Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về các rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với tôm đông lạnh xuất khẩu tại Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang.. 5 Khi một quốc gia muốn xu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ THỊ MỸ HOA
PHÂN TÍCH RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI TÔM ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
MINH PHÚ- HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Cần Thơ, 8/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ THỊ MỸ HOA MSSV: 4117252
PHÂN TÍCH RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI TÔM ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
MINH PHÚ- HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
ThS LÊ TRẦN THIÊN Ý
Cần Thơ, 8/2014
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã cung cấp nhiều kiến thức cho em trong thời gian qua để em có thể làm tốt đề tài này Và
em cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến CTCP Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang
đã tạo mọi điều kiện và cung cấp nhiều số liệu thiết thực để em có cơ sở hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
Và hơn hết, em xin cảm ơn cô Lê Trần Thiên Ý là giáo viên hướng dẫn
và anh Lê Văn Hưng Giám đốc Kế hoạch thị trường của CTCP Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang đã hướng dẫn tận tình khi em viết bài và thực tập ở công ty Trong lúc làm đề cương, bảng nháp, đến khi hoàn thành bảng chính em đã có nhiều sai sót về nội dung cũng như hình thức trình bày, nhưng nhờ sự nhiệt tình hướng dẫn của cô và anh mà em đã khắc phục để hoàn thành đề tài này của mình
Cần thơ, ngày…… tháng ……năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lý Thị Mỹ Hoa
Trang 4ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần thơ, ngày…… tháng……năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lý Thị Mỹ Hoa
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại của tổ chức thương mại thế giới (WTO) 4
2.1.3 Các hình thức của rào cản kỹ thuật trong thương mại thế giới 11
2.1.4 Một số quy định, tiêu chuẩn liên quan đến mặt hàng thủy sản nói chung và tôm nói riêng 13
2.1.1 Quan hệ song phương Việt Nam- Nhật Bản 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG 26
Trang 6iv
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG 26 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26 3.1.2 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 30 3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MP- HG 34 3.2.1 Lĩnh vực hoạt động của Công ty 34 3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014 34 3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 36 3.3.1 Các tiêu chí chủ yếu của công ty 36 3.3.2 Trung và phát triển dài hạn chiến lược 36 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐIVỚI TÔM ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG 38 4.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TÔM ĐÔNG LẠNH ĐỂ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 38 4.1.1 Phân tích tình hình sản xuất của CTCP Thủy sản MP- HG 38 4.1.2 Phân tích tình hình xuất khẩu tôm đông lạnh của CTCP Thủy sản MP- HG……… 44 4.2 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT NHẬT BẢN ĐỐI VỚI TÔM ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG 52 4.2.1 Tác động của rào cản kỹ thuật đối với khâu sản xuất 52 4.2.2 Tác động của rào cản kỹ thuật ở khâu làm chứng từ 56
Trang 7v
4.2.3 Tác động từ rào cản kỹ thuật Nhật Bản đến khâu xuất khẩu 59
4.2.4 Rào cản kỹ thuật chủ yếu mà MP- HG gặp phải khi xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản 63
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VÀ THỰC TRẠNG RÀO CẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 68
4.3.1 Những thuận lợi 68
4.3.2 Những khó khăn 69
4.3.3 Một số giải pháp 69
CHƯƠNG 5 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 71
5.1 KIẾN NGHỊ 71
5.1.1 Đối với Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang 71
5.1.2 Đối với Nhà nước 71
5.2 KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 8vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MP- HG từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 35 Bảng 4.1 Các doanh nghiệp xuất khẩu tôm hàng đầu Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2014 45 Bảng 4.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của MP- HG từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 49 Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu của MP- HG từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 50 Bảng 4.4 Kim ngạch xuất khẩu của MP- HG sang thị trường Nhật 59
Trang 9vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang Hình 2.1 Các nguyên liệu thực phẩm có liên quan đến vấn đề tránh ngộ độc
thực phẩm 20
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty MP- HG 30
Hình 4.1 Biểu đồ các nguồn cung nguyên liệu chủ yếu của MP- HG 39
Hình 4.2 Sơ đồ sản xuất tôm giống 40
Hình 4.3 Quy trình sơ chế tôm cơ bản 41
Hình 4.4 Một số sản phẩm tiêu biểu của công ty 44
Hình 4.5 Cơ cấu thị trường nhập khẩu tôm của Việt Nam năm 2013 48
Hình 4.6 Cơ cấu thị trường nhập khẩu tôm của MP- HG năm 2013 48
Hình 4.7 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của MP- HG sang thị trường Nhật 62
Trang 10EMS Early mortality system Hội chứng tôm chết sớm
FAO Food and Agriculture
Organization
Tổ chức lương thực và nông nghiệp
GATT General Agreement on Tariffs
IPPC International Plant Protection
Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
OEDC The Organisation for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
VASEP
VietNam Association of seafood Exporters and Producers
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
Trang 111
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Năm 2006 được đánh giá là một năm có nhiều thay đổi đối với nền kinh
tế Việt Nam và nó được đánh dấu bằng một sự kiện quan trọng là tháng 11 năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO).Đây được xem là cơ hội tốt để hàng hóa Việt Nam nói chung và các mặt hàng xuất khẩu truyền thống như lúa gạo, thủy sản nói riêng mở rộng thị trường tiêu thụ cũng như có được vị thế xứng tầm trên trường quốc tế
Việt Nam với lợi thế có đường bờ biển dài 3.200 km cùng với hệ thống sông ngòi, đầm phá chằng chịt Điều kiện đất đai, khí hậu nhìn chung rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy hải sản Vì vậy, từ lâu Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu hải sản hàng đầu khu vực và trên thế giới, đem về nguồn ngoại tệ ngày càng lớn cho đất nước Cùng với sự phát triển của nghề nuôi tôm công nghiệp, hàng loạt nhà máy chế biến tôm xuất khẩu đã ra đời Cũng trong năm 2006, Bộ Thương mại cho biết xuất khẩu Việt Nam đạt kỷ lục mới với giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt trên 39,5 tỷ USD Trong 8 mặt hàng có giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD thì thủy sản đứng vị trí thứ 4.Theo ông Trương Đình Hòe, Tổng Thư ký VASEP cho biết xuất khẩu tôm sang Nhật Bản mang lại trên 700 triệu USD mỗi năm và sẽ tăng cao hơn trong năm 2014 nếu Việt Nam vượt qua được các rào cản kỹ thuật của Nhật Bản Vấn đề đáng chú ý hiện nay là việc sử dụng quá mức cho phép dư lượng kháng sinh Oxytetracyline (OTC) trong tôm xuất khẩu
Là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu tôm đông lạnh hàng đầu của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, Minh Phú nói chung và Minh Phú- Hậu Giang nói riêng cũng gặp không ít khó khăn trước rào cản kỹ thuật được đánh giá là ngày càng gay gắt từ phía Nhật Bản Chính vì lẽ đó, để giúp mặt hàng tôm đông lạnh của Công ty nói riêng và của Việt Nam nói chung có thể thâm
nhập sâu hơn vào thị trường Nhật Bản nên đề tài ”Phân tích rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với tôm đông lạnh tại Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang” được thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với mặt hàng tôm đông lạnh tại Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang để từ đó đưa ra
Trang 12-Đề ra những giải pháp giúp Công ty vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với tôm đông lạnh xuất khẩu tại Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 Tạp chí khoa học 2012- 23b 215-223 “các rào cản kỹ thuật thương mại khi xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật” Trường Đại Học
Cần Thơ, tác giả: Nguyễn Thị Phương Dung và Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ báo cáo của tổng cục thủy sản
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối, so sánh số bình quân để thấy sự thay đổi số liệu tăng giảm qua từng năm Căn cứ
số liệu này để tìm ra những rào cản kỹ thuật mà hàng hóa Việt Nam đang gặp phải
Trang 133
Nội dung
- Tổng quan về xuất khẩu thủy sản Việt Nam
- Phân tích thực trạng và các rào cản kỹ thuậtxuất khẩu thủy- hải sản Việt Nam sang thị trường Nhật
- Đưa ra kết luận và kiến nghị
2 Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ năm 2009 : “Vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam” Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, tác giả Nguyễn Khánh Hà
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn tài liệu như sách, báo, website,…
- Phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh,… để luận giải phân tích, đánh giá và rút ra kết luận cho những vấn đề đặt ra trong đề tài
Nội dung
- Tìm hiểu rào cản kỹ thuật của quốc tế, của Nhật Bản và tác động của
nó đối với nông sản Việt Nam
- Phân tích và đánh giá thực trạng thích nghi những rào cản kỹ thuật Nhật Bản để đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản
Trang 14để hạn chế thương mại các nước khác hoặc mang tính phân biệt đối xử giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ, giữa hàng hóa trong nước và hàng hóa nhập khẩu
Hàng rào kỹ thuật (hay rào cản kỹ thuật) là những biện pháp kỹ thuật cần thiết để bảo vệ người tiêu dùng trong nước, lợi ích quốc gia, bảo hộ sản xuất trong nước, song chúng có thể gây trở ngại trong thương mại quốc tế do việc đưa ra những quy định quá mức cần thiết hoặc không phù hợp với các định chế của Hiệp định TBT
2.1.2 Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Được viết tắt là TBT (The WTO Agreement on Technical Barrier to Trade) Hiệp định này được các quốc gia thành viên của WTO thông qua và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 gồm 6 phần với 15 điều và 3 phụ lục Trong nhiều năm gần đây, ngày càng có nhiều quốc gia áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật trong các hoạt động thương mại quốc tế Điều đó có tác dụng to lớn trong bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng về sự an toàn trong
sử dụng, tiêu thụ sản phẩm thông qua chất lượng sản phẩm tiêu dùng được đảm bảo Xuất phát từ tác dụng to lớn này, các quốc gia đã và đang tăng cường xây dựng và thực hiện một chính sách bao gồm các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong hoạt động thương mại trong nước cũng như thương mại quốc tế
Trang 155
Khi một quốc gia muốn xuất khẩu sản phẩm của nước mình ra nước ngoài, ngoài việc sản phẩm đó đáp ứng được các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước còn phải phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước nhập khẩu Đây mới chính là yếu tố quyết định đến việc sản phẩm của quốc gia đó có xuất khẩu được hay không cũng như có thể được thị trường nước nhập khẩu chấp nhận hay không
Điều này đã làm nảy sinh yêu cầu cần có sự phù hợp, tương thích giữa các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của các quốc gia khác nhau Để đạt được sự tương thích cần thiết giữa các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước khác nhau đòi hỏi chi phí rất lớn như: Chi phí dịch thuật các quy định, tiêu chuẩn
kỹ thuật của nước ngoài; chi phí thuê chuyên gia kỹ thuật nước ngoài để giải thích, giảng giải về các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật đó; chi phí điều chỉnh sản phẩm trong nước sao cho phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài… Ngoài ra, nhà sản xuất còn phải chứng minh được sản phẩm của mình đáp ứng được yêu cầu của các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật Tất cả những chi phí, thủ tục trên đều đòi hỏi nhà sản xuất phải bỏ ra một chi phí rất lớn cũng như tiêu tốn rất nhiều thời gian Thậm chí, những chi phí này còn tăng lên rất nhiều khi xuất khẩu sản phẩm sang nhiều nước nhập khẩu khác nhau do mỗi một quốc gia lại ban hành và áp dụng một bộ quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật riêng
Để giải quyết khó khăn này, cũng như mở rộng thêm mục đích áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật cần phải có một văn bản quốc tế chung về các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật
GATT 1947 (Hiệp định thuế quan có hiêu lực chung) đã có các điều khoản III, XI và XX đề cập đến các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật mang tính quốc tế GATT cũng đã thành lập một nhóm làm việc nhằm đánh giá những ảnh hưởng của hàng rào phi thuế quan đến hoạt động thương mại quốc tế, trong đó các biện pháp mang tính kỹ thuật được xem là biện pháp quan trọng nhất mà các nhà xuất khẩu phải lưu tâm đến Tuy nhiên, sau nhiều năm đàm phán, đến cuối vòng đàm phán Tokyo năm 1979 (vòng đàm phán Tokyo đã kéo dài từ năm 1973 đến 1979), hiệp định đa phương về các hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Technical Barriers to Trade - TBT) mới được ký kết
Hiệp định TBT ra đời đã nâng cao hiệu quả trong xuất khẩu và áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như góp phần to lớn trong việc giải quyết những khó khăn do mâu thuẫn giữa các bộ quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước khác nhau
Hiệp định TBT bao gồm các nội dung sau:
Trang 166
2.1.2.1 Các biện pháp kỹ thuật
Đối tượng của hiệp định TBT là các biện pháp kỹ thuật Trong phạm vi điều chỉnh của hiệp định, các biện pháp kỹ thuật được chia thành ba nhóm cụ thể sau:
Thứ nhất: Các quy định kỹ thuật
Đó là những quy định mang tính bắt buộc đối với các bên tham gia Điều đó có nghĩa nếu các sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng được các quy định kỹ thuật sẽ không được phép bán trên thị trường
Thứ hai: Các tiêu chuẩn kỹ thuật
Ngược lại với các quy định kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật được đưa ra chủ yếu mang tính khuyến nghị, tức là các sản phẩm nhập khẩu được phép bán trên thị trường ngay cá khi sản phẩm đó không đáp ứng được các tiêu chuẩn
kỹ thuật
Thứ ba: Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn
Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn là các thủ tục kỹ thuật như: Kiểm tra, thẩm tra, thanh tra và chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật
2.1.2.2 Mục đích hoạt động
Mục đích hoạt động của hiệp định TBT bao gồm các mục đích sau:
Thứ nhất: bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng
Thứ hai: bảo vệ đời sống của động thực vật
Thứ ba: bảo vệ môi trường
Thứ tư: ngăn chặn các thông tin không chính xác
Thứ năm: các mục đích khác liên quan đến các quy định về chất lượng,
hài hòa hóa
2.1.2.3 Chi phí đánh giá sự hợp chuẩn
Hiệp định TBT cũng đề cập đến các chi phí mà nhà xuất khẩu phải chịu
để đưa sản phẩm của mình đạt được sự phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn
kỹ thuật của hiệp định
Trước hết là các chi phí liên quan đến việc đánh giá sự hợp chuẩn của sản phẩm Nhóm chi phí này bao gồm nhiều chi phí khác nhau như: chi phí kiểm tra, chứng nhận hay chi phí về phòng thí nghiệm và chi phí cho các tổ chức cấp giấy chứng nhận
Trang 177
Chi phí về thông tin cũng như chi phí nhà sản xuất phải chi trả Nhóm chi phí này bao gồm các chi phí liên quan đến việc đánh giá ảnh hưởng mang tính kỹ thuật về quy định kỹ thuật của các nước khác, dịch thuật và phổ biến thông tin, đào tạo chuyên gia… Cuối cùng là các chi phí bất thường do những khó khăn trong việc điều chỉnh chi phí khi phải tiếp cận với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật mới được ban hành
2.1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản
Hiệp định TBT có 6 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc 1: Không đưa ra những cản trở không cần thiết đến hoạt
động thương mại
Theo đó, trước hết các cản trở khi đưa ra phải phục vụ cho một mục đích chính đáng Mục đích chính đáng đó có thể là nhằm bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ an ninh quốc gia hay bảo vệ môi trường Khi đưa ra các cản trở, quốc gia đó cũng phải xem xét đến sự khác biệt về thị hiếu, thu nhập, vị trí địa lý và các nhân tố khác giữa các quốc gia, từ đó lựa chọn sử dụng những cản trở có tác động đến hoạt động thương mại ít nhất
Về phía Chính phủ, tránh các cản trở không cần thiết đến hoạt động thương mại, có nghĩa là: khi Chính phủ đưa ra một quy định kỹ thuật liên quan đến các sản phẩm như về thiết kế sản phẩm hay các tính năng, công dụng của sản phẩm phải tránh những cản trở không cần thiết đến hoạt động thương mại quốc tế Nguyên tắc này cũng áp dụng cho các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn Theo đó, các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn khi đưa ra không được quá khắt khe và tốn quá nhiều thời gian so với mức cần thiết để đánh giá một sản phẩm phù hợp với luật lệ trong nước và các quy định của nước nhập khẩu
Nguyên tắc 2: Không phân biệt đối xử
Giống như các hiệp định khác của WTO, nguyên tắc không phân biệt đối
xử của hiệp định TBT được thể hiện qua hai nguyên tắc là nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT) MFN và NT được
áp dụng cho cả các quy định kỹ thuật và các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn
Nguyên tắc 3: Hài hòa hóa
Nguyên tắc hài hòa hóa được thể hiện cụ thể trên các mặt sau:
Trước hết, hiệp định TBT khuyến khích các nước thành viên sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong xuất khẩu, các tiêu chuẩn quốc gia (toàn bộ hoặc một phần) trừ khi việc sử dụng đó không phù hợp, làm mất tính hiệu quả trong thực hiện một mục đích nào đó
Trang 188
Tiếp theo, hiệp đinh TBT khuyến khích các nước thành viên tham gia vào các Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như FAO, WHO, IPPC… Là những tổ chức đã thiết lập những bộ tiêu chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi hoạt động của các tổ chức này
Trong nguyên tắc hài hòa hóa, hiệp định TBT còn đề cập đến vấn đề đối
xử đặc biệt và khác biệt với các thành viên WTO là các nước đang và chậm phát triển Về những đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các thành viên đang phát triển, hiệp định TBT đưa ra các quy định sau:
- WTO yêu cầu các nước thành viên bảo vệ lợi ích của các nước đang phát triển Điều này thể hiện trong quá trình ban hành và áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn Các thành viên WTO phải tính đến trình độ phát triển và khả năng tài chính của các nước đang phát triển
- WTO cho phép có sự linh hoạt trong ban hành và áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn Theo đó, các nước đang phát triển không bắt buộc phải áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế như những quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản, chủ yếu khi các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật đó không còn phù hợp với trình độ phát triển và khả năng tài chính của các nước này
có cơ hội từ chối không áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế Việc tuân thủ nguyên tắc bình đẳng sẽ góp phần làm cho các nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật chăth chẽ hơn
Nguyên tắc 5: Công nhận lẫn nhau
Để chứng minh được sản phẩm của mình đáp ứng được các quy định kỹ thuật của nước nhập khẩu, nhà xuất khẩu sẽ phải tiến hành các thủ tục khác nhau đòi hỏi một chi phí nhất định Những chi phí này sẽ nhân lên nhiều lần
Trang 19Ngoài ra, hiệp định TBT còn quy định khi kết quả của các tổ chức đánh giá sự hợp chuẩn tương thích với những chỉ dẫn liên quan do các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành thì kết quả đó được xem là bằng chứng về một trình độ kỹ thuật hoàn chỉnh
- Ngay khi hiệp định TBT có hiệu lực, các nước tham gia phải thông báo cho các nước thành viên khác về các biện pháp thực hiện và quản lý các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của nước mình, cũng như cá thay đổi sau này cảu các biên pháp đó
- Khi các nước thành viên WTO tham gia kỹ kết các hiệp định song phương và đa phương với các quốc gia khác có lên quan đến các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn; nếu các hiệp định này có ảnh hưởng về thương mại đến các nước thành viên khác thì phải thông qua Ban thư kỹ WTO thông báo về các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định, kèm theo 1 bản mô tả vắn tắt hiệp định
Ngoài ra, theo nguyên tắc minh bạch, các nước thành viên WTO còn phải thành lập “Điểm trả lời các câu hỏi liên quan đến các quy định, tiêu chuẩn, thủ tục kiểm tra kỹ thuật – inquiry points”
Cuối cùng, để tăng thêm sự đảm bảo tính minh bạch trong thực thi hiệp định TBT, WTO cũng đã thành lập một cơ quan chuyên trách đó là Ủy Ban TBT Ủy ban này sẽ cung cấp cho các thành viên WTO các thông tin liên quan
Trang 20Các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật dành cho các nước đang và chậm phát triển thực chất là một phần trong nội dung về đối xử đặc biệt và khác biệt Tuy nhiên, do tính phức tạp của nội dung này nên ngay cả trong hiệp định TBT, nội dung về hỗ trợ kỹ thuật cũng được tách thành một phần riêng biệt
- Chương trình hỗ trợ kỹ thuật thuộc hiệp định TBT bao gồm 2 hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ tư vấn kinh tế, luật và đào tạo trong quá trình thực thi hiệp định
- Hỗ trợ kỹ thuật trong các lĩnh vực thuộc TBT được Ban thư ký WTO tiến hành Nội dung của các hoạt đọng hỗ trợ kỹ thuật thường được đưa ra trong các hội thảo hỗ trợ kỹ thuật cấp khu vực Gần đây, các hội thảo hỗ trợ kỹ thuật của WTO được phối hợp tổ chức với các tổ chức quốc tế và khu vực
- Hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện trực tiếp giữa nước phát triển với nước đang và chậm phát triển, hoặc được thực hiện thông qua chương trình hợp tác
kỹ thuật của Ban thư ký WTO
- Các yêu cầu về hỗ trợ kỹ thuật của các nước chậm phát triển luôn được
ưu tiên hơn so với các yêu cầu của các nước đang phát triển
Tại vòng đàm phán Uruguay (1986-1994), hiệp định TBT được sửa đổi lại với nhiều nội dung rõ hơn so với bản cũ của vòng đàm phán Tokyo Điểm mới của bản hiệp định TBT sửa đổi thể hiện ở việc đưa ra các phương thức gia công sản xuất có ảnh hưởng đến các tính năng của sản phẩm Phạm vi của các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn cũng được mở rộng, các quy tắc đánh giá cũng
Trang 21Các rào cản này có thể được chia làm các loại hình sau:
2.1.3.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ
Cơ quan chức năng đặt ra các yêu cầu liên quan chủ yếu đến kích thước, hình dáng, thiết kế, độ dài và các chức năng của sản phẩm Theo đó, các tiêu chuẩn đối với sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận, những quy định và các phương pháp thống kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi
ro liên quan, các yêu cầu về an toàn thực phẩm, … được áp dụng Mục đích của các tiêu chuẩn và quy định này là nhằm bảo vệ an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ, đời sống động, thực vật, bảo vệ môi trường, …
Các tiêu chuẩn thường được áp dụng trong thương mại là HACCP đối với thuỷ sản và thịt, SPS đối với các sản phẩm có nguồn gốc đa dạng sinh học,…
2.1.3.2 Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường
Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm cần phải được sản xuất như thế nào, được sử dụng như thế nào, được vứt bỏ như thế nào, những quá trình này
có làm tổn hại đến môi trường hay không Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho giai đoạn sản xuất với mục đích nhằm hạn chế chất thải gây ô nhiễm và lãng phí tài nguyên không tái tạo
Việc áp dụng những tiêu chuẩn này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, làm
tăng giá thành và do đó tác động đến sức cạnh tranh của sản phẩm
2.1.3.3 Các yêu cầu về nhãn mác
Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo đó các sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơi bán, mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản … Quá trình xin cấp nhãn mác cũng như đăng ký thương hiệu kéo dài hàng tháng
Trang 2212
và rất tốn kém, nhất là ở Mỹ Đây là một rào cản thương mại được sử dụng rất
phổ biến trên thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển
2.1.3.4.Các yêu cầu về đóng gói bao bì
Gồm những quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, những quy định về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình
sử dụng, … Những tiêu chuẩn và quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc tái sinh hoặc tái sử dụng
Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗi nước, cũng như chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao
bì và khả năng tái chế ở mỗi nước là khác nhau
2.1.3.5 Phí môi trường
Phí môi trường thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu chính: thu lại các chi phí phải sử dụng cho môi trường, thay đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thể đối với các hoạt động có liên quan đến môi trường và thu các quỹ cho các hoạt động bảo vệ môi trường Các loại phí môi trường thường gặp gồm có:
- Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hoá chất độc hại hoặc có một số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việc thải loại sau sử dụng
- Phí khí thải: áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí, nước và đất, hoặc gây tiếng ồn
- Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí dịch vụ của chính phủ để bảo vệ môi trường
Phí môi trường có thể được thu từ nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng hoặc cả nhà sản xuất và người tiêu dùng
2.1.3.6 Nhãn sinh thái
Sản phẩm được dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thông báo cho người tiêu dùng biết là sản phẩm đó được coi là tốt hơn về mặt môi trường Các tiêu chuẩn về dán nhãn sinh thái được xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, từ giai đoạn tiền sản xuất, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng đối với môi trường của sản phẩm ở các giai đoạn khác nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của nó
Sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thường được gọi là “sản phẩm xanh”,
có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm cùng chủng loại nhưng
Trang 2313
không dán nhãn sinh thái do người tiêu dùng thường thích và an tâm khi sử dụng các “sản phẩm xanh” hơn Ví dụ, trên thị trường Mỹ, các loại thuỷ sản có dán nhãn sinh thái thường có giá bán cao hơn, ít nhất 20%, có khi gấp 2-3 lần
thuỷ sản thông thường cùng loại
2.1.4 Một số quy định, tiêu chuẩn liên quan đến mặt hàng thủy sản nói chung và tôm nói riêng
2.1.4.1 Một số quy định, tiêu chuẩn quốc tế
Người tiêu dùng trên thế giới hiện nay ngày càng hướng tới sử dụng các sản phẩm thủy sản an toàn, được sản xuất bền vững và đáp ứng các yếu tố về môi trường cũng như xã hội Đảm bảo các yêu cầu của các thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam, mức tối thiểu cần đáp ứng để được cho phép xuất khẩu vào các thị trường: Liên minh Châu Âu (EU), Hoa Kỳ, LB Nga… được cho là cần phải đáp ứng yêu cầu cứng của thương hiệu Đó là đảm bảo an toàn thực phẩm, cụ thể: đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định bắt buộc áp dụng (quản lý theo quá trình theo HACCP, GMP, SSOP, GAP, ISO, …)
* Tiêu chuẩn HACCP
Theo định nghĩa của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm CODEX: HACCP là một hệ thống giúp nhận diện, đánh giá, và kiểm soát các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm HACCP là chữ viết tắt từ tiếng Anh của Hazard Analysis & Critical Control Points (Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và các điểm kiểm sóat tới hạn) HACCP được giới thiệu như là một hệ thống kiểm soát an toàn khi mà sản phẩm hay dịch vụ đang được tạo thành hơn là cố gắng tìm ra các sai sót ở sản phẩm cuối Hệ thống mới này dựa trên cơ sở việc tiếp cận các mối nguy hay các rủi ro của một sản phẩm cụ thể hay của một quá trình cụ thể và việc phát triển một hệ thống để kiểm soát các mối nguy hay rủi
ro này Các điểm đặc biệt trong quá trình được xác định nhằm kiểm soát các nguy cơ an toàn thực phẩm
- Các đặc trưng của HACCP
+ Tính hệ thống: HACCP xem xét và kiểm soát tất cả các bước trong việc vận hành sản xuất, chế biến hay cung cấp thực phẩm Giúp nhận diện các mối nguy, xây dựng và áp dụng các biện pháp kiểm soát, thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống nhằm đảm bảo tính an toàn luôn được duy trì
+ Cơ sở khoa học: Các mối nguy về an toàn cho một loại thực phẩm và việc kiểm soát chúng được xác định dựa trên bằng chứng / cơ sở khoa học
Trang 2414
+ Chuyên biệt: Tùy vào đặc trưng của loại thực phẩm, HACCP giúp xác định các mối nguy thường gặp ở loại thực phẩm đó và xây dựng biện pháp kiểm soát thích hợp
+ Phòng ngừa: HACCP hướng tới việc phòng ngừa hơn là kiểm tra khi sản phẩm đã hoàn tất
+ Luôn thích hợp: Khi có sự thay đổi về cơ sở vật chất, công nghệ, con người, thông tin về an toàn thực phẩm, hệ thống luôn được xem xét và điều chỉnh cho phù hợp
Lưu ý: HACCP không phải là một hệ thống giúp triệt tiêu hoàn toàn các nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm Nó là một hệ thống giúp quản lý các mối nguy nhằm giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm
* Tiêu chuẩn SSOP và GMP
SSOP là 4 chữ cái của 4 từ tiếng Anh: Sanitation Standard Operating Procedures Nghĩa là: Quy phạm vệ sinh hoặc nói cụ thể hơn là: Quy trình làm
vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh
GMP là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good manufacturing practice” Dịch đầy đủ theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt sản xuất” SSOP cùng GMP, kiểm soát tất cả những yếu tố liên quan đến chất lượng
vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm cuối cùng Song, GMP là Quy phạm sản xuất, là các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nghĩa là GMP quy định các yêu cầu vệ sinh chung và biện pháp ngăn ngừa các yếu tố ô nhiêm vào thực phẩm do điều kiện vệ sinh kém Còn SSOP
là Quy phạm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh, nghĩa là các quy phạm vệ sinh dùng để đạt được các yêu cầu vệ sinh chung của GMP
* Tiêu chuẩn ISO 9001
ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for Standardization)ban hành, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động
ISO 9001 đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng, không
phải là tiêu chuẩn cho sản phẩm Việc áp dụng ISO 9001 vào doanh nghiệp đã
tạo được cách làm việc khoa học, tạo ra sự nhất quán trong công việc, chuẩn hóa các quy trình hoạt động, loại bỏ được nhiều thủ tục không cần thiết, rút
Trang 2515
ngắn thời gian và giảm chi phí phát sinh do xảy ra những sai lỗi hoặc sai sót trong công việc, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của cán bộ công nhân viên nâng lên rõ rệt
Các Tiêu chuẩn Quốc tế mà ISO đã ban hành rất hữu ích cho nền công nghiệp, các tổ chức kinh tế, các chính phủ, các tổ chức thương mại, các cơ sở kinh doanh quốc hữu và tư nhân và cuối cùng là cho con người bao gồm cả người cung cấp và người sử dụng Các Tiêu chuẩn của ISO đảm bảo cho các sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho con người được an toàn, sạch sẽ và hiệu quả, đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh trong thương mại giữa các nước với nhau
* Tiêu chuẩn ASC
ASC là chữ viết tắt của Aquaculture Stewaship Council (Hội Đồng Quản
Lý Nuôi Trồng Thủy Sản) Đây là một tổ chức độc lập, phi lợi nhuận, được thành lập vào năm 2009 bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) và Tổ chức Sáng Kiến Thương Mại Bền Vững Hà Lan (IDH) nhằm quản lý các tiêu chuẩn toàn cầu đối với việc nuôi trồng thuỷ sản có trách nhiệm ASC xây dựng bộ tiêu chuẩn ASC dựa trên 4 nền tảng chính là môi trường, xã hội, an sinh động vật và an toàn thực phẩm
Chứng nhận theo tiêu chuẩn ASC là sự xác nhận cấp quốc tế đối với thủy sản được nuôi có trách nhiệm, giảm thiểu tối đa tác động xấu lên môi trường,
hệ sinh thái, cộng đồng dân cư và đảm bảo tốt các quy định về lao động
ASC đang có những bước tiến bộ vượt bậc trong việc hướng đến mục tiêu để trở thành chương trình chứng nhận và dán nhãn hàng đầu thế giới đối với các loài thủy sản nuôi có trách nhiệm ASC đưa sản phẩm thủy sản an toàn
từ các trại nuôi ra thị trường, đồng thời hạn chế tối đa các tác động về môi trường và xã hội
2.1.4.2 Những chính sách, quy định trong nước
* Ngày 31/10/2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 2654/QĐ-BNN-QLCL về việc Ban hành biện pháp kiểm tra tăng cường về chất lượng, an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản xuất khẩu vào Canađa và Nhật Bản Cụ thể:
- Thực hiện kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm đối với 100% lô hàng tôm nuôi, cá tra, ba sa và sản phẩm chế biến từ các loại thủy sản này xuất khẩu vào Canađa về chỉ tiêu dư lượng Enrofloxacin + Ciprofloxacin (quy định mức giới hạn phát hiện cho phép =1ppb)
Trang 2616
- Thực hiện kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm đối với các lô hàng tôm, mực, cá tra, ba sa và sản phẩm chế biến từ các loại thủy sản này xuất khẩu vào Nhật Bản theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
* Ngày 12/11/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) đã ban hành Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT quy địnhkiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu
- Phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT bao gồm: + Quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuấtkinh doanh thực phẩm thủy sản có xuất khẩu
+ Quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận
an toàn thực phẩm đối với thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các thị trường
mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu yêu cầu lô hàng xuất khẩu được kiểm tra, cấp chứng thư của Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
* Hàng hóa xuất nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm
Ngày 20 tháng 11 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Quy định tại Điều 7 về việc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và quy định cửa khẩu Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm dịch thủy sản phải được kiểm dịch trước khi thông quan theo quy định của pháp luật Căn cứ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm và các quy định khác của pháp luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo chức năng quản lý công bố Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan và hướng dẫn cụ thể việc kiểm tra, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
* Kiểm tra chặt thủy sản xuất khẩu yêu cầu chứng thư
Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thủy sản xuất khẩu được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành Theo đó, nội dung kiểm tra gồm: Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ
Trang 27Thông tư này còn quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các thị trường mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu yêu cầu lô hàng xuất khẩu được kiểm tra, cấp chứng thư của NAFIQAD (Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản)
Việc cấp chứng thư là thuộc thẩm quyền của các đơn vị thuộc NAFIQAD được cơ quan thẩm quyền các nước nhập khẩu thủy sản Việt Nam đánh giá đủ năng lực thực hiện các hoạt động kiểm tra, cấp chứng thư cho các
lô hàng thủy sản xuất khẩu
Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tra Và mới đây nhất, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị 20/CT-TTg về việc ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh tôm có chứa tạp chất
Ngày 25/4/2014, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) có công văn số 85/2014/CV-VASEP gửi Tổng cục Thủy sản tăng cường kiểm soát kháng sinh Oxytetraxycline trong nuôi tôm
2.1.4.3 Một số quy định của Nhật Bản
Nhật Bản không có các luật cụ thể áp dụng cho việc bán các mặt hàng hải sản và thực phẩm chế biến Các quy định liên quan đến kinh doanh được tóm tắt dưới đây:
Luật an toàn vệ sinh thực phẩm
Theo Luật an toàn vệ sinh thực phẩm, việc kinh doanh các sản phẩm có chứa chất gây hại hoặc độc tố hoặc các sản phẩm không vệ sinh bị cấm hoàn toàn Việc kinh doanh hải sản và các loại thực phẩm chế biến đựng trong container và bao gói phải tuân theo quy định về dán nhãn bắt buộc theo Luật
an toàn vệ sinh thực phẩm và các điều khoản liên quan đến nhãn an toàn như các chỉ dẫn về phụ gia thực phẩm, các thông tin về dị ứng, các thành phần thực phẩm và nguồn gốc, các thông tin về biến đổi gen
Trang 2818
Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm
Các sản phẩm hải sản (bao gồm rất nhiều loại sản phẩm, ngoại trừ các sản phẩm chưa qua chế biến) phải tuân theo Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến việc quản lý an toàn vệ sinh của các thành phần thực phẩm, bao gói có liên quan đến các vấn đề như ngộ độc thực phẩm
Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm quy định trách nhiệm của nhà sản xuất đối với các thiệt hại gây ra cho người tiêu dùng có liên quan đến sản phẩm lỗi (nhà nhập khẩu cũng được quy định trách nhiệm ở đây) Luật này dựa trên một chính sách nhằm khiến cho nhà nhập khẩu có trách nhiệm đối với các thiệt hại vì rất khó có thể giúp những nạn nhân là người tiêu dùng truy cứu trách nhiệm của nhà sản xuất ở nước ngoài Việc đòi bồi thường thiệt hại từ các nhà sản xuất nước ngoài do nhà nhập khẩu thực hiện, tách biệt hoàn toàn với Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm
Luật về các giao dịch thương mại đặc biệt
Luật về các giao dịch thương mại đặc biệt quy định việc bảo vệ quyền lợi của người mua trong các giao dịch thương mại trực tiếp với người tiêu dùng Việc bán các sản phẩm hải sản và thực phẩm chế biến theo các hình thức như bán hàng qua thư, marketing trực tiếp, bán hàng qua các phương tiện truyền thông phải tuân theo các điều khoản của Luạt về các giao dịch thương mại đặc biệt
Luật thúc đẩy việc thu gom rác thải đã phân loại và tái chế container
Theo các quy định pháp lý về dán nhãn hàng thủy sản trên thị trường Nhật Bản, nhãn hàng hoá hải sản và thực phẩm chế biến phải được in bằng tiếng Nhật và tuân thủ theo các luật và quy định sau đây:
- Luật tiêu chuẩn hoá về nhãn mác hàng nông lâm sản
- Luật an toàn vệ sinh thực phẩm
- Luật đo lường
Trang 2919
- Luật bảo vệ sức khoẻ
- Luật khuyến khích sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên
- Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm
- Luật bảo vệ sở hữu trí tuệ (ví dụ Luật tránh cạnh tranh không lành mạnh, Luật về bằng sáng chế)
Khi nhập khẩu và bán các sản phẩm hải sản như các sản phẩm tươi sống, nhà nhập khẩu phải cung cấp các thông tin sau đây trên nhãn mác sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn về nhãn mác đối với thực phẩm tươi sống theo Luật tiêu chuẩn hoá và nhãn mác nông lâm sản: 1) tên sản phẩm, 2) nước xuất
xứ, 3) hàm lượng và 4) tên và địa chỉ nhà nhập khẩu
Khi nhập khẩu và bán các sản phẩm hải sản chế biến, nhà nhập khẩu phải cung cấp các thông tin sau đây phù hợp với Luật tiêu chuẩn hoá và nhãn mác nông lâm sản, và các quy định tương tự đối với thực phẩm chế biến được đóng gói trong container theo Luật an toàn vệ sinh thực phẩm: 1) tên sản phẩm, 2) thành phần, 3) hàm lượng, 4) ngày hết hạn sử dụng, 5) cách thức bảo quản, 6) nước xuất xứ và 7) tên và địa chỉ nhà nhập khẩu
Phụ gia thực phẩm
Tên của các chất phụ gia được sử dụng phải được liệt kê theo thứ tự giảm dần từ chất có hàm lượng cao nhất đến thấp nhất trên nhãn mác phù hợp với Luật an toàn vệ sinh thực phẩm Tên và cách sử dụng tám chất phụ gia sau cần được ghi rõ trên nhãn: bột ngọt, chất chống ôxy hóa, phẩm nhuộm nhân tạo, chất tạo màu, chất bảo quản, chất làm trắng, chất làm dày/ ổn định/ chất làm đông/ các chất cô đặc, các chất trị nấm và chất chống mối mọt
Để có them các thông tin chi tiết về cách thức sử dụng và tiêu chuẩn đối với các chất phụ gia, Thông báo số 370 của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội “Tiêu chuẩn đối với thực phẩm và phụ gia thực phẩm) quy định hàm lượng
Trang 3020
tối đa cho phép đối với các chất phụ gia được phép sử dụng đối với từng loại thực phẩm Các quy định và tiêu chuẩn phù hợp với Luật an toàn vệ sinh thực phẩm (Thông báo MHLW số 370) cũng yêu cầu hàm lượng nitrat natri, đặc biệt trong trứng cá hồi và trứng cá hồi ướp muối phải dưới 0,005 g/kg
Ngộ độc thực phẩm
Để tránh các rủi ro nguy hại tới sức khỏe người tiêu dung liên quan đến vấn đề ngộ độc thực phẩm, luật của Nhật Bản quy định các thành phần cụ thể được chỉ rõ trong Biểu đồ bên dưới cần được dán nhãn phù hợp với Luật ATVSTP Việc dán nhãn thành phần thực phẩm là yêu cầu bắt buộc đối với các sản phẩm có chứa tôm cua và khuyến khích thực hiện với các sản phẩm có chứa trứng cá hồi Nếu các thành phần thực phẩm này đã được liệt kê trong danh sách thành phần chính, không cần thiết phải thực hiện them các hoạt động khác Nếu tên của các thành phần trên nhãn sản phẩm không chỉ rõ các thành phần cụ thể, cần phải dán nhãn riêng đối với các thành phần thực phẩm Hình 2.1: Các nguyên liệu thực phẩm có liên quan đến vấn đề dán nhãn
Trang 3121
Hạn sử dụng
Hạn sử dụng của sản phẩm theo từng cách thức bảo quản sản phẩm cần được ghi rõ trên nhãn phù hợp với Luật tiêu chuẩn hóa và dán nhãn các sản phẩm nông lâm sản và Luật an toàn vệ sinh thực phẩm Nhãn hạn sử dụng cần
có chứa các thông tin: ngày hết hạn sử dụng và hạn sử dụng tốt nhất (“best by”) Ngày hết hạn sử dụng được áp dụng đối với các loại thực phẩm mà chất lượng sản phẩm sẽ giảm nhanh chóng trong vòng năm ngày kể từ ngày hết hạn Hạn sử dụng tốt nhất được áp dụng đối với các loại thực phẩm mà chất lượng sản phẩm không thay đổi trong vòng năm ngày tương ứng
Cách thức bảo quản sản phẩm
Cách thức bảo quản sản phẩm đảm bảo giữ nguyên hương vị của thực phẩm cho đến hạn “sử dụng tốt nhất” phải được chỉ rõ trên nhãn phù hợp với Luật tiêu chuẩn hóa và dán nhãn các sản phẩm nông lâm sản và Luật an toàn
vệ sinh thực phẩm Các sản phẩm thực phẩm cần dán nhãn ngày hết hạn sử dụng cần ghi rõ “bảo quản dưới 100C” trong khi các sản phẩm cần dán nhãn hạn sử dụng tốt nhất cần ghi rõ “Tránh ánh nắng mặt trời, giữ theo nhiệt độ trong phòng”… Tuy nhiên, đối với những sản phẩm có thể giữ theo nhiệt độ trong phòng, không cần thiết phải dán nhãn cách thức bảo quản sản phẩm
2.1.1 Quan hệ song phương Việt Nam- Nhật Bản
- Ngày lập quan hệ ngoại giao: 21/9/1973
- Sau năm 1975, hai bên trao đổi Đại sứ quán; ký thoả thuận về việc chính phủ Nhật Bản bồi thường chiến tranh với danh nghĩa viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản đối với Việt Nam 13,5 tỷ Yên (khoảng 49 triệu USD)
- Giai đoạn 1979-1990: Quan hệ chính trị rất hạn chế
- Năm 1992, Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ cho Việt Nam Từ đó đến nay, các mối quan hệ kinh tế, chính trị, giao lưu văn hoá… được mở rộng;
sự hiểu biết và tin cậy giữa hai nước từng bước được tăng lên Cụ thể:
2.1.5.1 Về chính trị
Hàng năm, hai nước đều có các cuộc gặp cấp cao Lãnh đạo Nhật Bản thăm Việt Nam: Thủ tướng Nhật Bản thăm Việt Nam 5 lần (Murayama 8/1994, Hashimoto 1/1997, Obuchi 12/1998, Koizumi 4/2002, Shinzo Abe 11/2006), tháng 10/2004 Thủ tướng Koizumi dự Hội nghị cấp cao ASEM 5 tại
Hà Nội, Thủ tướng Abe thăm Việt Nam, dự Cấp cao APEC (11/2006) Hoàng
Trang 32Hai bên đã tạo dựng cơ chế đối thoại ở nhiều cấp Ngoài đối thoại chính trị định kỳ ở cấp Bộ trưởng Ngoại giao (từ 7/2004), Thứ trưởng Ngoại giao (từ 1993), hai bên cũng đã xây dựng được cơ chế đối thoại kinh tế, an ninh và quốc phòng thường kỳ hàng năm Hai bên đã trao đổi tuỳ viên quân sự, mở Tổng lãnh sự quán Nhật Bản tại TPHCM, Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka (3/1997) và Fukuoka (tháng 1/2009) Tháng 5/2007, hai bên thành lập
Ủy ban hợp tác Việt-Nhật do hai Bộ trưởng Ngoại giao làm đồng Chủ tịch, đến nay đã họp 2 phiên ( 5/2007 tại Tokyo và 7/2008 tại Hà Nội)
Nhà nước Nhật Bản đã trao tặng Huân chương mặt trời mọc-Huân chương cao quý nhất của Nhật Bản cho nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải (tháng 11/2006), nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan (tháng 5/2007), nguyên Chủ tịch Nhóm Nghị sĩ hữu nghị Việt-Nhật Trần Đình Hoan (5/2008)
Nhật Bản ủng hộ đường lối đổi mới, mở cửa của Việt Nam; hỗ trợ Việt Nam hội nhập vào khu vực và thế giới (APEC, WTO, ASEM, ARF, vận động OEDC giúp Việt Nam về kỹ thuật ); Hai bên ủng hộ lẫn nhau tại các diễn đàn quốc tế quan trọng, trong đó có Liên Hợp Quốc (LHQ)
2.1.5.2 Quan hệ kinh tế
Nhật Bản là một trong những đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam
- Mậu dịch: Hai nước đã dành cho nhau thuế suất tối huệ quốc từ 1999
Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là thuỷ sản, dệt may, dầu thô, cáp điện, đồ gỗ… Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là cơ khí, sắt thép, điện tử,
xe gắn máy, nguyên liệu dệt, da…Hai nước đã ký kết Hiệp định đối tác kinh tế song phương Việt-Nhật VJEPA (25/12/2008) Cùng với Hiệp định đối tác toàn
Trang 3323
diện Nhật-ASEAN, VJEPA sẽ tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho phát triển quan hệ kinh tế, thương mại giữa hai nước
- Về Đầu tư trực tiếp FDI Nhật Bản vào Việt Nam: sáu tháng đầu năm
2014, FDI của Nhật Bản vào Việt Nam đạt 643,4 triệu USD chiếm 9,4%, đứng thứ 3 trong số các nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam sau Hàn Quốc
và Hồng Kông(Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam)
- Viện trợ phát triển chính thức ODA: Nhật Bản là nhà tài trợ song
phương lớn nhất cho Việt Nam với gần 20 tỷ USD vốn ODA cam kết giai đoạn 1993 - 2012 Quốc gia này cũng dẫn đầu về số dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và là đối tác thương mại lớn thứ ba Với ASEAN, Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ hai, tổng vốn FDI từ Nhật Bản cũng chiếm gần 1/5 tổng vốn đầu tư vào khu vực trong năm 2012.Việt Nam và Nhật Bản
đã ký kết công hàm trao đổi cho 3 dự án thuộc đợt một tài khóa 2013, tổng giá trị hơn 550 triệu USD, gồm xây dựng nhà ga T2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài, mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim, xây dựng cầu cạn đoạn Mai Dịch-Nam Thăng Long thuộc vành đai 3 Hà Nội Như vậy, từ đầu năm tài khóa
2013 (1/4/2013 đến 31/3/2014) đến nay, Nhật Bản đã cam kết dành cho Việt Nam 1,55 tỷ USD vốn ODA
2.1.5.3 Các Hiệp định đã ký giữa hai nước:
- Các Hiệp định vay ODA hàng năm (từ 1992)
- Hiệp định Hàng không (5/1994)
- Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (9/1995)
- Hiệp định hợp tác kỹ thuật (10/1998)
- Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (12/2004)
- Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ (8/2006)
- Hiệp định Đối tác kinh tế song phương Việt-Nhật VJEPA (25/12/2008)
2.1.5.4 Một số thoả thuận khác:
- Thỏa thuận cử đội hợp tác thanh niên hải ngoại (1994)
- Biên bản về hợp tác trong lĩnh vực pháp luật (10/1996)
- Sáng kiến chung Việt - Nhật về cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam (11/2003), giai đoạn hai (7/2006)
- Tuyên bố chung giữa hai Bộ trưởng Ngoại giao “vươn tới tầm cao mới của mối quan hệ đối tác bền vững” 7/2004
- Tuyên bố chung về hợp tác IT Việt Nam-Nhật Bản (6/2004)
Trang 34- Bản ghi nhớ về việc Nhật Bản giúp Việt Nam phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ký kết giữa Bộ trưởng Bộ Công thương Vũ Huy Hoàng và Bộ trưởng Kinh tế-Thương mại-Công nghiệp Nhật Bản (METI) Nikai (25/12/2008)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang
+ Số liệu về thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty
- Thu thập số liệu thứ cấp từ tổng cục thống kê, báo - tạp chí kinh tế, cục xúc tiến thương mại, tổng cục hải quan, các trang web đáng tin cậy khác
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Ứng với từng mục tiêu, đề tài sẽ sử dụng các phương pháp sau để phân tích số liệu, đưa ra nhận xét đánh giá, từ đó tổng hợp rút ra kết quả:
Phân tích tình hình xuất khẩu tôm của Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang sang thị trường Nhật Bản.Tác giả sẽ sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu kinh tế để làm rõ tình hình biến động, thấy được sự chênh lệch cũng như tốc độ phát triển của các chỉ tiêu, từ đó nhận định và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế đối với hoạt động xuất khẩu tôm hiện nay của công ty
Trang 3525
* Phương pháp so sánh số tuyệt đối:
+ Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu kỳ gốc So sánh tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch
và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế
đó
∆y = y1 – y0
Trong đó: ∆y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
y1 là chỉ tiêu năm sau
y0 là chỉ tiêu năm trước
* Phương pháp so sánh số tương đối:
Phương pháp so sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phan tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc
tỷ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Đồng thời kết hợp với: Phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mối
quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích Phân tích những thuận lợi khó khăn của Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú- Hậu Giang khi phải đối mặt với những rào cản kỹ thuật của Nhật Bản, từ
đó đưa ra các giải pháp giúp công ty vượt qua các rào cản kỹ thuật và tiến sâu hơn vào thị trường khó tính này cũng như tạo tiền đề để mở rộng thị trường xuất khẩu
Trang 3626
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢNMINH PHÚ-
HẬU GIANG 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của công ty thủy sản Minh Phú là một doanh nghiệp tư nhân Nó được thành lập ngày 14 tháng 12 năm 1992 Sau 20 năm phát triển liên tục, cho đến nay Minh Phú đã trở thành một trong những công ty thủy sản hàng đầu với kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới
Giai đoạn 1 : từ năm 1992 đến năm 2002 là thời kỳ hình thành và tích
lũy của doanh nghiệp
Ngày 14/12/1992, doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu Minh Phú được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 120 triệu đồng, ngành nghề chính là chế biến tôm, cua, cá, mực để cung ứng hàng xuất khẩu cho các đơn vị trong tỉnh
Ngày 01/07/1998 , xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến thủy sản Minh Phú đồng thời vốn điều lệ tăng lên 5 tỷ đồng
Giai đoạn 2 : từ năm 2002 đến tháng 05/2006 đánh dấu bằng việc
chuyển đổi từ hình thức công ty tư nhân sang công ty TNHH và phát triển nhanh về quy mô của doanh nghiệp
Ngày 21/10/2003, công ty tiếp tục tăng vốn lên 180 tỷ đồng, đồng thời
bổ sung thêm chức năng : kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở
hạ tầng, thi công, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Giai đoạn 3 : từ 05/2006 đến nay Tháng 5 năm 2006, Minh Phú chuyển
dần từ mô hình công ty TNHH sang mô hình công ty mẹ con
Công ty thực hiện niêm yết với mã chứng khoán MPC (14/12/2007) Tổ chức tư vấn:Công ty cổ phần chứng khoán Sài gòn (SSI) Tổ chức kiểm toán: Công ty cổ phần tư vấn và kiểm toán (A&C)
Ngày 17 tháng 08 năm 2009, Khởi công xây dựng nhà máy chế biến thủy sản Minh Phú-Hậu Giang công suất 40.000 tấn thành phẩm/ năm với vốn đầu tư khoảng 50 triệu USD
Trang 37 Ngày 19/10/2013 Tập đoàn thủy sản Minh Phú đạt được thỏa thuận chào bán riêng lẻ 26,67 triệu cổ phiếu, tương đương 30.77% cổ phần của Công
ty con là Công ty thủy sản Minh Phú Hậu Giang cho Công ty TNHH Mitsui &
Co (Asia Paciffic) – Công ty con tại Singapore thuộc tập đoàn Mitsui
Ngày 18/11/2013 chuyển đổi tên Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú Hậu Giang thành Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú Hậu Giang và tăng vốn điều lệ lên 866.666.670.000 đồng, trong đó Công ty cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú sở hữu 67,5%, Công ty TNHH Mitsui & Co (Asia Paciffic) sở hữu 30,8% và ông Nguyễn Thanh Cần sở hữu 1,7%
Được biết, Mitsui & Co là một công ty thương mại lâu đời của Nhật Bản, thành lập năm 1876 và hiện có mạng lưới trên khắp thế giới
Ông Yamauchi, CEO of Asia Pacific Unit, đánh giá, trong các mối quan hệ giao thương giữa 2 nước Việt Nhật thì ngành kinh doanh tôm là một trong những ngành chủ chốt Tính tổng bình quân thì VN hiện đang là nước cung cấp nguồn tôm lớn nhất cho Nhật trong vòng 5 năm trở lại đây, và Nhật cũng là quốc gia chiếm tỷ lệ xuất khẩu tôm cao nhất của Việt Nam
Hiện tại công suất của Minh Phú – Hậu Giang khoảng 40.000 tấn nhiều hơn dự kiến ban đầu 15.000 tấn nhờ vào nhà máy sản xuất hiện đại, và số lượng nhân công tay nghề cao Sản xuất ước tính sẽ tăng gấp đôi vào năm
2018 Công ty Mitsui sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh khi phối hợp với Minh Phú Hậu Giang và công ty thủy sản Minh Phú
Hiện nay, Tập đoàn Thủy sản Minh Phú có các công ty thành viên
Trang 3828
4 Công ty TNHH Sản xuất Giống Thủy sản Minh Phú: Có nhiệm vụ sản xuất tôm giống để đảm bảo cho việc nuôi trồng tôm thương phẩm cung cấp cho nhà máy
5 Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú - Hậu Giang: sản xuất tất cả các mặt hàng như công ty mẹ
6 Công ty TNHH MTV Sản xuất Chế phẩm Sinh học Minh Phú
7 Công ty TNHH MTV Nuôi tôm Sinh thái Minh Phú: Có nhiệm vụ quản lý và triển khai vùng nuôi tôm nguyên liệu sinh thái của Minh Phú tại Ngọc Hiển Cà mau Hiện tại vùng nuôi tại đây là gần 2700 héc ta
8 Mseafood Corporation (nơi phân phối sản phẩm của Minh Phú có trụ
sở tại Hoa Kỳ)
9 Công ty TNHH Nuôi trồng Thủy sản Minh Phú - Lộc An: Có nhiệm
vụ quản lý và triển khai vùng nuôi tôm nguyên liệu của Minh Phú tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện tại vùng nuôi tại đây là gần 302,9ha
Một số thông tin chi tiết:
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Minh Phu - Hau Giang Seafood
Processing Corporation
- Tên giao dịch viết tắt:Minh Phu - Hau Giang Seafood Corp
- Địa chỉ: Đường số 3A, khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu
Trang 39đó đạt được chứng chỉ ACC 3 sao “Sản phẩm được phép bán trong các siêu thị tại thị trường Hoa Kỳ” : Sao trại tôm giống, Sao đầm nuôi tôm và Sao nhà máy chế biến do tổ chức: The Accretation Committee of Aquaculture Certification Council, Inc., cấp và đạt được chứng chỉ Global Gap “Sản phẩm được phép bán trong các siêu thị tại thị trường EU”
Chính sách bảo vệ môi trường
- Tổng công ty đã cam kết thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường Sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi tôm thương phẩm giai đoạn, không sử dụng hóa chất và kháng sinh có thể gây thiệt hại cho hệ thống sinh thái
- Điều trị nước thải trước khi xử lý nó đi, đồng thời, thu thập và tái sử dụng khí thải sau khi xử lý
Trách nhiệm với cộng đồng và xã hội
- Chăm sóc tốt cho sinh hoạt tinh thần và thể chất của người lao động trực tiếp làm ra sản phẩm trong chuỗi sản xuất khép kín của Tổng công ty, thực hiện đầy đủ các chính sách và các quy định thị trường 'của chính phủ và xuất khẩu
- Tạo sự đoàn kết lâu dài nếu tất cả các thành viên trong Tổng công ty
Hỗ trợ khu vực và cộng đồng địa phương nơi Công ty đặt tại, tạo ra và phát triển môi trường thân thiện giữa Tổng công ty và các hộ gia đình xung quanh
- Chia sẻ trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động từ thiện như:
o Xây dựng trường học
o Xây nhà tình nghĩa (02 căn mỗi năm)
Trang 4030
o Đóng góp vào quỹ đền ơn đáp nghĩa; quỹ phúc lợi địa phương hàng năm
o Đóng góp xây dựng cho chương trình giao thông nông thôn
o Trong năm 2011, Công ty đã xây dựng 05 cây cầu cho bà con vùngsâu vùng xa trị giá 1,5 tỷđồng)
o Tài trợ mổ mắt miễn phí cho người nghèo
o Tài trợ mổ tim
3.1.2 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Minh Phú- Hậu Giang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Minh Phú- Hậu Giang
3.1.2.2 Nhiệm vụ chức năng các phòng ban
Chủ tịch hội đồng quản trị
Ông: Lê Văn Quang
Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị
- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị
CHỦ TỊCH HĐ QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT