Tuy nhiên, cũng như các cảng và các công ty kinh doanh dịch vụ logistics khác trên cả nước, quy mô hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Cảng Cần Thơ vẫn còn khá nhỏ, chỉ tập trung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
_.oΟo.
NGUYỄN PHƯƠNG THƯ
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
8-2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
_.oΟo.
NGUYỄN PHƯƠNG THƯ
MSSV: 4117279
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
8-2014
Trang 3Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa nhiều, chưa sâu nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy
cô, Ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị tại Quý Cơ quan để đề tài được hoàn thiện hơn và có giá trị nghiên cứu thực sự
Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo trường và toàn thể các cô, chú, anh, chị tại Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ lời chúc sức khỏe và thành đạt
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Phương Thư
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này đuợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa đuợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Phương Thư
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký và ghi rõ họ tên)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
Trang 7
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 8
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm về logistics 4
2.1.2 Phân loại logistics 4
2.1.3 Đặc điểm logistics 4
2.1.4 Vai trò logistics 6
2.1.5 Tác dụng của logistics 8
2.1.6 Các bộ phận cơ bản của logistics 8
2.1.7 Hệ thống dịch vụ logistics 9
2.1.8 Phương thức khai thác hoạt động logistics 10
2.1.9 Chỉ số LPI 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
Trang 92.3 Lược khảo tài liệu 13
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ 14
3.1 Giới thiệu khái quát về Cảng 14
3.1.1 Vị trí địalý 14
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 15
3.1.3 Cơ cấu tổ chức cảng Cần Thơ 16
3.1.4 Hệ thống cảng biển và tình hình khai thác cảng 20
3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của cảng giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 22
3.2.1 Tình hình kinh doanh của cảng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 22
3.2.2 Chiến lược phát triển cảng trong thời gian tới 29
3.3 Tình hình phát triển logistics của Việt Nam 29
3.3.1 Sự hình thành và phát triển tại logistics Việt Nam 29
3.3.2 Chiến lược phát triển logistics ở Việt Nam trong thời gian tới 30
3.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ logistics 31
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH THỰC TRẠNG KINH DOANH LOGISTICS TẠI CẢNG 34
4.1 Khái quát thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng 34
4.1.1 Các nhóm ngành dịch vụ logistics theo phương thức 2PL 38
4.2.2 Nhóm ngành dịch vụ logistics theo phương thức 3PL 50
4.2 Đối tượng sử dụng logistics tại cảng 61
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh logistics tại cảng 66
4.3.1 Các yếu tố khách quan 66
Trang 104.3.2 Các yếu tố chủ quan 68
4.4 Đánh giá triển vọng ngành 69
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG 71
5.1 Cơ sở hình thành giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại cảng 71
5.1.1 Ma trận SWOT 71
5.1.2 Phân tích các nhóm chiến lược 75
5.2 Các giải pháp phát triển dịch vụ logistics 76
5.2.1 Cơ sở hạ tầng 76
5.2.1 Nguồn nhân lực 76
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 78
6.1 Kết luận 78
6.2 Kiến nghị 78
6.2.1 Đối với công ty 78
6.2.2 Đối với Nhà nước 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng từ 2011 đến
năm 2013 23
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 27
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh logistics tại cảng phân theo phương thức 35
Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu cho từng dịch vụ qua các năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 39
Bảng 4.3 Cơ cấu lợi nhuận cho từng dịch vụ qua các năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 42
Bảng 4.4 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ bốc xếp tại Cảng 44
Bảng 4.5 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải tại Cảng 46
Bảng 4.6 Tình hình kinh doanh dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa 49
Bảng 4.7 Cơ cấu doanh thu cho từng dịch vụ qua các năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 52
Bảng 4.8 Cơ cấu lợi nhuận cho từng dịch vụ qua các năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 54
Bảng 4.9 Tình hình kinh doanh dịch vụ vận tải + bốc xếp hàng hóa 56
Bảng 4.10 Tình hình kinh doanh dịch vụ bốc xếp + cho thuê kho bãi 58
Bảng 4.11 Tình hình kinh doanh dịch vụ thuê bãi + bốc xếp + vận tải 60
Bảng 4.12 Đối tượng khách hàng sử dụng các loại hình dịch vụ logistics tại cảng theo cơ cấu số đơn hàng 62
Bảng 4.13 Đối tượng khách hàng sử dụng các loại hình dịch vụ logistics tại cảng theo cơ cấu doanh thu 64
Bảng 5.1 Ma trận SWOT của dịch vụ logistics tại Cảng 74
Trang 12đến năm 2013 24 Hình 3.3 Biểu đồ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của cảng
6 tháng đầu năm 2013 và 2014 28
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 14Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới Ngành dịch vụ logistics Việt Nam nói chung và khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói riêng
đã và đang có những bước tiến trưởng thành đáng kể cả về số lượng các doanh nghiệp tham gia cũng như tính chuyên nghiệp của những nhà cung cấp dịch
vụ Riêng đồng bằng sông Cửu Long, là một vùng đất trọng điểm về phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp, thế nhưng xét về chỉ số sản xuất kinh doanh trong khâu dự trữ, bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa thì vẫn chưa thật sự đạt hiệu quả cao Do đó, việc phát triển dịch vụ logistics ở đồng bằng sông Cửu Long là hướng đi chiến lược mới để phát triển tối ưu mạng lưới cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho vùng đất giàu tiềm năng này
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế trước áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt để hội nhập hiệu quả với nền kinh tế quốc tế Các cảng lớn ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung và ở Cần Thơ nói riêng đã và đang ngày càng khẳng định mình, luôn ra sức phấn đấu thực hiện tốt theo chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước đề ra Tuy nhiên, cũng như các cảng và các công ty kinh doanh dịch vụ logistics khác trên cả nước, quy mô hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Cảng Cần Thơ vẫn còn khá nhỏ, chỉ tập trung chủ yếu vào một số dịch vụ đơn lẻ trong
chuỗi dịch vụ logistics Nên đề tài “Phân tích thực trạng phát triển ngành
logistics tại Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ” được thực hiện là tiền đề
cần thiết để đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh dịch vụ này của cảng cũng như tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt động Từ đó đề ra những giải pháp phát triển ngành dịch vụ logistics tại cảng Cần Thơ trong tương lai đáp ứng xu thế hội kinh tế quốc tế trong khu vực và trên thế giới theo đúng chiến lược mà Đảng, Nhà nước và Chính phủ đã đề ra
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Đề tài thực hiện nhằm phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics của Cảng, qua đó có thể giúp ta nắm rõ hơn về hoạt động kinh doanh cũng như các nguyên nhân, các mặt còn hạn chế trong quá trình hoạt động Qua đó đề ra các giải pháp mở rộng phát triển ngành dịch vụ logistics nhằm mục đích nâng
cao năng lực cạnh tranh và mang lại lợi nhuận cao cho công ty
Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ trực thuộc Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam
1.3.2 Phạm vi thời gian:
Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu được trích từ năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của Cảng Cần Thơ
Thời gian thực tập từ ngày 11/08/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển ngành logistics tại Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Khái niệm về logistics
Trên thế giới dịch vụ logistics đã trở nên phổ biến và rất phát triển Do tầm quan trọng đặc biệt của logistics nên có nhiều tổ chức, tác giả tham gia nghiên cứu và đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau và cho đến nay vẫn chưa có khái niệm thống nhất
- Theo Hội đồng quản trị logistics Mỹ - 1988: Logistics là quá trình lên
kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng
-Theo Liên Hợp Quốc (2002): “Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng”
-Theo giáo sư Martin Christopher: logistics là quá trình quản trị chiến lược thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với chi phí thấp nhất
-Trong lĩnh vực sản xuất: Logistics là cung ứng, là chuỗi hoạt động nhằm đảm bảo nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, các dịch vụ… cho hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệu quả Bên cạnh nó còn tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp (Đoàn Thị Hồng Vân, 2006)
-Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (điều 233) quy định: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận của khách hàng để hưởng thù lao”
-Theo Đoàn Thị Hồng Vân và Phạm Mỹ Lệ (2013): “Logistics là quá
trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, dự trữ và vận chuyển nguồn tài nguyên
từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến
Trang 17tay người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng với chi phí hợp lí, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”
Qua các khái niệm trên, ta có thể thấy cho dù có sự khác nhau về ngôn từ diễn đạt, cách trình bày nhưng trong nội dung tất cả các tác giả đều cho rằng logistics chính là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng Nhằm mục đích giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh với một thời gian ngắn nhất trong quá trình vận động của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hóa một cách kịp thời
2.1.2 Phân loại Logistics
Phổ biến hiện nay, trên thế giới người ta phân loại logistics theo các hình thức sau:
Logistics bên thứ nhất (1PL-First Party Logistics): là hình thức mà theo đó người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân
Logistics bên thứ hai (2PL-Second Party Logistics): Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics
Logistics bên thứ ba (3PL-Third Party Logistics): Người cung cấp dịch
vụ logistics bên thứ ba là người thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng Do vậy, 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử
lý thông tin, và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng Logistics bên thứ tư (4PL-Forth Party Logistics): là người tích hợp, hợp nhất, gắn kết các nguồn lực tiềm năng và cơ sơ vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải, 4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics Logistics bên thứ năm (5PL-Fifth Party Logistics): còn có tên là e-logistics, phát triển dựa trên nền tảng của thương mại điện tử Các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL đứng ra quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử
2.1.3 Đặc điểm của Logistics
Trang 18Qua các nghiên cứu khoa học về logistics có thể rút ra những đặc điểm:
∗ Logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên ba khía cạnh chính đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống: Logistics sinh tồn đúng như tên gọi của nó xuất phát từ bản năng sinh tồn của con người, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của con người: cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần và cần ở đâu Logistics sinh tồn là bản chất và nền tảng của hoạt động logistics nói chung
Logistics hoạt động là bước phát triển mới của logistics sinh tồn gắn với toàn bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp Logistics hoạt động liên quan tới quá trình vận động và lưu kho của nguyên liệu đầu vào vào trong, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp, thâm nhập vào các kênh phân phối trước khi đi đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Logistics hệ thống giúp ích cho việc duy trì hệ thống hoạt động bằng cách liên kết các nguồn lực Những nguồn lực này bao gồm các máy móc thiết
bị, phụ tùng thay thế, nguồn nhân lực, công nghệ, cơ sở hạ tầng và xưởng… Các yếu tố này không thể thiếu và phải được kết hợp chặt chẽ nếu muốn duy trì sự hoạt động của một hệ thống sản xuất hay lưu thông
Logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống không thể tách rời nhau, chúng có mối liên hệ chặt chẽ và làm nền tảng cho nhau, tạo thành chuỗi dây chuyền logistics, hình thành hệ thống logistics hoàn chỉnh
∗ Logistics hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp
Logistics hỗ trợ toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ngay cả khi sản phẩm đã ra khỏi dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp và đến tay người tiêu dùng Một doanh nghiệp có thể kết hợp bất cứ yếu tố nào của logistics với nhau hay tất cả các yếu tố logistics tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp mình Logistics còn hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp thông qua quản
lý di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong doanh nghiệp
∗ Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ giao nhận vận tải, giao nhận vận tải gắn liền và nằm trong logistics
Cùng với quá trình phát triển của mình, logistic đã làm đa dạng hóa khái niệm giao nhận vận tải truyền thống Từ chỗ chỉ thay mặt khách hàng thực hiện các khâu rời rạc như thuê tàu, chuẩn bị hàng, đóng gói, làm thủ tục thông quan,…cho tới các dịch vụ trọn gói từ kho đến kho (Door to Door) Từ chỗ
Trang 19đóng vai trò đại lý, người được ủy thác trở thành chủ thể chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước các nguồn luật Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụ của mình, người giao nhận phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận đến vận tải, cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm tra,… Người giao nhận vận tải trở thành người cung cấp dịch vụ logistics
∗ Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ đa phương thức:
Trước đây, hàng hóa đi theo hình thức hàng lẻ từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu và trải qua nhiều phương tiện vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát đối với hàng hóa là rất cao, người gửi hàng phải kí nhiều hợp đồng với nhiều người vận tải khác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm
Tới những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề
và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải đa phương thức Khi vận tải đa phương thức ra đời, chủ hàng chỉ phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO - Multimodal Transport Operator) MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa
từ khi nhận hàng cho đến khi giao hàng bằng một chứng từ vận tải duy nhất cho dù anh ta không phải là người chuyên chở thực tế Như vậy, MTO ở đây chính là người cung cấp dịch vụ logistics
2.1.4 Vai trò của logistics
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng thể hiện ở những điểm:
-Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC - Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế
Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian
và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng biên
Trang 20giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ hai so với hoạt động của các doanh nghiệp
- Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào của nguyên vật liệu, phụ kiện,… tới các sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng
Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển Trong nhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do duy trì quá nhiều hàng tồn kho Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu Cùng với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện việc kiểm soát, tối ưu hóa quá trình sản xuất của doanh nghiệp
-Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, kho bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm,… Để giải quyết những vấn
đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
-Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian - địa điểm (just in time)
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói chung phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu
Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho
cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời
cũng phức tạp hơn
Trang 212.1.5 Tác dụng của dịch vụ logistics
Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí
trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động
lưu thông phân phối
Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh
nghiệp vận tải giao nhận
Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường buôn bán quốc tế
Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu
chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế
2.1.6 Các bộ phận cơ bản của logistics
Dịch vụ logistics là một chuỗi các dịch vụ xuyên suốt từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp Toàn bộ quá trình hoạt động logistics được thể hiện qua mô hình sau:
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân – Quản trị Logistics, NXB Thống kê, 2006
Hình 2.1 Các bộ phận cơ bản của logistics
Đóng gói
Kho lưu trữ thành phẩm
Bến bãi chứa
T.T
phân phối
Trang 22Logistics không chỉ đơn thuần là hoạt động bao gồm các công đoạn như: vận chuyển, lưu kho và phân phối hàng hóa mà nó còn là sự phát triển ở giai đoạn cao của dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế Nó bao gồm toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa trên cơ sở ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin giúp cho nhà sản xuất điều phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng, đảm bảo giao hàng đúng lúc với chi phí thấp nhất Hệ thống logistics liên kết và tối ưu toàn bộ quá trình sản xuất và lưu thông trên phạm vi rất rộng: trong một quốc gia, một khu vực, đến toàn cầu
2.1.7 Hệ thống các dịch vụ logistics
2.1.7.1 Dịch vụ logistics chủ yếu:
-Dịch vụ bốc xếp hàng hóa bao gồm cả hoạt động bốc xếp container
-Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa bao gồm hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị
-Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa
- Dịch vụ hỗ trợ khác, bao gồm hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics Hoạt động xử lý hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó Hoạt động thuê và
2.1.7.3 Dịch vụ logistics liên quan khác
- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Dịch vụ bưu chính
- Dịch vụ thương mại bán buôn
- Dịch vụ thương mại bán lẻ bao gồm hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp hàng hóa, phân phối lại giao hàng
Trang 23- Dịch vụ hỗ trợ vận tải khác
2.1.8 Phương thức khai thác hoạt động logistics
Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics hay Logistics tự cấp): Người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư phương tiện vận tải, kho chứa hàng, thiết bị xếp dỡ, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics 1PL làm phình to bộ máy của doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp không có đủ các quy mô cần thiết, cũng như kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logistics, thì hình thức này thường làm giảm hiệu quả kinh doanh Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics): người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn
lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán…) đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics Loại hình này bao gồm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không, các công ty kinh doanh kho bãi, khai thuế hải quan, trung gian thanh toán… Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistic hay logistics theo hợp đồng): là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng, ví dụ như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới địa điểm đến quy định,… Do đó 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin… và có tính tích hợp vào chuỗi cung ứng của khách hàng 3PL là các hoạt động do một công ty cung cấp dịch
vụ logistics thực hiện trên danh nghĩa của khách hàng dựa trên các hợp đồng
có hiệu lực tối thiểu là một năm hoặc các yêu cầu bất thường Sử dụng 3PL là việc thuê các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý logistics hoặc chỉ là một số hoạt động có chọn lọc Các công ty sử dụng 3PL và nhà cung cấp dịch vụ logistics có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm chia sẻ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn
Logistics bên thứ tư (4PL - Fourth Party Logistic hay nhà cung cấp Logistics chủ đạo – Lead Logistics Providers - LLP): là người tích hợp (integrator) – người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi Logistics 4PL chịu trách nhiệm quản lý lượng di chuyển vật tư, hàng hóa, cung cấp giải pháp chuỗi cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải,… 4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng 4PL có liên quan với 3PL và được phát triển trên nền tảng của 3PL nhưng bao gồm lĩnh vực hoạt động rộng hơn, gồm cả các hoạt động của 3PL, các dịch vụ công nghệ thông tin và quản lý các tiến trình kinh doanh 4PL được coi như một điểm liên lạc duy nhất, là nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp tất cả các nguồn lực và giám sát các chức năng 3PL trong suốt chuỗi phân phối nhằm vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các mối quan hệ lâu bền
Trang 243PL và 4PL nói chung đều có điểm giống là nằm trong một chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào, hàng hóa đầu ra, có sự hợp tác của nhiều dịch vụ và hoạt động kèm theo 4PL cũng cần phải thực hiện một số chức năng của 3PL ngay trong mạng lưới chuỗi cung ứng của khách hàng (vì hầu hết các 4PL đều
từ 3PL đi lên) nhưng chúng ta cần nhận rõ sự khác biệt giữa chúng 4PL chính
là các hoạt động mang tính chiến lược không chỉ cho chuỗi cung ứng của khách hàng, mà còn cho sự phát triển của chuỗi cung ứng ấy phù hợp với tầm nhìn dài hạn và toàn cục của công ty Các công ty cung cấp dịch vụ 4PL thường là một thực thể riêng biệt được thành lập như là một liên doanh hay trên cơ sở những hợp đồng dài hạn giữa khách hàng chính và một hoặc một số đối tác khác Các công ty 4PL đóng vai trò là cầu nối duy nhất giữa khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ khác Mọi phương diện trong chuỗi cung ứng của khách hàng đều được quản lý bởi công ty 4PL
Logistics bên thứ năm (5PL - Fifth Party Logistic): là người thiết kế và tái cấu trúc lại chuỗi cung ứng, các hoạt động của 4PL, 3PL cũng như cung cấp hệ thống thông tin tích hợp để đảm bảo dòng thông tin liên tục và tăng khả năng kiểm soát toàn bộ chuỗi cung ứng
5PL quản lý và điều phối hoạt động của các 3PL, 4PL thông qua các giải pháp thông tin liên quan đến cung và cầu trên thị trường dịch vụ logistics điện
tử 5PL hoạt động trên nền tảng hoàn thiện dòng chu chuyển của nguyên vật liệu trên toàn chuỗi cung ứng, với mục đích ứng dụng và phát triển các chuỗi
cung ứng linh hoạt, nhằm thỏa mãn nhu cầu tất cả các thành viên trong chuỗi
2.1.9 Chỉ số LPI
LPI là cụm từ viết tắt của “Logistics Performance Index” có nghĩa là chỉ
số đánh giá năng lực cạnh tranh về logistics của một quốc gia do Ngân hàng thế giới (World Bank – WB) tiến hành nghiên cứu và công bố trong báo cáo mang tên “Kết nối để cạnh tranh – ngành logistics trong nền kinh tế toàn cầu” Chỉ số LPI được đánh giá thông qua 6 tiêu chí:
• Năng lực thông quan
• Chất lượng cơ sở hạ tầng
• Khả năng chuyển hàng hóa đi với giá cạnh tranh
• Chất lượng dịch vụ logistics
• Khả năng theo dõi tình hình hàng hóa sau khi gửi
• Thời gian thông quan và dịch vụ
Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số chênh lệch tương đối và số tuyệt đối (Phạm Văn Dược, 2008,
Trang 25trang 17-21) nhằm phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ logistics và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ trước của các chỉ tiêu như: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận, lãi gộp, giá vốn hàng bán Phương pháp này dùng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu nêu trên từ năm 2011 – 6/2014 So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng tưởng giữa các chỉ tiêu, từ
đó tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
Công thức tính: ∆y = y 1 - y0
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y: chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số chênh
lệch của kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc của các chỉ tiêu như: thu nhập, chi phí, lợi nhuận, lãi gộp, giá vốn hàng bán, được sử dụng để so sánh số liệu năm hiện hành với năm trước đó của các chỉ tiêu nói trên, xem có sự biến động hay không để tìm ra nguyên nhân của sự biến động đó từ đó giải thích và đưa ra những biện pháp khắc phục
Công thức tính: ∆y = ( y 1 – y 0 )/ y 0 x 100%
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng
Trang 26Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT, việc phân tích ma trận Swot nhằm để hiểu rõ thêm những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty ở hiện tại và tương lai cụ thể trong các bước phân tích
- Điểm mạnh (S): Nhằm liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong của Cảng
- Điểm yếu (W): Nhằm liệt kê các điểm yếu bên trong của Cảng
- Cơ hội (O): Nhằm nêu lên cơ hội bên ngoài mà Cảng cần đạt được
- Thách thức (T): Nhằm nêu lên những mối đe dọa bên trong mà Cảng cần khắc phục
Dựa vào phân tích SWOT trên nhằm đưa ra giải pháp phát triển mở rộng hoạt động logistics tại cảng
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Huỳnh Quốc Việt năm, 2011 “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của cảng Cái Cui” Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty Từ đó đề tài nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty
Nguyễn Văn Trình, 2013 Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics tại Cảng Cái Cui” Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng Cái Cui Từ đó
đề ra giải pháp và chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng Cái Cui
Trên cơ sở tham khảo các đề tài trên, điểm giống của đề tài “Phân tích thực trạng phát triển ngành logistics tại Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ”
so với các đề tài trên là đều phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh doanh ngành logistics, đi sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng để đề
ra một số giải pháp chiến lược phát triển cho công ty Điểm khác của đề tài này là thời gian nghiên cứu, đồng thời đề tài sẽ đi sâu hơn vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh ngành logistics của công ty để từ
đó đưa ra các giải pháp hữu ích và thiết thực hơn
Trang 27CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ
3.1.1 Vị trí địa lý
Cảng Cần Thơ tọa lạc ngay tại trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long, nơi có nguồn hàng hóa phong phú bao gồm gạo, thủy hải sản và các sản phẩm nông nghiệp – công nghiệp khác Cảng Cần Thơ là đầu mối giao thương quan trọng của cả vùng châu thổ rộng lớn, có vị trí rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như an ninh quốc phòng cho Thành phố Cần Thơ và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Cảng Cần Thơ được xây dựng tại bờ kè Sông Hậu, cách trung tâm Thành phố Cần Thơ khoảng 9km đường bộ, khu đất có chiều dài bờ sông 761m, chiều rộng 550m, diện tích mặt bằng 37 hecta nằm về phía Nam thành phố Cần Thơ
Tên giao dịch quốc tế: CAN THO PORT
Địa chỉ: Số 02 khu vực Phú Thắng, phường Tân Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: (84.710)3917935 / 917393 | Fax: (84.710)3917934
Email:canthoport.info@gmail.com
Website: http://www.canthoport.vn
+ Hướng Đông giáp Sông Hậu
+ Hướng Tây và hướng Bắc giáp khu công nghiệp Hưng Phú 1
+ Hướng Nam giáp rạch Cái Cui và khu công nghiệp Sông Hậu tỉnh Hậu Giang
Đây là vị trí phù hợp với quy hoạch chung và chiến lược phát triển kinh
tế biển của TP Cần Thơ
Trang 28Ra đời vào ngày 29 tháng 8 năm 1980, Cảng Cần Thơ trực thuộc Ty Giao thông vận tải Hậu Giang (Quyết định số 390/QĐ-UBT.80 ngày 29-8-
1980 của UBND tỉnh Hậu Giang)
Tháng 7/1984, Cảng trực thuộc UBND tỉnh Hậu Giang (Quyết định số 104/QQĐ-UBT.85 ngày 30/7/1984 chuyển nhượng Cảng Cần Thơ về thuộc UBND tỉnh Hậu Giang – nay là TP Cần Thơ – quản lý và chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ GTVT)
Tháng 1/1990, cảng chuyển về trực thuộc Ty Giao thông Vận tải Hậu Giang (Quyết định số 16/QĐ-UBT.90 ngày 10/01/1990 chuyển nhượng Cảng Cần Thơ về trụ sở GTVT tỉnh Hậu Giang – nay là TP Cần Thơ – quản lý và chịu sự chỉ đạo chuyên môn của sở GTVT Hậu Giang)
Tháng 11/1992, thi hành Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc cho phép thành lập Doanh nghiệp Nhà nước, Cảng Cần Thơ trực thuộc Sở GTVT Cần Thơ (Quyết định số 1393/QQĐ-UBT.92 ngày 28/11/1992 của UBND tỉnh Cần Thơ)
Tháng 9/1993, cảng chuyển về trực thuộc Cục Hàng Hải Việt Nam để phù hợp với xu thế thị trường trong ngành có nhiều chuyển đổi (Quyết định số 1828/KHĐT ngày 17/9/1993, chuyển tổ chức Cảng Cần Thơ từ Sở GTVT về Cục Hàng hải Việt Nam quản lý)
Tháng 5/1998, Cảng Cần Thơ trở thành thành viên hoạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, do yêu cầu phát triển của kinh tế Nhà nước theo mô hình hợp tác, đảm bảo vai trò chủ đạo kinh tế vận tải biển trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long (Quyết định số 91/1998/QĐ-TTg ngày 8/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao Cảng Cần Thơ
Trang 29về làm thành viên hoạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam)
Tháng 7/2002, Cảng Cần Thơ về làm đơn vị hoạch toán phụ thuộc cảng Sài Gòn nhằm thực hiện chủ trương tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động DNNN ngành GTVT và chiến lược phát triển cảng trong hệ thống Tổng công
ty Hàng hải Việt Nam (Quyết định số 2324/2002/QĐ-BGTVT ngày 26/7/2002 của Bộ trưởng Bộ GTVT)
Tháng 11/2006, cảng chuyển làm đơn vị hoạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Quyết định số 1045/QĐ-HĐQT ngày 16/11/2006 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam) là một tập đoàn kinh tế mạnh về tài chính, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý,
uy tín trong khu vực và quốc tế Do đó, Cảng Cần Thơ có nhiều thuận lợi được
ưu đãi đầu tư phát triển nhanh theo hướng CNH – HĐH
Ngày 19/6/2013, thực hiện việc tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã ban hành Quyết định số 298/QĐ-HĐTV về việc sáp nhập Cảng Cần Thơ và cảng Cái Cui, đồng thời chuyển thành Công ty TNHH – MTV Cảng Cần Thơ
Công ty TNHH – MTV Cảng Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2013 với hai đơn vị phụ thuộc là Cảng Cái Cui và cảng Hoàng Diệu, một đơn vị liên kết là Công ty TNHH Cảng Cần Thơ – Thanh Tuấn
Ngày 19/6/2014, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam đã ra Quyết định số 307/QĐ-HHVN về việc chuyển giao lao động từ Chi nhánh Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam – Công ty TNHH – MTV: Công ty Vinalines Cần Thơ về Công ty TNHH – MTV Cảng Cần Thơ
Qua 34 năm từ khi thành lập đến nay, trải qua nhiều chủ thể quản lý nhằm mục đích chuyển đổi phù hợp với cơ chế quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho cảng phát triển, từng bước hoàn thành các mục tiêu Nhà nước giao, đáp ứng nhu cầu động lực phát triển kinh tế khu vực đồng bằng sông Cửu Long
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Cảng Cần Thơ
3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cảng Cần Thơ
Trang 30
Quan hệ hành chính Quan hệ kiểm soát Quan hệ đầu tư
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ
Nguồn: Quy chế hoạt động của Hội Đồng thành viên Công ty
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC NGUYỄN VĂN BÁ
PHÒNG
TỔ CHỨC – TIỀN LƯƠNG
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Chủ sở hữu: TCT HÀNG HẢI VIỆT NAM
KIỂM TOÁN VIÊN
CTY TNHH CẢNG CẦN THƠ
Trang 313.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ: là người đại
diện của Tổng Công ty hàng hải Việt Nam theo ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty hàng hải Việt Nam, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ, được Tổng Giám đốc Công ty hàng hải Việt Nam ủy quyền, giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các Nghị quyết, Quyết định của hội đồng thành viên, phù hợp với Điều lệ của công ty và chịu trách nhiệm cá nhân trước tổng giám đốc công ty hàng hải Việt Nam, trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tổng Giám đốc có quyền lãnh đạo điều hành cao nhất trong cảng, chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung việc tổ chức thực hiện những nhiệm vụ cụ thể theo quy chế đã đề ra hoặc ủy nhiệm phân công một số lĩnh vực hoạt động cho các Phó tổng giám đốc đảm nhiệm
Phó tổng giám đốc: là người được Tổng giám đốc phân công, ủy quyền
giúp Tổng giám đốc Có nhiệm vụ phụ trách, điều hành và phân công chỉ đạo,
xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc trong một số lĩnh vực hoạt động cuả công ty; Theo dõi, chỉ đạo một số phòng,
bộ phận chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc công ty
Phòng Tổ chức Tiền lương:
Tham mưu, giúp việc cho Đảng ủy, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc về xây dựng, sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý, điều hành của Công ty và các đơn vị trực thuộc trong từng thời ký cho phù hợp với chính sách đổi mới của Nhà nước và định hướng phát triển của Công ty, công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bồi dưỡng sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác quản lý lao động, tiền lương của Công ty và các đơn vị trực thuộc
Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ
tổ chức và hoạt động của công ty, quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên, các quy chế quản lý nội bộ của công ty Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo Nắm tình hình, phản ảnh và đề xuất ý kiến cho Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc về việc
Trang 32chấp hành chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong Công ty
Phòng Tài chính Kế toán:
Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc về công tác quản lý tài chính, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn trong phạm vi quản lý của công ty
Thừa lệnh Tổng giám đốc để hướng dẫn, theo dõi kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện đúng, đầy đủ các chế độ của Nhà nước và Chủ sở hữu trong lĩnh vực quản lý tài chính kế toán
Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức kế toán phù hợp với các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty theo nhu cầu đổi mới
cơ chế đổi mới cơ chế quản lý, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy và công tác kế toán
Phòng Kinh doanh Khai thác:
Tham mưu giúp việc cho Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc về công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và thống kê (bao gồm công tác xây dựng giá cước dịch vụ, công tác thương vụ, công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, ), công tác tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác
Phòng Kỹ thuật Công nghệ - Công trình:
Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, phục
vụ sản xuất, trong nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào các dự án đầu tư mua sắm và trong việc sử dụng khai thác phương tiện, thiết bị xếp dỡ, cơ khí Thực hiện công tác đảm bảo an toàn lao động của công ty
Phòng Kế hoạch tổng hợp:
Tham mưu cho Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc về các dự án đầu tư xây dựng của công ty Công tác đối ngoại của Công ty Xây dựng kế hoạch quản lý đất đai, công trình xây dựng, vật kiến trúc, quản lý hồ sơ dự án, quản lý giám sát xây dựng công trình
Tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng Công tác quản lý vật tư, thiết bị Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình
Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác đảm bảo an toàn lao động bao gồm: kỹ thuật an toàn, huấn luyện bảo hộ lao động, trang bị
Trang 33phòng hộ lao động Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và các mặt hoạt động về kỹ thuật an toàn cho các phòng ban, đơn vị trực thuộc
Phòng Dịch vụ hàng hải:
Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc về công tác nghiên cứu, khai thác các dịch vụ hàng hải và logistics, tiếp cận các khách hàng trong và ngoài nước nhằm thương thảo, cung ứng dịch vụ hàng hải cho tàu biển và chủ hàng các cảng trong khu vực Liên hệ, giao dịch làm đại lý cho các hãng tàu, hãng container (cung cấp nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, tàu lai, đổ rác…
Thực hiện chức năng quản trị hành chính văn phòng, phục vụ lễ tân, công tác thi đua khen thưởng, tuyên truyền cổ động và một số công tác khác do Tổng giám đốc giao Hướng dẫn công tác chuyên môn về soạn thảo văn bản và công tác văn thư lưu trữ tại các đơn vị trực thuộc Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý, điều hành và sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức, triển khai và quản lý việc thực hiện các dự
án trang bị mới thiết bị tin học cho các đơn vị trực thuộc công ty, hướng dẫn chuyên môn cho bộ phận công nghệ thong tin của các đơn vị trực thuộc công
ty
Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác vệ sinh lao động, y tế cơ quan, tuyên truyền, giáo dục cho người lao động Quản lý sức khỏe người lao động của công ty và tổ chức thực hiện các nội dung của y tế cơ quan Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và các mặt hoạt động về vệ sinh lao động, công tác y tế cho các phòng ban, đơn vị trực thuộc
3.1.4 Hệ thống cảng biển và tình hình khai thác cảng
Cảng Cần Thơ nằm trên địa bàn thành phố Cần Thơ, có vị trí nằm tại trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là trung tâm sản xuất nông thủy hải sản lớn nhất nước và cũng là thị trường tiêu dùng lớn với hơn 18 triệu dân Với vị trí thuận lợi, trong bán kính 200km, Cảng có thể kết nối với các trung tâm sản xuất hàng hóa, các khu công nghiệp và trung tâm tiêu dùng lớn của vùng thông qua hệ thống đường bộ và đường thủy đan xen, chằng chịt; đồng thời, với khoảng cách khoảng 300km, hàng hóa từ Cảng Cần Thơ được dễ dàng vận tải bằng nhiều phương thức đến với các cảng đầu mối xuất nhập khẩu quốc gia tại Cái Mép – Vũng Tàu và cảng Phnom Penh thông
qua các tuyến quốc lộ và sông Mekong
Qua nhiều giai đoạn đầu tư phát triển, tiếp quản, sáp nhập đến nay Cảng Cần Thơ là cảng lớn nhất khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Cảng có
Trang 34hai đơn vị thành viên là Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu và Chi nhánh Cảng Cái Cui được đầu tư tương đối hoàn thiện về cơ sở hạ tầng với tổng diện tích cầu cảng là 667m và tổng diện tích mặt bằng khoảng 30 hecta, trang thiết bị xếp
dỡ và kho bãi hiện đại nhất vùng, phục vụ sản lượng hàng hóa thông qua cảng ước đạt 6,5 triệu tấn vào năm 2015 và 10 triệu tấn vào năm 2020
Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu được thành lập năm 1980 trên cơ sở tiếp nhận một quân cảng cũ Cảng Hoàng Diệu là cảng tổng hợp, nằm cách cửa biển Định An 65 hải lý, với 02 cầu cảng dài 302m độ sâu -12m và 11 bến phao sâu -15m; tổng diện tích mặt bằng 6,18ha Cảng có thể tiếp nhận tàu 20.000DWT
Chi nhánh Cảng Cái Cui (1 bộ phận của Cảng Cần Thơ) được Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, thành phố Cần Thơ và Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam phối hợp đầu tư xây dựng với mục tiêu trở thành cảng tổng hợp kết hợp container quốc tế của vùng kể từ năm 2002, đã hoàn thành giai đoạn 1 và bước đầu vào năm 2006 và tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 từ năm 2009 đến nay; hiện công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ đã cổ phần hóa và đang tiếp tục kêu gọi đầu tư Cảng nằm cách cửa Định An 55 hải lý, tổng diện tích mặt bằng 24,39ha, chiều dài cầu cảng 365m, độ sâu bình quân -14m Cảng có thể tiếp nhận tàu 20.000DWT
Với vị trí chiến lược, Cảng Cần Thơ được Chính phủ quy hoạch để xây dựng thành cảng biển lớn nhất Việt Nam tại Đồng bằng Sông Cửu Long, là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I) thuộc nhóm cảng biển số 6 trong 7 nhóm cảng biển quốc gia theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009 và được điều chỉnh tại Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 Trong đó, Cảng Cái Cui là bến chính của Cảng Cần Thơ, được lựa chọn xây dựng thành bến tổng hợp kết hợp container quốc tế của vùng ĐBSCL, nhằm phục vụ hoạt động vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu đóng container của vùng đến các cảng đầu mối quốc gia, Vương quốc Campuchia và các nước tiểu vùng sông Mekong
Hiện nay Cảng Cần Thơ thực hiện các hoạt động kinh doanh như: khai thác Cảng, sửa chữa tàu biển, đại lý môi giới cung ứng dịch vụ hàng hải Cung ứng lao động hàng hải cho các tổ chức trong và ngoài nước Kinh doanh vận tải đường thủy, đường bộ Cho thuê phương tiện và thiết bị, vận tải, bốc xếp chuyên ngành Phá dỡ phương tiện vận tải, bốc xếp cũ Xây dựng, lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện các công trình chuyên ngành Đại lý giao nhận, bán
Trang 35buôn, bán lẻ hàng hóa, kinh doanh cửa hàng miễn thuế, cung ứng tàu biển Nhập khẩu nguyên, nhiện vật liệu phục vụ cho ngành Các hoạt động phụ trợ cho vận tải Thông tin kho ngoại quan, thông tin chuyên ngành Kinh doanh dịch vụ logistics, dịch vụ du lịch Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ theo hợp đồng Dịch vụ lai dắt tàu sông, tàu biển, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thủy v.v
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
3.2.1 Tình hình kinh doanh của cảng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Là cảng biển tọa lạc ngay tại trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, được thành lập và đi vào hoạt động khai thác từ 34 năm nay Cảng Cần Thơ đã
nỗ lực vượt qua khó khăn, từng bước hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao Tuy nhiên, gần đây tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng như các công
ty khác có gặp chút ít khó khăn do khủng hoảng kinh tế kéo dài đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến công ty, nhưng đó là tình hình chung không thể tránh khỏi Thông qua bảng số liệu dưới đây để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của Cảng
Trang 37Thông qua bảng 3.1 ta có được doanh thu và chi phí của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 được thể hiện rõ qua biểu đồ sau:
Doanh thu Chi Phí Lợi Nhuận
Hình 3.2 Biểu đồ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của cảng, năm 2011
Năm 2012 tiếp theo đà tăng trưởng chung của nền kinh tế của năm trước nhưng doanh thu lại có phần giảm mạnh từ 101.281,84 triệu đồng năm
Trang 382011 xuống 83.558,93 triệu đồng (giảm 17,49%) Nguyên nhân của sự giảm mạnh này là nền kinh tế chưa thật sự phục hồi, doanh nghiệp chưa sản xuất nhiều hàng hóa, do đó lượng hàng hóa tập kết nhỏ giọt mặc dù công suất khai thác ở cảng đã lớn mạnh, đáp ứng đủ nhu cầu Tuy tổng doanh thu có giảm nhưng lợi nhuận trong năm 2012 lại tăng so với năm 2011 cụ thể là lợi nhuận tăng 16,48 triệu đồng tăng 2,01% Chi phí giảm là nguyên nhân chủ yếu giữ được doanh thu tăng, tuy nhiên khi tổng thể các khoản khác đều giảm mà công
ty vẫn giữ được doanh thu tăng tức là các hoạt động kinh doanh đang có hiệu quả
Sang năm 2013, tổng doanh thu đạt 64.502,26 triệu đồng so với năm
2012 giảm 19.056,67 triệu đồng (giảm 22,8%) Đặc biệt, lợi nhuận năm 2013 giảm 4.983,84 triệu đồng tương đương giảm 594,5% so với năm 2012 Sự tuột dốc về lợi nhuận này, ngoài nguyên nhân chung do bối cảnh chung của thị trường không tập kết được nhiều hàng hóa, lượng hàng hóa giảm kéo theo hoạt động kinh doanh giảm, thì còn nguyên nhân khác đóng vai trò chủ yếu đó là sự sáp nhập của cảng Cái Cui và cảng Hoàng Diệu vào ngày 30/12/2013, sau khi
cổ phần hóa thì các khoản thuế được xác định, Công ty phải trả phần thuế và các chi phí liên quan cho nên lợi nhuận có phần giảm đi đáng kể
Từ bảng 3.2 ta thấy về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm hơn 98% trong tổng doanh thu, điều này cho thấy cảng hoạt động mạnh và tập trung về công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động này đóng vai trò không nhỏ trong việc góp phần đem lại nguồn doanh thu cho cảng
Ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì còn có doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác cũng góp phần làm tăng thu nhập của công ty Tuy nhiên, hai khoản mục này chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng doanh thu và theo số liệu kết quả hoạt động trong thời gian qua, hai khoản mục này
có biểu hiện sụt giảm, cụ thể như doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 là 930,42 triệu đồng giảm 48,21% so với năm 2011, năm 2013 là 668,2 triệu đồng giảm 28,18% so với năm 2012 Nguyên nhân là do trong năm 2011 đến nay cảng chú trọng mở rộng đầu tư, tăng cường mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh nên số tiền vốn gửi ngân hàng bị giảm lại dẫn đến
doanh thu từ hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) của cảng cũng bị giảm xuống
Giá vốn hàng bán của cảng giai đoạn năm 2011 đến năm 2013 luôn giảm hơn mức giảm doanh thu cụ thể như: giá vốn hàng bán năm 2012 là 13.894,8 triệu đồng giảm 129,28% tương đương 17.963,2 triệu đồng so với năm 2011, năm 2013 là 9.284,76 triệu đồng giảm 33,18 % tương đương 4.610,04 triệu đồng so với năm 2012 Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do
Trang 39sự đa dạng về dịch vụ của cảng ngày càng mở rộng, giá thành dịch vụ cũng rẻ hơn nhằm tạo ra nhiều ưu đãi đối với khách hàng Mặc khác, do sự suy thoái của nền kinh tế nói chung nên giá dịch vụ cung cấp cũng giảm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường theo xu hướng cạnh tranh về chất lượng và giá dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm qua các năm do đội ngũ nhân viên cùng trang thiết bị mới được bổ sung cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh tại cảng nên phần nào cũng góp phần làm giảm chi phí cho cảng Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 là 122,4 triệu đồng giảm 235,29 % so với năm 2011, năm 2013 là 74,77 triệu đồng giảm 38,91% so với năm 2012 Điều này chứng tỏ công ty đã có công tác kiểm soát tốt chi phí
Để tìm hiểu rõ hơn ta về tình hình hoạt động kinh doanh gần đây của cảng ta có bảng số liệu