85 Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HÔI THỊ XÃ NGÃ BẢY ..... Xuất phát từ những nhu cầu trên, ngày 4 thá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Tháng 08 Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ XUÂN MSSV: 4117235
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ NGÃ BẢY-CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN PHẠM PHÁT TIẾN
Tháng 08 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ tôi đã tích lũy được những kiến thức và bài học bổ ích từ lý thuyết đến thực hành để hoàn thành quyển luận văn này
Nay luận văn hoàn thành tôi chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, toàn thể quý thầy cô đã tận tình chỉ dẫn tôi trong thời gian qua Cám ơn thầy Phạm Phát Tiến đã hướng dẫn nhiệt tình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Cám ơn Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Ngã Bảy đã giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Cần Thơ, ngày 10 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
HUỲNH THỊ XUÂN
TRANG CAM KẾT
Trang 4Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ đề tài nào khác
Cần Thơ, ngày 10 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2014
Giám Đốc
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên giáo viên hướng dẫn: Phạm Phát Tiến, Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Cơ quan công tác: Bộ môn Tài chính - Ngân hàng, Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: Huỳnh Thị Xuân, Mã số sinh viên: 4117235
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Ngã Bảy – Chi nhánh Hậu Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận: Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
PHẠM PHÁT TIẾN
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái quát về hộ nghèo và tiêu chí đánh giá hộ nghèo 4
2.1.2 Khái quát về tín dụng và tín dụng đối với hộ nghèo 7
2.1.3 Vai trò của tín dụng đối với người nghèo 13
2.1.4 Một số quy định trong hoạt động tín dụng hộ nghèo 14
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ NGÃ BẢY 26
3.1 Vài nét về Ngân hàng chính sách xã hội 26
3.1.1 Quá trình thành lập 26
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 26
3.1.3 Ý nghĩa biểu trưng 27
3.1.4 Thương hiệu NHCSXH 27
Trang 93.2 Vài nét về PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 28
3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 28
3.2.2 Tổng quan về hộ nghèo trên địa bàn thị xã Ngã Bảy 28
3.2.3 Chức năng và vai trò của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 29
3.2.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý 31
3.2.5 Cơ cấu nhân sự các phòng ban 32
3.2.6 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 32
3.2.7 Quy trình cho vay chương trình hộ nghèo tại PGD NHCSXH 34
3.2.8 Nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng 35
3.3 Phân tích kết quả hoạt động tín dụng của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 36
3.3.1 Tình hình thu nhập, chi phí của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy từ năm 2011 - 2013 36
3.3.2 Tình hình thu nhập, chi phí của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 38
3.4 Thuận lợi và khó khăn của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 39
3.4.1 Thuận lợi 39
3.4.2 Khó khăn 40
3.5 Định hướng phát triển của ngân hàng 40
Chương 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ XÃ NGÃ BẢY 42
4.1 Khái quát tình hình thị xã Ngã Bảy giai đoạn năm 2011 đến tháng 6/2014 42
4.1.1 Vị trí địa lý 42
4.1.2 Tình hình kinh tế 42
4.1.3 Tình hình xã hội 43
4.1.4 Định hướng phát triển trong thời gian tới 43
4.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 44
4.2.1 Cơ cấu nguồn vốn tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy từ năm 2011 - 2013 44
4.2.2 Cơ cấu nguồn vốn tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và năm 2014 46
Trang 104.2.3 Cơ cấu nguồn vốn cho vay chương trình hộ nghèo tại PGD NHCSXH
thị xã Ngã Bảy 47
4.3 Phân tích khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 50
4.3.1 Tình hình cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi trên địa bàn thị xã Ngã Bảy 50
4.3.2 Tình hình cho vay chương trình tín dụng ưu đãi thông qua ủy thác hội đoàn thể trên địa bàn thị xã Ngã Bảy 55
4.4 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 58
4.4.1 Tình hình dư nợ hộ nghèo thông qua ủy thác đoàn thể 63
4.4.2 Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo phân theo thời hạn cho vay 67
4.4.3 Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo theo địa bàn 70
4.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng 77
4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng
84
4.6.1 Các yếu tố thuộc về phía Ngân hàng 84
4.6.2 Các yếu tố chủ quan thuộc về phía khách hàng 85
4.6.3 Các yếu tố khách quan thuộc về phía ngân hàng 85
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HÔI THỊ XÃ NGÃ BẢY 86
5.1 Đánh giá những kết quả đạt được của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 86
5.2 Những thành tựu và tồn tại của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 87
5.2.1 Những điểm mạnh 87
5.2.2 Những tồn tại 88
5.3 Một số gải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 88
Chương 6: KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
T rang
Bảng 3.1: Tình hình thu nhập, chi phí của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy
từ năm 2011-2013 36 Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy
từ năm 2011-2013 44 Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của PGD, 6/2013 và 6/2014 46 Bảng 4.3 Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy
từ năm 2011-2013 48 Bảng 4.4 Cơ cấu nguồn vốn cho vay của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy,
6 tháng đầu năm 2013 và 2014 49 Bảng 4.5 Tình hình cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi trên địa bàn
thị xã Ngã Bảy giai đoạn 2011 – 2013 51 Bảng 4.6 Tình hình cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi
tại PGD NHCSXH Thị xã Ngã Bảy 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 53 Bảng 4.7 Tình hình cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy,
giai đoạn 2011 – 2013 58 Bảng 4.8 Tình hình cho vay hộ nghèo 6 tháng đầu năm 2013 và 2014
tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 61 Bảng 4.9 Tình hình dư nợ hộ nghèo phân theo kỳ hạn tại PGD NHCSXH
thị xã Ngã Bảy 69 Bảng 4.10 Tình hình dư nợ hộ nghèo phân theo địa bàn tại PGD NHCSXH
thị xã Ngã Bảy, giai đoạn 2011 – 2013 72 Bảng 4.11 Tình hình dư nợ hộ nghèo phân theo địa bàn
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 74 Bảng 4.12 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy, giai đoạn 2011 - 2013 77 Bảng 4.13 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ nghèo tại PGD,
6 tháng đầu năm 2013, 2014 81
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội 18 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 31 Hình 3.2 Sơ đồ về quy trình cho vay hộ nghèo của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 34 Hình 3.3 Tình hình thu nhập, chi phí của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy 38 Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy,
năm 2011, 2012, 2013 45 Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ ghèo PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy,
năm 2011, 2012, 2013 48 Hình 4.3 Tình hình dư nợ theo đơn vị ủy thác tại PGD, năm 2011, 2012, 2013 55 Hình 4.4 Tình hình dư nợ theo đơn vị ủy thác, tháng 6/2013 và 6/2014 57 Hình 4.5 Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo thông qua đơn vị ủy thác
giai đoạn năm 2011 – 2013 63 Hình 4.6 Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo thông qua đơn vị ủy thác
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 66 Hình 4.7 Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo phân theo kỳ hạn cho vay 67 Hình 4.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy giai đoạn 2011 - 2013 78 Hình 4.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy, giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 82
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu, đã và đang diễn ra ở nhiều quốc gia trên thế giới Tùy vào từng khu vực, từng quốc gia, từng vùng miền, từng dân tộc và từng địa phương mà mức độ nghèo đói diễn ra khác nhau, nó trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Việt Nam với truyền thống là một nước nông nghiệp, với khoảng 70% dân số sống ở nông thôn Với trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ còn hạn chế, phương pháp canh tác còn lạc hậu dẫn đến năng suất lao động chưa cao, thu nhập của người dân còn thấp đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồi núi, biên giới hải đảo…Dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo diễn ra ngày càng mạnh, rõ rệt nhất
là vùng thành thị và nông thôn Bên cạnh đó một bộ phận không nhỏ dân cư đặc biệt là dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được điều kiện tối thiểu của cuộc sống Chính vì thế nghèo đói trở thành một vấn đề xã hội cần được quan tâm
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, trong đó nguyên nhân sâu xa nhất đó là thiếu vốn sản xuất kinh doanh Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta
đã xác định tín dụng ưu đãi là một chính sách không thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam
Xuất phát từ những nhu cầu trên, ngày 4 tháng 10 năm 2002, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây nhằm thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ để thực hiện mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo và an sinh xã hội Trong quá trình cho vay, lại phát sinh thêm vấn đề là hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi còn thấp ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người nghèo và các đối tượng chính sách khác Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ; chất lượng cuộc sống được nâng cao nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và bảo toàn được nguồn vốn, Chính phủ đã thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưu đãi của Chính phủ đối với mục tiêu xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội
Hoạt động của Ngân hàng Chính xã hội không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm mục tiêu phát triển kinh tế và an sinh xã hội Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Tạo điều kiện cho người
Trang 15dân tiếp cận các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Thông qua Ngân hàng giúp cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện sản xuất, kinh doanh và góp vốn tham gia vào các thành phần kinh tế hoạt động tốt trong quá trình sản xuất
Hậu Giang là một tỉnh thuần nông mới được thành lập vừa tròn 10 năm được chia tách từ tỉnh Cần Thơ Ngay từ buổi đầu thành lập Hậu Giang được xem là tỉnh mới nhất, nghèo khó nhất vùng ĐBSCL, số hộ nghèo chiếm tỉ lệ lớn Nhờ sự quan tâm kịp thời của Đảng và Nhà nước trong suốt 10 năm qua nền kinh tế Hậu Giang đã đạt được những thành tựu vượt bậc, bộ mặt nông thôn càng được khởi sắc, càng khẳng định vị thế của mình, tỉ lệ hộ nghèo giảm đáng kể góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế địa phương cũng như cho đất nước Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp to lớn của NHCSXH chi nhánh Hậu Giang Ngân hàng đã thực hiện khá tốt các chương trình tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
đã đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời giúp nhiều hộ dân trên địa bàn tỉnh phát triển kinh tế và vươn lên thoát nghèo
Phòng giao dịch NHCSXH thị xã Ngã Bảy là một đơn vị trực thuộc NHCSXH tỉnh Hậu Giang có nhiệm vụ thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ trên địa bàn thị xã Ngã Bảy Từ những nhận định trên tôi thấy việc phân tích và nắm rõ tình hình hoạt động tín dụng rất có ý nghĩa, để
từ đó đề ra một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng đối với hộ nghèo, là một việc làm cấp thiết hiện nay Vì vậy, tôi chọn nghiên
cứu đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao
dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Ngã Bảy – Chi nhánh Hậu Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Ngã Bảy – Hậu Giang qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, để thấy được thực trạng, từ đó đề ra những giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài đi sâu vào những vấn đề cụ thể sau: Phân tích khái quát kết quả hoạt động tín dụng và nguồn vốn hoạt động của phòng giao dịch NHCSXH thị xã Ngã Bảy – Hậu Giang qua các năm
2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Trang 16Phân tích hoạt động tín dụng chung của phòng giao dịch NHCSXH thị xã Ngã Bảy qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của phòng giao dịch NHCSXH thị xã Ngã Bảy qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng trong thời gian tới
Thời gian thực hiện đề tài là thời gian thực tập tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy - Hậu Giang, từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng, chủ yếu đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy – Hậu Giang
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về hộ nghèo và tiêu chí đánh giá hộ nghèo
2.1.1.1 Khái niệm đói nghèo
Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về đói nghèo được nhiều nước trên thế giới sử dụng Tuy nhiên, khái niệm đói nghèo thường được sử dụng tại Việt Nam và được Việt Nam thừa nhận đó là khái niệm đói nghèo được đưa ra tại hội nghị xóa đói giảm nghèo ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok tháng 3/1993 với nội dung như sau: “Nghèo đói
là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của địa phương”
Ở mỗi quốc gia khác nhau thì tình trạng nghèo đói cũng khác nhau về mức độ, số lượng được thay đổi theo không gian và thời gian, ở quốc gia này với mức thu nhập như thế này thì được coi là nghèo đói nhưng ở quốc gia khác đối với những người có thu nhập như vậy thì không được coi là nghèo đói
Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân trong những năm qua thì nghèo đói được xác định bằng cách chia làm 2 khái niệm riêng như sau:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: Nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống như: Ăn, mặc, ở,
đi lại
- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng, địa phương đang xét
Trang 18- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có
những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một
số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu
- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình
chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
2.1.1.3 Đặc điểm của hộ nghèo
- Hộ nghèo thường thiếu phương tiện sản xuất đặc biệt là đất đai Đa số người nghèo sống ở nông thôn và chủ yếu tham gia vào sản xuất nông nghiệp
- Không có vốn hay có rất ít vốn để sản xuất kinh doanh Thu nhập mà
họ nhận được chủ yếu là lao động tự tạo việc làm Họ chủ yếu là những người thành thị tập trung ở khu vực phi chính thức.Thu nhập bình quân đầu người thấp, sức mua thực tế trên đầu người thấp
- Trình độ giáo dục thấp, tuổi thọ thấp, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong cao
- Số phụ nữ có thu nhập nhiều hơn nam, do đó những gia đình có phụ nữ làm chủ hộ thường nằm trong số nhóm người nghèo trong xã hội
- Họ thường thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, bấp bênh do trình độ học vấn thấp, không có tay nghề
2.1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo tại Việt Nam
a) Nguyên nhân chủ quan
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng lẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê kiếm sống hàng ngày, đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày Có thể nói thiếu vốn sản xuất là một vật cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các
Trang 19hộ nghèo Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ nông dân ở nước ta năm 2009 cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điều tra
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ điển
đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung cấp là chính, thường sống ở những nơi vùng sâu vùng xa, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện sản xuất, Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm, trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng
- Đất canh tác ít hoặc không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên
- Không việc làm do không năng động tìm việc làm, lười biếng hoặc do không có tay nghề, không trình độ Mặc khác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị goá phụ dẫn tới thiếu lao động, hoặc thiếu lao động trẻ…
- Gặp rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo lánh, xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn, nơi mà thường xảy ra hạn hán,
lũ lụt, dịch bệnh Bên cạnh đó hàng hóa sản xuất của họ thường bị bán giá rẻ hoặc không bán được, do điều kiện vận chuyển
- Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: gia đình đông con, gia đình có người ốm đau, bệnh tật, lười lao động, ăn chơi hoang phí, mắc tệ nạn
xã hội đó cũng là những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo
b) Nguyên nhân khách quan
Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả chiến tranh để lại có thể dẫn đến đói nghèo cho cả vùng, khu vực, cá nhân
c) Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách
Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, giải quyết việc làm, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn đầu tư còn hạn chế
Trang 202.1.1.5 Mục tiêu của việc xóa đói giảm nghèo
Xoá đói giảm nghèo là một chiến lược của Chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam Ngày 21 tháng
5 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo" Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiết phù hợp với mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốc công bố Trong quá trình xây dựng chiến lược có sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc
tế tại Việt Nam như IMF,UNDP, WB, tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam Vấn đề là cụ thể hoá chiến lược bằng các chương trình, dự án được triển khai, được giám sát và đánh giá thường xuyên Các nghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ Việt Nam đã ký vào Tuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:
- Xoá bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói
- Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
- Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh
- Tăng cường sức khoẻ bà mẹ
- Phòng chống bệnh HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác
- Đảm bảo bền vững môi trường
- Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển
Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp xóa đói giảm nghèo một cách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy
ra trong những biến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hội nhập và phát triển Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèo thì luôn ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dẫn đến những hậu quả bất
- Có sự chuyển giao một lượng giá trị nhất định bằng hình thái tiền tệ hay hiện vật
- Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn
Trang 21- Có sự hoàn trả với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng
2.1.2.2 Chức năng tín dụng
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn do vậy, hàng hóa
đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh mẽ hơn Thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy hàng hóa bằng việc
tạo ra tín tệ và bút tệ
2.1.2.3 Khái niệm tín dụng hộ nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
2.1.2.4 Đặc điểm cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Về khách hàng và phạm vi hoạt động: Nước ta là một nước nghèo, dân
số đông, phần lớn dân số là lao động sản xuất nông nghiệp tập trung ở vùng nông thôn nên số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn là rất lớn, phạm vi trải rộng trên khắp đất nước
Về món vay: Số lượng khách hàng có nhu cầu vay thì lớn trong khi đó nguồn vốn của Ngân hàng có hạn, vậy nên Ngân hàng chỉ cho vay với hạn mức nhất định, món vay thường nhỏ, một điều nữa là phần đông người lao động nghèo thường nhút nhát chỉ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên nhu cầu vốn của họ thường không lớn
Về đối tượng vay vốn: Để đảm bảo thực hiện đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về cho vay ưu đãi, cho vay với lãi suất cho vay thấp và không tốn khoản phí nào khác, để đảm bảo nguồn vốn đến được với người nghèo cần vay vốn thì đối tượng vay vốn Ngân hàng lựa chọn xét duyệt thông qua tổ TK&VV và Ban xóa đói giảm nghèo xã
Trang 22Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay uỷ thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, giải ngân tại xã, thực hiện công khai, minh bạch có sự giám sát của chính quyền địa phương và của cộng đồng xã hội Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt động có tính rủi ro cao Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng, vật nuôi…Bên cạnh đó là do cho vay hộ nghèo là cho vay tín chấp, không thế chấp tài sản, nên không có sự ràng buộc về trách nhiệm
2.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo
a) Nhân tố khách quan
- Môi trường tự nhiên: Do đặc điểm của hộ nghèo đa phần hoạt động sản xuất trong ngành nông nghiệp và sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn nên môi trường tự nhiên là nhân tố quan trọng tác động tới những rủi ro trong sản xuất kinh doanh của hộ nghèo Môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo Nếu môi trường tự nhiên không thuận lợi sẽ tác động xấu đến hiệu quả vốn vay ưu đãi, khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng
- Môi trường kinh tế: Nếu trong môi trường kinh tế có tỷ lệ hộ nghèo cao cho dù mức cho vay tăng cao nhưng chất lượng các khoản tín dụng ưu đãi sẽ
bị ảnh hưởng xấu Môi trường kinh tế lành mạnh tạo điều kiện cho Ngân hàng huy động được nhiều hơn các nguồn khác ngoài nguồn từ ngân sách Nhà nước
bổ sung vào nguồn vốn tín dụng ưu đãi của mình Bên cạnh đó tạo điều kiện thuận lợi để những hộ nghèo còn hạn chế về năng lực và khả năng sản xuất kinh doanh, sẽ ít gặp những rủi ro trong sản xuất, sử dụng vốn hiệu quả, mang lại lợi ích cho chính họ và đảm bảo hoàn trả vốn cho Ngân hàng
- Môi trường pháp lý: Là nền tảng để cho mọi hoạt động kinh doanh diễn
ra an toàn Môi trường pháp lý đồng bộ và hoàn thiện là điều kiện đảm bảo cho hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung Đặc biệt là cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, đối tượng khách hàng có nhận thức chung về pháp luật còn hạn chế nên việc tạo ra môi trường pháp lý gồm hệ thống pháp luật về hoạt động của ngân hàng đồng bộ và hoàn thiện, khả năng nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân cùng với chế tài phù hợp để răn đe là điều kiện thuận lợi để hoạt động cho vay ưu đãi với hộ nghèo được thực hiện hiệu quả
b) Nhân tố chủ quan
* Nhân tố thuộc về phía Ngân hàng
- Mô hình tổ chức của Ngân hàng: Đối tượng hộ nghèo tập trung chủ yếu
ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, phân bố rải rác trên một địa bàn rộng
Trang 23lớn Chính vì vậy việc thiết lập mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng cũng phải thích ứng với điều kiện này, có như vậy việc đưa vốn dụng ưu đãi đến với hộ nghèo mới đạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra là hỗ trợ tích cực hộ nghèo từng bước thoát nghèo và vươn lên làm giàu Còn ngược lại thì việc chuyển giao vốn từ Ngân hàng đến người nghèo sẽ gặp nhiều khó khăn, người nghèo khó tiếp cận được vốn ưu đãi, chính sách tín dụng ưu đãi sẽ không phát huy được tác dụng Mặt khác, nếu Ngân hàng không giám sát được việc sử dụng vốn, vốn có thể bị sử dụng sai mục đích, thậm chí gây mất vốn, làm thất thoát ngân sách Nhà nước
- Chiến lược hoạt động của Ngân hàng: Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cho vay ưu đãi đối với người nghèo của Ngân hàng Nếu Ngân hàng hoạt động không có định hướng cụ thể và chiến lược phù hợp với từng thời kỳ phù hợp với đối tượng phục vụ là hộ nghèo thì chất lượng hoạt động của Ngân hàng không được nâng cao, đồng nghĩa với khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng không được nâng cao, không đảm bảo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đối với hộ nghèo, kỳ hạn khoản tín dụng, lãi suất cho vay, sự đảm bảo và khả năng được thanh toán nợ của khách hàng…chính sách tín dụng có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động tín dụng Toàn bộ hoạt động cho vay nói chung và cho vay ưu đãi hộ nghèo nói riêng đều phải tuân theo chính sách tín dụng đã đề ra Chính sách tín dụng hợp lý sẽ tác động tốt tới chất lượng tín dụng Tín dụng ưu đãi được thực hiện thông qua ngân sách Nhà nước, nhưng khách hàng là các hộ nghèo lại khá đa dạng, nguyên nhân nghèo của họ không giống nhau Vì vậy chính sách tín dụng hợp lý phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu về sự hỗ trợ và đảm bảo bình đẳng trong tiếp cận vốn ưu đãi
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng: Cơ sở vật chất cho hoạt động của Ngân hàng được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề cho Ngân hàng mở rộng các loại hình dịch
vụ phục vụ cho khách hàng Nếu cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ngân hàng thiếu thốn thì việc thực hiện giải ngân vốn tín dụng ưu đãi sẽ gặp nhiều khó khăn Trong lĩnh vực tài chính có rất nhiều loại hình dịch vụ hỗ trợ nhau, việc thực hiện đồng thời các loại dịch vụ này sẽ cho phép Ngân hàng tăng hiệu quả hoạt động, tăng uy tín với khách hàng
- Phẩm chất, trình độ năng lực của cán bộ nhân viên Ngân hàng: Do hoạt động tín dụng với đối tượng hộ nghèo mang tính rủi ro cao nên đòi hỏi cán bộ
có trình độ cũng như năng lực chuyên môn cao để có thể giảm thiểu rủi ro
Trang 24Mặt khác tâm lý người nghèo thường mặc cảm, vì vậy sự tạo gần gũi với Ngân hàng coi Ngân hàng thật sự gần gũi và họ muốn giữ chữ tín với Ngân hàng
* Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
- Trình độ nhận thức của khách hàng: Nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến khoản vay là nhân tố quan trọng trong hoạt động cho vay ưu đãi với người nghèo Nếu người nghèo nhận thức sai về các khoản vay ưu đãi, coi đây là hình thức trợ cấp của Chính phủ, nhận thức sai dẫn đến họ không quan tâm đến việc trả nợ và vốn vay có nguy cơ cao bị
sử dụng sai mục đích, không thực hiện được đúng chức năng của mình
- Năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng: Là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nếu năng lực sản xuất của người nghèo bị hạn chế hoặc không có năng lực thì người vay khó hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng, họ không những không thoát khỏi tình trạng nghèo mà lại nghèo thêm do thêm khoản nợ Ngân hàng
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 - 5 năm, được
cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín
dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
Tín dụng vốn cố định: Là loại cho vay được sử dụng để hình thành vốn
cố định, thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn, phục vụ việc đầu
tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất…
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
Trang 25Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học tập của
học sinh sinh viên
d) Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách
hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
Cho vay trả góp: Khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định
và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay
2.1.2.6 Thời hạn tín dụng và lãi suất cho vay
a) Thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào chu
kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn thu hồi vốn của dự án, nguồn vốn cho vay của ngân hàng
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại Việt Nam
b) Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp lãi suất huy động cộng với chi phí hoạt động của ngân hàng, nộp thuế theo quy định,
bù đắp được rủi ro và có tích lũy Riêng tại NHCSXH được Ngân hàng Trung
ương bù đắp lãi suất cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn theo quy định của NHNN
Trang 26Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn cao hơn lãi suất trong hạn Mức lãi suất nợ quá hạn tại NHCSXH là 130% lãi suất cho vay
trong hạn đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng
b) Nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng
Nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng: Khách hàng vay vốn gặp rủi
ro, tai nạn bất ngờ hoặc thua lỗ trong sản xuất nên không có tiền trả nợ dẫn đến nợ quá hạn.Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ khi
mà biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra yếu kém
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: Do tinh thần trách nhiệm của đội ngũ
cán bộ Ngân hàng trong công tác cho vay và thu hồi nợ Có sự phối hợp không chặt chẽ giữa Ngân hàng với đơn vị nhận ủy thác, chính quyền địa phương, bình xét không đúng đối tượng cho vay Chủ yếu là do mối quan hệ quen biết
Nguyên nhân khách quan: Điều kiện tự nhiên không thuận lợi, lũ lụt, hạn
hán, dịch bệnh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của hộ nghèo Ngoài ra còn những rủi ro xảy ra trực tiếp đối với người vay hay gia đình người vay như tai nạn hay bệnh tật
2.1.3 Vai trò của tín dụng đối với người nghèo
* Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Nghèo đói có nhiều nguyên nhân như: Gia đình đông con, thiếu lao động
có kiến thức trong sản xuất, điều kiện tự nhiên không thuận lợi,…Tuy nhiên nguyên nhân đặc biệt sâu xa nhất là thiếu vốn để tổ chức sản xuất Vì vậy, vốn đối với họ là điều rất cần thiết giúp họ vượt qua khó khăn để vươn lên thoát nghèo và từng bước trở nên giàu có
* Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi
Việc cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo bằng vốn của Chính phủ đã làm giảm hẳn nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn và việc buôn bán nông sản non khi các hộ nghèo cần vốn để sản xuất hay chi tiêu gia đình, trên cơ sở đó góp phần tăng thêm thu nhập thực tế cho các hộ nghèo Mặt khác vốn tín dụng ưu đãi đã
Trang 27thu hút lượng lao động dư thừa ở nông thôn vào sản xuất ngành nghề phụ, tạo được công ăn việc làm cho họ từ đó sẽ làm giảm các tệ nạn xã hội
* Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để xóa đói giảm nghèo, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có năng suất cao nhất Để làm được điều đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũy được kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh
* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ban ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp ủy, chính quyền góp phần:
- Tăng cường hiệu lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế địa phương
- Tạo sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình
- Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn,
an ninh, trật tự an toàn xã hội, hạn chế những mặt tiêu cực tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn
2.1.4 Một số quy định trong hoạt động tín dụng hộ nghèo
2.1.4.1 Nguyên tắc vay vốn
Hộ nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
2.1.4.2 Điều kiện để được vay vốn của NHCSXH
- Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có giấy đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay
Trang 28- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn hộ
nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ
- Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện
hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Hộ nghèo phải tham gia Tổ TK&VV trên địa bàn
2.1.4.3 Những hộ nghèo không được vay vốn của NHCSXH
- Những hộ không còn sức lao động
- Những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án
- Những hộ nghèo được chính quyền địa phương loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười lao động
- Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp
2.1.4.4 Mục đích sử dụng vốn vay
- Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, công cụ lao động, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, đầu tư làm nghề thủ công, chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản…
- Góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện
- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập NHCSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí học tập cho những con em đang theo học phổ thông để trang trải các chi phí sau: + Tiền học phí phải nộp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường công lập và theo quy định của nhà trường đối với trường dân lập + Kinh phí xây dựng trường theo quy định của địa phương phù hợp với quy định của Bộ giáo dục và đào tạo
+ Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìa sách (không cho vay mua sách tham khảo, sách nâng cao)
+ Tiền mua quần áo trang phục học đường của học sinh theo quy định
Trang 29Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại địa phương, Giám đốc chi nhánh NHCSXH cơ sở ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộ nghèo trước, sau đó mới xét đến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập tại các trường phổ thông
2.1.4.5 Mức cho vay
Mức cho vay hộ nghèo tối đa hiện nay là 50 triệu đồng/1 hộ theo quyết định số 34/QĐ-HĐQT có hiệu lực ngày 01/05/2014 Trong khi trước đó hộ nghèo chỉ được vay tối đa 30 triệu đồng/hộ theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002
Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào: Nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với một hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời
kỳ Hiện nay mức cho vay quy định đối với từng loại mục đích cụ thể như sau: + Hộ vay vốn SXKD tối đa 50 triệu đồng/hộ
+ Cho vay sửa chữa nhà ở: Mức cho vay tối đa không quá 3 triệu đồng/hộ
+ Cho vay chi phí lắp đặt điện thắp sáng: tối đa không quá 1,5 triệu đồng/hộ
+ Cho vay chi phí xây dựng, cải tạo công trình NS&VSMTNT: Mức tối
đa 6 triệu đồng/1 công trình/hộ, theo Quyết định số 18/2014 ngày 03/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ Mức cho vay tối đa trước đó là 4 triệu đồng/hộ/1 công trình, theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg
+ Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em của hộ nghèo: Tổng giám đốc ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết định mức cho vay nhưng không vượt quá tổng 4 khoản chi phí học tập cao nhất được vay nêu trên
2.1.4.6 Lãi suất cho vay và thời hạn cho vay
- Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 06/06/2014 mức lãi suất được áp dụng đối với cho vay hộ nghèo giảm còn 0,6%/tháng (7,2%/năm) Trong khi trước đó mức lãi suất áp dụng đối với cho vay hộ nghèo la 0,65%/tháng Riêng hộ nghèo trên địa bàn huyện nghèo theo quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Đến 12 tháng
Trang 30- Cho vay trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn: Trên 60 tháng (chỉ đối với trường hợp cho vay để trang trải chi phí cho con em học phổ thông) PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy hiện không có cho vay khoản mục này
2.1.4.7 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi
Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết
a) Thu nợ gốc
NHCSXH tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ vay tại điểm giao dịch theo quy định sau:
- Món vay ngắn hạn: Thu nợ gốc một lần khi đến hạn
- Món vay trung hạn: Phân kỳ trả nợ nhiều lần (6 tháng hoặc 1 năm một lần do NHCSXH và hộ vay thỏa thuận), hộ vay được quyền trả nợ trước hạn
b) Thu lãi
- Có hai hình thức:
+ Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần)
+ Thu lãi theo định kỳ hàng tháng theo biên lai
Thu lãi định kỳ hàng tháng, hàng quý là do sự thỏa thuận giữa hai bên
- Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng trên
số dư nợ vay
+ Lãi chưa thu được của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp
- Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó
+ Riêng các khoản nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau
+ Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát với thực tế
- Việc tổ chức thu lãi, thu tiết kiệm (nếu có) do bên cho vay lựa chọn các hình thức: Tổ chức thu trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho tổ tiết kiệm và vay vốn thu
hộ Mọi trường hợp uỷ nhiệm cho tổ thu lãi, thu tiết kiệm đều phải ký kết văn bản thoả thuận giữa bên cho vay với tổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu số 11/CVHN) Việc ủy nhiệm cho tổ thu lãi, thu tiết kiệm hoặc không ủy nhiệm
do bên cho vay quyết định, căn cứ vào các điều kiện sau:
+ Tổ phải thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của NHCSXH + Mức độ tín nhiệm của tổ với bên cho vay và các thành viên trong tổ
Trang 312.1.4.8 Quy trình cho vay
(4)
Nguồn: Tổ kế hoạch – Tín dụng, PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy
Hình 2.1 Sơ đồ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết giấy đề nghị vay vốn
(mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV
Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình
xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã
Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng
Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết
danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay
* Đối với cho vay để trang trải chi phí cho con em học phổ thông, ngoài các quy định như cho vay hộ nghèo thông thường, còn có một số điểm quy định cụ thể như sau:
- Chủ hộ đứng tên vay là bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hợp pháp vay để chi phí học tập cho con mình (kể cả con nuôi theo pháp luật)
- Mỗi năm 1 lần vào đầu năm học, hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn mẫu 01/TD số tiền xin vay cho cả năm học đó, nộp Tổ TK&VV để tổ chức họp bình xét và lập danh sách mẫu 03/TD…
Tổ chức CTXH cấp xã
Trang 32- Thời hạn cho vay gồm thời gian ân hạn và thời gian trả nợ:
Thời gian ân hạn: Là khoảng thời gian tính từ ngày hộ nghèo nhận món
vay đầu tiên để chi cho việc học tập cho đến khi người con kết thúc kỳ thi tốt nghiệp cấp học kể cả năm học lưu ban (nếu có) Trường hợp hộ nghèo có nhiều con theo học tại nhiều cấp học khác nhau thì thời gian ân hạn được xác định theo số năm của người con đang theo học ở cấp học có số năm dài nhất Trong thời gian ân hạn, hộ nghèo chưa phải trả gốc nhưng phải trả lãi tiền vay
Thời gian trả nợ: Tối đa được tính bằng số năm được NHCSXH cho vay
vốn trong thời gian học tại cấp học đó (tiểu học là 5 năm, trung học cơ sở 4 năm, trung học phổ thông 3 năm)
- NHCSXH thu nợ gốc một năm 1 lần, kỳ thu nợ đầu tiên trong thời gian
1 năm kể từ khi kết thúc cho vay đối với học sinh đó Số tiền thu nợ mỗi kỳ ít nhất bằng số tiền cho vay bình quân một năm trong thời gian ân hạn
- Hiện nay, NHCSXH thu lãi định kỳ hàng tháng theo biên lai
2.1.4.9 Xử lý nợ đến hạn
a) Cho vay lưu vụ
- Trường hợp áp dụng cho vay lưu vụ:
+ Các khoản vay ngắn hạn và trung hạn
+ Áp dụng cho các khoản vay đầu tư ngành nghề sản xuất, kinh doanh có chu kỳ kế tiếp như chu kỳ sản xuất, kinh doanh trước
- Điều kiện cho vay lưu vụ:
+ Khoản vay đã đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh liền kề
+ Phương án đang vay có hiệu quả
+ Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo
- Mức cho vay lưu vụ tối đa không quá số dư nợ còn lại của hộ vay vốn
đến ngày cho vay lưu vụ
- Lãi suất cho vay lưu vụ được áp dụng theo lãi suất hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ
- Thủ tục cho vay lưu vụ: Khi có nhu cầu vay lưu vụ, trước 5 ngày đến
hạn trả cuối cùng, hộ nghèo làm giấy đề nghị vay lưu vụ (mẫu số 07/TD) gửi
Tổ trưởng Tổ TK&VV, các thủ tục khác không phải lập lại NHCSXH không thực hiện việc hạch toán giả cho vay, giả thu nợ
Trang 33Mọi trường hợp cho vay lưu vụ, NHCSXH phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định vào cả sổ vay vốn lưu tại NHCSXH và sổ của hộ vay giữ
b) Điều chỉnh kì hạn trả nợ
- Trường hợp hộ vay có khó khăn, chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn đã thoả thuận do nguyên nhân:
+ Chưa kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ Chưa tiêu thụ được sản phẩm hoặc hộ vay gặp khó khăn tạm thời
- Khoản nợ của kỳ hạn đó được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo
c) Gia hạn nợ
- Trường hợp hộ vay không trả nợ đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh và nguyên nhân khách quan khác, đã được NHCSXH kiểm tra xác nhận có giấy
đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TD), thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ
- Thời gian cho gia hạn nợ: NHCSXH có thể thực hiện việc gia hạn nợ một hay nhiều lần đối với một khoản vay nhưng tổng số thời gian cho gia hạn
nợ không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với cho vay trung hạn
- Trường hợp hộ vay có nhu cầu gia hạn nợ vượt thời gian gia hạn nợ tối
đa kể trên do nguyên nhân khách quan thì trưởng bên cho vay phải báo cáo tổng giám đốc NHCSXH để xem xét, quyết định
d) Chuyển nợ quá hạn
- Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:
+ Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích
+ Có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển toàn bộ
số dư nợ sang nợ quá hạn
- Sau khi chuyển nợ quá hạn, NHCSXH phối hợp với chính quyền sở tại,
các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp tích cực thu hồi nợ
2.1.4.10 Kiểm tra sử dụng vốn vay
- Kiểm tra trước khi cho vay: Được thực hiện từ cơ sở thông qua khâu
bình xét, lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn do tổ TK&VV, UBND cấp
xã thực hiện Khi nhận được hồ sơ vay vốn, cán bộ cho vay kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, điều kiện vay vốn, đối tượng vay vốn theo quy định
Trang 34- Kiểm tra trong khi cho vay: Kiểm tra việc giải ngân phải đúng tên hộ nghèo được phê duyệt trong danh sách theo mẫu 03/CVHN
- Kiểm tra sau khi cho vay:
+ Bên cho vay phải thực hiện việc kiểm tra sử dụng vốn vay theo định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết, đối chiếu nợ công khai ít nhất một năm một lần + Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp kết hợp với bên cho vay tổ chức các đợt kiểm tra cơ sở theo định kỳ và đột xuất ít nhất một năm một lần
2.1.4.11 Xử lý nợ bị rủi ro
- Hộ vay không có khả năng trả nợ do nguyên nhân khách quan gây ra như: Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, Chính sách Nhà nước thay đổi, biến động giá cả thị trường có lợi cho hộ vay được giải quyết như sau:
+ Trường hợp xảy ra trên diện rộng, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
+ Trường hợp xảy ra ở diện đơn lẻ, cục bộ được cho gia hạn, giãn nợ, xử
lý từ quỹ dự phòng rủi ro của NHCSXH căn cứ vào mức độ thiệt hại cụ thể
- Những thiệt hại do nguyên nhân chủ quan của hộ vay, của tổ chức nhận
ủy thác hoặc của cán bộ, viên chức của NHCSXH gây ra thì đối tượng này phải bồi hoàn và bị xử lý kỉ luật tùy theo mức độ vi phạm
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
2.1.5.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi, thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm
Trang 352.1.5.4 Dư nợ bình quân
Là số tiền mà ngân hàng cho vay trung bình trong kỳ Dư nợ bình quân cao thì hoạt động của ngân hàng càng phát triển, song song đi kèm theo đó là tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng Do đó đòi hỏi ngân hàng phải biết lường trước được những rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp phòng ngừa thích hợp vừa nâng cao hiệu quả tín dụng vừa tránh được rủi ro
2.1.5.5 Nợ xấu
- Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và
bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của bên cho vay Nợ xấu của NHCSXH bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh
+ Nợ quá hạn: Là khoản nợ mà khi đến kỳ hạn trả nợ với ngân hàng mà người vay không thanh toán Đây là khoản nợ bị nhiều rủi ro, khó thu hồi + Nợ khoanh: Là khoản nợ mà ngân hàng không thu lãi do người vay gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan như: thiên tai, dịch bệnh,… dẫn đến không có khả năng trả nợ
- Khách hàng được khoanh nợ phải đủ ba điều kiện: Thuộc đối tượng
được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích; bị thiệt hại
do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản; gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho ngân hàng
- Thời gian khoanh nợ tối đa là 3 năm nếu mức thiệt hại về vốn và tài sản
từ 40 - 80% Thời gian khoanh nợ là 5 năm nếu mức thiệt hại về vốn và tài sản
từ 80-100%
2.1.5.6 Chỉ tiêu dư nợ hộ nghèo trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay hộ nghèo chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng Công thức tính:
2.1.5.7 Chỉ tiêu dư nợ hộ nghèo trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng hộ nghèo Để từ đó xem xét lại cơ cấu đầu tư vào khoản cho vay hộ nghèo như vậy có hợp lý hay chưa và
có giải pháp điều chỉnh kịp thời
(2.2) Tổng dư nợ hộ nghèo
Tổng nguồn vốn
x 100%
Tổng dư nợ hộ nghèo/Tổng NV =
Trang 36Công thức tính:
2.1.5.8 Nợ xấu hộ nghèo trên tổng dư nợ hộ nghèo
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng hộ nghèo của ngân hàng Nếu ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao và ngược lại Theo thông lệ NHCSXH cần kiểm soát tỷ
lệ nợ xấu không quá 2% Công thức tính:
2.1.5.9 Hệ số thu nợ
Phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay hộ nghèo Hệ số này càng lớn càng tốt, chứng tỏ công tác thu hồi vốn của Ngân hàng có hiệu quả và ngược lại Công thức tính:
2.1.5.10 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng hộ nghèo
Chỉ số này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng hộ nghèo của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao, tức thời gian thu hồi nợ nhanh, đồng vốn được sử dụng hiệu quả Công thức tính:
Trong đó:
Dư nợ bình quân =
2.1.5.11 Chỉ tiêu dư nợ trên hộ nghèo
Chỉ tiêu này cho biết mức cho vay trung bình của Ngân hàng đối với mỗi
hộ nghèo trên địa bàn là bao nhiêu Để từ đó xem xét, đánh giá mức cho vay như vậy có hợp lý hay chưa để từ đó đưa ra giải pháp điều chỉnh cho hợp lý Công thức tính như sau:
Nợ xấu HN/Tổng dư nợ HN =
Dư nợ hộ nghèo Tổng dư nợ x 100% (2.3)
Dư nợ hộ nghèo/Tổng dư nợ =
Trang 372.1.5.12 Chỉ tiêu dư nợ trên cán bộ tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết trung bình mỗi cán bộ tín dụng (CBTD) của Ngân hàng phải quản lý bao nhiêu dư nợ hộ nghèo trên địa bàn Sau đó đánh giá và xem xét để phân bổ cán bộ tín dụng cho hợp lý, ta có công thức:
(2.8)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ PGD NHCSXH thị xã Ngã Bảy qua các năm
2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Cụ thể:
Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng; Bảng cân đối tài khoản tổng hợp Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại
Ngân hàng, sách báo về Ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Kỹ thuật so sánh bằng số liệu tuyệt đối
Kỹ thuật so sánh bằng số liệu tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
= - (2.9) Trong đó:
: Chỉ tiêu năm trước
: Chỉ tiêu năm sau
: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Kỹ thuật so sánh này thường được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không, tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
2.2.2.2 Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục Cụ thể:
Dư nợ hộ nghèo Tổng số CBTD
Dư nợ/CBTD =
Trang 38=
×100% (2.10)
Trong đó:
: Chỉ tiêu năm trước
: Chỉ tiêu năm sau
: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 39CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ NGÃ BẢY 3.1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Tên đầy đủ: Ngân hàng Chính sách xã hội
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies
và các đối tượng chính sách khác vào một đầu mối là NHCSXH, cụ thể là nguồn vốn cho vay hộ nghèo, tạo việc làm, cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cho vay nhà trả chậm khu vực ĐBSCL và Tây nguyên NHCSXH có bộ máy quản lý, điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước; là một pháp nhân có vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng, được cấp
bổ sung phù hợp với từng thời kỳ, có tài sản, con dấu và hệ thống giao dịch từ Trung ương đến địa phương Thời gian hoạt động của NHCSXH là 99 năm Hoạt động NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế, các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
NHCSXH được tổ chức theo 3 cấp: Hội sở chính ở Trung ương, chi nhánh ở cấp tỉnh, phòng giao dịch ở cấp huyện, thị xã Mỗi cấp đều có bộ máy quản trị và bộ máy điều hành tác nghiệp
Trang 40Bộ máy quản trị gồm: Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc ở Trung ương; Ban đại diện Hội đồng quản trị ở cấp tỉnh, cấp huyện
Bộ máy điều hành tác nghiệp bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương; Sở giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin; 63 Chi nhánh cấp tỉnh và 618 Phòng giao dịch cấp huyện
3.1.3 Ý nghĩa biểu trưng (Logo)
NHCSXH có biểu trưng Logo hình búp sen Biểu trưng ấy được tạo thành bởi hình ảnh cách điệu của 2 bàn tay đan nhau, tạo hình 2 chữ N (viết tắt của từ người nghèo) và tạo thành 3 khối chéo trên đỉnh, tượng trưng cho 03 miền Bắc - Trung - Nam Phía dưới biểu trưng Logo mang dòng chữ “VBSP”
là chữ viết tắt tên tiếng Anh của NHCSXH (Vietnam Bank For Social Policies) tạo đài hoa như một bệ đỡ vững chắc, thể hiện tinh thần vì người nghèo và những cam kết của NHCSXH, đoàn kết chung tay cùng người dân trong cả nước, hướng về người nghèo, đồng hành cùng người nghèo, giúp đỡ người nghèo chống lại đói nghèo và sự lạc hậu với ước vọng xây dựng đất nước mạnh giàu, xã hội dân chủ - công bằng - văn minh
Với biểu trưng gắn liền với hình ảnh của loài hoa thanh tao, thuần khiến
có sức sống mãnh liệt, thân thiện, gắn liền với đời sống con người và cảnh sắc làng quê Việt Nam, nhắc nhở cán bộ NHCSXH không ngừng nỗ lực phấn đấu; vượt qua khó khăn, thử thách; cần - kiệm - liêm chính - chí công - vô tư; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao cả mà Đảng - Quốc hội - Chính phủ và nhân dân
cả nước đã tin tưởng giao phó
3.1.4 Thương hiệu NHCSXH
NHCSXH là một ngân hàng đặc thù, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, mà vì sự nghiệp giảm nghèo, vì sự an sinh xã hội Với khối lượng công việc đồ sộ, đưa tín dụng ưu đãi đến tận tay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, ở tận vùng sâu, vùng xa, nếu hoạt động của NHCSXH đúng quy trình như các Ngân hàng thương mại chí ít cũng cần tới 30.000 cán bộ Nhưng với NHCSXH, từ 498 cán bộ khi mới bàn giao từ NHNo&PTNT (năm 2003), nay toàn hệ thống cũng chỉ có trên 9.000 cán bộ Hơn 11 năm qua, lực lượng cán bộ này đã từng ngày xây dựng nên nền tảng quan trọng để tiếp tục cho những cuộc hành trình tiếp theo
Với phương châm “một người biết nhiều việc”, cán bộ tín dụng NHCSXH có thể kiêm lái xe, làm kế toán, thủ quỹ và ngược lại Có thể nói, đây là đặc thù không ngân hàng nào có được Lực lượng cán bộ NHCSXH, đặc biệt ở cấp huyện, không có được hình ảnh complet, áo dài, ngồi phòng máy lạnh; mà thay vào đó là sự “lăn lộn” dưới cơ sở Nắng cũng như mưa,