1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Đề tài tìm hiểu thực trạng ô nhiễm nguồn tài nguyên nước mặt trên địa bàn KCN Trà Nóc, thành phố Cần Thơ, phân tích hiệu quả của công tác t
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MAI SANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHỆP TRÊN ĐỊA BÀN
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ (GIAI ĐOẠN 2010-2013)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
11 - 2014
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MAI SANG
MSSV: 4115249
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHỆP TRÊN ĐỊA BÀN
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ (GIAI ĐOẠN 2010-2013)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS VÕ THỊ LANG
11 - 2014
Trang 3nghiên cứu và mở ra một chân trời mới cho sinh viên chúng tôi bước vào đời
Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy
cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức bổ ích, đặc biệt là những kiến thức chuyên ngành, đã hướng dẫn những kỹ năng cần thiết giúp tôi có được nền tảng tri thức vững chắc
Tôi xin cảm ơn ba, mẹ, anh chị em và những người thân trong gia đình
đã luôn bên cạnh, động viên và ủng hộ tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Võ Thị Lang đã tận tụy hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ, đặc biệt là các anh, chị ở phòng Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường đã chỉ dẫn, cung cấp cho tôi những tài liệu và kiến thức cần thiết trong suốt quá trình thực tập; tôi xin cảm ơn các anh chị ở Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp Cần Thơ đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Cảm ơn những lời động viên, cổ vũ của các bạn giúp tôi có thêm động lực để hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong thực tiễn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi kính mong quý thầy cô có thể góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, cô Võ Thị Lang, các cô chú, anh chị ở Chi cục Bảo vệ Môi trường và Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp Cần Thơ được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mai Sang
Trang 4nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mai Sang
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung .2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi không gian .3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Căn cứ pháp luật về bảo vệ môi trường 7
2.1.3 Một số công cụ kinh tế sử dụng trong quản lý và bảo vệ môi trường 9
2.1.4 Cơ sở của việc xây dựng qui định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp ở Việt Nam 11
2.1.5 Một số qui định chung về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp ở Việt Nam 13
2.1.6 Những tiến bộ của Nghị định 25/2013/NĐ-CP (Nghị định mới) so với Nghị định 67/2003/NĐ-CP (Nghị định cũ) quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 20
2.1.7 Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 22
2.1.8 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ ô nhiễm nguồn nước 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
Trang 7TRÀ NÓC 25
3.1 CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 25
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 25
3.1.3 Chức năng 26
3.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn 26
3.1.5 Căn cứ pháp luật về bảo vệ môi trường mà Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ áp dụng trong công tác thu phí bảo vệ môi trường 28
3.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 28
3.2.1 Lịch sử hình thành 28
3.2.2 Quá trình phát triển 32
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 34
4.1 TÌNH HÌNH PHÁT THẢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 34
4.1.1 Hiện trạng nguồn nước mặt ở các sông rạch xung quanh khu công nghiệp Trà Nóc 34
4.1.2 Tình hình phát thải của các doanh nghiệp ở khu công nghiệp Trà Nóc 42
4.2 CÔNG TÁC THU, NỘP PHÍ VÀ QUẢN LÝ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 46
4.2.1 Tình hình thu phí bảo vệ môi trường giai đoạn 2010-2013 46
4.2.2 Tình hình thu phí trong khu công nghiệp và ngoài khu công
nghiệp 52
4.2.3 Tình hình thu phí đối với các nhóm ngành kinh doanh 54
4.2.4 Công tác quản lý thu phí 59
4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỪ CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 60
Trang 84.4.1 Giải pháp quản lý 68
4.4.2 Giải pháp kinh tế 69
4.4.3 Giải pháp kỹ thuật 69
4.4.4 Giải pháp nâng cao nhận thức 70
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 KẾT LUẬN 71
5.2 KIẾN NGHỊ 72
5.2.1 Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường 72
5.2.2 Đối với các cơ quan quản lý môi trường và doanh nghiệp 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 9Trang
Bảng 2.1: Mức thu của chất gây ô nhiễm có trong nước thải ……… 16 Bảng 2.2: Hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng…….17 Bảng 3.1: Giới thiệu sơ lược về KCN Trà Nóc 1 ……….29 Bảng 3.2: Giới thiệu sơ lược về KCN Trà Nóc 2 ………31 Bảng 4.1: Kết quả quan trắc nồng độ SS trong nước mặt tại các nguồn tiếp nhận xả thải của khu công nghiệp Trà Nóc năm 2011-2013 ……… 35 Bảng 4.2: Kết quả quan trắc nồng độ COD trong nước mặt tại các nguồn tiếp nhận xả thải của khu công nghiệp Trà Nóc năm 2011-2013………36 Bảng 4.3: Kết quả quan trắc nồng độ BOD trong nước mặt tại các nguồn tiếp nhận xả thải của khu công nghiệp Trà Nóc năm 2011-2013………38 Bảng 4.4: Kết quả quan trắc nồng độ Coliform trong nước mặt tại các nguồn tiếp nhận xả thải của khu công nghiệp Trà Nóc năm 2011-2013……….40 Bảng 4.5: Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp 43 Bảng 4.6: Công suất hoạt động của hệ thống xử lý nước thải ở một số doanh nghiệp tại khu công nghiệp Trà Nóc………44 Bảng 4.7: Thống kê nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý của một số cơ sở sản xuất công nghiệp ở khu công nghiệp Trà Nóc ……… 45 Bảng 4.8: Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp giai đoạn 2010-2013.………48 Bảng 4.9: Chênh lệch giữa số phí thu được qua các năm 2010-2013 49 Bảng 4.10: Số phí một vài doanh nghiệp đã nộp qua các năm 50 Bảng 4.11: Tỷ lệ số phí thu được trong khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp năm 2010-2013 53 Bảng 4.12: Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo nhóm ngành, nghề kinh doanh giai đoạn 2010-2013……… 55 Bảng 4.13: Tình hình số phí tự kê khai và sau thẩm định của một số doanh nghiệp ở khu công nghiệp Trà Nóc……… 58 Bảng 4.14: Tình hình tự kê khai và giá trị thực tế hàm lượng các chất gây ô nhiễm của một số doanh nghiệp ở khu công nghiệp Trà Nóc……… 59
Trang 10Bảng 4.16: Vị trí thu mẫu quan trắc nước thải tại khu công nghiệp Trà Nóc 61 Bảng 4.17: Số phí bảo vệ môi trường của một vài doanh nghiệp trước và sau khi vận hành hệ thống xử lý nước
thải………65
Trang 11Hình 2.1 Mô hình kiểm soát ô nhiễm 11 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi Cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ 25 Hình 4.1 Diễn biến hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) qua các năm 2011-2013 36 Hình 4.2 Diễn biến hàm lượng nhu cầu oxy hóa học (COD) qua các năm 2011-2013 37 Hình 4.3 Diễn biến hàm lượng nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) qua các năm 2011-2013 39 Hình 4.4 Diễn biến hàm lượng Coliform qua các năm 2011-2013 41 Hình 4.5 Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp ở thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006-2013 47 Hình 4.6 Tỷ lệ số doanh nghiệp trong khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp 52 Hình 4.7 Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp năm 2010-2013 53 Hình 4.8 Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo nhóm ngành kinh doanh giai đoạn 2010-2013 55 Hình 4.9 Diễn biến hàm lượng COD trong nước thải tại khu công nghiệpTrà Nóc trong giai đoạn 2011-2013 61 Hình 4.10 Diễn biến hàm lượng BOD trong nước thải tại khu công nghiệp Trà Nóc trong giai đoạn 2011-2013 62 Hình 4.11 Diễn biến hàm lượng SS trong nước thải tại khu công nghiệp Trà Nóc trong giai đoạn 2011-2013 63
Trang 12BVTV : Bảo vệ thực vật
CTY : Công ty
CTY CP : Công ty cổ phần
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
KCN : Khu công nghiệp
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
do hóa thương mại, Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hội giao lưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm từ các nước bạn, thúc đẩy phát triển kinh tế, hướng đến mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Từ đó, nhiều khu công nghiệp (KCN) được chú trọng đầu tư xây dựng ở khắp các vùng miền trên cả nước Sự phát triển vượt bậc của các KCN đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất, xuất khẩu của nước ta, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật
và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới; góp phần rất lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của cả nước Thế nhưng, bên cạnh phát triển kinh tế Việt Nam phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề về môi trường ngày càng gay gắt và nóng bỏng Những lợi ích kinh tế đã làm lu mờ ý thức bảo vệ môi trường và tình trạng các doanh nghiệp xả thải trực tiếp ra môi trường dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, không khí, cạn kiệt nguồn tài nguyên, suy giảm đa dạng sinh học… Tình trạng này gây ra những tác động tiêu cực đến các hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt và sức khỏe con người Vì thế, việc dung hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, thực hiện chính sách phát triển bền vững, thân thiện với môi trường luôn là vấn đề
thách thức của nước ta cũng như các quốc gia đang phát triển
Cần Thơ là một trong năm thành phố trực thuộc Trung Ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Từ hơn trăm năm trước, Cần Thơ được mệnh danh là Tây Đô - thủ phủ của miền Tây Nam bộ và giờ đây Cần Thơ vươn lên trở thành đô thị loại 1, là một trong bốn tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ 4 của Việt Nam Hòa nhịp vào xu thế phát triển chung của cả nước, tốc độ đô thị hóa
- công nghiệp hóa của Cần Thơ diễn ra khá nhanh với nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất ra đời thúc đẩy các hoạt động sản xuất diễn ra mạnh mẽ, điển hình là các KCN Trà Nóc (I và II), KCN Thốt Nốt, KCN Hưng Phú…Các KCN ở Cần Thơ mang lại nhiều tác động tích cực như thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp cho tiêu dùng và xuất khẩu, đồng thời cũng giải
Trang 14quyết vấn đề việc làm cho hàng ngàn lao động trong khu vực Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế này lại làm phát sinh nhiều vấn đề môi trường đáng lo ngại như ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe người dân Một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng là ô nhiễm tài nguyên nước xung quanh các KCN vì hầu hết các KCN ở Cần Thơ vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải, nhiều doanh nghiệp thường xuyên xả thải trực tiếp ra môi trường
Để hạn chế các vấn đề ô nhiễm, đảm bảo sự phát triển bền vững giữa kinh tế và môi trường, Chính phủ đã có những chính sách, văn bản pháp luật, những tiêu chuẩn, quy định về phát thải, cụ thể là áp dụng các công cụ kinh tế Phí BVMT được coi là một trong những công cụ kinh tế có nhiều khả quan khi
áp dụng vào thực tiễn, thu được nhiều hiệu quả trong quản lý giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước Thành phố Cần Thơ cũng thực hiện công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp trong và ngoài KCN Một trong những KCN lớn được áp dụng thu phí là KCN Trà Nóc Dựa theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền - PPP”, công tác thu phí BVMT được áp dụng và đạt nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều khó khăn, bất cập Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi
chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả của công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn khu công nghiệp Trà Nóc, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2013” Đề tài đi sâu tìm hiểu về thực trạng xả thải
của các doanh nghiệp ở KCN Trà Nóc và tình hình thực hiện công tác thu phí bảo vệ môi trường cùng những hiệu quả từ công tác này mang lại
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tìm hiểu thực trạng ô nhiễm nguồn tài nguyên nước mặt trên địa bàn KCN Trà Nóc, thành phố Cần Thơ, phân tích hiệu quả của công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013 Từ đó, đề tài kiến nghị một số giải pháp góp phần khắc phục khó khăn, bất cập, giúp công
tác thu phí ngày càng hiệu quả hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiện trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ở các sông rạch xung quanh KCN Trà Nóc, thành phố Cần Thơ và tình trạng phát thải của các doanh nghiệp ở KCN Trà Nóc thông qua việc phân tích chất lượng nước mặt tại các nguồn tiếp nhận xả thải
Trang 15- Tìm hiểu quá trình thu và nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn KCN Trà Nóc, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2013
- Đánh giá hiệu quả của công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp góp phần giải quyết những khó khăn, bất cập
và nâng cao hiệu quả của chính sách thu phí bảo vệ môi trường
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
- Đề tài nghiên cứu tại khu công nghiệp Trà Nóc
- Đề tài đánh giá công tác thu phí BVMT của Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài từ 11/8/2014 đến 27/11/2014
- Số liệu thu thập từ năm 2010 đến năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp có xả thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp ở KCN Trà Nóc, thành phố Cần Thơ
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Môi trường và ô nhiễm môi trường
a Khái niệm môi trường
Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam (2005) định
nghĩa rằng: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” Môi trường theo nghĩa rộng là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, đất, nước, ánh sáng, độ ẩm, sinh vật, cảnh quan, quan hệ xã hội Môi trường theo nghĩa hẹp không bao gồm tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội có liên quan trực tiếp tới chất lượng cuộc sống con người Nói chung, môi trường là tất cả những gì có xung quanh con người, cho con người cơ sở sống
và phát triển
b Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật
- Môi trường cung cấp các nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên cho đời sống và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người
- Môi trường lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
- Môi trường bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động bên ngoài
c Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường được hiểu là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học… gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường” Ô nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người Trên thế giới, ô nhiễm môi trường còn được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại
Trang 17đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật
lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường
độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật liệu
2.1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật Theo Hiến chương Châu
Âu định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm; hoặc xảy ra do các loại hóa chất độc hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hóa chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ… sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các
ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước ngầm mà không qua xử lý hoặc với khối lượng vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối
2.1.1.3 Nước thải công nghiệp
a Nước thải
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980, nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó Nước thải còn được định nghĩa là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người
và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng Nước thải được phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo nguồn gốc phát sinh bao gồm: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thấm qua, nước thải tự nhiên, nước thải đô thị
Trang 18b Nước thải công nghiệp
Theo lĩnh vực công nghệ: Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh
ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Nước thải công nghiệp là nước bị thải loại ra bề mặt sau khi đã qua sử dụng trong công nghiệp (với mục đích khác nhau như làm lạnh, vệ sinh và sản xuất)
Hay nước thải công nghiệp (còn gọi là nước thải sản xuất) là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động
Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên
Nước thải trong sản xuất công nghiệp thường chia thành hai loại:
- Nước thải sản xuất bẩn: nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên Loại nước thải này chứa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn,…
- Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước Loại nước thải này thường được quy ước là sạch
Các loại nước thải công nghiệp thường gặp và thường gây nhiều vấn đề khó khăn trong kiểm soát là: nước thải sản xuất bột ngọt, nước thải sản xuất cafe, nước thải sản xuất bia, nước thải sản xuất đường, nước thải sản xuất giấy, nước thải sản xuất cao su, nước thải ngành xi mạ, nước thải ngành khoáng sản và nước thải ngành dệt nhuộm Mỗi loại nước thải có một đặc tính riêng, tuy nhiên cần quan tâm đến các thành phần chính trong nước thải (kim loại nặng, dầu mỡ, chất hữu cơ khó phân hủy…) để có biện pháp xử lý phù hợp Các thành phần này không những khó xử lý mà còn rất độc hại Quy mô sản xuất càng lớn thì lượng xả thải càng nhiều Còn lại các thành phần khác trong nước thải công nghiệp tuy không nguy hiểm lắm nhưng nếu quá nhiều
và không được xử lý đúng cách cũng là mối đe dọa lớn đối với nguồn nước và môi trường
Trang 192.1.1.4 Bảo vệ môi trường
Theo Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (2005) định nghĩa
“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường, ứng phó
sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ
đa dạng sinh học” Nhà nước bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi trường, thống nhất quản lý môi trường trong cả nước, có chính sách đầu tư, bảo vệ môi trường, có trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học và pháp luật về bảo
vệ môi trường Theo Điều 4, luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (2005) “Bảo
vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân” và “Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và đảm bảo tiến độ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực
và toàn cầu”
2.1.2 Căn cứ pháp luật về bảo vệ môi trường
Một số căn cứ pháp luật về BVMT mà nước ta quy định về mức phí, cách tính phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải và các hình thức xử lý khi vi phạm
- Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 Luật này quy định về hoạt động BVMT; chính sách, biện pháp và nguồn lực để BVMT; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong BVMT
- Luật tài nguyên nước năm 2012 Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ
về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2005 Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về tiêu chuẩn môi trường; đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết BVMT; BVMT trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; quản lý chất thải nguy hại; công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: quy định về phí BVMT đối với nước thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí BVMT đối với nước
Trang 20thải Nghị định này thay thế cho nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng
06 năm 2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ
vê hướng dẫn bảo vệ môi trường trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình và các dự án phát triển
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ
vê việc Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 12 năm 2013 và thay thế Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục gồm 05 mẫu biên bản quyết định để sử dụng trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Quyết định 22/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ
về quyết định về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường Quyết định này bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tại Quyết định số BKHCN ngày 28 tháng 7 năm 2006
1696/QĐ Quyết định số 59/2006/QĐ1696/QĐ BTC của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm
dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
- QCVN 40:2011/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Đây là quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép của các thông
số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải Quy chuẩn này thay thế cho QCVN 24:2009/BTNMT
- QCVN 08:2008/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Quy chuẩn này quy định giá trị tới hạn các thông số chất lượng nước mặt và quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp
- Thông tư Liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực
Trang 21hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Thông tư 04/2012/TT-BTNMT quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
2.1.3 Một số công cụ kinh tế sử dụng trong quản lý và bảo vệ môi trường
2.1.3.1 Một số công cụ kinh tế
“Công cụ kinh tế hay còn gọi là công cụ dựa vào thị trường là các công
cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường” (Nguyễn Thế Chinh, 2003, trang 282) Công cụ kinh tế trong BVMT được áp dụng dựa trên hai nguyên tắc cơ bản “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP - Polluter Pays Principle) và “Người hưởng thụ phải trả tiền” (BPP - Benefit Pays Principle) Đây chính là sử dụng sức mạnh của thị trường để bảo vệ môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường
Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm:
Thuế / phí môi trường
Hệ thống đặt cọc - hoàn trả
Giấy phép môi trường có thể chuyển nhượng (hay “cota ô nhiễm”)
Ký quỹ môi trường
Trợ cấp môi trường
Nhãn sinh thái
Sử dụng các công cụ kinh tế trên đem lại nhiều tác động tích cực như các hành vi môi trường được thuế điều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công tác BVMT có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho BVMT, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác BVMT và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường của quốc gia Tuy nhiên, khi áp dụng các công cụ này cần cân nhắc một cách chặt chẽ để phù hợp với hệ thống tài chính, tập quán, truyền thống và năng lực của hệ thống hành chính, hệ thống thể chế của từng nước (Nguyễn Thế Chinh,
2003, trang 289)
Trang 22Trong đề tài này chỉ tập trung vào công cụ phí môi trường đã và đang được áp dụng tại Việt Nam
2.1.3.2 Phí bảo vệ môi trường (phí xả thải)
Phí môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP), là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm bù đắp một khoản chi phí đầu tư, bảo dưỡng các công trình công cộng và duy trì các hoạt động của nhà nước (Nguyễn Thế Chinh, 2003, trang 282) Phí này được áp dụng với hai mục đích: một là chi cho các hoạt động cải thiện môi trường sinh thái ( thu gom xử lý rác thải, phế thải, nước thải, hỗ trợ các nạn nhân chịu sự ô nhiễm…) và hai là khuyến khích người gây ô nhiễm giảm bớt lượng chất thải ra môi trường Phạm vi áp dụng các loại phí BVMT gồm:
- Phí đánh vào nguồn ô nhiễm: là loại phí đánh vào các chất gây ô nhiễm thải vào môi trường nước (BOD, COD, TSS, kim loại nặng…), khí quyển (SO2, CO2, CFCs), đất (rác thải, phân bón) hoặc gây tiếng ồn, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Phí được xác định trên cơ sở khối lượng và hàm lượng (nồng độ) các chất gây ô nhiễm Mục đích nhằm khuyến khích các tác nhân gây ô nhiễm giảm lượng chất thải ra môi trường và tăng thêm nguồn thu cho Chính phủ sử dụng cho việc cải thiện môi trường
- Phí đánh vào người sử dụng: là tiền phải trả khi sử dụng các hệ thống công cộng xử lý và cải thiện chất lượng môi trường (hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý rác thải, phí sử dụng nước sạch, phí sử dụng đường và bãi đỗ xe,…) Có hai cách thu phí là thu theo số lượng, chất lượng; và thu theo mức
cố định cá nhân Mục đích nhằm tăng nguồn thu cho Chính phủ và hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường
- Phí đánh vào sản phẩm: là loại phí được áp dụng đối với những loại sản phẩm gây tác hại tới môi trường khi chúng được sử dụng trong quá trình sản xuất, tiêu dùng Phí này được áp dụng với những sản phẩm chức chất độc hại
và gây hại tới môi trường với một khối lượng nhất định (như PVC, CFCs, kim loại nặng, xăng pha chì, các nguyên liệu chứa cacbon, sulphat, thủy ngân, chai, hộp, túi ni long…) hoặc phí có thể sử dụng thay cho phí ô nhiễm trong trường hợp người ta không thể tính trực tiếp phí đối với các chất gây ô nhiễm Mục đích nhằm khuyến khích giảm ô nhiễm bằng giảm việc sử dụng, tiêu thụ sản phẩm bị thu phí và làm tăng thêm nguồn thu cho Chính phủ
Có thể nói phí môi trường là một công cụ quản lý cần thiết cho các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu môi trường; đây cũng là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ
Trang 23chức và là một nhu cầu tất yếu của xã hội nhằm bảo vệ môi trường Mục đích chung của phí môi trường là ngăn ngừa xả thải ra môi trường các chất ô nhiễm
có thể xử lý được Vì vậy, nhìn chung phí môi trường cần đạt được hai mục tiêu: làm thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm và tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt động cải thiện môi trường Hiện nay, nước ta đang áp dụng một số loại phí như: phí vệ sinh môi trường, phí BVMT đối với nước thải, phí BVMT đối với chất thải rắn và phí BVMT đối với khai thác khoáng sản
2.1.4 Cơ sở của việc xây dựng qui định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp ở Việt Nam
Để xác định mức phí thải ta dựa vào mô hình kiểm soát ô nhiễm Xét hoạt động sản xuất gây ra ngoại ứng tiêu cực với hàm chi phí thiệt hại biên là
MD Bên cạnh hoạt động sản xuất, doanh nghiệp đầu tư xử lý ô nhiễm với hàm chi phí giảm thải biên là MAC
Nguồn: Barry C.Field & Nancy D.Olewiler, 2005 Environmental Economics
(Bản dịch tiếng Việt của EEPSEA)
Hình 2.1 Mô hình kiểm soát ô nhiễm Trục hoành cho biết lượng phát thải mà doanh nghiệp thải ra môi trường Trục tung đo lường thiệt hại biên, chi phí giảm thải biên bằng tiền và mức phí trên mỗi đơn vị thải
Tại mức thải E = 0: chi phí giảm thải của doanh nghiệp đạt lớn nhất và thiệt hại về môi trường đạt thấp nhất, chi phí xã hội là: a+b+d
Lượng thải
c
Trang 24 Tại mức thải E0: doanh nghiệp không bỏ ra chi phí giảm thải, nhưng thiệt hại về môi trường đạt lớn nhất, chi phí xã hội là: a+b+c
Tại mức thải E* được xác định bởi MD = MAC thì chi phí xã hội (gồm chi phí giảm thải là b và thiệt hại môi trường là a) đạt thấp nhất so với các mức thải khác
Như vậy khi MAC và MD cắt nhau thì mức thải E* đạt được tối ưu xã hội về kiểm soát ô nhiễm
E* gọi là mức thải đạt hiệu quả xã hội Mức thải này dựa trên tiêu chí hiệu quả (lợi ích xã hội ròng cao nhất), không dựa trên tiêu chí an toàn về sức khỏe
Với MAC = MD = f là mức phí đạt hiệu quả xã hội
Mức thải ở mức E* và mức phí f chỉ là con số lý thuyết, theo đó, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường sẽ căn cứ vào mức thải đạt hiệu quả xã hội này để định ra phí thải cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào mức phí và khả năng giảm thải của mình để quyết định mức thải sao cho tiết kiệm chi phí tư nhân nhất Chi phí tư nhân bao gồm chi phí xử lý chất thải và tổng phí BVMT phải nộp
Khi thu phí BVMT đối với nước thải, cơ quan quản lý thường dựa vào lượng phát thải của doanh nghiệp để xác định mức phí phát thải Phí phát thải
là những khoản tiền mà người gây ô nhiễm phải trả theo quy định của cơ quan chức năng và tùy theo lượng thải thực tế vào môi trường Phần lớn kinh phí sẽ được sử dụng điều phối lại cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề môi trường do những đối tượng đóng phí gây ra
Công thức tính phí:
F = f * E Trong đó:
- F là tổng số phí phải nộp (Đvt: đồng)
- f là mức phí trên một đơn vị thải do cơ quan chức năng quy định (Đvt: đồng / đơn vị thải)
- E là lượng phát thải ra môi trường (Đvt: đơn vị thải)
Mục đích chủ yếu của phí phát thải là tạo ra động cơ khuyến khích để chính các đối tượng gây ô nhiễm tự tìm phương pháp tốt nhất nhằm cắt giảm mức phí mà họ phải đóng thay vì để các cơ quan chức năng quyết định việc giảm thải của các doanh nghiệp này
Trang 25Nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường bằng công cụ thu phí môi trường là nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả” (PPP-Polluter Pays Principle) Nguyên tắc này bắt nguồn từ sáng kiến do Tổ chức Hợp tác Kinh tế
và Phát triển (OECD) đề ra vào các năm 1972 và 1974 Nguyên tắc được dùng làm cơ sở xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý môi trường PPP năm
1972 có quan điểm những tác nhân gây ô nhiễm phải trả mọi chi phí cho hoạt động kiểm soát và phòng chống ô nhiễm PPP năm 1974 chủ trương rằng các tác nhân gây ô nhiễm ngoài việc tuân thủ theo các chỉ tiêu đối với việc gây ô nhiễm còn phải bồi thường thiệt hại cho những người bị thiệt hại do ô nhiễm này gây ra Đây là nguyên tắc có thể sử dụng như một định hướng hỗ trợ nhằm đạt được mục tiêu môi trường, dù là bảo vệ hay phục hồi môi trường Tuy nhiên hiệu quả môi trường có thể đạt được hay không, trên thực tế còn phụ thuộc vào mức phí, số người đóng góp và khả năng sử dụng hợp lý số phí thu được
2.1.5 Một số qui định chung về việc thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp ở Việt Nam
Các quy định chung về thu phí BVMT đối với nước thải được quy định ở Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định này Nghị định 25/2013/NĐ-CP thay thế cho Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT thay thế cho Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải
2.1.5.1 Đối tượng nộp phí BVMT
Theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng
5 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải quy định đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp bao gồm:
- Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản;
- Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá;
Trang 26- Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: gia súc, gia cầm tập trung;
- Cơ sở nuôi trồng thủy sản;
- Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;
- Cơ sở: thuộc da, tái chế da;
- Cơ sở: khai thác, chế biến khoáng sản;
- Cơ sở: dệt, nhuộm, may mặc;
- Cơ sở sản xuất: giấy, bột giấy, nhựa, cao su;
- Cơ sở sản xuất: phân bón, hóa chất, dược phấm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng;
- Cơ sở: cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng;
- Cơ sở sản xuất: linh kiện, thiết bị điện, điện tử;
- Cơ sở: sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh xúc rửa tàu;
Theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng
5 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải công nghiệp quy định cách xác định số phí BVMT phải nộp đối với nước thải công nghiệp như sau:
a Đối với cơ sở chế biến, cơ sở sản xuất không thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, xác định số phí dựa trên hai trường hợp:
- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 30m3/ngày đêm, chỉ phải nộp phí theo mức cố định f=1.500.000 đồng/năm
- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m3/ngày đêm trở lên, ngoài việc phải nộp phí cố định f=1.500.000 đồng/năm, hàng quý phải nộp phí biến đổi (Cq) được tính theo công thức sau:
Trang 27Cq
(đồng) =
Tổng lượng nước thải
ra
(m 3)
x
Hàm lượng COD trong nước thải
(mg/l)
X
Mức thu đối với COD
(đồng/kg)
+
Hàm lượng TSS trong nước thải
(mg/l)
x
Mức thu đối với TSS
+ Cq được tính theo công thức quy định ở mục a trên
c Cách xác định lượng nước thải ra
- Đối với các cơ sở có đồng hồ đo lượng nước thải, lượng nước thải ra được xác định căn cứ vào số đo trên đồng hồ
Trang 28- Đối với các cơ sở không có đồng hồ đo lượng nước thải thì lượng nước thải được xác định dựa trên kết quả đo đạc thực tế của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc được tính bằng 80% lượng nước sử dụng
2.1.5.3 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng
5 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải công nghiệp quy định mức thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp như sau:
a Đối với nước thải của cơ sở sản xuất, chế biến không thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (gọi tắt là Danh mục), được tính theo công thức:
F = f + C, trong đó:
- F là số phí phải nộp;
- f là chi phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên
và Môi trường nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm;
- C là chi phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra; hàm lượng hai chất gây ô nhiễm là nhu cầu oxy hóa học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS) Mức thu đối với mỗi chất như sau:
Bảng 2.1: Mức thu của chất gây ô nhiễm có trong nước thải
STT Chất gây ô nhiễm tính phí Mức tối thiểu
(đồng/kg)
Mức tối đa (đồng/kg)
1 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 1.000 3.000
- f là chi phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên
và Môi trường nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm;
Trang 29- C là chi phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra; hàm lượng hai chất gây ô nhiễm là nhu cầu oxy hóa học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS)
- K là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các cơ sở sản xuất, chế biến theo Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và được xác định qua Bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2: Hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng
STT Lượng nước thải chứa kim loại nặng
c Cơ sở sản xuất, chế biến thuộc Danh mục các ngành, lĩnh vực sản xuất
có nước thải chứa kim loại nặng nếu xử lý các kim loại nặng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt thì được áp dụng hệ số K bằng 1
d Các cơ sở sản xuất, chế biến có khối lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm (C=0) thì không áp dụng mức phí biến đổi
2.1.5.4 Quy trình thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
Theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng
5 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải công nghiệp quy định quy trình thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp bao gồm các bước cơ bản là kê khai, thẩm định và nộp phí như sau:
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến tiến hành kê khai số phí phải nộp với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thải nước thải theo mẫu số
02 (mẫu này ban hành kèm theo Thông tư) trong vòng 5 ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo và đảm bảo tính chính xác khi kê khai
Trang 30+ Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m3/ngày đêm trở lên, kê khai số phí phải nộp hàng quý theo quy định trong vòng 5 ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo
+ Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh mục đối tượng chịu phí theo quy định có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí
từ 30m3/ngày đêm trở lên, kê khai số phí biến đổi phải nộp hàng quý trong vòng 5 ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo và số phí cố định phải nộp một lần cho cả năm cùng thời điểm kê khai và nộp phí biến đổi của quý đầu tiên
- Sau khi nhận được tờ khai phí của các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến,
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh, phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi, đối tượng nộp phí thuộc Danh mục và không thuộc Danh mục theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này và tiến hành thẩm định tờ khai phí BVMT đối với nước thải công nghiệp Căn cứ để thẩm định là số liệu kê khai của người nộp phí; kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra gần nhất nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm khai, nộp phí
- Khi thẩm định xong, chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo số phí BVMT đối với nước thải công nghiệp đến người nộp phí theo Mẫu số 03 (ban hành kèm Thông tư này) và thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước
- Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc nhà nước trên địa bàn
- Sau khi nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, đối tượng nộp phí phải nộp đủ và đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản
“Tạm thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc nhà nước, chậm nhất không quá 10 ngày kể từ khi có thông báo Đối với cơ sở sản xuất,
cơ sở chế biến có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 30m3/ngày đêm, việc nộp phí theo quy định được thực hiện một lần cho cả năm theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, thời hạn nộp phí không muộn hơn ngày 31 tháng 3
- Đối tượng nộp phí quyết toán số phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo
Trang 31- Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của người nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý,
sử dụng phần tiền phí quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này
- Hàng quý, chậm nhất không quá ngày cuối cùng tháng thứ hai của quý tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được gửi Cục thuế, định kỳ đối chiếu với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch
- Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, thực hiện quyết toán với cơ quan thuế cùng cấp việc thu, nộp tiền phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của năm trước trên địa bàn theo đúng chế độ quy định
- Định kỳ (chậm nhất không quá ngày 15 tháng thứ hai của quý tiếp theo)
cơ quan tài nguyên và môi trường phối hợp với Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản tạm thu) để thực hiện việc chuyển nộp 80% tổng số tiền phí thu được vào Ngân sách Nhà nước và chuyển 20% số tiền phí còn lại vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi được phân cấp) để quản lý, sử dụng theo quy định
2.1.5.5 Quản lý và sử dụng phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
Theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng
5 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải công nghiệp quy định rằng phí BVMT đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý
và sử dụng như sau:
- 20% trên tổng số tiền phí BVMT đối với nước thải công nghiệp thu được để cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (khi được phân cấp) để trang trải chi phí cho việc thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí), trang trải cho chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục
vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp
- Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí BVMT đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô
Trang 32nhiễm môi trường từ nước thải; tổ chức các giải pháp, phương án công nghệ,
kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường nước
2.1.6 Những tiến bộ của Nghị định 25/2013/NĐ-CP (Nghị định mới)
so với Nghị định 67/2003/NĐ-CP (Nghị định cũ) quy định về thu phí BVMT đối với nước thải
Qua gần 9 năm triển khai thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính Phủ về quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã mang lại nhiều kết quả tích cực; vừa giúp tăng cường công tác quản lý vừa tạo nguồn phí cho các hoạt động bảo vệ, cải thiện môi trường; vừa làm tăng thêm ngân sách nhà nước vừa góp phần giảm thiểu ô nhiễm do xả thải Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Nghị định 67/2003/NĐ-CP dần bộc lộ ra nhiều vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện như công tác tính toán phức tạp, việc lấy mẫu xét nghiệm, quan trắc môi trường cũng như việc áp dụng gặp nhiều khó khăn nên nhiều doanh nghiệp tìm cách đối phó với công tác BVMT Để khắc phục vấn đề này, ngày 29 tháng 03 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định mới - Nghị định 25/2013/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 67/2003/NĐ-CP Nghị định 25/2013/NĐ-CP tiếp tục kế thừa những ưu điểm của Nghị định 67/2003/NĐ-CP, đồng thời bổ sung và điều chỉnh một số điều để phù hợp với nhu cầu thực tế từng địa phương khi áp
dụng Từ đó nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước và công tác BVMT
Sau khi ban hành Nghị định 25/2013/NĐ-CP, Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng tiến hành xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện như Thông tin liên tịch số 63/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 05 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Nghị định 25/2013/NĐ-CP và Thông tư số 06/2013/TTLT-BTNMT ngày 07 tháng 05 năm 2013 về Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng Theo Vũ Thị Thanh Thủy, 2013, những điểm khó khăn vướng mắc của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và những điểm tiến bộ của Nghị định 25/2013/NĐ-CP được bộc lộ như sau:
* Một số bất cập, vướng mắc của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP
- Xác định các đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải hiện nay chưa đầy đủ, chưa bao quát hết các thành phần gây ô nhiễm môi trường
- Theo quy định hiện hành có thể dẫn đến thu phí trùng
- Việc xác định lưu lượng nước thải chủ yếu thông qua hệ thống cung cấp nước sạch rất khó khăn và thiếu tính chính xác
Trang 33- Định mức phát thải của chất gây ô nhiễm làm căn cứ để tính khối lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp chưa được ban hành Việc xác định mức phí phải nộp đối với từng cơ sở phụ thuộc vào năng lực thẩm định của Sở Tài nguyên Môi trường Trong khi đó, nguồn nhân lực và các trang thiết bị tại các Sở Tài nguyên Môi trường còn nhiều hạn chế
- Việc kê khai và thẩm định tờ khai phí BVMT đối với nước thải công nghiệp còn rườm rà và nhiều bất cập, gây phiền hà, tốn thời gian cho doanh nghiệp nộp phí
- Chính sách thu phí BVMT đối với nước thải được quy định ở nhiều văn bản, đồng thời chưa có sự thống nhất giữa phí BVMT đối với nước thải và phí thoát nước đô thị và khu công nghiệp Do đó, gây khó khăn trong triển khai thực hiện
* Những điểm tiến bộ của Nghị định số 25/2013/NĐ-CP (Nghị định mới)
- Xác định rõ trường hợp doanh nghiệp sản xuất có sử dụng nước từ đơn
vị cung cấp nước sạch thì chỉ phải nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
- Đối với các cơ sở có đồng hồ đo lượng nước thải, lượng nước thải ra được xác định căn cứ vào số đo trên đồng hồ Đối với các cơ sở không có đồng hồ đo lượng nước thải thì lượng nước thải được xác định dựa trên kết quả đo đạc thực tế của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc được tính bằng 80% lượng nước sử dụng
- Thay đổi cách tính và mức phí đối với nước thải công nghiệp: Quy định khung mức thu phí cố định theo năm tối đa không quá 2,5 triệu đồng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc diện nộp phí BVMT đối với nước thải Ngoài mức phí cố định nêu trên, các doanh nghiệp xả nước thải với khối lượng 30m3/ngày đêm trở lên thì nộp phí biến đổi đối với 2 chất gây ô nhiễm
là nhu cầu oxy hóa học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS) theo khung đối với từng chất lần lượt từ 1.000 - 3.000 đồng/kg và 1.200 - 3.200 đồng/kg (thay vì mức khung từ 100 - 300 đồng/kg và từ 200 - 400 đồng/kg quy định tại Nghị định 67) Riêng các doanh nghiệp có nước thải chứa kim loại nặng thì mức phí
Trang 34cố định nêu trên được nhân thêm với hệ số K từ 2 - 21 tùy vào lượng nước xả thải của đơn vị tính theo m3/ngày đêm
2.1.7 Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
Đề tài tập trung đánh giá về hiệu quả môi trường mà công tác thu phí BVMT mang lại, không đánh giá hiệu quả chi phí đối với các doanh nghiệp sản xuất Để đánh giá hiệu quả về môi trường của công tác thu phí BVMT đối
với nước thải công nghiệp, ta dựa vào các tiêu chí sau:
- Thu phí BVMT giúp kiểm soát được lượng nước thải và làm giảm hàm lượng các chất gây ô nhiễm (COD, TSS,…) có trong nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
- Thu phí BVMT tạo động cơ cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng công nghệ xanh, thân thiện với môi trường nhằm giảm thải nhiều hơn
- Khả năng thực thi chính sách thu phí BVMT được đánh giá qua phân tích thuận lợi, khó khăn và các yêu cầu của công tác thu phí
2.1.8 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ ô nhiễm nguồn nước
Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, ta dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó theo Luật Bảo vệ môi trường hoặc tiêu chuẩn quy định cho từng loại nước sử dụng với các mục đích khác nhau Một số chỉ tiêu cơ bản như sau:
Độ pH
pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước
TSS (Total Suspended Solids - tổng lượng chất rắn lơ lửng)
Tổng chất rắn lơ lửng trong nước (TSS) là chất rắn trong nước có thể bị loại bỏ bởi bộ lọc TSS có thể bao gồm bùn, thực vật và động vật mục nát, chất thải công nghiệp, rác thải Nồng độ cao của chất rắn lơ lửng có thể làm dòng chảy bị tắc nghẽn, gây tắc các thiết bị lọc và ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh
DO (Dissolved Oxygen - oxy hòa tan trong nước)
Trang 35Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình
xử lý nước thải
Các sông hồ có hàm lượng DO cao được coi là khoẻ mạnh và có nhiều loài sinh vật sống trong đó Khi DO trong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột
COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học)
COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm
BOD (Biochemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hóa)
BOD là lượng oxy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để oxy hoá sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước Thông số BOD
có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế và vận hành trạm xử
lý nước thải
BOD là một chỉ tiêu quan trọng dùng xác định mức độ nhiễm bẩn của nước (đơn vị tính mgO2/l) Giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao
Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước Trong một số trường hợp, xuất hiện hiện tượng chết hàng loạt cá
và thủy sinh vật
Trang 36Đề tài chủ yếu dựa vào 4 tiêu chí TSS, BOD, COD và Coliform để xác định chất lượng nước cũng như đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thu thập được chủ yếu là số liệu thứ cấp do Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ cung cấp
- Thu thập các tài liệu, văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, chính sách về phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
- Đề tài còn thu thập, kế thừa thông tin, số liệu từ internet, các bài báo, tạp chí khoa học và các nghiên cứu khoa học khác có liên quan
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp các số liệu về lượng xả thải của các doanh nghiệp trong KCN Trà Nóc
- Sử dụng phương pháp thống kê và so sánh các số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối thông qua bảng số liệu và biểu đồ nhằm đánh giá tình hình quản
lý và thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp qua các năm từ năm 2010 đến năm 2013 và kết quả đạt được của Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ
- Dựa vào những tiêu chí đánh giá hiệu quả để đánh giá tình hình và hiệu quả việc thu phí
- Từ các kết quả phân tích, so sánh, nhận xét những thuận lợi và khó khăn trong công tác thu phí và tìm hiểu nguyên nhân gây khó khăn Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần giúp việc thu phí BVMT đạt hiệu quả tốt hơn; đồng thời có thể làm giảm bớt xả thải từ các doanh nghiệp, phát triển bền vững trong thời gian tới
Trang 37CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ KHU CÔNG
22 tháng 06 năm 2008, Chủ Tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Cần Thơ đã ra quyết định thành lập Chi cục Bảo vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cục Bảo vệ Môi trường
Phòng kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải nguy hại
Trang 383.1.3 Chức năng
Theo Quyết định số 85/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 09 năm 2008 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thì chức năng của
Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ có các chức năng sau:
- Chi cục Bảo vệ Môi trường có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự
án, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường
do các cơ quan nhà nước ở Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành
- Chi cục Bảo vệ Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Bảo vệ môi trường thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường
3.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Quyết định số 85/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 09 năm 2008 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thì nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Cần Thơ bao gồm:
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp
có thẩm quyền ban hành, phê duyệt
- Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện
các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
- Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư
Trang 39- Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên
địa bàn thành phố; trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các
tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn
- Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền
xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó
- Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn
thành phố; điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường
- Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên quan
trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở
- Phối hợp Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường giúp Giám đốc
Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt hoặc theo đặt hàng của tổ chức, cá nhân; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường ở địa phương
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc
tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở
- Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi
trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện và cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường trên địa bàn thành phố; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa
Trang 40bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám đốc Sở
- Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên
chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc
Sở và quy định của pháp luật
- Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách bằng nguồn vốn sự nghiệp về
bảo vệ môi trường hàng năm và dài hạn trên địa bàn thành phố
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005
- Luật tài nguyên nước năm 2012
- Nghị định số 25/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm
2005
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư Liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
3.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC
3.2.1 Lịch sử hình thành
Ngày 22 tháng 12 năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 606/TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố Cần Thơ Trong đó xác định quy mô và vị trí hai khu công nghiệp dự kiến phát triển đến năm 2010: Khu công nghiệp và Khu chế xuất Trà Nóc có diện tích 300 ha Trong đó: