1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ

102 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 679,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN • Họ và tên người nhận xét: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN • Học vị: Thạc sĩ • Chuyên ngành: • Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn • Cơ quan công tác:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ NHƯ Ý

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ NHƯ Ý MSSV: 4117283

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH

12/2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau gần bốn năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ được sự chỉ dạy

tận tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị

Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý

thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường

Trong thời gian thực tập tại ngân hàng Eximbank Chi nhánh Cần Thơ,

em đã được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh

đạo và quý cô, chú trong công ty đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô Trương Vĩnh Khánh Xuyên,

người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

này Trong quá trình thực tập, em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, quý cô

chú, anh chị trong Ngân hàng Eximbank Chi nhánh Cần Thơ, đặc biệt là Chị

Nguyễn Thị Thanh Tâm đã tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong khoảng thời

gian thực tập tại công ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề

tài tốt nghiệp của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này

chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ

bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài này được hoàn

thiện hơn

Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh Doanh

và Ban giám đốc, quý cô, chú anh chị tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần

Thơ dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt

Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Như Ý

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng bất

cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Như Ý

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sinh viên Võ Như Ý đã thực tập tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt

Nam – Chi nhánh Cần Thơ từ ngày 11/8/2014 đến 17/11/2014 với đề tài: “Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Eximbank, chi nhánh Cần Thơ”

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng, sinh viên Võ Như Ý đã chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan Em đã cố gắng học hỏi những kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại Ngân hàng để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014

Giám đốc

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người nhận xét: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN

• Học vị: Thạc sĩ

• Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

• Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD

Tên sinh viên: VÕ NHƯ Ý

• MSSV: 4117283

• Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế

Tên đề tài: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

• Họ và tên người nhận xét: Học vị:

• Họ và tên người nhận xét: Học vị:

• Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện

• Cơ quan công tác:

Tên sinh viên: VÕ NHƯ Ý

• MSSV: 4117283

• Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế

Tên đề tài: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ

Trang 8

MỤC LỤC Trang

CHƯƠNG 1-LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU CHUNG 2

1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2-CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Chiến lược của doanh nghiệp 3

2.1.2 Các cấp chiến lược 3

2.1.3 Các loại chiến lược 5

2.1.4 Khái niệm về quản trị chiến lược 7

2.1.5 Phương pháp hoạch định chiến lược 7

2.1.6 Khái quát về thanh toán quốc tế 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

CHƯƠNG 3-KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK CẦN THƠ 20

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK 20

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

3.1.2 Một số thành tựu đạt 21

3.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 22

Trang 9

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

3.2.2 Cơ cấu tổ chức - chức năng nhiệm vụ các phòng ban 23

3.2.3 Các hoạt động kinh doanh 26

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK CẦN THƠ 27

CHƯƠNG 4-PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI BỘ, YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA EXIMBANK CẦN THƠ 32

4.1 TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CẦN THƠ 32

4.1.1 Thanh toán hàng xuất khẩu 32

4.1.2 Thanh toán hàng nhập khẩu 36

4.1.4 Phân tích doanh thu 40

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 41

4.2.1 Phân tích các nguồn lực 41

4.2.2 Phân tích các bộ phận chức năng 47

4.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 53

4.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 53

4.3.2 Phân tích môi trường vi mô 59

CHƯƠNG 5-VỊ THẾ CHIẾN LƯỢC VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI EXIMBANK CẦN THƠ 71

5.1 VỊ THẾ CHIẾN LƯỢC 71

5.1.1 Điểm mạnh 71

5.1.2 Điểm yếu 72

5.1.3 Cơ hội 72

5.1.4 Thách thức 73

5.2 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ 74

5.2.1 Sứ mệnh 74

5.2.2 Mục tiêu của chiến lược 74

Trang 10

5.2.3 Ma trận chiến lược QSPM 77

5.2.3 Lựa chọn chiến lược 80

5.3 GiẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC LỰA CHỌN 80

5.3.1 Xây dựng mối quan hệ hợp tác ổn định, lâu dài với khách hàng 80

5.3.2 Củng cố công tác Marketing cho ngân hàng và dịch vụ TTQT của ngân hàng 82

5.3.3 Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên 82

CHƯƠNG 6-KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 86

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của EIBCT (2011-6/2014) 28

Bảng 4.1: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu của EIBCT giai đoạn 2011 – 6/2014 33

Bảng 4.2: Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu của EIBCT trong giai đoạn 2011 – 6/2014 37

Bảng 4.3: Tình hình doanh thu từ hoạt động TTQT tại EIBCT (2011 -6/2014) 40

Bảng 4.4: Tỷ trọng doanh thu TTQT so với doanh thu toàn ngân hàng EIBCT giai đoạn 2011 - 6/2014 41

Bảng 4.5: Báo cáo nguồn vốn của EIBCT trong giai đoạn 2011-6/2014 42

Bảng 4.6: Chỉ tiêu tài chính của EIBCT giai đoạn 2011 – 6/2014 47

Bảng 4.7: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ của EIBCT 52

Bảng 4.8: Tình hình kim ngạch XNK của Cần Thơ 54

Bảng 4.9: Doanh số TTQT tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 60

Bảng 4.10: Doanh số TTQT tại Sacombank Cần Thơ trong giai đoạn 2011-6/2014 61

Bảng 4.11: Doanh số TTQT tại Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2013 62 Bảng 4.12: Thị phần thanh toán XNK của một số NH trên địa bàn Tp Cần Thơ (2011 – 6/2014) 64

Bảng 4.13: Ma trận đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của một số NH trên địa bàn thành phố Cần Thơ (2011- 6/2014) 65

Bảng 4.14: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của EIBCT 69

Bảng 5.1: Ma trận SWOT 74

Bảng 5.2: Nhóm chiến lược có thể thay thế 76

Bảng 5.3: Nhóm chiến lược đa dạng hóa và nhóm chiến lược suy giảm 80

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 2.1: Mô hình tác động của các yếu tố vĩ mô đến Ngân hàng 9 Hình 2.2: Mô hình cạnh tranh 5 áp lực của Michael Porter 10

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NH: Ngân hàng

NHTM: Ngân hàng Thương mại

EIBCT: Eximbank Cần Thơ

XNK: Xuất nhập khẩu

TTQT: Thanh toán quốc tế

KSNB: Kiểm soát nội bộ

CNTT: Công nghệ thông tin

WTO: World Trade Organization

FTA: Free Trade Area

BTA: Bilateral Trade Association

Trang 14

CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới Thực hiện cam kết quốc tế về mở cửa nền kinh tế trong đàm phán WTO và hiệp định thương mại Việt - Mỹ đã và đang tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thương Việt Nam mở rộng và phát triển Cùng với xu hướng đó, là sự phát triển lớn mạnh của hệ thống NHTM của nước ta Hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) đóng góp một phần không nhỏ vào lợi ích của các NH cũng như hoạt động ngoại thương của nước ta Trong những năm qua, vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng (NH) Việt Nam nói chung và hoạt động TTQT nói riêng Trải qua nhiều chuyển biến cố thăng trầm như thế nhưng hoạt động TTQT tại các NH đang ngày càng hoàn thiện, phát triển và cạnh tranh vô cùng gay gắt Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tình hình kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp, rất nhiều doanh nghiệp XNK Việt Nam chỉ hoạt động cầm chừng hoặc bị phá sản, dẫn đến sự giảm sút về số lượng lẫn giá trị trong các giao dịch, hoạt động TTQT tại các

NH

Với những lợi thế về thương hiệu, nguồn nhân lực chất lượng cao, chính sách linh hoạt và các gói sản phẩm phù hợp, mạng lưới NH đại lý gồm 871 ngân hàng trải rộng khắp các thị trường Mỹ, Nhật, Singapore, Đài Loan, Hồng Kong, Hàn Quốc, Trung Quốc và khu vực EU, … hoạt động TTQT tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam Eximbank (TMCP XNK) năm 2013 chỉ giảm nhẹ với năm 2012 theo Báo cáo thường niên của Eximbank năm 2013, tổng doanh số TTQT của Eximbank đạt 4.944,9 triệu USD (giảm 44,36 triệu USD so với năm 2012) Tại Cần Thơ, nghiệp vụ TTQT tại các NH đang không ngừng phát triển Điều này tạo nên sức ép cạnh tranh

vô cùng to lớn đối với Eximbank Cần Thơ (EIBCT) yêu cầu đặt ra NH phải

có chiến lược phát triển phù hợp để có thể tồn tại và phát triển để có thể phục

vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Vì thế, em chọn đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ TTQT tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU CHUNG

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động TTQT tại ngân hàng EIBCT từ năm 2011-6/2014 để đề ra chiến lược phát triển dịch vụ TTQT trong giai đoạn 2015-2018 tại ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động TTQT, từ đó tìm ra điểm

mạnh, điểm yếu môi trường bên trong EIBCT

Mục tiêu 2: Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt

động thanh toán quốc tế của EIBCT, nắm bắt được cơ hội cũng như thách thức

mà EIBCT đang đối mặt

Mục tiêu 3: Đề ra chiến lược phù hợp và đề xuất biện pháp để thực hiện

chiến lược được lựa chọn cho EIBCT phát triển dịch vụ TTQT và hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, số 8, Phan Đình Phùng, thành phố Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/8 đến 17/11/2014

Số liệu được tổng hợp trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 6/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối với hoạt động của NH thì rất phong phú và đa dạng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng như kinh nghiệm thực tế, em không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể của NH mà xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả của dịch

vụ thanh toán quốc tế trong quá trình hội nhập, đề tài viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động dịch vụ TTQT trong giai đoạn 2011 đến 6/2014 của ngân hàng EIBCT

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Chiến lược của doanh nghiệp

Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên

ngoài

Theo cách tiếp cận khái quát nhất có thể đinh nghĩa: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, kết hợp hài hòa giữa các biện pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ) với không gian (lĩnh vực hoạt động) theo sự phân tích môi trường và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp như thế nào để đạt được mục tiêu phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp

2.1.2 Các cấp chiến lược

2.1.2.1 Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp công ty hướng tới mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả công ty Ở cấp này, chiến lược phải trả lời được các câu hỏi Các hoạt động này có thể giúp công ty đạt được khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại và phát triển? Vì vậy, có vô số chiến lược ở cấp công ty với những tên gọi khác nhau, mỗi tác giả có thể phân loại, gọi tên theo cách riêng của mình Theo Fred R David, chiến lược cấp công ty có thể phân thành 14 loại cơ bản: Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động kết khối, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp hoạt động, cắt bỏ bớt hoạt động, thanh lý, tổng hợp Trong đó, mỗi loại chiến lược vừa nêu lại bao gồm nhiều hoạt động

cụ thể, ví dụ như: Chiến lược thâm nhập thị trường có thể gồm gia tăng lực lượng bán hàng, tăng chi phí quảng cáo, tiến hành hoạt động khuyến mại – cấp phiếu tặng thưởng và những hoạt động tương tự để gia tăng thị phần trong một khu vực địa lý

Trang 17

2.1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh thành công trên thị trường cụ thể Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế cạnh tranh

và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành Theo Michael Porter, có ba chiến lược cạnh tranh tổng quát Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định

2.1.2.3 Chiến lược cấp chức năng

Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược hoạt động, là chiến lược của các bộ phận chức năng (Marketing, dịch vụ khách hàng, phát triển sản xuất, logistics, tài chính, nghiên cứu và phát triển – R&D, nguồn nhân lực,…) Các chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty, do

đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu

Để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của công ty, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường, cần xây dựng hệ thống các chiến lược hoàn thiện hoạt động của công ty ở các bộ phận chức năng

2.1.2.4 Chiến lược toàn cầu

Trong điều kiện toàn cầu hóa, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đường biên của các quốc gia đang dần xóa mờ, để đối phó với hai sức ép cạnh tranh: sức ép giảm chi phí và sức ép đáp ứng nhu cầu theo từng địa phương, ngày càng có nhiều công ty mở rộng hoạt động ra ngoài biên giới quốc gia của mình Vì vậy, xuất hiện cấp chiến lược thứ tư, chiến lược toàn cầu

Để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trường toàn cầu, các công ty có thể sử dụng bốn chiến lược cơ bản sau:

- Chiến lược đa quốc gia

- Chiến lược quốc tế

- Chiến lược toàn cầu

- Chiến lược xuyên quốc gia

Trang 18

2.1.3 Các loại chiến lược

2.1.3.1 Nhóm chiến lược kết hợp

a) Chiến lược kết hợp về phía trước

Kết hợp về phía trước hay còn gọi là kết hợp dọc thuận theo chiều là chiến lược liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với công

ty mua hàng, nhà phân phối, người bán lẻ… Nhượng quyền thương mại là một phương pháp hiệu quả giúp thực hiện thành công loại chiến lược này

b) Chiến lược kết hợp về phía sau

Chiến lược kết hợp về phía sau hay còn gọi là chiến lược kết hợp dọc ngược chiều là chiến lược liên quan đến tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với nhà cung cấp Chiến lược này thật sự cần thiết khi công ty không có nguồn cung cấp vật tư ổn định, biểu hiện: bị phụ thuộc vào bên thứ ba, nhà cung cấp hiện tại không đáng tin cậy, giá vật tư được cung cấp quá cao, nhà cung cấp không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của công ty,… Trong điều kiện toàn cầu hóa, chiến lược kết hợp về phía sau đang dần được thay thế bằng việc phát triển công nghệ phụ trợ ở bên ngoài, phát triển các chuỗi cung ứng toàn cầu

c) Chiến lược kết hợp theo chiều ngang

Kết hợp theo chiều ngang là tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát của công ty đối với đối thủ cạnh tranh Hiện nay, một trong những khuynh hướng nổi bật trong quản trị chiến lược là sử dụng kết hợp theo chiều ngang như một chiến lược tăng trưởng Sự hợp nhất, mua lại và chiếm quyền kiểm soát đối thủ cạnh tranh cho phép tăng quy mô, tăng trao đổi các nguồn tài nguyên và

năng lực, dẫn đến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.3.2 Nhóm chiếm lược chuyên sâu

a) Thâm nhập thị trường

Chiến lược nhằm tăng thị phần cho các sản phẩm/dịch vụ hiện có tại các thị trường hiện hữu bằng những nổ lực tiếp thị lớn hơn Tùy vào điều kiện cụ thể của từng công ty, có thể sử dụng độc lập chiến lược này hoặc sử dụng kết hợp với các loại chiến lược khác Thâm nhập thị trường có thể thực hiện bằng cách: tăng nhân viên bán hàng, tăng chi phí và các nổ lực quảng cáo, tăng các sản phẩm, dịch vụ, hình thức khuyến mãi,…

b) Chiến lược phát triển thị trường

Phát triển thị trường liên quan đến việc đưa sản phẩm hoặc dịch vụ hiện

có vào những vùng địa lý mới

Trang 19

c) Chiến lược phát triển sản phẩm

Phát triển sản phẩm nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại

2.1.2.3 Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động

a) Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm

Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại

b) Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang

Đa dạng hóa theo chiều ngang là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch

vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại

c) Đa dạng hóa hoạt động kiểu kết khối

Đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp/kết khối là chiến lược tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng mới

vẫn còn tốt hơn phải tiếp tục chịu thua lỗ những khoản tiền qua lớn

d) Chiến lược hỗn hợp

Trong thực tế, có nhiều công ty không áp dụng độc lập từng chiến lược,

mà theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc, lựa chọn này được gọi là

Trang 20

chiến lược hỗn hợp Những lựa chọn bao nhiêu chiến lược, những chiến lược

cụ thể nào cần áp dụng kết hợp với nhau trong từng giai đoạn cụ thể

2.1.4 Khái niệm về quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược kinh doanh là quá trình mà trong đó các nhà quản trị xác định mục tiêu trong một thời gian dài và đề ra các biện pháp lớn có tính định hướng để đạt mục tiêu trên cơ sở dử dụng tối đa các nguồn lực hiện có và những nguồn lực có khả năng huy động của tổ chức

Cụ thể, quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của công ty đề ra thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai

Mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội hay nói cách khác là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh Để tạo nên một chiến lược hài hòa và hữu hiệu cần xét đến các yếu tố có thể tác động đến chiến lược như: điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức, các cơ hội và nguy cơ thuộc môi trường bên ngoài, mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức

2.1.5 Phương pháp hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược là một giai đoạn quan trọng trong tiến trình quản trị chiến lược nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên

là các mục tiêu và khả năng của công ty và bên kia là các cơ may tiếp thị đầy biến động

Chức năng cơ bản của hoạch định chiến lược: Nó giúp cho công ty thấy

rõ hơn mục tiêu chỉ đạo, phối hợp các hoạt động được hoàn hảo hơn Hoạch định giúp cho các nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống, mang lại nhiều chuyển biến tốt đẹp hơn cho công ty

2.1.5.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Môi trường kinh doanh của NH là hoàn cảnh trong đó NH hoạt động và tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh và bị ảnh hưởng chi phối bởi hoàn cảnh này Môi trường kinh doanh của NH có thể được mô tả bằng các hoạt động kinh doanh của các tổ chức NH Phần lớn, trong các yếu tố và tác động của chúng thường mang tính khách quan và NH khó kiểm soát được và có thể thích nghi với chúng Môi trường bên ngoài có thể phân tích thành cấp độ môi trường vi mô và môi trường vĩ mô Sự phân chia này có ý nghĩa tạo thuận lợi cho việc nhận rõ sự quan trọng của các yếu tố có mức độ tác động khác để hoạt động của NH

Trang 21

Tuy nhiên, sự tác động không nhất thiết phải giống như về phương thức, chiều hướng và mức độ tác động Có những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến ngành này nhưng lại không ảnh hưởng đến ngành khác

a Phân tích môi trường vĩ mô

Tất cả các loại hình doanh nghiệp, các loại tổ chức thuộc các ngành, có quy mô lớn hoặc nhỏ trong nền kinh tế của mỗi quốc gia đều hoạt động trong một cộng đồng xã hội nhất định và chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô theo các mức độ khác nhau Mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đến tiến trình quản trị chiến lược của mỗi doanh nghiệp hay tổ chức không giống nhau Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố: yếu tố môi trường kinh tế, yếu tố môi trường chính trị - pháp luật

và chính sách nhà nước, yếu tố văn hóa – xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ, yếu tố quốc tế

Yếu tố môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế chỉ bản chất, mức độ

tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế Phân tích môi trường kinh tế có ý nghĩa quan trọng, bởi nó bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến chiến lược của các doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, ngoại thương

Yếu tố môi trường chính trị, pháp luật và chính sách nhà nước: Môi

trường chính trị bao gồm các hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, khu vực và trên

thế giới

Môi trường luật pháp là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm các quy định cho khách hàng về vay, tiêu dùng, các quy định về chống độc quyền, các luật về bảo vệ môi trường, các chính sách thuế, chế độ ưu đãi, các quy định trong lĩnh vực ngoại thương, mức độ ổn định trong chính phủ

Yếu tố văn hóa – xã hội: Các yếu ố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm quan

điểm về mức sống, phong cách sống, tính tích cực tiêu dùng, tỷ lệ dân số, dịch chuyển dân số, tích cực tiêu dùng Những yếu tố văn hóa và xã hội thường thay đổi hay xảy ra rất chậm so với các yếu tố vĩ mô khác Tuy nhiên, phạm vi tác động của văn hóa và xã hội lại rất rộng, tác động đến tất cả các thành phần, tầng lớp xã hội Do vậy, các doanh nghiệp muốn kinh doanh thành công cần phải hiểu biết rõ về môi trường văn hóa và xã hội, đặc biệt là khi các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường quốc tế

Trang 22

Hình 2.1: Mô hình tác động của các yếu tố vĩ mô đến Ngân hàng

b Phân tích môi trường vi mô

Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố trong ngoại cảnh đối với tổ chức Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Trong môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới (tiềm ẩn)

và sản phẩm thay thế Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 2.2: Mô hình cạnh tranh 5 áp lực của Michael Porter

Đối thủ cạnh tranh: là những doanh nghiệp khác đang kinh doanh sản

phẩm, dịch vụ cùng loại với doanh nghiệp Các đối thủ này đang tranh đua và dùng các thủ thuật để tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau

Yếu tố quốc tế

Yếu tố công nghệ

Yếu tố tự nhiên

Sản phẩm thay thế

Quyền thương lượng của người mua

Nguy cơ của sản phẩm

và dịch vụ thay thế

Nhà cung ứng

Các đối thủ tiềm năng

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Trang 23

Cạnh tranh trên thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là mạng lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn, mới lạ hơn

để khách hàng chọn mình Nếu các đối thủ cạnh tranh trong ngành suy yếu, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá và thu thêm lợi nhuận Ngược lại, các đối thủ trong ngành đang phát triển mạnh và tình trạng cạnh tranh là gay gắt, doanh nghiệp sẽ gặp phải đe dọa trong cuộc chiến cạnh tranh về giá cả và do

đó sẽ làm giảm lợi nhuận của mình

Khách hàng: Khách hàng là nguời tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ, là một

yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm, không có khách hàng doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn Khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của doanh nghiệp sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng mong muốn làm tốt hơn Do vậy, doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu yếu tố khách hàng để nắm bắt tốt hơn về nhu cầu, thị hiếu, xu hướng tiêu dùng trong tương lai… để tăng số lượng khách hàng và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, người mua có ưu thế là có thể làm cho lợi nhuận ngành giảm bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn

Các đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những đối thủ

cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trường của ngành trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai thác những năng lực sản xuất mới, giành lấy thị phần, gia tăng áp lực cạnh tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhà cung ứng: là những cá nhân, tổ chức cung cấp các nguồn lực

(nguồn tài chính, nguồn nhân lực, dịch vụ…) cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp

Để đề ra một chiến lược thành công, phải phân tích từng yếu tố này để tổ chức thấy được nguy cơ, cơ hội mà ngành kinh doanh gặp khó khăn

2.1.5.2 Phân tích môi trường bên trong

Việc phân tích cặn kẽ các yếu tố nội bộ của tổ chức nhằm xác định rõ ưu điểm, nhược điểm của tổ chức Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Vì vậy, nhà quản trị sẽ có nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại nhờ phân tích các yếu tố chủ yếu sau:

a) Yếu tố về nguồn lực: nguồn lực vật chất, nguồn lực phi vật chất (văn

hóa tổ chức, cơ cấu nhân sự….), nguồn lực nhân sự,

Trang 24

Nguồn lực vật chất: Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như vốn,

thiết bị, thông tin về môi trường kinh doanh… Mỗi doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu

so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Nguồn lực phi vật chất: Nguồn lực phi vật chất là nguồn lực nhận diện

qua tri giác, nguồn lực này là thành quả lao động chung của các thành viên trong tổ chức hoặc một cá nhân cụ thể và ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động Chúng bao gồm nhiều yếu tố như văn hóa doanh nghiệp bền vững, cơ cấu tổ chức hữu hiệu, uy tín và thị phần,

b) Yếu tố về hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức: Tài

chính - Kế toán, Marketing, quản trị chất lượng, nghiên cứu và phát triển, sản xuất/tác nghiệp

Tài chính - kế toán: Điều kiện tài chính thường được xem là phương

pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

từ đó đưa ra những quyết định tài chính phù hợp Phân tích tài chính của doanh nghiệp thường tập trung vào các nội dung sau: phân tích tổng quát báo cáo tài chính, phân tích tài chính thông qua các chỉ số tài chính, phân tích dòng tiền Sử dụng các điểm mạnh, điểm yếu trong

Marketing: Marketing trong doanh nghiệp bao gồm các công việc cơ

bản như phân tích khả năng của thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, soạn thảo các chương trình marketing mix và tiến hành các hoạt động marketing Hoạt động marketing được thể hiện qua: các loại sản phẩm, mức độ đa dạng của sản phẩm, mức độ nổi tiếng, chất lượng và ấn tượng về sản phẩm, quảng cáo và khuyến mại có hiệu quả và sáng tạo, …

Quản trị chất lượng: Khái niệm “chất lượng” trong các doanh nghiệp,

tổ chức bao gồm chất lượng công việc, chất lượng môi trường, chất lượng sản phẩm

Sản xuất/ tác nghiệp: Sản xuất, tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động

nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ Các yếu tố đầu vào như: kỹ thuật, khoa học tự nhiên, kỹ năng quản lý nhân lực, … Đầu ra chủ yêu chính là sản phẩm hoặc dịch vụ Hoạt động sản xuất, tác nghiệp là hoạt động chính yếu, ảnh hưởng nhiều tới khả năng thành công của doanh nghiệp và các hoạt động chức năng khác

Trang 25

2.1.5.3 Quy trình hoạch định chiến lược

a) Giai đoạn nhập vào

Để hoạch định chiến lược cần có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, nắm vững kỹ thuật phan tích, đánh giá các yếu tố của môi trường bên ngoài và bên trong, xác định đúng cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu, sử dụng thành thạo các công cụ để kết hợp chiến lược Các công cụ được sử dụng là các ma trận EFE, IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh

Những công cụ này đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải xác định tính chất chủ quan trong suốt các giai đoạn trước của quá trình hình thành chiến lược Việc ra các quyết định nhỏ trong các ma trận nhập vào liên quan đến tầm quan trọng tương đối của các yếu tố bên trong và bên ngoài sẽ cho phép các nhà quản trị chiến lược ra các quyết định chiến lược cuối cùng hiệu quả hơn Những phán đoán bằng trục giác tốt là cần thiết cho việc quyết định đúng đắn tầm quan trọng và sự phân loại

b) Giai đoạn kết hợp

Giai đoạn kết hợp của quy trình hoạch định chiến lược được thực hiện trên cơ sở áp dụng một hoặc một số trong năm công cụ sau: Ma trận SWOT,

ma trận chiến lược chính, ma trận SPACE, ma trận BCG, ma trận IE

c) Giai đoạn quyết định

Giai đoạn kết hợp cho ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn – đó là

cơ sở quan trọng để thực hiện giai đoạn ba của quá trình hoạch định chiến lược

- quyết định lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp Thông thường giai đoạn này được thực hiện bằng phương pháp chuyên gia, cùng với phương pháp chuyên gia, công cụ quan trọng được sử dụng trong giai đoạn này là ma trận hoạch định chiến lược có khả năng lựa chọn (QSPM)

2.1.6 Khái quát về thanh toán quốc tế

2.1.6.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện khoản thu và khoản chi đối ngoại của một nước đối với các nước, để hoàn thành mối quan hệ về kinh tế, thương mại, hợp tác khoa học kỹ thuật, ngoại giao, xã hội các nước

Thanh toán quốc tế chia làm hai giai đoạn lớn: TTQT có tính chất mậu dịch và phi mậu dịch

Trang 26

2.1.6.2 Một số quy định của Nhà nước về TTQT

Quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua NH : Tổ chức tín

dụng khi áp dụng phải gửi Biểu phí dịch vụ thanh toán kèm theo các chuẩn về nội dung, điều kiện và phương thức thực hiện dịch vụ của mình cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán- Tài chính và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) để theo dõi, đồng thời niêm yết công khai tại nơi giao dịch để khách hàng biết (Quyết định số 448/QĐ-NHNN (20/10/2000) về thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng)

Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu (Quyết định số 1092/2002-QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức dịch vụ thanh toán)

Thủ tục lập ủy nhiệm thu

Người thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm hóa đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào NH phục vụ mình hoặc NH phục vụ người trả tiền Mẫu Ủy nhiệm thu, số liệu lập ủy nhiệm thu, thủ tục lập và phương thức giao nhận ủy nhiệm thu từ khách hàng) do NH quy định, nhưng phải đảm bảo

ủy nhiệm thu được lập, giao nhận, kiểm soát và xử lý theo đúng quy định của pháp luật

Thanh toán bằng thư tín dụng : Thủ tục mở thư tín dụng (Quyết định

số 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)

Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng, người trả tiền lập giấy

mở thư tín nộp vào NH phục vụ mình Mẫu giấy mở thử thư tín dụng, số bản, thủ tục lập, phương thức giao nhận, giấy mở thư tín dụng do NH phục vụ người trả tiền quy định nhưng phải đảm bảo phù hợp với các quy định về lập, kiểm soát, xử lý chứng từ kế toán NH, tổ chức tín dụng do Thống đốc NH Nhà nước ban hành

Người trả tiền lập bản đăng ký đăng ký chứ ký mẫu của người được ủy quyền nhận hàng, nội dung ghi rõ tên, chức vụ, số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân và chữ ký mẫu của người được ủy quyền nhận hàng, chữ ký của người trả tiền và dấu (nếu có) Người được ủy quyền nhận hàng nộp bản này vào NH phục vụ người thụ hưởng để làm căn cứ kiểm soát đối chiếu khi thanh toán thư tín dụng

Trang 27

Tại NH phục vụ người trả tiền

NH phục vụ người trả tiền nhận mở thư tín dụng cho khách hàng trong trường hợp người thụ hưởng mở tài khoản ở NH cùng hệ thống Nếu người thụ hưởng mở tài khoản ở NH khác hệ thống thì chỉ nhận mở thư tín dụng trong trường hợp trên địa bàn đó có NH cùng hệ thống hoạt động và các NH này có tham gia thanh toán bù với nhau

Khi nhận được giấy xin mở thư tín dụng của khách hàng, NH phục vụ người trả tiền xử lý :

+Kiểm tra thủ tục lập giấy xin mở thư tín dụng chứng từ

+Ký tên và đóng dấu NH mình lên 2 liên đầu giấy mở tín dụng

+Ghi ký hiệu mật lên các giấy mở thư tín dụng

+Xử lý giấy mở thư tín dụng

Thanh toán bằng séc : Trình tự phát hành, thủ tục kế toán, thanh toán séc được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và của NH Nhà nước (Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)

Nhờ thu thương phiếu qua NH : Trình tự giao nhận, kiểm soát, xử lý, thanh toán thương phiếu nhờ thư qua NH được thực hiện theo quy định hiện hành của NH Nhà nước (Quyết số 1092/2002/QĐ-NHNN (08/10/2002) về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)

2.1.6.3 Một số hình thức thanh toán quốc tế

a) Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Khái niệm

Chuyển tiền là một phương thức thanh toán do người mua chủ động thực hiện Theo đó, người mua sẽ lập lệnh chuyển tiền (Transfer order) gửi đến NH phục vụ mình Căn cứ vào lệnh chuyển tiền này NH sẽ trích tiền trên tài khoản của người mua để chuyển cho người thụ hưởng ở nước ngoài

Các hình thức chuyển tiền

Chuyển tiền bằng thư (M/T- Mail Transfer)

Chuyển tiền bằng điện (T/T - telegraphic Transfer)

Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn (TTR- Telegraphic Transfer Reimbursement)

Trang 28

b) Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)

Khái niệm

Nhờ thu là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi đã cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sẽ lập bộ chứng từ (BCT) thanh toán rồi gửi đến NH phục vụ mình để nhờ thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu

Các loại nhờ thu

Nhờ thu trơn (Clean collection)

Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu sẽ gửi luôn BCT cho nhà nhập khẩu Sau đó, nhà nhập khẩu chỉ cần lập hối phiếu gửi cho NH của mình để ủy nhiệm việc thu tiền mà không kèm theo BCT

Nhờ thu kèm chứng từ

Đây là phương thức mà nhà nhập khẩu sau khi cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sẽ lập BCT thanh toán và hối phiếu nhờ NH thu hộ tiền NH thu hộ thay mặt nhà xuất khẩu khống chế BCT chỉ khi nào nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu thì NH mới giao BCT bản gốc

để làm cơ sở nhận hàng

c) Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Letter of Credit)

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (còn gọi là thanh toán bằng L/C) là phương thức thanh toán phổ biến và quan trọng trong giao dịch thương mại hiện nay Bởi vì phương thức này vừa đảm bảo cho người bán thu được tiền một cách chắc chắn (vì có sự bảo lãnh của NH), đảm bảo cho người mua nhận hàng hóa, dịch vụ phù hợp với số tiền mà mình đã thanh toán một cách kịp thời

Thư tín dụng

Thư tín dụng (L/C) là một văn bản cam kết trả tiền có điều kiện, do một

NH (NH phát hành) ký phát hành cho người xuất khẩu (người hưởng lợi nói chung) để cam kết trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu thực hiện đúng các điều kiện đã nêu trong thư tín dụng và được minh chứng bằng một BCT hợp lệ hợp pháp và được xuất trình đúng hạn

Trang 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp, vì thế các số liệu này được thu thập, tổng hợp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo về tình hình thực hiện nghiệp vụ thanh toán XNK, thu phí dịch vụ thực hiện nghiệp vụ TTQT Thêm vào đó, số liệu sơ cấp còn được thu thập thông qua phỏng vấn tham khảo ý kiến chuyên gia để xây dựng các ma trận Ngoài ra, đề tài còn thu thập

số liệu có liên quan từ báo cáo của niên giám thống kê, các website chuyên

ngành

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Căn cứ vào các mục tiêu được đề ra, đề tài sử dụng một số phương pháp

phân tích số liệu sau:

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối,

phương pháp tỷ trọng để phân tích thực trạng TTQT tại NH EIBCT

Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: phương pháp này là kết quả của phép

trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chi tiêu kinh tế

Trong đó: Y0 là chỉ tiêu năm trước

Y1 là chỉ tiêu năm sau

Y

∆ là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp so sánh tương đối : phương pháp này là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trong đó : Y0 là chỉ tiêu năm trước

Y1 là chỉ tiêu năm sau

∆Y là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Mục tiêu 2: Sử dụng ma trận EFE để tổng hợp, tóm tắt và đánh giá

những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến NH,

từ đó, giúp đánh giá được mức độ phản ứng của NH đối với những cơ hội và

Y

∆ = Y1 – Y0

Y

Y Y

Trang 30

nguy cơ, đưa ra những nhận định môi trường bên ngoài tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho NH

Các bước để xây dựng ma trận EFE

Bước 1: Lập danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của tổ chức trong ngành

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành công của tổ chức trong ngành kinh doanh Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức đối với yếu tố đó Trong đó: 4- phản ứng tốt, 3- phản ứng trên trung bình, 2- phản ứng trung bình, 1- phản ứng yếu Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với loại của nó để xác định

sô điểm về tầm quan trọng

Bước 5: Cộng tổng sô điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận EFE

Tổng điểm của ma trận EFE sẽ nằm trong khoảng từ 1 đến 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng yếu tố trong ma trận

- Tổng số điểm <2.50, tổ chức phản ứng không tốt với môi trường bên ngoài

-Tổng số điểm >2.50, tổ chức phản ứng tốt với môi trường bên ngoài

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Winn – Dixie (Ma trận EFE) Yếu tố bên

vị thế cạnh tranh của mình

Các bước để xây dựng ma trận IFE

Bước 1: Lập danh mục từ 10- 20 yếu tố gồm những điểm mạnh và những điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển tổ chức

Trang 31

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành công của tổ chức trong ngành kinh doanh Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4, trong đó: điểm yếu lớn nhất là 1, điểm yếu nhỏ nhất là 2, điểm mạnh nhỏ nhất

=> Từ đó xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh để phân tích những nguy

cơ và đe dọa của môi trường bên ngoài cũng như điểm mạnh, điểm yếu ở môi trường nội bộ NH

Bảng: Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài

Yếu tố nội bộ chủ yếu Tầm quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Tổng số điểm

Các bước xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

Bước 1: Lập danh mục khoảng 10 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến

khả năng cạnh tranh của các tổ chức trong ngành

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng từng yếu tố tùy thuộc vào mức

độ ảnh hưởng của yếu tố đó có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các tổ chức trong ngành Tổng số mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố

bằng 1.0

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức đối với yếu tố đó, trong đó: 4 là phản

Trang 32

ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản

Bảng: Ma trận đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của một số tổ chức

Mục tiêu 3: Sử dụng ma trận SWOT để phác họa có tính gợi ý về các chiến

lược thông qua việc kết hợp S, W, O, T để đưa ra nhiều chiến lược có thể lựa chọn (SO, WO, ST, WT) Sử dụng ma trận QSPM để lựa chọn và đưa ra chiến lược phát triển phù hợp giúp NH cạnh tranh tốt hơn so với các NH khác trong địa bàn

Ma trận SWOT

Là kỹ thuật để phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu về môi trường, giúp

tổ chức đề ra chiến lược một cách khoa học SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một cách ăn ý hoặc là sự liên kết giữa 4 yếu tố Qua đây giúp cho tổ chức hình thành các chiến lược của mình một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất cơ hội có được từ bên ngoài, giảm bớt hoặc tránh né các đe dọa, trên

cơ sở phát huy những mặt mạnh và khắc phục những yếu kém

Theo Fred R David, để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước :

1 Liệt kê các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (O1, O2,…)

2 Liệt kê các môi đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (T1, T2…)

3 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2…)

4 Liệt kê những điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2…)

5 Kết hợp những điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài, hình thành các chiến lược SO

Trang 33

6 Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài, hình thành các chiến lược WO

7 Kết hợp những điểm mạnh bên trong với các mối đe dọa bên ngoài hình thành các chiến lược ST

8 Kết hợp những điểm yếu bên trong với các mối đe dọa bên ngoài, hình thành các chiến lược WT

Ma trận SWOT

O (Opportunities) Các chiến lược SO Các chiến lược WO

T (Threats) Các chiến lược ST Các chiến lượcWT

Ma trận QSPM

Ma trận QSPM xác định tính hấp dẫn của các chiến lược khác nhau bằng cách tận dụng hay cải thiện các yếu tố chủ yếu trong môi trường bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp Tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược có thể thay thế được tính toán bằng cách lấy hệ số phân loại của mỗi yếu tố nhân với điểm hấp dẫn của nó Số lượng chiến lược được

so sánh trong một ma trận QSPM là không giới hạn và có thể sử dụng nhiều

ma trận để so sánh nhiều nhóm chiến lược Nhưng lưu ý chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới có thể so sánh với nhau trong cùng một ma trận QSPM

Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS – Total Attractiveness Score) Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với

số điểm hấp dẫn (bước 4)

Trang 34

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK CẦN THƠ

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng

Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong

những Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc NH Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép NH hoạt động trong thời hạn

50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là NH Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những NH có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối NH TMCP tại Việt Nam

Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 208 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 866 NH tại 77 quốc gia trên thế giới Cụ thể, Eximbank có trụ sở chính đặt tại Tầng 8, tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Mạng lưới hoạt động của Eximbank Đến cuối năm nay có

208 điểm giao dịch tại các tỉnh, thành phố trên cả nước, bao gồm: Sở Giao dịch, 44 Chi nhánh, 163 Phòng giao dịch, 1 Quỹ tiết kiệm Hiện mạng lưới giao dịch Eximbank có mặt tại 21 tỉnh thành trên toàn quốc, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.Hồ Chí Minh, Long An, An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ và Bạc Liêu, Kiên Giang

3.1.2 Một số thành tựu đạt

Năm 2005: Là NH đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit

Trang 35

Năm 2007: Ký kết hợp tác chiến lược với 17 đối tác trong nước và các đối tác đầu tư nước ngoài, đặc biệt là ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với

NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) của Nhật Bản

Năm 2008: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 7.220 tỷđồng

Năm 2009: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 8.800 tỷ đồng, chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM

Năm 2010: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 10.560 tỷ đồng

Năm 2011: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 12.355 tỷ đồng;

Eximbank được tạp chí The Banker chọn vào Top 1.000 NH hàng đầu thế giới và Top 25 NH có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất 2010

Năm 2012:Được tạp chí AsiaMoney trao giải thưởng “NH nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2012”; Eximbank tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000

NH lớn nhất thế giới năm 2012 do tạp chí The Banker bình chọn; Eximbank chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới

Năm 2013: Được Tạp chí Asian Banker trao giải thưởng “NH được quản

lý tốt nhất tại Việt Nam năm 2013”, Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng “NH tốt nhất Việt Nam năm 2013”; tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 NH lớn nhất thế giới năm 2013 do tạp chí The Banker bình chọn

Năm 2014, Eximbank vinh danh được bình chọn trong top 10 ngân hàng

có dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking được yêu thích nhất

Eximbank là một trong những NH đầu tiên gia nhập thành viên phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu JCB tại Việt Nam

3.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Eximbank chi nhánh Cần Thơ chính thức thành lập vào ngày 28/03/1995 theo “Giấy chấp nhận mở chi nhánh trong nước thuộc MHTMCP” số 0024/GCT của vụ trưởng vụ các định chế tài chính Đặng

Thanh Bình Đây là chi nhánh thứ ba sau hai chi nhánh ở Hà Nội và Đà Nẵng

Ngày 06/7/2007, EIBCT chính thức khai trương trụ sở đặt tại số 08

đường Phan Đình Phùng, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP XNK chi nhánh Cần Thơ, gọi tắt là

Eximbank Cần Thơ hay EIB Cần Thơ Tên viết tắt: EIBCT

Trang 36

Hiện nay, EIBCT quản lí 5 phòng giao dịch: Cái Răng, An Phú, Trà Nóc,

3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc

Giám đốc

Đại diện pháp nhân của EIBCT

Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ và xây dựng

các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh

Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạt động

của chi nhánh

Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh

Phó Giám đốc

Tham gia với Giám Đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về

chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động

Thay mặt Giám Đốc giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được

phân công

Điều hành mọi công tác của Chi nhánh lúc vắng mặt Giám Đốc và có sự

ủy nhiệm chính thức của Giám Đốc

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

Thực hiện tiếp thị vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp

Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngân hàng phục vụ nhóm khách hàng doanh nghiệp

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu (L/C, TTR, Nhờ thu) Thực hiện chức năng kinh doanh vàng và ngoại tệ

Phối hợp Phòng, Ban Hội sở trong việc xây dựng, đề xuất chiến lược mở rộng, đa dạng các dịch vụ tài khoản khách hàng, chiến lược về tín dụng doanh nghiệp, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh vàng, ngoại tệ

Trang 37

Phòng ngân quỹ - hành chính

Trong công tác hành chính, nhân sự:

Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, lao vụ, đảm bảo thông tin liên lạc, luân chuyển văn thư phục vụ cho các hoạt động của Chi nhánh

Quản lý, sửa chữa, bảo quản toàn bộ tài sản, co sở vật chất của Chi nhánh

Đầu mối tiếp xúc với các cơ quan, đơn vị có nhu cầu làm việc tại Chi nhánh Quan hệ giao dịch với các cơ quan ban ngành đối với các vấn đề liên quan đến công việc Chi nhánh

Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự và công tác đào tạo của Chi nhánh

Trong công tác ngân quỹ:

Trực tiếp kiểm đếm, đóng gói và giao nhận, thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trị chính xác đầy đủ theo đúng quy định

Tổ chức sắp xếp, bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá tại quầy giao dịch và trong kho tiền, tổ chức vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ

có giá, bảo quản, giữ chìa khóa kho tiền, thực hiện các hoạt động ngân quỹ, … phát hiện sai sót kịp thời và báo cáo cho Giám đốc chi nhánh để giải quyết

Phòng dịch vụ khách hàng

-Thực hiện nghiệp vụ kế toán giao dịch trực tiếp với khách hàng: mở, đóng tài khoản tiền gửi, huy động vốn, quản lý và theo dõi các loại tài khoản khách hàng

-Tư vấn cho khách hàng vấn đề liên quan đến dịch vụ tài khoản khách hàng

-Thực hiện chức năng thanh toán trong và ngoài nước (khách hàng cá nhân)

-Thực hiện nghiệp vụ kế toán tổng hợp tại chi nhánh: lập bảng cân đối kế toán tài khoản, báo cáo kế toán, kế toán chi phí

Trang 38

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - CHI NHÁNH CẦN THƠ

- Thành lập: 28/03/1995

- Tổng số nhân sự: 113 người

GIÁM ĐỐC

P KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

P KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

P GIAO DỊCH TRÀ NÓC

Thành lập: 08/2010

P GIAO DỊCH AN HÒA

- Thànhập:06/2008

PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

Thành lập:03/2006

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 39

3.2.3 Các hoạt động kinh doanh

Ngay từ khi hoạt động, EIBCT đã xác định là trở thành NH tài trợ XNK, phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ NH, mở rộng hoạt động bán lẻ trên

cơ sở ứng dụng công nghệ khoa học hiện đại

Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của EIBCT:

Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỹ quỹ bằng VND

và ngoại tệ Huy động tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn với các mức lãi suất linh hoạt, hấp dẫn tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của NH

Nhà nước Việt Nam

Cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay bằng VND và ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế, cá nhân với các lãi suất

hấp dẫn

Thực hiện các dịch vụ thanh toán, tài trợ XNK hàng hóa, dịch vụ chuyển tiền qua hệ thống SWIFT hiện nay, Vietnam Eximbank nói chung và EIBCT nói riêng là một những NHTM Cổ phần hoạt động trong lĩnh vực thanh toán

đa dạng nhất, đáp ứng nhu cầu hầu hết các doanh nghiệp trong nước và quốc

tế cả khách hàng

Kinh doanh ngoại tệ: EIBCT thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại

tệ như: mua bán, trao đổi các lại ngoại tệ cho cá nhân và doanh nghiệp trong nước Dịch vụ trọn gói cho du học sinh: thực hiện các dịch vụ tư vấn học sinh những thủ tục chứng minh tài chính cho học sinh, phát hành Bankdraft, cho

vay du học trọn gói,

Phát hành và thanh toán các loại thẻ NH như:

+ Thẻ nội địa: ATM

+ Thẻ ghi nợ quốc tế: Visa debit, Master debit, thẻ thanh toán quốc tế + Thẻ tín dụng: Visa, Master, JCB

+ Thẻ passbook: Visa Repaid

Cung cấp các dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ

Dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư: tư vấn và cập nhật các thông tin có liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính nhằm cập nhật cho các nhà đầu tư

trước khi ra quyết định đầu tư

Trang 40

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK CẦN THƠ

Trong mọi lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp hay NH trong một thời gian nhất định đều được đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu Trong đo, lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh vào cuối một thời kỳ nhất định Các NH cũng như các tổ chức kinh tế luôn quan tâm tới vấn đề là thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch

đề ra để dạt được mục đích cuối cùng là lợi nhuận tối ưu với rủi ro thấp nhất Đây cũng là mục tiêu của EIBCT trong suốt qua trình hoạt động của mình Chúng ta hãy bắt đầu vào phân tích bảng bên dưới để có thể thấy tình hình hoạt động của NH qua các năm cũng như hiệu quả kinh doanh của NH

Ngày đăng: 13/11/2015, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Hồng Vân, 2007. Giáo trình Quản trị chiến lược. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
2. Lê Văn Tề, 2009. Thanh toán quốc tế trong Ngoại thương. NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế trong Ngoại thương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
3. Phạm Thị Thu Phương, 2002. Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu
Tác giả: Phạm Thị Thu Phương
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
4. Lê Ngọc Thuận, 2008. Xây dựng chiến lược kinh doanh tại ngân hàng Eximbank Cần Thơ. Luận văn đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược kinh doanh tại ngân hàng Eximbank Cần Thơ
5. T.S Trần Nguyễn Hợp Châu, 2011. “Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Khoa Ngân hàng – Học viện Ngân hàng Hà Nội6. Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: T.S Trần Nguyễn Hợp Châu
Nhà XB: Khoa Ngân hàng – Học viện Ngân hàng Hà Nội
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Mô hình cạnh tranh 5 áp lực của Michael Porter - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Hình 2.2 Mô hình cạnh tranh 5 áp lực của Michael Porter (Trang 22)
Hình 2.1: Mô hình tác động của các yếu tố vĩ mô đến Ngân hàng - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Hình 2.1 Mô hình tác động của các yếu tố vĩ mô đến Ngân hàng (Trang 22)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - CHI NHÁNH CẦN THƠ - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - CHI NHÁNH CẦN THƠ (Trang 38)
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của EIBCT (2011-6/2014) - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của EIBCT (2011-6/2014) (Trang 41)
Bảng 4.1: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu của EIBCT giai đoạn 2011 – 6/2014 - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1 Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu của EIBCT giai đoạn 2011 – 6/2014 (Trang 46)
Bảng 4.2: Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu của EIBCT trong giai đoạn 2011 – 6/2014 - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu của EIBCT trong giai đoạn 2011 – 6/2014 (Trang 50)
Bảng 4.3: Tình hình doanh thu từ hoạt động TTQT tại EIBCT (2011 -6/2014) - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3 Tình hình doanh thu từ hoạt động TTQT tại EIBCT (2011 -6/2014) (Trang 53)
Bảng 4.5: Báo cáo nguồn vốn của EIBCT trong giai đoạn 2011-6/2014 - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 4.5 Báo cáo nguồn vốn của EIBCT trong giai đoạn 2011-6/2014 (Trang 55)
Bảng 4.6: Chỉ tiêu tài chính của EIBCT giai đoạn 2011 – 6/2014 - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 4.6 Chỉ tiêu tài chính của EIBCT giai đoạn 2011 – 6/2014 (Trang 60)
Bảng 4.7: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ của EIBCT - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 4.7 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ của EIBCT (Trang 65)
Bảng 4.9: Doanh số TTQT tại NH Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 4.9 Doanh số TTQT tại NH Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 73)
Bảng 4.12: Thị phần thanh toán XNK của một số NH trên địa bàn Tp Cần Thơ - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 4.12 Thị phần thanh toán XNK của một số NH trên địa bàn Tp Cần Thơ (Trang 77)
Bảng  4.13:  Ma  trận đánh  giá  các  yếu tố ảnh hưởng  đến  khả năng  cạnh  tranh  của một số NH trên địa bàn thành phố Cần Thơ (2011- 6/2014) - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
ng 4.13: Ma trận đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của một số NH trên địa bàn thành phố Cần Thơ (2011- 6/2014) (Trang 78)
Bảng 5.1: Ma trận SWOT - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 5.1 Ma trận SWOT (Trang 87)
Bảng 5.2: Nhóm chiến lược có thể thay thế - xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng eximbank chi nhánh cần thơ
Bảng 5.2 Nhóm chiến lược có thể thay thế (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w