Cần Thơ là một trong những Thành Phố trực thuộc Trung ương giàu tiềm năng của đất nước Việt Nam, giữ vai trò quan trọng cả về kinh tế xã hội, quốc phòng-an ninh, là động lực phát triển c
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ LOAN
MSSV: 4117255
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI(FDI) VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 - 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
12- 2014
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ LOAN MSSV: 4117255
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI(FDI) VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 - 6 THÁNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ĐINH THỊ LỆ TRINH
12- 2014
Trang 3
LỜI CẢM TẠ .
Đầu tiên em xin gửi cám ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Cần Thơ và sự chấp thuận của Trườn Đại Học Cần Thơ
đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là cô Đinh Thị Lệ Trinh người đã trực tiếp hướng dẫn những kiến thức chuyên môn và giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ban lãnh đạo và các anh chị trong Sở kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Cần Thơ giúp đỡ em hoàn thành luận văn
Tuy nhiên, do thời gian thực tế chưa nhiều, kiến thức còn hạn chế và đặc biệt và việc tiếp cận với thực tế còn ít Do vậy, báo cáo này khó có thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô
Cuối cùng, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Sở kế hoạch và đầu tư lời chúc sức khỏe
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Loan
Trang 4
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Nguyễn Thị Loan
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2014
Trang 6
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• Họ và tên người hướng dẫn: ĐINH THỊ LỆ TRINH
• Học vị: Thạc Sĩ
• Chuyên ngành:
• Cơ quan công tác: Khoa kinh tể và quản trị kinh doanh, Trường Đại học
Cần Thơ
• Tên học viên: Nguyễn Thị Loan
• Mã số sinh viên: 4117255 • Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
• Tên đề tài: Phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) vào Thành Phố Cần Thơ giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014
• NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài vói chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức :
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
Trang 7
MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG1: GIỚI THIỆU 1
• MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu cụ chung 2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
• PHẠM VI NGHIÊNCỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Các vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
2.1.3 Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với đầu tư và nước nhận đầu tư……… 11
2.1.4Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI 14
2.1.5 Lược khảo tài liệu 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CẦN THƠ VÀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ 21
3.1 GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 21
3.1.1 Vài nét về Cần Thơ 29
Trang 8
3.1.3 Giới thiệu về Sở kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ 37
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ
39
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 39
4.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ 42
4.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép ở Cần Thơ 42
4.2.2 Đầu tư theo đối tác 45
4.2.3 Đầu tư phân theo hình thức 47
4.2.4 Đầu tư theo ngành 50
4.2.5 Tình hình điều chỉnh tăng vốn 53
4.2.6 Các chính sách nhằm thu hút nguồn vốn FDI của thành phố Cần Thơ 56
4.3CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ 60
4.3.1 Yếu tố vị trí địa lí 60
4.3.2 Tài nguyên thiên nhiên 61
4.3.4 Yếu tố về kinh tế 61
4.3.4Yếu tố về nguồn nhân lực 62
4.3.6 Yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật 65
4.3.7 Yếu tố hội nhập 67
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO CẦN THƠ
71
5.1 MỘT SỐ HẠN CHẾ 72
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 70
5.2.1 Nâng cao nguồn nhân lực 70
5.2.2 Cơ sở hạ tầng 72
5.2.3 Về mặt chính sách 72
5.2.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 74
Trang 9
5.2.6 Giải pháp về khoa học, công nghệ 75
5.2.7 Hợp tácvới các bộ, ngành và địa phương trong và ngoài vùng 76
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 10
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 : Tổng hợp kết quả kinh doanh của các KCN Cần Thơ 2011-2013
2
6 Bảng 3.2 : Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo Giới tính, Thành thị và nông thôn 32
Bảng 3.3: Bảng phân tích so sánh chỉ số cầu nhân lực theo trình độ trên địa bàn thành phố Cần Thơ 6 tháng đầu năm2014 34
Bảng 3.4: Kết quả xếp hạng các yếu tố PCI của TP Cần Thơ 2012 36
Bảng 4.1: Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2005 - 2013 39
Bảng 4.2: FDI vào thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2013 40
Bảng 4.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở TP Cần Thơ giai đoạn 2010 - 6 tháng 2014 4
2 Bảng 4.4: Các đối tác chính đầu tư FDI vào TP Cần Thơ 2011 - 6 /2014 45
Bảng 4.5: Các hình thức đầu tư FDI ở TP Cần Thơ giai đoạn 2010 - 6 tháng 2014 48
Bảng 4.6: FDI đâug tư theo ngành của TP Cần Thơ giai đoạn 2010 - 6 tháng 2014 50
Bảng 4.7: Số dự án điều chỉnh tăng vốn ở TP Cần Thơ 2011- 6 / 2014 53
Bảng 4.8: GDP bình quân đầu người/năm của TP Cần Thơ giai đoạn 2011- 6 /2014 62
Trang 11
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế Cần Thơ 2010- 2013 25
Hình 3.2: So sánh nhu cầu tuyển dụng nhân lực trong 6 /2014 34 33
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức Sở kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Cần Thơ 37
Hình 4.1 Tỷ trọng các hình thức đầu tư vào TP Cần Thơ 49
Hình 4.2 Tỷ Trọng đầu tư các dự án FDI theo nghành 2010-6/2014 50
Hình 4.3 Tỷ Trọng các Tĩnh ĐBSCL thu hút FDI giai đoạn 1998- 2013 58
Trang 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
2 TNCs : Công ty xuyên quốc gia
3 ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
4 ĐTNN : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
5 PCI : Năng lực cạnh tranh
6 WB : Ngân hàng thế giới
7 TP : Thành Phố
8.ASEAN : Hiệp hội Đông Nam Á
9 WTO: : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 13
kỹ thuật, tạo nhiều công ăn việc làm, đời sống của người dân sẽ ổn định hơn Chính vì vậy mà nước ta đã không ngừng thực hiện nhiều kế hoạch biện pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn, đặc biệt vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Dierct Investment, viết tắt là FDI) Các Thành Phố hay Tỉnh thành cũng không ngoại lệ, trong đó có Thành Phố Cần Thơ
Cần Thơ là một trong những Thành Phố trực thuộc Trung ương giàu tiềm năng của đất nước Việt Nam, giữ vai trò quan trọng cả về kinh tế xã hội, quốc phòng-an ninh, là động lực phát triển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có lịch
sử hình thành khá lâu đời từ hơn trăm năm trước, Cần Thơ được mệnh danh là Tây
Đô – thủ phủ của miền Tây Nam bộ và giờ đây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại 1, một trong 4 tỉnh – thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL Lợi thế của
TP Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản mà còn ở vị trí địa lý cho phép phát triển các lĩnh vực: hạ tầng đô thị; hạ tầng giao thông; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông - thủy - hải sản; du lịch
Tuy nhiên theo Báo đầu tư được biết thì tuy “TP.Cần Thơ được xem là
“thủ phủ” Miền Tây Nam Bộ nhưng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lại rất ì ạch, nhiều dự án được cấp chứng nhận đầu tư rồi án binh bất động nhiều năm liền ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế của Cần Thơ nói riêng và của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ĐBSCL nói chung Theo số liệu từ Sở Kế họach và Đầu tư TP.Cần Thơ, trong cả năm 2012, địa phương này chỉ thu hút được
8 dự án FDI mới, với tổng vốn đăng ký 32 triệu USD, đạt 23% kế họach năm Trong 6 tháng đầu năm 2013, Thành Phố cấp giấy chứng nhận đầu tư cho một
dự án mới và điều chỉnh tăng vốn cho một dự án với tổng vốn tăng thêm hơn 3
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào Thành Phố Cần Thơ Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư FDI vào Thành Phố Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Phân tích tình hình thu hút FDI vào Thành Phố Cần thơ
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
- Đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào Thành Phố Cần Thơ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào Thành Phố Cần Thơ
Trang 15
Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư FDI vào Thành Phố Cần Thơ
Trang 16
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Theo Luật đầu tư 2005 tại Khoản 1 Điều 3 thì đầu tư được định nghĩa như sau : “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn ban đầu các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Luật này còn có sự phân biệt
về thuật ngữ giữa đầu tư và hoạt động đầu tư, theo đó hoạt động đầu tư được hiểu
là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư” (Luật đầu tư, 2005)
Theo nhà kinh tế học P.A Samuelson thì cho rằng: “Đầu tư là một hoạt động tạo ra vốn tư bản thật sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho Đầu tư cũng
có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh,…” Trên góc độ làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu là việc từ bỏ tiêu dùng hôm nay để tăng sản lượng cho tương lai với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tư đem lại sẽ cao hơn các chi phí ban đầu Trên thế giới có rất nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tuy nhiên khái niệm được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là khái niệm do quỹ tiền tệ quốc tế đưa ra theo định nghĩa đó thì: “FDI là số vốn đầu tư được thực hiện để thu lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp đang hoạt động trong một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư Ngoài mục đích lợi nhuận nhà đầu tư còn mong muốn dành chỗ đứng trong quản lí doanh nghiệp và mở rộng thị trường’’
Định nghĩa này đã tập trung nhấn mạnh vào hai yếu tố là tính lâu dài của hoạt động đầu tư và đặc biệt là sự tham gia vào hoạt động quản lý đầu tư Nói cách khác, định nghĩa này nhấn mạnh động cơ đầu tư và phân biệt đầu tư trực tiếp với đầu tư gián tiếp Trong đó đầu tư gián tiếp có đặc điểm cơ bản là nhằm thu được lợi nhuận từ việc mua bán các tài sản tài chính từ nước ngoài, các nhà đầu tư
Trang 17
không quan tâm đến quá trình quản lý doanh nghiệp mà họ chỉ quan tâm đến lợi ích chính trị nhiều hơn
Cũng có nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp FDI Theo Tổ chức Thương mại
Thế giới “Trade and foreign direct investment” (9/10/1996, World trade organization) đưa ra định nghĩa như sau về FDI: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài
là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"”
Theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì trường hợp tổ chức cá nhân nước ngoài mua cổ phiếu của các doanh nghiệp Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư nước ngoài đầu tư về nước không được xem là đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
2.1.1.2 Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bản chất: FDI chính là sự gặp gỡ cung cầu của nhà đầu tư nước ngoài và nước nhận đầu tư Thông qua việc di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công nghệ
và trình độ quản lý,…) từ nước đầu tư sang nước nhận đầu tư nhằm mục đích tối
đa hoá lợi ích đầu tư hay tìm kiến lợi nhuận từ nước nhận đầu tư
Đặc điểm:
Đây là hình thức đầu tư mà các nhà ĐTNN tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về vấn đề lãi, lỗ, những khó khăn, ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nước nhận đầu tư
Nhà ĐTNN sẽ trực tiếp tham gia điều hành hoặc điều hành toàn bộ hoạt động đầu tư mặc dù có sự bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa với nước nhận đầu tư Vốn đầu tư được tính bằng ngoại tệ
Nước nhận đầu tư sẽ tiếp nhận được công nghệ kỹ thuật tiến tiến, học hỏi
Trang 18
kinh nghiệm quản lý hiện đại của nước ngoài thông qua các chương trình đào tạo, hoặc qua việc trực tiếp tham gia quản lý Nhà ĐTNN sau một thời gian đầu tư, họ
sẽ mở rộng đầu tư bằng nguồn lợi nhuận thu được từ các dự án đầu tư
Đi kèm với các dự án ngoài chuyển giao công nghệ còn có hoạt động thương mại (xuất nhập khẩu), sự di cư lao động quốc tế, chính sự di cư này đã góp phần vào chuyển giao kỹ năng quản lý doanh nghiệp FDI
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.2.1 Doanh nghiệp liên doanh
Theo khoản 2 điều 2 luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định
“Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại VN trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí giữa Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc doanh nghiệp
có vốn nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh’’ ( Luật đầu tư , 2005)
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quản trị
mà thành viên của Hội đồng quản trị do mỗi bên chỉ định tương ứng với tỷ lệ góp vốn của các bên nhưng ít nhất phải là 2 người, hội đồng quản trị có quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp theo nguyên tắc nhất trí
Các bên tham gia liên doanh phân chia kết quả kinh doanh theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định hoặc theo thoả thuận giữa các bên Thời hạn hoạt động không quá 50 năm trong trường hợp đặc biệt được kéo dài không quá 20 năm
Trang 19
2.1.2.2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Theo điều 26 nghị định 12/CP qui định:"Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đàu tư nước ngoài thành lập tại Việt nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh " Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt nam Thời hạn hoạt động không quá 50 năm kể từ ngày được cấp giấy phép
Cơ sở pháp lý để thành lập và hoạt động của doanh nehiệp 100% vốn nước ngoài là Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, giấy phép đầu tư, điều lệ doanh nghiệp và pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư và chứng nhận đăng ký điều lệ doanh nghiệp
2.1.2.3 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo qui định điều 7 nghị định 12/CP Hợp đồng hợp tác kinh doanh: “Là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên (gọi tắt là các bên hợp doanh) để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hợp đồng kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới” ( Luật đầu tư, 2005)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có một số đặc điểm như:
+ Là một hình thức đầu tư trực tiếp, chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư, do vậy nó khác với các hợp đồng thương mại, hợp đồng kinh tế về trao đổi mua bán thông thường (các hợp đồng này không bị Luật Đầu tư điều chỉnh)
+ Không hình thành một pháp nhân mới
+ Các bên hợp doanh vẫn giữ nguyên sở hữu riêng đối với tài sản góp vào hợp doanh
+ Kết quả hoạt động phụ thuộc vào sự tồn tại và thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên hợp doanh
Nội dung hoạt động kinh doanh, các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, cách
Trang 20
thức xác định và phân chia kết quả, thời hạn hợp đồng, cách giải quyết tranh chấp được xác định cụ thể trong hợp đồng Hình thức đầu tư trực tiếp của nước ngoài này phải được xét duyệt và cấp giấy phép kinh doanh của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Doanh nghiệp liên doanh có tài sản riêng do các bên liên doanh đóng góp
và là sở hữu chung của các bên liên doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh được thành lập sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư và chứng nhận đăng ký điều lệ doanh nghiệp
2.1.2.4 Đầu tư theo hợp đồng BOT
Theo điều 12 khoản 2 luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam: "Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT) là văn bản kí giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt nam và nhà đầu tư nước ngoài đề xây dựng kinh doanh công trình kết cấu
hạ tầng trong thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước Việt nam" ( Luật đầu tư, 2005)
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư nước ngoài (cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài) với cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng, tiến hành khai thác
và kinh doanh trong một thời hạn nhất định và khi hết thời hạn thì chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Vốn để thực hiện hợp đồng này có thể là 100% vốn nước ngoài cộng với vốn của Chính phủ Việt Nam, hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam Các chủ đầu tư có toàn quyền tổ chức xây dựng, khai thác, kinh doanh công trình trong một thời gian nhất định đủ để thu hồi vốn đầu tưvà có lợi nhuận hợp lý
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) có hiệu lực khi được
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư
2.1.2.5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company)
Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lý được thừa nhận rộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ để kiểm soát
Trang 21Quản lý các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thể thống nhất và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định và lập kế hoạch chiến lược điều phối các hoạt động và tài chính của cả nhóm công ty
Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lun chuyển vốn trong danh mục đầu tư Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu tư cho các công
ty con và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan hệ đối ngoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D) (Luật đầu tư, 2005)
2.1.2.6 Hình thức công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp, cổ đông có thể là tổ chức cá nhân với số lượng tối đa không hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về sổ cổ đông tối thiểu Đặc trưng của công ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng và các cố đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
Về mặt cơ cấu tổ chức: công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia giám sát quản lý hoạt động của công ty cổ phần Đại hội cổ đông gồm tất cả cổ đông có
Trang 222.1.2.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài
Hình thức này được phân biệt với hình thức công ty con 100% vốn nước ngoài ở chỗ chi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi công ty con thường là một pháp nhân độc lập Trách nhiệm của công ty con thường giới hạn trong phạm vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiệm của chi nhánh theo quy định của một số nước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh,
mà còn được mở rộng đến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nước ngoài
Chi nhánh được phép khấu trừ các khoản lỗ ở nước sở tại và các khoản chi phí thành lập ban đầu vào các khoản thu nhập của công ty mẹ tại nước ngoài Ngoài ra chi nhánh còn được khấu trừ một phần các chi phí quản lý của công ty
mẹ ở nước ngoài vào phần thu nhập chịu thuế ở nước sở tại
2.1.2.8 Hình thức công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn, có uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty, còn thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ quy định tại điều lệ công ty nhưng không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. ( Luật doanh nghiệp, 2005)
Hình thức đầu tư này trước hết rất phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, nhưng
vì có những ưu điểm rõ rệt nên cũng được các doanh nghiệp lớn quan tâm
Việc cho ra đời hình thức công ty hợp danh ở các nước nhằm tạo thêm cơ hội cho nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư cho phù hợp với yều cầu, lợi ích của họ
Trang 232.1.2.9 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)
Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thế đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp
có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào. ( Luật doanh nghiệp, 2005)
Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các công ty xuyên quốc gia (TNCs) lớn và tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán ở các nước phát triển Trong tương lai các thương vụ M & A sẽ ngày càng tăng cả về số lượng, hình thức và giá trị
2.1.3 Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước đầu tư và nước nhận đầu tư
Dưới đây là một số vai trò chủ yếu của FDI đối với các nước đầu tư các nước nhận đầu tư :
2.1.3.1 Đối với nước đầu tư
a) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chúng ta biết rằng mục tiêu cao nhất của nhà đầu tư là lợi ích kinh tế, lợi nhuận Lợi nhuận đó sẽ được chuyển một phần về chính quốc đóng góp vào mức tăng thu nhập cho nền kinh tế của nước chủ đầu tư Để thu được lợi nhuận thì bằng mọi cách nhà đầu tư sẽ tận dụng để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả của đồng vốn
bỏ ra Việc đầu tư ra nước ngoài làm cho nhu cầu tương đối về lao động trong nước giảm, hay năng suất giảm
b) Khai thác lợi thế về vốn
Trang 24
Trong quá trình phát triển việc tích lũy tư bản đến một mức nhất định thì các nhà đầu tư sẽ tìm thị trường để mở rộng đầu tư phát triển Đối với các nước phát triển, để tăng lợi nhuận thông qua các lợi thế như: giá nhân công rẻ, tranh thủ nguồn tài nguyên phong phú thì xuất khẩu tư bản là một phương thức quan trọng, đối với họ đây là giải pháp làm cho đồng vốn sinh lời hiệu quả nhất
c) Kéo dài chu kỳ của công nghệ và sản phẩm
Đặc trưng của sản phẩm nói chung và công nghệ nói riêng là có tính chu kỳ Vấn đề tiêu thụ sản phẩm ngày nay được coi là khâu quan trọng nhất trong quá trình sản xuất Do vậy nhà tư bản sẽ tìm cách tiêu thụ không những ở thị trường trong nước mà còn nhằm vào thị trường rộng lớn bên ngoài Thông qua hoạt động FDI các nước đi đầu tư phát huy được công nghệ của mình Kéo dài tuổi thọ của công nghệ và sản phẩm của mình
d) FDI giúp cho các nhà đầu tư bành chướng về sức mạnh kinh tế
Thông qua FDI nhà đầu tư nước ngoài tăng cường vai trò ảnh hưởng của mình trên thị trường quốc tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầu tư Bên cạnh đó họ còn giảm được chi phí vận chuyển, giảm khối lượng vận chuyển do xuất khẩu dây chuyền công nghệ thay bởi xuất khẩu sản phẩm, giảm khoảng cách vận chuyển khi tái sản xuất sản phẩm sang các nước lân cận nước nhận đầu tư
e) Giải quyết những khó khăn của nhà đầu tư
Các nước giàu đầu tư sang nhau không chỉ đơn thuần là cạnh tranh, mà nhiều trường hợp giữa các nhà đầu tư lớn hợp tác chặt chẽ với nhau thông qua FDI để giải quyết những vấn đề khó khăn về công nghệ kinh nghiệm quản lí, tiêu thụ sản phẩm và cả những vấn đề như kinh tế, chính trị trên thế giới Khủng hoảng kinh tế tài chính nảy sinh ở một nước nào đó
Xét cho cùng thì mục tiêu chủ yếu của nhà đầu tư nước ngoài là sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất đo bằng lợi nhuận kinh tế Điều đó lý giải rằng ngay cả khi ở các nước đi đầu tư tình trạng thất nghiệp tăng nhanh nhưng họ vẫn tìm kiếm lao động ở nước ngoài, vẫn đem vốn đi đầu tư trong khi nước đó lại thu hút đầu tư của nước ngoài
Trang 25
1.1.3.2 Đối với nước nhận đầu tư
a) FDI tạo thêm nguồn lực cho nền kinh tế
Nguồn lực đầu tư có sản xuất bao gồm: vốn, công nghệ, đất đai và lao động Đầu tư FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào nước nhận đầu tư vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư, vậy nguồn vốn FDI làm tăng lượng vốn, công nghệ cho nhà đầu tư sàn xuất của nước nhận đầu tư Đối với các nước đang phát triển là những nước còn nghèo, thiếu nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là nguồn vốn và công nghệ Vì vậy, với tác động làm tăng cường nguồn vốn vay cộng nghệ cho đầu tư sản xuất là một lợi ích quan trọng nhất của FDI
b) Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các nước đang phát triển trên thế giới hầu hết là những nước nông nghiệp hoặc đang trong quá trình công nghiệp hóa FDI chỉ rõ thị trường đang cần cái gì
và nước chủ nhà có thể sản xuất cái gì để đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới Nhờ
đó FDI đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhiều lĩnh vực mới đã được hình thành ở nước tiếp nhận đầu tư Đầu
tư trực tiếp nước ngoài góp phần làm phát triển nhanh trình độ kỹ thuật công nghệ
ở nhiều thành phần kinh tế, làm tăng năng suất lao động ở các nghành và tỷ trọng của nó trong nền kinh tế
c) Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống của người dân
Ở các nước đang phát triển giải quyết vấn đề công ăn việc làm luôn là vấn đề nan giải vì vậy vấn đề này luôn là chỉ tiêu được xét đến khi cấp giấy đầu tư cho các dự án FDI Các dự án FDI với quy mô vốn lớn thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư và đã đóng góp không nhỏ đến việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Như vậy đối với các nước đang phát triển FDI tạo ra một lượng lớn việc làm một cách trực tiếp và gián tiếp đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc của lao động FDI đã giải quyết một phần tình trạng thất nghiệp, tạo thu nhập và nâng cao đời sống xã hội Ngoài ra FDI còn có tác động gián tiếp đối với
Trang 26
mức sống của người dân thông qua việc tăng cường khả năng trên thị trường tiêu dùng, đa dạng hóa mặt hàng, giảm giá hàng hóa dịch vụ từ đó tạo ra một cuộc sống
dễ chịu hơn cho người dân
d) FDI góp phần cải thiện môi trường
Quan trọng nhất là FDI thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện điều kiện sống, dẫn đến việc chi ngân sách cho các lĩnh vực môi trường nhiều hơn Người dân có mức sống cao sẽ ý thức về môi trường nhiều hơn, đặc biệt là môi trường sống cũng
sẽ được quan tâm hơn, điều đó đồng nghĩa với giảm thiểu ô nhiễm môi trường do đói nghèo ở các nước đang phát triển
Bên cạnh đó thông qua FDI có thể tiếp thu công nghệ tiên tiến hơn, nhất là công nghệ sạch, sẽ tác động tích cực và trực tiếp đến việc bảo vệ môi trường Lý giải cho vấn đề này là tiêu chuẩn môi trường của công nghệ tiên tiến bao giờ cũng cao hơn công nghệ cũ, nó sử dụng ít tài nguyên hơn và mức thải thường thấp hơn
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI
2.1.4.1 Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên của nước tiếp nhận đầu tư
Khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lý là một trong những yếu tố quan trọng Một nước có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu vận chuyển mới có thể trở thành bàn đạp để những nước đi đầu tư thực hiện mục đích của mình.Vì vậy nó có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư trục tiếp nước ngoài
Cũng như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của nước nhận đầu tư cũng trở thành một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài Điều kiện tự nhiên có thể là các điều kiện về khoáng sản, đất, rừng, nước, khí hậu hay không gian của nước nhận đầu tư Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà còn quyết định tính chất đầu ra
2.1.4.2 Môi trường chính trị
Đối với nhân tố chính trị, đây là vấn đề được quan tâm đầu tiên của các nhà đầu tư nước ngoài khi có ý định đầu tư vào một nước mà đối với họ còn nhiều khác biệt Khi đó một đất nước với sự ổn định và nhất quán về chính trị cũng như
an ninh và trật tự xã hội được đảm bảo sẽ bước đầu gây chọ được tâm lý yên tâm
Trang 27uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển, có thể tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn với các dự án, ngành nghề kinh doanh của các các doanh nghiệp Khi thực thi các dự án hay tiến hành hoạt động kinh doanh trên bất kỳ một đơn vị hành chính nào thì các nhà đầu tư, các doanh nghiệp buộc phải tuân thủ theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó
1.2.4.4 Nhân tố kinh tế
Đối với nhân tố kinh tế, bất cứ quốc gia nào dù giàu hay nghèo, phát triển hoặc đang phát triển đều cần nguồn vốn nước ngoài để phát triển kinh tế trong nước tùy theo các mức độ khác nhau Những nước có nền kinh tế năng động, tốc
độ tăng trưởng cao, cán cân thương mại và thanh toán ổn định, chỉ số lạm phát thấp, cơ cấu kinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vốn đầu tư sẽ cao
Ngoài ra, đối với các nhà đầu tư thì một quốc gia có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi cho lưu thông thương mại, sẽ tạo ra được sự hấp dẫn lớn hơn Nó sẽ làm giảm chi phí vận chuyển cũng như khả năng tiếp cận thị trường lớn hơn, rộng hơn Còn tài nguyên thiên nhiên, đối với những nước đang phát triển thì đây là một trong những lợi thế so sánh của họ Bởi nó còn chứa đựng nhiều tiềm năng do việc khan hiếm vốn và công nghệ nên việc khai thác và sử dụng còn hạn chế, đặc biệt
là những tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt … đó là những nguồn sinh lời hấp dẫn thu hút nhiều mối qua tâm của các tập đoàn đầu tư lớn trên thế giới
1.2.4.5 Nhân tố văn hóa - xã hội
Trang 28
Môi trường văn hóa – xã hội ở nước nhận đầu tư cũng là một vấn đề được các
nhà đầu tư rất chú ý và coi trọng Hiểu được phong tục tập quán, thói quen, sở thích tiêu dùng của người dân nước nhận đầu tư sẽ giúp cho nhà đầu tư thuận lợi trong việc triển khai và thực hiện một dự án đầu tư Thông thường mục đích đầu tư
là nhằm có chỗ đứng hoặc chiếm lĩnh thị trường của nước sở tại với kỳ vọng vào sức tiêu thụ tiềm năng của nó Chính vì vậy, mà trong cùng một quốc gia, vùng hay miền nào có sức tiêu dùng lớn, thu nhập bình quân đầu người đi kèm với thị
hiếu tiêu dùng tăng thì sẽ thu hút được nhiều dự án đầu tư hơn
Ngoài ra để đảm bảo cho hoạt động đầu tư được hiện thực hóa và đi vào hoạt động đòi hỏi quốc gia tiếp nhận đầu tư phải đảm bảo một cơ sở hạ tầng đủ để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đầu tư kể từ lúc bắt đầu triển khai, xây dựng dự án cho đến giai đoạn sản xuất kinh doanh khi dự án đi vào hoạt động Đó là cơ sở hạ tầng công cộng như giao thông, liên lạc… các dịch vụ đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất như điện, nước cũng như các dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như ngân hàng - tài chính Bên cạnh đó nước sở tại cũng cần quan tâm đến việc trang bị một cơ sở hạ tầng xã hội tốt, đào tạo đội ngũ chuyên môn có tay nghề, nâng cao trình độ nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân, luôn
ổn định tình hình trật tự an ninh - xã hội, có như vậy mới tạo nên sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài
1.2.4.6 Trình độ quản lý và năng lực của người lao động
Trong quản lý học, nguồn lao động đóng vai trò then chốt dẫn đến thành công thất bại của một tổ chức Nguồn lao động bao gồm nguôn lao động cứng và nguồn lao động mềm, một nền kinh tế cạnh tranh cần đủ nguồn lao động cao cấp đảm nhiệm những vị trí quản lý cần chuyên môn cao nhưng cũng đồng thời cần các lao động phổ thông có tay nghề để đứng trực tiếp sản xuất Trước đây Việt Nam được đánh giá là quốc gia dồi dào lao động với chi phí thấp tuy nhiên điều này chỉ có thể là lợi thế thu hút các công ty sản xuất trong lĩnh vực thâm dụng lao động với công nghệ thấp không phải lợi thế để thu hút các ngành công nghệ cao Còn tương lai Việt Nam nên tập trung phát triển nguồn lao động với chất lượng cao để thích ứng đòi hỏi của các nhà đầu tư nước ngoài
1.2.4.7 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Trang 29
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút FDI và cũng là nhân tố thúc đẩy hoạt động FDI diễn ra nhanh chóng Cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng đường xá, điện nước, cầu đường, trường học, y tế, xử lý nước thải, bệnh viện, thông tin liên lạc Khi đầu tư vào một quốc gia có cơ sở hạ tầng và hệ thống thông tin liên lạc tiên tiến, hệ thống ngân hàng hoàn thiện thì công ty đó có thể giảm được các chi phí đầu tư, giảm được thời gian thực hiện dự án, giảm chi phí các khâu trung
chuyển
1.2.4.8 Yếu tố hội nhập
Quá trình toàn cầu hóa đang là xu thế chính xu thế này sẽ tạo ra cơ hội và
thách thức để các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước cùng hội nhập, phát triển Đối tác sẽ xuất hiện ngày càng nhiều, sức ép cạnh tranh ngày càng lớn “Hòa nhập nhưng không hòa tan” chính là sự phát triển nhanh chóng vượt bậc nhưng vẫn giữ được những nét riêng biệt của vùng, của dân tộc, của đất nước
2.1.5 Lược khảo tài liệu
Nguyễn Minh Tiến (2005) “ Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ” Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ sách báo, các tài liệu của cơ quan quản lý nhà nước, niên giám thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư TP Cần Thơ sau đó sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp diễn dịch-quy nạp, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích thông kê và phương pháp so sánh đối chiếu để đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn TP Cần Thơ giai đoạn 1988 - 2004 Bài đi sâu vào phân tích nguyên nhân, thực trạng và kết quả thu hút FDI ở TP Cần Thơ Nhấn mạnh những giải pháp vĩ
mô chính để các cơ quan có thẩm quyền tham khảo, tập trung đi sâu, giải quyết những khó khăn vướng mắc hiện tại
Lê Dương Cẩm Thúy (2003) “ Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài của Tỉnh Cần Thơ thời kì 2003-2010” Tác giả sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ Sở kế hoạch và đầu tư TP Cần Thơ, sách, báo, tập chí, internet…Đề tài chủ yếu đi sâu phần giải pháp nêu những giải pháp ứng dụng thực tiễn là cơ quan mình là sở kế hoạch và đầu tư không đi sâu vào
Trang 30
phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư Đối với phần giải pháp tác giả đã sử dụng ma trận Sowt để nêu lên những thuận lợi, thách thức điểm mạnh điểm yếu để từ đó đưa ra giải pháp phù hợp Giải pháp thu hút ĐTTTNN của TP Cần Thơ là nội dung trọng tâm của đề tài những điểm mới trong các nhóm giải pháp là: Xây dựng giải pháp dựa trên cơ sở tổng hoà các yếu tố từ
lý thuyết đến thực tiễn; xây dựng được một lộ trình để thực thi giải pháp; các giải pháp đưa ra luôn trên cơ sở nhìn nhận thẳng thắn vấn đề và mạnh dạn đưa ra giải pháp riêng
Võ Ngọc Ánh (2010) “ Phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành Phố Cần Thơ giai đoạn 2005- 2010” Đề tài sử dụng số liệu từ nhiều nguồn khác nhau như số liệu niên giám thống kê, sở kế hoạch đầu tư và tư sách báo tập chí, internet Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, đi sâu phân tích nguyên nhân, thực trạng thu hút FDI vào Cần Thơ và sử dụng ma trận Swot vào việc nhấn mạnh những giải pháp vĩ mô chính để các cơ quan có thẩm quyền tham khảo, tập trung đi sâu giải quyết những khó khăn vướng mắc hiện tại
để công tác thu hút vốn FDI ngày càng hoàn thiện Đối với nội dung phân tích về những ảnh hưởng của FDI đối với kinh tế - xã hội đề tài chỉ sâu phân tích về những tác đọng và đóng góp của FDI đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại TP Cần Thơ
Riêng đối với đề tài ”Phân tích tình hình thu hút FDI vào Thành Phố Cần Thơ giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014” , cũng sử dụng phương pháp thống kê
mô tả, so sánh để đánh giá và phân tích tình hình chung của nguồn vốn FDI đầu
tư trên địa Thành Phố Cần Thơ Để nghiên cứu rõ vấn đề, bài còn phân tích tình hình chung của Việt Nam sau đó sử dụng phương pháp so sánh đi sâu vào phân tích tình hình thu hút FDI của Cần Thơ, dùng phương pháp định tính phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Cần Thơ để có thể đưa ra những biện pháp phù hợp nhất
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tham khảo từ tài liệu, tập chí, sách báo, niên giám thống kê và các thông tin
Trang 31
trên các Website có liên quan như: tổng cục thống kê, báo đầu tư, tập chí phát triển kinh tế… Số liệu được thu thập từ các đơn vị trên địa bàn TP Cần Thơ gồm có:Sở kế hoạch và đầu tư, phòng hợp tác kinh tế đối ngoại
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Với mục tiêu 1: Phân tích thực trạng nguồn vốn FDI trên địa bàn TP Cần Thơ Dùng phương pháp thống kê theo nhóm, chia số liệu theo từng nhóm Sau đó dùng phương pháp so sánh để làm rõ hiện trạng của nguồn vốn tại địa bàn tăng giảm hay vẫn giậm chân tại chổ Phương pháp so sánh là phương pháp đơn giản được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu nào đó dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Có hai phương pháp so sánh:
+ Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánh kết quả mà mình thực hiện được tính đến thời điểm hiện tại so với kế hoạch mà mình đã dự tính trước đó hoặc so sánh giữa kết quả thực hiện được trong năm sau so với kết quả của năm trước
∆y = y1 – y0
Trong đó:
y0: Chỉ tiêu năm trước
y1: Chỉ tiêu năm sau
∆y: Là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu
+ Phương pháp số tương đối : Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, nó phản ánh xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu
Gy = (y1 – y0)/y0
Trong đó:
Gy: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
y0: Chỉ tiêu năm trước
y : Chỉ tiêu năm sau
Trang 32 Với mục tiêu 3: Từ kết quả sau khi phân tích ở mục tiêu số 1 và số 2 ta đã thấy được những thành tựu đã đạt được, cũng có không ít khó khăn để thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài Những thành tựu đạt được, những khó khăn đã
và đang mắc phải sẽ làm căn cứ để đề ra biện pháp khắc phục khó khăn, phát huy những thế mạnh hiện tại nhằm tạo môi trường đầu tư năng động, hấp dẫn; thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần đưa Cần Thơ nói riêng và cả nước nói chung ngày một phát triển vững mạnh
Trang 33
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ CẦN THƠ VÀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
3.1 GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Vài nét về Cần Thơ
Năm 1739, Cần Thơ mới được khai phá và chính thức có mặt trên dư đô của Việt Nam với tên gọi là Trấn Giang trải qua nhiều lần chia tách và đổi tên Cho đến năm 2003 Cần Thơ mới chính thức trở thành Thành Phố Cần Thơ, nổ lực không ngừng phấn đấu vương lên đến năm 2009 Cần Thơ được công nhận là đô thị loại 1 là trung tâm kinh tế -văn hóa- xã hội của vùng ĐBSCL
Thành Phố Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của Sông Mê Kông lại nằm bên hữu ngạn của sông hậu có tiềm năng cung cấp nước ngọt và vận tải biển Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm của vùng ĐBSCL phía Bắc giáp với Tỉnh An Giang, phía Đông giáp với Vĩnh Long là trục đường thủy chính vào cảng quốc tế Cái Cui, phía Tây giáp Kiên Giang Rạch Giá là hai Tỉnh giáp biển thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản giao lưu kinh tế thương mại hàng hoá, và Nam giáp với Hậu Giang Với diện tích tự nhiên là 1.409 km², Cần Thơ được chia thành 9 đơn vịhành chính trong đó gồm có 5 quận đó là Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt và có 4 huyện như Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai dân số Cần Thơ năm 2013 là 1.232.300 người, trong đó nữ chiếm 50,3%, nguồn lao động
xã hội hiện tại rất dồi dào chiếm 72% dân số ( Cục thống kê Cần Thơ)
Vì là trung tâm của vùng nên Cần Thơ chính là đầu mối giao thông vận tải quan trọng nội vùng và liên vận quốc tế thuận lợi cho các nhà đầu tư tại Cần Thơ như các cảng Hòang Diệu, Trà Nóc, Cái Cui đều có trọng tải trên 10000 tấn đặc biệt là sân bay quốc tế Cần Thơ lớn nhất vùng ĐBSCL
Ngoài ra để nâng cao nguồn nhân lực thu hút các nhà đầu tư, hiện tại Cần Thơ có nhiều trường đại học, cao đẳng đa ngành (Đại học Cần Thơ, Đại học Tây
Đô, Võ Trường Toản,…) hệ thống các trường trung cấp, trường nghề, trường dạy tiếng Anh, Hoa, Pháp,…
Song song đó là nhiều bệnh viện với tầm cỡ lớn như Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, Hoàn Mỹ, Phụ sản Phương Châu,… Cùng với các dịch vụ về khoa học
Trang 34
kỹ thuật, tài chính, kế toán, kiểm toán, bảo hiểm, dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí, các cơ sở an sinh ở khu đô thị mới, dịch vụ nhà hàng, khách sạn 3 – 5 sao, văn phòng cho thuê, hệ thống ngân hàng, siêu thị,… rất thuận lợi và tiện ích nếu các nhà đầu tư đầu tư trên địa bàn TP.Cần Thơ (Trung tâm xúc tiến- thương mại – du lịch – dịch vụ)
Tóm lại, Cần Thơ là cữa ngõ là trung tâm động lực phát triển của vùng ĐBSCL với nhiều tiềm năng và lợi thế góp phần thu hút các nhà đầu tư vào Cần Thơ để Cần Thơ ngày càng phát triển xứng với vị thế là trung tâm của vùng Dưới đây là một số đặc điểm tự nhiên giúp Cần Thơ thu hút nguồn vốn FDI một cách hiệu quả:
3.1.2 Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
Như chúng ta đã biết để phát triển kinh tế thuận lợi và hấp dẫn các nhà đầu
tư nước ngoài của một quốc gia hay tỉnh thành thì vị trị địa lí, tài nguyên thiên nhiên là nhân tố hang đầu không thể thiếu
Về mặt địa lí Cần Thơ có nhiều thuận lợi bởi Cần Thơ là đầu mối giao thông của vùng ĐBSCL Bên cạnh đó cần thơ còn giáp với các tỉnh gần biển như Gạch giá, Kiên Giang, Cà mau, các tỉnh giáp biên giới như Ang Giang, Đồng Tháp thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa giảm chi phí vận chuyển xuất nhập khẩu Đây là một vấn đề mà các doanh nghiệp khi đầu tư đều quan tâm, hơn thế nữa là vấn đề về nguồn nguyên liệu Hiện nay các doanh nghiệp đầu tư nước ngoại có xu hướng đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến nhu công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản…, đây chính là lợi thế của Cần Thơ do Cần Thơ nằm ở hạ lưu sông Mêkong và hữu ngạn sông Hậu được phù sa bồi đắp vì vậy mà đất đai Cần Thơ rất phì nhiêu màu mỡ thích hợp cho canh tác cây lương thực hoa màu, các loại cây
ăn quả đặc sản miền sông nước, lại thêm thời tiết thuận lợi chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có chế độ nhiệt bức xạ cao ổn định thích hợp cho phát triển ngành nông nghiệp Bên cạnh đó, Cần Thơ có nhiều sông ngòi kênh gạch đảm bảo cho việc tưới tiêu nuôi trông thủy sản như nuôi cá tra, cá basa hay công nghiệp chế biến thức ăn cho cá , mở những nhà hàng khách sạn,… trên địa bàn Thành Phố Hơn nữa Cần Thơ còn có lợi thế trong lĩnh vực xây dựng, nghành khai thác khoáng sản Đây cũng một trong những lĩnh vực đang được các nhà đầu tư quan
Trang 35
tâm và là điều kiện để thu hút vốn FDI vào Thành Phố Vì là vùng đồng bằng trẻ, tài nguyên khoáng sản của Cần Thơ không nhiều, chủ yếu là sét (gạch, ngói), sét dẻo, than bùn và cát sông có màu xám, tuy không có mỏ lớn nhưng phổ biến ở tầng gần mặt đất Bên cạnh đó, sét dẻo nằm cách mặt đất 1 - 2 m, chứa nhiều khoáng vật và rất mịn, có thể dùng trong các ngành tiểu thủ công nghiệp Ngoài ra, Cần Thơ còn có nhiều than bùn với nhiều mỏ nhỏ, trữ lượng 30 - 150 nghìn tấn Nhìn chung, tài nguyên thiên nhiên của Cần Thơ thích hợp phát triển ngành nông nghiệp, thủy sản, xây dựng, khai thác thác khoản sản Vì Vậy, các doanh nghiệp khi đầu tư vào Cần Thơ nhà đầu tư có thể có thể an tâm về nguồn cung ứng nguyên liệu Tài nguyên thiên nhiên của Cần Thơ có phần thuận lợi cho các nhà đầu tư xong cũng có mặt hạn chế ảnh hưởng đến thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn
3.1.3 Đặc điểm địa hình, khi hậu
Đặc điểm địa hình
Nếu nói Cần Thơ có lợi thế và tiềm năng về ngành nông nghiệp thì địa hình cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng quan trọng Địa hình Thành Phố Cần Thơ tương đối bằng phẳng và cao dần từ Bắc xuống Nam Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch dày đặt cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất Đặc biệt sông Hậu là con sông lớn nhất có nhiều tiềm lực kinh tế với tổng chiều dài là 65km, lưu lượng nước bình quân là 14.800m3/ giây nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông Chính những điều đó đã tạo lợi thế cho Cần Thơ thu hút nhiều nhà đầu tư về mặt giao thông và phát triển ngành nông nghiệp
Đặc điểm khí hậu của Thành Phố
Ngoài những thuận lợi về vị trí địa lí tài nguyên thiên nhiên Cần Thơ còn có khí hậu tương đối ổn định và thuận lợi phục vụ tích cực trong việc phát triển nông, ngư nghiệp – là những ngành thế mạnh của Thành Phố, giúp thu hút FDI
Trang 36
mạnh hơn vào những ngành này Mặc dù có lũ các tháng cuối mùa nhưng khí hậu
và thời tiết ở Thành Phố khá ổn định, không khắc nghiệt, không gây ảnh hưởng xấu đến xu hướng thu hút FDI trên địa bàn Thành Phố Đặc biệt TP Cần Thơ chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm là mùa khô và mùa mưa Thuận lợi cho việc thu hoạch và bảo quản lúa Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất
Nhìn chung, với địa hình và khí hậu của Cần Thơ là điều kiên thuận lợi thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp Do đó, đây là điều kiện thuận lợi để Thành Phố Cần Thơ tiếp tục thu hút FDI vào các dự án phát triển nông và ngư nghiệp trên địa bàn nhằm phát huy và khai thác tối đa lợi thế về địa hình của Cần Thơ
3.1.4 Tình hình kinh tế-xã hội của Thành Phố Cần Thơ
3.1.4.1 Kinh tế
Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội của Thành Phố Cần Thơ luôn phát triển
tương đối ổn định, đạt được nhiều thành tựu to lớn Bên cạnh đó là khả năng thu hút vốn FDI của Thành Phố cũng ngày càng tốt hơn, điều này cũng là do kinh tế - xã hội của Thành Phố luôn duy trì được sự phát triển cao trong những năm qua Điều ấy đạt được là nhờ lợi thế của TP Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản mà còn ở vị trí địa lý cho phép phát triển các lĩnh vực: hạ tầng đô thị; hạ tầng giao thông; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông - thủy -
hải sản; du lịch, hạ tầng phục vụ du lịch và các ngành công nghiệp phụ trợ
Công nghiệp – xây dựng:
Trang 37
Nguồn Niên giám thống kê Cần Thơ, 2013
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế Cần Thơ 2010 – 2013
Qua hình cho thấy từ năm 2010 – 2013 lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất làm động lực quan trọng, quyết định tăng trưởng kinh tế và là ngành thu hút FDI chủ yếu của Cần Thơ Tuy sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhưng vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá, giá trị sản xuất (giá CĐ 1994) tăng bình quân 18,6%/năm; khu vực kinh tế nhà nước giảm bình quân 9%/năm, khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng bình quân 29,3%/năm và khu vực kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tăng bình quân 17,6%/năm
Một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp được đầu tư phát triển mạnh như: chế biến thủy hải sản, xay xát chế biến gạo, phân bón, thuốc sát trùng, thuốc thú y-thủy sản dùng trong nông nghiệp, bia, tân dược, vật liệu xây dựng, sản xuất và phân phối điện, việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất ngày càng được chú trọng và có xu hướng phát triển Tuy nhiên, bên cạnh các doanh nghiệp có công nghệ, thiết bị hiện đại, còn nhiều doanh nghiệp công nghiệp có qui
mô nhỏ, thiết bị sản xuất giản đơn, công nghệ chậm đổi mới, năng lực cạnh tranh còn hạn chế nên hiệu quả sản xuất chưa cao
TP.Cần Thơ đã và đang tích cực đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu công nghiệp tập trung và coi đây là trọng điểm thu hút đầu tư từ nguồn vốn FDI, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội Cần Thơ hiện có 6 KCN tập trung được quy hoạch xây dựng ở các vị trí thuận tiện về giao thông đường thủy, đường bộ, lại nằm ở trung tâm vùng nguyên liệu nông - thủy - hải sản…, nên có triển vọng thu
Trang 384 Tổng số lao
động (người)
40.580 45.365 54.67
0 4.785 111,8 9.305 120,5
Thu hút mới trong năm
(người)
11.355 15.460 20.32
0 4.105 136,2 4.860 131,4
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động năm 2013 của BQL KCX &CN Cần Thơ
Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các KCN P Cần Thơ đạt được kết quả khá tốt Các chỉ tiêu quan trọng như tổng doanh thu, tổng thu ngân sách và tổng số người lao động đều tăng lên trong giai đoạn 2011 – 2013 Cụ thể về từng khu CN:
KCN Hưng Phú I: có diện tích 270 ha, do Công ty cổ phần KCN Sài Gòn -
Cần Thơ làm chủ đầu tư, hiện đã thu hút 5 dự án đầu tư, thuê 28,8 ha đất, với tổng
Trang 39
vốn đăng ký 122,462 triệu USD, vốn thực hiện là 35,788 triệu USD, chiếm 29,22% vốn đăng ký;
KCN Hưng Phú II A: có diện tích 134 ha, hiện có 4 dự án đầu tư, thuê 15,2 ha
đất, lấp đầy 15,51% diện tích đất công nghiệp, với tổng vốn đăng ký 85,220 triệu USD, vốn thực hiện 20,628 triệu USD, chiếm 24,21% vốn đăng ký
KCN Thốt Nốt :có diện tích 600 ha, thuộc địa bàn phường Thới Thuận, quận
Thốt Nốt, phía Bắc cặp sông Hậu, thuận tiện về giao thông thuỷ, bộ Là nơi tiếp giáp giữa các địa phương sản xuất nông nghiệp chủ lực của cả nước: An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang và TP.Cần Thơ, nên KCN Thốt Nốt nằm trên vùng nguyên liệu nông thủy sản dồi dào, nhất là lúa gạo, cá tra, basa… Trong KCN Thốt Nốt có 9 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký là 125,145 triệu USD, vốn thực hiện 67,808 triệu USD, chiếm 54,18% vốn đăng ký Các ngành nghề thu hút đầu
tư vào KCN Thốt Nốt chủ yếu là chế biến nông, thuỷ sản, xay xát và các ngành cơ khí chế tạo phục vụ nông nghiệp nông thôn gắn với phát triển đô thị
KCN Trà Nóc I và Trà Nóc II :có tổng diện tích quy hoạch là 300 ha, nằm
cách trung tâm TP.Cần Thơ khoảng 10 km về phía Bắc, cách cảng Cần Thơ 3 km.Tính đến nay, KCN Trà Nóc I đã thu hút được 123 dự án, với vốn đăng ký đầu
tư là 339,349 triệu USD, vốn thực hiện đạt 331,943 triệu USD KCN Trà Nóc II đã thu hút 55 dự án đầu tư, với vốn đăng ký là 527,575 triệu USD, vốn thực hiện 233,014 triệu USD Đây là KCN có tốc độ thu hút đầu tư nhanh và tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp thuộc hàng cao nhất ở Việt Nam
Với việc hình thành và phát triển các Khu công nghiệp đã từng bước đưa Cần Thơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH phù hợp với chủ trương chính sách nhà nước, đồng thời giải quyết việc làm cho lao động không có đất sản xuất
Nông – lâm nghiệp – thuỷ sản
Ngành nông – lâm nghiệp – thủy sản phát triển theo hướng sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ-kỹ thuật cao và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn, chất lượng và hiệu quả cao với mô hình đa canh bền vững gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ Mặc dù tốc độ đô thị hóa nhanh, diện tích đất nông nghiệp giảm, song giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân 5,3%, trong đó nông
Trang 40
nghiệp giảm bình quân 1,6%, thủy sản tăng bình quân 14,1% Cơ cấu GDP nội bộ ngành nông-lâm nghiệp-thủy sản có sự chuyển dịch tích cực, so với năm 2005: tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp giảm 3,4%, tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành thủy sản tăng 3,8% và tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành lâm nghiệp giảm 0,4%
Diện tích canh tác lúa ổn định trong khoảng 93.000-96.000ha, sản lượng lúa
ổn định ở mức 1,1-1,2 triệu tấn/năm, lúa chất lượng cao chiếm trên 80%; rau-màu tập trung khu vực ven sông Hậu, khoảng 8.000ha, sản lượng 96.000 tấn; cây công nghiệp ngắn ngày diện tích khoảng 5.000ha, sản lượng 5.500 tấn Kinh tế vườn diện tích khoảng 15.000ha, sản lượng 100.000-110.000 tấn/năm Tình hình dịch bệnh gia súc-gia cầm và giá thức ăn gia súc tăng, số lượng gia súc gia cầm giảm và gây nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi: Đàn heo từ 135.905 con (năm 2005) giảm còn 116.750 (năm 2010), sản lượng thịt heo giảm bình quân 3,3%; riêng đàn gia cầm đã có chiều hướng phục hồi (đến năm 2010 ước có 1.845.500 con) Lâm nghiệp chủ yếu là trồng cây phân tán nhằm tạo cảnh quan môi trường, bóng mát, chắn gió, cản lũ, bảo vệ công trình xây dựng và đê bao
Ngành thủy sản được quy hoạch và đầu tư phát triển gắn với công nghiệp chế biến, xây dựng mô hình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn SQF 1000CM, theo hướng GAP, theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm Nhờ phát triển mạnh mô hình nuôi công nghiệp, bán công nghiệp (khoảng 30-35%) và nuôi luân canh trong ruộng lúa, diện tích nuôi thủy sản đạt 12.550 ha năm 2010, tăng bình quân 0,2%; sản lượng thủy sản tăng từ 83.783 tấn năm 2005 lên 162.380 tấn năm 2010, tăng bình quân 14,2%
Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng khá cao và tăng dần qua các năm, ngành thương mại phát triển đa dạng, chất lượng phục vụ ngày càng được nâng lên Mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, nhất là các chợ đầu mối, chợ nông thôn đang được quy hoạch, tổ chức sắp xếp lại và được đầu tư để làm vai trò trung chuyển hàng hóa của một số chợ trung tâm Ngành du lịch có nhiều tiềm năng nhưng còn non trẻ, chủ yếu là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, lịch sử Trong thời gian qua được các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm, một số dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, mang lại một khoản đóng góp đáng kể vào GDP Bên