TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ DIỄM TRINH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ DIỄM TRINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ DIỄM TRINH MSSV: 4117225
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP
Tháng 11-2014
Trang 3Cô Bùi Lê Thái Hạnh, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm luận văn, cùng với các thầy cô trong Khoa đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình
Ban giám đốc, cùng với các anh chị Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp đã hỗ trợ em rất nhiều trong thời gian thực tập Thời gian thực tập tại Ngân hàng là cơ hội để em học hỏi thêm, mở rộng kiến thức, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế
Vì sự hạn chế của vốn kiến thức và cả thời gian thực hiện nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của Thầy Cô và Ngân hàng để luận văn này được hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, các cô chú, anh chị trong Ngân hàng lời chúc sức khỏe và thành đạt Chúc Ngân hàng ngày càng phát triển vững mạnh!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Diễm Trinh
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Diễm Trinh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Về không gian 2
1.3.2 Về thời gian 2
1.3.3 Về đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Nguyên tắc chung 5
2.1.3 Điều kiện cấp tín dụng 5
2.1.4 Phương thức cho vay 6
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP – HẬU GIANG 3.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển 12
3.1.1 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam 12
3.1.2 Khái quát về NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp 13
3.2 Cơ cấu tổ chức và quản lí 14
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 14
Trang 73.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 14
3.2.3 Chức năng của NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp 15
3.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng 16
3.3.1 Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm 16
3.3.2 Cho vay ngắn và trung dài hạn, cho vay theo hạn mức tín dụng 16
3.3.3 Một số nghiệp vụ khác 16
3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 16
3.4.1 Thuận lợi 16
3.4.2 Khó khăn 17
3.5 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 18
3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011-2013 18
3.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 20
3.6 Định hướng hoạt động trong 6 tháng cuối năm 2014 và đầu năm 2015 20
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP – HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 22
4.1 Tổng quan về nguồn vốn tại Ngân hàng 22
4.1.1 Tình hình nguồn vốn từ năm 2011-2013 22
4.1.2 Tình hình nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2014 25
4.2 Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân hàng 26
4.2.1 Doanh số cho vay 26
4.2.2 Doanh số thu nợ 28
4.2.3 Dư nợ 30
4.2.4 Nợ xấu 32
4.3 Phân tích thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng 34
4.3.1 Doanh số cho vay hộ sản xuất 34
4.3.2 Doanh số thu nợ hộ sản xuất 40
4.3.3 Dư nợ hộ sản xuất 46
Trang 84.3.4 Nợ xấu hộ sản xuất 50
4.3.5 Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất 54
4.4 Đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phụng Hiệp 58
4.4.1 Hệ số thu nợ hộ sản xuất 58
4.4.2 Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất 60
4.4.3 Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất 60
4.4.4 Tổng dư nợ hộ sản xuất trên vốn huy động 60
4.4.5 Dư nợ hộ sản xuất trên tổng nguồn vốn 61
4.4.6 Nợ xấu hộ sản xuất trên tổng nợ xấu 61
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP – HẬU GIANG 62
5.1.1 Kết quả đạt được 62
5.1.2 Hạn chế 63
5.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng hộ sản xuất 63
5.2.1 Giải pháp trong công tác cho vay 63
5.2.2 Giải pháp trong công tác theo dõi và thu hồi nợ 65
5.2.3 Giải pháp hạn chế nợ xấu 67
5.2.4 Một số giải pháp khác 67
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1 Kết luận 69
6.2 Kiến nghị 70
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 70
6.2.2 Đối với NHNO&PTNT cấp trên 70
6.2.3 Đối với NHNO&PTNT Việt Nam 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai
đoạn 2011 – 2013 18
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng
đầu năm 2014 20
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 22
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 25
Bảng 4.3 Doanh số cho vay của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 26
Bảng 4.4 Doanh số cho vay của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 28
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 29
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 30
Bảng 4.7 Dư nợ của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 31
Bảng 4.8 Dư nợ của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 32
Bảng 4.9 Nợ xấu của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 33
Bảng 4.10 Nợ xấu của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 33
Bảng 4.11 Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng
giai đoạn 2011-2013 34
Bảng 4.12 Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 6 tháng đầu năm 2014 35
Bảng 4.13 Doanh số cho vay hộ sản xuất theo ngành nghề
giai đoạn 2011-2013 36
Bảng 4.14 Doanh số cho vay hộ sản xuất theo ngành nghề 6 tháng đầu năm 2014 39
Bảng 4.15 Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng
giai đoạn 2011-2013 40
Bảng 4.16 Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 6 tháng đầu năm 2014 42
Bảng 4.17 Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo ngành nghề
giai đoạn 2011-2013 43
Trang 10Bảng 4.1 Doanh số thu nợ hộ sản xuất theo ngành nghề 6 tháng
đầu năm 2014 45
Bảng 4.19 Dư nợ hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng
giai đoạn 2011-2013 46
Bảng 4.20 Dư nợ hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 6 tháng
đầu năm 2014 47
Bảng 4.21 Dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề giai đoạn 2011-2013 48
Bảng 4.22 Dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề 6 tháng đầu năm 2014 49
Bảng 4.23 Nợ xấu hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng
giai đoạn 2011-2013 51
Bảng 4.24 Nợ xấu hộ sản xuất của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 52
Bảng 4.25 Nợ xấu hộ sản xuất theo ngành nghề giai đoạn 2011-2013 52
Bảng 4.26 Nợ xấu hộ sản xuất theo ngành nghề 6 tháng đầu năm 2014 54
Bảng 4.27 Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2011- 2013 55
Bảng 4.28 Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 6 tháng đầu năm 2014 56
Bảng 4.29: Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất theo ngành nghề
giai đoạn 2011-2013 57
Bảng 4.30: Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất theo ngành nghề 6 tháng
đầu năm 2014 58
Bảng 4.31 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 59
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức và hoạt động 14
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nông nghiệp là ngành có vị trí quan trọng ở nước ta, với khoảng 80% dân số sống ở vùng nông thôn và 75% dân số tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp Cho thấy sự phát triển của nó giữ vai trò quyết định trong nền kinh tế nông nghiệp nông thôn nói riêng và kinh tế đất nước nói chung Có thể nói nông nghiệp luôn là thế mạnh kinh tế, đang có những tiến bộ vượt bậc không chỉ góp phần phát triển kinh tế đất nước mà còn tạo công ăn việc làm cho bà con nông dân giúp họ vượt qua những khó khăn trong cuộc sống Cho nên ổn định sản xuất nông nghiệp, ổn định cuộc sống, tăng thu nhập cho người dân có
ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp xây dựng đất nước Chính vì lẽ đó mà chủ trương phát triển nông nghiệp nông thôn là một trong những vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sát nhằm từng bước cải tiến bộ mặt nông nghiệp Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên để phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta nói chung và huyện Phụng Hiệp nói riêng còn gặp nhiều trở ngại mà một trong những vấn
đề lớn nhất là vốn Do Phụng Hiệp là một huyện vừa mới chia tách, với nông nghiệp là mặt trận hàng đầu nên phần lớn nhu cầu về vốn vay đối với các hộ nông dân để sản xuất và tái sản xuất là rất cao Vì vậy đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp là vấn đề cần được sự quan tâm và hỗ trợ mà ngân hàng là nơi cung cấp vốn kịp thời Vốn tín dụng của ngân hàng đã và đang trực tiếp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các vùng kinh tế, các vùng chuyên canh nông nghiệp, trang trại,… sản xuất và cung cấp hàng hóa nông sản cho thị trường, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân đặc biệt ở khu vực nông nghiệp nông thôn
Nhưng trên thực tế việc mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất ngày càng khó khăn do món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ cao, hơn nữa đối tượng vay gắn liền với điều kiện thời tiết thay đổi, diễn biến thất thường nên ảnh hưởng đến đồng vốn vay, khả năng rủi ro luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng Vì vậy việc phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất để tìm ra hướng đi đúng đắn nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như hiệu quả hoạt động của ngân hàng là rất cần thiết Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát
từ hoạt động tín dụng cho vay vốn đến hộ sản xuất nên em quyết định chọn đề
tài: “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Phụng Hiệp – tỉnh Hậu Giang”
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang qua 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 từ đó đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình tín dụng chung tại NHNo&PTNT chi
nhánh huyện Phụng Hiệp – Hậu Giang
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phụng Hiệp - Hậu Giang thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu
Mục tiêu 3: Đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng qua các chỉ số tài chính
Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp để nâng cao hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng
1.3.3 Về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lĩnh vực ngân hàng, cụ thể là hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất
Tín dụng nông nghiệp là các khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho nông dân, hộ sản xuất để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chi phí về cây trồng và vật nuôi như: chi phí cây giống, con giống, thức ăn, phân bón, nhu cầu về cải tạo vườn tạp, xây dựng chuồng trại…
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cả mình (Quy định 499/TDNT ngày 2/9/1993 của NHNoVN)
2.1.1.2 Đặc điểm hộ sản xuất
a) Tính thời vụ
Mùa, vụ trong sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến thời điểm cho vay và thu nợ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con giống là yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay, chu kỳ dài hay ngắn phụ thuộc vào giống cây, con giống và quy trình sản xuất Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật về công nghệ sinh học cho phép lai tạo nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao và thời gian trưởng thành ngắn hơn
b) Môi trường tự nhiên
Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả
nợ của khách hàng Vì đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, nguồn trả nợ vay ngân hàng chủ yếu là tiền bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản Cho nên sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu
tố quyết định trong việc xác định khả năng trả nợ cho khách hàng Sự ảnh hưởng của các yếu tố thiên nhiên như: thời tiết, khí hậu, đất, nước, sâu hại, dịch bệnh,… ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng nông sản của người dân Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động đến chất lượng nông sản làm giảm giá nông sản thu hoạch, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay c) Chi phí tổ chức cho vay cao
- Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, thẩm định, theo dõi khách hàng, kiểm tra món vay (việc sử
Trang 16dụng vốn vay) và chi phí phòng ngừa rủi ro
- Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay đối với hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay
2.1.1.3 Các hình thức tín dụng hộ sản xuất
- Cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn trực tiếp: Khách hàng muốn vay vốn
phải liên hệ trực tiếp với Ngân hàng cho vay để làm thủ tục xin vay, xét duyệt, thẩm định trực tiếp từ cán bộ tín dụng để cho vay
- Cho hộ gia đình, cá nhân vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vay vốn tự thành lập tổ vay vốn, cùng cư trú tại xóm,
ấp, được vay không có bảo đảm bằng tài sản Tổ trưởng đại diện tổ đề nghị ngân hàng xét cho vay đồng thời ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng kèm danh sách nhận nợ có ký nhận của các tổ viên
- Cho hộ gia đình, cá nhân vay thông qua doanh nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp nhà nước: Được thực hiện đối với hộ gia đình, cá nhân nhận khoán của các nông, lâm, ngư, nghiệp Nhà nước đã giao khoán Doanh nghiệp vay trực tiếp để tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán và có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng
- Cho hộ gia đình, cá nhân vay thông qua các tổ chức tín dụng ở nông thôn: Chi nhánh có nhu cầu cho vay dự án trình Tổng Giám Đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam phê duyệt
2.1.1.4 Cho vay lưu vụ
- Cho vay lưu vụ chỉ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân ở vùng chuyên canh trồng lúa và ở các vùng xen canh trồng lúa với các loại cây trồng ngắn hạn khác
- Điều kiện vay vốn: Ngân hàng xét cho vay lưu vụ khi hộ gia đình cá
Trang 17nhân có đủ các điều kiện sau:
+ Phải có hai vụ liền kề
+ Dự án, phương án đang vay có hiệu quả
+ Trả đủ số nợ còn lãi của hợp đồng trước
- Mức cho vay tối đa bằng dư nợ tối đa của hợp đồng tín dụng trước
- Thời hạn lưu vụ không quá thời hạn của một vụ kế tiếp
- Lãi suất cho vay được áp dụng theo quy định hiện hành của Tổng Giám Đốc NHNo Việt Nam tại thời điểm lưu vụ
2.1.1.5 Vai trò của tín dụng hộ sản xuất đối với phát triển kinh tế xã hội
- Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa
- Đẩy nhanh quá trình tập trung vốn trong nông nghiệp nông thôn
- Chuyển dịch cơ cấu nông thôn, phát triển hàng hóa sản phẩm theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ kinh tế, khai thác hết các tiềm năng
về lao động và tài nguyên một cách hợp lý và hiệu quả nhất
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế cao phù hợp với điều kiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
- Đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn
Trang 18- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hoá tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay và tuỳ thuộc vào môi trường kinh doanh
2.1.4 Phương thức cho vay
Theo điều 16, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN đã quy định, tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Trang 19- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.1.5.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm
2.1.5.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được trong một khoảng thời gian nhất định nào đó Nếu chỉ tiêu này càng đạt đến gần bằng mức cho vay thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao, việc kinh doanh của ngân hàng càng tốt
Dư nợ cuối kì = Dư nợ đầu kì + doanh số cho vay trong kì
Trang 202.1.5.4 Nợ xấu
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quyết định sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng xác định như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi được cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi được cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản
nợ điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo qui định;
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Trang 21- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã bị quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định
Trong 5 nhóm nợ trên thì các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 là những nhóm nợ xấu, khả năng thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi làm ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Dựa vào cách phân loại trên ta dễ dàng đánh giá được tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng là tốt nếu nợ nhóm 1 chiếm trọng cao, và xấu nếu nợ nhóm 5 chiếm
tỷ trọng hơn hẳn các nhóm khác
2.1.5.5 Hệ số thu nợ (%)
Chỉ số này đánh giá hoạt động tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn
Doanh số thu nợ
Nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Trang 22Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân = (2.4)
2
2.1.5.7 Dư nợ trên vốn huy động (%)
Chỉ số này xác định khả năng đầu tư của một đồng vốn huy động Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn
vốn huy động Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu
chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn
huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa
tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ
nguồn vốn huy động, gây lãng phí
Dư nợ
Nguồn vốn huy động
2.1.5.8 Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Đây là chỉ tiêu tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của ngân
hàng hay nói cách khác chỉ số này giúp nhà phân tích xác định quy mô tín
Tỷ lệ này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, đồng
thời cũng phản ánh mức độ rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu Những ngân
hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng
này cao và ngược lại Do đó ở hầu hết ngân hàng đều quan tâm và cố gắng giữ
cho chỉ số này ở mức thấp
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100% (2.7)
Tổng dư nợ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phụng Hiệp, các số liệu phản ánh tình hình
hoạt động tín dụng của Ngân giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Trang 23Thu thập các thông tin từ các tạp chí, Internet, các giáo trình đại học và các sách báo có liên quan đến đề tài.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng nhiều nhất trong đề tài nghiên cứu này là phương pháp so sánh để nhìn nhận lại các chỉ số hoạt động của Ngân hàng qua qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 để so sánh
số liệu của các năm trước với các yêu cầu đã được đặt ra trong năm Phương pháp so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối:
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trong đó:
yo: chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Y
Y (%) = x 100% (2.9)
Yo Trong đó:
∆Y: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
YO: chỉ tiêu năm trước
Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Trang 24CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP – HẬU
GIANG 3.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988, lúc mới thành lập có tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1990, Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1996, Ngân hàng lại được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay
oTên tiếng việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
oViết tắt: NHNo&PTNT Việt Nam
oTên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development
oGọi tắt là: Agribank
Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán
bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến cuối năm
2009, tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng, tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ đồng
Tháng 11/2011, Agribank được Chính phủ phê duyệt cấp bổ sung 8.445,47 tỷ đồng, nâng tổng số vốn điều lệ của Agribank lên 29.605 tỷ đồng, tiếp tục là Ngân hàng Thương mại có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, đảm bảo
hệ số CAR đạt trên 9% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Năm 2012, vượt lên khó khăn của tình hình kinh tế thế giới và trong nước, hoạt động kinh doanh của Agribank tiếp tục phát triển ổn định Tổng tài sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đồng (tương đương 20% GDP), tăng 10%
so với năm 2011, là Ngân hàng Thương mại có quy mô tài sản lớn nhất Trong năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam – VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi
Trang 25tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam
Năm 2013, Agribank kỉ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1998 – 26/3/2013) Tại Lễ kỉ niệm 25 năm ngày thành lập, Agribank vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng – Huân chương Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ
Tổ quốc (www.agribank.com.vn)
3.1.2 Khái quát về NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Phụng Hiệp được thành lập vào ngày 26/3/1998 theo nghị định 53/HĐBT của hội đồng Bộ trưởng, NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp là chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam
Theo quyết định 400/CP ngày 14/11/1990 chính thức đổi tên NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp, đến ngày 10/10/1996 theo quyết định số 280/QĐNH5 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam thì NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp là chi nhánh cấp II trực thuộc NHNo&PTNT Cần Thơ Đến 1/3/2004 theo quyết định 64/HĐQT – TCCB của chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam thì NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp là chi nhánh cấp II trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Hậu Giang
Sau khi chia tách cùng với công cuộc đổi mới của hệ thống ngân hàng, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp đi vào hoạt động, được sự quan tâm của NHNo&PTNT Hậu Giang cùng với sự ủng hộ của chính quyền địa phương NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp đã từng bước đi vào ổn định Từ một Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nguồn vốn và dư nợ còn rất thấp, nhưng NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp luôn có định hướng đầu tư và phát triển đi lên theo đúng mục tiêu kinh tế xã hội của địa phương
Tuy nhiên do nhu cầu vốn của người dân ngày càng tăng trong khi khả năng của Ngân hàng lại có hạn, điều này gây không ít khó khăn trong hoạt động tín dụng Nhưng với sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và đội ngũ cán bộ lãnh đạo không ngừng phấn đấu khắc phục khó khăn hoàn thành chỉ tiêu đề ra, phục vụ nông dân ngày một tốt
hơn
Trang 263.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và hoạt động
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám đốc
- Giám đốc phụ trách chung: Điều hành mọi hoạt động của tổ chức,
hoạch định phương hướng kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp kết quả
hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp Ban giám đốc điều hành công việc hàng ngày tại Ngân hàng Ngoài ra Phó giám đốc còn có quyền quyết định một
số lĩnh vực và một số quyết định được Giám đốc ủy quyền
Chức năng các phòng ban
- Phòng tín dụng: Gồm một Trưởng phòng, một Phó phòng và Cán bộ tín dụng chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng:
+ Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, trình Giám đốc ký hợp đồng tín dụng
Phó Giám Đốc Giám Đốc
Phòng Tín
Dụng
Phòng Kế Toán Ngân Quỹ
Phòng Giao Dịch Hòa An
Phòng Giao Dịch Thạnh Hòa
Trang 27+ Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng tín dụng theo đối tượng
+ Kiểm tra hoạt động tín dụng
- Phòng kế toán – ngân quỹ: Xây dựng tổ chức thực hiện và hạch toán, quyết toán tài chính tại Ngân hàng
+ Kiểm tra hồ sơ cho vay theo mục đích quy định
+ Giải ngân, thu nợ gốc, nợ lãi
+ Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền vay, tiền gửi
+ Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, đảm bảo việc thực hiện chính xác, kịp thời theo chế độ, lưu thông và bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá,
hồ sơ tài sản thế chấp, hồ sơ vay vốn, các hồ sơ khác theo quy định
- Phòng giao dịch Hoà An: Chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng đến gửi, rút tiền, mở tài khoản, cho vay thu nợ trên địa bàn xã Hoà An và Thị trấn Kinh Cùng
- Phòng giao dịch Thạnh Hoà: Là chi nhánh cấp 3 trực thuộc NHNNo&PTNT huyện Phụng Hiệp, chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng ở 4 xã
3.2.3 Chức năng của NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
Chức năng của NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Với chức năng trên, trong thời gian qua NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp đã đầu tư vốn góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thúc đẩy cung cấp dịch
vụ cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trên
địa bàn huyện
Trang 283.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
3.3.1 Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm
- Thực hiện các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn với nhiều thể thức đa dạng theo các mức lãi suất linh hoạt, hợp lý Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Các chứng chỉ tiền gửi được thế chấp vay vốn với lãi suất ưu đãi
3.3.2 Cho vay ngắn và trung dài hạn, cho vay theo hạn mức tín dụng
- Thực hiện cho vay ngắn và trung dài hạn, cho vay theo hạn mức tín dụng bằng đồng Việt Nam, với các đối tượng đa dạng, phong phú, phương thức cho vay phù hợp theo từng loại hình kinh doanh
- Thực hiện cho vay với hình thức tín chấp hoặc thế chấp cho các thành
phần kinh tế, cá nhân với các điều kiện thuận lợi và lãi suất cho vay hấp dẫn 3.3.3 Một số nghiệp vụ khác
- Nhận thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
- Kinh doanh, mua bán các loại ngoại tệ, mua bán các loại trái phiếu kho bạc
- Cho vay xuất khẩu lao động
- Dịch vụ thẻ ATM
- Thực hiện chi lương qua thẻ ATM…
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
3.4.1 Thuận lợi
- Hoạt động ngân hàng đã được pháp luật công nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng ngày càng hoàn thiện, đảm bảo cho hệ thống hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng ổn định, đúng luật và an toàn Thủ tục vay vốn từng bước được đơn giản hóa, khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận vay vốn ngân hàng
- Kinh tế địa phương đang tăng trưởng cao, liên tục trong nhiều năm, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng Do đó nhu cầu vốn đầu tư phát triển là rất lớn, đó là cơ sở để ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng đặc biệt là những hộ sản xuất kinh doanh và những doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 29- Được sự giúp đỡ quan tâm, hỗ trợ kịp thời của NHNo&PTNT Hậu Giang trong việc giải quyết những khó khăn vướng mắc tại Chi nhánh
- Bước vào kỷ nguyên khoa học công nghệ, ngân hàng đã có điều kiện tiếp cận những thành tựu công nghệ tiên tiến đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Hệ thống quản lý trên máy tính giúp thỏa mãn nhanh nhu cầu của khách hàng
- Được sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể đối với hoạt động của NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
- Có sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ cơ quan, tất cả vì mục tiêu chung thể hiện qua các chỉ tiêu kinh doanh hằng ngày
3.4.2 Khó khăn
- Mấy năm qua, nhiều diễn biến phức tạp của thiên tai liên tiếp xảy ra Dịch cúm gia cầm có nguy cơ bùng phát trở thành đại dịch toàn cầu, giá cả hàng nông sản bấp bênh, thị trường tiêu thụ không ổn định đã ảnh hưởng đến
công tác thu nợ cho vay của ngân hàng
- Đối tượng cho vay chủ yếu của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp là các hộ dân sản xuất nông nghiệp, thị trường này chủ yếu là các món vay nhỏ, lẻ Mỗi cán bộ tín dụng phải quản lý số lượng khách hàng rất lớn do
đó việc thực hiện quy trình tín dụng đôi lúc còn chưa đầy đủ và theo quy định làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
- Thị phần cho vay nông nghiệp của Ngân hàng bị thu hẹp dần do một số lớn diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi để thực hiện các công trình phúc lợi xã hội và các dự án phát triển đô thị theo quá trình đô thị hóa Tình trạng quy hoạch treo cũng làm ảnh hưởng đến đời sống cũng như hoạt động kinh doanh của người dân và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
- Thủ tục thế chấp, bảo lãnh và đăng ký giao dịch đảm bảo mất nhiều thời gian ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ cũng như việc mở rộng tín dụng của Ngân hàng
- Phụng Hiệp là một huyện mới thành lập, lao động trong nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao (80%), đời sống của dân cư còn nhiều khó khăn, tích lũy của người dân còn thấp do đó công tác huy động vốn của Ngân hàng tại địa phương đạt hiệu quả chưa cao Ngân hàng chưa thu hút được được nguồn vốn kinh doanh, phải sử dụng vốn ngân hàng cấp trên (hơn 60%) do đó ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng vì lãi suất vay của ngân hàng cấp trên cao hơn lãi suất huy động tiết kiệm
Trang 30- Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày càng mạnh trên nhiều mặt như tranh giành thị trường, thị phần, đặc biệt là về lãi suất huy động vốn, đây cũng là khó khăn thách thức đối với NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
- Chưa có điều kiện tạo nhiều sản phẩm, dịch vụ thu hút khách hàng, thu nhập của Ngân hàng chủ yếu từ thu lãi cho vay
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chưa đồng đều, cũng như công nghệ thông tin chưa theo kịp với tiến trình hiện nay
3.5 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNo&PTNT HUYỆN PHỤNG HIỆP GIAI ĐOẠN 2011-2013
VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 – 2013
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn là vấn đề hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh Bảng kết quả kinh doanh cho thấy được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó đã đạt được mục tiêu của mình đề ra hay không, và việc đạt được mục tiêu đó có ảnh hưởng tốt hay xấu như thế nào để từ đó tìm ra những biện pháp khắc phục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển Và đây cũng là mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phụng Hiệp trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
Về thu nhập: Nhìn chung thu nhập của Ngân hàng qua 3 năm biến động không theo chiều hướng tăng hoặc giảm Cụ thể năm 2012 thu nhập đạt 77.202 triệu đồng, tăng 0.45% so với 2011 Đến năm 2013 thu nhập giảm 4,17% so với năm 2012 chỉ còn 73.981 triệu đồng, giảm 3.221 triệu đồng Sở dĩ trong
Trang 31năm 2012 thu nhập của Ngân hàng tăng là do trong năm này các khoản thu từ lãi (nguồn thu chính của Ngân hàng) tăng lên Mặt khác, Ngân hàng đã tập trung phát triển và đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ để góp phần tăng thu nhập Điều này cho thấy ngoài hoạt động cho vay, ngân hàng ngày càng chú trọng đến việc phát triển thêm các dịch vụ có liên quan như: dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, dịch vụ chi trả kiều hối, SMS Banking,… Đồng thời Ngân hàng đã cố gắng trong việc xử lí và thu hồi nợ tồn đọng phát sinh, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động và tăng thu nhập Sang năm 2013 do các khoản thu từ hoạt động tín dụng giảm mạnh nên làm cho thu nhập của Ngân hàng giảm 3.221 triệu đồng so với năm 2012
Về chi phí: Doanh thu tăng là một dấu hiệu tốt thể hiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh ta còn phải dựa vào một chỉ tiêu khá quan trọng đó
là chi phí Nhìn chung trong 3 năm 2011-2013 tình hình chi phí của Ngân hàng đang thay đổi theo chiều hướng tích cực, cụ thể năm 2012 chi phí giảm 4,33% so với năm 2011, đến năm 2013 tiếp tục giảm 10,77% tương ứng với 7.082 triệu đồng so với 2012 Chi phí liên tục giảm như vậy là do Ngân hàng đang đẩy mạnh công tác huy động vốn, hạn chế việc sử dụng nguồn vốn từ Ngân hàng cấp trên, bên cạnh đó là sự đầu tư về nhân lực và vật lực để phục
vụ quá trình phát triển Ngân hàng trong hiện tại và tương lai được bền vững hơn
Về lợi nhuận: Nhìn chung lợi nhuận qua 3 năm đều tăng Năm 2011 lợi nhuận là 8.142 triệu đồng, sang năm 2012 lợi nhuận tăng lên 11.460 triệu đồng, tăng 3.318 triệu đồng với tốc độ tăng 40,75% so với năm 2011 Năm
2013 lợi nhuận tăng 3.861 triệu đồng, tăng 33,69% so với năm 2012 Chúng
ta biết rằng sự tăng trưởng của lợi nhuận là do ảnh hưởng của thu nhập và chi phí Lợi nhuận đạt được như vậy phải kể đến công tác quản lí các khoản thu, chi một cách hợp lí và sự nỗ lực phấn đấu của cả tập thể Ngân hàng Tuy nhiên Ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn để gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất Trong những năm tới Ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kết quả đạt được, đồng thời phát huy tích cực những thế mạnh của mình để có thể đứng vững trên thị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng nói riêng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Trang 323.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
Qua bảng 3.2 thấy được lợi nhuận của Ngân hàng trong 6 tháng đầu năm
2014 đã giảm 48,65%, giảm 4.619 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013 do thu nhập trong kỳ giảm và chi phí trong kỳ tăng lên
Thu nhập 6 tháng đầu năm 2014 giảm 3.749 triệu đồng (tương ứng 9,99%) so với cùng kỳ 2013 do thu nhập từ hoạt động tín dụng trong kỳ giảm
Đi đôi với thu nhập giảm thì chi phí lại tăng tương ứng Cụ thể 6 tháng đầu năm 2013 chi phí của Ngân hàng là 28.024 triệu đồng, sang 6 tháng đầu năm
2014 là 28.894 triệu đồng, tăng 870 triệu đồng tương ứng 3,10% Trong cơ cấu tổng chi phí của Ngân hàng thì chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng quan trọng (chiếm hơn 95%) Nguyên nhân chi phí tăng là do Ngân hàng phải bỏ vốn ra để đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc thiết bị hoạt động, nhu cầu cho vay cao nên huy động vốn cũng tăng làm chi phí trả lãi tăng theo
3.6 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM
- Hoàn thành mục tiêu lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước
- Hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch của Ngân hàng cấp trên đưa xuống, triển khai các thông tư, văn bản, quy định của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng cấp trên xuống từng cán bộ nhân viên nắm rõ và thực hiện
Trang 33- Giao chỉ tiêu huy động vốn và thu hồi nợ quá hạn cho từng cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn
- Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ATM, thẻ tín dụng,…
- Tích cực xử lý nợ tồn động, thực hiện trích lập dự phòng đầy đủ, hạn chế nhóm nợ xấu, có các biện pháp xử lý đối với nhóm khách hàng không có thiện chí trả nợ, đảm bảo quá trình cấp tín dụng của ngân hàng theo quy định
Trang 34CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP – HẬU GIANG GIAI ĐOẠN
2011–2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 4.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG
Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo lập vốn cho chi nhánh là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh Vốn giúp cho quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng được diễn ra liên tục Đối với NHNO&PTNT chi nhánh huyện Phụng Hiệp do là chi nhánh cấp 3 của NHNO&PTNT Việt Nam nên Chi nhánh không quản lý nguồn vốn tự có, nếu Chi nhánh huy động được vốn nhiều hơn nhu cầu vay thì phần chênh lệch sẽ được chuyển về ngân hàng cấp trên, ngược lại nếu vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu vay thì ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho ngân hàng Chi nhánh, do đó mà nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng chủ yếu từ vốn huy động và vốn điều chuyển từ Hội sở
4.1.1 Tình hình nguồn vốn từ năm 2011 đến năm 2013
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013
Trang 35Qua bảng 4.1 cho thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng đều tăng qua các năm Cụ thể, năm 2011 tổng nguồn vốn là 494.496 triệu đồng, năm 2012 tổng nguồn vốn tăng 13,96% tương đương 69.031 triệu đồng so với năm 2011, đến năm 2013 tổng nguồn vốn tiếp tục tăng 10,93%, tăng 61.574 triệu đồng so với năm 2012 cho thấy quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng được mở rộng Nguyên nhân tổng nguồn vốn của Ngân hàng ngày càng tăng là do Ngân hàng đang thực hiện tốt công tác huy động vốn, Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng được chia làm 2 phần là vốn huy động và vốn điều chuyển, trong đó vốn điều chuyển luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn (trên 50%) vốn huy động trong tổng nguồn vốn qua các năm
Vốn huy động: Đây là nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho Ngân hàng, mà đối tượng của nguồn vốn này là bộ phận dân cư trong xã hội Ta thấy tình hình huy động vốn trên địa bàn ngày càng hiệu quả, điều này nói lên rằng kinh tế -
xã hội trên địa bàn huyện Phụng Hiệp đang ngày càng phát triển Cụ thể, Vốn huy động năm 2012 tăng 112.846 triệu đồng (tương đương 74,87%) so với năm 2011, năm 2013 tăng 12.224 triệu đồng (tương đương 4,64%) so với năm 2012.Vốn huy động tăng là do các khoản tiền gửi có kỳ hạn trong năm đều tăng Trong nguồn vốn huy động thì có 2 loại tiền gửi chủ yếu, đó là tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn, trong đó tập chung chủ yếu là tiền gửi có
kỳ hạn dưới 12 tháng Cụ thể:
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: Ta thấy lượng tiền gửi này không ngừng tăng lên Năm 2011 Ngân hàng huy động được 134.840 triệu đồng, chiếm 89,46% tổng vốn huy động Đến 2012, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng
là 215.540 triệu đồng chiếm tỷ trọng 81,78% tổng vốn huy động và tăng 59,85% so với năm 2011 Nguyên nhân loại tiền gửi này tăng một cách nhanh chóng như vậy là do cuối năm 2011 nông dân trên địa bàn tỉnh trúng mùa được giá trong sản xuất mía, đồng thời Ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức tiền gửi một cách đa dạng với lãi suất hấp dẫn như: tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng…Tiếp tục đến năm 2013 lượng tiền gửi này là 217.270 triệu đồng, chiếm 78,73% tổng vốn huy động và tăng 0,8% so với năm 2012 Đây
là nguồn vốn chủ yếu trong tổng vốn huy động, nguồn vốn này tập trung chủ yếu từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư, nguyên nhân nguồn vốn này tăng cao là
do tốc tăng trưởng kinh tế (GDP) của địa phương tăng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng được nâng lên Bên cạnh đó tuyến đường tỉnh lộ 928 vào diện quy hoạch, các hộ dân ven tỉnh
lộ được đền bù giải tỏa mặt bằng nên lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư tăng
Trang 36lên, cùng với đó là các chương trình khuyến mãi với quà tặng, lãi suất hấp dẫn được quãng bá rộng rãi, các chỉ tiêu huy động vốn tăng lên, tâm lí người dân cho rằng gửi tiền vào ngân hàng được an toàn, nhiều người dân đã chuyển hình thức đầu tư vàng sang gửi tiền ngân hàng, vì vậy mà lượng tiền gửi liên tục tăng
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng: Lượng tiền gửi này đều tăng qua các năm và tăng mạnh vào năm 2012 Năm 2012 lượng tiền gửi này tăng 490,35%, tăng 19.663 triệu đồng so với 2011, năm 2013 tăng 87,14% so với năm 2012 Nguyên nhân tăng là do mức lãi suất huy động của kỳ hạn này cao hơn mức lãi suất của các kỳ hạn khác, để có thể vừa đảm bảo khả năng cấp tín dụng và đảm bảo khả năng thanh khoản cho khách hàng
- Tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng Đây là loại tiền gửi mà khách hàng không vì mục đích nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán giao dịch với các đối tác hoặc khi khách hàng tạm thời có vốn nhàn rỗi nhưng chưa có mục đích sử dụng nên gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất không kỳ hạn Cũng vì lý do này mà loại tiền gửi không kỳ hạn không thể đem toàn bộ đầu tư mà Ngân hàng phải giữ lại một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định để đảm bảo khả năng thanh khoản Vì thế đây không phải là đối tượng huy động chính của Ngân hàng Qua 3 năm thì loại tiền gửi này có sự tăng giảm không ổn định Một phần vì năm 2012 lãi suất cho tiền gửi có kỳ hạn tăng (khoảng 14%), bên cạnh thì Ngân hàng đã đưa ra nhiều chương trình dự thưởng cho khách hàng khi gửi tiết kiệm nên một phần tiền gửi không kỳ hạn cũng chuyển qua gửi tiết kiệm Sang năm 2013, hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn huyện có phần giảm nhịp nên số lượng thanh toán, giao dịch qua ngân hàng của khách hàng cũng giảm so với những năm trước đó.Thông qua các loại tiền gửi trên, ta thấy tầng lớp dân cư là khách hàng quan trọng nhất trong lĩnh vực huy động vốn Vì thế Ngân hàng nên đặt mối quan tâm hàng đầu trong công tác huy động vốn đối với khách hàng này trong tương lai Chứng tỏ cho thấy người dân trong vùng đã mạnh dạn hơn trong việc gửi tiền nhàn rỗi của mình vào ngân hàng cũng như về phía Ngân hàng đã
nổ lực hơn trong việc huy động vốn từ loại hình này Với lợi thế của Ngân hàng là nơi gửi tiền và rút tiền của người dân và là trung gian tiếp nhận các khoản đền bù giải phóng mặt bằng, nắm được lợi thế đó Ngân hàng đã chủ động tiếp cận những khách hàng nằm trong diện huy hoạch và nhận tiền thiệt hại để huy động vốn, lao động nước ngoài, lao động ngoài tỉnh gửi tiền về địa phương tạo ra lượng tiền nhàn rỗi khá lớn Đây là cơ hội để tăng nguồn vốn huy động
Trang 37Vốn điều chuyển: Đây là nguồn vốn mà Chi nhánh xin ngân hàng Tỉnh điều chuyển nhằm bổ sung nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho mình Vốn điều chuyển có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho Chi nhánh một cách nhanh chóng, tuy nhiên việc sử dụng vốn này có chi phí cao hơn vốn huy động
và phụ thuộc nhiều vào ngân hàng cấp trên Do nhu cầu vốn trên địa bàn cao nên vốn huy động chỉ đáp ứng được một phần, ngân hàng phải cần tới nguồn vốn điều chuyển Qua bảng số liệu ta thấy vốn điều chuyển của Ngân hàng luôn cao hơn vốn huy động và có sự biến động Cụ thể, năm 2012 vốn điều chuyển giảm 43.815 triệu đồng (tương đương 12,75%) so với năm 2011 Nguyên nhân vốn điều chuyển giảm là do hoạt động huy động vốn vào năm
2012 tăng mạnh mẽ Đến năm 2013 vốn điều chuyển tăng 49.350 triệu đồng (tương đương 16,45%) so với năm 2012 do nhu cầu vay vốn của khách hàng vào năm này tăng, nguồn vốn huy động không đủ để đáp ứng nên cần tăng thêm lượng vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên Điều này cho thấy hiệu quả từ công tác huy động vốn ngày càng cao, mặc dù vốn điều chuyển có giảm
rõ rệt nhưng tổng lượng vốn vẫn cao
4.1.2 Tình hình nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
Nhìn chung tổng nguồn vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 tăng 45.821 triệu đồng so với cùng kỳ 2013 Tổng nguồn vốn tăng chủ yếu là do vốn huy động của Ngân hàng vào đầu năm tăng mạnh 30,55% đồng thời vốn điều chuyển đã giảm 8,59% so với cùng kỳ 2013 nên làm cho tổng nguồn vốn tăng Đây là kết quả khả quan vì Ngân hàng hoạt động ngày càng dựa vào nguồn vốn do chính Ngân hàng huy động Nguyên nhân là do Ngân hàng tập trung vào công tác huy động vốn, lãi suất huy động vốn hấp dẫn, thương hiệu
Trang 38“Agribank” mang đến cho khách hàng sự tin tưởng, mức độ hài lòng cao điều này làm thu hút khá lớn lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội, nên lượng vốn huy động trong giai đoạn này tăng lên khá nhanh Thêm vào đó, Ngân hàng áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt phù hợp từng giai đoạn nên đã hạn chế được tình trạng khách hàng rút tiền gửi sang ngân hàng khác vì Ngân hàng luôn quan tâm tới khách hàng, tạo lòng tin vững chắc nơi khách hàng truyền thống
và thu hút thêm nhiều khách hàng
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
4.2.1 Doanh số cho vay
NHNo&PTNT Phụng Hiệp là Ngân hàng trọng điểm của huyện, là chỗ dựa vững chắc cho các hộ nông dân và các khách hàng có nhu cầu vay vốn kinh doanh của huyện Nên từ khi đi vào hoạt động Ngân hàng đã xác định được nhiệm vụ của mình là phải phục vụ, hỗ trợ cho sự phát triển nông nghiệp
và nông thôn nên Ngân hàng đã cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Và qua 3 năm gần đây thấy được doanh số cho vay tăng liên tục qua các năm
Bảng 4.3: Doanh số cho vay của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013
11,19
32.272
5,46 Trung – dài
3.890
57,88
11.675
110,03 Tổng cộng 538.003 601.346 645.293
63.343
11,77
43.947
7,31
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
Trong những năm qua hoạt động của NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp đạt được những thành tựu hết sức khả quan trên tất cả các lĩnh vực công tác, song phải kể đến một kết quả mang lợi ích thiết thực, đồng thời đây cũng là lĩnh vực công tác quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng, đó chính là công tác cho vay Theo bảng số liệu 4.3 ta thấy doanh số cho vay của Ngân hàng luôn tăng trưởng qua từng năm trong giai đoạn 2011-2013 Năm 2011, Ngân hàng có tổng doanh số là 538.003 triệu đồng Năm 2012 tăng lên là 601.346 triệu đồng tương ứng 11,77%, tăng 63.343 triệu đồng so với năm 2011 Năm
2013, doanh số tăng lên tương đối là 7,31% so với năm 2012 Nguyên nhân là
Trang 39do công tác tiếp thị của Ngân hàng rất tốt nên góp phần mang lại sự tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ trong mọi thành phần kinh tế trong xã hội
Doanh số cho vay ngắn hạn: Trong hoạt động tín dụng thì tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh số cho vay Bởi vì nguồn vốn để cho vay của Ngân hàng chủ yếu từ huy động ngắn hạn, hơn nữa đầu tư ngắn hạn mang lại hiệu quả hơn với thời hạn thu hồi vốn nhanh, rủi ro thấp và đặc biệt là phù hợp với tình hình kinh tế địa phương đó là phát triển đa dạng ngành nghề phần lớn là các ngành nghề có chu kỳ vốn ngắn hạn nên việc cho vay của Ngân hàng thường tập trung cho vay ngắn hạn Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay ngắn hạn đạt 531.282 triệu đồng, chiếm 98,75% trong tổng doanh số ở năm 2011 Năm 2012 là 590.735 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 98,24% trong tổng doanh số, tăng 59.453 triệu đồng, tương ứng tăng 11,19% so với 2011 Và ở năm 2013 doanh số cho vay ngắn hạn đạt 623.007 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 96,55%, tăng 32.272 triệu đồng, tương ứng tăng 5,46% so với 2012 Điều này cho thấy, Ngân hàng đã tập trung chủ yếu nguồn vốn vào cho vay ngắn hạn, vì các khoản vay này có tốc độ thu hồi vốn nhanh, nhằm tránh được những rủi ro về thanh khoản, cũng như việc trả lãi suất cho ngân hàng cấp trên ít hơn Trong đó, Ngân hàng đã tập trung vào các khoản cho vay về cây mía, lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, vì đây là các đối tượng đặc thù mang lại nguồn thu nhập chính trên địa bàn, có khả năng thu hồi nợ cao Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng có thể cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng hoặc cho vay tiêu dùng Khi nói đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thì tín dụng ngắn hạn luôn được các ngân hàng quan tâm hàng đầu, bên cạnh việc hỗ trợ vốn cho các thành phần kinh tế phát triển còn là yếu
tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng
Doanh số cho vay trung và dài hạn: Bên cạnh nhu cầu vay vốn ngắn hạn thì người dân cũng có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ Mục đích của tín dụng trung và dài hạn là nhằm giúp đỡ khách hàng mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục
vụ sản xuất Song song với cho vay ngắn hạn thì cho vay trung và dài hạn cũng tăng qua các năm Đây là khoản vay chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số cho vay, vì tốc độ thu hồi vốn chậm, rủi ro cao Năm 2011 doanh số cho vay trung, dài hạn là 6.721 triệu đồng chiếm 1,25% trong tổng doanh số cho vay, đến năm 2012 doanh số cho vay tăng 3.890 triệu đồng (tương ứng 57,88%) so với năm 2012 Nguyên nhân là do các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ sản xuất kinh doanh tại địa bàn có nguồn vốn tích lũy chưa đủ lớn để tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh, đầu tư mua sắm tài sản cố định,…chính vì vậy
Trang 40mà nhu cầu vốn trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp, hộ sản xuất là rất lớn Đến năm 2013, doanh số cho vay trung và dài hạn tiếp tục tăng mạnh mẽ, đạt giá trị 22.286 triệu đồng, tăng 11.675 triệu đồng (tương ứng 110,03%) so với năm 2012 Nguyên nhân là do Ngân hàng tập trung chủ yếu vào cho vay tiêu dùng cán bộ công nhân viên, xây dựng và thương nghiệp Do nhu cầu tiêu dùng của cán bộ công nhân viên tăng cao, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, hỗ trợ nông nghiệp phát triển Bên cạnh đó, là do các khoản vay này có mức độ rủi ro thấp, khả năng thu hồi vốn cao Vì đối với cho vay tiêu dùng được đảm bảo bằng lương, nghề nghiệp,
uy tín của khách hàng, còn đối với thương mại – dịch vụ có tính khả thi cao Bảng 4.4: Doanh số cho vay của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Phụng Hiệp
Bảng 4.4 cho thấy cả doanh số cho vay ngắn hạn và trung – dài hạn của Ngân hàng đều tăng trong 6 tháng đầu năm 2014 Cụ thể cho vay ngắn hạn 6 tháng đầu năm 2014 tăng từ 363.510 triệu đồng lên 430.465 triệu đồng, tăng 66.955 triệu đồng (tương ứng 18,42%) so với cùng kỳ 2013 Cho vay dài hạn cũng tăng đáng kể, tăng 150,09% (tương đương 17.208 triệu đồng) so với cùng kỳ năm 2013 Doanh số cho vay trong 6 tháng đầu năm tăng nhanh như vậy là do người dân muốn mở rộng sản xuất, cải tiến phương thức lao động, bên cạnh đó hoạt động mua bán kinh doanh trên địa bàn ngày càng nhộn nhịp hơn, đa dạng lĩnh vực hơn, nên nhu cầu vốn để đầu tư sản xuất cũng tăng
4.2.2 Doanh số thu nợ
Đi đôi với công tác cho vay, điều cần quan tâm đối với các NHTM chính
là công tác thu nợ Việc thu hồi nợ tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng có thể duy trì
và mở rộng nguồn vốn cho vay