Được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ – TTg trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ CẪM TIÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HẬU GIANG – PGD HUYỆN LONG MỸ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ CẪM TIÊN MSSV: 4117214
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HẬU GIANG – PGD HUYỆN LONG MỸ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐOÀN TUYẾT NHIỄN
Tháng 8 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ và sự chấp thuận của Ban Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Long Mỹ, thời gian qua em đã được thực tập tốt nghiệp tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Long Mỹ Qua thời gian thực tập và làm luận văn tốt nghiệp, em đã có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học tại trường trong thời gian qua vào quá trình thực hiện luận văn và thực tập tại Ngân hàng Bên cạnh đó, em đã có cơ hội học hỏi, tích lũy thêm nhiều kiến thức thực tế về lĩnh vực Ngân hàng Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn: Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ nói chung cũng như Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt,
em xin chân thành cảm ơn cô Đoàn Tuyết Nhiễn đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính Sách xã hội huyện Long Mỹ đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng
Gia đình, người thân và bạn bè đã ủng hộ tinh thần để em hoàn thành luận văn này
Mặc dù bản thân đã cố gắng nhưng cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong quý Thầy Cô, anh chị đóng góp để luận văn hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ cũng như các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng
Cần Thơ ngày tháng năm
Người thực hiện
Trần Thị Cẫm Tiên
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trần Thị Cẫm Tiên
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … tháng… năm…… Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 3
2.1.2 Khái quát về Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam 7
2.1.3 Khái quát chương trình tín dụng học sinh, sinh viên 11
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HẬU GIANG – PGD HUYỆN LONG MỸ 21
3.1 Đôi nét về huyện Long Mỹ 21
3.2 Khái quát về Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam 22
3.3 Giới thiệu Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Hậu Giang, Phòng giao dịch huyện Long Mỹ 24
3.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
3.3.2 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động 24
3.4 Khái quát về tình hình hoạt động của NHCSXH chi nhánh Hậu Giang, PGD huyện Long Mỹ 26
3.4.1 Đối tượng và các chương trình cho vay của NHCSXH 26
3.4.2 Thu nhập của phòng giao dịch NHCSXH huyện Long Mỹ từ năm 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 27
3.4.3 Chi phí của PGD huyện Long Mỹ từ năm 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 29
3.4.4 Lợi nhuận của PGD huyện Long Mỹ từ 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 30
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của Phòng giao dịch huyện Long Mỹ trong những năm tiếp theo 31
3.5.1 Thuận lợi 31
3.5.2 Khó khăn 32
3.5.3 Phương hướng hoạt động 32
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỌC SINH 34
Trang 74.1 Cơ cấu nguồn vốn của Phòng giao dịch huyện Long Mỹ từ năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 34
4.2 Hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch huyện Long Mỹ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 39
4.2.1 Doanh số cho vay 39
4.2.2 Doanh số thu nợ 40
4.2.3 Dư nợ 42
4.2.4 Nợ quá hạn 43
4.3 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên giai đoạn từ năm 2011 Đến 6 tháng đầu năm 2014 44
4.3.1 Doanh số cho vay 45
4.3.2 Doanh số thu nợ 54
4.3.3 Dư nợ 63
4.3.4 Nợ quá hạn 74
4.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng dành cho học sinh, sinh viên của NHCSXH chi nhánh Hậu Giang, PGD huyện Long Mỹ 76
4.4.1 Hệ số thu nợ 76
4.4.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 77
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 78
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NHCSXH CHI NHÁNH HẬU GIANG - PGD HUYỆN LONG MỸ 80
5.1 Cơ sở đề ra giải pháp 80
5.2 Giải pháp 81
5.2.1 Đối với công tác cho vay 81
5.2.2 Đối với công tác thu nợ 82
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 Kết luận 83
6.2 Kiến nghị 84
6.2.1 Cơ sở đề ra kiến nghị 84
6.2.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 84
6.2.3 Đối với Trung Ương, các Bộ, ngành có liên quan 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Các chương trình cho vay của NHCSXH chi nhánh Hậu Giang – PGD huyện Long Mỹ 27 Bảng 3.2 Thu nhập, chi phí, lợi nhuận từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 28 Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 35 Bảng 4.2 Kết quả hoạt động tín dụng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 41 Bảng 4.3 Doanh số cho vay HSSV từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 46 Bảng 4.3 Doanh số cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ phân theo thời hạn 49 Bảng 4.4 Doanh số cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 52 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 55 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ HSSV từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ phân theo thời hạn 58 Bảng 4.7 Doanh số thu nợ từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 61 Bảng 4.8 Dư nợ cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 65 Bảng 4.9 Dư nợ cho vay HSSV từ năm 2011 đến 6 tháng đầu 2014 của PGD huyện Long Mỹ 68 Bảng 4.10 Dư nợ cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 71 Bảng 4.11 Dư nợ cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 73 Bảng 4.12 Nợ quá hạn cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 75
Bảng 4.13 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng HSSV của PGD 77
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của PGD từ năm 2011 36 Hình 4.2 Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 47 Hình 4.3 Doanh số cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ phân theo thời hạn vay……… 48 Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ phân theo tổ chức ủy thác 53 Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 56 Hình 4.6 Doanh số thu nợ HSSV từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ phân theo thời hạn 59 Hình 4.7 Cơ cấu doanh số thu nợ HSSV từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 phân theo tổ chức nhận ủy thác 62 Hình 4.8 Cơ cấu dư nợ từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 66 Hình 4.9 Cơ cấu dư nợ cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ phân theo chương trình đào tạo 69 Hình 4.10 Cơ cấu dư nợ cho vay HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ phân theo tổ chức nhận ủy thác 70 Hình 4.11 Dư nợ HSSV từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ phân theo thời hạn 72 Hình 4.12 Cơ cấu nợ quá từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ 76
Trang 10UBND : Ủy ban nhân dân
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
TCTD : Tổ chức tín dụng
Trang 11CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời đại nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển như hiện nay thì tầng lớp tri thức ngày càng đóng vai trò quan trọng Vì thế mỗi quốc gia đều chú trọng công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ - mầm xanh tương lai của đất nước Trong đó tầng lớp học sinh sinh viên là lực lượng nòng cốt Tuy nhiên trong điều kiện kinh
tế còn nhiều khó khăn, không ít học sinh sinh viên vì hoàn cảnh gia đình mà khó
có thể tiếp tục con đường học vấn Từ thực tế trên, Đảng và Nhà nước ta đã và đang triển khai chương trình tín dụng dành cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn Ngày 27 tháng 09 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 157/2007/QĐ – TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên Chính sách này được
áp dụng để hỗ trợ cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt Sau hơn bảy năm thực hiện chương trình, nhờ nỗ lực của mạng lưới Ngân hàng Chính sách xã hội các địa phương, những đồng vốn chính sách này đã giúp hàng triệu bạn trẻ được tiếp tục đến trường, nối tiếp khát vọng và ước mơ học tập Khi nhắc đến chương trình này thì không thể không kể đến vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ – TTg trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân chủ
- công bằng - văn minh Chính vì mục tiêu hoạt động ý nghĩa đó mà em đã chọn NHCSXH là nơi để thực tập và học hỏi kinh nghiệm
Sau thời gian được thực tập tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Hậu Giang - Phòng Giao dịch huyện Long Mỹ, em thấy chương trình tín dụng dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là một kênh tín dụng rất thiết thực, với mục tiêu góp phần đảm bảo đời sống vật chất cho học sinh sinh viên, giúp các bạn yên tâm trong quá trình học tập, hướng tới mục tiêu lâu dài của Đảng và Nhà nước đề ra là nâng cao chất lượng nguồn năng lực, đảm bảo an sinh xã hội, Mặc
dù chương trình mang lại hiệu quả cao là góp phần mang lại tương lai tốt đẹp hơn cho những sinh viên nghèo đang khát khao thoát nghèo bằng con đường học tập Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, Phòng giao dịch huyện Long Mỹ nói riêng
và chi nhánh Hậu Giang nói chung cũng gặp phải những khó khăn, bất cập nhất định Đứng trước thực tế đó, nhằm mục tiêu góp phần nâng cao chất lượng chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên trong và ngoài địa bàn, em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng học sinh sinh viên của
Trang 12Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Hậu Giang – Phòng Giao Dịch huyện
Long Mỹ” làm chuyên đề tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng tín dụng HSSV tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi
nhánh Hậu Giang – PGD huyện Long Mỹ, từ đó đề ra một số giải pháp để góp
phần nâng cao chất lƣợng cho công tác này trong giai đoạn sắp tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên của
NHCSXH chi nhánh Hậu Giang – PGD huyện Long Mỹ từ năm 2011 đến 6 tháng
đầu năm 2014
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên của
NHCSXH chi nhánh Hậu Giang – PGD huyện Long Mỹ
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động
tín dụng học sinh sinh viên của Phòng giao dịch huyện Long Mỹ nói riêng và
Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Hậu Giang nói chung
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi
nhánh Hậu Giang – PGD huyện Long Mỹ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi
nhánh Hậu Giang – PGD huyện Long Mỹ
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2011 - 6
tháng đầu năm 2014
Trang 13Theo Thái Văn Đại (2012)
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Tín dụng (còn gọi là cho vay) là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay), trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Do hoạt động này
là phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ Do đó, tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên, một bên là người cho vay và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả
2.1.1.2 Bản chất và vai trò của tín dụng
2.1.1.2.1 Bản chất của tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012)
Tín dụng thể hiện ra bên ngoài là sự chuyển giao quyền sử dụng tài sản giữa người đi vay và người cho vay Sau khi hết thời hạn vay, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc và lãi, sự hoàn trả này không những bảo toàn được giá trị mà còn được tăng thêm dưới hình thức lợi tức Như vậy, sự hoàn trả tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, quan hệ tín dụng đã tồn tại dưới nhiều hình thái kinh tế, nhưng ở bất kỳ hình thái nào thì bản chất tín dụng vẫn không thay đổi Đó là:
- Chuyển đổi quyền sử dụng không thay đổi quyền sở hữu vốn
- Thời hạn tín dụng được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức
2.1.1.2.2 Vai trò của tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012)
Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trang 14 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn
Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội
Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
2.1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012)
Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng
Tín dụng trung hạn: là những khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm nhằm để cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư vào những dự án vừa và nhỏ
Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm trở lên nhằm giúp các doanh nghiệp vay vốn đầu tư vào những dự án lớn
2.1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích vay
Theo Thái Văn Đại (2012)
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của sinh viên
2.1.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012)
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa
Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay được sử dụng để hình thành tài sản cố định cho các doanh nghiệp
2.1.1.3.4 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
Theo Thái Văn Đại (2012)
Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ
Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau
Trang 152.1.1.3.5 Căn cứ vào chủ thể tham gia
Theo Thái Văn Đại (2012)
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người đi vay
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
2.1.1.4 Rủi ro tín dụng
* Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012)
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hay một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng
Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến
cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn,
từ đó tác động xấu đến hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
* Biểu hiện rủi ro tín dụng
- Tiền lãi chưa thu hồi được ngày càng tăng
- Nợ xấu ngày càng cao là biểu hiện của rủi ro tín dụng
* Phân loại nợ
Nợ xấu càng cao là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc
phân loại nhóm nợ được xác định như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
cả gốc và lãi đúng thời hạn;
- Các khoản nợ dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; bao gồm các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Trang 16- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Được TCTD đánh giá
là khả năng tổn thất cao
Các Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5
* Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012)
- Nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng: có thể do chủ quan lẫn khách
quan Về mặt chủ quan có thể do thiếu trình độ quản lý, điều hành, thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ khi mà biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra yếu kém
- Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: cán bộ tín dụng yếu nghiệp vụ, đạo đức,
chủ quan đối với khách hàng cũ, công tác thẩm định tín dụng sơ sài Cũng có thể quá trình thẩm định tốt nhưng lại thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã kí trong hợp đồng nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 17- Nguyên nhân khách quan: tình hình kinh tế chính trị thế giới và khu vực
không được ổn định Hệ thống pháp lý thiếu đồng bộ
* Hậu quả rủi ro tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012)
- Về phía ngân hàng: Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín
và vật chất là không thể tránh khỏi Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng như làm cho ngân hàng thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động Khi rủi ro xảy
ra, ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của ngân hàng không thể đảm bảo Như vậy rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho ngân hàng lỗ và có nguy cơ phá
sản
- Về phía hoạt động kinh tế - xã hội: Kinh doanh ngân hàng có liên quan tới
hoạt động của toàn bộ nền kinh tế và xã hội cũng như tất cả các doanh nghiệp và toàn bộ các tầng lớp dân cư Một khi một ngân hàng bị phá sản, rồi lan sang các ngân hàng khác sẽ tác động đến yếu tố tâm lí của dân chúng Khi đó dân chúng và các tổ chức sẽ đua nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn, từ đó, có thể dẫn đến hàng loạt các ngân hàng khác mất khả năng thanh toán và lâm vào tình trạng phá sản
Rủi ro tín dụng là một vấn đề thật sự nghiêm trọng và cần được quan tâm nhiều hơn từ phía Chính phủ, Ngân hàng Trung ương Ngân hàng Trung ương cần
có chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua các thanh tra kiểm soát ngân hàng
2.1.2 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
2.1.2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam:
Theo Điều 17 luật các tổ chức tín dụng 2010:
Ngân hàng chính sách xã hội là ngân hàng quốc doanh được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ – TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế,
cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm
Ngân hàng Chính sách Xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân
Trang 18hàng bằng 0% Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
2.1.2.2 Chức năng của NHCSXH
Theo NHCSXH Việt Nam, NHCSXH có các chức năng sau:
Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn
Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác
Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước
NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt
- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Nhận làm dịch vụ ủy thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng ủy thác
2.1.2.3 Nhiệm vụ của NHCSXH
Nhiệm vụ của NHCSXH là sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Các đối tượng cho vay của NHCSXH:
- Hộ nghèo
- Học sinh, sinh viên
Trang 19- Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
- Các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ
2.1.2.4 Đặc điểm của NHCSXH
Theo điều 17 luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Ngân hàng Chính sách
xã hội do Chính phủ thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động” Như vậy, khác với các tổ chức tín dụng khác, NHCSXH ngoài việc tuân thủ các quy định chung của Luật các Tổ chức tín dụng còn phải tuân thủ các nguyên tắc do Chính phủ lập ra Là một tổ chức tín dụng Nhà nước, NHCSXH hoạt động vì mục tiêu chủ yếu là xóa đói giảm nghèo, thực hiện các hoạt động cho vay với lãi suất và những điều kiện ưu đãi, vì vậy NHCSXH có những đặc điểm sau:
- Xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội, đó là nhiệm vụ chính yếu của NHCSXH đã được Chính phủ giao cho NHCSXH hoạt động “không vì mục tiêu lợi nhuận” và “được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán” nên trong phạm vi hoạt động của mình, NHCSXH thực hiện cho vay với lãi suất thấp, thấp hơn lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác Ngoài ra, để tạo thêm nguồn vốn cho nghiệp vụ cấp tín dụng, NHCSXH còn thực hiện hoạt động nhận tiền gửi từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và để tăng tính cạnh tranh NHCSXH phải áp dụng mức lãi suất huy động ngang bằng với lãi suất huy động của các tổ chức tín dụng khác Những tổn thất trong cho vay do sự chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất cho vay sau khi bù đắp bằng quỹ dự phòng và chi phí dự phòng của NHCSXH sẽ được Bộ Tài chính cấp Như vậy, đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng tuy nhiên lại dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức là Nhà nước thực hiện hỗ trợ một phần cho hoạt động của NHCSXH
- Là một ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước hoạt động theo những quy định của Chính phủ, NHCSXH được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thống nhất toàn hệ thống có 3 cấp quản lý (Trung ương, Tỉnh, Huyện) đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp có hiệu lực của UBND các cấp Quyền quyết định cao nhất thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số tổ chức kinh tế - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên), tại các tỉnh, thành phố, quận, huyện, có ban đại diện Hội đồng quản trị do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND làm trưởng ban Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện theo phương thức ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay Đối với hộ nghèo NHCSXH thực hiện cho vay căn cứ vào kết quả bình xét của tổ TK&VV Tổ TK&VV là các tổ chức chính trị -
xã hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên điạ bàn hành chính của Xã được UBND Xã chấp thuận bằng văn bản Hoạt động của Tổ TK&VV do NHCSXH hướng dẫn
Trang 20- Đối tượng phục vụ chủ yếu của NHCSXH chủ yếu là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III, họ không đủ điều kiện để được vay vốn từ các Ngân hàng thương mại nên cần có sự trợ giúp từ Chính phủ NHCSXH sẽ sử dụng các nguồn tài chính do Nhà nước huy động cho các đối tượng trên vay ưu đãi với mức lãi suất rất thấp tạo điều kiện cho họ gia tăng sản xuất, tạo việc làm, cải thiện đời sống và thu nhập
- Cho vay không có đảm bảo là hình thức cho vay phổ biến và chủ yếu của NHCSXH Đây là một đặc điểm khá nổi bật của NHCSXH so với các tổ chức tín dụng khác thay vì dùng một tài sản đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng, NHCSXH thực hiện đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng bằng hoạt động tín chấp (nghĩa là dùng uy tín của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để đảm bảo cho việc hoàn trả nợ vay), thường là của tổ TK&VV thông qua sự bảo trợ của các tổ chức Hội và Đoàn thể như Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên,…
2.1.2.5 Hoạt động huy động vốn của NHCSXH
là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với điều kiện ưu đãi từ các tổ chức mang tính chất quốc tế dành cho các nước đang và kém phát triển
Ở địa phương ngân sách Nhà nước mà NHCSXH được cấp là những khoản vốn được trích từ một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách các cấp để tăng nguồn vốn cho vay trên địa bàn tỉnh, huyện
Như vậy, việc huy động vốn từ ngân sách Nhà nước của NHCSXH là một hoạt động mang tính đặc biệt, khi Chính phủ xét thấy cần thiết sẽ cấp vốn trực tiếp NHCSXH bằng nguồn chi ngân sách ở Trung ương và địa phương cho NHCSXH duy trì hoạt động
* Huy động từ hoạt động nhận tiền gửi
Theo khoản 2 Điều 4 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003: Giống như các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác , NHCSXH cũng thực hiện việc huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi các tổ chức
Trang 21trong và ngoài nước Pháp luật quy định các nguồn mà NHCSXH có thể huy động được bao gồm 2 loại tiền gửi có trả lãi và tiền gửi không trả lãi:
- Các khoản tiền gửi có trả lãi bao gồm
+ Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thỏa thuận
+ Tiền thu được từ các hoạt động phát hành các loại giấy tờ có giá như trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi
+ Tiền tiết kiệm của người nghèo là khoản tiền khi thực hiện cho vay đối với hộ nghèo, NHCSXH thực hiện việc thu tiết kiệm có tính lãi hàng tháng, số tiền này không những có ý nghĩa ở việc huy động vốn mà còn giúp NHCSXH thực hiện tốt việc theo dõi tình hình sử dụng vốn của đối tượng vay vốn
Các khoản tiền gửi không có trả lãi:
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Huy động vốn từ việc đi vay các tổ chức kinh tế khác để làm vốn thực hiện các hoạt động ngân hàng theo Khoản 3 Điều 4 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội ban hành kèm Quyết định 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 quy định thì đây cũng là một phương thức huy động vốn của NHCSXH NHCSXH có thể đi vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và vay từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngoài ra, do tính chất của NHCSXH là ngân hàng phục vụ cho những đối tượng có hoàn cảnh tương đối khó khăn nên đây cũng là điều kiện thúc đẩy cho việc huy động vốn từ những nguồn vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước
2.1.3 Khái quát chương trình tín dụng học sinh, sinh viên
2.1.3.1 Khái niệm tín dụng học sinh, sinh viên
Theo tập bài giảng luật Ngân hàng của trường Đại học Cần Thơ – Lê Huỳnh Phương Chinh:
Hoạt động cấp tín dụng cho học sinh, sinh viên của NHCSXH thực chất là một nghiệp vụ của hoạt động tín dụng ngân hàng, theo đó, NHCSXH sẽ thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn với mức lãi suất ưu đãi bằng một hợp đồng tín dụng ngân hàng theo dạng hợp đồng vay
Trang 22Trước đây do tình hình kinh tế nước ta còn yếu kém, đại bộ phận người dân còn nghèo túng, rất nhiều gia đình khó khăn mặc dù đã cần cù, chịu khó quanh năm trên đồng ruộng, đôi khi họ phải vay tiền tư nhân với mức lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng rất nhiều, nhưng vẫn không đủ khả năng lo cho con em đi học Xuất phát từ nhu cầu thực tế một bộ phận học sinh, sinh viên vì hoàn cảnh gia đình đã không tiếp tục thi vào các trường đại học, hoặc đã trúng tuyển nhưng không đủ điều kiện để tiếp tục đến trường Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng vì thiếu hụt mà học sinh, sinh viên phải nghỉ học, ngày 2/3/1998 , Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập quỹ tín dụng đào tạo đẩy mạnh việc đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục của đất nước Quỹ dùng để cho học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng và các trường đào tạo nghề vay, mục đích cho vay là để trang trải một phần chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, nghiên cứu, chi phí khác,…
2.1.3.2 Những điều cần biết về tín dụng học sinh, sinh viên
* Phạm vi áp dụng
Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại… Năm 2010 – 2011, tín dụng HSSV có thêm hai đối tượng được vay vốn là
bộ đội phục viên tiếp tục đi học và lao động nông thôn có nhu cầu học nghề
* Đối tượng được vay vốn
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật
+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật
- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú
Trang 23* Phương thức cho vay
Có hai phương thức cho vay:
1 Học sinh sinh viên vay vốn thông qua hộ gia đình:
Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội
Người vay vốn không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn (TK & VV) tại thôn, ấp, bản, buôn (gọi chung là thôn) nơi hộ gia đình đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH bởi UBND cấp xã xác nhận
Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế hiện hành của NHCSXH
2 Trường hợp khác:
Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở
* Điều kiện vay vốn
- Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này
- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường
- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu
* Mức vốn cho vay
- Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên
- Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức 800.000 đồng/tháng/học sinh sinh viên
- Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay Căn cứ Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức cho vay và lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên (HSSV)
- Các khoản cho vay mới kể từ ngày 01/8/2011 được áp dụng theo mức cho vay tối đa đối với một HSSV là 1.000.000 đồng/tháng
Trang 24- Đối với HSSV đang trong quá trình giải ngân dở dang (vay vốn trực tiếp tại NHCSXH nơi Nhà trường đóng trụ sở hoặc vay thông qua hộ gia đình), nếu có nhu cầu vay theo mức mới, thì kể từ ngày 01/8/2011 được áp dụng theo mức cho vay mới quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 853/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Quyết định số 1196/QĐ – TTg ngày 19/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức vay đối với học sinh, sinh viên, kể từ ngày 01/08/2013, mức cho vay tối đa đối với một học sinh, sinh viên là 1.100.000 đồng/tháng
* Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả
nợ
1 Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có) Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn
2 Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) Người vay và ngân hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không được quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:
- Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay
- Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay
Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách
xã hội quy định
* Lãi suất cho vay
Đối với các khoản cho vay từ 01/01/2007 trở đi được áp dụng mức lãi suất như sau:
- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
Căn cứ Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức cho vay và lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh
Trang 25viên (HSSV): đối với các khoản giải ngân cho vay từ 01/8/2011 trở đi sẽ áp dụng mức lãi suất cho vay 0,65%/tháng
Các khoản cho vay từ trước đây còn dư nợ đến ngày 31/7/2011 vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên Sổ tiết kiệm và vay vốn (hoặc Khế ước nhận nợ hoặc Hợp đồng tín dụng) cho đến khi thu hồi hết nợ
Căn cứ Quyết định số 872/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06/06/2014 về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại NHCSXH:
- Lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên là 7,2%/năm (0,6%/tháng)
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày kí và áp dụng đối với các khoản vay mới kể từ khi quyết định này có hiệu lực thi hành
Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ
Đối với hộ gia đình
* Hồ sơ cho vay:
Bản đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng)
Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) Biên bản họp tổ TK & VV (mẫu số 05/TD)
Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
* Quy trình cho vay
Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/TD) kèm giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học gửi cho tổ TK & VV
Tổ TK & VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp để tổ chức bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ Trường hợp người vay chưa là thành viên của tổ TK &VV tại thông đang hoạt động hiện nay
tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập tổ mới nếu có đủ điều kiện Nếu chỉ có từ 1 đến 4 người vay mới thì kết nạp bổ sung vào tổ cũ kể cả tổ đã có
50 thành viên Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu
số 03/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn, giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học trình ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận
Sau khi có giấy xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK & VV gửi toàn bộ hồ sơ
đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay
NHCSXH nhận được hồ sơ do tổ TK & VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện, kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của hồ
Trang 26sơ vay vốn, trình trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tổ tín dụng) và giám đốc phê duyệt cho vay Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi đến UBND cấp xã
UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị xã hội cấp xã (đơn vị nhận ủy thác cho vay) và tổ TK & VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tài
xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay
Đối với học sinh sinh viên mồ côi vay vốn trực tiếp tại NHCSXH:
* Hồ sơ cho vay:
Bản đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc photo
có công chứng)
* Quy trình cho vay:
Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhà trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó khăn gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở
Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (lãi và gốc) và thực hiện các nội dung khác theo quy định tại văn bản này
Tổ chức giải ngân:
Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm hai lần vào các học
kỳ Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng và số tháng của từng học kỳ
Giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học được sử dụng làm căn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó Để giải ngân cho năm học tiếp theo phải có giấy xác nhận mới của nhà trường
Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng minh nhân dân, khế ước nhận nợ đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay Trường hợp người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được ủy quyền của UBND cấp xã Mỗi lần giải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đấy đủ nội dung và yêu cầu người vay kí xác nhận tiền vay theo quy định
NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho người vay theo phương thức NHCSXH nơi cho vay chuyển tiền cho HSSV đóng học phí cho nhà trường theo đề nghị của người vay
* Trả nợ gốc và lãi tiền vay
1 Định kỳ trả nợ
Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay cùng người vay thỏa thuận việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên sau khi HSSV có việc làm,
Trang 27có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học Số tiền cho vay được phân kỳ trả nợ 6 tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do ngân hàng và người vay thỏa thuận ghi vào khế ước nhận nợ
Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn
ra trường của từng sinh viên khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khi giải ngân số tiền cho vay kỳ cuối cùng của HSSV ra trường sau cùng
3 Thu lãi tiền vay
Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc NHCSXH thỏa thuận với người vay trả lãi theo định kì tháng hoặc quý trong thời hạn trả nợ Trường hợp người vay có nhu cầu trả lãi định kì hàng tháng, quý trong thời hạn phát tiền vay thì NHCSXH thực hiện theo yêu cầu của người đi vay kể cả các khoản nợ cho HSSV vay trước đây theo văn bản số 2162/NHCS – TD ngày 19/09/2006
Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn
Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn
Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó, trường hợp người vay thật sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, lãi sau
5 Chuyển nợ quá hạn
Trường hợp người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng
và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn
Trang 28Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay kết hợp với chính quyền
sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã vay vốn để thu hồi nợ Trường hợp người vay có khả năng trả
nợ nhưng không trả thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Theo Giáo trình Quản trị Ngân hàng, Thái Văn Đại (2012)
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng phát vay trong một khoảng thời gian nhất định nào đó không kể món vay đó đã thu hồi hay chưa, thường xác định theo tháng, quý hoặc năm
Nợ quá hạn là khoản nợ gồm một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã quá hạn
Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà Ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất Nợ quá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng có hiệu quả
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
Trang 29thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao thì công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
Theo Dương Hữu Hạnh (2013)
Hệ số thu nợ =
2.1.4.6 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
Theo Thái Văn Đại (2012)
Vòng quay vốn tín dụng =
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tín dụng, bảng cân đối kế toán của Ngân hàng từ năm 2011 đến quý 1, quý 2 năm 2014 và tổng hợp các thông tin
từ những tư liệu tín dụng, các văn bản có tại Ngân hàng
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các thông tin từ các nguồn sách, báo, tạp chí Kinh tế Ngân hàng và những kiến thức đã học vào bài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu số 1: sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp so
sánh số tuyệt đối và phương pháp tỷ trọng
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích
với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y =y1 – y0
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để so sánh số liệu năm phân tích với số liệu năm trước của các chỉ tiêu: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
x 100%
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Trang 30nợ cho vay, nợ quá hạn, để xem xét sự biến động, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề
ra giải pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của hai chỉ
tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc
y1: chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn) trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm, từ
đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Phương pháp tỷ trọng: Phương pháp tỷ trọng nhằm xác định phần trăm của
từng chỉ tiêu trong tổng thể của chỉ tiêu đang xem xét
Phương pháp này được sử dụng trong đề tài nhằm:
- Xác định phần trăm của của từng thành phần trong tổng nguồn vốn, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá về nguồn vốn của PGD
- Xác định phần trăm của từng chỉ tiêu đối với hoạt động cho vay học sinh, sinh viên trong tổng của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra nhận xét về quy mô cũng như đánh giá về chất lượng hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên
Mục tiêu số 2: Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng của PGD thông qua
các chỉ tiêu tài chính: hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và vòng quay vốn tín dụng,
sử dụng phương pháp phân tích tỷ trọng kết hợp biểu đồ minh họa nhằm làm rõ quá trình phân tích
Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và 2, đồng thời căn cứ
vào tình hình thực tế tại PGD từ đó đánh giá bằng phương pháp tự suy luận để đánh giá các ưu nhược điểm của PGD để đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cho PGD
Ngoài ra, đề tài còn kết hợp với các biểu bảng, đồ thị nhằm làm tăng tính trực quan cho đề tài
Trang 31CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HẬU GIANG – PGD HUYỆN LONG MỸ
3.1 ĐÔI NÉT VỀ HUYỆN LONG MỸ
Long Mỹ là một huyện vùng nông thôn thuộc tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm tỉnh Hậu Giang 20 km, có vị trí quan trọng là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang Huyện Long Mỹ nằm dọc trên các tuyến giao thông thủy bộ quan trọng của tỉnh
và tiểu vùng Tây sông Hậu, có những điểm giao lưu kinh tế với các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang Phía Bắc giáp với thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy, phía Nam giáp với huyện Hồng Dân của tỉnh Bạc Liêu và huyện Ngã Năm của tỉnh Sóc Trăng, phía Tây giáp với huyện Gò Quao của tỉnh Kiên Giang, phía Đông giáp với huyện Phụng Hiệp cùng tỉnh Về hành chính huyện Long Mỹ bao gồm 2 thị trấn: Thị trấn Long Mỹ, thị trấn Trà Lồng và 13 xã: Long Bình, Long Trị, Long Trị A, Long Phú, Tân Phú, Thuận Hưng, Thuận Hòa, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A, Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên
Long Mỹ nằm hoàn toàn trong khoảng giữa vùng Tây sông Hậu, có địa hình thấp, bằng phẳng, hệ thống kênh rạch chằng chịt, trong đó có các tuyến đường thủy quan trọng như: sông Cái Lớn, kênh Xáng, Nàng Mau, Trà Ban, Quản Lộ… Đồng thời còn có quốc lộ 61, tỉnh lộ 42 đi qua cùng với hệ thống đường liên hiệp, liên hiệp xã rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, giao lưu và vận chuyển hàng hóa Huyện có điều kiện thời tiết, khí hậu khá thuận lợi cho phát triển cây trồng, vật nuôi và các hoạt động kinh tế khác Thế mạnh của huyện là sản xuất lúa, mía và khai thác tiềm năng mặt nước nuôi thủy sản, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu nông sản Hệ thống công trình cơ sở hạ tầng - kinh tế xã hội của huyện đang từng bước hoàn chỉnh, nhất là hệ thống giao thông thủy lợi, hình thành các cụm kinh tế xã hội, trung tâm chợ xã; cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã được quy hoạch và đang triển khai thực hiện góp phần thu hút đầu tư, công trình văn hóa, phúc lợi xã hội là điều kiện cần thiết để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Đến Long Mỹ du khách có thể tham quan 2 di tích lịch sử là Đền thờ Bác Hồ ở xã Lương Tâm và khu di tích chiến thắng 75 Tiểu Đoàn địch ở
xã Vĩnh Viễn
Long Mỹ giàu truyền thống Cách mạng, anh hùng trong chiến đấu, đi đầu trong sản xuất Bên cạnh đó Đảng bộ và nhân dân Long Mỹ nhận được sự chỉ đạo sâu sắc của lãnh đạo tỉnh Hậu Giang nên đời sống kinh tế của người dân từng bước được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người cải thiện năm sau cao hơn năm trước
Bên cạnh những ưu điểm có được, Long Mỹ cũng có những khó khăn nhất định, điểm xuất phát kinh tế của huyện tương đối thấp, quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé, thu nhập thấp, cơ cấu kinh tế thời gian gần đây có chuyển biến tích cực,
Trang 32song vẫn còn tồn tại những bộ phận chuyển dịch chậm, phát triển chưa đồng bộ
Cơ cấu sản xuất trong từng ngành chưa chuyển dịch kịp thời với sự biến động thị trường, nền nông nghiệp nhìn chung chưa thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán manh mún Việc tiếp nhận những ưu đãi đầu tư, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực còn ít và có phần khó khăn,… phải nói rằng những khó khăn thách thức trên tác động không nhỏ đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của huyện Ngoài ra, điều kiện cơ sở vật chất vẫn còn thiếu thốn, đội ngũ cán bộ thiếu và mới chưa qua đào tạo chuyên môn Hệ thống sông ngòi chằng chịt hạn chế việc phát triển giao thông đường bộ Nhiều xã sau khi chia tách chưa có trụ sở làm việc,…
Tuy còn một số mặt khó khăn nhất định nhưng nhìn chung, huyện Long Mỹ
có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tương đối thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng với nhiều ngành mũi nhọn đạt hiệu quả kinh tế cao, có nguồn lao động dồi dào và tỷ lệ lao động trẻ chiếm ưu thế Đây là các thế mạnh, là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển tổng hợp các ngành nông nghiệp lẫn các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển nhanh nếu được đầu tư đúng mức, khai thác đúng lợi thế Đồng thời, với tinh thần đoàn kết sáng tạo Đảng bộ và nhân dân Long Mỹ đã vượt qua những khó khăn ban đầu và đưa huyện ngày càng phát triển
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với
hộ nghèo, hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn
cứ cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo
Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia về xóa đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp Quỹ được sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất
ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay Tháng 8 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo Ngân hàng Phục vụ người nghèo chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 500 tỷ đồng, bộ máy quản lý điều hành gọn nhẹ, việc cho vay ủy thác hoàn toàn qua hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX về Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010 đã nêu rõ “Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng Phân biệt chức năng của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại Nhà nước,
Trang 33chức năng cho vay của Ngân hàng Chính sách với chức năng kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng Thương mại” Về mục tiêu xóa đói giảm nghèo, Đảng ta tiếp tục khẳng định trong Nghị quyết IX: “Bằng nguồn lực của Nhà nước và của toàn xã hội, tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm đối với những vùng nghèo, xã nghèo và nhóm dân cư nghèo” Vì vậy, việc thiết lập một loại hình Ngân hàng Chính sách cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo là một tất yếu khách quan cho tiến trình phát triển và hội nhậpquốc tế của Việt Nam.
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định
số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo
NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời của NHCSXH
có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo
và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh.
Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân
Tên tiếng Việt là Ngân hàng Chính sách Xã hội, viết tắt là NHCSXH
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for social Policies, viết tắt là VBSP Hội sở chính đặt tại 29 Nguyễn Đình Chiểu Thủ đô Hà Nội
Vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ
NHCSXH có con dấu, có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong và ngoài nước
Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật
Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính Sách xã hội là 99 năm
Đặc trưng của NHCSXH là tổ chức mạng lưới giao dịch phủ khắp đến tất cả các xã, phường và thị trấn Tính đến nay toàn bộ hệ thống có 1.121 điểm giao
Trang 34dịch lưu động Tổ chức hoạt động của Điểm GDLĐ cũng có đầy đủ các nghiệp vụ như ở tại trung tâm phòng giao dịch
3.3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HẬU GIANG, PHÕNG GIAO DỊCH HUYỆN LONG MỸ
3.3.1 Quá trình hình thành và phát triển
NHCSXH huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang được thành lập theo quyết định
số 122/2004 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHCSXH về việc thành lập Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội (PGD NHCSXH) Đến nay Ngân hàng
đã vào hoạt động được hơn mười năm, đã không ngừng đổi mới hoạt động, lớn mạnh từng ngày, luôn là bạn kề vai sát cánh cùng những doanh nghiệp nhỏ và bà con nông dân trên con đường phát triển của huyện nhà
Tên giao dịch: Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Long
Mỹ
Viết tắt là: PGD NHCSXH Long Mỹ
Địa chỉ: Số 142A, đường 30/4, thị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Số điện thoại: 0711.872424 – Fax: 0711.873099
Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính Sách Xã hội Long Mỹ có trụ sở chính đặt tại số 142A, đường 30/4, thị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Hiện nay Ngân hàng có 15 điểm giao dịch đặt tại các xã, thị trấn như sau: 13 xã (Long Bình, Long Phú, Long Trị, Long Trị A, Tân Phú, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn, Thuận Hưng, Thuận Hòa, Xà Phiên Lương Tâm và Lương Nghĩa) và 2 thị trấn (Long Mỹ và Trà Lồng)
3.3.2 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Tổ Kế Toán – Ngân Quỹ
Phòng Giám Đốc
Phòng Phó Giám Đốc
Tổ Kế hoạch
Nghiệp vụ
Trang 35Nhiệm vụ của Giám đốc
+ Trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng, chịu trách nhiệm chung về hoạt động của NHCSXH trước ban đại diện Hội đồng Quản trị huyện và Ban Giám đốc NHCSXH tỉnh
+ Trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ mọi hoạt động của Ngân hàng theo chức năng, quy chế và nhiệm vụ đã giao Chịu trách nhiệm về tài sản, về vốn
và cán bộ Phòng giao dịch, được bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị khi bị sai phạm
Nhiệm vụ của Phó giám đốc
+ Tham mưu cho Giám đốc trong quá trình lập kế hoạch tín dụng, cũng như phân bổ nguồn vốn cho các xã, phường, Hội đoàn thể
+ Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về hoạt động tín dụng của đơn vị, tiếp nhận sự chỉ đạo của giám đốc, sau đó triển khai đến từng cán bộ tín dụng trong đơn vị để thực hiện
+ Quản lý trực tiếp Tổ kế hoạch nghiệp vụ (Tổ tín dụng) nhằm thực hiện nâng cao hiệu quả hoạt động Nghiệp vụ chuyên môn của mình
Nhiệm vụ của cán bộ Tổ kế hoạch nghiệp vụ
+ Chuyển “thông báo chỉ tiêu kế hoạch tín dụng” do Ban đại diện HĐQT phân bổ cho UBND cấp xã và tham mưu cho UBND xã phân bổ cho các tổ chức hội để triển khai thực hiện
+ Trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn và kiểm soát hồ sơ đảm bảo hợp lệ, hợp pháp
+ Tham mưu cho Ban giám đốc ký hợp đồng ủy nhiệm thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm với Tổ TK & VV
+ Thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân, địa điểm giải ngân cho Hội đoàn thể và Tổ TK&VV, đồng thời tham gia thu nợ, thu lãi tại điểm giao dịch
+ Chuẩn bị tiền và các điều kiện khác để đi giải ngân
+ Tham gia lập biên bản xác định nợ bị rủi ro, kiểm tra sử dụng vốn vay của
hộ và đối chiếu nợ khi cần thiết
+ Đôn đốc giám sát Tổ chức hội thực hiện hợp đồng ủy thác cho vay, tổ TK&VV thực hiện Hợp đồng ủy nhiệm thu nợ, thu lãi…
+ Đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ Hội đoàn thể và các tổ TK&VV
+ Lập báo cáo thống kê tín dụng theo chế độ quy định
+ Tham mưu cho ban Giám đốc tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong việc hoạt động của Tổ TK&VV
Trang 36Nhiệm vụ của Tổ Kế toán – Ngân quỹ
+ Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về kế hoạch tài chính của đơn vị
+ Tổ chức hoạch toán theo dõi các quý, vốn tập trung toàn đơn vị
+ Tổ chức hoạch toán kế toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, thu lãi
và các nghiệp vụ khác theo quy định của NHCSXH Việt Nam
+ Thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt và quản lý kho quỹ nghiệp vụ
+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hoạch toán kế toán, chấp hành chế độ báo cáo kế toán và thống kê theo quy định
+ Thực hiện chế độ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định
+ Chấp hành chế độ báo cáo kho quỹ theo quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc giao
3.4 Khái quát về tình hình hoạt động của NHCSXH chi nhánh Hậu Giang, PGD huyện Long Mỹ
3.4.1 Đối tượng và các chương trình cho vay của NHCSXH
Đối tượng cho vay
- Cho vay hộ nghèo
- Cho vay học sinh, sinh viên
- Cho vay các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm
- Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
- Cho vay các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ
Các chương trình cho vay
Đến năm 2014, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Long Mỹ có 12 chương trình cho vay được triển khai, đối tượng trong các chương trình cho vay chủ yếu
là hộ nghèo cần nguồn vốn để chăn nuôi, trồng trọt hay buôn bán nhỏ, để cải thiện đời sống, giúp gia đình vươn lên thoát nghèo Bên cạnh đó còn có một bộ phận không nhỏ là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn cần vốn để trang trải chi phí học tập, sinh hoạt Ngoài ra, NHCSXH còn cho vay vốn để phục vụ cho các nhu cầu cần thiết phục vụ cho cuộc sống như xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hoặc cho vay xây nhà ở theo quyết định
167 của Thủ tướng Chính phủ,…
Trang 37Bảng 3.1 Các chương trình cho vay của NHCSXH chi nhánh Hậu Giang – PGD
huyện Long Mỹ (tháng 8/2014)
(%/năm)
2 Cho vay vốn đi xuất khẩu lao động 7,20
3 Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 của Thủ
4 Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 0,00
7 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 9,60
9 Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 9,60
10 Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 9,60
11 Cho vay dân tộc thiểu số nghèo ĐBSCL 0,00
Nguồn: Tổ kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng, năm 2014
3.4.2 Thu nhập của Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Long Mỹ từ năm
ủy thác một cách chặt chẽ để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi, nợ quá hạn Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng còn tích cực xuống các điểm giao dịch tại các xã, phường để thu lãi, từ đó tiết kiệm được thời gian, chi phí cho người vay và và góp phần nâng cao chất lượng công tác tín dụng
Trang 38Bảng 3.2 Thu nhập, chi phí, lợi nhuận từ năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 của PGD huyện Long Mỹ
gửi 25 12 11 6 4 (13) (52) (1) (8,33) (2) (33,33) +Thu lãi cho
vay 10.477 13.841 17.657 7.636 10.116 3.364 32,11 3.816 27,57 2.480 32,48 Thu nhập từ
HĐDV 18 318 124 79 74 300 1.666,67 (194) (61,00) (5) (6,33) Thu nhập khác _ 64 9 1 0 _ _ (55) (85,94) (1) (100,00)
II Chi Phí 3.793 4.989 5.992 2.558 2.959 1.196 31,53 1.003 20,10 401 15,68
Chi phí HĐTD 23 51 66 37 41 28 121,74 15 29,41 4 10,81 Chi phí HĐDV 2.028 2.519 3.535 1.540 1.985 491 24,21 1.016 40,33 445 28,90 Chi phí cho NV 1.191 1.481 1.386 542 552 290 24,35 (95) (6,41) 10 1,85 Chi phí Khác 551 938 1.005 439 381 387 70.24 67 7,14 (58) (13,21)
III Lợi Nhuận 6.727 9.246 11.809 5.164 7.235 2.519 37,45 2.563 27,72 2.071 40,10
Nguồn: Tổ Kế toán – Ngân quỹ PGD huyện Long Mỹ, năm 20116 tháng 2014
Trang 39Ngoài ra, ta thấy thu nhập từ hoạt động dịch vụ mặc dù không cao nhưng cũng có xu hướng tăng và tăng mạnh vào năm 2012 Nguyên nhân là do nguồn thu từ dịch vụ nhận ủy thác cho vay tăng lên một cách nhanh chóng Còn thu nhập khác là các khoản thu nhập bất thường của PGD nên tăng giảm không ổn định qua các năm
Thu nhập của PGD 6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 đã
gia tăng đáng kể Mặc dù các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, thu nhập từ hoạt động dịch vụ đều giảm nhưng không nhiều, trong khi đó, khoản thu nhập từ lãi cho vay lại tăng lên đáng kể đã đẩy thu nhập của Ngân hàng tăng lên Điều đó cho thấy rằng, so với cùng kì năm trước thì hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã
có sự tăng trưởng rõ rệt, hoạt động cho vay ngày càng được mở rộng Bên cạnh
đó, công tác thu lãi cho vay cũng ngày càng được chú trọng, làm tăng nguồn thu
từ lãi cho vay của Phòng Giao dịch
Nhìn chung, thu nhập của PGD có sự tăng trưởng qua các năm, nguyên nhân
là do hoạt động tín dụng của PGD ngày càng được mở rộng, thu lãi cho vay ngày càng tăng Để đạt kết quả như trên là do nỗ lực của cán bộ, nhân viên của PGD trong công tác cho vay và thu lãi Bên cạnh đó không thể không kể đến vai trò của các tổ chức nhận ủy thác, các tổ TK&VV đã hợp tác chặt chẽ với PGD trong hoạt động cho vay, giám sát khách hàng, đôn đốc, thu lãi cho vay Đây là một kết quả tốt và cần được tiếp tục phát huy trong thời gian sắp tới
3.4.3 Chi phí của PGD huyện Long Mỹ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014
Song song với sự tăng lên của thu nhập thì chi phí của Ngân hàng cũng liên tục tăng qua 3 năm Hai khoản chi chủ yếu của Ngân hàng là chi phí hoạt động dịch vụ (chi về dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi dịch vụ Ủy thác và đại lý…) và chi phí cho nhân viên Do đặc thù của NHCSXH là các chương trình cho vay hầu hết được thực hiện ủy thác thông qua Hội đoàn thể nên Ngân hàng phải chi trả phí
ủy thác cho các Hội đoàn thể và chi hoa hồng cho Tổ TK&VV Do đó, trong các khoản chi của PGD thì khoản chi này chiếm tỷ trọng cao nhất, và liên tục tăng qua 3 năm, vì khi thu lãi cho vay tăng lên thì khoản chi này sẽ tăng theo, đây là một trong những nguyên nhân chính làm tăng chi phí của Ngân hàng Khoản chi cao thứ hai là chi cho nhân viên, đây là khoản chi mà Ngân hàng không thể tiết kiệm được Còn khoản chi hoạt động tín dụng (chi trả lãi tiền gửi) chiếm tỷ lệ rất thấp do đặc trưng của NHCSXH là vốn huy động chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu nguồn vốn, tuy nhiên khoản chi này có sự gia tăng qua các năm, qua đó ta thấy hoạt động huy động vốn của PGD đã ngày càng được mở rộng Mặc dù chi phí liên tục tăng qua các năm nhưng thu nhập cũng tăng nên nên vẫn đảm bảo thu
đủ bù đắp cho chi
Trong 6 tháng đầu năm 2013, tổng chi phí của Phòng giao dịch là 2.558 triệu đồng, trong đó khoản chi chủ yếu vẫn là chi cho hoạt động dịch vụ (chi cho hoạt động ủy thác và đại lý chiếm tỷ lệ cao nhất)
Trang 40Đến 6 tháng năm 2014, tổng chi phí của Phòng Giao dịch có tăng nhưng không nhiều, trong đó tăng cao nhất vẫn là chi cho hoạt động dịch vụ (tăng 28,9%
so với cùng kỳ năm trước) Từ đó cho thấy các khoản thu lãi cho vay của Phòng Giao dịch đã tăng lên, do đó đã đẩy khoản chi hoa hồng cho dịch vụ ủy thác tăng lên
Như vậy, so với cùng kỳ năm trước thì hoạt động cho vay của Phòng Giao dịch đã có sự tăng trưởng, mặt khác công tác thu lãi cho vay cũng được thực hiện tốt hơn Bên cạnh đó, chi phí cho hoạt động tín dụng cũng tăng lên so với 6 tháng
2013, mặc dù tăng không nhiều nhưng điều này cũng cho thấy rằng hoạt động huy động vốn của Phòng Giao dịch đã được mở rộng Còn khoản chi phí khác là các khoản chi phí bất thường, có thể phát sinh hay không phát sinh nên không ổn định
Qua những gì đã phân tích trên đây, ta thấy chi phí của PGD liên tục tăng qua các năm, nhưng chi phí tăng chủ yếu là do kết quả của việc hoạt động tín dụng và huy động vốn ngày càng được mở rộng Do đó, mặc dù chi phí ngày càng tăng nhưng đây lại là một tín hiệu tốt cho PGD Bên cạnh đó, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập, từ đó ta thấy hiệu quả hoạt động của PGD ngày càng được nâng cao
3.4.4 Lợi nhuận của PGD huyện Long Mỹ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Mặc dù NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận như các Ngân hàng thương mại Hoạt động của Ngân hàng nhằm tạo nguồn vốn cho hộ nghèo, các đối tượng chính sách có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, nhưng chênh lệch khoản thu chi hàng năm cũng mang lại cho Ngân hàng một khoản lợi nhuận Hoạt động của PGD nhìn chung có nhiều thuận lợi, do được sự quan tâm của Chính quyền địa phương và NHCSXH tỉnh, tạo được niềm tin trong dân chúng và người gửi tiền, hiệu quả hoạt động cũng ngày càng được nâng cao Qua bảng số liệu 3.2 (trang 28), ta thấy lợi nhuận của PGD không ngừng tăng qua các năm Mặc dù thu nhập và chi phí đều tăng nhưng do tốc độ tăng của thu nhập cao hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận của PGD cũng tăng lên Không những thế, tốc độ tăng của lợi nhuận còn cao hơn cả tốc độ tăng của thu nhập Lợi nhuận tăng nhanh nhất là vào năm 2013 Sự tăng nhanh của lợi nhuận vào năm 2013 là do chi phí được kiềm chế tăng với tốc độ chậm lại so với năm
2012 Mặt khác là do dư nợ tăng lên, dư nợ tăng lên đồng nghĩa với thu nhập lãi cũng tăng theo, trong khi nguồn vốn cho sự tăng trưởng dư nợ này là vốn điều chuyển từ Trung ương mà nguồn vốn này lại không cần trả lãi, từ đó khiến cho lợi nhuận của PGD tăng lên nhanh chóng
Dù lợi nhuận có tăng nhưng vẫn không cao như các Ngân hàng thương mại, bởi đối tượng cho vay của NHCSXH là các đối tượng chính sách như hộ nghèo, học sinh sinh viên, hộ cận nghèo,… nên lãi suất cho vay trung bình ở mức thấp Tuy lợi nhuận không cao như Ngân hàng thương mại nhưng hoạt động của