1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh

82 567 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí liên quan đến môi trường gồm bốn loại như sau: + Loại phản ánh các loại hình hoạt động môi trường như kiểm soát chất thải so với phòng chống thải + Phân loại mang nhiều tính chất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ THỊ HỒNG CẨM

PHÂN TÍCH CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG

VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh tế tài nguyên môi trường

Mã số ngành: 52850102

Tháng 8 – Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Mã số ngành: 52850102

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

NGUYỄN THÚY HẰNG

Tháng 8 - Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian bắt đầu học tại giảng đường đại học đến nay

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của gia đình, quý thầy

cô và bạn bè Trước hết em xin được gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến với gia đình đã tạo điều kiện cho em ăn học, luôn bên cạnh quan tâm, lo lắng động viên em trên con đường học vấn, cám ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức quý giá cho em trong thời gian thực tập và thực hiện

đề tài Đặc biệt em chân thành cám ơn cô Nguyễn Thúy Hằng đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong thời gian thực hiện luận văn Nếu không có sự tận tâm hướng dẫn của Cô thì luận văn của em khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Cô

Chân thành cám ơn Giám Đốc Xí Nghiệp Đường Vị Thanh đã chấp nhận cho em thực tập, cám ơn các cán bộ Xí nghiệp đường Vị Thanh đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tài liệu nghiên cứu cho em

Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy/Cô và Anh/Chị cùng các bạn để luận văn của em hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh, Cô Nguyễn Thúy Hằng mỗi ngày là một niềm vui, dồi dào sức khỏe để có thể thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Chúc cán bộ trong Xí nghiệp đường Vị Thanh nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2014

Người thực hiện

Võ Thị Hồng Cẩm

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thúy Hằng

 Học vị: Thạc sĩ

 Bộ môn: Kinh tế nông nghiệp và kinh tế tài nguyên thiên nhiên

 Sinh viên: Võ Thị Hồng Cẩm

 MSSV: 4115169

 Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

 Tên đề tài: Phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại Xí nghiệp đường Vị Thanh

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thúy Hằng

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu 3

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.3 Thời gian nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Các khái niệm cần thiết 4

2.1.1.1 Kế toán chi phí môi trường (EA) 4

2.1.1.2 Kế toán quản lý môi trường (EMA) 4

2.1.1.3 Phân loại chi phí môi trường liên quan 5

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH 10

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH 10

3.1.1 Vị trí địa lý 10

3.1.2 Điều kiện tự nhiên tại khu vực xí nghiệp 11

3.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 11

3.1.4 Vốn đầu tư 13

3.1.5 Số lượng công nhân 13

3.1.6 Cơ cấu tổ chức và quản lý 13

3.1.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14

3.1.6.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 15

3.1.6.2.1 Chức năng nhiệm vụ phòng tài chính kế toán 15

3.1.6.2.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kỹ thuật nghiên cứu và phát triển 16

3.1.6.3 Chiến lược phát triển 16

3.1.7 Khối lượng quy mô hạng mục công trình 17

3.2 CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP 17

3.2.1 Nguồn gây tác động 17

3.2.2 Tác động đến môi trường nước 18

3.3 SƠ ĐỒ HTXLNT VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 24

3.3.1 Công suất xử lý 24

3.3.2 Sơ đồ quy trình HTXLNT 24

3.3.3 Chức năng của từng thiết bị ở từng vị trí 24

Trang 8

a/ Bể lắng sơ bộ 24

b/ Bể điều hòa 25

c/ Bể lắng sơ cấp 25

d/ Bể UASB 25

e/ Bể sục khí 25

f/ Bể lắng thứ cấp 26

g/ Bể lắng khử trùng 26

3.3.4 Những thông số cần thiết trong quá trình theo dõi và vận hành hệ thống 26

3.3.5 Thuyết minh quy trình HTXLNT 28

3.3.6 Giám sát nước thải sản xuất 29

3.3.7 Ưu nhước điểm HTXLNT 29

3.3.7.1 Ưu điểm 29

3.3.7.2 Nhược điểm 30

3.4 NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT CÓ TRONG NƯỚC THẢI TRƯỚC VÀ SAU XỬ LÝ 30

3.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG CẦN THƠ TỪ NĂM 2011 - 2013 33

3.6 PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG, DOANH THU, CHI PHÍ CỦA XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH TỪ NĂM 2011 – 2013 36

3.7 PHÂN TÍCH CÁC CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TỔNG QUÁT CỦA XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH 37

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG VỀ HTXLNT TẠI XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH 39

4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GHI CHÉP CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG VỀ HTXLNT TẠI XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH 39

4.2 CHI PHÍ XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ KIỂM SOÁT PHÁT THẢI 40

4.2.1 Chi phí xây dựng HTXLNT 40

4.2.2 Chi phí khấu hao HTXLNT 43

4.2.3 Chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất 43

4.2.3.1 Duy tu bảo dưỡng 44

4.2.3.2 Chi phí hóa chất 44

4.2.3.3 Thiết bị BHLĐ PVSX 45

4.2.4 Nước và năng lượng 45

4.2.5 Chi phí nhân sự 47

4.2.6 Dịch vụ bên ngoài 48

4.2.7 Phí môi trường 48

4.2.8 Phạt 52

4.2.9 Bảo hiểm 52

4.2.10 Khắc phục và bồi thường 52

4.3 ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG VỀ HTXLNT 52

4.3.1 Đánh giá chung chi phí HTXLNT 52

4.3.2 Lợi ích mà hệ thống mang lại cho xí nghiệp 53

4.3.2.1 Giảm thuế môi trường 53

4.3.2.2 Tăng uy tín xí nghiệp 54

4.3.2.3 Đem lại lợi ích kinh tế 54

Trang 9

4.2.3.4 Đưa nước thải đạt chuẩn ra môi trường 54

4.4 PHÂN TÍCH CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG VỀ HTXLNT HÌNH THÀNH TRONG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 55

4.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VIỆC BVMT BẰNG PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HTXLNT 57

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG CHO HTXLNT 58

5.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH CHI PHÍ 58

5.1.1 Chi phí hóa chất 58

5.1.2 Chi phí nhân công 58

5.1.3 Chi phí khấu hao 59

5.1.4 Xử lý nước thải ô nhiễm 59

5.1.5 Xử lý nước thải sinh hoạt 59

5.2 CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC SỰ CỐ CỦA HTXLNT 59

5.2.1 Phòng chống cháy nổ 59

5.2.2 Biện pháp an toàn lao động 60

5.2.3 Các biện pháp hỗ trợ khác 60

5.3 ÁP DỤNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 61

5.3.1 Lập kế hoạch thực hiện quản lý môi trường tuần tự các bước 61

5.3.2 Chương trình giám sát chất lượng môi trường 62

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

6.1 KẾT LUẬN 63

6.2 KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Hạng mục công trình của dự án 17

Bảng 3.2: Các loại chất thải và ảnh hưởng đến môi trường 18

Bảng 3.3: Lưu lượng nước giải nhiệt các thiết bị trong quá trình sản xuất 20

Bảng 3.4: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 22

Bảng 3.5: Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải trước và sau khi xử lý của xí nghiệp vào ngày 29/03/2014 31

Bảng 3.6: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến năm 2013 34

Bảng 3.7: So sánh doanh thu từ sản lượng và đơn giá qua 3 năm 36

Bảng 3.8: Tổng hợp chi phí môi trường thực tế cho một năm sản xuất 38

Bảng 4.1: Chi phí xây dựng HTXLNT tại Xí nghiệp đường Vị Thanh 41

Bảng 4.2: Lượng điện tiêu thụ của các thiết bị điện sử dụng cho HTXLNT 46

Bảng 4.3: Tổng hợp chi phí vận hành HTXLNT trung bình năm 2013 47

Bảng 4.4: Mức thu phí môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm 49

Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra mẫu nước và khối lượng thải qua 3 năm (2011- 2013) 50

Bảng 4.6: Mức phí bảo vệ môi trường qua 3 năm (2011- 2013) 50

Bảng 4.7: So sánh chi phí môi trường về HTXLNT với chi phí sản xuất chung 56

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Vị trí địa lý Xí Nghiệp Đường Vị Thanh 10

Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14

Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 24

Hình 4.1: Chi phí xây dựng HTXLNT của xí nghiệp đường Vị Thanh 42

Hình 4.2: Chi phí vận hành HTXLNT 48

Hình 4.3: Số phí bảo vệ môi trường xí nghiệp đã nộp từ năm 2011-2013 51

Hình 4.4: So sánh chi phí vận hành, khấu hao, duy tu bảo dưỡng, khấu hao, môi trường 53

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

quản lý môi trường

thiên nhiên IFAC International Federation of Accounting - Liên đoàn

Kế toán Quốc tế

Development - Cơ quan Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Với guồng quay của nhịp sống hiện đại, quá trình CNH – HĐH đã tạo nên làn sóng mạnh mẽ khi các khu, cụm công nghiệp đang dần mọc lên ngày càng nhiều, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp khi bước chân vào sân chơi lớn (WTO) phải có chiến lược phát triển kinh tế phù hợp “kết hợp hài hòa giữa phát triển KT - XH với bảo vệ môi trường theo hướng bền vững” Bảo vệ môi trường không phải là đi ngược lại với việc giảm lợi nhuận doanh nghiệp hoặc tăng giá thành sản phẩm, hai lĩnh vực này không phải lúc nào cũng đối kháng nhau mà nhiều lúc còn hỗ trợ cho nhau Ở các nước phát triển, các sản phẩm đạt chứng nhận chất lượng môi trường mặc dù có thể có giá thành cao hơn các sản phẩm cùng loại nhưng vẫn được người tiêu dùng ưa thích sử dụng do họ

có ý thức cao đối với việc bảo vệ môi trường Vì vậy phải xem bảo vệ môi trường là một nội dung quan trọng không thể tách rời trong quá trình phát triển kinh tế, việc lồng ghép các yếu tố môi trường trong các chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch và dự án phát triển của các cấp ngành phải được quan tâm đúng mức

và thực hiện nghiêm túc

Đầu tư cho bảo vệ môi trường cần phải có những chuyển biến rõ rệt trong quan điểm về đầu tư, mức đầu tư cũng như hiệu quả đầu tư đối với công tác bảo vệ môi trường Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo vệ môi trường thông qua các tổ chức quốc tế, cá nhân và xã hội trong hoạt động bảo

vệ môi trường Theo thống kê của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường năm 2013

có hơn 90% số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không xử lý chất thải ra môi trường hơn 70% các khu công nghiệp hơn 90% các khu đô thị, dân cư không có hệ thống xử lý chất thải Hầu hết các làng nghề đang trong tình trạng báo động về ô nhiễm môi trường có hơn 4000 cơ sở đang hoạt động thuộc diện gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần xử lý triệt để Cả nước hiện có khoảng 200.000 doanh nghiệp trong đó các doanh nghiệp có quy mô lớn có khả năng tài chính chiếm chỉ 25% còn lại chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ

có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hằng năm dưới 300 người Khi tiềm lực kinh tế chưa đủ mạnh thông thường các chủ doanh nghiệp sẽ tập trung cho phát triển sản xuất, kinh doanh, mà không chú trọng những mục tiêu môi trường Các doanh nghiệp xem đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường là khoản đầu tư bắt buộc không sinh lời, thậm chí còn giảm khả năng cạnh tranh do phải tăng chi phí đầu vào của sản xuất Vì mục tiêu lợi nhuận nên các doanh nghiệp thường không muốn đầu tư cho các quy trình sản

Trang 14

xuất sạch hoặc xử lý chất thải gây tốn kém Mâu thuẫn giữa bảo vệ môi trường

và lợi nhuận đã trở thành một cuộc chiến dai dẳng trong nhiều doanh nghiệp

và điều không may trong cuộc chiến này là dường như lợi nhuận bao giờ cũng giành phần thắng Đơn giản, bởi vì đó là doanh nghiệp, mà đã là doanh nghiệp thì phải hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Vì vậy các doanh nghiệp quan tâm bảo vệ môi trường luôn là điều đáng quý việc bỏ ra 1.000 đồng để phòng ngừa thì có giá trị hơn rất nhiều lần so với việc bỏ ra 1.000.000 đồng để khắc phục hậu quả của nó, sự xuất hiện những “làng ung thư” liên tục trong thời gian gần đây cho thấy cái giá phải trả cho ô nhiễm môi trường là quá đắt Đứng đầu là ô nhiễm môi trường nước do các doanh nghiệp sản xuất đã thải chất thải không được xử lý đúng tiêu chuẩn Theo thống kê của Hội Bảo Vệ Thiên Nhiên và Môi Trường Việt Nam năm 2013 cả nước có 289 KCN, KCX và gần 900 cụm công nghiệp do địa phương thành lập, quản lý Tỷ lệ các KCN có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm 66%

Mía đường là một trong những ngành có lưu lượng chất thải thải ra môi trường rất lớn gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng môi trường và cuộc sống người dân xung quanh, nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

Xí nghiệp đường Vị Thanh đã mạnh dạn đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải để thể hiện trách nhiệm của mình đối với môi trường và

xã hội Vấn đề đặt ra ở đây là tính hiệu quả của việc đầu tư chi phí để bảo vệ môi trường thông qua việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải được thể hiện như thế nào và cũng vì những lý do nêu trên nên đề tài “Phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại Xí nghiệp đường Vị Thanh” đã được thực hiện

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích chi phí môi trường về HTXLNT tại Xí nghiệp đường Vị Thanh, từ đó đưa ra những đề xuất để giảm thiểu chi phí cho công tác bảo vệ môi trường thông qua việc vận hành HTXLNT tại xí nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu dây chuyền công nghệ và nguyên lý hoạt động của hệ thống

xử lý nước thải tại Xí nghiệp đường Vị Thanh

- Phân tích các chi phí môi trường liên quan tới hệ thống xử lý nước thải của xí nghiệp

Trang 15

- So sánh chi phí môi trường về HTXLNT với tổng chi phí sản xuất chung để thấy được chi phí môi trường về HTXLNT chiếm bao nhiêu % và

có ảnh hưởng nhiều đến giá thành sản xuất hay không

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chi phí tại xí nghiệp đường

Vị Thanh được hoàn thiện

1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu

Xí Nghiệp Đường Vị Thanh đặt vấn đề bảo vệ môi trường ngang hàng với nhiệm vụ phát triển kinh tế nên mạnh dạn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh hạn chế gây ô nhiễm môi trường và các biện pháp xử lý chất thải nguy hại đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường sống và sinh hoạt của cộng đồng

Hệ thống xử lý nước thải của Xí nghiệp đường Vị Thanh đảm bảo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định của Nhà Nước

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiện trạng nước thải và HTXLNT của xí nghiệp như thế nào ?

- Công nghệ xử lý nước thải có đảm bảo theo quy định không?

- Các khoản chi phí môi trường được tính như thế nào?

- Những mặt thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp hiện nay như thế nào?

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại Xí Nghiệp Đường Vị Thanh, 1284 Trần Hưng Đạo, Quốc lộ 61, Khu vực I, Phường 7, Thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang 1.4.2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về việc phân tích chi phí môi trường liên quan đến HTXLNT tại Xí Nghiệp Đường Vị Thanh từ năm 2011- tháng 6/2014

1.4.3 Thời gian nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện trong vòng 3 tháng từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014

- Số liệu được thu thập trong thời gian từ năm 2011 - tháng 6 năm 2014

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm cần thiết

2.1.1.1 Kế toán môi trường (Evironmental Accounting - EA)

Kế toán môi trường (Enviromental Accounting - EA) là một khái niệm rộng được sử dụng trong một số ngữ cảnh khác nhau, chẳng hạn như:

• Đánh giá và công bố thông tin tài chính liên quan đến môi trường trong bối cảnh của kế toán và báo cáo tài chính

• Đánh giá và sử dụng thông tin vật lý và môi trường liên quan đến tiền

tệ trong bối cảnh của kế toán quản lý môi trường (Environmental Management Accounting - EMA)

• Ước tính các tác động và chi phí môi trường bên ngoài thường được gọi

là hạch toán chi phí đầy đủ (Full Cost Accounting - FCA)

• Kế toán đối với cổ phiếu và dòng lưu chuyển của các nguồn tài nguyên

tự nhiên ở khía cạnh vật lý và tiền tệ, đó là Kế toán tài nguyên thiên nhiên (Natural Resource Accounting - NRA)

• Tổng hợp và báo cáo thông tin kế toán tổ chức cấp, thông tin kế toán tài nguyên thiên nhiên và các thông tin khác cho mục đích kế toán quốc gia

• Xem xét các thông tin vật lý và môi trường liên quan đến tiền tệ trong bối cảnh rộng lớn hơn của kế toán bền vững

2.1.1.2 Kế toán quản lý môi trường (Environmental Management Accounting - EMA)

Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accounting

- IFAC) thì Kế toán Quản lý Môi trường (Environmental Management Accounting - EMA) là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện các hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp liên quan đến môi trường Về vấn đề môi trường có liên quan đến công việc thực hành ghi chép hệ thống kế toán, vấn đề này có thể được trình bày trong báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán ở một vài công ty Tuy vậy kế toán quản trị môi trường vẫn liên quan chủ yếu đến các chi phí vòng đời sản phẩm, kế toán chi phí, đánh giá các lợi ích, kế hoạch chiến lược cho quản trị môi trường.(Nguồn: Environmental management accounting, 2005, trang 23)

Kế toán quản lý môi trường (EMA) đôi khi còn được dùng bằng những thuật ngữ khác nhau như: Kế toán môi trường (Environmental Accounting - EA), Kế toán chi phí môi trường (Environmental Cost Accounting - ECA), Kế toán chi phí đầy đủ (Full Cost Accounting - FCA), Tổng chi phí (Total Cost Accounting - TCA),….Tuy có sự khác nhau nhưng thực chất tất cả đều có ý nghĩa là tính đúng và đủ các chi phí liên quan đến môi trường vào giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp hoặc chỉ ra vai trò của môi trường được thể hiện trong GDP của một quốc gia

Trang 17

Theo cơ quan Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc (United Nations Division of Sustainable Development - UNDSD) thống nhất giữa các nhóm chuyên gia đến từ 30 quốc gia đã đưa ra định nghĩa về kế toán quản trị môi trường (EMA) được định nghĩa rộng về việc xác định, thu thập, phân tích và

sử dụng hai loại thông tin cho việc ra quyết định trong một công ty:

• Thông tin vật lý về việc sử dụng, dòng lưu chuyển và thải bỏ của năng lượng, nước và nguyên vật liệu

• Thông tin về môi trường tiền tệ liên quan đến chi phí, thu nhập và tiết kiệm liên quan đến môi trường

Thông tin tiền tệ theo EMA có hai phân loại sử dụng rộng rãi nhất về định nghĩa cũng như việc phân loại vấn đề môi trường có liên quan đến chi phí + Theo quan điểm của các nhà kinh tế học Mỹ: “Hạch toán môi trường là việc tập hợp, xác định, phân tích các thông tin khác nhau liên quan tới chi phí môi trường và các tác động sinh thái tới hoạt động kinh tế”

+ Còn Nhật Bản thì cho rằng: “Hạch toán môi trường là một trong những khuôn khổ tính toán định lượng các chi phí nhằm bảo vệ môi trường sinh thái” Đối với doanh nghiệp, kế toán môi trường là phương pháp phân tích của các nhà quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực bảo vệ môi trường của DN Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tài liệu này là làm rõ các loại thông tin chi phí môi trường liên quan đến các nhà quản lý cần phải quản

lý cả hoạt động môi trường của tổ chức và hoạt động kinh tế liên quan của nó Chi phí liên quan đến môi trường gồm bốn loại như sau:

+ Loại phản ánh các loại hình hoạt động môi trường (như kiểm soát chất thải

so với phòng chống thải)

+ Phân loại mang nhiều tính chất truyền thống

+ Phân loại vấn đề môi trường chính (ví dụ: đất, nước, không khí)

+ Phân loại việc ghi chép kế toán kế toán với các dữ liệu có khả năng hiển thị trong sổ sách kế toán như chi phí hiện, chi phí ẩn

2.1.1.3 Phân loại chi phí môi trường liên quan

Có rất nhiều phân loại chi phí môi trường, các chi phí được thảo luận trong tài liệu không theo bất kỳ một quy tắc nào, điển hình như trong kế toán quản lý, tổ chức, quốc gia và các bên liên quan khác sẽ tiếp tục xác định chi phí liên quan đến môi trường theo cách phù hợp nhất với nhu cầu của họ Các chi phí được phân loại như sau:

1 Chi phí nguyên vật liệu sản phẩm đầu ra

Bao gồm các chi phí mua tài nguyên thiên nhiên như: Nước và các vật liệu khác được chuyển đổi thành các sản phẩm, các sản phẩm phụ và bao bì

2 Chi phí nguyên vật liệu không là sản phẩm đầu ra

Bao gồm chi phí của việc mua (và đôi khi xử lý) năng lượng, nước và các vật liệu khác có thể trở thành đầu ra phi sản phẩm (chất thải và khí thải)

Trang 18

3 Chi phí xử lý chất thải và kiểm soát phát thải

Bao gồm chi phí cho: Giải quyết, xử lý, tiêu hủy chất thải và phát thải, khắc phục hậu quả và chi phí bồi thường thiệt hại liên quan đến môi trường và bất kỳ kiểm soát các chi phí liên quan đến việc tuân thủ quy định

4 Phòng ngừa và chi phí quản lý môi trường khác

Bao gồm các chi phí của việc phòng ngừa các hoạt động quản lý môi trường như dự án SX sạch hơn Ngoài ra còn bao gồm chi phí cho hoạt động quản lý môi trường khác như: Lập kế hoạch và hệ thống môi trường, đo lường môi trường, truyền thông môi trường và các hoạt động có liên quan khác

5 Chi phí Nghiên cứu và Phát triển

Bao gồm các chi phí cho các dự án nghiên cứu và phát triển liên quan đến các vấn đề môi trường

6 Chi phí ít hữu hình hơn

Bao gồm cả chi phí nội bộ và chi phí bên ngoài liên quan đến vấn đề ít hữu hình hơn (khó để định lượng, thường không tìm thấy trong hệ thống thông tin của tổ chức) VD bao gồm: Trách nhiệm pháp lý, các quy định trong tương lai, năng suất, hình ảnh công ty, quan hệ của các bên liên quan và các yếu tố bên ngoài

EMA điển hình bao gồm chi phí vòng đời, hạch toán chi phí toàn bộ, đánh giá lợi ích và kế hoạch chiến lược cho quản lý môi trường Tuy nhiên trong luận văn này sẽ tập trung vào hạch toán chi phí và đánh giá lợi ích các hoạt động quản lý của môi trường công ty

Do giới hạn về thời gian nên đề tài được thực hiện theo phân loại 3

Loại 3 – Chi phí xử lý chất thải và kiểm soát phát thải

Phân loại này liên quan đến chi phí cho việc kiểm soát và xử lý tất cả các dạng chất thải và phát thải như: chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải và khí thải

Xử lý chất thải và các hoạt động kiểm soát sự phát thải và xả thải bao gồm: Bảo trì thiết bị, xử lý chất thải nội bộ, chất thải và xử lý khí thải, tái chế tại chỗ, xử lý rác thải, khắc phục hậu quả của các nơi bị nhiễm bẩn và làm sạch ô nhiễm khác và bất kỳ chi phí tuân thủ quy định về môi trường liên quan đến chất thải phát sinh hoặc khí thải Mối quan tâm nhất của một tổ chức là cố gắng giảm thiểu các chi phí trên trong khi vẫn duy trì một mức độ cao về chất lượng môi trường

Phân loại này không bao gồm hoạt động quản lý môi trường mà nó có khuynh hướng ngăn ngừa sự phát thải và xả thải ngay từ đầu Những hoạt động này được bao gồm trong các hạng mục chi phí như sau:

• Khấu hao thiết bị

• Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động

• Nước và Năng lượng

• Nhân sự

Trang 19

• Dịch vụ bên ngoài

• Lệ phí, thuế và Giấy phép

• Các khoản tiền phạt

• Bảo hiểm

• Xử lý ô nhiễm và bồi thường

Khấu hao thiết bị

Các chi phí khấu hao hiết bị là các chi phí đầu tư cho một phần của thiết

bị trải rộng trên vòng đời dự kiến của nó, được ghi lại trên cơ sở hàng năm Bất kỳ chi phí mua tài sản khác có liên quan cũng có thể được bao gồm trong danh mục này Ví dụ có thể là thiết bị cho thuê hàng năm hoặc chi phí cho thuê, chi phí hàng năm cho việc xây dựng nhà chứa chất thải và thiết bị kiểm soát phát thải hoặc chi phí hàng năm để mua đất cho một bãi rác riêng

Ví dụ về chất thải và thiết bị kiểm soát khí thải bao gồm:

 Thiết bị xử lý chất thải (chất thải rắn, thiết bị vận chuyển chất thải)

 Xử lý chất thải và thiết bị xử lý khí thải (như hệ thống xử lý nước thải, máy lọc không khí)

 Thiết bị xử lý rác thải ( thiết bị dọn đất cho một bãi chôn lấp tại chỗ)

Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động

Nguyên vật liệu vận hành được sử dụng cho các mục đích xử lý chất thải

và kiểm soát phát thải sẽ là hóa chất được sử dụng trong các nhà máy xử lý nước thải tại chỗ Tùy thuộc vào thực tiễn hạch toán của một tổ chức, các chi phí này có thể kết thúc chỉ đơn giản là được bao gồm trong tổng chi phí mua vật liệu hoạt động Hoặc các chi phí mua hàng có thể có sẵn từ các báo cáo chi phí liên quan đến chất thải và thiết bị kiểm soát khí thải của một tổ chức, trong trường hợp chúng có thể được bao gồm trong phần chất thải và danh mục kiểm soát chi phí phát thải

Ví dụ về các vật liệu hoạt động liên quan đến chất thải và kiểm soát phát thải bao gồm:

• Bảo dưỡng thiết bị xử lý chất thải và kiểm soát khí thải (thiết bị làm sạch nguyên vật liệu)

• Xử lý chất thải (như thùng chứa)

• Chất thải và xử lý khí thải (như hóa chất xử lý nước thải)

• Xử lý chất thải (như vật liệu lót cho một bãi chôn lấp tại chỗ)

• Tuân thủ quy định liên quan (như thiết bị bảo hộ cá nhân, tài liệu tập huấn)

Nước và năng lượng

Nước và Năng lượng sử dụng đặc biệt cho mục đích kiểm soát chất thải

và khí thải sẽ được đánh giá theo chất thải và kiểm soát chi phí phát thải nếu các dữ liệu có sẵn từ các báo cáo chi phí hoặc có thể được ước tính một cách thủ công Ví dụ như nước và năng lượng chi phí mua hàng liên quan đến:

Trang 20

• Xử lý chất thải (như năng lượng cho các thiết bị vận chuyển)

• Chất thải và xử lý khí thải (như nước làm sạch cho một lò đốt rác)

• Xử lý chất thải (năng lượng cho các thiết bị dọn đất tại bãi chôn lấp tại chỗ)

Nhân sự

Chi phí nhân sự nội bộ bao gồm tiền lương và lợi ích của nhân viên toàn thời gian và nhân viên bán thời gian tham gia vào các hoạt động xử lý chất thải

và kiểm soát phát thải Ví dụ như nhân viên nội bộ cho:

• Bảo dưỡng (như bảo dưỡng nhà máy xử lý nước thải)

• Xử lý chất thải (phân biệt chất thải, thu gom, kiểm tra, vận chuyển nội bộ)

• Chất thải và xử lý khí thải (như hoạt động của nhà máy XLNT và lò đốt rác)

• Xử lý chất thải (như quản lý một bãi chôn lấp tại chỗ)

• Tuân thủ quy định (như lưu trữ hồ sơ, kiểm tra, thông báo và đào tạo)

Dịch vụ bên ngoài

Các chi phí của tất cả các dịch vụ bên ngoài cung cấp bởi chuyên gia tư vấn, giảng viên, nhà thầu, cơ quan cấp giấy chứng nhận, công ty luật,….liên quan đến chất thải và kiểm soát phát thải

Lệ phí, thuế và giấy phép

Phân loại này bao gồm bất kỳ khoản phí, thuế và giấy phép liên quan đến chất thải và kiểm soát phát thải Lệ phí và thuế có thể bao gồm phí xử lý chất thải rắn, phí xả nước thải, phí phát thải khí carbon, thuế sinh thái liên quan đến bao bì,…Giấy phép có thể bao gồm chi phí về giấy phép thương mại phát thải khí nhà kính hoặc lượng phát thải nước thải

Phạt

Phân loại này bao gồm bất kỳ khoản tiền phạt do chính phủ áp đặt hoặc hình phạt đối với sai sót trong tuân thủ quy định liên quan đến chất thải và kiểm soát phát thải

Bảo hiểm

Phân loại này bao gồm bất kỳ chi phí bảo hiểm trách nhiệm pháp lý bao gồm tiềm năng liên quan đến chất thải và kiểm soát phát thải, chẳng hạn như bảo hiểm liên quan đến việc phát hành ngẫu nhiên của vật liệu nguy hiểm

Khắc phục và bồi thường

Phân loại này bao gồm bất kỳ chi phí xử lý ô nhiễm và bồi thường chi phí liên quan đến việc làm sạch các nơi bị ô nhiễm, phục hồi các nơi hệ sinh thái hoặc thiệt hại khác đã được thực hiện, bồi thường cho bên thứ ba,

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Tài Chính – Kế Toán, Phòng Kỹ Thuật – Nghiên Cứu và Phát Triển, Đội Xử lý Chất Thải

Trang 21

+ Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty

+ Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp

+ Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Thực trạng ô nhiễm môi trường tại Xí nghiệp

+ Hiệu quả của việc xử lý nước thải

+ Các báo cáo liên quan của Xí Nghiệp đến đề tài nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Y  

Trong đó:

Y0: là chỉ tiêu của kỳ gốc

Y1: là chỉ tiêu của kỳ phân tích

Y

 : Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế từ đó tìm ra các biện pháp để khắc phục

 : Là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu từ đó tìm ra nguyên nhân

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH

3.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1 Vị trí địa lý Xí Nghiệp Đường Vị Thanh

 Phía Đông Bắc : giáp Khu dân cư Phường 7

 Phía Tây Nam : giáp sông Rạch Gốc

 Phía Đông Nam : giáp Quốc lộ 61

 Phía Tây Bắc : giáp kênh Xáng Xà No

Xí Nghiệp Đường Vị Thanh tọa lạc gần cầu Rạch Gốc, trên quốc lộ 61 thuộc Phường 7, Tp Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang cách Tp Vị Thanh khoảng 6km dọc kênh Xà No Tổng diện tích xây dựng của Xí Nghiệp 56.694 m2, phía trước là quốc lộ 61, phía sau là kênh Xáng Xà No, sông này nối sông Hậu và sông cái dài 38,5km, rộng 50-70m, chiều sâu 6m Sông là nguồn nước ngọt chính phục

vụ sản xuất và là đầu nối giao thông quan trọng với Tp Cần Thơ, Bạc Liêu và

Cà Mau bằng các phương tiện giao thông đường thủy lên đến hơn 300 tấn

Trang 23

- Kinh doanh các sản phẩm của ngành mía đường

- Dịch vụ vật tư kỹ thuật nông nghiệp

- Kinh doanh vật tư thiết bị ngành mía đường

- Sản xuất – kinh doanh nước đá

- Đầu tư và kinh doanh dịch vụ du lịch

- Đầu tư và kinh doanh bất động sản

- Dịch vụ cho thuê tài sản 3.1.2 Điều kiện tự nhiên tại khu vực Xí Nghiệp

Điều kiện khí hậu – nhiệt độ không khí

Tốc độ gió trung bình 2.5m/s hướng gió chủ đạo mùa khô (khoảng tháng 11- tháng 4 năm sau) là Đông Bắc, hướng gió chủ đạo vào mùa mưa là Tây Nam Nhiệt độ trung bình năm là 26-27 0C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất (28.80C) là tháng 4 và tháng thấp nhất vào tháng 1 (25.80C) chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng và mát nhất khoảng 30

C, chênh lệch nhiệt

độ giữa ngày và đêm khoảng 8-140

C (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, 2011)

3.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty cổ phần mía đường Cần Thơ (CASUCO) là Công

ty mía đường Cần Thơ được thành lập theo Quyết định số 2232/QĐ.Ct.HC.95 ngày 15/11/1995 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) để thực hiện xây dựng 2 nhà máy là: Nhà Máy đường Vị Thanh (công suất thiết kế 1.000 tấn mía/năm) và Nhà Máy đường Phụng Hiệp (công suất thiết kế 1250 tấn mía/năm)

Năm 2004, thực hiện Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 04/03/2004 của Thủ tướng Chính Phủ về việc tổ chức lại sản xuất và thực hiện một số giải pháp xử lý khó khăn đối với các nhà máy và công ty đường UBND tỉnh Hậu Giang đã có Quyết định số 1927/QĐ-CT-UB ngày 03/12/2004 về việc chuyển đổi Công ty Mía đường Cần Thơ thành Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ (CASUCO)

Trang 24

Do Xí nghiệp đường Vị Thanh là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ nên lịch sử hình thành đều lấy từ Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ

Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ

Tên tiếng Anh: CANTHO SUGAR JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: CASUCO

Loại hình công ty: Công ty Cổ phần

Logo:

Sau gần 20 năm hoạt động, Công ty đã đạt được các chứng nhận: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, Hệ thống quản lý môi trường phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001:2010/ISO 14001:2004, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm phù hợp với tiêu chuẩn ISO 22000:2007/ISO 22000:2005, Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN 7968:2008, Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6958:2001

Công ty cổ phần mía đường Cần Thơ hiện có các đơn vị trực thuộc gồm:

- Nhà máy đường Phụng Hiệp

- Xí nghiệp đường Vị Thanh

- Chi nhánh và VP ĐD tại thành phố Hồ Chí Minh

- Chi nhánh và VP ĐD tại thành phố Cần Thơ

- Trung tâm mía giống Long Mỹ

- Trại thực nghiệm giống Hiệp Hưng

Xí nghiệp đường Vị Thanh là một đơn vị trực thuộc Công ty mía đường Cần Thơ, với sự nỗ lực của toàn thể CB – CNV của Xí nghiệp và được sự lãnh đạo, hỗ trợ tích cực của các Ban ngành từ Trung ương đến Địa phương, Xí nghiệp đường Vị Thanh được khởi công xây dựng vào ngày 16/09/1995 và bắt đầu khởi động nhà máy vào ngày 31/12/1998 và đã hoạt động ổn định từ đó đến nay và tiếp tục dẫn đầu cả nước về thành tích sản xuất, công suất ép mía

từ năm 1999 đến nay

Trang 25

Với công suất thiết kế ban đầu 1.000 tấn mía/ngày, được nâng cấp lên 1.500 tấn mía/ngày vào năm 2001 Năm 2003, Xí nghiệp được bổ sung và dây chuyền thiết bị ổn định công suất 2.000 tấn mía/ngày Năm 2007, Xí nghiệp đường Vị Thanh được cải tạo, bổ sung thiết bị để nâng công suất của Xí nghiệp từ 2000 lên 3.500 tấn mía/ngày Và đến nay, công suất sản xuất đường hiện tại của xí nghiệp là 3.500 tấn mía/ngày Sản phẩm đường cát trắng của XNĐ Vị Thanh mang nhãn hiệu Con Kiến

Tư cách pháp nhân: Xí nghiệp đường Vị Thanh là đơn vị trực thuộc Công

ty Cổ phần mía đường Cần Thơ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được

mở tài khoản chuyên thu, chi tại ngân hàng và chịu sự quản lý của Công ty Cổ phần mía đường Cần Thơ Giấy phép kinh doanh số 6403000018 cấp ngày 29/04/2005 Do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp lần đầu ngày 09/06/2005 Đăng ký thay đổi và cấp lại lần thứ 03 vào ngày 06/02/2014 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 1800283278-001 3.1.4 Vốn đầu tư

- Vốn đầu tư thành lập Xí nghiệp đường Vị Thanh: 139.000.000.000 đồng

- Vốn đầu tư phát sinh từ khi Xí nghiệp đường Vị Thanh thành lập đến nay: 44.200.000.000 đồng (bao gồm mua phần mềm máy vi tính, nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, mua bổ sung để hoàn thiện thiết bị từ 1.000 TMN lên 1.500 TMN lên 2.000 TMN, các thiết bị là tài sản mua trang bị hàng năm Phương tiện vận tải, truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản

lý và các chi phí khác như: Vận chuyển, bảo hiểm, lãi vay liên quan đến các hạng mục đầu tư tài sản

- Vốn đầu tư nâng công suất 3.500 TMN: 140.000.000 đồng

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần

3.1.5 Số lượng nhân công

Tổng số lao động hiện có của Xí nghiệp đường là 443 người chủ yếu là lao động tại địa phương Trong đó 353 người là lao động thường xuyên và 90 người lao động thời vụ

- Nhân viên văn phòng làm việc theo chế độ: 44 giờ/tuần

- Công nhân trực tiếp sản xuất làm việc 8 giờ/ca, cứ 3 ngày đổi ca 1 lần

- Số ngày sản xuất: Sản xuất đường: 200 ngày/năm

3.1.6 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Trang 26

- Ký kết các hợp đồng kinh tế về việc mua - bán hàng hóa, sản phẩm

- Trực tiếp lãnh đạo các phòng, xưởng, tổ, thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ

Đội trưởng đội bảo

vệ

Trưởng phòng tổ chức hành chánh

Trưởng phòng tài chính kế toán

Trưởng phòng nông

vụ

Trưởng phòng hóa nghiệm

Trưởng phòng kỹ thuật NC & PT

Trưởng phòng kế hoạch vật tư

Đội trưởng đội xử

lý chất thải

Quản đốc xưởng cơ

khí

Quản Đốc Xưởng đường

Tổ bán hàng

PHÓ GIÁM ĐỐC NGUYÊN LIỆU

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH TẾ

- KẾ HOẠCH

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT GIÁM ĐỐC

Trang 27

b) Phó Giám đốc sản xuất

- Trực tiếp chỉ đạo xưởng đường (các tổ trực thuộc xưởng đường), xưởng

cơ khí, đội xử lý chất thải

- Kiểm tra dây chuyền sản xuất và các thông số kỹ thuật

- Chịu trách nhiệm trực tiếp về lĩnh vực sản xuất

- Giúp cho giám đốc về các khâu trong dây chuyền sản xuất

c) Phó Giám đốc kinh tế kế hoạch

- Trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính- kế toán, Phòng kế hoạch- vật tư, tổ bán hàng

- Tham mưu xây dựng kế hoạch sản xuất, sửa chữa định kỳ trình Giám Đốc xem xét

- Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, bảo hiểm lao động, quản lý mua bán đường, mật, nước đá,…

- Đề xuất hệ số lương hiệu quả theo từng chức danh trong phạm vi lĩnh vực phụ trách

- Giúp cho giám đốc điều hành các công việc trong Xí nghiệp

d) Phó Giám đốc nguyên liệu

- Chỉ đạo điều hành và thực hiện các mặt công tác có liên quan đến lĩnh vực đầu tư nguyên liệu, lãnh đạo trực tiếp phòng nông vụ

- Chịu trách nhiệm về thu mua mía nguyên liệu, đầu tư nguyên liệu Đề xuất phương án và chính sách xây dựng và phát triển vùng mía nguyên liệu

Ký kết hợp đồng tiêu thụ mía và thu mua mía theo chủ trương chỉ đạo của Giám đốc

- Giúp Giám đốc điều hành các công việc trong Xí Nghiệp

3.1.6.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

3.1.6.2.1 Chức năng, nhiệm vụ phòng tài chính - kế toán

Trang 28

- Lập kế hoạch nhận vốn từ Công ty Cổ phần mía đường Cần Thơ trình Giám đốc Xí nghiệp

- Tổng hợp toàn bộ các chứng từ liên quan đến công tác quyết toán của

Xí nghiệp, kiểm tra, đối chiếu toàn bộ chi tiết về việc ghi chép sổ sách, các báo cáo sổ kế toán chi tiết, đối chiếu số dư hàng tháng

- Đảm bảo công tác thu – chi tài chính, tiếp nhận và kiểm tra chứng từ gốc của các bộ phận, đảm bảo sự chính xác, hợp lệ của chứng từ

3.1.6.2.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng KT – Nghiên cứu và Phát triển

Chức năng

Tham mưu, tư vấn và chịu trách nhiệm về các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, tổ chức giám sát chất lượng, quy cách hàng hóa trong quá trình sản xuất, nghiên cứu thiết kế sản phẩm mẫu Tìm kiếm, xây dựng, quản lý các dự án đầu tư từ nguồn vốn của các doanh nghiệp

Nhiệm vụ

Hợp tác liên kết tìm ra thị trường kinh doanh các kết quả nghiên cứu và phát triển, các ứng dụng công nghệ với các doanh nghiệp khác theo phương thức sản xuất sản phẩm công nghệ ở dạng thử nghiệm, qui mô nhỏ để thăm dò thị trường và chuyển giao cho các doanh nghiệp thực hiện Ngoài ra, còn thực hiện các đơn đặt hàng nghiên cứu, triển khai thử nghiệm sản phẩm các đề tài khoa học ứng dụng công nghệ

3.1.6.3 Chiến lược phát triển

Nguyên tắc chung: Tập trung SXKD ngành ngề chính là sản xuất đường, đưa sản xuất đường đạt hiệu quả cao hơn Gắn bó nhiều hơn với chính quyền địa phương để phát triển nguyên liệu theo hướng chất lượng cao

+ Lập và thực hiện dự án đồng phát điện từ bã mía thừa vào lưới điện quốc gia

+ Tiếp tục đầu tư sâu vào sản phẩm đường CASUCO, chú trọng việc hỗ trợ nâng cao chất lượng mía nguyên liệu

+ Giảm chi phí trong sản xuất, quản lý bán hàng

+ Kiểm soát và quản lý chặt chẽ các nguồn thải, rắn, lỏng, khí, đặc biệt là mùi hôi của bã bùn Xúc tiến đầu tư dự án thành lập DN chế biến phân hữu cơ

vi sinh từ bùn để chủ động trong việc quản lý môi trường và xử lý chất thải

Trang 29

3.1.7 Khối lượng, quy mô và các hạng mục của công trình

Dự án được đầu tư trên tổng diện tích là: 56.694 m2 gồm 2 hạng mục chính là Xí nghiệp đường và Xưởng sản xuất nước đá, trong đó khu xử lý nước thải với diện tích 1.058,7 m2 chiếm 1,87% so với tổng diện tíchcủa dự

án cho thấy mức độ quan tâm tới chất lượng môi trườngđược thực hiện cụ thể qua việc xây dựng các công trình, hệ thống, khu chứa chất thải,……với các hạng mục cụ thể được thể hiện trong bảng 3.1 dưới đây:

Bảng 3.1 Hạng mục công trình của dự án

Nguồn: Báo cáo ĐTM xí nghiệp đường Vị Thanh

3.2 CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA

XÍ NGHIỆP

3.2.1 Nguồn gây tác động

Quá trình sản xuất của dự án thải ra lượng lớn chất thải dưới cả 3 dạng: khí thải, nước thải và chất thải rắn Bảng 3.2 chỉ rõ các công đoạn chính, các nguồn phát thải và các chất thải của dự án

5 Khu kho bãi chứa chất thải, phế

Trang 30

Bảng 3.2 Các loại chất thải và ảnh hưởng đến môi trường

- Dầu, nhớt thải

- Không khí

- Nước + hệ thủy sinh

- Môi trường đất

Khu vực dự án

và khu vực lân cận

2 Xưởng cơ khí

- Bụi, khí thải từ hoạt động cơ khí

- Chất thải rắn: mảnh vụn kim loại, sắt vụn, giẻ lau thiết bị…

- Không khí

- Nước + hệ thủy sinh

- Giao thông

Khu vực nhà máy và lân cận

Môi trường không khí

Khu vực dự án

và khu vực lân cận

Khu vực dự án

và khu vực lân cận

6 Sinh hoạt của

công nhân

- Rác thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt

- Không khí

- Nước + hệ thủy sinh

- Đất

Khu vực dự án

và khu vực lân cận

Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường - XNĐ Vị Thanh, 2012

3.2.2 Tác động đến môi trường nước

Nước thải sản xuất từ Xí nghiệp đường

Xí nghiệp đường Vị Thanh sử dụng CNSX đường mía kiểu Trung Quốc, cần sử dụng một khối lượng nước lớn cho các mục đích khác nhau:

- Nước sử dụng cho CNSX đường: nước tạo chân không cho bốc hơi, nấu đường, cấp bổ sung cho nồi hơi, phòng thí nghiệm, làm mát các thiết bị, làm mát bơm

- Nước sử dụng cho vệ sinh công nghiệp: rửa sàn, vệ sinh thiết bị

- Nước sử dụng cho sinh hoạt của công nhân, nhà căntin

- Nước dùng cho phòng cháy chữa cháy

Trang 31

Tùy thuộc vào mỗi công đoạn SX mà tính chất nước thải sẽ khác nhau Sau đây là phần trình bày về đặc tính nước thải từ các công đoạn SX chính của nhà máy:

- Công đoạn sản xuất hơi: Một lượng nước thải sinh ra từ quá trình làm

nguội và khử bụi lò hơi Dòng nước thải này có chứa nhiều tro, nhiệt độ cao Dòng nước làm nguội turbine máy phát điện hoàn toàn sạch

- Công đoạn ép mía: Nước thải vệ sinh máy ép và thiết bị khác có hàm

lượng chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và một lượng nhỏ dầu mỡ, nước vệ sinh bọt váng rơi vãi Nước thải làm nguội trục ép, nước làm nguội động cơ máy ép tương đối sạch

- Công đoạn hóa chế: Nhà máy sử dụng phương pháp sunfit hóa nên

nước thải công đoạn này có chứa nhiều tạp chất Bên cạnh quá trình rửa thiết

bị lắng, lọc khi ngừng để sửa chữa hay nghỉ vụ, tạo ra nước thải có SS và BOD cao, vượt gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép

- Công đoạn cô đặc và nấu đường: Đây là công đoạn sử dụng nước rất

lớn, chủ yếu dùng cho thiết bị tạo chân không nên lượng nước thải cũng khá lớn Một lượng nước ngưng tụ lớn hình thành trong quá trình cấp nhiệt cho các thiết

bị cô đặc, nấu đường Lượng nước này mềm và sạch có thể đem sử dụng cấp nước cho nồi hơi Dòng nước thải rửa nhà xưởng và thiết bị khi ngừng sản xuất

để tu bổ chứa lượng đường khá lớn do đường bám dính trong thiết bị, đường ống, rơi vãi

- Công đoạn kết tinh: Nước thải trong công đoạn kết tinh chủ yếu là

nước làm lạnh lấy nhiệt gián tiếp dịch đường cô tại các thiết bị kết tinh Nước thải chỉ bị ô nhiễm nhiệt có thể tái sử dụng

- Công đoạn ly tâm: ở đây, đường được tách ra khỏi dung dịch nước cái

tạo thành sản phẩm đường tinh thể Phần dung dịch được gọi là mật rỉ có thể tận thu để sản xuất các sản phẩm phụ khác Một lượng nhỏ nước thải của khâu rửa, vệ sinh thiết bị khi ngừng sửa chữa định kỳ được thu gom về HTXL Qua khảo sát thực tế về lưu lượng và phân tích tính chất, thành phần mức

độ gây ô nhiễm các nguồn nước thải, có thể phân loại được một số nguồn tương đồng về tính chất, thành phần như sau:

 Nước thải sạch (loại 1):

Bao gồm nước ngưng ở các thiết bị trao đổi nhiệt: đun nóng, cô đặc, nấu

và sấy đường Dòng nước này hoàn toàn mềm sạch, nên có thể tuần hoàn trở lại bổ sung vào nguồn nước cấp công nghệ

Trang 32

 Nước thải sạch (loại 2):

Nước thải loại 2 phát sinh từ các nguồn như sau: nước tạo chân không trong bốc hơi, nước tạo chân không trong nấu đường, nước giải nhiệt các thiết

bị trong dây chuyền sản xuất, nước làm mát lò đốt lưu huỳnh, các bơm,

- Nước tạo chân không:

Hệ thống tạo chân không tách biệt với các nguồn nước thải sản xuất, cho nên bản thân nước thải từ khâu tạo chân không không chứa các chất hữu cơ, dầu mỡ hoặc các chất ô nhiễm do các quá trình sản xuất khác, do đó không gây tác động xấu đến môi trường Toàn bộ lượng nước tạo chân không được thải bỏ sau khi sử dụng

Theo tính toán nhu cầu dùng nước khi NM hoạt động ở công suất 3.500 TMN thì lưu lượng của nước tạo chân trong từng công đoạn sản xuất như sau:

o Nước dùng cho tháp tạo chân không bốc hơi: 15.722 m3/ngđ

o Nước dùng cho tháp tạo chân không nấu đường: 27.600 m3/ngđ

Như vậy, tổng lưu lượng nước thải tạo chân không trong quá trình sản xuất là 43.322 m3/ngđ

- Nước giải nhiệt các thiết bị:

Là nước từ các công đoạn làm lạnh các thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp, nước làm mát các máy bơm, lò đốt lưu huỳnh, máy trợ tinh Phần lớn lượng nước dùng trong giải nhiệt được tuần hoàn tái sử dụng, và phần còn lại không tái sử dụng được thải bỏ Lưu lượng nước giải nhiệt cho các thiết bị khi nhà máy hoạt động ở công suất 3.500 TMN được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.3 Lưu lượng nước giải nhiệt các thiết bị trong quá trình sản xuất

Đơn vị: m3/ngày đêm

sử dụng

Tuần hoàn tái sử dụng

Lưu lượng thải bỏ

Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường - XNĐ Vị Thanh, 2012

Trang 33

Lượng nước giải nhiệt các thiết bị được tuần hoàn tái sử dụng là

3.962m3/ngđ, tổng lượng nước giải nhiệt được thải bỏ là 105 m3/ngđ

Hệ thống nước giải nhiệt cũng được tách biệt với các nguồn nước thải

sản xuất, trong thành phần không chứa các chất ô nhiễm Nhà máy luôn theo

dõi thường xuyên nhiệt độ của dòng nước thải này, đảm bảo nhiệt độ luôn

< 400C trước khi thải ra môi trường

Như vậy, khi nhà máy hoạt động ở công suất 3.500 TMN thì tổng lưu

lượng nước thải loại 2 khoảng 43.427m3/ngđ

 Nước thải ô nhiễm (loại 3):

Các dòng nước thải còn lại của các công đoạn sẽ gây ô nhiễm ở mức độ

khác nhau Khi nhà máy hoạt động với công suất 3.500 TMN thì lượng phát

sinh tối đa khoảng 260 m3/ngđ bao gồm:

+ Nước thải công nghệ: Là nước thải vệ sinh nhà xưởng, thiết bị trong

quá trình sản xuất, chủ yếu là nước thải vệ sinh thiết bị ở công đoạn hóa chế và

nấu đường, nước thải từ phòng hóa nghiệm, nước rỉ từ khu vực chứa bã bùn,

tro Đây là loại nước thải phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình sản

xuất của nhà máy Theo tính toán thì lưu lượng nước thải công nghệ phát sinh

trong vụ sản xuất như sau:

o Nước thải vệ sinh rửa sàn, vệ sinh các thiết bị bốc hơi, gia nhiệt,

nồi đường: 240 m3/ngđ

o Nước thải từ phòng hóa nghiệm: 10 m3/ngđ

o Nước rỉ từ khu vực chứa bã bùn, tro: 10m3/ngày

Như vậy, tổng lượng nước thải công nghiệp phát sinh trong quá trình

sản xuất của nhà máy vào khoảng 260 m3/ngày

+ Nước thải vệ sinh thiết bị khi dừng tu bổ bao gồm: nước vệ sinh

thiết bị máy ép, nước vệ sinh thiết bị gia nhiệt, nồi cô đặc, nồi nấu đường, kết

tinh và nước thải thu hồi từ bãi tồn trữ bùn, tro chứa cặn lơ lửng, nhiễm

dầu mỡ và hàm lượng chất hữu cơ cao Lượng nước này chiếm tỉ lệ lớn, tuy

nhiên chỉ phát sinh vào cuối vụ, khi nhà máy dừng sản xuất để tu bổ ngắn

hạn Lưu lượng nước vệ sinh thiết bị cũng vào khoảng 260m3/ngđ

Như vậy tổng lượng nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất của dự án

là 260m3/ngày đêm (gồm nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất, nước rỉ

từ bãi chứa bùn tro)

Trang 34

Nước thải sinh hoạt

Đặc trưng của nước thải này là có nhiều tạp chất lơ lửng, nồng độ chất hữu cơ cao (từ nhà vệ sinh) nếu không tập trung xử lý thì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước mặt và nước ngầm của khu vực Ngoài ra khi tích tụ lâu ngày, các chất hữu cơ này sẽ phân hủy gây ra mùi hôi

Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại carbonhydrat, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy, Khi phân huỷ vi sinh vật lấy oxy hoà tan trong nước để chuyển hoá các chất hữu cơ nói trên thành CO2, N2, H2O, CH4 Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân huỷ hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5, Chỉ số BOD5 biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân huỷ lượng chất hữu cơ dễ phân huỷ có trong nước thải, Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy lượng chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hoà tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn

Bảng 3.4 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

1 Nhiệt độ

- Ảnh hưởng đến chất lượng nước, ôxy hoà tan trong nước

- Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học

- Ảnh hưởng tốc độ và sự phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước

2 Các chất hữu

- Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước

- Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh

- Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột

- E Coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, chỉ thị ô nhiễm do phân người

Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Phòng kỹ thuật – Nghiên cứu và Phát

triển xí nghiệp đường Vị Thanh, 2012

Tổng nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của toàn dự án là: 45 m3/ngày Do

đó lượng nước thải phát sinh bằng 80% lượng nước cấp là 36 m3/ngày Lượng

Trang 35

nước thải này được thu gom và xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy

Nước mưa chảy tràn

Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường, tuy nhiên nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, tạo ảnh hưởng xấu đến môi trường, nhất là ở bãi chứa bã mía, trong bã khô vẫn còn chứa 45% cellulose và 18% lignin, khi bị ngâm trong nước có khả năng tạo ra lignin và chất này sẽ theo nước mưa chảy tràn ra ngoài gây ô nhiễm môi trường xung quanh

Để đánh giá tác động của nước mưa chảy tràn sử dụng mô hình tính toán sau: Theo số liệu từ niên giám thống kê 2007-2011 của Cục Thống kê tỉnh

HG thì lượng mưa tháng lớn nhất trong các năm 2007-2011 là 384,5 mm

Lượng nước mưa được tính như sau: QqaS(m3 /ngày)

q:lưu lượng mưa ngày của tháng có lượng mưa nhiều nhất

(q= 384,5/30 mm/ngày=0,0128 m/ngày)

a:hệ số thực nghiệm đặc trưng cho tính chất của mặt phủ Trong trường hợp khu vực dự án chọn a=0,2

S: diện tích đất, S =56.694 m2 Vậy Q= 145,14 m3/ngày

Thông thường thì nước mưa khá sạch, hàm lượng các chất trong nước mưa được ước tính như sau:

 Tổng Nitơ : 0,5 – 1,5 mg/l

 Phospho : 0,004 – 0,03 mg/l

 Nhu cầu oxi hoá học (COD) : 10 – 20 mg/l

 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) : 10 – 20 mg/l

So với các nguồn nước thải khác thì nước mưa chảy tràn được đánh giá

là khá sạch Vì vậy, Xí Nghiệp sẽ tiến hành thu gom nước mưa chảy tràn vào

hệ thống thoát nước mưa riêng và qua song chắn rác trước khi thải vào nguồn tiếp nhận

Chất lượng nước thải sau xử lý của Xí nghiệp đường Vị Thanh hầu hết đều đạt quy chuẩn cho phép được thể hiện trong phần phụ lục Cho thấy hiệu quả đầu tư HTXLNT xử lý chất thải đạt chuẩn thải ra môi trường

Trang 36

3.3 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ QUY TRÌNH XỬ

LÝ NƯỚC THẢI

3.3.1 Công suất xử lý

Xí nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 600m3/ngày đêm,

Xí nghiệp đang áp dụng công nghệ lọc bùn không có nước thải, hạn chế tối đa lượng nước thải thải ra môi trường và đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường

3.3.2 Sơ đồ quy trình hệ thống xử lý nước thải

Nguồn: Đội xử lý chất thải

Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 3.3.3 Chức năng của các thiết bị ở từng vị trí

a/ Bể lắng sơ bộ

Nước thải từ nhà máy của xí nghiệp được đưa vào bể lắng sơ bộ Tại đây, sử dụng sữa vôi làm tác nhân kết tủa để kéo theo các chất huyền phù lắng

ra khỏi nước thải và làm tăng pH của nước thải Sau đó, trước khi vào bể lắng

sơ bộ nước thải phải đi qua hệ thống lưới lọc Lưới lọc ở trong bể lắng sơ bộ dùng để tách các chất thải rắn có kích thước lớn (cặn  0,5 mm) và các loại cặn có tỷ trọng nhỏ hơn nước (không lắng chìm được) ra khỏi nước thải Mục đích là làm giảm SS và COD cho nước thải đầu vào

điều hòa

Bể lắng

sơ cấp

Bể UASB

Bể Sục khí

Bể lắng thứ cấp

Bể lắng khử trùng Nước thải đầu ra được thải ra cống thải

Bể chứa bùn dư

Lưu lượng kế

Trang 37

b/ Bể điều hòa

Nước thải từ bể lắng sơ bộ được bơm lên bể điều hòa để ổn định lưu lượng, dòng chảy, nồng độ các chất trong nước thải nhằm giảm tải lưu lượng, nhiệt độ và nồng độ các chất ô nhiễm cho các công đoạn xử lý sinh học Tại bể điều hòa, nước thải được sục khí bằng máy sục khí bề mặt và các ống tán nhiệt

để điều hòa nồng độ các chất trong nước thải, tại đây, oxy được cung cấp để tạo ra sự xáo trộn hoàn toàn nước thải trên toàn diện tích bể nước trước khi bơm lên bể lắng sau điều hòa, giúp cho đáy bể điều hòa không bị lắng cặn dẫn đến lên men hiếu khí gây mùi hôi thối Đồng thời cũng làm giảm nhiệt độ của

nước thải trước khi nạp vào bể UASB

c/ Bể lắng sơ cấp

Nước thải sau khi đi qua bể lắng sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ

dễ hòa tan và một số chất rắn lơ lửng còn sót lại, do đó, nước thải khi đến bể lắng sơ cấp sẽ được tiếp tục tách, lắng cặn trong nước thải thêm một lần nữa trước khi nạp vào bể UASB, nhằm giảm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải, nâng và ổn định pH trước khi nạp vào bể UASB để tăng hiệu suất xử lý của bể

Ngoài ra, trong bể lắng sơ cấp còn có đồng hồ lưu lượng để kiểm soát lưu lượng nước thải nạp vào bể UASB Nếu đồng hồ chỉ thị không chính xác

sẽ không đánh giá đúng tải lượng nước thải nạp vào bể UASB Dẫn đến tình trạng bất ổn định cho hoạt động của bể (quá tải lượng hoặc tải lượng tăng giảm đột ngột gây sốc cho vi sinh vật) làm giảm hiệu suất xử lý của bể

d/ Bể UASB

Ở bể xử lý sinh học có hệ thống bơm hồi và ống trộn đều nước thải cũ và nước thải mới, giúp sự tiếp xúc giữa vi sinh vật và các chất hữu cơ, vô cơ được tốt hơn Tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật kỵ khí ở bể UASB phân hủy phần lớn các chất hữu

cơ trong nước thải ( khoảng 60 – 85%) Đồng thời lượng khí CH4 sinh ra trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ được tách ra bằng cách thoát theo các tấm lợp lên máng và ra ống dẫn về bộ đốt

e/ Bể sục khí

Sau bể UASB, nước thải được bơm qua bể hiếu khí để xử lý tiếp tục

Hiệu suất phân hủy của bể này khoảng 15- 40%

Bể sục khí cấp 1: Tại bể này, các thiết bị bơm gió và hệ thống ống, đĩa

phân phối khí có tác dụng làm hấp thu khí oxy vào trong nước thải, cung cấp khí oxy cho hoạt động của vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất hữu cơ, đồng

Trang 38

thời đảo nước giúp phân bố đều lượng bùn hoạt tính (vi sinh vật hiếu khí) tiếp

xúc tốt cơ chất (chất hữu cơ) thúc đẩy quá trình phân hủy tốt hơn

Bể sục khí cấp 2: Nước thải từ bể sục khí cấp 1 được bơm về bể sục khí

cấp 2 và tiếp tục được vi sinh vật hiếu khi phân hủy các chất hữu cơ còn lại

Bể sục khí cấp 2 khác với cấp 1 là ở bể này sử dụng thiết bị sục khí bề mặt (không phải dạng sục chìm như ở bể cấp 1) Thiết bị sẽ hút và phun nước lên không trung để nước tiếp xúc và hấp thu với oxy từ không khí

1 Khi lượng bùn tăng lên vượt chuẩn sẽ được bơm về bể hứa bùn dư Trong

bể lắng thứ cấp có lắp thiết bị gạt bùn nhằm gạt, gom bùn dồn về trung tâm đáy bể để xả ra ngoài tránh được tình trạng yếm khí xảy ra làm nổi bùn tại đây

Clorin: tác dụng khử trùng các vi sinh vật trong nước thải (thể hiện bằng

chỉ số colifrom) và giảm độ màu của nước thải Tùy lượng nước tốt hay xấu

mà ta tăng giảm lượng clorin vào cho phù hợp nhưng không vượt quá 0,5mg/l

Cặn ở đáy bể sẽ được xả đáy định kỳ về bể lắng tro Thời gian xả tùy thuộc vào lượng cặn nhiều hay ít mà điều chỉnh cho phù hợp, không để cặn nổi trở lại làm tăng lượng chất rắn lơ lửng trong nước đầu ra làm giảm hiệu quả xử lý của bể

3.3.4 Những thông số cần thiết trong quá trình theo dõi và vận hành hệ thống

- COD (Chemical oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học): Lượng oxy

cần thiết để oxy hóa tất cả các chất hữu cơ có trong nước thải thành CO2và

H2O COD là tiêu chuẩn quan trọng đánh giá mức độ ô nhiễm của nước, vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước, hàm lượng chất hữu cơ cao thì

Trang 39

nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm Hàm lượng COD tối đa cho phép trong nước thải là 50mg/l đối với cột A và 80 mg/l đối với cột B

- BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hóa): Lượng

oxy cần thiết để VSV oxy hóa các chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có trong mẫu nước Thông số BOD có tầm quan trọng vì đó là cơ sở thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải, giá trị BOD càng lớn nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao Vì vậy giá trị BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn Ví dụ nhiệt

độ 200C trong thời gian ổn định nhiệt 5 ngày (BOD 200C) Giá trị tối đa cho phép trong nước thải của BOD là 30mg/l đối với cột A & 50mg/l đối với cột B

- TSS (chất rắn lơ lửng): Là các hạt nhỏ không tan, lơ lửng trong nước

(Suspended Solids – SS) Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước thấp hạn chế

sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thủy sinh Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước cao gây cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng, gây cạn kiệt tầng oxy trong nước Hàm lượng chất rắn lơ lửng tối đa cho phép là 50mg/l đối với cột A và 100mg/l đối với cột B

- DO (nồng độ oxy hòa tan): Lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết

cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, thủy sinh, côn trùng, ) thường được tạo ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ oxy tự

do trong nước nằm khoảng 8 – 10 ppm và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt

độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo, Bên cạnh đó, phân tích hàm lượng oxy hòa tan cũng cho ta đánh giá được mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải Khi hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm thì giảm khả năng sinh trưởng của động vật thủy sinh, thậm chí làm biến mất một số loài Nếu hàm lượng oxy hòa tan quá thấp, thậm chí không còn nữa, nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này Nguyên nhân làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước là do nước thải công nghiệp, nước mưa lôi kéo các chất thải công nghiệp chứa nhiều chất hữu

cơ, lá cây rụng,… Vi sinh vật sẽ sử dụng oxy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng oxy giảm

- pH: Thuật ngữ diễn tả độ axit hoặc độ kiềm của dung dịch, là thông số

quan trọng trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước pH <7 thì nước có môi trường axit, pH >7 thì nước có môi trường kiềm Giá trị tối đa cho phép trong nước thải là 6-9 đối với cột A và 5,5-9 đối với cột B

Trang 40

- Coliform: Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal

streptococci, Escherichia coli ) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh

- Amoni: Trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không ô nhiễm amoni

chỉ có ở nồng độ vết (dưới 0,05 mg/l) Trong nguồn nước có pH kiềm thì amoni tồn tại chủ yếu dưới dạng khí NH3 Nồng độ amoni trong nước ngầm cao hơn nhiều so với nước mặt Lượng amoni trong nước thải từ khu dân cư và

từ các nhà máy hóa chất, chế biến thực phẩm, sữa có thể lên tới 10- 100 mg/l Amoni có mặt trong nước cao sẽ gây nhiễm độc cá và các sinh vật

3.3.5 Thuyết minh quy trình hệ thống xử lý nước thải

Các nguồn nước thải đầu vào hệ thống:

- Nước rửa vải lọc từ khâu hoá chế

- Nước vệ sinh bốc hơi gia nhiệt

- Nước vệ sinh các nồi nấu đường

- Nước vệ sinh từ khâu ép

- Nước vệ sinh từ khâu li tâm

- Nước rò rỉ hở từ các bơm trong dây chuyền sản xuất

- Nước rỉ bùn, nước tro từ bãi chứa bơm vào

Các đặc tính của nước thải đầu vào:

 COD – nhu cầu oxy hóa học: 2.000mg/l  COD đầu vào  16.000 mg/l

 Sinh học: các loại vi khuẩn, nấm,

Các nguồn nước thải này được đưa vào hệ thống xử lý nước thải và có nguyên tắc xử lý như sau:

Ngày đăng: 13/11/2015, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Vị trí địa lý Xí Nghiệp Đường Vị Thanh - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Hình 3.1 Vị trí địa lý Xí Nghiệp Đường Vị Thanh (Trang 22)
Hình 3.2  Sơ đồ cơ cấu tổ chức  a) Giám đốc - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức a) Giám đốc (Trang 26)
Bảng 3.2 Các loại chất thải và ảnh hưởng đến môi trường - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Bảng 3.2 Các loại chất thải và ảnh hưởng đến môi trường (Trang 30)
3.3.2  Sơ đồ quy trình hệ thống xử lý nước thải - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
3.3.2 Sơ đồ quy trình hệ thống xử lý nước thải (Trang 36)
Bảng  3.5:Hàm  lượng  các  chất  ô  nhiễm  trong  nước  thải  trước  và  sau  khi - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
ng 3.5:Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải trước và sau khi (Trang 43)
Bảng 3.6: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến năm 2013 - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Bảng 3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 46)
Bảng 4.1: Chi phí xây dựng HTXLNT tại Xí nghiệp đường Vị Thanh S - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Bảng 4.1 Chi phí xây dựng HTXLNT tại Xí nghiệp đường Vị Thanh S (Trang 53)
Hình 4.1: Chi phí xây dựng HTXLNT của xí nghiệp đường Vị Thanh - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Hình 4.1 Chi phí xây dựng HTXLNT của xí nghiệp đường Vị Thanh (Trang 54)
Hình 4.2: Chi phí vận hành HTXLNT - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Hình 4.2 Chi phí vận hành HTXLNT (Trang 60)
Bảng  4.5:  Kết  quả  kiểm  tra  mẫu  nước  và  khối  lượng  thải  qua  3  năm - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
ng 4.5: Kết quả kiểm tra mẫu nước và khối lượng thải qua 3 năm (Trang 62)
Bảng 4.6: Mức phí bảo vệ môi trường qua 3 năm (2011- 2013) - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Bảng 4.6 Mức phí bảo vệ môi trường qua 3 năm (2011- 2013) (Trang 62)
Hình 4.3:  Số phí bảo vệ môi trường xí nghiệp đã nộp từ năm 2011-2013 - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Hình 4.3 Số phí bảo vệ môi trường xí nghiệp đã nộp từ năm 2011-2013 (Trang 63)
Hình 4.4: So sánh chi phí vận hành, khấu hao, duy tu bảo dưỡng, khấu hao, - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Hình 4.4 So sánh chi phí vận hành, khấu hao, duy tu bảo dưỡng, khấu hao, (Trang 65)
Bảng 1:  Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán tối đa - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Bảng 1 Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán tối đa (Trang 81)
Bảng 3: Chi tiết kinh phí thực hiện chương trình giám sát nước thải - phân tích chi phí môi trường về hệ thống xử lý nước thải tại xí nghiệp đường vị thanh
Bảng 3 Chi tiết kinh phí thực hiện chương trình giám sát nước thải (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w