1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014

85 974 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI TỊNH NGHI PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG TÔM ĐÔNG LẠNH SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI TỊNH NGHI

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG TÔM ĐÔNG LẠNH SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI TỊNH NGHI MSSV: 4117261

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG TÔM ĐÔNG LẠNH SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ- HẬU GIANG

GIAI ĐOẠN 2011- 6/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau gần bốn năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ được sự chỉ dạy

tận tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị

Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý

thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú- Hậu

Giang, em đã được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của

Ban lãnh đạo và quý cô, chú trong công ty đã giúp em hoàn thành đề tài tốt

nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Lê Trần Thiên Ý, người đã

trực tiếp hướng dẫn tận tình để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong

quá trình thực tập, em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, quý cô, chú trong

công ty Minh Phú- Hậu Giang, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong

quãng thời gian thực tập tại công ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn

thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này

chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ

bảo, góp ý ủa quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài này được hoàn

thiện hơn

Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh Doanh

và Ban giám đốc, quý cô, chú công ty Minh Phú- Hậu dồi dào sức khỏe và

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2014 Sinh viên thực hiện

BÙI TỊNH NGHỊ

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-~·~ -

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- -

Họ và tên người hướng dẫn: Lê Trần Thiên Ý

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Ngoại Thương

Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QTKD, Trường Đại Học Cần Thơ

Tên học viên: Bùi Tịnh nghi

Mã số sinh viên: 4117261

Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế

Tên đề tài: Phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị

trường Mỹ của Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú Hậu Giang 2011 – 6/2014

Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

ThS LÊ TRẦN THIÊN Ý

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-o0o -

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Giáo viên phản biện

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu: 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu: 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: 3

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 4

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa 6

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả xuất khẩu 11

2.1.5 Hợp đồng xuất khẩu và chứng từ xuất khẩu 12

2.1.6 Một số vấn đề về thuế chống bán phá giá đối với tôm Việt Nam 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17

CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ HẬU GIANG 21

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ HẬU GIANG 21

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 21

3.1.2 Lịch sử hình thành 21

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ HẬU GIANG 22

3.2.1 Sơ đồ tổ chức 22

3.2.2 Nhiệm vụ chức năng các phòng ban 22

3.3 SẢN PHẨM VÀ KHÁCH HÀNG 26

3.3.1 Sản phẩm 26

3.3.2 Khách hàng 27

3.4 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ HẬU GIANG 27

Trang 9

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CỦA CÔNG TY 31

3.5.1.Thuận lợi 31

3.5.2 Khó khăn 31

3.5.3 Định hướng phát triển 31

CHƯƠNG 4:THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG TÔM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ HẬU GIANG GIAI ĐOAN 2011- 6/2014 33

4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY MINH PHÚ GIAI ĐOẠN 2011-6 th 2014 33

4.1.1 Tình hình chung 33

4.1.2 Phân tích chung về tình hình xuất khẩu công ty 35

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM CỦA CÔNG TY MINH PHÚ- HẬU GIANG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 43

4.2.1 Đặc điểm tiêu thụ tôm của thị trường Mỹ 43

4.2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu sang thị trường Mỹ của Minh Phú 46

4.2.3 Những rào cản và trở ngại khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ 54

4.2.4 Những cơ hội từ thị trường Mỹ 58

4.2.5 Điểm Mạnh,điểm yếu của công ty 59

4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 62

CHƯƠNG 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG TÔM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ 65

5.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY MINH PHÚ HIỆN NAY 65

5.2 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY MINH PHÚ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 65

5.2.1 Phát triển nguồn nhân lực 65

5.2.2 Thâm nhập và phát triển thị trường xuất khẩu 66

5.2.4 Giải pháp marketing mỡ rộng thị trường 68

5.2.5 Giải pháp khắc phục chống bán phá giá 69

CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

6.1 KẾT LUẬN 70

6.2 KIẾN NGHỊ 71

6.2.1 Đối với nhà nước và các ban ngành liên quan 71

6.2.2 Đối với công ty 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Các sản phẩm chủ lực của Công ty 26

Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2011 – 2013 28

Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 6 tháng đầu 2012 –6 tháng đầu năm 2014 28

Bảng 4.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 33

Bảng 4.3 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2011 – tháng 6/ 2014 36

Bảng 4.4 Tỷ trọng xuất khẩu theo thị trường của Công ty từ 2011 - 2013 40

Bảng 4.5 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty Minh Phú Hậu Giang năm 2013- 6 tháng đầu năm 2014 41

Bảng 4.6 Top 10 Nước nhập khẩu vào thị trường Mỹ 2011- 2014 44

Bảng 4.7 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Công ty sang Mỹ 47

Bảng 4.9 Tỉ trọng xuất khẩu Sản phẩm của công ty qua Mỹ 2011- 2013 53

Bảng 4.10 Yêu cầu của các thị trường về giới hạn chất kháng sinh cấm 55

Bảng 4.11 Thống kê thuế chống bán phá giá POR8 của các công ty trong nước 56

Bảng 4.12 Ma trận SWOT 62

DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Ma trận SWOT 19

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Minh Phú- Hậu Giang 22

Hình 3.2 Mạng lưới khách hàng của công ty Minh Phú 27

Hình 4.2 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu tôm theo thị trường của công ty Minh Phú Hậu Giang giai Đoạn 6th 2013- 6th 2014 42

Hình 4.3 Đơn giá bình quân xuất khẩu qua Mỹ 2011- 6/2014 49

Hình 4.4 Các thị trường nhập khẩu tôm Việt Nam năm 2013 58

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long

MPC Công ty cổ phần tập đoàn Minh Phú Cà Mau

Tiếng Anh

EU (European Union) Liên minh Châu Âu

GMP (Good Manufacturing Pratice) Tiêu chuẩn thực hành tốt

sản xuất EMS Early Mortality Syndrome ( bệnh tôm chết sớm)

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân

tích mối nguy hại và điểm kiểm soát tới hạn POR Xem xét hành chính bán phá giá

SQF (Safe Quality Food) Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) Quy trình

vệ sinh FDA Food and Drug Administration ( Cục quản lý thực

phẩm và dược phẩm hoa kỳ) USD Đô la Mỹ

VASEP (Vietnam Association of Seafood Exporters and

Producers) Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, với xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Việt Nam đang trên đà đẩy mạnh các hoạt động kinh tế - chính trị nhằm tìm kiếm cho mình một chổ đứng vững chắc trên trường quốc tế Hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay đang được đặc biệt chú trọng bởi nó mang lại cho nền kinh tế -

xã hội những bước chuyển mới với hiệu quả rõ rệt, là động lực để thúc đẩy và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng và xã hội… Giống như nhiều quốc gia đang phát triển khác, Việt Nam rất coi trọng xuất khẩu, lấy xuất khẩu làm nền tảng, thu ngoại

tệ nhằm phát triển nền kinh tế trong nước, kiến thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng

Việt Nam chúng ta với hơn 3260km đường bờ biển chạy dài từ Bắc xuống Nam và một hệ thống sông ngòi dày đặc cũng như có một nền khí hậu

ấm áp, đó là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng các nguồn lợi thủy sản nói chung và đặc biệt là tôm Do đó cũng không khó hiểu khi nói rằng thủy sản và cụ thể mặt hàng tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay Đặc biệt sau sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới, gọi tắt là WTO vào năm 2007, thì Việt Nam bắt đầu bước sang những chuyển biến mới đối với sự phát triển của nền kinh tế Bên cạnh việc tăng cường phát triển những mối quan hệ ngoại giao với các nước anh em, thì Việt Nam còn tham gia kí kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương với các nước trong khu vực và trên thế giới Do đó trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu nói chung và xuất khẩu trong ngành thủy sản nói riêng của nước ta không ngừng tăng lên Theo báo cáo của Tổng Cục Thống Kê, năm 2013 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nước đạt 6,7 tỷ USD, tăng 10,6%, so với năm

2012 (kim ngạch 6,1 tỷ USD và chiếm 5,3%), chiếm 34% trong tổng xuất khẩu của cả nhóm hàng nông sản - thủy sản, chiếm trên 5,1% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.Trong đó, tính đến tháng 11 năm 2013 tổng xuất khẩu tôm trong năm 2013 đạt giá trị 2,8 tỷ USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ năm trước, đây chính là một sự kiện đáng mừng của ngành trong thời gian qua Xuất khẩu tôm có tốc độ tăng trưởng hàng năm rất lớn nó được xem là mặt hàng chủ lực của Việt Nam hiện nay.Song không thể phủ nhận rằng những năm gần đây các mặt hàng tôm nước ta luôn gặp phải những khó khăn trong việc xuất khẩu sang các nước khi bị áp đặt các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, đặc biệt là thị trường mỹ thường có những vụ kiện chống bán phá giá

Trang 13

với các doanh nghiệp Việt Nam nhưng đó lại là một thị trường đầy tiềm năng của ngành thủy hải sản nước ta Bên cạnh tình trạng thiếu hụt nguồn cung trong nước do lạm phát, dịch bệnh, giá cả các nguyên liệu cùng với lãi suất ngân hàng không ngừng tăng cao làm thu hẹp khá nhiều diện tích nuôi trồng thủy hải sản của người nông dân, ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nguyên liệu của các Công ty

Trước những biến đổi về tình hình kinh tế xã hội đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu của các công ty thủy sản nói chung và Công ty

cổ phần thủy sản Minh Phú nói riêng, và để hiểu rõ hơn về tình hình xuất khẩu tôm của công ty trong thời gian qua cũng như những thuận lợi và thách thức

mà công ty đã gặp phải, nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt đông

xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường Mỹ của Công ty

cổ phần thủy sản Minh Phú- Hậu Giang giai đoạn 2011- 6 tháng 2014”, từ

đó có thể đưa ra được những giải pháp thiết thực để góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú trong thời gian tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh của Công ty

cổ phần thủy sản Minh Phú sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011- 6tháng 2014, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao giá trị của hoạt động xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ cũng như mở rộng thị trường cho Công ty trong thời gian sắp tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ của

Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú- Hậu Giang

Mục tiêu 2: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu

tôm sang thị trường Mỹ của Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú- Hậu Giangtrong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014

Mục tiêu 3: Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty và

những cơ hội cũng như thách thức bên ngoài, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm ổn định và gia tăng kim ngạch xuất khẩu tôm của Công ty sang thị trường Mỹ

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú,

thuộc Khu Công Nghiệp Sông Hậu, Châu Thành, Hậu Giang

Trang 14

1.3.2 Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu dựa trên thông

tin số liệu thu thập trong 3 năm gần nhất 2011, 2012, 2013 của Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú để có thể so sánh, tổng hợp đưa ra các nhận định, nhận xét

Do thời gian có giới hạn nên đề tài không nghiên cứu toàn bộ hoạt động của Công ty mà chỉ phân tích tình hình xuất khẩu của công ty qua 3 năm từ

2011 – 2013 Cụ thể là phân tích doanh thu, sản lượng, thị trường, kim ngạch xuất khẩu thông qua các bảng báo cáo hoạt động kinh doanh, tìm hiểu các yếu

tố bên trong và bên ngoài đã ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Công cổ phần thủy sản Minh Phú- Hậu

Giang kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như: Chế biến bột cá, thủy hải sản xuất khẩu; sản xuất dầu sinh học bio-diezen từ mỡ cá; sản xuất và kinh doanh thức

ăn cho tôm cá, thức ăn gia súc; nuôi trồng thủy sản, tôm, cá,…Nhưng đề tài này chỉ nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm sang thị trường

Mỹ của công ty cổ phần thủy sản Minh Phú- Hậu Giang giai đoạn 2011- 6

tháng 2014

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu

2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá (bao gồm cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình) trong nước Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nội địa và khu chế xuất ở trong nước

Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện từ lâu đời và ngày càng phát triển Từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng hoá giữa các nước, cho đến nay nó đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình thức Hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hoá hữu hình mà cả hàng hóa vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn

2.1.1.2.Vai trò

Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa Để công nghiệp hóa đất nước trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có số vốn đầu tư rất lớn để nhập khẩu máy móc, trang thiết

bị, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thể từ các nguồn như: xuất khẩu hàng hóa, đầu tư nước ngoài, vay nợ và nhận viện trợ hoặc thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ, xuất khẩu lao động… Các nguồn vốn nước ngoài, vay nợ và viện trợ…tuy rất quan trọng nhưng cũng phải trả lại Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu và công nghiệp hóa đất nước là từ xuất khẩu Cho nên xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu

Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu tạo điầu kiện cho các ngành nghề khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện cho ngành sản xuất nguyên liệu như: Bông sợi, thuốc nhuộm, công nghiệp tạo mẫu…Sự phát triển của ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu: dầu thực vật, chè, café…có thể sẽ kéo theo sự phát triển ngành công nghiệp chế tạo trang thiết bị phục vụ cho nó Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị

Trang 16

rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh Bên cạnh đó nó tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước, là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế ngaòi ra nó còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất mở rộng thị trường

Tác động tích cực đến chính sách giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp đời sống Quan trọng hơn cả là việc xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy mô và tốc đọ sản xuất tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành nghề mới ra đời, sự phân công lao động mới đòi hỏi sử dụng lao động nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn và đời sống nhân dân được cải thiện

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta Mặt khác chính các mối quan hệ kinh tế đối ngoại đó lại tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu

Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là một vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2010)

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

2.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức xuất khẩu mà trong đó Công ty kinh doanh quốc tế trực tiếp bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài thông qua các

bộ phận xuất khẩu của mình Xuất khẩu trực tiếp thường đòi hỏi chi phí cao và ràng buộc nguồn lực lớn để phát triển thị trường Tuy vậy xuất khẩu trực tiếp đem lại cho công ty những lợi ích là: Có thể kiểm soát được sản phẩm, giá cả,

hệ thống phân phối ở thị trường nước ngoài Vì được tiếp xúc với thị trường nước ngoài nên công ty có thể nắm bắt được sự thay đổi nhu cầu thị hiếu các yếu tố môi trường và thị trường nước ngoài để làm thích ứng các hoạt động xuất khẩu của mình Chính vì thế mà nỗ lực bán hàng và xuất khẩu của công

ty tốt hơn

Ưu điểm: Với phương thức này, đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh doanh, tự mình có thể thâm nhập thị trường và do vậy có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ đem lại

Trang 17

hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng địng mình về sản phẩm, thương hiệu…dần dần nâng cao uy tín sản phẩm trên thế giới

Nhược điểm: Trong điều kiện đơn vị mới kinh doanh thì việc áp dụng hình thức này rất khó do điều kiện vốn sản xuất còn hạn chế, am hiểu thương trường quốc tế còn mờ nhạt, uy tín thương hiệu sản phẩm còn xa lạ với khách hàng quốc tế (Đại Học Thương Mại, 2010)

2.1.2.2.Xuất khẩu gián tiếp

Trong phương thức này thì đơn vị có hàng xuất khẩu gọi là bên ủy thác, giao cho đơn vị xuất khẩu gọi là bên nhận ủy thác tiến hành xuất khẩu hàng hóa với danh nghĩa của bên nhận ủy thác nhưng với chi phí của bên ủy thác

Về bản chất chi phí trả cho bên nhận ủy thác chính là tiền thù lao cho đại lý Theo nghị định 64-HĐBT, chi phí ủy thác xuất khẩu không cao hơn 1% của tổng doanh thu ngoại tệ về xuất khẩu theo điều kiện FOB tại Việt Nam

Ưu điểm: Công ty ủy thác xuất khẩu không phải bỏ vốn vào kinh doanh, tránh được rủi ro kinh doanh mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận là hoa hồng cho xuất khẩu Do chỉ thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khẩu nên tất cả các chi phí từ nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng không phải chi, dẫn tới giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty

Nhược điểm: Do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh thấp, không đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh Thị trường và khách hàng bị thu hẹp vì công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và tìm khách hàng (Đại Học Thương Mại, 2010)

2.1.2.3 Một số loại hình xuất khẩu khác

- Tạm nhập – tái xuất: Là việc xuất khẩu trở lại nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu về nước nhưng chưa hề qua gia công chế biến, cải tiến lắp ráp

- Chuyển khẩu hàng hoá: Là việc mua hàng hoá của một nước (nước xuất khẩu) bán cho nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủ tục xuất khẩu

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau thuộc cả về quốc gia xuất khẩu và quốc gia nhập khẩu hay chính là chiụ ảnh hưởng của cả môi trường kinh doanh quốc gia và môi trường kinh doanh quốc

tế Các nhân tố trong hai môi trường này gồm:

Trang 18

2.1.3.1 Các yếu tố về chính trị và luật pháp

Đó là vấn đề liên quan đến chính trị và luật pháp của chính phủ tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Nó bao gồm sự ổn định của Chính phủ, mức độ tham nhũng trong hệ thống chính trị và tiến trình chính trị có ảnh hưởng đến chính sách kinh tế Điều dễ hiểu là không một ai muốn bán hàng hoá sang một nước đang có sự tranh chấp về mặt chính trị, có sự đấu tranh giành giật giữa các Đảng phái hay có chiến tranh loạn lạc như irac vừa rồi Tất cả sẽ thay đổi khi người đứng đầu thay đổi và những thoả thuận đã được đảm bảo bằng luật pháp trước khi có sự thay đổi này đều có thể bị vô hiệu với những điều luật mới ra đời cùng với chính phủ mới Các yếu tố luật pháp bao gồm các đạo luật điều chỉnh việc trả lương tối thiểu, an toàn lao động cho công nhân, bảo vệ môi trường và người tiêu dùng…và những gì được quy định là hành vi cạnh tranh hợp pháp hay bất hợp pháp Mỗi nước lựa chọn đi theo con đường chính trị riêng của mình tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tình hình và

sự lựa chọn của mỗi nước Nhưng dù có theo chế độ chính trị nào đi nữa thì sự

ổn định hay không của hệ thống chính trị và luật pháp vẫn tác động rất lớn tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp, nó thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động xuất khẩu

2.1.3.2 Chính sách thương mại quốc tế của Chính phủ

Là một hệ thống các nguyên tắc, công cụ và biện pháp mà Nhà nước áp dụng để thực hiện, điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định nhằm đạt được các mục đích đã định trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia đó Nó bao gồm: Chính sách thị trường; Chính sách mặt hàng; Chính sách hỗ trợ có liên quan mật thiết với nhau Nó được thực hiện thông qua hai công cụ chủ yếu là các biện pháp thuế quan và các biện pháp phi thuế quan Các biện pháp thuế quan: gồm

có thuế quan nhập khẩu và thuế quan xuất khẩu trong đó được áp dụng chủ yếu là thuế quan nhập khẩu Thuế quan nhập khẩu ngày nay được áp dụng chủ yếu là hạn ngạch thuế quan là sự kết hợp của thuế quan nhập khẩu và hạn chế

về số lượng nhập khẩu Trong lượng được phép nhập sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi riêng có thể được miễn giảm thuế (thuế từ 0-5%), ngoài hạn ngạch thì phải chịu mức thuế suất cao

Các công cụ phi thuế quan: Gồm có các biện pháp hành chính (như hạn ngạch, hạn chế xuất khẩu tự nguyện…), các biện pháp tiêu chuẩn kĩ thuật (tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn đo lường, đóng gói, an toàn lao động, kí mã hiệu, nguồn gốc xuất xứ…), các đòn bẩy kinh tế (các biện pháp hỗ trợ tín dụng, trợ cấp trợ giá…)

Trang 19

Ngày nay trong xu hướng tự do hoá thương mại, các biện pháp thuế quan được tháo bỏ dần trong các tổ chức như WTO, các khu vực mậu dịch tự do, các liên minh kinh tế…Các biện pháp phi thuế cũng được giảm dần như các biện pháp về hạn ngạch, các đòn bẩy kinh tế…và được sử dụng tăng cường như các biện pháp về tiêu chuẩn kĩ thuật (đặc biệt sử dụng các biện pháp tiêu chuẩn liên quan tới môi trường sinh thái, vệ sinh dịch tễ và các tiêu chuẩn liên quan tới đạo đức xã hội) Hầu hết các biện pháp này đều có tác dụng làm giảm nhập khẩu các sản phẩm từ nước ngoài vào quốc gia đó, khuyến khích tiêu thụ hàng hoá được sản xuất trong nước, nâng cao năng lực sản xuất quốc gia, cản trở hoạt động xuất khẩu hàng hoá

2.1.3.3 Các yếu tố văn hoá

Nó phản ánh thẩm mỹ và giá trị, phong tục tập quán, cấu trúc xã hội, tôn giáo, giao tiếp cá nhân, giáo dục và các môi trường vật chất và môi trường tự nhiên của con người Mỗi nước có một nền văn hoá mang đậm bản sắc riêng của mình Do đó hiểu biết về nền văn hoá sẽ giúp cho các quốc gia xuất khẩu

có thể hoạch định chính xác chiến lược đối với từng nước nhập khẩu riêng biệt, khả năng thành công cao tránh trường hợp thất bại do không hiểu biết gì

về văn hoá của họ mà áp dụng những chiến thuật cho các nước khác nhau vẫn giống nhau dù nền văn hoá của họ hoàn toàn khác nhau Chúng ta chỉ có thể thất bại khi sản phẩm của ta không đủ sức cạnh tranh trên thị trường do chất lượng và thương hiệu của ta chưa đủ mạnh chứ không thể thất bại do thiếu hiểu biết vì đó là một cái chết ngu ngốc Như trường hợp của công ty Cocacola, khi quảng cáo sản phẩm ở một nước đạo Hồi đã không chú ý đến văn hoá tín ngưỡng của họ nên sản phẩm của công ty lập tức đã bị tẩy chay mặc dù công ty là một trong số những thương hiệu hàng đầu trên thế giới và chất lượng sản phẩm thì khỏi bàn Việc tìm hiểu văn hoá của mỗi quốc gia để

ta có cách đàm phán sao cho có lợi nhất cho ta trong những hợp đồng kinh doanh xuất khẩu, xuất khẩu với giá lời nhất, điều kiện ưu đãi nhất…cho ta, đem lại lợi nhuận cao nhất, đó chính là mục đích cuối cùng các doanh nghiệp xuất khẩu hướng tới

Trang 20

trường Còn ở tầm vi mô, các yếu tố kinh tế ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức và hiệu quả của doanh nghiệp Các yếu tố giá cả và sự phân bố tài nguyên ở các thị trường khác nhau cũng ảnh hưởng tới quá trình sản xuất, phân bố nguyên vật liệu, vốn, lao động của và do đó ảnh hưởng tới giá cả, chất lượng hàng hoá xuất khẩu Bên cạnh đó, còn có công cụ thuế quan và phi thuế quan mà mỗi quốc gia sử dụng để quản lý hoạt động xuất nhập khẩu Trên thế giới hiện nay, với xu hướng tự do hoá thương mại, các hàng rào thuế quan và phi thuế quan từng bước được loại bỏ Thay vào đó nhiều liên minh thuế quan được hình thành trên cơ sở loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các thành viên trong liên minh thuế quan

2.1.3.5 Các yếu tố cạnh tranh

Các yếu tố cạnh tranh bao gồm số lượng các đối thủ cạnh tranh và chiến lược của chúng Các đối thủ cạnh tranh bao gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại và các đối thủ cạnh tranh tiềm năng Hiện tại là các nước đã thâm nhập được vào thị trường đó và tạo dựng được uy tín thương hiệu trên đất nước đó giống như nhắc đến đồ điện tử ở nước ta người ta nghĩ ngay tới nước Nhật với chất lượng tốt, độ bền cao, tính năng vượt trội…hàng Thái Lan nổi tiếng ở nước ta là các sản phẩm rau quả tươi, gạo, hàng tiêu dùng…với chất lượng tốt, giá cả phải chăng hơn so với các loại hàng hoá cùng loại nhưng được sản xuất ở nước ta Nhưng ta còn xem xét trong đoạn thị trường mà ta được phân có các đối thủ cạnh tranh nào Xem xét trên thị trường đồ điện tử thì ta không thể coi Nhật là đối thủ cạnh tranh bởi đoạn thị trưòng mà Nhật chiếm lĩnh là đoạn thị trường cao cấp Khách hàng cần là những tính năng vượt trội, mới được phát minh, kiểu dáng thời trang… và họ sẵn sàng bỏ tiền

ra để có được nó Còn ta phải nói đến là phân đoạn thị trường với những khách hàng trung bình cấp thấp nên trong đoạn thị trường đó ta có đối thủ đáng gờm nhất là Trung Quốc và các nước ASEAN Với các đối thủ tiềm năng là những đối thủ hiện tại chưa có động tĩnh gì nhưng đang có triển vọng rất lớn trong lĩnh vực đó thì ta phải đề phòng nhiều hơn Ta ngay từ bây giờ phải làm thế nào để ngày càng mạnh và có chỗ đứng vững chắc trên đoạn thị trường mà ta đang chiếm lĩnh đồng thời có kế hoạch phát triển sang đoạn thị trường khác

Các yếu tố cạnh tranh còn phụ thuộc vào sức ép người cung cấp các yếu tố là nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất Hầu hết các sản phẩm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu đều được sản xuất bằng nguồn nguyên liệu ngoại nhập Với các nước phát triển thì nguồn nguyên liệu này chủ yếu là các nguồn tài nguyên thiên nhiên được nhập từ các nước đang và kém phát triển về để chế biến thành những sản phẩm tinh chế và bán lại cho

Trang 21

các nước khác với giá cao Ví như dầu thô được các nước phát triển nhập về chế biến và bán lại dầu đã tinh chế thành các sản phẩm như xăng, nhớt…cho các nước đang phát triển với mức giá cao hơn rất nhiều Còn các nước đang phát triển nhập nguồn nguyên liệu do yêu cầu của phía đối tác là nước nhập khẩu đòi hỏi sản phẩm phải được sản xuất bằng nguyên liệu đó Bên cạnh người cung cấp hoạt động xuất khẩu còn chịu sức ép người tiêu dùng là những người trực tiếp quyết định sự sống còn của sản phẩm trên thị trường đó bằng quyết định có mua hay không Người tiêu dùng nhạy cảm với thương hiệu sản phẩm, chất lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm phù hợp với từng loại khách hàng Sản phẩm xuất khẩu chịu sự đe doạ của các sản phẩm thay thế và các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành Các sản phẩm thay thế ngày nay xuất hiện ngày càng nhiều cùng với sự tiến bộ của khoa học

kĩ thuật do sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái…vì thế để tăng cường hoạt động xuất khẩu thì việc không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, tăng cường tính năng cho sản phẩm là điều cần thiết để sản phẩm không bị xoá sổ

2.1.3.6 Các yếu tố tỷ giá hối đoái

Trong buôn bán quốc tế, vấn đề thanh toán phụ thuộc rất nhiều vào yếu

tố tỷ giá hối đoái do đồng tiền trong thanh toán quốc tế thường là ngoại tệ với một trong hai bên hoặc cả hai bên Tỷ giá hối đoái tác động làm tới giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu làm cho hàng hoá trở lên đắt hay rẻ hơn một cách tương đối làm tăng hoặc giảm sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế Sức ảnh hưỏng của nó càng mạnh khi quốc gia xuất khẩu kí kết các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá kì hạn chứ không phải hợp đồng giao ngay Sau một thời hạn nhất định bên bán sẽ đưa hàng và bên mua nhận tiền theo thoả thuận trong hợp đồng đã kí, theo một mức tỷ giá thoả thuận trong hợp đồng

mà không được thay đổi dù lúc đó tỷ giá có tăng hoặc giảm, bên bán hay bên mua sẽ chịu thiệt trong độ co dãn phần trăm nào đó Nó trực tiếp tác động tới lượng hàng hóa được trao đổi trên thị trường quốc tế của một quốc gia, tăng hoặc thu hẹp hoạt động xuất khẩu của quốc gia đó Khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ mạnh lên, có giá trị cao hơn trước sẽ khuyến khích các quốc gia nhập khẩu hàng hoá và khi tỷ giá giảm thì các quốc gia sẽ tăng cường xuất khẩu do lúc này hàng hoá chợt trở lên rẻ hơn một cách tương đối so với trước kia, sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường tăng

Trang 22

2.1.3.7 Các yếu tố về công nghệ

Ngày nay với sự phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ, làm thay đổi cục diện của toàn bộ hoạt động xuất khẩu Đời sống của con người cũng được nâng cao làm cho nhu cầu của họ cũng thay đổi Con người ngày nay cần những loại hàng hoá và dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hoá, giá cả cạnh tranh…Sự phát triển của công nghệ đã đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của con người Các sản phẩm được tạo ra có chất lượng cao, giá thành phải chăng…công nghệ càng tiên tiến sản phẩm càng có sức cạnh tranh cao Do vậy hoạt động nghiên cứu và triển khai đang được khuyến khích phát triển và đã phát triển rất mạnh ở các nước như Mỹ, Nhật Bản…, các nước có công nghệ nguồn Công nghệ tác động tới hoạt động xuất khẩu còn thông qua tác động vào các lĩnh vực như bưu chính viễn thông, vận tải giao nhận hàng hóa, ngân hàng…

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả xuất khẩu

- Doanh thu: doanh thu của công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ đã bán ra, bao gồm đã thu tiền và chưa thu tiền (tùy thuộc vào phương thức thanh toán trong hợp đồng), trong một kì kinh doanh nào đó Công thức tính doanh thu xuất khẩu của công ty (2.1)

- Lợi nhuận: là cốt lõi của quá trình sản xuất kinh doanh, là khoảng chênh lệch giữa tổng thu nhập và chi phí hoạt động kinh doanh Chi phí hoạt động kinh doanh là toàn bộ các chi phí cho nhân công, chi phí nguyên vật liệu, các loại thuế phải nộp và trả lãi vay…

Công thức xác định lợi nhuận

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Trang 23

2.1.5 Hợp đồng xuất khẩu và chứng từ xuất khẩu

2.1.5.1 Hợp đồng xuất khẩu

Trong hợp đồng mua bán nói chung, luôn luôn có ít nhất hai chủ thể, đó

là người mua và người bán Theo khoản 8 Điều 3 của luật Thương mại năm

2005 thì “mua bán hàng hoá” là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có

nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền

sở hữu hàng hoá theo thoả thuận

Cũng theo Điều 28 của luật Thương mại 2005 thì: “xuất khẩu hàng hoá”

là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo

qui định của pháp luật Còn “nhập khẩu hàng hoá” là việc hàng hoá được đưa

vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo qui định của pháp luật

Cơ sở pháp lý của việc mua bán hàng hoá chính là hợp đồng mua bán

hàng hoá Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế trước hết là một hợp đồng mua bán hàng hoá, do đó nó mang đầy đủ đặc trưng của một hợp đồng mua bán hàng hoá Ngoài hợp đồng này còn có thêm yếu tố quốc tế – là yếu tố vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia nên nó còn phải thoả mãn một số yêu cầu do yếu tố này đòi hỏi Một số công ước quốc tế đã định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hoá có yếu tố quốc tế như sau:

Theo Điều 1 – Công ước Lahaye 1964 về mua bán quốc tế những động sản hữu hình: “Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán

hàng hoá trong đó các bên ký kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá được chuyển từ nước này sang nước khác, hoặc việc trao đổi ý chí

ký kết hợp đồng giữa các bên ký kết được thiết lập ở các nước khác nhau”

Theo Điều 1 – Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế: “Công ước này áp dụng đối với những hợp đồng mua bán hàng hoá được

ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau”

Như vậy, có thể thấy những biểu hiện chủ yếu của yếu tố nước ngoài trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là:

-Các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các thương nhân có quốc tịch khác nhau và có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

Trang 24

-Hàng hoá – đối tượng của hợp đồng được dịch chuyển qua biên giới quốc gia hoặc giai đoạn chào hàng và chấp thuận chào hàng có thể được thiết lập ở các nước khác nhau

-Nội dung của hợp đồng bao gồm các quyền sở hữu và nghĩa vụ phát sinh

từ việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau

-Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải là ngoại tệ đối với ít nhất là một bên trong quan hệ hợp đồng

-Luật Điều chỉnh hợp đồng là luật quốc gia, các Điều ước quốc tế và các tập quán quốc tế khác về thương mại và hàng hải

Đặc điểm của hợp đồng xuất khẩu tôm

- Hợp xuất khẩu tôm là hợp đồng ngắn hạn, vì tôm là mặt hàng tươi sống

có thời gian bảo quản ngắn

- Hình thức giao dịch của hợp đồng thường là trao đổi qua thư tín vì xuất khẩu ra nước ngoài có khoảng cách địa lý xa

- Bên mua phải mỡ 1 L/C không thể hủy ngang, trả tiền ngay bằng đồng đôla, để chi trả cho toàn bộ giá trị của lô hàng chuyển đến ngân hàng ngoại thương từ một ngân hàng do 1 trong 2 bên thỏa thuận L/C phải đến tay người bán ít nhất 15 ngày trước ngày dự định giao hàng và có giá trị trong 45 ngày, L/C này thanh toan khi xuất trình đầy đủ các giấy tờ sau: Phiếu hối trả tiền ngay khi phát cho bên mua, trọn bộ 3 bản gốc vận đơn hoàn hảo ghi rõ cước phí đã trả, hóa đơn thương mại 4 bản, phiếu đóng gói 2 bản và giấy chứng nhận xuất xứ 2 bản

- Đối với Minh Phú Hậu Giang khi xuất khẩu hàng qua thị trường Mỹ thường theo giá DDP là giá chuyển hàng đến địa điểm thỏa thuận nước nhập khẩu nên mọi thủ tục hải quan, rũi ro và bảo hiểm hàng hóa đều do Minh Phú chịu trách nhiệm

- Trước khi giao hàng công ty phải tiến hành kiểm tra về phẩm chất, số lượng, trọng lượng, bao bì,… nhằm đảm bảo tính chính xác theo yêu cầu của khách hàng

2.1.5.2 Chứng từ xuất khẩu

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm những giấy tờ cần thiết để hoàn thành việc xuất hay nhập khẩu một lô hàng Có những chứng từ do phía xuất khẩu làm (invoice, packing list, CO…), hay do người nhập làm (L/C), hoặc cả

2 bên làm (hợp đồng, tờ khai)… Do vậy, tùy vào vai trò bạn là người bán hay người mua hàng, mà việc chuẩn bị chứng từ có khác nhau

Cũng cần lưu ý, bộ chứng từ xuất nhập khẩu không hoàn toàn giống với

bộ hồ sơ hải quan Thông thường, hồ sơ hải quan (hàng thương mại) sẽ gồm tờ

Trang 25

khai hải quan và một số chứng từ xuất nhập khẩu như: hợp đồng, invoice, Packing List, C/O…

Chứng từ bắt buộc đây là những chứng từ gần như buộc phải có đới với các lô hàng xuất khẩu

Hợp đồng thương mại (Contract) là văn bản thỏa thuận giữa người mua

và người bán về các nội dung liên quan: thông tin người mua & người bán, thông tin hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán v.v…

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): chứng từ do người xuất

khẩu phát hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Chức năng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dung như: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởng lợi…

Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): là loại chứng từ thể hiện cách

thức đóng gói của lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng và dung tích thế nào…

Vận đơn (Bill of Lading): Là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên

phương tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay) Với vận đơn đường biển gốc, nó còn có chức năng sở hữu với hàng hóa ghi trên đó

Tờ khai hải quan (Customs Declaration): chứng từ kê khai hàng hóa

xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc gia

Chứng từ thường có là loại chứng từ có thể có hoặc không thùy thuộc vào trường hợp thực tế của hợp đồng thương mại

Tín dụng thư (L/C): thư do ngân hàng viết theo yêu cầu của người nhập

khẩu, trong đó cam kết trả tiền cho người xuất khẩu trong một thời gian nhất định, nếu người xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ

Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate): bao gồm đơn bảo hiểm, và

giấy chứng nhận bảo hiểm Tùy theo điều kiện cơ sở giao hàng (ví dụ: CIF hay FOB), mà việc mua bảo hiểm do người bán hay người mua đảm nhiệm Thực

tế, nhiều chủ hàng không mua bảo hiểm, để tiết kiệm chi phí

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất

xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào Điều này quan trọng với chủ hàng, khi C/O giúp họ được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, hay được giảm thuế

Trang 26

Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate): Là loại chứng nhận

do cơ quan kiểm dịch (động vật hoặc thực vật) cấp, để xác nhận cho lô hàng xuất nhập khẩu đã được kiểm dịch Mục đích của công việc này là để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ

Một số chứng từ xuất khẩu khác:

-Giấy chứng nhận chất lượng (CQ - Certificate of Quality)

-Chứng nhận kiểm định (CA - Certificate of analysis )

-Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)

-Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate)

Đặc điểm chứng từ xuất khẩu tôm

- Muốn xuất khẩu qua thị trường Mỹ thì công ty Minh Phú phải có đầy đủ chứng từ theo quy định của thị trường này đặc ra Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và thuốc FDA nghiêm ngặt của Bộ y tế Mỹ, nước Mỹ rất quan tâm đến tiêu chuẩn HACCP

- Tờ khai hải quan: được chi cục hải quan thành phố cần thơ ( 18, Lê Hồng phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ) cấp để có đủ điều kiện thông quan

- Chứng từ bảo hiểm: là đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm đối với xuất khẩu tôm qua thị trường Mỹ của công ty Minh Phú công ty xuất theo giá DDP nên mọi khoảng chi phí mua bảo hiểm do Minh Phú chịu trách nhiệm

- Phiếu đóng gói hàng hóa: Đóng gói bao bì và kẻ vạch cho hàng hóa đảm bảo hàng được giao đúng theo yêu cầu Tôm được đóng gói trong 2 bao

bì có khả năng giữ nhiệt độ lạnh và giữ nhiệt tốt ghi rõ kiện hàng dung lượng và thể tích

- Giấy chứng nhận xuất xứ: Được VCCI cần thơ ( 12, ĐL Hòa Bình, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ) cấp chứng nhân tôm Minh Phú đủ chất lượng

và có nguồn gốc rõ ràng minh bạch

- Chứng nhận y tế ( Health certificate): Công ty xin chứng nhận của Nafigad branch 6( 386, Cách Mạng Tháng 8, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ) cấp chứng nhận sản phẩm đủ điều kiên không nhiểm chất độc hại đảm bảo yêu cầu

- Một hợp đồng của công ty khi xuất qua thị trường nước ngoài nói chung

và thị trường Mỹ nước riêng phải có đầy đủ chứng từ bắt buộc và chứng

từ khác mà thị trường đó bắt buộc

Trang 27

2.1.6 Một số vấn đề về thuế chống bán phá giá đối với tôm Việt Nam 2.1.6.1 Khái niệm

Bán phá giá trong thương mại quốc tế là hiện tượng xảy ra khi một loại hàng hóa được XK với giá thấp hơn giá bán của mặt hàng đó tại thị trường nội địa nước XK Như vậy có thể hiểu đơn giản là nếu giá XK của một mặt hàng thấp hơn giá nội địa của nó thì sản phẩm đó bị coi là bán phá giá Ví dụ: lạc nhân của nước A bán tại thị trường nước A với giá (X) nhưng lại được XK sang nước B với giá (Y) (Y<X) thì xảy ra hiện tượng bán phá giá đối với sản phẩm này XK từ A sang B

Thuế chống bán phá giá là khoản thuế bổ sung bên cạnh thuế NK thông thường, đánh vào sản phẩm nước ngoài bị bán phá giá vào nước NK Đây là loại thuế nhằm chống lại việc bán phá giá và loại bỏ những thiệt hại do việc hàng NK bán phá giá gây ra Trên thực tế, thuế chống bán phá giá được nhiều nước sử dụng như một hình thức "bảo hộ hợp pháp" đối với sản xuất nội địa của mình Để ngăn chặn hiện tượng lạm dụng biện pháp này, các nước thành viên WTO đã cùng thoả thuận về các quy định bắt buộc phải tuân thủ liên quan đến việc điều tra và áp đặt thuế chống bán phá giá, tập trung trong một

Hiệp định về chống bán phá giá của WTO - Hiệp định ADA

2.1.6.2 Nguyên nhân và tác tác động của bán chống phá giá

a Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới hiện tượng bán phá giá trong thương mại quốc tế Nhiều trường hợp cố tình bán phá giá nhằm đạt được những lợi ích nhất định như:

-Bán phá giá để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước NK từ

đó chiếm thế độc quyền;

-Bán giá thấp tại thị trường nước NK để chiếm lĩnh thị phần;

-Bán giá thấp để thu ngoại tệ mạnh

-Đôi khi việc bán phá giá là việc bất đắc dĩ do nhà sản xuất, XK không bán được hàng, sản xuất bị đình trệ, sản phẩm lưu kho lâu ngày có thể bị

hỏng nên đành bán tháo để thu hồi vốn

b Tác động của bán phá giá

Tích cực: bán phá giá có thể có tác động tích cực đối với nền kinh tế: người tiêu dùng được lợi vì giá rẻ; nếu hàng bị bán phá giá là nguyên liệu đầu vào của một ngành sản xuất khác, giá nguyên liệu rẻ có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất định của ngành đó, Vì thế không phải mọi hành vi bán phá giá

Trang 28

biện pháp chống bán phá giá chỉ được thực hiện trong những hoàn cảnh nhất định và phải đáp ứng các điều kiện nhất định Cụ thể, các biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi xác định được đủ ba điều kiện sau đây: Hàng NK

bị bán phá giá; Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước NK bị thiệt hại đáng kể; Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng NK bán phá giá và thiệt hại nói trên

Tiêu cực: Trong thương mại quốc tế, thuế chống bán phá giá có thể bị áp đặt mà không quan tâm đến lý do vì sao nhà sản xuất bán phá giá Bán phá giá sang thị trường nước ngoài thường bị coi là một hiện tượng tiêu cực do nó làm giảm khả năng cạnh tranh về giá và thị phần của sản phẩm nội địa của nước

NK

Bên cạnh đó nước xuất khẩu dễ gặp nguy cơ vướng phải vụ kiện do nước nhập khẩu kiện do giá thành thấp hơn giá trong nước cũng họ là họ mất lợi thế cạnh tranh Khi công ty nước xuất khẩu bị áp thuế sau khi thua kiện sẽ làm giá sản phẩm tăng lên do thuế chống bán phá giá cộng vào dẫn đến mất lợi thế cạnh tranh với các công ty xuất khẩu khác trong và ngoài nước

VD: Việt Nam là nước có mặt hàng thủy sản được xuất khẩu qua Mỹ trong đó có Minh Phú là công ty xuất khẩu thủy sản hàng đầu Việt Nam, hàng năm công ty bị áp thuế chống bán phá gía của thị trường mỹ đặt ra khá cao làm ảnh hưởng uy tín và hình tượng của công ty Ngoài ra thuế còn tác động đến khách hàng của công ty làm mất khách hàng vì giá thành ngày càng cao khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng Khi thuế được áp đặt công ty phải kí quỹ trước làm ảnh hưởng đến vốn của công ty mất nhiều cơ hội trong sản xuất

và nâng cấp hệ thống Nói tóm lại, công ty bị ảnh hưởng rất lớn vì có thể mất khả năng cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập là các số liệu thứ cấp từ phía công ty công cấp bao gồm các số liệu về nội bộ công ty, doanh thu, lợi nhuận, các phương pháp Marketing hiện tại của công ty,… Các số liệu khác được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan Việt Nam, Bộ Công thương Việt Nam, cùng nhiều bài báo và bài nghiên cứu, tài liệu từ sách, tạp chí và internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu tôm: dùng phương

pháp thống kê mô tả như phương pháp số tương đối động thái, số tương đối

Trang 29

kết cấu kết hợp với phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối từ đó thiết lập bảng đồ, sơ đồ, biểu đồ, so sánh, đối chiếu, phân tích, nhận xét đánh giá Thống kê mô tả: Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

+ Số tương đối động thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai mức độ của cùng một chỉ tiêu ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau để thấy được

sự thay đổi của chỉ tiêu nghiên cứu

+ Số tương đối kết cấu (%); Dùng để xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể

Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết luận đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Trong những trường hợp đặc biệt có thể so sánh những chỉ tiêu phản ánh những hiện tượng kinh tế khác loại nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phân tích

+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước

∆y = y1 − y0

Trong đó:

y0: Là chỉ tiêu năm trước

y1: Là chỉ tiêu năm sau

∆y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

+ Phương pháp so sánh tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân

tích so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một Công ty, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

ti = yi/( yi –1) Trong đó: ti: Là tốc độ tăng trưởng

yi: Là mức độ cần thiết nghiên cứu ( Mức độ kỳ báo cáo)

Trang 30

- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

của Công ty: sử dụng ma trận SWOT, phương pháp suy luận và vận dụng lý thuyết và thực tế để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tôm của công ty

Hình 2.1: Ma trận SWOT

SWOT là bốn từ viết tắt:

S (Strength): điểm mạnh

W ( Weakness): điểm yếu

O (Oportunity): cơ hội

T ( Threat): đe dọa

Biểu đồ ma trận SWOT gồm 9 ô: 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng, 4

ô chiến lược, và 1 ô luôn để trống ( ô phía trên, bên trái) 4 ô chiến lược gọi là

SO, ST, WQ, WT được phát triển sau khi đã hòan thành 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:

1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty

2 Liệt kê các điểm yếu của công ty

3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty

4 Liệt kê các đe dọa ảnh hưởng đến doanh nghiệp

5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả chiến lược SO vào ô thích hợp

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI SWOT Cơ hội ( Oportunity) Đe dọa ( Threat)

ST: tận dụng diểm

mạnh để ngăn chặn, hạn chế nguy cơ

Điểm yếu

( Weakness)

WO: giảm điểm yếu để

tranh thủ những cơ hội

WT: giảm điểm yếu

để hạn chế nguy cơ

Trang 31

6 Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WO

7 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả chiến lược ST

8 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT

- Mục tiêu 3: Từ việc mô tả và đánh giá trên, sử dụng phương pháp tổng

hợp và tự luận đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tôm

của công ty phát triển hơn nữa trong thời gian tới

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN

MINH PHÚ HẬU GIANG

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ HẬU GIANG

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên Doanh nghiệp: Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú- Hậu Giang Tên giao dịch tiếng Anh: Minh Phu - Hau Giang Seafood Processing Corporation (Minh Phu - Hau Giang Seafood Corp)

Địa chỉ: Đường số 3A, khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú Hậu giang được thành lập vào ngày

17 tháng 8 năm 2009, là công ty thành viên của Công ty cổ phần tập đoàn thủy sản Minh Phú Cà Mau Lúc đầu mới thành lập tên là công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú- Hậu Giang sau đó năm 2013 đổi tên thành công ty cổ phần thủy sản Minh Phú Hậu Giang Nhằm đẩy mạnh chế biến thủy sản Hậu Giang, tăng thu nhập cho công ty và giải quyết công ăn việc làm cho người dân trong khu vực Công ty mẹ Minh Phú Cà Mau đã quyết định khởi công xây dựng công ty này và đưa vào hoạt đông tại Đường 3A, khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Sản xuất bắt đầu thứ 3 Quý 2011

- Tổng cộng 56 ha bao gồm: Cảng Container nhà máy truy cập, bao bì, Shirmp thức ăn,Nhà máy chế biến, nhân viên quán cà phê, kho lạnh, cao ốc văn phòng

-Vị trí chiến lược hiệu quả hậu cần và thu mua nguyên liệu

- Năng lực sản xuất 40.000 tấn thành phẩm mỗi năm

Trang 33

- Nhân viên: 2000 kỹ sư chuyên nghiệp, 7000 công nhân lành nghề và sẽ được lên đến 14.000 trong tương lai

- Minh Phú Hậu Giang là một trong những nhà máy tốt nhất và lớn nhất

ở Đông Nam Á và Việt Nam đặc biệt

Lĩnh vực kinh doanh: Xuất khẩu các mặt hàng được chế biến từ tôm

Vốn pháp định: 700 tỷ

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ HẬU GIANG

3.2.1 Sơ đồ tổ chức

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Minh Phú- Hậu Giang

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Minh Phú- Hậu Giang

3.2.2 Nhiệm vụ chức năng các phòng ban

3.2.2.1 Chủ tịch hội đồng quản trị

Ông: Lê Văn Quang

Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị

- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị

- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TV

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

GIÁM ĐỐC

KỈ THUẬT

GIÁM ĐỐC KINH DOANH

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

GIÁM ĐỐC TC- KẾ TOÁN

GIÁM ĐỐC

QUẢN LÝ

CHẤT

LƯỢNG

Trang 34

- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản

trị

- Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ

công ty

3.2.2.2 Tổng giám đốc

Định hướng hoạt kinh doanh của đơn vị Tổ chức xây dựng các mốí quan

hệ kinh tế với khách hàng thông qua các hợp đồng kinh tế Đề ra các biện pháp

thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu

quả Giám đốc có quyền điều hành quản lý toàn bộ quá trình hoạt động kinh

doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng Tổng giám đốc có quyền tuyển

dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt, khen thưởng, kỉ luật trong công

ty Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước nhà nước và tập

thể công nhân viên của mình

3.2.2.3 Giám đốc quản lý chất lượng

Phụ trách hồ sơ liên quan đến chất lương

Đánh giá và hình thành qui chế chất lương: Nghiên cứu hoàn thiện quy

trình công nghệ hiên có, Đồng thời tiếp nhận công nghệ mới từ khách hàng và

tổ chức kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài nước

Giám sát và giải quyết khiếu nại về chất lương: Quản lý và giám sát quy

trình công nghệ sản xuất và chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, đào tạo cho

cán bộ kỹ thuật, công nhân các phân xưởng Kiểm tra thực hiện theo các

chương trình quản lý chất lượng

Cập nhật mới các tiêu chuẩn, quy định, phương pháp chuẩn của phòng

nhằm đáp ứng tốt yêu cầu chuẩn mực của Phòng Kiểm nghiệm chuẩn cũng

như của khách hàng nhập khẩu Tham mưu cho Ban Lãnh đạo về các chuẩn

mực của Phòng Kiểm nghiệm phải đạt được và hướng tới, để được tạo điền

kiện thuận lợi nhằm duy trì Phòng Kiểm nghiệm luôn đạt chuẩn quốc tế (ISO

17025)

3.2.2.4 Giám đốc TC- Kế Toán

Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê

ở công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh

doanh của công ty Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty theo đúng pháp luật

Trang 35

Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ

kế toán thống kê ở tất cả bộ phận trong nội bộ công ty Tính toán và trích nộp

đúng đủ kịp thời các khoản thuế, các quỹ của công ty và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả theo quy đinh của pháp luật Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận và cá nhân có liên quan trong

công ty để cùng phối hợp thực hiện Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật theo quy định công ty

Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hao hụt và hư hại tài sản đồng thời đề xuất các biện pháp giải

quyết, xử lý Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán công ty theo quy định luật pháp

Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời tổ chức nghiên cứu, từng bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch toán kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

công tác quản trị sản xuất kinh doanh của công ty

3.2.2.5 Giám đốc sản xuất

Chịu trách nhiệm hướng dẫn, vận hành hoạt động quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn tuân thủ Thẩm tra tất cả các hồ sơ về quản lý chất lượng, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng cho Ban Giám đốc theo định kỳ

Thường xuyên cập nhật những thông tin về các tiêu chuẩn chất lượng của các cơ quan chức năng có liên quan để tham mưu cho Ban Giám đốc ban hành chính sách quản lý chất lượng phù hợp Phối hợp với Phòng Kiểm nghiệm lấy mẫu vi sinh trong toàn bộ xưởng sản xuất, phân tích nguyên nhân và thiết lập biện pháp khắc phục khi mức độ nhiễm khuẩn vượt quá mức độ cho phép

3.2.2.6 Giám đốc kinh doanh

- Quản lý bán hàng thực hiện các chức trách sau: nghiên cứu tiếp thị, giao dịch giúp việc cho Tổng giám đốc

Xác lập sản phẩm mục tiêu của công ty

Thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm của công ty

Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty

Trang 36

Mua nguyên liệu và sản phẩm đông lạnh trong và ngoài nước Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo quy định của công ty

- Lập chiến lược kinh doanh và marketing

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn phối hợp các phòng nghiệp vụ của công ty có liên quan để xây dựng kế hoạch giá thành theo thời điểm, tài chính, kho hàng, vận chuyển, kế hoạch sản xuất, marketing, lập kế hoạch về nguyên liệu, bao bì,… cần cho sản xuất

- Quản lý thủ tục Hải Quan, Thuế

Thực hiện các thủ tục xuất khẩu và các thủ tục thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng và các quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Liên hệ với các phòng ban liên quan để có thể xuất khẩu hàng hóa theo đúng thời gian của hợp đồng quy định Thực hiện và lưu trữ các thủ tục xuất khẩu hàng hoá

- Hoạch định chiến lược mở rộng thị trường và sản xuất

Khai thác thị trường tiêu thụ, tìm khách hàng thương lượng đàm phán để lấy đơn hàng cho công ty, tham mưu cho Ban Giám đốc ban hành lệnh sản xuất theo đơn hàng đã ký, trực tiếp trả lời những thắc mắc của khách hàng Kiểm tra và theo dõi tiến độ và mức độ hoàn thành các lệnh sản xuất đã phát hành, tổng hợp và báo cáo kịp thời đến Ban Giám đốc tình hình thực hiện các lệnh sản xuất, nhằm giúp cho Ban Giám đốc phát hiện và khắc phục kịp thời những phát sinh nếu có Tham gia vào lĩnh vực kỹ thuật chế biến sản phẩm nhằm mục đích thoả mãn yêu cầu của khách hàng

3.2.2.7 Giám đốc kỹ thuật

Phối hợp với phân xưởng sản xuất giám sát công nghệ chế biến trên dây chuyền sản xuất và an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất, báo cáo và thiết lập các biện pháp sửa chữa khi phát hiện sai sót nhằm tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng và hợp vệ sinh

3.2.2.8 Giám đốc tổ chức hành chính

Tham mưu cho Ban Giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và

bố trí nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty Quản lý hồ sơ lý lịch của nhân viên toàn công ty, giải quyết các chế độ tuyển dụng và thôi việc,

bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật khen thưởng

Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Ban Giám đốc quyết định bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo và các chức danh quản lý Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ toàn công ty

Trang 37

Quản lý lao động, tiền lương và giải quyết các chế độ chính sách cho cán

bộ, công nhân trong công ty Nghiêm cứu và tổ chức lao động có khoa học, xây dựng các định mức lao động, giá thành của đơn vị trên sản phẩm…

Quản lý hệ thống thông tin, truyền thông và con dấu của công ty, quản lý trật tự an ninh, vệ sinh y tế, an toàn lao động quản lý việc tiếp tân, hội họp, đối ngoại

3.3 SẢN PHẨM VÀ KHÁCH HÀNG

3.3.1 Sản phẩm

Công ty cung cấp ra thị trường cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, chủ yếu về lĩnh vực chế biến các mặt hàng tôm

Với chiến lược phát triển lâu dài,công ty đã áp dụng quy trình khép kín

từ nuôi trồng đến chế biến xuất khẩu, tất cả đều đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc

tế Công ty chế biến nhiều mặt hàng nhưng sản phẩm tôm đông lạnh là sản phẩm chủ lực của công ty

-Tôm là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Minh Phú: tôm sú và tôm thẻ chân trắng

-Sản xuất tôm giống, nuôi tôm thương phẩm, chế biến và xuất khẩu tôm Bảng 3.1: Các sản phẩm chủ lực của Công ty

Trang 38

3.3.2 Khách hàng

Minh Phú Hậu Giang

công ty con trực thuộc công ty c

và thương hiệu nổi tiế

Mỹ, Nhật Bản, Hàn Qu

lãnh thổ Thị trường chính c

Quốc những nước này ngày càng có nhu c

Công ty đang nghiên c

tựu nổi bật trong những n

không ngừng gia tăng về

ậu Giang là một trong các công ty chế biến thủ

ự ộc công ty cổ phần tập đoàn lớn nhất Việt Nam, v

ệ ổi tiếng của mình công ty được phép xuất khẩu sang Hàn Quốc, Canada, Trung Đông…và một số quốc gia và vùng ờng chính của công ty là những nước như Mỹ

ày ngày càng có nhu cầu cao hơn về thực phẩang nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu của những khách hàng này ngày

ổng hợp số liệu từ công ty Minh phú- Hậu Giang,2011, 2013.

Mạng lưới khách hàng của công ty Minh Phú

PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG

Y SẢN MINH PHÚ HẬU GIANG

ổ ần thủy sản Minh Phú Hậu Giang đã đạt được nhiững năm vừa qua Hoạt động xuất khẩu của công ty căng về số lượng lẫn chất lượng góp phần tạo cho th

ỗ đứng trên thị trường Thế giới Công ty xuất đi hầ

ặc biệt xuất nhiều qua Châu Mỹ và các nước EU chàng tôm đông lạnh Trong những năm vừa qua từ năm 2011, 2012,

ầu năm 2014 tình hình hoạt động của công ty có nhi

ìn chung có chiều hướng tăng lên đáng kể

Trang 39

Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2011 – 2013

14 Lợi nhuận sau thuế (14=12-13) -22.805 22.261 201.742 45.066 197,61 179.481 806,25

Nguồn: Phòng kế toán Công ty Minh Phú,2011,2013

Trang 40

Nguồn: Phòng kế toán Công ty Minh Phú, 2012, 2014

Ngày đăng: 13/11/2015, 14:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị My; Phan Đức Dũng – ĐHQG TP.HCM (2006). “Giáo trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh”, NXB Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Tác giả: Nguyễn Thị My; Phan Đức Dũng – ĐHQG TP.HCM
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
3. Nguyễn Phạm Thanh Nam. “Tài Liệu Hướng Dẫn Học Tập Quản Trị Hoc”, NXB Đại Học Cần Thơ. Tp. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài Liệu Hướng Dẫn Học Tập Quản Trị Hoc”
Nhà XB: NXB Đại Học Cần Thơ. Tp. Cần Thơ
4. Đỗ Thị Tuyết. “Giáo trình Quản Trị Chiến Lược”, lưu hành nội bộ, Đại Học Cần Thơ, Tp. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị Chiến Lược
5. Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2010. Quản trị chiến lược. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
6. Phạm Hồng Vân, 2012. Phân tích tình hình xuất khẩu tôm tại công ty cổ phần thủy sản Cà Mau SEAPRIMEXCO. Luận văn Đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình xuất khẩu tôm tại công ty cổ phần thủy sản Cà Mau SEAPRIMEXCO
7. Phan Tùng Lâm, 2008. Phân tích và đánh giá hoạt động xuất khẩu tôm của công ty cổ phần thủy sản Út Xi. Luận văn đại học. Đại hoc Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và đánh giá hoạt động xuất khẩu tôm của công ty cổ phần thủy sản Út Xi
8. Huỳnh Văn Cứng, 2013. Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra cá basa của công ty trách nhiệm hữu hạn Miền Nam- SOUTH VINA giai giai 2011- 2013. Luận văn đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra cá basa của công ty trách nhiệm hữu hạn Miền Nam- SOUTH VINA giai giai 2011- 2013
9. Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú- Hậu Giang, 2013. Báo cáo thường niên hoạt động kinh doanh giai đoan 2011- 2013. Hậu Giang, tháng 12 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên hoạt động kinh doanh giai đoan 2011- 2013
10. Công ty cổ phần tập đoàn Minh Phú MPC. Quý 2 năm 2014. Báo cáo tình hình tài chính. Hậu Giang, tháng 9 năm 2014.Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình tài chính
7. Báo công thương http://baocongthuong.com.vn. [ Ngày truy cập: ngày 15 tháng 9 năm 2014] Link
1. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP). www.vasep.com.vn. [12 tháng 8 năm 2013] Khác
2. Tạp chí thủy sản Việt Nam. www.thuysanvietnam.com.vn. [ Ngày truy cập: Tháng 1 năm 2014] Khác
3. Công ty cổ phần tập đoàn Minh Phú. www.minhphu.com.vn. [ Ngày truy cập: tháng 3 năm 2014] Khác
4. Tạp chí thương mại thủy sản Việt Nam. www.vietfish.org. [ngày truy cập: ngày 25 tháng 12 năm 2013] Khác
5. Hải quan Việt Nam. www.customs.gov.vn. [19 tháng 7 năm 2013ư 6. Báo điện tử chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.www.baodientu.chinhphu.vn. [Ngày truy cập: ngày 13 tháng 5 năm 2012] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Ma trận SWOT - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 2.1 Ma trận SWOT (Trang 30)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Minh Phú- Hậu Giang - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Minh Phú- Hậu Giang (Trang 33)
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ  2011 – 2013 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2011 – 2013 (Trang 39)
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 6 tháng đầu 2012 –6 tháng đầu năm 2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 6 tháng đầu 2012 –6 tháng đầu năm 2014 (Trang 40)
Bảng 4.2 Top 10 Doanh nghiệp xuất khẩu tôm đầu năm 2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.2 Top 10 Doanh nghiệp xuất khẩu tôm đầu năm 2014 (Trang 46)
Bảng 4.3 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2011 – tháng 6/ 2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.3 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2011 – tháng 6/ 2014 (Trang 47)
Hình 4.1 Đơn giá bình quân xuất khẩu 2011- 6/ 2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.1 Đơn giá bình quân xuất khẩu 2011- 6/ 2014 (Trang 49)
Bảng 4.4 Tỷ trọng xuất khẩu theo thị trường của Minh phú từ 2011 - 2013 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.4 Tỷ trọng xuất khẩu theo thị trường của Minh phú từ 2011 - 2013 (Trang 51)
Bảng 4.5 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty Minh Phú Hậu Giang năm 2013- 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.5 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty Minh Phú Hậu Giang năm 2013- 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 52)
Bảng 4.6 Top 10 Nước nhập khẩu vào thị trường Mỹ 2011- 2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.6 Top 10 Nước nhập khẩu vào thị trường Mỹ 2011- 2014 (Trang 55)
Bảng 4.7 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Công ty sang Mỹ - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.7 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Công ty sang Mỹ (Trang 58)
Hình 4.3 Đơn giá bình quân xuất khẩu qua Mỹ 2011- 6/2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.3 Đơn giá bình quân xuất khẩu qua Mỹ 2011- 6/2014 (Trang 60)
Bảng 4.8 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.8 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 63)
Bảng 4.9 Tỉ trọng xuất khẩu Sản phẩm của công ty qua Mỹ 2011- 2013 - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.9 Tỉ trọng xuất khẩu Sản phẩm của công ty qua Mỹ 2011- 2013 (Trang 64)
Bảng 4.12 Ma trận SWOT - phân tích hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh sang thị trường mỹ của công ty cổ phần thủy sản minh phú  hậu giang giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.12 Ma trận SWOT (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w