• Tên đề tài: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ
• Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
• Họ và tên người nhận xét: Học vị:
• Họ và tên người nhận xét: Học vị:
• Chuyên ngành:
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
• Cơ quan công tác:
• Tên sinh viên: VÕ NHƯ Ý
• MSSV: 4117283
• Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
• Tên đề tài: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ
• Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ
Trang 8MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG 1-LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CHUNG 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2-CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Chiến lược của doanh nghiệp 3
2.1.2 Các cấp chiến lược 3
2.1.3 Các loại chiến lược 5
2.1.4 Khái niệm về quản trị chiến lược 7
2.1.5 Phương pháp hoạch định chiến lược 7
2.1.6 Khái quát về thanh toán quốc tế 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3-KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK CẦN THƠ 20
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK 20
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
3.1.2 Một số thành tựu đạt 21
3.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 22
Trang 93.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
3.2.2 Cơ cấu tổ chức - chức năng nhiệm vụ các phòng ban 23
3.2.3 Các hoạt động kinh doanh 26
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK CẦN THƠ 27
CHƯƠNG 4-PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI BỘ, YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA EXIMBANK CẦN THƠ 32
4.1 TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CẦN THƠ 32
4.1.1 Thanh toán hàng xuất khẩu 32
4.1.2 Thanh toán hàng nhập khẩu 36
4.1.4 Phân tích doanh thu 40
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 41
4.2.1 Phân tích các nguồn lực 41
4.2.2 Phân tích các bộ phận chức năng 47
4.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 53
4.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 53
4.3.2 Phân tích môi trường vi mô 59
CHƯƠNG 5-VỊ THẾ CHIẾN LƯỢC VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI EXIMBANK CẦN THƠ 71
5.1 VỊ THẾ CHIẾN LƯỢC 71
5.1.1 Điểm mạnh 71
5.1.2 Điểm yếu 72
5.1.3 Cơ hội 72
5.1.4 Thách thức 73
5.2 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ 74
5.2.1 Sứ mệnh 74
5.2.2 Mục tiêu của chiến lược 74
Trang 105.2.3 Ma trận chiến lược QSPM 77
5.2.3 Lựa chọn chiến lược 80
5.3 GiẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC LỰA CHỌN 80
5.3.1 Xây dựng mối quan hệ hợp tác ổn định, lâu dài với khách hàng 80
5.3.2 Củng cố công tác Marketing cho ngân hàng và dịch vụ TTQT của ngân hàng 82
5.3.3 Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên 82
CHƯƠNG 6-KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của EIBCT (2011-6/2014) 28
Bảng 4.1: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu của EIBCT giai đoạn 2011 – 6/2014 33
Bảng 4.2: Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu của EIBCT trong giai đoạn 2011 – 6/2014 37
Bảng 4.3: Tình hình doanh thu từ hoạt động TTQT tại EIBCT (2011 -6/2014) 40
Bảng 4.4: Tỷ trọng doanh thu TTQT so với doanh thu toàn ngân hàng EIBCT giai đoạn 2011 - 6/2014 41
Bảng 4.5: Báo cáo nguồn vốn của EIBCT trong giai đoạn 2011-6/2014 42
Bảng 4.6: Chỉ tiêu tài chính của EIBCT giai đoạn 2011 – 6/2014 47
Bảng 4.7: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ của EIBCT 52
Bảng 4.8: Tình hình kim ngạch XNK của Cần Thơ 54
Bảng 4.9: Doanh số TTQT tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 60
Bảng 4.10: Doanh số TTQT tại Sacombank Cần Thơ trong giai đoạn 2011-6/2014 61
Bảng 4.11: Doanh số TTQT tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2013 62 Bảng 4.12: Thị phần thanh toán XNK của một số NH trên địa bàn Tp Cần Thơ (2011 – 6/2014) 64
Bảng 4.13: Ma trận đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của một số NH trên địa bàn thành phố Cần Thơ (2011- 6/2014) 65
Bảng 4.14: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của EIBCT 69
Bảng 5.1: Ma trận SWOT 74
Bảng 5.2: Nhóm chiến lược có thể thay thế 76
Bảng 5.3: Nhóm chiến lược đa dạng hóa và nhóm chiến lược suy giảm 80
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 2.1: Mô hình tác động của các yếu tố vĩ mô đến Ngân hàng 9 Hình 2.2: Mô hình cạnh tranh 5 áp lực của Michael Porter 10
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH: Ngân hàng
NHTM: Ngân hàng Thương mại
EIBCT: Eximbank Cần Thơ
XNK: Xuất nhập khẩu
TTQT: Thanh toán quốc tế
KSNB: Kiểm soát nội bộ
CNTT: Công nghệ thông tin
WTO: World Trade Organization
FTA: Free Trade Area
BTA: Bilateral Trade Association
Trang 14CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới Thực hiện cam kết quốc tế về mở cửa nền kinh tế trong đàm phán WTO và hiệp định thương mại Việt - Mỹ đã và đang tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thương Việt Nam mở rộng và phát triển Cùng với xu hướng đó, là sự phát triển lớn mạnh của hệ thống NHTM của nước ta Hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) đóng góp một phần không nhỏ vào lợi ích của các NH cũng như hoạt động ngoại thương của nước ta Trong những năm qua, vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng (NH) Việt Nam nói chung và hoạt động TTQT nói riêng Trải qua nhiều chuyển biến cố thăng trầm như thế nhưng hoạt động TTQT tại các NH đang ngày càng hoàn thiện, phát triển và cạnh tranh vô cùng gay gắt Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tình hình kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp, rất nhiều doanh nghiệp XNK Việt Nam chỉ hoạt động cầm chừng hoặc bị phá sản, dẫn đến sự giảm sút về số lượng lẫn giá trị trong các giao dịch, hoạt động TTQT tại các
NH
Với những lợi thế về thương hiệu, nguồn nhân lực chất lượng cao, chính sách linh hoạt và các gói sản phẩm phù hợp, mạng lưới NH đại lý gồm 871 ngân hàng trải rộng khắp các thị trường Mỹ, Nhật, Singapore, Đài Loan, Hồng Kong, Hàn Quốc, Trung Quốc và khu vực EU, … hoạt động TTQT tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam Eximbank (TMCP XNK) năm 2013 chỉ giảm nhẹ với năm 2012 theo Báo cáo thường niên của Eximbank năm 2013, tổng doanh số TTQT của Eximbank đạt 4.944,9 triệu USD (giảm 44,36 triệu USD so với năm 2012) Tại Cần Thơ, nghiệp vụ TTQT tại các NH đang không ngừng phát triển Điều này tạo nên sức ép cạnh tranh
vô cùng to lớn đối với Eximbank Cần Thơ (EIBCT) yêu cầu đặt ra NH phải
có chiến lược phát triển phù hợp để có thể tồn tại và phát triển để có thể phục
vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Vì thế, em chọn đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ TTQT tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 151.2 MỤC TIÊU CHUNG
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động TTQT tại ngân hàng EIBCT từ năm 2011-6/2014 để đề ra chiến lược phát triển dịch vụ TTQT trong giai đoạn 2015-2018 tại ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động TTQT, từ đó tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu môi trường bên trong EIBCT
Mục tiêu 2: Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt
động thanh toán quốc tế của EIBCT, nắm bắt được cơ hội cũng như thách thức
mà EIBCT đang đối mặt
Mục tiêu 3: Đề ra chiến lược phù hợp và đề xuất biện pháp để thực hiện
chiến lược được lựa chọn cho EIBCT phát triển dịch vụ TTQT và hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, số 8, Phan Đình Phùng, thành phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/8 đến 17/11/2014
Số liệu được tổng hợp trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 6/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối với hoạt động của NH thì rất phong phú và đa dạng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng như kinh nghiệm thực tế, em không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể của NH mà xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả của dịch
vụ thanh toán quốc tế trong quá trình hội nhập, đề tài viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động dịch vụ TTQT trong giai đoạn 2011 đến 6/2014 của ngân hàng EIBCT
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Chiến lược của doanh nghiệp
Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên
ngoài
Theo cách tiếp cận khái quát nhất có thể đinh nghĩa: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, kết hợp hài hòa giữa các biện pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ) với không gian (lĩnh vực hoạt động) theo sự phân tích môi trường và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp như thế nào để đạt được mục tiêu phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp
2.1.2 Các cấp chiến lược
2.1.2.1 Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty hướng tới mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả công ty Ở cấp này, chiến lược phải trả lời được các câu hỏi Các hoạt động này có thể giúp công ty đạt được khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại và phát triển? Vì vậy, có vô số chiến lược ở cấp công ty với những tên gọi khác nhau, mỗi tác giả có thể phân loại, gọi tên theo cách riêng của mình Theo Fred R David, chiến lược cấp công ty có thể phân thành 14 loại cơ bản: Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động kết khối, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp hoạt động, cắt bỏ bớt hoạt động, thanh lý, tổng hợp Trong đó, mỗi loại chiến lược vừa nêu lại bao gồm nhiều hoạt động
cụ thể, ví dụ như: Chiến lược thâm nhập thị trường có thể gồm gia tăng lực lượng bán hàng, tăng chi phí quảng cáo, tiến hành hoạt động khuyến mại – cấp phiếu tặng thưởng và những hoạt động tương tự để gia tăng thị phần trong một khu vực địa lý
Trang 172.1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh thành công trên thị trường cụ thể Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế cạnh tranh
và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành Theo Michael Porter, có ba chiến lược cạnh tranh tổng quát Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định
2.1.2.3 Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược hoạt động, là chiến lược của các bộ phận chức năng (Marketing, dịch vụ khách hàng, phát triển sản xuất, logistics, tài chính, nghiên cứu và phát triển – R&D, nguồn nhân lực,…) Các chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty, do
đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu
Để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của công ty, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường, cần xây dựng hệ thống các chiến lược hoàn thiện hoạt động của công ty ở các bộ phận chức năng
2.1.2.4 Chiến lược toàn cầu
Trong điều kiện toàn cầu hóa, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đường biên của các quốc gia đang dần xóa mờ, để đối phó với hai sức ép cạnh tranh: sức ép giảm chi phí và sức ép đáp ứng nhu cầu theo từng địa phương, ngày càng có nhiều công ty mở rộng hoạt động ra ngoài biên giới quốc gia của mình Vì vậy, xuất hiện cấp chiến lược thứ tư, chiến lược toàn cầu
Để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trường toàn cầu, các công ty có thể sử dụng bốn chiến lược cơ bản sau:
- Chiến lược đa quốc gia
- Chiến lược quốc tế
- Chiến lược toàn cầu
- Chiến lược xuyên quốc gia
Trang 182.1.3 Các loại chiến lược
2.1.3.1 Nhóm chiến lược kết hợp
a) Chiến lược kết hợp về phía trước
Kết hợp về phía trước hay còn gọi là kết hợp dọc thuận theo chiều là chiến lược liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với công
ty mua hàng, nhà phân phối, người bán lẻ… Nhượng quyền thương mại là một phương pháp hiệu quả giúp thực hiện thành công loại chiến lược này
b) Chiến lược kết hợp về phía sau
Chiến lược kết hợp về phía sau hay còn gọi là chiến lược kết hợp dọc ngược chiều là chiến lược liên quan đến tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với nhà cung cấp Chiến lược này thật sự cần thiết khi công ty không có nguồn cung cấp vật tư ổn định, biểu hiện: bị phụ thuộc vào bên thứ ba, nhà cung cấp hiện tại không đáng tin cậy, giá vật tư được cung cấp quá cao, nhà cung cấp không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của công ty,… Trong điều kiện toàn cầu hóa, chiến lược kết hợp về phía sau đang dần được thay thế bằng việc phát triển công nghệ phụ trợ ở bên ngoài, phát triển các chuỗi cung ứng toàn cầu
c) Chiến lược kết hợp theo chiều ngang
Kết hợp theo chiều ngang là tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát của công ty đối với đối thủ cạnh tranh Hiện nay, một trong những khuynh hướng nổi bật trong quản trị chiến lược là sử dụng kết hợp theo chiều ngang như một chiến lược tăng trưởng Sự hợp nhất, mua lại và chiếm quyền kiểm soát đối thủ cạnh tranh cho phép tăng quy mô, tăng trao đổi các nguồn tài nguyên và
năng lực, dẫn đến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.3.2 Nhóm chiếm lược chuyên sâu
a) Thâm nhập thị trường
Chiến lược nhằm tăng thị phần cho các sản phẩm/dịch vụ hiện có tại các thị trường hiện hữu bằng những nổ lực tiếp thị lớn hơn Tùy vào điều kiện cụ thể của từng công ty, có thể sử dụng độc lập chiến lược này hoặc sử dụng kết hợp với các loại chiến lược khác Thâm nhập thị trường có thể thực hiện bằng cách: tăng nhân viên bán hàng, tăng chi phí và các nổ lực quảng cáo, tăng các sản phẩm, dịch vụ, hình thức khuyến mãi,…
b) Chiến lược phát triển thị trường
Phát triển thị trường liên quan đến việc đưa sản phẩm hoặc dịch vụ hiện
có vào những vùng địa lý mới
Trang 19c) Chiến lược phát triển sản phẩm
Phát triển sản phẩm nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại
2.1.2.3 Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động
a) Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm
Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại
b) Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang
Đa dạng hóa theo chiều ngang là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch
vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại
c) Đa dạng hóa hoạt động kiểu kết khối
Đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp/kết khối là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng mới
vẫn còn tốt hơn phải tiếp tục chịu thua lỗ những khoản tiền qua lớn
d) Chiến lược hỗn hợp
Trong thực tế, có nhiều công ty không áp dụng độc lập từng chiến lược,
mà theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc, lựa chọn này được gọi là
Trang 20chiến lược hỗn hợp Những lựa chọn bao nhiêu chiến lược, những chiến lược
cụ thể nào cần áp dụng kết hợp với nhau trong từng giai đoạn cụ thể
2.1.4 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược kinh doanh là quá trình mà trong đó các nhà quản trị xác định mục tiêu trong một thời gian dài và đề ra các biện pháp lớn có tính định hướng để đạt mục tiêu trên cơ sở dử dụng tối đa các nguồn lực hiện có và những nguồn lực có khả năng huy động của tổ chức
Cụ thể, quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của công ty đề ra thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai
Mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội hay nói cách khác là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh Để tạo nên một chiến lược hài hòa và hữu hiệu cần xét đến các yếu tố có thể tác động đến chiến lược như: điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức, các cơ hội và nguy cơ thuộc môi trường bên ngoài, mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức
2.1.5 Phương pháp hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là một giai đoạn quan trọng trong tiến trình quản trị chiến lược nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên
là các mục tiêu và khả năng của công ty và bên kia là các cơ may tiếp thị đầy biến động
Chức năng cơ bản của hoạch định chiến lược: Nó giúp cho công ty thấy
rõ hơn mục tiêu chỉ đạo, phối hợp các hoạt động được hoàn hảo hơn Hoạch định giúp cho các nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống, mang lại nhiều chuyển biến tốt đẹp hơn cho công ty
2.1.5.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường kinh doanh của NH là hoàn cảnh trong đó NH hoạt động và tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh và bị ảnh hưởng chi phối bởi hoàn cảnh này Môi trường kinh doanh của NH có thể được mô tả bằng các hoạt động kinh doanh của các tổ chức NH Phần lớn, trong các yếu tố và tác động của chúng thường mang tính khách quan và NH khó kiểm soát được và có thể thích nghi với chúng Môi trường bên ngoài có thể phân tích thành cấp độ môi trường vi mô và môi trường vĩ mô Sự phân chia này có ý nghĩa tạo thuận lợi cho việc nhận rõ sự quan trọng của các yếu tố có mức độ tác động khác để hoạt động của NH
Trang 21Tuy nhiên, sự tác động không nhất thiết phải giống như về phương thức, chiều hướng và mức độ tác động Có những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến ngành này nhưng lại không ảnh hưởng đến ngành khác
a Phân tích môi trường vĩ mô
Tất cả các loại hình doanh nghiệp, các loại tổ chức thuộc các ngành, có quy mô lớn hoặc nhỏ trong nền kinh tế của mỗi quốc gia đều hoạt động trong một cộng đồng xã hội nhất định và chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô theo các mức độ khác nhau Mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đến tiến trình quản trị chiến lược của mỗi doanh nghiệp hay tổ chức không giống nhau Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố: yếu tố môi trường kinh tế, yếu tố môi trường chính trị - pháp luật
và chính sách nhà nước, yếu tố văn hóa – xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ, yếu tố quốc tế
Yếu tố môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế chỉ bản chất, mức độ
tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế Phân tích môi trường kinh tế có ý nghĩa quan trọng, bởi nó bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến chiến lược của các doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, ngoại thương
Yếu tố môi trường chính trị, pháp luật và chính sách nhà nước: Môi
trường chính trị bao gồm các hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, khu vực và trên
thế giới
Môi trường luật pháp là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm các quy định cho khách hàng về vay, tiêu dùng, các quy định về chống độc quyền, các luật về bảo vệ môi trường, các chính sách thuế, chế độ ưu đãi, các quy định trong lĩnh vực ngoại thương, mức độ ổn định trong chính phủ
Yếu tố văn hóa – xã hội: Các yếu ố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm quan
điểm về mức sống, phong cách sống, tính tích cực tiêu dùng, tỷ lệ dân số, dịch chuyển dân số, tích cực tiêu dùng Những yếu tố văn hóa và xã hội thường thay đổi hay xảy ra rất chậm so với các yếu tố vĩ mô khác Tuy nhiên, phạm vi tác động của văn hóa và xã hội lại rất rộng, tác động đến tất cả các thành phần, tầng lớp xã hội Do vậy, các doanh nghiệp muốn kinh doanh thành công cần phải hiểu biết rõ về môi trường văn hóa và xã hội, đặc biệt là khi các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường quốc tế
Trang 22Hình 2.1: Mô hình tác động của các yếu tố vĩ mô đến Ngân hàng
b Phân tích môi trường vi mô
Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố trong ngoại cảnh đối với tổ chức Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Trong môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới (tiềm ẩn)
và sản phẩm thay thế Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2.2: Mô hình cạnh tranh 5 áp lực của Michael Porter
Đối thủ cạnh tranh: là những doanh nghiệp khác đang kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ cùng loại với doanh nghiệp Các đối thủ này đang tranh đua và dùng các thủ thuật để tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau
Yếu tố quốc tế
Yếu tố công nghệ
Yếu tố tự nhiên
Sản phẩm thay thế
Quyền thương lượng của người mua
Nguy cơ của sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Nhà cung ứng
Các đối thủ tiềm năng
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại
Trang 23Cạnh tranh trên thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là mạng lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn, mới lạ hơn
để khách hàng chọn mình Nếu các đối thủ cạnh tranh trong ngành suy yếu, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá và thu thêm lợi nhuận Ngược lại, các đối thủ trong ngành đang phát triển mạnh và tình trạng cạnh tranh là gay gắt, doanh nghiệp sẽ gặp phải đe dọa trong cuộc chiến cạnh tranh về giá cả và do
đó sẽ làm giảm lợi nhuận của mình
Khách hàng: Khách hàng là nguời tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ, là một
yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm, không có khách hàng doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn Khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của doanh nghiệp sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng mong muốn làm tốt hơn Do vậy, doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu yếu tố khách hàng để nắm bắt tốt hơn về nhu cầu, thị hiếu, xu hướng tiêu dùng trong tương lai… để tăng số lượng khách hàng và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, người mua có ưu thế là có thể làm cho lợi nhuận ngành giảm bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn
Các đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những đối thủ
cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trường của ngành trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai thác những năng lực sản xuất mới, giành lấy thị phần, gia tăng áp lực cạnh tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhà cung ứng: là những cá nhân, tổ chức cung cấp các nguồn lực
(nguồn tài chính, nguồn nhân lực, dịch vụ…) cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp
Để đề ra một chiến lược thành công, phải phân tích từng yếu tố này để tổ chức thấy được nguy cơ, cơ hội mà ngành kinh doanh gặp khó khăn
2.1.5.2 Phân tích môi trường bên trong
Việc phân tích cặn kẽ các yếu tố nội bộ của tổ chức nhằm xác định rõ ưu điểm, nhược điểm của tổ chức Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Vì vậy, nhà quản trị sẽ có nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại nhờ phân tích các yếu tố chủ yếu sau:
a) Yếu tố về nguồn lực: nguồn lực vật chất, nguồn lực phi vật chất (văn
hóa tổ chức, cơ cấu nhân sự….), nguồn lực nhân sự,
Trang 24Nguồn lực vật chất: Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như vốn,
thiết bị, thông tin về môi trường kinh doanh… Mỗi doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu
so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Nguồn lực phi vật chất: Nguồn lực phi vật chất là nguồn lực nhận diện
qua tri giác, nguồn lực này là thành quả lao động chung của các thành viên trong tổ chức hoặc một cá nhân cụ thể và ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động Chúng bao gồm nhiều yếu tố như văn hóa doanh nghiệp bền vững, cơ cấu tổ chức hữu hiệu, uy tín và thị phần,
b) Yếu tố về hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức: Tài
chính - Kế toán, Marketing, quản trị chất lượng, nghiên cứu và phát triển, sản xuất/tác nghiệp
Tài chính - kế toán: Điều kiện tài chính thường được xem là phương
pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó đưa ra những quyết định tài chính phù hợp Phân tích tài chính của doanh nghiệp thường tập trung vào các nội dung sau: phân tích tổng quát báo cáo tài chính, phân tích tài chính thông qua các chỉ số tài chính, phân tích dòng tiền Sử dụng các điểm mạnh, điểm yếu trong
Marketing: Marketing trong doanh nghiệp bao gồm các công việc cơ
bản như phân tích khả năng của thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, soạn thảo các chương trình marketing mix và tiến hành các hoạt động marketing Hoạt động marketing được thể hiện qua: các loại sản phẩm, mức độ đa dạng của sản phẩm, mức độ nổi tiếng, chất lượng và ấn tượng về sản phẩm, quảng cáo và khuyến mại có hiệu quả và sáng tạo, …
Quản trị chất lượng: Khái niệm “chất lượng” trong các doanh nghiệp,
tổ chức bao gồm chất lượng công việc, chất lượng môi trường, chất lượng sản phẩm
Sản xuất/ tác nghiệp: Sản xuất, tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động
nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ Các yếu tố đầu vào như: kỹ thuật, khoa học tự nhiên, kỹ năng quản lý nhân lực, … Đầu ra chủ yêu chính là sản phẩm hoặc dịch vụ Hoạt động sản xuất, tác nghiệp là hoạt động chính yếu, ảnh hưởng nhiều tới khả năng thành công của doanh nghiệp và các hoạt động chức năng khác
Trang 252.1.5.3 Quy trình hoạch định chiến lược
a) Giai đoạn nhập vào
Để hoạch định chiến lược cần có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, nắm vững kỹ thuật phan tích, đánh giá các yếu tố của môi trường bên ngoài và bên trong, xác định đúng cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu, sử dụng thành thạo các công cụ để kết hợp chiến lược Các công cụ được sử dụng là các ma trận EFE, IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh
Những công cụ này đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải xác định tính chất chủ quan trong suốt các giai đoạn trước của quá trình hình thành chiến lược Việc ra các quyết định nhỏ trong các ma trận nhập vào liên quan đến tầm quan trọng tương đối của các yếu tố bên trong và bên ngoài sẽ cho phép các nhà quản trị chiến lược ra các quyết định chiến lược cuối cùng hiệu quả hơn Những phán đoán bằng trục giác tốt là cần thiết cho việc quyết định đúng đắn tầm quan trọng và sự phân loại
b) Giai đoạn kết hợp
Giai đoạn kết hợp của quy trình hoạch định chiến lược được thực hiện trên cơ sở áp dụng một hoặc một số trong năm công cụ sau: Ma trận SWOT,
ma trận chiến lược chính, ma trận SPACE, ma trận BCG, ma trận IE
c) Giai đoạn quyết định
Giai đoạn kết hợp cho ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn – đó là
cơ sở quan trọng để thực hiện giai đoạn ba của quá trình hoạch định chiến lược
- quyết định lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp Thông thường giai đoạn này được thực hiện bằng phương pháp chuyên gia, cùng với phương pháp chuyên gia, công cụ quan trọng được sử dụng trong giai đoạn này là ma trận hoạch định chiến lược có khả năng lựa chọn (QSPM)
2.1.6 Khái quát về thanh toán quốc tế
2.1.6.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện khoản thu và khoản chi đối ngoại của một nước đối với các nước, để hoàn thành mối quan hệ về kinh tế, thương mại, hợp tác khoa học kỹ thuật, ngoại giao, xã hội các nước
Thanh toán quốc tế chia làm hai giai đoạn lớn: TTQT có tính chất mậu dịch và phi mậu dịch
Trang 262.1.6.2 Một số quy định của Nhà nước về TTQT
Quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua NH : Tổ chức tín
dụng khi áp dụng phải gửi Biểu phí dịch vụ thanh toán kèm theo các chuẩn về nội dung, điều kiện và phương thức thực hiện dịch vụ của mình cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán- Tài chính và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) để theo dõi, đồng thời niêm yết công khai tại nơi giao dịch để khách hàng biết (Quyết định số 448/QĐ-NHNN (20/10/2000) về thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng)
Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu (Quyết định số 1092/2002-QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức dịch vụ thanh toán)
Thủ tục lập ủy nhiệm thu
Người thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm hóa đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào NH phục vụ mình hoặc NH phục vụ người trả tiền Mẫu Ủy nhiệm thu, số liệu lập ủy nhiệm thu, thủ tục lập và phương thức giao nhận ủy nhiệm thu từ khách hàng) do NH quy định, nhưng phải đảm bảo
ủy nhiệm thu được lập, giao nhận, kiểm soát và xử lý theo đúng quy định của pháp luật
Thanh toán bằng thư tín dụng : Thủ tục mở thư tín dụng (Quyết định
số 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)
Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng, người trả tiền lập giấy
mở thư tín nộp vào NH phục vụ mình Mẫu giấy mở thử thư tín dụng, số bản, thủ tục lập, phương thức giao nhận, giấy mở thư tín dụng do NH phục vụ người trả tiền quy định nhưng phải đảm bảo phù hợp với các quy định về lập, kiểm soát, xử lý chứng từ kế toán NH, tổ chức tín dụng do Thống đốc NH Nhà nước ban hành
Người trả tiền lập bản đăng ký đăng ký chứ ký mẫu của người được ủy quyền nhận hàng, nội dung ghi rõ tên, chức vụ, số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân và chữ ký mẫu của người được ủy quyền nhận hàng, chữ ký của người trả tiền và dấu (nếu có) Người được ủy quyền nhận hàng nộp bản này vào NH phục vụ người thụ hưởng để làm căn cứ kiểm soát đối chiếu khi thanh toán thư tín dụng
Trang 27Tại NH phục vụ người trả tiền
NH phục vụ người trả tiền nhận mở thư tín dụng cho khách hàng trong trường hợp người thụ hưởng mở tài khoản ở NH cùng hệ thống Nếu người thụ hưởng mở tài khoản ở NH khác hệ thống thì chỉ nhận mở thư tín dụng trong trường hợp trên địa bàn đó có NH cùng hệ thống hoạt động và các NH này có tham gia thanh toán bù với nhau
Khi nhận được giấy xin mở thư tín dụng của khách hàng, NH phục vụ người trả tiền xử lý :
+Kiểm tra thủ tục lập giấy xin mở thư tín dụng chứng từ
+Ký tên và đóng dấu NH mình lên 2 liên đầu giấy mở tín dụng
+Ghi ký hiệu mật lên các giấy mở thư tín dụng
+Xử lý giấy mở thư tín dụng
Thanh toán bằng séc : Trình tự phát hành, thủ tục kế toán, thanh toán séc được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và của NH Nhà nước (Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)
Nhờ thu thương phiếu qua NH : Trình tự giao nhận, kiểm soát, xử lý, thanh toán thương phiếu nhờ thư qua NH được thực hiện theo quy định hiện hành của NH Nhà nước (Quyết số 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)
2.1.6.3 Một số hình thức thanh toán quốc tế
a) Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Khái niệm
Chuyển tiền là một phương thức thanh toán do người mua chủ động thực hiện Theo đó, người mua sẽ lập lệnh chuyển tiền (Transfer order) gửi đến NH phục vụ mình Căn cứ vào lệnh chuyển tiền này NH sẽ trích tiền trên tài khoản của người mua để chuyển cho người thụ hưởng ở nước ngoài
Các hình thức chuyển tiền
Chuyển tiền bằng thư (M/T- Mail Transfer)
Chuyển tiền bằng điện (T/T - telegraphic Transfer)
Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn (TTR- Telegraphic Transfer Reimbursement)
Trang 28b) Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)
Khái niệm
Nhờ thu là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi đã cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sẽ lập bộ chứng từ (BCT) thanh toán rồi gửi đến NH phục vụ mình để nhờ thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu
Các loại nhờ thu
Nhờ thu trơn (Clean collection)
Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu sẽ gửi luôn BCT cho nhà nhập khẩu Sau đó, nhà nhập khẩu chỉ cần lập hối phiếu gửi cho NH của mình để ủy nhiệm việc thu tiền mà không kèm theo BCT
Nhờ thu kèm chứng từ
Đây là phương thức mà nhà nhập khẩu sau khi cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sẽ lập BCT thanh toán và hối phiếu nhờ NH thu hộ tiền NH thu hộ thay mặt nhà xuất khẩu khống chế BCT chỉ khi nào nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu thì NH mới giao BCT bản gốc
để làm cơ sở nhận hàng
c) Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Letter of Credit)
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (còn gọi là thanh toán bằng L/C) là phương thức thanh toán phổ biến và quan trọng trong giao dịch thương mại hiện nay Bởi vì phương thức này vừa đảm bảo cho người bán thu được tiền một cách chắc chắn (vì có sự bảo lãnh của NH), đảm bảo cho người mua nhận hàng hóa, dịch vụ phù hợp với số tiền mà mình đã thanh toán một cách kịp thời
Thư tín dụng
Thư tín dụng (L/C) là một văn bản cam kết trả tiền có điều kiện, do một
NH (NH phát hành) ký phát hành cho người xuất khẩu (người hưởng lợi nói chung) để cam kết trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu thực hiện đúng các điều kiện đã nêu trong thư tín dụng và được minh chứng bằng một BCT hợp lệ hợp pháp và được xuất trình đúng hạn
Trang 292.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp, vì thế các số liệu này được thu thập, tổng hợp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo về tình hình thực hiện nghiệp vụ thanh toán XNK, thu phí dịch vụ thực hiện nghiệp vụ TTQT Thêm vào đó, số liệu sơ cấp còn được thu thập thông qua phỏng vấn tham khảo ý kiến chuyên gia để xây dựng các ma trận Ngoài ra, đề tài còn thu thập
số liệu có liên quan từ báo cáo của niên giám thống kê, các website chuyên
ngành
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Căn cứ vào các mục tiêu được đề ra, đề tài sử dụng một số phương pháp
phân tích số liệu sau:
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối,
phương pháp tỷ trọng để phân tích thực trạng TTQT tại NH EIBCT
Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối
Phương pháp so sánh số tuyệt đối: phương pháp này là kết quả của phép
trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chi tiêu kinh tế
Trong đó: Y0 là chỉ tiêu năm trước
Y1 là chỉ tiêu năm sau
Y
∆ là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp so sánh tương đối : phương pháp này là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó : Y0 là chỉ tiêu năm trước
Y1 là chỉ tiêu năm sau
∆Y là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Mục tiêu 2: Sử dụng ma trận EFE để tổng hợp, tóm tắt và đánh giá
những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến NH,
từ đó, giúp đánh giá được mức độ phản ứng của NH đối với những cơ hội và
Y
∆ = Y1 – Y0
Y
Y Y
Trang 30nguy cơ, đưa ra những nhận định môi trường bên ngoài tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho NH
Các bước để xây dựng ma trận EFE
Bước 1: Lập danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của tổ chức trong ngành
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành công của tổ chức trong ngành kinh doanh Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức đối với yếu tố đó Trong đó: 4- phản ứng tốt, 3- phản ứng trên trung bình, 2- phản ứng trung bình, 1- phản ứng yếu Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với loại của nó để xác định
sô điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng sô điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận EFE
Tổng điểm của ma trận EFE sẽ nằm trong khoảng từ 1 đến 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng yếu tố trong ma trận
- Tổng số điểm <2.50, tổ chức phản ứng không tốt với môi trường bên ngoài
-Tổng số điểm >2.50, tổ chức phản ứng tốt với môi trường bên ngoài
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Winn – Dixie (Ma trận EFE) Yếu tố bên
vị thế cạnh tranh của mình
Các bước để xây dựng ma trận IFE
Bước 1: Lập danh mục từ 10- 20 yếu tố gồm những điểm mạnh và những điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển tổ chức
Trang 31Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành công của tổ chức trong ngành kinh doanh Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4, trong đó: điểm yếu lớn nhất là 1, điểm yếu nhỏ nhất là 2, điểm mạnh nhỏ nhất
=> Từ đó xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh để phân tích những nguy
cơ và đe dọa của môi trường bên ngoài cũng như điểm mạnh, điểm yếu ở môi trường nội bộ NH
Bảng: Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài
Yếu tố nội bộ chủ yếu Tầm quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
Tổng số điểm
Các bước xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh
Bước 1: Lập danh mục khoảng 10 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến
khả năng cạnh tranh của các tổ chức trong ngành
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng từng yếu tố tùy thuộc vào mức
độ ảnh hưởng của yếu tố đó có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các tổ chức trong ngành Tổng số mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố
bằng 1.0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức đối với yếu tố đó, trong đó: 4 là phản
Trang 32ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản
Bảng: Ma trận đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của một số tổ chức
Mục tiêu 3: Sử dụng ma trận SWOT để phác họa có tính gợi ý về các chiến
lược thông qua việc kết hợp S, W, O, T để đưa ra nhiều chiến lược có thể lựa chọn (SO, WO, ST, WT) Sử dụng ma trận QSPM để lựa chọn và đưa ra chiến lược phát triển phù hợp giúp NH cạnh tranh tốt hơn so với các NH khác trong địa bàn
Ma trận SWOT
Là kỹ thuật để phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu về môi trường, giúp
tổ chức đề ra chiến lược một cách khoa học SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một cách ăn ý hoặc là sự liên kết giữa 4 yếu tố Qua đây giúp cho tổ chức hình thành các chiến lược của mình một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất cơ hội có được từ bên ngoài, giảm bớt hoặc tránh né các đe dọa, trên
cơ sở phát huy những mặt mạnh và khắc phục những yếu kém
Theo Fred R David, để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước :
1 Liệt kê các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (O1, O2,…)
2 Liệt kê các môi đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (T1, T2…)
3 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2…)
4 Liệt kê những điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2…)
5 Kết hợp những điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài, hình thành các chiến lược SO
Trang 336 Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài, hình thành các chiến lược WO
7 Kết hợp những điểm mạnh bên trong với các mối đe dọa bên ngoài hình thành các chiến lược ST
8 Kết hợp những điểm yếu bên trong với các mối đe dọa bên ngoài, hình thành các chiến lược WT
Ma trận SWOT
O (Opportunities) Các chiến lược SO Các chiến lược WO
T (Threats) Các chiến lược ST Các chiến lượcWT
Ma trận QSPM
Ma trận QSPM xác định tính hấp dẫn của các chiến lược khác nhau bằng cách tận dụng hay cải thiện các yếu tố chủ yếu trong môi trường bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp Tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược có thể thay thế được tính toán bằng cách lấy hệ số phân loại của mỗi yếu tố nhân với điểm hấp dẫn của nó Số lượng chiến lược được
so sánh trong một ma trận QSPM là không giới hạn và có thể sử dụng nhiều
ma trận để so sánh nhiều nhóm chiến lược Nhưng lưu ý chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới có thể so sánh với nhau trong cùng một ma trận QSPM
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS – Total Attractiveness Score) Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với
số điểm hấp dẫn (bước 4)
Trang 34CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK CẦN THƠ
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong
những Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc NH Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép NH hoạt động trong thời hạn
50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là NH Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những NH có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối NH TMCP tại Việt Nam
Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 208 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 866 NH tại 77 quốc gia trên thế giới Cụ thể, Eximbank có trụ sở chính đặt tại Tầng 8, tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Mạng lưới hoạt động của Eximbank Đến cuối năm nay có
208 điểm giao dịch tại các tỉnh, thành phố trên cả nước, bao gồm: Sở Giao dịch, 44 Chi nhánh, 163 Phòng giao dịch, 1 Quỹ tiết kiệm Hiện mạng lưới giao dịch Eximbank có mặt tại 21 tỉnh thành trên toàn quốc, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.Hồ Chí Minh, Long An, An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ và Bạc Liêu, Kiên Giang
3.1.2 Một số thành tựu đạt
Năm 2005: Là NH đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit
Trang 35Năm 2007: Ký kết hợp tác chiến lược với 17 đối tác trong nước và các đối tác đầu tư nước ngoài, đặc biệt là ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với
NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) của Nhật Bản
Năm 2008: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 7.220 tỷđồng
Năm 2009: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 8.800 tỷ đồng, chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
Năm 2010: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 10.560 tỷ đồng
Năm 2011: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 12.355 tỷ đồng;
Eximbank được tạp chí The Banker chọn vào Top 1.000 NH hàng đầu thế giới và Top 25 NH có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất 2010
Năm 2012:Được tạp chí AsiaMoney trao giải thưởng “NH nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2012”; Eximbank tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000
NH lớn nhất thế giới năm 2012 do tạp chí The Banker bình chọn; Eximbank chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới
Năm 2013: Được Tạp chí Asian Banker trao giải thưởng “NH được quản
lý tốt nhất tại Việt Nam năm 2013”, Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng “NH tốt nhất Việt Nam năm 2013”; tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 NH lớn nhất thế giới năm 2013 do tạp chí The Banker bình chọn
Năm 2014, Eximbank vinh danh được bình chọn trong top 10 ngân hàng
có dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking được yêu thích nhất
Eximbank là một trong những NH đầu tiên gia nhập thành viên phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu JCB tại Việt Nam
3.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Eximbank chi nhánh Cần Thơ chính thức thành lập vào ngày 28/03/1995 theo “Giấy chấp nhận mở chi nhánh trong nước thuộc MHTMCP” số 0024/GCT của vụ trưởng vụ các định chế tài chính Đặng
Thanh Bình Đây là chi nhánh thứ ba sau hai chi nhánh ở Hà Nội và Đà Nẵng
Ngày 06/7/2007, EIBCT chính thức khai trương trụ sở đặt tại số 08
đường Phan Đình Phùng, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP XNK chi nhánh Cần Thơ, gọi tắt là
Eximbank Cần Thơ hay EIB Cần Thơ Tên viết tắt: EIBCT
Trang 36Hiện nay, EIBCT quản lí 5 phòng giao dịch: Cái Răng, An Phú, Trà Nóc,
3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc
Giám đốc
Đại diện pháp nhân của EIBCT
Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ và xây dựng
các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh
Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạt động
của chi nhánh
Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh
Phó Giám đốc
Tham gia với Giám Đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về
chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động
Thay mặt Giám Đốc giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được
phân công
Điều hành mọi công tác của Chi nhánh lúc vắng mặt Giám Đốc và có sự
ủy nhiệm chính thức của Giám Đốc
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Thực hiện tiếp thị vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp
Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngân hàng phục vụ nhóm khách hàng doanh nghiệp
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu (L/C, TTR, Nhờ thu) Thực hiện chức năng kinh doanh vàng và ngoại tệ
Phối hợp Phòng, Ban Hội sở trong việc xây dựng, đề xuất chiến lược mở rộng, đa dạng các dịch vụ tài khoản khách hàng, chiến lược về tín dụng doanh nghiệp, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh vàng, ngoại tệ
Trang 37Phòng ngân quỹ - hành chính
Trong công tác hành chính, nhân sự:
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, lao vụ, đảm bảo thông tin liên lạc, luân chuyển văn thư phục vụ cho các hoạt động của Chi nhánh
Quản lý, sửa chữa, bảo quản toàn bộ tài sản, co sở vật chất của Chi nhánh
Đầu mối tiếp xúc với các cơ quan, đơn vị có nhu cầu làm việc tại Chi nhánh Quan hệ giao dịch với các cơ quan ban ngành đối với các vấn đề liên quan đến công việc Chi nhánh
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự và công tác đào tạo của Chi nhánh
Trong công tác ngân quỹ:
Trực tiếp kiểm đếm, đóng gói và giao nhận, thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trị chính xác đầy đủ theo đúng quy định
Tổ chức sắp xếp, bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá tại quầy giao dịch và trong kho tiền, tổ chức vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ
có giá, bảo quản, giữ chìa khóa kho tiền, thực hiện các hoạt động ngân quỹ, … phát hiện sai sót kịp thời và báo cáo cho Giám đốc chi nhánh để giải quyết
Phòng dịch vụ khách hàng
-Thực hiện nghiệp vụ kế toán giao dịch trực tiếp với khách hàng: mở, đóng tài khoản tiền gửi, huy động vốn, quản lý và theo dõi các loại tài khoản khách hàng
-Tư vấn cho khách hàng vấn đề liên quan đến dịch vụ tài khoản khách hàng
-Thực hiện chức năng thanh toán trong và ngoài nước (khách hàng cá nhân)
-Thực hiện nghiệp vụ kế toán tổng hợp tại chi nhánh: lập bảng cân đối kế toán tài khoản, báo cáo kế toán, kế toán chi phí
Trang 38SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - CHI NHÁNH CẦN THƠ
- Thành lập: 28/03/1995
- Tổng số nhân sự: 113 người
GIÁM ĐỐC
P KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
P KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
P GIAO DỊCH TRÀ NÓC
Thành lập: 08/2010
P GIAO DỊCH AN HÒA
- Thànhập:06/2008
PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
Thành lập:03/2006
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 393.2.3 Các hoạt động kinh doanh
Ngay từ khi hoạt động, EIBCT đã xác định là trở thành NH tài trợ XNK, phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ NH, mở rộng hoạt động bán lẻ trên
cơ sở ứng dụng công nghệ khoa học hiện đại
Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của EIBCT:
Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỹ quỹ bằng VND
và ngoại tệ Huy động tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn với các mức lãi suất linh hoạt, hấp dẫn tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của NH
Nhà nước Việt Nam
Cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay bằng VND và ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế, cá nhân với các lãi suất
hấp dẫn
Thực hiện các dịch vụ thanh toán, tài trợ XNK hàng hóa, dịch vụ chuyển tiền qua hệ thống SWIFT hiện nay, Vietnam Eximbank nói chung và EIBCT nói riêng là một những NHTM Cổ phần hoạt động trong lĩnh vực thanh toán
đa dạng nhất, đáp ứng nhu cầu hầu hết các doanh nghiệp trong nước và quốc
tế cả khách hàng
Kinh doanh ngoại tệ: EIBCT thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại
tệ như: mua bán, trao đổi các lại ngoại tệ cho cá nhân và doanh nghiệp trong nước Dịch vụ trọn gói cho du học sinh: thực hiện các dịch vụ tư vấn học sinh những thủ tục chứng minh tài chính cho học sinh, phát hành Bankdraft, cho
vay du học trọn gói,
Phát hành và thanh toán các loại thẻ NH như:
+ Thẻ nội địa: ATM
+ Thẻ ghi nợ quốc tế: Visa debit, Master debit, thẻ thanh toán quốc tế + Thẻ tín dụng: Visa, Master, JCB
+ Thẻ passbook: Visa Repaid
Cung cấp các dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ
Dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư: tư vấn và cập nhật các thông tin có liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính nhằm cập nhật cho các nhà đầu tư
trước khi ra quyết định đầu tư
Trang 403.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK CẦN THƠ
Trong mọi lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp hay NH trong một thời gian nhất định đều được đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu Trong đo, lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh vào cuối một thời kỳ nhất định Các NH cũng như các tổ chức kinh tế luôn quan tâm tới vấn đề là thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch
đề ra để dạt được mục đích cuối cùng là lợi nhuận tối ưu với rủi ro thấp nhất Đây cũng là mục tiêu của EIBCT trong suốt qua trình hoạt động của mình Chúng ta hãy bắt đầu vào phân tích bảng bên dưới để có thể thấy tình hình hoạt động của NH qua các năm cũng như hiệu quả kinh doanh của NH