Sinh học là khoa học về sự sống có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường, học sinh học không chỉ để biết mà còn để hành động, đặc biệt trong tình hình môi trường “đèn đỏ” như hiện nay, tính hiện thực càng rõ ràng hơn bao giờ hết
Trang 1TIỂU LUẬN
“XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TRONG DẠY HỌC
SINH THÁI HỌC Ở TRƯỜNG THPT”
I LỜI MỞ ĐẦU:
Sinh học là khoa học về sự sống có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường, học sinh học khôngchỉ để biết mà còn để hành động, đặc biệt trong tình hình môi trường “đèn đỏ” như hiện nay,tính hiện thực càng rõ ràng hơn bao giờ hết Học sinh phổ thông nói chung, học sinh cấptrung học phổ thông nói riêng, là lớp thế hệ ngay tiếp sau này, các em là người “thừa hưởng”chính yếu nhất những tác động của môi trường, vậy sự thật không thể chối cãi, trách nhiệmgiữ gìn môi trường chính thuộc về các em Chúng ta đã làm được gì cho các em ngoại trừ đểmột môi trường đầy bất ổn? Chúng ta đã dạy cho các em biết yêu quý thiên nhiên, các sinhvật khác, biết tôn trọng và bảo vệ chúng; như để chắc chắn phần bảy chương trình sinh họcphổ thông, phần “Sinh thái học” được viết, như là kiến thức sinh học phổ thông cuối cùngtrước lúc các em bước vào đời Nhưng vấn đề lại được đặt ra, làm sao học sinh thái thật
“dễ”, thật “sâu”, nhớ lâu, dễ áp dụng? Phương pháp sơ đồ hóa ra đời nhằm giải quyết tậngốc các vấn đề trên
Bởi vì sơ đồ là một dạng kênh thông tin rất thú vị:
Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết lại vừa có tính khái quát, trừu tượng và
hệ thống cao Nhìn vào sơ đồ, người xem sẽ thấy được từng chi tiết cụ thể trong hệ thống toàn diện, tránh cái nhìn phiện diện cục bộ hay quá “vĩ mô”
Kênh thông tin chữ thường phản ánh sự vật trong tĩnh tại, nó có ưu thế trong việc mô
tả liệt kê sự vật, hiện tượng, nó không có khả năng phản ánh trực quan sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng nhưng kênh hình đặc biệt là sơ đồ lại rất ưu thế về vấn đề này Sơ
đồ cho phép phản ánh một cách trực quan cùng một lúc mặt tĩnh và mặt động của các sự vật, hiện tượng theo không gian, thời gian
Phương pháp dạy học bằng sơ đồ luôn bám sát quá trình học tập từ việc: hình thành kiếnthức mới, củng cố hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá thức sau mỗi bài, mỗi chương haymỗi phần một cách sáng tạo, buộc học sinh luôn đặt tư duy trong hoạt động vì vậy dạy bằng
sơ đồ cũng gián tiếp rèn luyện tư duy logic cho học sinh
Phần sinh thái học cung cấp cho học sinh hệ thống tri thức khoa học vững chắc về môitrường, các thành tố môi trường, sự tương tác, vận động phát triển và kết quả của chúng Vìvậy các tri thức sinh thái rất thuận lợi được diễn đạt bằng sơ đồ, trong đó sơ đồ tĩnh giớithiệu các sự kiện, liệt kê các yếu tố, sơ đồ diễn đạt nội dung các kiến thức một cách ngắngọn, có logic về mặt không gian, thể hiện mối quan hệ toàn thể bộ phận, giữa “ giống –loài”, giữa cái chung – cái riêng Sơ đồ động mô tả diễn biến các cơ chế, các quá trình theoquy luật nhất định Như vậy các ngôn ngữ nội dung trong sinh thái học đều diễn đạt bằngngôn ngữ sơ đồ một cách ngắn gọn, logic và dễ hiểu Vì vậy chúng ta cần tăng cườngphương pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học nói chung và dạy phần sinh thái học nói riêng
để nâng cao chất lượng dạy học phần sinh thái Tiểu luận này nhằm đề cập đến phương pháp
sơ đồ hóa, nhấn mạnh các ưu thế thế của nó và xây dựng một số sơ đồ phục vụ giảng dạysinh học sinh thái học
Trang 2II CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÓA TRONG DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1 Bản chất và vai trò của sơ đồ hóa
+ Nếu các đỉnh xếp không theo thứ tự gọi là sơ đồ (Graph) vô hướng
+ Nếu các đỉnh xếp theo thứ tự gọi là sơ đồ (Graph) có hướng
Trong sơ đồ sự sắp xếp trật tự trước sau của đỉnh và cạnh có ý nghĩa quyết định còn kíchthước hình dạng không có ý nghĩa
- Phương pháp sơ đồ (Graph): là phương pháp khoa học sử dụng sơ đồ để mô tả sự vật hoạtđộng cho phép hình dung một cách trực quan các mối liên hệ giữa các yếu tố trong cấu trúccủa sự vật, hoạt động, cấu trúc logic của quy trình triển khai hoạt động giúp con người quyhoạch tối ưu, điều khiển tối ưu các hoạt động
1.2 Ý nghĩa sơ đồ trong dạy học
- Ngôn ngữ Graph vừa trừu tượng khái quát cao, lại vừa có thể diễn đạt bằng sơ đồ hình họa,trực quan Chính vì thế sơ đồ có ưu thế tuyệt đối trong việc mô hình hóa cấu trúc cũng như
mô hình hóa logic phát triển của các sự vật, hiện tượng từ vi mô đến vĩ mô
- Bên cạnh ưu thế trên, Graph còn có ưu thế nổi bật là khả năng diễn đạt rất thành công mặttỉnh và mặt động của sự vật hiện tượng Chính những ưu điểm này sơ đồ đã được chuyểnthành phương pháp dạy học của rất nhiều môn học trong đó có môn Sinh học
Trong sơ đồ đặc điểm đặc trưng cho tất cả các nội dung dạy học được sơ đồ hóa khi xét cácphần tử của một tập hợp và mối quan hệ của các phần tử trong một tập hợp nào đó được biểuthị bằng các đỉnh của sơ đồ Còn các quan hệ của các phần tử biểu thị bằng các cạnh haycung
Ngoài cách diễn đạt quan hệ như trên, quan hệ trong tập hợp có thể biểu diễn bằng các bảngđặc biệt
1.3 Vai trò của sơ đồ hóa trong dạy học Sinh học
1.3.1 Hiệu quả thông tin
- Sinh học là một môn học nghiên cứu các đối tượng sống (cấu tạo, quá trình sinh lý, sinhhóa, mối quan hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trường) thì sơ đồ là một kênhtruyền tải thông tin có ưu thế tuyệt đối bởi những ưu điểm cơ bản sau:
+ Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết vừa có tính khái quát, trừu tượng và hệthống cao Sơ đồ hóa cho phép tiếp cận với nội dung tri thức bằng con đường logic tổng hợp,phân tích, hệ thống tức là vừa cùng một lúc phân tích đối tượng thành các sự kiện, các yếu tố
Trang 3cấu thành, lại vừa tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện, các yếu tố đó thành một chỉnh thểthống nhất thuậ lợi cho việc khái quát hóa, hình thành khái niệm khoa học- sản phẩm của tưduy lý thuyết.
+ Sơ đồ hóa cho phép phản ánh một cách trực quan cùng một lúc mặt tĩnh và mặt động của
sự vật hiện tượng theo không gian, thời gian Trong dạy học Sinh học ưu việt này được khaithác một cách thuận lợi Mặt tĩnh thường phản ánh yếu tố cấu trúc, mặt động phản ánh hoạtđộng - chức năng sinh học của các cấu trúc đó Như vậy, sơ đồ hóa nội dung kiến thức sinhhọc là hình thức diễn đạt tối ưu mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc, giữa các chức năngsinh học, giữa cấu trúc với chức năng của đối tượng nghiên cứu
1.3.2 Hiệu quả phát triển năng lực nhận thức
+ Hiệu quả này thể hiện rõ ở vai trò phát triển các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổnghợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa ) và khả năng hình thành năng lực tự học chohọc sinh Hiệu quả này lớn nhất khi việc sơ đồ hóa nội dung tri thức do học sinh tiến hành.Học sinh sử dụng sơ đồ SGK và tài liệu đọc được Đây là quá trình gia công chuyển hóa kiếnthức, bằng phép gia công biến hóa này sẽ rèn luyện được năng lực tư duy logic
+ Sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu những mối quan hệ tương hỗ giữa các sinh vậtvới sinh vật và giữa sinh với môi trường, nên việc sử dụng sơ đồ hóa có thể diễn đạt mộtcách chặt chẽ các mối quan hệ tương hỗ, cũng như hệ thống hóa các khái niệm, các quátrình, các quy luật trong sinh thái học, kích thích tư duy cũng như khả năng sáng tạo trongviệc thiết lập các sơ đồ kiến thức sinh thái học của học sinh
2 Sử dụng quan điểm hệ thống để xây dựng sơ đồ
“Hệ thống đó là các phần tử có quan hệ và tương tác với nhau” hay định nghĩa của Miler:
“Hệ thống là tập hợp các yếu tố cùng với những mối quan hệ tương tác giữa chúng vớinhau”
- Theo quan điểm triết học hệ thống được hiểu là một tổ hợp các yếu tố cấu trúc liên quanchặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể trọn vẹn và đến lượt mình khi nằm trong mối quan hệgiữa các yếu tố cấu trúc đó đã làm cho đối tượng trở nên một chỉnh thể trọn vẹn, và đến lượtmình khi nằm trong mối quan hệ qua lại đó chúng lại ra thuộc tính mới Các thuộc tính nàykhông có ở các yếu tố cấu trúc khi chúng đứng riêng lẻ Mỗi tác động qua lại biện chứnggiữa các yếu tố cấu trúc đã sản sinh ra động lực cho sự tự thân vận động và phát triển của hệthống
Như vậy, quan điểm hệ thống chính là phép suy rộng của quan điểm biện chứng giữa mốiquan hệ giữa cái bộ phận và toàn thể Từ đó ta biết rằng, khi nghiên cứu một đối tượng sống
dù đơn giản hay phức tạp đều phải tuân thủ nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc tổ chức: Nguyên tắc này yêu cầu xem xét đối tượng thuộc cấp tổ chức sống
nào: phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã Mỗi cấp tổ chức đều đặc trưng bởi cấu trúcbên trong tương ứng với chức năng của chúng
+ Nguyên tắc hệ thống: Cần phải xem xét đối tượng sống như một hệ mở trọn vẹn Các yếu
tố cấu thành đối tượng hay hệ thống đó tồn tại trong sự tác động qua lại biện chứng, tương
hổ phụ thuộc lẫn nhau Cùng với sự tác động của hệ thống sống đó với các hệ sống khác làmbộc lộ tât cả các tính chất của hệ
Trang 4+ Nguyên tắc hoạt động: Đối tượng sống luôn ở trong trạng thái thường xuyên vận động và
biến đổi Hệ thống không bền vững tuyệt đối mà luôn luôn đổi mới nhờ quá trình trao đổi vậtchất và năng lượng
3 Các nguyên tắc xây dựng sơ đồ
3.1.Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang
Sơ đồ nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức then chốt (cơbản, cần và đầy đủ) của một nội dung dạy học và logic phát triển bên trong của nó Sơ đồ nộidung dạy học bao gồm sơ đồ cho một khái niệm, một bài học, một chương hay một phần Lập sơ đồ dạy học bao gồm các bước cụ thể sau:
- Bước 1: Tổ chức các đỉnh gồm các nội dung sau:
+ Chọn kiến thức cần và đủ
+ Mã hóa chúng cho thật súc tích, có thể dùng ký hiệu quy ước
+ Đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng (có thứ tự hoặc không)
- Bước 2: Thiết lập các cung thực chất là nối các đỉnh với nhau bằng các đoạn có hướng hặc
không để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với nhau làm sao phản ánhđược logic phát triển nội dung đó
+ Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ: khi hoàn thiện sơ đồ thì sơ đồ phải trung thành với nội dung
được mô hình hóa, về cấu trúc logic giúp học sinh dễ dàng lỉnh hội nội dung đó và nó phảiđảm bảo thẩm mỹ về mặt trình bày
Tóm lại sơ đồ hóa nội dung cần tuân thủ cả về mặt khoa học, mặt sư phạm và hình thức trìnhbày bố cục
3.2 Theo giáo sư Trần Bá Hoành
- Phân chia một khái niệm có nghĩa là chia đối tượng nằm trong một khái niệm lớn thànhnhững nhỏ và xác định xem một khái niệm “giống” có bao nhiêu khái niệm loài
- Mục đích phân chia: để củng cố và mở rộng sự hiểu biết đối với một số đối tượng nghiêncứu
- Các quy tắc phân chia đối tượng:
+ Tổng ngoại diên của các khái niệm nhỏ được phân chia bằng ngoại diên của khái niệm lớnphân chia
+ Bậc phân chia phải dựa vào cùng một thuộc tính hoặc cùng một tiêu chí Tùy theo mụcđích phân chia ở mỗi thứ bậc ta lấy một tiêu chí nào đó làm căn cứ, do vậy cùng một kháiniệm lớn nhưng do mục đích khác nhau mà kết quả cuối cùng phân chia thành bảng hệ thốngkhông giống nhau
+ Các khái niệm được phân chia phải ngang hàng không chồng chéo
+ Khi phân chia khái niệm không được vượt cấp nghĩa là khái niệm loài phân chia ra phải làkhái niệm loài gần nhất
- Các phương pháp phân chia khái niệm:
+ Phân đôi: chia khái niệm giống thành 2 khái niệm loài có quan hệ trái ngược nhau coi nhưkhái niệm giống chỉ có 2 thuộc tính đối lập, mỗi khái niệm loài mang 1 trong 2 thuộc tính
Trang 5+ Chia đối tượng thành những bộ phận nhỏ: khái niệm bị chia và các khái niệm nhỏ khôngphải quan hệ giống loài mà quan hệ toàn thể - bộ phận.
+ Phân loại: phân một khái niệm giống thành những khái niệm loài, rồi đến lượt khái niệmloài lại tiếp tục phân chia cuối cùng được khái niệm nhỏ nhất Cách phân chia này ở mỗi bậccủa mỗi nhóm ta phải lấy một tiêu chí làm cơ sở
4 Cơ sở lý luận của phương pháp và biện pháp sử dụng sơ đồ
Vai trò của sơ đồ hóa trong dạy học là rất lớn song hiệu quả đạt được lớn hay nhỏ là tùythuộc vào phương pháp và biện pháp sử dụng sơ đồ
Khi dạy học bằng phương pháp sơ đồ hóa ta có thể sử dụng được ở tất cả các khâu: hìnhthành kiến thức mới, cũng cố và hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá Song nội dung,hình thức và phương pháp sử dụng sơ đồ ở các khâu là khác nhau
Ở mức độ thấp nhất, sơ đồ hóa được sử dụng như là một phương tiện để giáo viên truyền đạthay giải thích minh họa kiến thức
Ở mức cao hơn sơ đồ do giáo viên sơ đồ giáo viên xây dựng được sử dụng như một phươngtiện tổ chức hoạt động tự học cho học sinh Giáo viên tổ chức cho học sinh tự lực nghiên cứusách giáo khoa và yêu cầu học sinh sử dụng sơ đồ để diễn đạt nội dung đọc được
- Mức cao nhất sơ đồ hóa là sản phẩm quá trình hoạt động tích cực sáng tạo của chính họcsinh Ở mức này hiệu quả phương pháp dạy học là lớn nhất vì:
+ Tiến hành sơ đồ hóa chính là tiến hành nhận thức sự vật hiện tượng theo phương pháp tổng– phân – hợp, vì vậy thông qua sơ đồ hóa nội dung tri thức học sinh sẽ tự hình thành chomình phương pháp nhận thức sự vật, hiện tượng
+ Muốn xây dựng sơ đồ, ngoài việc có kỹ năng đọc sách giáo khoa học sinh phải sử dụngcác thao tác tư duy cơ bản như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa,
hệ thống hóa… để cùng một lúc vừa phân tích đối tượng nhận thức thành các sự kiện, cácyếu tố cấu thành lại vừa tổng hợp chúng lại, thiết lập các mối quan hệ qua lại giữa chúng.Khi sản phẩm hoạt động tư duy kết tinh lại thành ngôn ngữ sơ đồ cũng là lúc hoạt động bêntrong và hoạt động bên ngoài của học sinh được bộc lộ trong mối tác động qua lại với nhau.Quá trình này không chỉ tạo ra nguồn thông tin ngược xuôi phong phú, giúp điều khiển quátrình dạy học một cách linh hoạt, hiệu quả mà còn phát triển được năng lực nhận thức củahọc sinh Như vậy hiệu quả sơ đồ được khai thác một cách triệt để Đặc biệt giá trị dạy họccủa sơ đồ có thể tăng lên rất nhiều khi sơ đồ tỉnh được chuyển thành sơ đồ động thông qua kĩthuật vi tính
II CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG SƠ ĐỒ HÓA TRONG DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT.
1 Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình sinh thái học
Chương trình sinh thái học lớp 12 THPT hiện hành bao gồm 3 chương, trình bày các cấp độ
tổ chức sống từ cá thể lên quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường.Trong đó chú ý đến các mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống sống, các quy luật và cácquá trình xảy ra trong các hệ thống sống đó
Trang 6Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật trình bày những vấn đề cơ bản của các mối quan hê ̣
giữa sinh vâ ̣t với môi trường: khái niê ̣m môi trường, các loa ̣i môi trường và các nhân tố sinh thái của môi trường, ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vâ ̣t, quần thể các đặc trưng của quần thể
Mỗi cá thể đều bi ̣ tác đô ̣ng của các nhân tố vô sinh và hữu sinh có thể là trực tiếp hoă ̣c gián tiếp và hình thành quy luâ ̣t về giới ha ̣n sinh thái Trên cơ sở các yếu tố sinh thái cùng tác
đô ̣ng lên sinh vâ ̣t xem xét sự tác đô ̣ng tổng hợp của các nhân tố sinh thái và rút ra những quyluâ ̣t sinh thái cơ bản đó là quy luâ ̣t giới ha ̣n sinh thái, quy luâ ̣t tác đô ̣ng không đồng đều của các nhân tố sinh thái lên chức phâ ̣n sống của cơ thể và quy luâ ̣t tác đô ̣ng qua la ̣i giữa sinh vâ ̣tvới môi trường Sự tác đô ̣ng qua la ̣i của các nhân tố sinh thái và sinh vâ ̣t dẫn đến sự biến động số lượng của quần thể
Chương 2: Quần xã sinh vật trình bày các khái niê ̣m quần xã, các đặc trưng cơ bản cảu
quần xã sinh vật Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã Diễn thế sinh thái và các loại diễnthế sinh thái
Ở mức quần xã sinh vâ ̣t, các mối quan hê ̣ tác đô ̣ng qua la ̣i giữa các nhân tố sinh thái và các
tâ ̣p hợp sinh vâ ̣t được nghiên cứu trên bình diê ̣n bao quát và tổng hợp tương ứng, những tính chất cơ bản của quần xã ( nghiên cứu tính chất về thành phần loài và sự phân bố các cá thể trong không gian) những mối quan hê ̣ tác đô ̣ng cơ bản giữa ngoa ̣i cảnh và quần xã (chính là sự tổng hợp mối quan hê ̣ giữa các cá thể và ngoa ̣i cảnh)
Kết quả tổng hợp sự tác đô ̣ng qua la ̣i giữa ngoa ̣i cảnh và quần xã ở mức nào đó có thể dẫn tới diễn thể sinh thái – mức tổng hợp nhất và đầy đủ nhất của đối tượng sinh thái Các kiểu
hê ̣ sinh thái được giới thiê ̣u với các nô ̣i dung tâ ̣p trung vào mối quan hê ̣ dinh dưỡng trong hê ̣ sinh thái: chuỗi và lưới thức ăn
Chương 3: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường cung cấp những hiểu biết khái
quát về hệ sinh thái, sinh quyển, các thành phần của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái trên trái đất Trao đổi chất và năng lượng trong hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa và vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên
2 Đối tượng xây dựng và tiếp thụ phương pháp sơ đồ hoá phần kiến thức sinh thái học
Theo quan niệm giáo dục hiện đại quá trình dạy học là quá trình tương tác giữa thầy
và trò, trong đó người học vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình da ̣y ho ̣c, người thầy giữ vị trí tổ chức và trọng tài khoa học Cần xác đi ̣nh và khẳng đi ̣nh vi ̣ trí chủ thể của ho ̣c sinh lớp 12 trong quá trình da ̣y ho ̣c vì mấy lý do sau đây:
- Ho ̣c sinh lớp 11 thuô ̣c lứa tuổi 17-18 đã ở giai đoa ̣n trưởng thành về tâm lý và sinh lý, mong muốn tự khẳng đi ̣nh mình, ưa thích hoa ̣t đô ̣ng chủ đô ̣ng tự quản, có năng lực tư duy, phân tích, tổng hợp khái quát cao, có tính năng đô ̣ng sáng ta ̣o trong ho ̣c tâ ̣p cũng như trong các lĩnh vực khác nếu được hướng dẫn tốt
Ho ̣c sinh đã làm quen với những tri thức sinh thái ho ̣c trong nhiều môn ho ̣c đă ̣c biê ̣t là môn sinh ho ̣c và đi ̣a lý Ở cấp tiểu ho ̣c, tri thức sinh thái ho ̣c được cung cấp cho ho ̣c sinh qua mô ̣t số môn ho ̣c “ tìm hiểu tự nhiên và xã hô ̣i”, “ tiếng viê ̣t” Cấp THCS, các tri thức sinh thái
ho ̣c được cung cấp theo các phần: hình thái giải phẫu và sinh lý thực vâ ̣t, đô ̣ng vâ ̣t không xương sống, đô ̣ng vâ ̣t có xương sống, sinh lý người Trong tất cả các phần trên, các tri thức
Trang 7sinh thái về mối quan hê ̣ tác đô ̣ng qua la ̣i giữa các sinh vâ ̣t với môi trường, vấn đề bảo vê ̣ thiên nhiên và sử du ̣ng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên đều đã được tích luỹ mô ̣t cách hợp lý và phần nào đã được hê ̣ thống la ̣i trong mấy bài cuối của chương trình đô ̣ng vâ ̣t ở cuối lớp 8.
Sinh ho ̣c lớp 9 giới thiê ̣u giải phẫu và sinh lý người Những vấn đề cơ bản về giáo du ̣c giới tính và đời sống gia đình, giáo du ̣c dân số đã được đề câ ̣p đến Như vây ho ̣c xong lớp 9, ở
ho ̣c sinh đã có những kiến thức và kỹ năng cơ bản để nhâ ̣n biết về tác đô ̣ng của các nhóm sinh vâ ̣t khác nhau trong thiên nhiên và bản thân con người
Những tri thức này có thể bi ̣ rơi vãi nhưng nếu khai thác có đi ̣nh hướng ho ̣c sinh dễ dàng nhớ
la ̣i
Lên THPT, chương trình sinh thái ho ̣c được trình bày ở da ̣ng nâng cao với các kiến thức mang tính tổng hợp, trừu tượng và khái quát Kiến thức được trình bày ở da ̣ng khái niê ̣m và quy luâ ̣t
Trong quá trình ho ̣c tâ ̣p ở trong và ngoài nhà trường cũng như quá trình lớn lên trong gia đình và xã hô ̣i, ho ̣c sinh đã có vốn phong phú về thiên nhiên, về xã hô ̣i và các mối quan hê ̣ tác đô ̣ng qua la ̣i giữa sinh vâ ̣t và môi trường
Trên cơ sở nô ̣i dung bài giảng được nghiên cứu mô ̣t cách nhuần nhuyễn, giáo viên có thể
ma ̣nh da ̣ng nâng cao vai trò của chủ thể của ho ̣c sinh trong quá trình ho ̣c tâ ̣p môn sinh thái
ho ̣c với những dự kiến có đi ̣nh hướng, ta ̣o điều kiê ̣n cho ho ̣c sinh tham gia xây dựng bài.Phần sinh thái ho ̣c là mô ̣t phần ho ̣c mới ở phổ thông, do đó kết quả da ̣y ho ̣c của nó càng phu ̣ thuô ̣c vào sự giảng da ̣y của giáo viên Mă ̣t khác những khái niê ̣m sinh thái ho ̣c được trình bày theo mô ̣t hê ̣ thống chă ̣t chẽ, có tính kế thừa cao, ho ̣c sinh không nắm vững khái niê ̣m củacác chương trình sinh thái ho ̣c cá thể thì sẽ ảnh hưởng đến sự tiếp thu khái niê ̣m ở chương sau là quần xã và hê ̣ sinh thái
Chính vì vâ ̣y khi giáo viên nắm vững các khái niê ̣m sinh thái ho ̣c mô ̣t cách hê ̣ thống và thực hiê ̣n bài giảng theo mô ̣t quá trình hay chương trình hoá mô ̣t cách linh hoa ̣t nôi dung bài giảng mang la ̣i hiê ̣u quả da ̣y ho ̣c cao Phương pháp sơ đồ hoá sẽ giúp chúng ta nâng cao chất lươ ̣ng và hiê ̣u quả da ̣y ho ̣c sinh thái ho ̣c chính là ở gốc đô ̣ đó
Để sử du ̣ng phương pháp sơ đồ hoá trong da ̣y ho ̣c sinh thái ho ̣c, trước hết người giáo viên phải nắm vững cấu trúc hê ̣ thống của chương trình sinh thái ho ̣c và tính hê ̣ thống của từng chương, từng bài, từng mu ̣c
Người giáo viên phải biết kích thích sự hứng thú ho ̣c tâ ̣p và phát triển tư duy sáng ta ̣o cho
ho ̣c sinh Muốn vâ ̣y làm sao cho bài giảng của mình sinh đô ̣ng, hấp dẫn và sâu sắc, kiến thứcphải được mở rô ̣ng ngoài sách giáo khoa và liên hê ̣ kiến thức sách giáo khoa với thực tiễn đời sống nhằm làm phong phú thêm kiến thức cho ho ̣c sinh nhưng phải xác đi ̣nh rõ nhiê ̣m vu ̣
ho ̣c tâ ̣p và các bước thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ đó, nghĩa là phải xác đi ̣nh cu ̣ thể mu ̣c tiêu bài giảng.Trong giờ da ̣y giáo viên phải biết ta ̣o ra tình huống có vấn đề bằng những câu hỏi đúng lúc, gây đươ ̣c sự tò mò cho ho ̣c sinh, kích thích các em trả lời để giải quyết vấn đề Khi giải quyết được vấn đề, kiến thức của các em sẽ được nâng lên mô ̣t mức cao hơn Câu trả lời có thể các em phải vâ ̣n du ̣ng kiến thức thực tiễn, kiến thức cũ đã ho ̣c hay trong sách giáo khoa và các tài liê ̣u khác Giáo viên cần gợi ý cho các em đi đúng chủ đề và trả lời đúng câu hỏi
Trang 8Muốn làm được như vâ ̣y giáo viên cần chỉ dẫn chu đáo cho ho ̣c sinh cách giải quyết vấn đề từng bước mô ̣t, mă ̣t khác phải hình thành và rèn luyê ̣n cho các em kỹ năng, kỹ xảo nghiên cứu sách giáo khoa.
Trong mỗi bài giáo viên cần đi ̣nh hướng cho các em mu ̣c nào có thể sử du ̣ng trong sơ đồ, lâ ̣p
sơ đồ trong tình huống nào là hợp lý và có hiê ̣u quả nhất
Giáo viên phải dần hình thành cho các em khả năng tự xây dựng sơ đồ thể hiê ̣n nô ̣i dung của
mô ̣t phần nào đó và cách nhớ bài ho ̣c theo ngôn ngữ sơ đồ, đo ̣c nô ̣i dung từ sơ đồ Đây là
mô ̣t công viê ̣c khó khăn và yêu cầu phải hiểu mô ̣t cách sâu sắc bài ho ̣c Nhờ đó làm cho ho ̣c sinh có khả năng tự lực ngày càng cao
Tóm la ̣i sinh thái ho ̣c là bô ̣ môn mà có thể sử du ̣ng phương pháp sơ đồ mô ̣t cách hợp lý nhất bởi tính hê ̣ thống của các kiến thức và mối quan hê ̣ qua la ̣i giữa các yếu tố trong chương trình cũng như các quan hê ̣ tác đô ̣ng qua la ̣i giữa các yếu tố trong chương trình cũng như các quan hê ̣ tác đô ̣ng tương hỗ giữa các cấp tổ chức sống với nhau và với môi trường được đề
câ ̣p trong sinh thái ho ̣c Tuy nhiên để sử du ̣ng được phương pháp sơ đồ hoá trong da ̣y ho ̣c, giáo viên phải hướng ho ̣c sinh nắm vững cấu trúc bài ho ̣c, hê ̣ thống các khái niê ̣m và quá trình trong từng bài, từng chương trong chương trình sinh thái ho ̣c rồi mới đi vào từng phần
cu ̣ thể, muốn vâ ̣y phải nghiên cứu kỹ sách giáo khoa cô ̣ng với kiến thức thực tiễn và khả năng sáng ta ̣o của ho ̣c sinh
Đối tượng xây dựng sơ đồ: Tùy theo mức độ tổ chức xây dựng sơ đồ mà đối tượng xây dựng sơ đồ là thầy, trò hay hợp tác giữa thầy và trò Song dù chủ thể xây dựng sơ đồ là
ai đi nữa cũng rất cần sự suy ngẫm sâu sắc, xây dựng sơ đồ sao cho vừa “đúng bản chất, vừa bắt mắt”
Để tổ chức bài giảng theo phương pháp sơ đồ hoá đa ̣t hiê ̣u thật tốt, có thể theo các bước sau:
1 Giáo viên yêu cầu các em nghiên cứu sách giáo khoa đúng nô ̣i dung bài ho ̣c để hoàn thànhcác nhiê ̣m vu ̣ được giao trong các phiếu yêu cầu hoă ̣c câu hỏi ghi chúng lên bảng
2 Yêu cầu ho ̣c sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa để có nguồn thông tin, ho ̣c sinh phải gia công để trả lời câu hỏi
3 Ho ̣c sinh phân tích nô ̣i dung bài ho ̣c xác đi ̣nh da ̣ng sơ đồ
4 Ho ̣c sinh tự lâ ̣p sơ đồ
5 Thảo luâ ̣n trước lớp về kết quả đã lâ ̣p được
6 Giáo viên chỉnh lý để có các sơ đồ chính xác, tinh giản, khoa ho ̣c và có thẩm mỹ cao
7 Ra bài tâ ̣p củng cố
III HỆ THỐNG CÁC LOẠI SƠ ĐỒ DÙNG ĐỂ DẠY HỌC SINH THÁI HỌC
Khi sử dụng phương pháp sơ đồ trong dạy học ta có thể áp dụng để hình thành kiến thức mớihoặc có thể để cũng cố và hoàn thiên kiến thức sau mỗi bài, mỗi phần hay mỗi chương cũngnhư ta sử dùng sơ đồ để kiểm tra đánh giá Để sử dụng sơ đồ vào các mục tiêu khác nhautrong dạy học ta có các dạng sơ đồ sau:
1 Sử dùng sơ đồ để hình thành kiến thức mới
1.1 Dạng sơ đồ nhánh
Trang 9- Dạng sơ đồ này ta có thể sử dụng để diễn đạt loại kiến thức thể hiện giữa cái toàn thể và bộphận, hay những kiến thức mục tiêu rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, kỹ năng so sánh.VD: Cấu trúc hệ sinh thái
1.2 Sơ đồ vòng
- Thường dùng để thể hiện cấu tạo hệ thống sống và mối tương quan giữa các thành phầntrong hệ thống đó, ta có thể sử dùng sơ đồ vòng để thể hiện sự vận động các chất trong hệthống sống
VD:Chu trình chuyển hóa các chất
1.3 Sơ đồ dưới dạng bảng biểu
- Dạng sơ đồ này thường được dùng để rèn luyện kỹ năng so sánh
VD:So sánh hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên
Các chất vô cơ Các hất hữu cơ Sinh vật sản xuất Sinh vật tiêu thụ Sinh vật phân giải
Các chất hữu cơ
SV dị dưỡng Sinh vật phân hủy
Các chất vô cơ
đơn giản
Trang 102 Sử dùng sơ đồ để củng cố và hoàn thiện kiến thức
2.1 Sơ đồ đầy đủ (có thể nhánh, vòng, thẳng) từ đó giáo viên giảng giải củng cố kiến thức cho học sinh.
2.2 Sơ đồ dưới dạng bảng biểu so sánh
- Sau khi học xong giáo viên đặt những câu hỏi để học sinh so sánh những chỉ tiêu cần sosánh
3 Sử dùng sơ đồ để kiểm tra đánh giá
Thông thường có thể sử dụng sơ đồ khuyết hoặc sơ đồ câm, hay sửa chữa những sai sót trong sơ đồ để ta kiểm tra đánh giá khả năng nắm kiến thức cũng như kỹ năng: phân tích, tổng hợp và khái quát hóa của học sinh
QX trung gian
n-1
Quần xã ổn định
Trang 11IV SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TRONG DẠY HỌC SINH THÁI HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Giáo án I: Giảng dạy theo phương pháp trực quan tìm tòi bộ phận có sử dụng sơ đồ để hình
thành kiến thức mới cho học sinh
BÀI 35 : MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, các loại môi trường sống
- Hiểu được nhân tố sinh thái, các loại nhân tố sinh thái
- Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái, ổ sinh thái, ý nghĩa sự thích nghi đối với đờisống sinh vật
- Xây dựng ý thức biết tôn trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên
- Có hành động thiết thực xây dựng nơi mình sống, học tập, làm việc ngày càng thân thiện, gần gũi với thiên nhiên
II Phương tiện:
Trang 12Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống và các nhân tố sinh thái
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
- Hãy cho biết một số loài sinh
vật cùng với môi trường sống
của chúng?
- Từ đó em cho biết môi
trường (MT) sống của sinh vật
(SV) là gì?
- Hãy tìm đọc sách giáo khoa
(SGK) và quan sát sơ đồ các
loại môi trường của sinh vật
sau (Treo hình 1 lên bảng)
Cho biết sinh vật có thể sống
những loại môi trường nào?
- GV nhận xét, hoàn thiện, cho
điểm khuyến khích HS, yêu
cầu các em vẽ lại ở nhà
- Các nhân tố được nói đến
trong khái niệm môi trường
gọi chung là gì? Nó được hiểu
ra sao?
- Quan sát sơ đồ tiếp theo (GV
treo hình 2), cho biết có những
nhóm NTST nào?
- Phân tích các NT đó và ảnh
hưởng của chúng đối với SV
như thế nào?
- GV nhận xét, hoàn thiện, cho
điểm khuyến khích HS, yêu
thụ động”, quan điểm này
đúng hay sai, em có suy nghĩ
gì?
- Các loài cá sống trong nước, giun đất sống trong đất, các loài chim thường sống trên bầu khí quyển…
- Như khái niệm phần “nội dung chính”
- Đọc nhanh SGK , quan sát sơ
đồ, xung phong trả lời câu hỏi
- Theo hướng dẫn của GV
- Là nhân tố sinh thái (NTST):
là tất cả những nhân tố MT cóảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến đời sống sinh vật
- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi của GV
- Cùng thảo luận, đóng góp ý kiến
- Theo yêu cầu của GV
- Quan điểm này sai MT và
SV có mối quan hệ hữu cơ
MT tác động đến SV qua các NTST, SV cũng có thể thay đổi các NTST tức là làm biến đổi MT
I Môi trường sống và các nhân tố sinh thái:
b Phân loại: Sơ đồ hình 1.
2/ Các nhân tố sinh thái:
a.K.niệm: NTST là tất cả
những nhân tố MT cóahưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến đời sống sinh vật
Con người là nhân tố hữusinh có ảnh hưởng lớn tới sựphát triển của nhiều loài sinhvật