1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

95 794 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 715,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó có thể kể đến Nhật không chỉ là người bạn giúp đỡ nước ta nhiều nhất trong công tác tài trợ vốn mà trong kinh tế của Việt Nam mà còn là thị trường mà hằng năm đều nhập khẩu một

Trang 1

NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ

GIAI ĐOẠN 2011- 6T/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã số ngành: 52340120

Tháng 8- Năm 2014

Trang 2

ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ TRẦN THANH XUÂN MSSV: 4117282

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XUẤT

NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ

GIAI ĐOẠN 2011- 6T/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN XUÂN VINH

Tháng 8-2014

Trang 3

iii

LỜI CẢM TẠ

Sau gần bốn năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ được sự chỉ dạy tận

tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị

Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý

thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường

Trong thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Xuất Nhập Khẩu

Thủy sản Cần Thơ , em đã được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp đỡ

nhiệt tình của Ban lãnh đạo và quý cô, chú trong công ty đã giúp em hoàn

thành đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Xuân Vinh, người

đã trực tiếp hướng dẫn tận tình để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trong quá trình thực tập, em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, quý cô, chú

trong công ty Cafish, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian

thực tập tại công ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài tốt

nghiệp của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này chắc

chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,

góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài này được hoàn thiện

hơn

Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh Doanh và Ban

giám đốc, quý cô, chú công ty Cafish dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt

Trang 4

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2014 Sinh viên thực hiện

TẠ TRẦN THANH XUÂN

Trang 5

v

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-~·~ -

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

vi

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Xuân Vinh

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QTKD, Trường Đại Học Cần Thơ

Tên học viên: Tạ Trần Thanh Xuân

Mã số sinh viên: 4117282

Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế

Tên đề tài: Phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản của

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Xuất Nhập Khẩu Sản Cần Thơ – Cafish giai

đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014

Trang 7

vii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-o0o -

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Giáo viên phản biện

Trang 8

viii

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM ĐOAN iv

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN vii

DANH MỤC HÌNH xi

DANH MỤC BẢNG xii

DANH MỤC VIẾT TẮT xiv

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: 2

CHƯƠNG 2 4

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 4

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa 7

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

2.2.3 Ma trận SWOT ( điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – đe dọa) 12

CHƯƠNG 3 13

Trang 9

ix

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ

(CAFISH) 13

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ (CAFISH) 13

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 14

3.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 14

3.1.4 Sản phẩm và qui trình chế biến sản phẩm 16

3.1.5 Qui trình chế biến thủy sản 17

3.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ (CAFISH) 20

3.2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-6 tháng đầu năm 2014 20

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 23

CHƯƠNG 4 25

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 25

4.1 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 25

4.1.1 Kinh tế 25

4.1.2 Các qui định và hàng rào thương mại 26

4.1.3 Thói quen tiêu dùng 28

4.1.4 Kênh phân phối và hình thức thanh toán 29

4.1.5 Thị trường nhập khẩu thủy sản Nhật Bản 30

4.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM 35

4.2.1 Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy sản của Việt Nam 35

4.2.2 Tình hình xuất khẩu tôm Việt Nam 37

4.2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu tôm Việt Nam 39

4.3 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ 42

4.3.1 Tình hình xuất khẩu chung của công ty 42

4.3.2 Tình hình xuất khẩu các mặt hàng tôm của công ty Cafish sang thị trường Nhật Bản 53

Trang 10

x

4.3.3 Phương thức thanh toán và điều kiện giao hàng 58

4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY 59

4.4.1 Nguồn nhân lực 59

4.4.2 Sản phẩm 61

4.4.3 Nguồn nguyên liệu 62

4.4.4 Yếu tố kinh tế 64

4.4.5 Yếu tố chính trị-pháp luật 65

4.4.6 Yếu tố văn hóa-xã hội 66

4.4.7 Đối thủ cạnh tranh 66

CHƯƠNG 5 68

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ 68

5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 68

5.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 68

5.1.2 Đề xuất chiến lược 72

5.1.3 Giải pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang thị trường Nhật Bản 73

CHƯƠNG 6 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 KẾT LUẬN 76

6.2 KIẾN NGHỊ 77

6.2.1 Đối với công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ 77

6.2.2 Về phía Chính Phủ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 12

xii

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013 21

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22

từ 6 tháng đầu năm 2013 – 6 tháng đầu năm 2014 22

Bảng 4.1:Sản lượng, kim ngạch và đơn giá xuất khẩu tôm của các nước vào thị trường Nhật Bản trong 9 tháng đầu năm 2011 34

Bảng 4.2: Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản Việt Nam 35

từ năm 2011- 6 tháng đầu năm 2014 35

Bảng 4.3: Sản lượng các mặt hảng thủy sản Việt Nam 36

từ năm 2011-6 tháng đầu năm 2014 36

Bảng 4.4: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 37

giai đoạn 2011 - 2013 37

Bảng 4.5: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam 38

giai đoạn 2011-2013 38

Bảng 4.6: Thị trường xuất khẩu của tôm Việt Nam giai đoạn 2011-2013 39

Bảng 4.7: Tỉ trọng xuất khẩu tôm theo thị trường Việt Nam 40

giai đoạn 2011-2013 40

Bảng 4.8: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 43

Bảng 4.9: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 6 tháng đầu năm 2014 45

Bảng 4.10: Đơn giá bình quân theo mặt hàng thủy sản của Công ty 46

giai đoạn 2011-2013 46

Bảng 4.11: Đơn giá bình quân theo mặt hàng thủy sản của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 46

Bảng 4.12: Tỉ trọng xuất khẩu thủy sản theo thị trường của Công ty 48

từ 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 48

Bảng 4.13: Thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty giai đoạn 2011-2013 49

Bảng 4.14: Thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty 49

giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 6 tháng đầu năm 2014 49

Trang 13

xiii

Bảng 4.15:Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công ty

giai đoạn 2011-2013 54

Bảng 4.16: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 6 tháng đầu năm 2014 55

Bảng 4.17: Tỉ trọng xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật của công ty Cafish 56

giai đoạn 2011-6 tháng đầu năm 2014 56

Bảng 4.18: Tình hình nhân sự của công ty Cafish 60

Bảng 4.19: Tỷ giá hối đoái giữa đồng USD và đồng VNĐ từ năm 2011-6T/2014 65

Trang 14

xiv

DANH MỤC VIẾT TẮT Tiếng Việt

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

DN Doanh nghiệp

XNK Xuất Nhập Khẩu

Tiếng Anh

EU (European Union) Liên minh Châu Âu

BRC Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của Hiệp hội bán lẻ

vương quốc Anh ACC Hội đồng Chứng nhận nuôi trồng thủy sản

HALAL Tiêu chuẩn xuất hàng qua các nước Hồi giáo

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân tích

mối nguy hại và điểm kiểm soát tới hạn

VND Việt Nam Đồng

VASEP (Vietnam Association of Seafood Exporters and

Producers) Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam

ESM Dịch bệnh tôm chết sớm

WTO Tổ chức thương mại thế giới

CFR Cost and Freight (Tiền hàng và cước phí)

FOB Free on board (Giao trên tàu)

CIF Cost, Insurance and Freight (Tiển hàng, phí bảo hiểm và cước phí

Trang 15

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay xuất phát từ tình hình đổi mới của nền kinh tế thế giới với những kinh nghiệm thực tiễn và bài học của nhiều nước Việt Nam đã nhiều lần khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của công tác xuất khẩu và coi đó là một chương trình kinh tế lớn cần phải tập trung thực hiện Có đẩy mạnh xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế Việt Nam mới có điều kiện thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và ổn định đời sống nhân dân nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam - một nước nhỏ bé đang phát triển đang dần hòa nhập vào “sân chơi lớn” kinh tế thế giới Với ưu thế Việt Nam là một nước có truyền thống lâu đời trong các hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản, từ đó tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc xuất khẩu thủy sản đặc biệt là con tôm Việt Nam Ngành thủy sản đang là ngành có thế mạnh, xuất khẩu thủy sản tiếp tục là “điểm sáng” của nền kinh tế nước ta Hằng năm mang về một lượng ngoại tệ lớn cho Việt Nam đóng góp không nhỏ vào GDP của nước ta trong những năm nay Nhận thấy được tiềm năng đó các công ty XNK Thủy sản Việt Nam lần lượt ra đời ngày càng nhiều và hầu như đều lấy thị trường nước ngoài là thị trường trọng điểm trong mục tiêu phát triển kinh doanh của mình Một số thị trường lớn truyền thống của nước ta có thể kể đến như Nhật, Mỹ, EU, Hàn Quốc… chiếm lượng lớn sản lượng thủy sản xuất khẩu của nước ta Trong đó có thể kể đến Nhật không chỉ là người bạn giúp đỡ nước ta nhiều nhất trong công tác tài trợ vốn mà trong kinh tế của Việt Nam

mà còn là thị trường mà hằng năm đều nhập khẩu một lượng lớn thủy sản cũng như trong những năm gần đây con tôm Việt Nam là mặt hàng đang rất được

ưa chuộng tại đây Kim ngạch xuất khẩu sang đây luôn giữ vững vị trí đứng đầu bảng về sản lượng cũng như giá trị nhập khẩu thủy sản Năm 2013 kim

ngạch xuất khẩu thủy sản vào thị trường này đạt 1,152 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2012 Nó là thị trường rất đáng để nước ta đầu tư và phát triển hơn trơng tương lai

Nhận thấy được điều đó trong những năm qua công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ đã chú trọng tập trung nhiều hơn khi xuất khẩu mặt hàng chủ lực là tôm của công ty sang thị trường này nhưng trong quá trình hoạt

động công ty gặp rất nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn bởi đây là

một thị trường khó tính với nhiều rào cản qui định khắt khe Vì vậy tôi quyết

định thực hiện đề tài ngiên cứu “Phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị

trường Nhật Bản của công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ giai đoạn từ

Trang 16

2

2011 đến 6 tháng đầu năm 2014” để có thể hiểu thêm về hoạt động của công

ty và thị trường rộng lớn đầy tiềm năng này để biết được những những lợi thế, cái cần khắc phục cùng với các qui định tại đây để từ đó góp một phần ý kiến của mình giúp công ty vững tin hơn trong hoạt động xuất khẩu không riêng gì thị trường Nhật mà còn nhiều thị trường khác trên thế giới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đồng thời phân

tích những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ (Cafish) giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm khắc phục, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tôm giúp công ty phát triển hơn trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu chung các mặt hàng tôm của

Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ sang thị trường Nhật Bản

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản của công ty

- Trên cơ sở phân tích các điểm mạnh, điểm yếu đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản của Công

ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thủy sản Cần Thơ (Cafish), địa

chỉ Lô 4, Khu CN Trà Nóc 1, P Trà Nóc - Quận Bình Thuỷ - Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu dựa trên thông tin số liệu thu thập trong 3

năm gần nhất 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của Công ty TNHH

XNK Thủy sản Cần Thơ (Cafish)

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu :

Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu các mặt hàng

tôm của công ty sang thị trường chủ lực là Nhật Bản Bên cạnh đó còn dựa

Trang 17

3

trên một số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh kim ngạch xuất khẩu của công ty, thông tin về thị trường, đối thủ và môi trường cạnh tranh…

Trang 18

4

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu

2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Theo điều 28, mục 1, chương 2 Luật Thương mại 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo qui định của pháp luật

2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay

Xuất khẩu có vai trò ngày càng quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của đất nước, điều này được thể hiện qua các vai trò sau:

Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu

và tích lũy phát triển sản xuất

Đẩy mạnh xuất khẩu được xem như là yếu tố quan trọng kích thích sự

tăng trưởng kinh tế: Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây phản ứng dây chuyền giúp các ngành kinh tế khác phát triển theo, kết quả là tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả

Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất: Để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách, chất lượng sản phẩm thì một mặt phải đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất, một mặt người lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế

ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương

đối của đất nước

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu làm tăng sản lượng của quốc gia thông

qua việc mở rộng thị trường quốc tế Bên cạnh đó còn có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên thế giới, nâng cao địa vị và vai trò của một quốc qua trên trường quốc tế

Hoạt động xuất khẩu phát triển có tác động tích cực và mang lại hiệu quả nâng cao mức sống của người dân vì khi mở rộng xuất khẩu thì tình trạng thất nghiệp giảm đi, người lao động sẽ có công ăn việc làm và có thu nhập ổn định

Trang 19

5

Tóm lại đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chiến lược để

đưa đất nước thành một nước công nghiệp mới trong giai đoạn hiện nay

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

2.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Trong phương thức này đơn vị kinh doanh xuất khẩu trực tiếp ký kết hợp

đồng ngoại thương, với tư cách là một bên phải tổ chức thực hiện hợp đồng

đó Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với luật lệ quốc gia và quốc tế, đồng thời đảm bảo lợi ích quốc gia và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp Để

thực hiện hợp đồng xuất khẩu đơn vị kinh doanh phải thực hiện các khâu công việc: Giục mở L/C và kiểm tra luận chứng (nếu hợp đồng quy định sử dụng phương pháp tín dụng chứng từ), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hóa làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, mua bảo hiểm…

Ưu điểm: Với phương thức này, đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh

doanh, tự mình có thể thâm nhập thị trường và do vậy có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sản phẩm, thương hiệu…dần dần nâng cao uy tín sản phẩm trên thế giới

Nhược điểm: Trong điều kiện đơn vị mới kinh doanh thì việc áp dụng hình thức này rất khó do điều kiện vốn sản xuất còn hạn chế, am hiểu thị trường quốc tế còn mờ nhạt, uy tín thương hiệu sản phẩm còn xa lạ với khách hàng quốc tế

2.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp hay còn gọi là xuất khẩu qua trung gian là việc nhà sản xuất thông qua dịch vụ độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu các sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều và rủi ro bị hạn chế vì trách nhiệm bán hàng thuộc về các tổ chức trung gian Tuy nhiên, phương thức này làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do phải chia sẻ lợi nhuận với tổ chức trung gian tiêu thụ đồng thời cũng không có sự liên hệ trực tiếp với thị trường

do đó chậm thích ứng với những biến động của thị trường

Xuất khẩu ủy thác là hình thức doanh nghiệp cho một cá nhân, tổ chức khác xuất khẩu hàng hóa của mình Cá nhân, tổ chức được ủy thác sẽ nhận

được hoa hồng từ hoạt động xuất khẩu Hình thức này được áp dụng trong

trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa nhưng không có thị trường, hoặc chưa

có nhiều kinh nghiệm trong thương mai quốc tế nên giá cả đàm phám được còn thấp hơn cả giá xuất khẩu thu được thông qua DN ủy thác Trước đây,

Trang 20

6

hình thức này khá phổ biến tuy nhiên trong những năm gần đây tình hình xuất khẩu thay đổi, doanh nghiệp chỉ cần đăng kí với cơ quan hải quan là được tự

do xuất khẩu do vậy hình thức này nhìn chung có xu hướng giảm

Xuất khẩu theo nghị định thư (xuất khẩu trả nợ) là hình thức doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêu Nhà nước giao cho một hoặc một số hàng hóa nhất định cho Chính phủ nước ngoài dựa trên cơ sở Nghị định thư đã

kí kết giữa 2 Chính phủ Với hình thức này, doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí tìm kiếm bạn hàng, tránh được rủi ro trong thanh toán Tuy nhiên việc xuất khẩu bằng hình thức này chỉ có một số doanh nghiệp nhất định

được thực hiện

Xuất khẩu tại chỗ là hình thức đang có xu hướng phát triển và phổ biến rộng rãi Đặc điểm của hình thức này là không có sự dịch chuyển hàng hóa hoặc dịch vụ ra khỏi quốc gia Đó là việc cung cấp hàng hóa dịch vụ cho các

đoàn ngoại giao, cho khách hàng du lịch quốc tế ngay trên thị trường nội địa

Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì

đóng gói, chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, tránh được rắc rối từ hải

quan, thu hồi vốn nhanh Khái niệm xuất khẩu tại chỗ trước đây thường được nhắc đến nhưng theo qui định hiện hành kim ngạch xuất khẩu tại chỗ được tính vào doanh thu bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường nội địa

Gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (bên đặt gia công) để chế biến ra thành sản phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (phí gia công)

Buôn bán đối lưu là phương thức trao đổi hàng hóa trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi tương ứng với lượng hàng nhập về Mục đích xuất khẩu ở đây không nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hóa khác

có giá trị tương đương Hình thức này có ưu điểm là tiết kiệm được ngoại tệ, các nước có thể khai thác tiềm năng của mình, tránh được sự quản lí chặt chẽ

về ngoại hối của nhiều Chính phủ

Tạm nhập tái xuất là hình thức xuất khẩu trở lại ra nước ngoài những hàng hóa đã nhập khẩu chưa qua chế biến ở nước tái xuất Mục đích của phương thức này là thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn số vốn đã bỏ ra ban

đầu Hàng hóa đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất, rồi sẽ được xuất khẩu

từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu

Chuyển khẩu hàng hóa đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu Nước tái xuất làm trung gian sẽ trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của

Trang 21

7

nước nhập khẩu Cũng có khi hàng chuyển khẩu dừng lại ở nước nhập khẩu trong một thời gian nhất định, trước khi chuyển đến nước thứ 3 nhưng không làm thủ tục nhập khẩu thông thường và đương nhiên không phải chịu thuế nhập khẩu Đây là một đặc điểm khác với tạm nhập tái xuất

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau thuộc cả về quốc gia xuất khẩu lẫn quốc gia nhập khẩu hay chính là chiụ ảnh hưởng của cả môi trường kinh doanh quốc gia và môi trường kinh doanh quốc

tế Các nhân tố trong hai môi trường này gồm:

- Yếu tố chính trị và luật pháp: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình thành, khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu Ta có thể thấy khi một đất nước có nền chính trị cũng như pháp luật không ổn định thì sẽ dẫn đến các chính sách phát triển đất nước khác nhau và thay đổi liên tục doanh nghiệp có thể gặp rủi ro cao khi đầu

tư vào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường

- Chính sách ngoại thương: là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã được định sẵn trong lĩnh vực ngoại thương của một quốc gia ở trong một thời kì nhất

định nào đó Chính sách ngoại thương là một bộ phận quan trọng trong chính

sách kinh tế của một quốc gia, góp phần thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu kinh tế trong từng thời kì nhất định Tùy từng mục tiêu phát triển kinh tế cũng như từng thời kì khác nhau của một đất nước mà chính phủ sẽ có sự điều chỉnh các chính sách một cách hợp lí nhất nhưng nhìn chung thì các chính sách ngoại thương đều bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và ngày càng mở rộng ra nước ngoài

- Hàng rào kỹ thuật: vận dụng thỏa thuận về các hàng rào kỹ thuật về tiêu chuẩn công nghệ, an toàn vệ sinh, bảo vệ môi trường…đối với thương mại (Technical Barriers to Trade – TBT) và những ngoại lệ chung trong WTO, các nước còn đưa ra những tiêu chuẩn mà có thể hàng hóa sản xuất nội địa dễ dàng đáp ứng hơn hàng hóa nhập khẩu như các quy định về công nghệ, quy

Trang 22

8

trình sản xuất, ATVSTP, bảo vệ môi trường…Vì vậy để thâm nhập vào thị trường nước ngoài đặc biệt là các thị trường phát triển và khó tính thì các nhà sản xuất phải vượt qua các rào cản đó bằng việc thực hiện đầy đủ các điều kiện nhằm đảm bảo VSATTP yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị, con người…cho đến việc áp dụng các hệ thống quản lí chất lượng thích hợp như: HAPPC, BRC và nhiều qui định riêng của từng thị trường nhập khẩu…đối với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nói chung và thủy sản nói riêng nhất thiết phải áp dụng các hệ thống chuyên dùng mà nhà nhập khẩu qui định nếu không hàng hóa sẽ không được chấp nhận tại thị trường quốc tế

- Thuế quan và quota: khả năng cạnh tranh của DN xuất khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuế xuất nhập khẩu và quota Thuế xuất khẩu có xu thế làm giảm xuất khẩu do đó làm giảm nguồn thu ngoại tệ của đất nước Tuy nhiên đối với nước ta hiện nay, thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu Hiện nay, nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu đã dẫn đến sự bùng nổ số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, do đó đôi khi dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh Đây là một thách thức cho các doanh nghiệp ngoại thương hiện nay Còn quota là hình thức hạn chế số lượng xuất nhập khẩu có tác động một mặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho những người xin được quota xuất nhập khẩu

- Các yếu tố cạnh được thể hiện trước hết qua số lượng các đối thủ cạnh tranh Sự hiểu biết đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với các DN, các đối thủ cạnh trạnh quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Các DN cần biết về mục đích tương lai của các đối thủ, nhận định các ưu khuyết điểm của các đối thủ trong ngành cũng như của chính DN để từ đó có được những chiến lược trong kinh doanh hiệu quả + Các đối thủ tiềm ẩn: có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của DN do họ

đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị

phần và các nguồn lực cần thiết DN cần bảo vệ vị trí cạnh tranh của mình bằng việc duy trì hàng rào hợp pháp để ngăn cản sự xâm nhập của đối thủ mới vào ngành

+ Nhà cung ứng: là các tổ chức cung cấp nguồn hàng khác nhau cho DN như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính Mọi hoạt động thay đổi bất ngờ nào

từ nhà cung ứng, dù sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp, cũng sẽ ảnh hưởng

đến hoạt động của công ty nói chung cũng như trong công tác xuất khẩu hàng

hóa cho khách hàng Nhà quản lí luôn phải có đầy đủ các thông tin chính xác

Trang 23

9

về tình trạng, số lượng, chất lượng, giá cả…hiện tại và tương lai của các yếu

tố nguồn lực cho sản xuất hàng hóa và dịch vụ

+ Khách hàng: là đối tượng DN phục vụ và đáp ứng các yêu cầu trong tiêu dùng của họ, là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của DN Sự tín nhiệm của khách hàng có thể nói là tài sản giá trị nhất của

DN Một vấn đề khác cần phải quan tâm là khả năng trả giá của khách hàng Khách hàng có ưu thế có thể làm giảm lợi nhuận của DN bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và dịch vụ nhiều hơn

+ Sản phẩm thay thế: sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiền năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Các DN không ngừng tiềm hiểu các mặt hàng thay thế tiềm ẩn

- Các yếu tố văn hoá xã hội : Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ qua đó lưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp cũng như nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sản phẩm, điều đó vừa yêu cầu đáp ứng việc tạo sự riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

- Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là giá cả của ngoại tệ tính theo đồng nội tệ, hay quan hệ so sánh về giá trị giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Trong hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp phải quan tâm đến yếu tố này vì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ của doanh nghiệp, do nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp Nếu tỷ giá hối đoái lớn hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu Ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái mà nhỏ hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp không nên xuất khẩu Để có biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải được cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái hiện hành của nhà nước và theo dõi biến động của nó từng ngày

- Chiến lược, phát triển kinh tế - xã hội chính sách và pháp luật liên quan

đến hoạt động xuất khẩu của Nhà nước Đây là nhân tố không chỉ tác động đến

hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại, mà còn cả trong tương lai

Vì vậy, một mặt doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghiệp phải có các kế hoạch xuất khẩu trong tương lai cho phù hợp

Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu Đây

là một chiến lược tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm xuất khẩu ngày càng phù hợp hơn với nhu cầu cuả thị trường thế giới dựa trên cơ sở khai thác tốt

Trang 24

10

với nhu cầu của thị trường quốc gia Với chiến lược này, Nhà nước có các chính sách phát triển cụ thể cho từng giai đoạn nhằm khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức kinh tế tham gia hoạt động xuất khẩu trong đó có doanh nghiệp ngoại thương Việc khuyến khích hoạt động xuất khẩu được thể hiện ở các chính sách, các biện pháp liên quan đến việc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu

Tuy nhiên, không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu Bởi vì, việc tự do hoàn toàn đối với xuất khẩu nhiều khi mang lại thiệt hại rất lớn cho quốc gia, chẳng hạn như việc xuất khẩu hàng hoá quý hiếm, các sản phẩm thuộc về di tích văn hoá, các sản phẩm là vũ khí

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu.

2.1.4.1 Chi phí

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhắm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận Các loại chi phí cơ bản như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp

2.1.4.2 Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ đã bán ra, bao gồm đã thu tiền và chưa thu tiền (tùy thuộc vào phương thức thanh toán trong hợp đồng), trong một kì kinh doanh nào đó

Doanh thu = số lượng bán x giá bán

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa rất phức tạp Vì vậy, để

đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu ta thường quy doanh thu ngoại

tệ về đồng USD, doanh thu nội tệ về VND

2.1.4.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là phần cốt lõi của mọi hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận được thêm nhừ đầu tư sau khi

đã trừ các chi phí liên quan đến đầu tư, đó là phần chênh lệch giữa tổng doanh

thu và tổng chi phí hoạt động kinh doanh

Trang 25

Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu thứ cấp của công ty trong giai đoạn từ năm 2011- 6 tháng đầu năm 2014 về tình hình xuất khẩu tôm như kim ngạch, tỉ trọng, thị trường…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả: Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

+ Số tương đối động thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai mức

độ của cùng một chỉ tiêu ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau để thấy được sự thay đổi của chỉ tiêu nghiên cứu

+ Số tương đối kết cấu (%); Dùng để xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết luận đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Trong những trường hợp đặc biệt có thể so sánh những chỉ tiêu phản ánh những hiện tượng kinh tế khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phân tích

+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu là chỉ tiêu

kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện

và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước

+ Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một

Trang 26

12

công ty, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.2.3 Ma trận SWOT ( điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – đe dọa)

Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng giúp các nhà quản trị

có thể phân tích và xử lí kết quả nghiên cứu về môi trường, giúp doanh nghiệp

đề ra chiến lược một cách khoa học SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp

một cách ăn ý hoặc là sự liên kết giữa 4 yếu tố qua đây giúp doanh nghiệp hình thành các chiến lược của mình một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhập cơ hội có được từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các đe dọa, trên cơ

sở phát huy những mặt mạnh và khắc phục những yếu kém

Tiến hành phân tích SWOT:

Bước 1: Liệt kê các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – đe dọa

Bước 2: Xác định các chiến lược dựa trên ma trận SWOT:

+ Các thông tin trong bảng SWOT có thể giúp xác định các nhóm chiến lược + Sử dụng các điểm mạnh và cơ hội để làm giảm bớt các điểm yếu và đe dọa + Định hướng các nhóm mục tiêu cho doanh nghiệp

Bước 3: Chọn lựa chiến lược:

Chọn lựa chiến lược khả thi, sắp xếp thứ tự ưu tiên các chiến lược

(Nguồn: TS Lưu Thanh Đức Hải, Quản Trị Tiếp Thị, XNB Giáo Dục, Trang 69)

Trang 27

13

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỦY

SẢN CẦN THƠ (CAFISH) 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ (CAFISH)

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Cần Thơ (CAFISH), tiền thân

là xí nghiệp hợp tác kinh doanh Xuất Nhập Khẩu Cần Thơ thành lập tháng 5 năm 2007 là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Cần Thơ (Casemex) và Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An (Lafoco) chuyên chế biến hàng thủy sản xuất khẩu

Được sự cho phép của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Cần

Thơ và Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An từ ngày 20 tháng 2 năm 2008 Xí nghiệp hợp tác kinh doanh Xuất Nhập Khẩu Cần Thơ chính thức chuyển đổi pháp nhân và lấy tên là Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Cần Thơ (CAFISH)

Công ty có 3 phân xưởng chế biến thủy sản xuất khẩu: 1 xưởng chế biến hàng giá trị gia tăng (cá và tôm), 1 xưởng chế biến tôm đông lạnh, 1 xưởng chế biến cá tra, cá basa Mỗi nhà máy đều có công suất hoạt động, điều kiện nhà xưởng tương đương nhau, được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm HACCP và có được một hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại đáp

ứng nhu cầu ngày cao của những thị trường khó tính như EU, Mỹ, Canada,

Nhật Bản Đến nay công ty đã đạt được các chứng nhận HACCP, HALAL, BRC, ACC,… Từ khi hình thành và đưa vào hoạt động cho đến nay công ty không ngừng cải tiến, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, tay nghề công nhân,… luôn cố gắng tạo thế đứng trên thị trường

* Thông tin chung về Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ (CAFISH)

- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN

Trang 28

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Hoạt động chính của công ty là chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty rất đa dạng và phong phú Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sản xuất để đáp ứng theo tiêu chuẩn cũng như kích cỡ, mẫu mã sao cho phù hợp với nhà nhập khẩu Công ty sản xuất sản phẩm từ 2 nguyên liệu chính là cá tra và tôm

3.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ hoạt động chính thức bao gồm nhiều công việc riêng lẻ, cũng như những công việc tập thể Sự phân chia những công việc thành những phần việc cụ thể nhằm xác định ai sẽ làn những công việc gì và sự kết hợp nhiều công việc cụ thể nhằm chỉ rõ cho mọi người thấy họ phải cũng nhau làm việc như thế nào Cơ cấu tổ chức giúp cho nhân viên cùng làm việc với nhau có hiệu quả

Trang 29

15

Bộ máy cơ cấu và quản lí được phân bổ như sau:

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cafish

3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất, trực tiếp điều hành quản lí

mọi hoạt động của công ty Tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế với

khách hàng thông qua hợp đồng kinh tế Đề ra các biện pháp thự hiện chỉ tiêu,

kế hoạch sao cho đảm bảo các hoạt động kinh doanh có hiệu quả Giám đốc là

người chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và tập thể công nhân viên

của mình

- Phó giám đốc nhân sự: Điều động bố trí nhân sự vào các vị trí thích hợp

theo năng lực của từng nhân viên trong công ty Quản lí nhân sự, thực hiện chế

độ chính sách, thi đua khen thưởng Tổ chức việc thu mua nguyên liệu cho các

phân xưởng chế biến

- Phó giám đốc tài chính: Thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề liên

quan đến tài chính Quản lí và sử dụng vốn có hiệu quả Tham mưu cho giám

đốc về các hoạt động sự dụng tài sản, vốn, vật tư và giá thành sản phẩm

Phó Giám Đốc

Kỹ Thuật

Phòng Kinh Doanh

Phòng

TC – HC

Tổ Cung Ứng

Quản Đốc

Phòng

Kỹ Thuật

Trang 30

16

- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người thay mặt giám đốc chỉ định đại diện lãnh đạo về chất lượng công ty, tham mưu cho giám đốc về chất lượng sản phẩm Thay mặt giám đốc xem xét các vấn đề về kỹ thuật

- Phòng kế toán: Dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng thực hiện nhiệm

vụ pháp lệnh về kế toán, thống kê tài sản, kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất, tình hình thu chi… cuối kì lập báo cáo quyết toán, báo cáo tổng hợp để báo cáo với cơ quan cấp trên và chịu trách nhiệm trước báo cáo của mình

- Phòng kinh doanh: Tham mưu đề xuất các kế hoạch kinh doanh cho giám đốc Theo dõi, kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện các hợp đồng

và đơn hàng đã kí Liên hệ hải quan và các cơ quan chức năng để mời họ giám sát Container đóng hàng Giao dịch với khách hàng về các vấn đề phát sinh xoay quanh các hợp đồng đang thực hiện và đưa ra các biện pháp giải quyết Thực hiện công tác XNK và quản lí tập trung hồ sơ xuất khẩu của các công ty, quản lí điều phối công tác vận chuyển đường bộ và quan hệ các tàu vận chuyển đường bộ phục vụ công tác XNK cho công ty Thực hiện báo cáo định

kì các nghiệp vụ phát sinh theo qui định của công ty

- Phòng tổ chức hành chính: Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân viên, quản lí nhân sự thực hiện các chế độ chính sách tổng hợp thi đua khen thưởng Giải quyết công việc văn thư, lưu trữ tài liệu của công ty, phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Tổ cung ứng: Kiểm tra chất lượng và trọng lượng nguyên liệu trước và sau khi thu mua để đạt yêu cầu xuất khẩu, tổ chức nhận nguyên liệu và vận chuyển về công ty

- Quản đốc: Tổ chức sản xuất theo sự chỉ đạo của ban giám đốc, chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện các vi phạm về sản xuất và vệ sinh các phân xưởng

- Phòng kĩ thuật: Giám sát và chịu trách nhiệm về chương trình quản lí chất lượng theo HACCP Liên hệ với các cơ quan chức năng kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi xuất hàng Kiểm tra việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lấy mẫu kiểm tra kháng sinh, vi sinh kiểm tra vệ sinh công nghiệp, bán thành phẩm ở từng công đoạn

3.1.4 Sản phẩm và qui trình chế biến sản phẩm

Công ty sản xuất sản phẩm từ 2 loại nguyên liệu chính là cá tra và tôm Nhưng sản phẩm chủ lực của công ty khi xuất khẩu là các mặt hàng tôm Tôm

Trang 31

+ HLSO (headless sell – on): tôm bỏ đầu nhưng phần vỏ của thân và phân

đuôi để nguyên Thường được gọi là tôm vỏ, hình thức là con tôm đã được lặt

vỏ bỏ đầu Trong nhóm tôm vỏ được chia thành 2 loại:

• Tôm xẻ bướm (butterfly – cut): con tôm được cắt làm 2 từ lưng nhưng phần thịt bụng được giữ lại để giữ chắc phần thịt đã cắt, sau đó tôm

được mở ra như hình cánh bướm

• Tôm lột dễ (easy peel): con tôm được cắt một đường từ đốt 1 đến đốt 5 nhằm giúp người dùng dễ lột vỏ

+ Tôm thịt bao gồm loại PD (peeled and deveined shrimp) là tôm lột vỏ, lấy chỉ và loại PUD (peeled undeveined shrimp) là tôm lột vỏ không rút chỉ + PTO (peeled tail – on): tôm lột vỏ, chừa đuôi, đuôi được tính từ đốt thứ 6

đến phần cánh đuôi của tôm

-Các sản phẩm giá trị gia tăng bao gồm các mặt hàng chính:

+ Nobashi: là tôm PTO được chế biến theo qui cách của khách hàng Nhật Bản Theo phương thức con tôm được kéo dãn ra Tuy nhiên trước khi kéo dãn tôm, phải thực hiện một số lần cắt ở bụng tôm hoặc hai bên hông tôm, đuôi tôm

được xử lí bằng cách cạo hoặc cắt theo hình của khách hàng yêu cầu

+ Ebi-fry: là sản phẩm được chế biến theo qui cách của món tôm chiên giòn (Ebi-fry của người Nhật) Tôm được lột vỏ, chừa đuôi và trên thântẩm bột chiêngiòn theo công thức riêng của công ty Sau khi mua về, người tiêu dùng chỉ việc rả đông và chiên tôm là đã có món Ebi-fry hoàn hảo mà không cần

đến bước tẩm ướp như trước đây

3.1.5 Qui trình chế biến thủy sản

Chế biến thực phẩm đông lạnh của công ty Cafish được sản xuất theo hướng dây chuyền công nghệ, theo chu trình khép kín bắt đầu từ khâu tiếp nhận, xư lí nguyên liệu đầu vào:

Trang 32

18

Nguyên liệu => phân loại sơ bộ => xử lí => phân cỡ => rửa => kiểm cỡ => cân=> xếp khuôn => cấp đông => đóng gói => bảo quản

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

- Có 2 giai đoạn chủ yếu trong qui trình chế biến, sau đây là qui trình tóm tắt điển hình về chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu của công ty:

Khâu tiếp nhận nguyên liệu chung tại nơi thu mua: Kiểm tra kích cỡ các loại, trọng lượng tại địa điểm thu mua tôm được đánh giá cỡ loại theo qui

định, cân trọng lượng sơ bộ Tôm đến trước thu mua trước, ưu tiên tôm có yêu

cầu và chất lượng cao như tôm nguyên con, tôm vỏ Nước được sử dụng để rửa tôm là nước sạch làm mát Tôm kém chất lượng được tách biệt riêng và ghi tỷ lệ

- Qui trình cụ thể của chế biến tôm:

Tùy theo từng mặt hàng tôm mà Công ty sẽ điều hành chế biến Dưới

đây là qui trình chế biến chung của các sản phẩm tôm của công ty Cafish

+ Tiếp nhận nguyên liêu tại công ty: Tôm nguyên liệu đã được phòng KCS kiểm tra chất lượng được đưa vào phòng tiếp nhận đổ vào thùng để loại

bỏ đá, tạp chất và các lại nguyên liệu tạp khác Dùng rổ múc tôm cho vào sọt nhựa Rửa xong để tôm lên kệ, tiến hành phân loạicác loại tốm sau đó phân cỡ

sơ bộ rồi cân để xác định số lượng nhập vào Thời gian tiếp nhận cho 1 tấn nguyên liệu không quá 30 phút Nguyên liệu nhận vào phải đạt yêu cầu, thường tỷ lệ không đạt yêu cầu ≤ 0,25%

+ Rửa: sau khi tiếp nhận nguyên liệu nhanh chóng đưa qua khu vực rửa, sau đó tôm được đổ ra rổ nhựa, rửa sạch qua 3 bể nước lạnh nhiệt độ ≤ 400C + Sơ chế: Vặt đầu tôm: yêu cầu tôm vặt đầu còn giữ hai mép thịt đầu phẳng phiu Nguyên liệu vừa đủ làm, tránh tình trạng quá tải, tôm vặt đầu có thể sơ chế trước Sản phẩm không bị lây nhiễm, sach, vừa sơ chế vừa kiểm tra,

có sự giám sát của cán bộ quản lí KCS Loại bỏ nội tạng, gạch,chân dính ở mép thịt đầu Sau đó tùy từng loại sản phẩm và tùy theo yêu cầu của từng khách hàng mà có cách sơ chế khác nhau như: lặt bỏ đầu tôm, lột vỏ, chỉ cắt râu để nguyên con

- Qui trình xử lí và bảo quản nguyên liệu:

+ Phân size (cỡ): Phân cỡ tôm để đáp ứng yêu cầu của khách hàng về kích cỡ từng loại sản phẩm

Trang 33

C thời gian chờ đông không quá 4 giờ

+Bao bì nguyên liệu: bao gói kín để tránh oxy hóa Xếp block tôm vào bao PE và ép mí Sau đó cho vào thùng carton và dán nhãn thông tin nguyên liệu ra ngoài

+ Bảo quản: Trừ đông bảo quản trong kho lạnh có nhiệt độ từ ± 200C

- Qui trình chế biến tôm thành phẩm:

Nếu ta dùng tôm nguyên liệu được sơ chế đưa vào sản xuất thành phẩm ẽ không rã đông, còn dùng nguyên liệu đông block thì phải rã đông trước khi chế biến

+ Rã đông: Tôm được lấy từ kho lạnh đến phòng sản xuất để rã đông Làm tan hết đá và tôm tách rời nhau Nhiệt độ nước rã đông < 250C, nhiệt độ phòng 220C, thời gian tan hết đá tôm rời nhau, thân tôm mềm là 6-7 phút + Phân cỡ: đảm bảo chất lượng lô hàng đúng kích cỡ Tùy theo từng loại sản phẩm và từng khách hàng mà ta phân cỡ tôm nhất định

+ Định hình: Tùy theo yêu cầu của từng khách hàng và từng loại sản phẩm Mà ta có các định hình khác nhau như: xẻ bướm, lột PTO, kéo Nobashi, cuốn chiên, duỗi dài con tôm tẩm bột chiện,…

+ Xếp khuôn: Khi sản phẩm hoàn thành đưa sang bộ phận xếp khuôn, tại

đây tùy từng loại sản phẩm mà có cách xếp khuôn khác nhau và đúng kỹ thuật,

sau đó cân lại để kiểm tra khối lượng mỗi khuôn

+ Cấp đông: tiến hành cấp đông trong các tủ đông tiếp xúc, nhiệt độ tủ đông

đạ -450

đến 5000C, thời gian cấp đông từ 4-6 giờ

+ Bao gói, rà kim loại: dán nhãn xong, cho tất cả sản phẩm được qua máy rà kim loại và bao gói Block tôm được cho vào túi PE cùng kích cõ hàn kín rồi chuyển đến công đoạn rà kim loại Nếu phát hiện có kim loại thì loại

ra, nếu không có kim loại thì cứ mỗi túi PE cho vào 1 hộp giấy trắng sáp Bên ngoài hộp đánh dấu kí hiệu: tên mặt hàng, cỡ, loại, chủng loại

Trang 34

20

+ Đóng thùng và bảo quản: Mỗi thùng carton đựng 12 hộp tôm, sau đó

đai nẹp lại Thông tin ghi trên thùng bao gồm: tên công ty, địa chỉ công ty, tên

sản phẩm, kích cỡ, ngày sản xuất Các thùng carton được bảo quản trong kho lạnh có nhiệt độ từ -200 đến ± 20C

3.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ (CAFISH)

3.2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-6 tháng đầu năm 2014

Sau nhiều năm thành lập và cùng với đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm hiện nay hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ ngày càng ổn định với nhiều kết quả nổi bật khi công tác xuất khẩu của công ty đã khả quan hơn có sự tăng trưởng cả về số lượng cũng như chất lượng hàng hóa khi xuất khẩu từ đó góp phần tạo cho ngành công nghiệp thủy sản Việt Nam ngày càng có vị thế trên thị trường Thế giới Thị trường xuất khẩu của công ty ngày càng đa dạng hơn Từ năm 2011 đến 2013 hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty có sự tăng trưởng với những con số

ấn tượng cao nhất là năm 2013 doanh thu đạt tới 1.128.310 triệu đồng chỉ

riêng năm 2012 có sự sụt giảm trong doanh thu của công ty nhưng vẫn còn giữ được ở mức cao và hiện nay chỉ trong 6 tháng đầu năm 2014 doanh thu của công ty đã đạt tới 685.990 triệu đồng và nó sẽ tiếp tục được tăng cao cho tới cuối năm 2014

Trang 35

Doanh thu thuần từ BH & CCDV 715.491 654.886 1.128.310 -60.605 -8,47 473.423 72,29

Trang 36

22

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

từ 6 tháng đầu năm 2013 – 6 tháng đầu năm 2014

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

Chênh lệch 6T/2014/6T/2013 6T/2013 6T/2014 Tuyệt đối (%)

Doanh thu thuần từ BH &

Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.716 9.109 5.393 145,13

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cafish 6T/2013,6T/2014 )

Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thấy được trong năm 2011 doanh thu thuần của công ty đạt được 715.491 triệu đồng tuy nhiên công ty chịu rất nhiều chi phí ở mức cao như chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán háng, chi phí quản lí DN tổng của 3 mức chi phí này đã lên tới 66.216 triệu đồng cho nên lợi nhuận sau thuế của công ty đạt ở mức 6.781 triệu đồng

Sang đến năm 2012, năm công ty thật sự gặp rất nhiều khó khăn khi kinh

tế vẫn còn trong tình trạng khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết Suy thoái trong khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng tại các nước thuộc khu vực này vẫn đang tiếp

Trang 37

23

diễn Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm Rào cản ở thị trường Nhật Bản ngày càng ngay ngắt hơn còn hoạt động sản xuất cũng gặp không ít khó khăn khi nguồn cung nguyên liệu bắt đầu giảm do dịch bệnh chết sớm ESM ở tôm mà

từ đó hoạt động xuất khẩu của công ty có sự giảm sút khi doanh thu thuần của công ty chỉ còn đạt ở mức 654.886 triệu USD cùng với các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất trong đó hoạt động chi phí khác của công ty rất cao tăng lên tới 1.392 triệu động so với năm 2011 mà từ đó kéo lợi nhuận sau thuế trong năm 2012 giảm tới 5.339 triệu đồng tương đương với giảm 78,73% so với năm 2011

Bước sang năm 2013 cho đến 6 tháng đầu năm 2014 kết quả hoạt động xuất khẩu luôn ở mức cao cao nhất trong các năm qua bởi kinh tế dần hồi phục kéo theo thị trường tiêu dùng thủy sản đặc biệt là con tôm mặt hàng chính của công ty đã khởi sắc và mạnh dạn hơn cho nhu cầu tiêu dùng ăn tuy nhiên nguồn cung nguyên liệu trên thế giới lại đang thiếu hụt do ở các nước xuất khẩu thủy sản lớn như Thái Lan và Trung Quốc vẫn chưa phục hồi do dịch bệnh ở tôm và đó là điều kiên thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu thủy sản của

cả nước cũng như của công ty tăng lên rất cao từ doanh thu cho đến lợi nhuận Doanh thu thuần trong năm 2013 đã vươn tới con số 1.128.310 triệu USD còn các khoản chi phí của công ty chỉ ở mức tương đối cao nên không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận từ đó lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 9.748 triệu USD Tiếp đà tăng trưởng cũng như nhiều thuận lợi từ các nhà nhập khẩu thủy sản trên thế giới như Nhật đã giảm bớt hàng rào kĩ thuật, nhu cầu của thị trường Mỹ, EU cùng với sự mở cửa của một số thị trường khác từ đó thúc đẩy hơn hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty làm cho doanh thu công ty tăng lên một cách đáng kể cùng với đó giá xuất khẩu lại tăng cao nên chỉ trong 6 tháng đầu năm 2014 lợi nhuận trước thuế của công ty đã đạt tới 9.109 triệu USD cao hơn tới 145,13% so với cùng kì năm 2013 đóng góp nhiều hơn cho kim ngạch cả nước

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty

- Sau nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thì Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ tự vận động để giữ vững thị trường, nâng cao uy tín trên trường quốc tế Do vậy, công ty xác định phương hướng phát triển:

+ Chú trọng chất lượng sản phẩm và nó được xem như là tiêu chí hàng

đầu của công ty vì vậy công ty đã và đang nâng cao chất lượng, đảm bảo

VSATTP theo tiêu chuẩn của ngành cũng như tiêu chuẩn quốc tế

Trang 38

24

+ Tiếp tục thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường đối với ba thị trường chính là Mỹ, Nhật Bản, EU Mở rộng thị trường mới như Trung Đông

và nhiều nước khác ở thị trường EU vì đây là thị trường với nhiều tiềm năng

và tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh ở chiều rộng lẫn chiều sâu

+ Nâng cấp, sửa chữa xưởng sản xuất mặt hàng mới Hiện tại công ty chỉ

có ba phân xưởng chế biến Hoàn thiện khâu sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc với trang thiết bị hiện đại, đủ sức đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong tương lai Tập trụng sản xuất các mặt hàng có chất lượng và giá trị gia tăng cao, có tỷ lệ sinh lời ổn định, gia tăng hơn nữa các mặt hàng chủ lực và cao cấp

Trang 39

25

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 4.1 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

4.1.1 Kinh tế

Nhật Bản là nước có nền kinh tế tự do với nền kinh tế đứng thứ 3 trên thế giới sau Mỹ và Trung Quốc Mặc dù hạn chế về tài nguyên thiên nhiêu nhưng nền kinh tế lại có sức ảnh hưởng lớn đến các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới Hiện nay Nhật đã là thành viên của các tổ chức lớn thế giới như WTO, G8,…Trong những năm qua kinh tế Nhật phải đối mặt với rất nhiều khó khăn đó là Nền kinh tế Nhật đã rơi vào suy thoái ba lần trong vòng 5 năm qua sau hai cú sốc nghiêm trọng là cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và

động đất sóng thần năm 2011 Thách thức chính đối với nền kinh tế Nhật Bản

sau hai cú sốc này là đạt được tăng trưởng bền vững và ổn định tài chính Hơn hai thập kỷ sau sự sụp đổ của nền kinh tế bong bóng đầu những năm 1990, Nhật Bản vẫn còn bị mắc kẹt trong giảm phát, giá tiêu dùng và giá tài sản tiếp tục giảm mặc dù ngân hàng trung ương Nhật Bản đã áp dụng các biện pháp nới lỏng định lượng với tỷ lệ lãi suất gần như bằng 0 Tăng trưởng sản lượng chậm, chi tiêu công gia tăng, một phần do dân số già, đã đẩy tổng nợ công của Nhật Bản lên tới hơn 200% GDP, gia tăng lo ngại về tính bền vững tài chính, làm giảm tiềm năng tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản Nhưng kể từ khi thủ tướng Shinzo Abe lên năm quyền vào tháng 12 năm 2012, nền kinh tế Nhật Bản dường như có những dấu hiệu khởi sắc hơn Các dữ liệu kinh tế năm

2013 cho thấy nền kinh tế Nhật Bản đang tăng trưởng với tốc độ mạnh hơn

đáng kể so với trước đây Nhu cầu trong nước, xuất khẩu, và các gói kích thích

tài chính và tiền tệ của chính phủ đang giúp nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá bền vững

Năm 2013, nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh hơn nhiều so với các năm trước đây, chủ yếu nhờ chính sách kích thích kinh tế của thủ tướng Shinzo Abe GDP quý I của nước này tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước, tăng 1%

so với quý IV/2012 Tăng trưởng GDP quý II đạt 3,8% so với cùng kỳ năm trước, tăng 0,9% so với quý I, do chi tiêu tiêu dùng tăng vượt mức mong đợi Quý III/2013, kinh tế Nhật Bản vẫn tăng trưởng dương nhưng tốc độ tăng chậm lại so với quý trước Tỷ lệ tăng trưởng năm trong quý III đạt 1,9%, và tăng trưởng 0,5% so với quý trước nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này

là do các hoạt động mua bán, sản xuất và xuất khẩu tại đây diễn ra khá mạnh

Trang 40

26

mẽ và tăng liên tục và trong những năm qua cán cân tài khoản vãng lai cuat Nhật luôn đạt ở mức dương tức thặng dư tài khoản vãng lai Điều này chứng

tỏ kinh tế Nhật ngày càng được cải thiện tốt hơn và đi vào ổn định

4.1.2 Các qui định và hàng rào thương mại

Vấn đề VSATTP được người tiêu dùng Nhật rất quan tâm chú trọng Do

đó Nhật Bản có những quy định rất khắt khe trong lĩnh vực này Danh mục

các hóa chất và kháng sinh bị cấm, hạn chế sử dụng thường xuyên được bổ sung, mức phát hiện dư lượng liên tục bị hạ thấp Đó là một loại rào cản kỹ thuật buộc các nhà xuất khẩu thủy sản của Việt Nam phải liên tục khắc phục bởi Nhật Bản thường xuyên kiểm tra các mẫu tôm và sẵn sàng hủy tại chỗ hoặc trả lại nếu phát hiện tạp chất, thậm chí ngưng nhập khẩu Để nhập khẩu thủy sản vào Nhật Bản, các khâu kiểm tra vô cùng gắt gao Các doanh nghiệp phải khai báo, có các chứng từ về y tế, có kết quả kiểm tra tự nguyện, và bắt buộc kiểm tra chặt chẽ với những lô hàng đáng nghi Những yêu cầu rất cao của Nhật Bản về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với hàng thủy sản đôi khi vượt quá khả năng đáp ứng của các nước đang phát triển để có thể xuất khẩu thủy sản sang Nhật và tạo thành những rào cản kỹ thuật rất khó vượt qua Một số qui định quan trọng khi xuất khẩu thủy sản sang Nhật:

Qui định nhãn mác hàng hóa: Hàng hóa xuất khẩu vào Nhật Bản được dãn nhãn theo thông lệ thương mại, hàng hóa đã được dán mác ở nước xuất xứ rồi vẫn phải dán nhãn mác ghi bằng tiếng Nhật theo quy định của Nhật Bản ở

vị trí dễ nhận biết hơn, bao gồm các thông tin cơ bản như thông tin về thành phần sản phẩm, thông tin an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn được quy định bởi chính phủ, thông tin cảnh báo người tiêu dùng, thông tin hướng dẫn sử dụng, thông tin về xuất xứ, thời hạn sử dụng và các thông tin khác…

Bên cạnh đó người Nhật có sự tín nhiệm rất cao với sản phẩm mang nhãn JAS (Japanese Agricultural Standards) hơn là các tiêu chuẩn của thế giới bởi tiêu chuẩn này được Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản (MAFF) xây dựng Hệ thống này áp dụng cho cả sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài

Quy định về vệ sinh đối với hàng thủy sản: Hàng thủy sản nhập khẩu vào Nhật phải chứa các chất phụ gia được phép sử dụng theo qui định của pháp luật, cấm các loại thủy sản, thực phẩm có chứa các loại phụ gia đặc biệt do chính phủ Nhật qui định Bên cạnh đó, pháp luật Nhật Bản không cho phép mua bán các loại sản phẩm chứa thực phẩm, chất phụ gia mới vừa được nghiên cứu và phát triển để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng khi sử dụng

Ngày đăng: 13/11/2015, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Phạm Thanh Nam. “Tài Liệu Hướng Dẫn Học Tập Quản Trị Học”, NXB Đại Học Cần Thơ. Tp. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài Liệu Hướng Dẫn Học Tập Quản Trị Học”
Nhà XB: NXB Đại Học Cần Thơ. Tp. Cần Thơ
3. Đỗ Thị Tuyết. “Giáo trình Quản Trị Chiến Lược”, lưu hành nội bộ, Đại Học Cần Thơ, Tp. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị Chiến Lược
4. Phạm Hồng Vân, 2012. Phân tích tình hình xuất khẩu tôm tại công ty cổ phần thủy sản Cà Mau SEAPRIMEXCO. Luận văn Đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình xuất khẩu tôm tại công ty cổ phần thủy sản Cà Mau SEAPRIMEXCO
1. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP). www.vasep.com.vn Khác
2. Tạp chí thủy sản Việt Nam. www.thuysanvietnam.com.vn Khác
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thủy sản Miền Nam. www.southvina.com.vn Khác
5. Tạp chí thương mại thủy sản Việt Nam. www.vietfish.org Khác
7. Báo điện tử chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. www.baodientu.chinhphu.vn Khác
8. Báo Công Thương điện tử www.baocongthuong.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cafish - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Cafish (Trang 29)
Hình 4.1: Thị ph - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Hình 4.1 Thị ph (Trang 45)
Hình 4.2: Kim ngạch xuấ - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Hình 4.2 Kim ngạch xuấ (Trang 46)
Bảng 4.2: Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản Việt Nam - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.2 Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản Việt Nam (Trang 49)
Bảng 4.3: Sản lượng các mặt hảng thủy sản Việt Nam - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.3 Sản lượng các mặt hảng thủy sản Việt Nam (Trang 50)
Bảng 4.4: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.4 Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (Trang 51)
Bảng 4.5: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.5 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam (Trang 52)
Bảng 4.7: Tỉ trọng xuất khẩu tôm theo thị trường Việt Nam - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.7 Tỉ trọng xuất khẩu tôm theo thị trường Việt Nam (Trang 54)
Bảng 4.8: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công ty - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.8 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công ty (Trang 57)
Bảng 4.10: Đơn giá bình quân theo mặt hàng thủy sản của Công ty - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.10 Đơn giá bình quân theo mặt hàng thủy sản của Công ty (Trang 60)
Bảng 4.15:Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công ty  giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.15 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 68)
Bảng 4.16: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.16 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng thủy sản của công (Trang 69)
Bảng 4.17: Tỉ trọng xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật của công ty Cafish   giai đoạn 2011-6 tháng đầu năm 2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.17 Tỉ trọng xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật của công ty Cafish giai đoạn 2011-6 tháng đầu năm 2014 (Trang 70)
Bảng 4.18: Tình hình nhân sự của công ty Cafish - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.18 Tình hình nhân sự của công ty Cafish (Trang 74)
Hình 4.4: Các tỉnh cung ứng nguồn nguyên liệu công ty Cafish năm 2011 - phân tích hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường nhật bản của công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Hình 4.4 Các tỉnh cung ứng nguồn nguyên liệu công ty Cafish năm 2011 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w