1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ

104 464 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN CHÍ LÃM PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP V

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CHÍ LÃM

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CÁC NHÂN TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CHÍ LÃM MSSV: 4117168

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CÁC NHÂN TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH

BÌNH THỦY - CẦN THƠ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN TRUNG TÍNH

8-2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính - Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các anh (chị) cũng như toàn thể Agribank chi nhánh quận Bình Thủy Cần Thơ, đặc biệt là các anh phòng Kế hoạch kinh doanh đã chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện

về thời gian cho khóa thực tập

Và em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trung Tính đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Em cũng không quên cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã ủng hộ cũng như tạo điều kiện thật tốt để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô

để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới

Cuối cùng em xin gởi lời chúc đến Quý Thầy Cô có nhiều sức khỏe, hạnh phúc, vui vẽ và thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Nguyễn Chí Lãm

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Nguyễn Chí Lãm

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày….tháng….năm… Giám đốc Chi nhánh

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên người Hướng dẫn: Nguyễn Trung Tính, Học vị: Cử nhân

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ

Tên học viên: Nguyễn Chí Lãm, Mã số sinh viên: 4117168

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Tên đề tài: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông

Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh quận Bình Thủy Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014 Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014 Giáo viên phản biện

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 5

2.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại (Thái Văn Đại, 2010) 6

2.1.4 Khái quát về hoạt động tín dụng (Thái văn đại, 2010) 7

2.1.5 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 9

2.1.6 Khái quát về rủi ro tín dụng và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 12

2.1.7 Quy trình vay vốn tại NHNo&PTNT Quận Bình Thủy 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 19

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BÌNH THỦY – CẦN THƠ 23

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển .23

3.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 23

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Bình Thủy 24

3.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban và nguồn nhân lực 24

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 24

3.2.2 Nhiệm vụ 25

Trang 9

3.2.3 Nguồn nhân lực 27

3.3 Vai trò, chức năng và nội dung hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Bình Thủy – Cần Thơ 27

3.3.1 Vai trò 27

3.3.2 Chức năng 27

3.3.3 Nội dung hoạt động 28

3.4 Mục tiêu và định hương hoạt động của Agribank chi nhánh Bình Thủy Cần Thơ 28

3.4.1 Mục tiêu 28

3.4.2 Định hướng hoạt động 28

3.5 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng 2014 29

3.5.1 Giai đoạn từ năm 2011-2013 29

3.5.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 33

Chương 4: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BÌNH THỦY - CẦN THƠ 35

4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 35

4.1.1 Giai đoạn từ năm 2011-2013 35

4.1.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 37

4.2 Phân tích tình hình tín dụng chung của Ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 38

4.2.1 Giai đoạn từ năm 2011-2013 39

4.2.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 41

4.3 Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 42

4.3.1 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng qua 3 năm 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 43

4.3.2 Phân tích tình hình thu nợ của Ngân hàng qua 3 năm 50

2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 50

4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm 57

2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 57

4.3.4 Phân tích tình hình nợ xấu của Ngân hàng qua 3 năm 63

2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 63

4.4 Đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính 69

Trang 10

4.4.1 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ (%) 70

4.4.2 Chỉ tiêu hệ số thu nợ (%) 71

4.4.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng) 71

4.4.4 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động (%) 72

4.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT quận Bình Thủy 73

4.6 4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng 75

4.6.1 Nhân tố chủ quan 75

4.6.2 Nhân tố khách quan 77

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH BÌNH THỦY - CẦN THƠ 78

5.1 Những tồn tài và nguyên nhân trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng 78

5.1.1 Tồn tại những hạn chế 78

5.1.2 Nguyên nhân 78

5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT quận Bình Thủy 79

5.2.1 Xây dựng chiến lược marketing đối với hoạt động cho vay tiêu dùng 79

5.2.2 Nâng cao trình độ đào tạo của các cán bộ tín dụng 80

5.2.3 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu 81

5.2.4 Cải thiện quy trình thủ tục cho vay 81

5.2.5 Thực hiện đúng cơ chế cho vay 82

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

6.1 Kết luận 83

6.2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 88

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tình hình nhân sự tại Ngân hàng 27 Bảng 3.2: Tình hình hoạt động của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 30 Bảng 3.3: Tình hình hoạt động của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm

2013 – 2014 33 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 36 Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm

2013 – 20134 37 Bảng 4.3: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 39 Bảng 4.4: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm

2013 – 2014 41 Bảng 4.5: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn

2011 – 2013 44 Bảng 4.6: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn

6 tháng đầu năm 2013 – 2014 46 Bảng 4.7: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 48 Bảng 4.8: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 49 Bảng 4.9: Doanh số thu nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn

2011 – 2013 51 Bảng 4.10: Doanh số thu nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 53 Bảng 4.11: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn

2011 – 2013 55 Bảng 4.12: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 56 Bảng 4.13: Tình hình dƣ nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn

2011 – 2013 58 Bảng 4.14: Tình hình dƣ nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 60 Bảng 4.15: Tình hình dƣ nợ theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn

2011 – 2013 61 Bảng 4.16: Tình hình dƣ nợ theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 62

Trang 12

Bảng 4.17: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn

2011 – 2013 64 Bảng 4.18: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 66 Bảng 4.19: Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn

2011 – 2013 68 Bảng 4.20: Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn

6 tháng đầu năm 2013 – 2014 69 Bảng 4.21: Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 6/2014 70 Bảng 4.22: Kết quả hồi quy tương quan lên khả năng trả nợ của khách hàng 74

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Quy trình luân chuyển hồ sơ cho vay 17

Hình 3.1 Bộ máy tổ chức và quản lí Ngân hàng 25

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Bình Thủy 31

Hình 4.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tại NHNo&PTNT Bình Thủy 45

Hình 4.2 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT Bình Thủy 52

Hình 4.3 Tình hình dƣ nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT Bình Thủy 59

Hình 4.4 Tình hình nợ xấu theo thời hạn tại NHNo&PTNT Bình Thủy 65

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Các nhà nhập khẩu, xuất khẩu sẽ mất nhiều thời gian trong việc chi trả cũng như trong việc thanh toán khi giao dịch Mở tài khoản tại một Ngân hàng phục vụ mình là việc cần làm của các tổ chức này Thông thường thì Ngân hàng sẽ thực hiện giao dịch thanh toán bù trừ hoặc mở L/C cho các tổ chức nhập khẩu xuất khẩu

Đa số các cá nhân, tổ chức cũng mở tài khoản tại Ngân hàng để hưởng lãi trên số tiền nhàn rỗi của mình cũng như bảo đảm khả năng an toàn trong việc lưu trữ… Cho thấy Ngân hàng đóng vai trò khá quan trọng trong điều kiện phát triển kinh tế hiện nay, Ngân hàng không chỉ là nhà cấp tín dụng cho các

tổ chức kinh tế hoạt động mà còn là nơi lưu trữ tiền tệ, nhà môi giới mạng lại nhiều lợi ích cho xã hội Thông qua đó cũng hỗ trợ cho chính phủ phần nào trong việc điều tiết lưu lượng tiền trong lưu thông

Xã hội loài người ngày càng phát triển, qua nhiều giai đoạn hoàn thiện thì ngày nay con người có thể có một cuộc sống tương đối đầy đủ Lúc chúng ta vừa thoát khỏi chiến tranh thì tiêu chí là “ăn no mặc ấm”, còn giờ đây chúng ta đang sống trong giai đoạn này thì tiêu chí của chúng ta là “ăn ngon mặc đẹp” Cũng chính lí do này mà xã hội loài người không ngừng phát triển Việt Nam

đã hội nhập kinh tế thế giới, đánh dấu một trang sử mới cho phát triển kinh tế -

xã hội Trên con đường hội nhập đó, ngành Ngân hàng cũng không ngừng phát triển để thích ứng với xu thế thời đại Đa dạng hóa và mở rộng thị trường là điều kiện cần thiết để hạn chế rủi ro và đáp ứng nhu cầu tối ưu của khách hàng

Là một trung gian tài chính, có nguồn vốn huy động dồi dào từ công chúng, Ngân hàng có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn này để cho vay đối với người tiêu dùng Mở rộng cho vay tiêu dùng là một điều khá đúng đắn tại thời điểm hiện nay Việc làm trên của Ngân hàng không những có tác dụng kích cầu cho nền kinh tế mà còn đem lại lợi nhuận và nhiều lợi ích khác cho chính Ngân hàng

Với những nước phát triển thì việc tài trợ cho vay tiêu dùng là phát triển khá cao, nhưng với thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam thì vẫn còn khá nhỏ lẻ, quy mô chưa thực sự lớn Lý do là vì người dân Việt Nam vẫn chưa có thói quen tiếp xúc nhiều với Ngân hàng và sử dụng hết các dịch vụ mà Ngân

Trang 16

hàng cung cấp Và Ngân hàng hiện nay chưa thực sự quan tâm một cách đúng mức tới hoạt động cho vay tiêu dùng

Agribank là một trong những Ngân hàng tại Việt Nam đang cung cấp các sản phẩm cho vay tiêu dùng Hoạt động này đã triển khai được một thời gian không dài nhưng cũng đã có được những kết quả khả quan Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn một số khó khăn, do nguyên nhân chủ quan và khách quan cần phải được giải quyết

Với mong muốn được tìm hiểu về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank, và việc thực hiện và mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển lâu dài của chi nhánh Vì vậy, em chọn

nghiên cứu đề tài “phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố

ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh Bình Thủy Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp Qua đó hi vọng sẽ giải thích được phần nào

nguyên nhân, thực trạng và đưa ra giải pháp có thể phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng như nâng cao lợi nhuận Ngân hàng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bình Thủy – Cần Thơ qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng 2014 nhằm nhận định mặt hạn chế, tích cực của Ngân hàng trong mối quan hệ khách hàng, đồng thời tìm ra được một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian tới

Trang 17

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Agribank chi nhánh Bình Thủy – Cần Thơ Địa chỉ: lô 03.08 – 09 khu dân cƣ Ngân Thuận – Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

1.3.2 Phạm vi thời gian

Đề tài đƣợc tiến hành trong thời gian từ ngày 04/08/2014 đến ngày 01/12/2014 và sử dụng số liệu của Ngân hàng trong giai đoạn 2011 – 6/2014

để hoàn thành bài luận văn này

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Các vấn đề về cho vay tiêu dùng và một số giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Bình Thủy – Cần Thơ trong giai đoạn 2011 – 6/2014 thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại

“Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, hàng hóa kinh doanh của nó là tiền tệ Nghĩa là Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của công chúng, của tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và làm các dịch dụ tài chính với điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thỏa thuận” 1

“Kinh doanh tiền tệ lúc đầu do nhà thờ đứng ra tổ chức vì đây là nơi trang nghiêm được người dân tin tưởng để gửi tài sản và vàng bạc Do nhà thờ nhận thấy tài sản dân chúng gửi vào càng nhiều và hình thành khối tài sản thừa rất lớn Với mục đích nhân đạo, ban đầu nhà thờ đã đem tài sản cho người nghèo vay Về sau, do nhận thấy việc cho vay và kinh doanh tiền tệ đem lại nhiều lợi nhuận nên nhiều giới thương gia, và thậm chí nhà nước cũng nhảy vào kinh doanh lĩnh vực này Những tổ chức này được xem là tiền thân của Ngân hàng” 2

Trước thế kỷ XV, người ta không thấy có cơ quan nào được xem như là một Ngân hàng thật sự, đến thế kỉ XVII Ngân hàng ra đời đầu tiên ở châu Âu Hoạt động kinh doanh đầu tiên của các Ngân hàng thời xưa còn sơ khai rất hạn chế, chỉ bao gồm nhận tiền gửi và cho vay Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của Ngân hàng cũng được cải thiện và nâng cao, chuyển hoá dần theo hướng đa năng, phục vụ nhiều nhu cầu của khách hàng

2.1.1.2 Khái niệm ngân hàng thương mại (Thái Văn Đại, 2012)

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 “Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận” 3

NHTM một phần nào đó tương tự như doanh nghiệp kinh doanh khác NHTM giống doanh nghiệp ở chỗ nó cũng cũng là một đơn vị kinh doanh vì lợi nhuận, có VCSH, có bộ máy tổ chức để quản lí và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh riêng của mình theo quy định của pháp luật Khác với doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng

1

Thái Văn Đại (2012, trang 1) Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại

2

Thái Văn Đại và Bùi văn Trịnh (2010, trang 17) Tiền tệ - Ngân hàng

3 Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Trang 19

hóa, nhưng nó góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn cho nền kinh tế

2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Để hoạt động Ngân hàng cần phải có nguồn vốn, nguồn vốn cho thấy khả năng tài chính của Ngân hàng, nếu càng nhiều vốn thì càng tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng kinh doanh Nguồn vốn của Ngân hàng hình thành từ vốn tiền gửi, vốn tiền vay, vốn chủ sở hữu và vốn uỷ thác đầu tư Các hoạt động huy động nguồn vốn hình thành nên tài sản nợ của Ngân hàng và Ngân hàng phải có trách nhiệm chi trả đối với tất cả các nguồn vốn huy động được theo yêu cầu của khách hàng Quy mô và cơ cấu nguồn vốn quyết định đến hoạt động của Ngân hàng do đó các Ngân hàng luôn tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí thấp và ổn định, đa dạng hoá các hình thức và lãi suất tiền gửi, giấy nợ nhằm thu hút được nhiều vốn trong nền kinh tế

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Là hoạt động Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động vào việc đầu tư hoặc cấp tín dụng Với hoạt động tín dụng bao gồm: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế dưới dạng các thành phần kinh tế vay, cho thuê tài sản, nhận chiết khấu…, những hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng và là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng Ngoài các hoạt động tín dụng ra Ngân hàng cũng mở rộng hơn nữa danh mục tài sản bằng nhiều cách khác nhau như: Ngân hàng gửi tiền tại các Ngân hàng khác - tại Ngân hàng Nhà nước - những tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng đầu

tư trên thị trường chứng khoán, kinh doanh vàng, ngoại tệ So với hoạt động tín dụng thì hoạt động đầu tư đem lại thu nhập cao hơn nhưng rủi ro cao hơn

do thu nhập từ hoạt động đầu tư không được xác định trước vì phải phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà Ngân hàng đầu tư vào Các Ngân hàng phải thận trọng khi thực hiện các hoạt động này

Trang 20

việc thu phí và chứa đựng rất ít rủi ro Do vậy ngày nay các Ngân hàng không ngừng mở rộng các hoạt động này nhằm tăng nguồn thu cho Ngân hàng và giảm rủi ro trong kinh doanh

2.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại (Thái Văn Đại, 2010)

2.1.3.1 Trung gian tài chính

Với chức năng trung gian tài chính NHTM làm “cầu nối” giữa người thiếu vốn và người thừa vốn, nói cách khác là chuyển tiết kiệm thành đầu tư Những chủ thể tạm thời thừa vốn sẽ là những người cho vay đầu tiên và ngược lại là những chủ thể tạm thời thiếu vốn cũng sẽ là những người đi vay cuối cùng của hệ thống tài chính

Hoạt động này không chỉ đem lại lợi ích cho những người thiếu vốn và những người thừa vốn mà còn mang lại lợi ích cho bản thân Ngân hàng và nền kinh tế Người thừa vốn được hưởng lãi suất tiền gửi trên số tiền nhàn rõi, người thiếu vốn được đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng…đảm bảo sự vận động liên tục của nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đối với Ngân hàng, họ sẽ được hưởng khoảng chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hông môi giới Như vậy với chức năng trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời tạo điều kiện cho người đầu tư (tăng thu nhập cho người đầu tư) từ đó mà khuyến khích đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh

2.1.3.2 Trung gian thanh toán

Thực hiện chức năng thanh toán nghĩa là Ngân hàng đứng ra thanh toán

hộ cho khách hàng chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, Ngân hàng đưa cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các loại thẻ…Các Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHTW Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của Ngân hàng ngày càng được mở rộng

Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống NHTM góp phần phát triển kinh tế Khi khách hàng thực hiện chức năng thanh toán qua Ngân hàng sẽ giảm rủi ro, tốc độ luân chuyển vốn của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng Đối với NHTM chức năng này góp phần làm tăng thu nhập cho Ngân hàng thông qua việc thu phí thanh toán

Trang 21

2.1.3.3 Tạo phương tiện thanh toán (tiền bút tệ)

Bên cạnh chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán, các NHTM còn thực hiện một chức năng quan trọng khác nữa là tạo phương tiện thanh toán Với chức năng "tạo tiền", hệ thống Ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại Ngân hàng thương mại Khi cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hóa và dịch vụ Do

đó, bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng) các Ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán

U1

Sn = (2.1)

% Dữ trữ bắt buộc

Trong đó:

Sn: Tổng số tiền bút tệ được tạo ra

U1: Tiền gửi ban đầu

n: Số NH tham gia quá trình tạo tiền

2.1.4 Khái quát về hoạt động tín dụng (Thái văn đại, 2010)

2.1.4.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền tệ hay hiện vật có hoàn trả

và giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị ban đầu (bao gồm lãi và gốc) trong một khoảng thời gian nhất định, giữa người có vốn (NH) và người thiếu vốn (DN) Quan hệ tín dụng thể hiện 3 đặc điểm cơ bản:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời trong một thời gian nhất định

- Giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị ban đầu

2.1.4.2 Phân loại tín dụng

a) Căn cứ theo thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất hay cho vay phục vụ nhu

Trang 22

cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân Loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong NHTM

Tín dụng trung hạn: Là tín đụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng

để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới

kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng

để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

b) Căn cứ vào mục đích sử dụng

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình… Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên

Tín dụng phục vụ cho học tập thông thường ưu tiên sinh viên đi du học

c) Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản vay

Tín dụng không bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm

cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của người vay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào

đó là những điều kiện: phương án kinh doanh được ngân hàng đánh giá có tính khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao… Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài với Ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với Ngân hàng

Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát

ra đều có tài sản tương đương thế chấp, các hình thức đảm bảo thường gặp như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh Mục đích của việc này là khi có

sự vi phạm hợp đồng tín dụng Ngân hàng có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay

Trang 23

d) Căn cứ vào đối tượng trả nợ

Cho vay trực tiếp: Là hình thức tín dụng Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng

Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại chứng từ nợ được phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Người đi vay

và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau Các hình thức này gồm có: chiết khấu, mua lại các phiếu bán hàng…

2.1.5 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

2.1.5.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng (Trần Ái Kết, 2008)

Cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là Ngân hàng và một bên là các cá nhân, hộ gia đình trong đó Ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng, nhằm giúp khách hàng chi tiêu trong nhu cầu cuộc sống với nguyên tắc người đi vay (khách hàng) sẽ hoàn trả cả gốc cộng lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai

Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể chi tiêu vượt khả năng tài chính với các nhu cầu trong cuộc sống như: Nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch…

2.1.5.2 Phân loại cho vay tiêu dùng

a) Căn cứ theo mục đích cho vay

Cho vay tiêu dùng cư trú: Là khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở cá nhân, hộ gia đình

Cho vay tiêu dùng không cư trú: Là khoản vay phục vụ nhu cầu nâng cao chất lượng đời sống như mua sắm phương tiện, du lịch, học hành, giải trí,…

b) Căn cứ vào tài sản đảm bảm

Tín dụng tín chấp: Ngân hàng cho khách hàng vay đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở thế chấp bằng tiền lương Hình thức này áp dụng cho những khách hàng có thu nhập ổn định như công chức, viên chức biên chế, lao động dài hạn…

Tín dụng thế chấp: Khách hàng sẽ thế chấp cho Ngân hàng tài sản bảo đảm với hình thức cầm cố hoặc thế chấp tài sản của mình cho món vay Nếu khách hàng không có tài sản để thế chấp hay cầm cố thì có thể bảo đảm bằng chính tài sản hình thành từ món vay Chẳng hạn khách hàng vay tiền mua nhà thì Ngân hàng sẽ yêu cầu lấy chính căn nhà đó làm tài sản bảo đảm, khi khách

Trang 24

hàng không có khả năng trả nợ Ngân hàng sẽ phát mại căn nhà đó thể thu nợ

Để đảm bảo rằng khách hàng sẽ không bán tài sản hoặc sử dụng không cẩn thận làm giảm giá trị của tài sản Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm, đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu cho Ngân hàng

c) Căn cứ vào thời hạn vay

Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay dưới thời hạn 12 tháng Thường dùng cho các nhu cầu cấp bách như chữa bệnh, học tập, du lịch… Tín dụng tiêu dùng trung hạn: thời hạn vay từ 12 đến 60 tháng Mục đích

sử dụng chủ yếu là các nhu cầu về mua sắm vật dụng sinh hoạt gia đình

Tín dụng tiêu dùng dài hạn: thời hạn vay trên 60 tháng Thường dùng cho việc mua nhà ở, đất ở, phương tiện đi lại các món vay có giá trị lớn

2.1.5.3 Những đặc điểm cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Về mục đích vay: Thì cho vay tiêu dùng chỉ tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng

cá nhân chứ không phải tài trợ cho nhu cầu kinh doanh, sản xuất Do đó, phụ thuộc vào nhu cầu, tích cách của từng đối tượng khách hàng và chu kì kinh tế của người đi vay

Về đối tượng vay: Các cá nhân và hộ gia đình là khách hàng của loại hình cho vay tiêu dùng

Về rủi ro: Do độ rủi ro của khoản vay này cao và khó kiểm soát Người

đi vay có thể bị thất nghiệp đột ngột, bị tai nạn…Nên lãi suất của các khoản CVTD hầu hết là điều cao so với những khoản vay khác trong danh mục các tài sản của Ngân hàng

Về nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ của cho vay tiêu dùng là các tài sản thế chấp hay các khoản thu nhập khác của khách hàng, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó

Về quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản vay tiêu dùng thường có quy

mô nhỏ, trừ những khoản vay để mua quyền sử dụng đất, mua nhà, mua ôtô sang trọng, đi du học, mua sắm những đồ dùng xa xỉ

2.1.5.4 Quy trình cho vay tiêu dùng (Thái Văn Đại, 2012)

Quy trình thực hiện một khoản CVTD cũng giống như những khoản vay thông thường của Ngân hàng bao gồm các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng và kiểm tra sơ bộ các thông tin khách hàng đưa ra trên hồ sơ Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho

Trang 25

vay đầy đủ và đúng quy định theo mẫu của Ngân hàng bao gồm: giấy đề nghị vay vốn; phương án vay vốn và trả nợ; các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay, các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập nếu có; hộ khẩu, chứng minh nhân dân và các giấy tờ liên quan khác

Bước 2: Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay Đây là bước quan trọng trong quy trình tín dụng quyết định chất lượng tín dụng Bao gồm các nội dung sau:

Thẩm định tư cách đạo đức của người đi vay Đảm bảo khách hàng vay vốn có đủ năng lực pháp luật và hành vi nhân sự, đầy đủ năng lực hành vi nhân sự

Thẩm định mục đích sử dụng tiền vay Khách hàng được phép vay tiêu

để dùng những hàng hóa mà pháp luật không cấm và phù hợp với hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận

Phân tích tình tài chính của khách hàng Xác định mức thu nhập, nơi cư trú của khách hàng xem có ổn định hay không điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì đây là nguồn trả nợ cho Ngân hàng

Đánh giá tài sản đảm bảo Ngân hàng cần phải kiểm tra về quyền sở hữu hợp pháp của tài sản và khả năng chuyển nhượng Đặc biệt là định giá tài sản cầm cố, thế chấp theo đúng quy định của pháp luật

Sau khi Ngân hàng nhận được hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, Ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn trong thời gian

đã định sau đó ra quyết định cho khách hàng vay hay không cho vay Trường hợp quyết định không cho vay thì Ngân hàng phải thông báo cho khách bằng văn bản và ghi rõ lí do không cho vay Nếu cho vay thì Ngân hàng thông báo cho khách hàng đến kí hợp đồng tín dụng

Bước 3: Ngân hàng thỏa thuận và kí hợp đồng tín dụng với khách hàng Sau khi phân tích thẩm định khách hàng được thông qua, Ngân hàng quyết định cho vay thì kí hợp đồng tín dụng với khách hàng và thỏa thuận một số nội dung như ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, các điều kiện kèm theo

Bước 4: Giải ngân Ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng theo đúng thời gian thỏa thuận và giải ngân có thể thực hiện với các hình thức phát vay tiền mặt cho khách hàng hoặc chuyển khoản

Bươc 5: Kiểm tra giám sát Cán bộ tín dụng giám sát và đôn đốc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích sử dụng

Trang 26

Bước 6: Thu nợ gốc và lãi Theo thỏa thuận thì khách hàng chủ động trả

nợ gốc và lãi khi đến hạn Nếu đến hạn khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đúng thời gian thì Ngân hàng sẽ có biện pháp xử lí theo quyết định 18/2007/QĐ – NHNN

2.1.5.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng

a) Đối với bản thân người tiêu dùng

Góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân, họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn, nó rất cần thiết cho những trường hợp chi tiêu có tính cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế Tuy nhiên việc lạm dụng CVTD sẽ làm giảm tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai

b) Đối với nền kinh tế, xã hội

Việc cho vay tiêu dùng giúp kích thích, phát triển sản xuất Cho vay tiêu dùng tăng đồng nghĩa tăng trưởng sức mua của người dân, đời sống nhân dân được cải thiện, sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp được tiêu thụ giúp DN mở rộng sản xuất kinh doanh nhờ đó giảm thất nghiệp, tệ nạn xã hội…Đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi

c) Đối với Ngân hàng

Là cơ sở mở rộng quan hệ với khách hàng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết lập được mối quan hệ mật thiết giữa Ngân hàng với khách hàng, giới thiệu các hoạt động khác của Ngân hàng, làm cho khả năng thích ứng của khách hàng với Ngân hàng với thị trường ngày càng cao Các NHTM có xu hướng ngày càng phát triển đa dạng hóa các sản phẩm NH đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng CVTD đáp ứng đủ các yêu cầu phát triển đó của Ngân hàng và cũng làm tăng sức cạnh tranh với các đối thủ tiềm năng khác

2.1.6 Khái quát về rủi ro tín dụng và một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng

2.1.6.1 Khái quát về rủi ro tín dụng

a) Khái niệm rủi ro tín dụng

Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh tiền tệ nên rủi ro chính mà Ngân hàng phải đối mặt là rủi ro tín dụng Việc có nên hay không nên cho khách hàng đó vay còn tùy thuộc vào điều kiện cấp tín dụng và cán bộ tín dụng Khi

đã cho khách hàng vay Ngân hàng luôn kì vọng khách hàng sẽ trả nợ đúng hạn theo hợp đồng dù khách hàng đó có tài sản bảo đảm

Trang 27

Rủi ro trong hoạt động tín dụng là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trả được món vay theo đúng kì hạn do nguyên nhân khách quan hay chủ quan

Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng

b) Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

* Nguyên nhân từ phía khách hàng

Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động

có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bị cạnh tranh mất thị trường tiêu thụ,

bị ứ đọng hàng hóa, thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh, bị lừa đảo, dẫn đến kinh doanh thua lỗ, khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả

nợ cho Ngân hàng

* Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, thiếu tài sản đảm bảo, thiếu trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp như thông đồng với khách hàng làm hồ sơ giả để vay vốn Đồng thời cán bộ Ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng Chạy đua tăng trưởng về tín dụng, nới lỏng điều kiện cho vay, Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận

* Một số nguyên nhân khác

Hoạt động cho vay của Ngân hàng là hoạt động cho vay rất nhạy cảm với nền kinh tế Khi nền kinh tế suy thoái làm cho DN gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, hàng tồn kho tăng cao, không còn khả năng trả nợ Ngân hàng

Sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh dẫn tới rủi ro cho NH

Khách hàng có thể gặp những sự kiện bất ngờ như: hỏa hoạn, lũ lụt, tai nạn nghề nghiệp, công trình đình công…

c) Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Phải thẩm định khách hàng trước khi cho vay, đánh giá tài sản thế chấp một cách chính xác

Trang 28

Ngân hàng nên cân xứng kì hạn giữa tài sản “có” và tài sản “nợ” tức là hạn chế dùng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn Hoàn hiện cơ chế cho vay, tránh tập trung “nhiều trứng vào một rổ”

Thường xuyên quan tâm giáo dục tư tưởng, đạo đức trong nghề nghiệp cho đội ngũ CBTD Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời những sai phạm các “lỗ hỏng” trong hoạt động tín dụng để đề ra các giải pháp điều chỉnh hợp lí

Khi khoản đã được giải ngân thì CBTD phải có trách nhiệm kiểm tra định kì việc thực hiện trả nợ, đôn đốc việc trả nợ khi khoản nợ đó đã quá hạn theo kế hoạch trả nợ mà không có sự điều chỉnh

Trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng

2.1.6.2 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng của Ngân hàng

a) Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi Doanh số cho vay thường xác định theo tháng, quý, năm

Dư nợ cuối kì = Dư nợ đầu kì + doanh số cho vay trong kì – doanh số thu

nợ trong kì

d) Nợ xấu

KH có nợ quá hạn thuộc nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 được gọi là nợ

xấu theo Quyết định 493/QĐ-NHNN và thông tư số 02/2013/TT-NHNH

2.1.6.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng

a) Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ (%)

Đây là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng, tỉ lệ này càng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng thấp, rủi ro tín dụng cao và ngược lại Nó ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng

Trang 29

d) Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của Ngân hàng, thể hiện Ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

Dư nợ

Dư nợ/ Vốn huy động = x 100 % (2.5)

Vốn huy động

2.1.7 Quy trình vay vốn tại NHN o &PTNT Quận Bình Thủy

Khách hàng vay vốn của NHNO&PTNT phải đảm bảo theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

về nguyên tắc cho vay, điều kiện vay, thời hạn vay

Trang 30

2.1.7.1 Nguyên tắc cho vay

Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.1.7.2 Điều kiện cho vay

Khách hàng vay vốn tại NH phải đầy đủ có điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.7.3 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoản thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn cho vay được tính từ khi Ngân hàng cho rút khoản vay đầu tiên đến khi thu hồi nợ

Thời hạn cho vay được khách hàng vay vốn và NH thỏa thuận với nhau, thông thường các món vay quy định như sau:

- Thời cho vay ngắn hạn: dưới 1 năm (360 ngày)

- Thời hạn cho vay trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm

- Thời hạn cho vay dài hạn: trên 5 năm

2.1.7.4 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay của Ngân hàng là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ, để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, phương án phục

vụ đời sống

Trang 31

2.1.7.5 Mục đích cho vay

Tạo điều kiện khuyến khích kinh doanh, tiêu dùng, để phát triển xản xuất chủ yếu trong lĩnh vực nông – lâm – ngƣ nghiệp, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, xây dựng xã hội ngày càng giàu đẹp

2.1.7.6 Mức cho vay

Khách hàng vay vốn đƣợc cho vay phần thiếu hụt trong tổng nhu cầu vốn hợp lí cần thiết của dự án sau khi trừ đi vốn tự có

Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án – vốn tự có

Để đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro tín dụng các tổ chức tín dụng cho vay theo giá trị tài sản thế chấp, cầm cố

- Đối với tài sản thế chấp, tài sản cầm cố do Ngân hàng giữ tài sản Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản tính theo giá gốc

- Đối với tài sản thế chấp, tài sản cầm cố do khách hàng giữ, sử dụng hoặc bên thứ 3 giữ Mức cho vay tối đa bằng 50% giá trị tài sản tính theo giá gốc

2.1.7.7 Quy trình cho vay

Bộ phận Kế toán

Trang 32

dẫn cho KH lập hồ sơ vay vốn Nếu không đáp ứng đủ điều kiện vay vốn, cán

bộ tín dụng có thể trả hồ sơ vay vốn cho KH

(2) Sau khi đã xem xét và kí duyệt hồ sơ, cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định và trình hồ sơ cho phó hoặc trưởng phòng Kế hoạch – Kinh doanh duyệt lại Nếu có vấn đề cần bổ sung phó hoặc trưởng phòng KH – KD yêu cầu cán bộ tín dụng điều chỉnh lại sau đó trình lên phó giám đốc phụ trách kinh doanh phê duyệt

(3) Sau khi nhận hồ sơ từ phó (trưởng) phòng KH – KD phó giám đốc phụ trách kinh doanh xem xét hồ sơ và quyết định cho vay với số tiền, thời hạn ghi trên hợp đồng tín dụng

(4) Nếu xét thấy nguồn vốn tại chi nhánh không đáp ứng được hoặc một

số lí do không phù hợp thì phó giám đốc sẽ trả hồ sơ lại cho KH Nếu trên mức phán quyết thì phó giám đốc sẽ chuyển hồ sơ lên cho giám đốc hoặc đưa

sơ đến bộ phận Ngân quỹ

(7) Bộ phận Ngân quỹ nhận phiếu chi kèm đơn xin vay vốn làm thủ tục giải ngân phát tiền vay cho KH

(8) Cán bộ tín dụng kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của KH

- Đôn đốc khách hàng thu lãi và thu nợ

- Gia hạn nợ và điều chỉnh kì hạn nợ nếu khách hàng có yêu cầu

- Thanh lí, giải chấp tài sản thế chấp khi hợp đồng chấm dứt

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp do Ngân hàng cung cấp: doanh số cho vay tiêu dùng, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Thu thập thông tin từ các trang web và một số loại sách báo, tạp chí

chuyên ngành

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp người dân

trên địa bàn quận Bình Thủy thông qua bảng câu hỏi đã định sẳn

Trang 33

Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên mẫu tiến hành phỏng vấn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: lấy mẫu ngẫu nhiên theo danh sách các hộ vay vốn tại NHNo&PTNT quận Bình Thủy để tiến hành phỏng vấn Đề tài chọn cỡ mẫu 85 mẫu cho đối tượng này Số lượng mẫu 85 được xem là đủ lớn để chạy hàm hồi quy xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

Ta có công thức xác định cỡ mẫu của Slovin (1984) như sau:

).1( N2

2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê những số liệu cần thiết để làm cơ sở cho việc phân tích

- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu

- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số liệu tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích và kỳ gốc:

y = y1 - y0 (2.7)

Trong đó:

y0 : Chỉ tiêu năm trước

y1 : Chỉ tiêu năm sau

y : Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 34

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

2.2.2.3 Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế:

y0 : Chỉ tiêu năm trước

y1 : Chỉ tiêu năm sau

y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

2.2.2.4 Phương pháp hồi quy tuyến tính (Regression Analysis)

Các số liệu sơ cấp được thu thập từ các cá nhân và được phân tích thông qua phương pháp hồi quy tuyến tính bằng mô hình hồi quy đa biến

Dùng phần mềm SPSS phân tích hồi quy tuyến tính để tìm các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng tại NHNo&PTNT quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

Việc thiết lập phương trình hồi quy nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến một tiêu chí nào đó, chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa Phương trình hồi quy có dạng:

Y = β0 + β1Xt1 + β2Xt2 + + βkXtk + ut

Trong đó: Y là biến phụ thuộc (biến được giải thích)

Xi (i = 1, 2,…, k) là các biến độc lập (biến giải thích)

β0 là hệ số tự do, giá trị trung bình của Y khi X bằng 0

β1, β2,…, βk (k = 1, 2, 3,…) là hệ số góc, đo lường lượng thay đổi trung bình trong biến phụ thuộc Y khi X thay đổi một đơn vị

Các tham số β0,β1, β2,…, βk được ước lượng thông qua các hệ số β0^, β1^,

β2^,…, βk^ của hàm hồi quy mẫu, các hệ số này được tính toán bằng mềm SPSS Kết quả in ra từ phần mềm SPSS có các thông số sau:

Trang 35

Hệ số xác định R2 (R – Square): Cho biết tỷ lệ % biến động của biến Y được giải thích bởi các biến Xi (0 < R2 < 1)

Hệ số xác định đã điều chỉnh (Adjusted R Square): Đây là một chỉ số quan trọng để chúng ta nên thêm một biến độc lập vào phương trình hồi quy hay không Khi thêm vào một biến mà R2

điều chỉnh tăng lên thì chúng ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy

Giá trị Significance F (Sig.F): Giá trị này cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa α nào đó, và giá trị Sig.F cũng

là cơ sở để quyết định bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0 trong kiểm định bao quát các tham số của mô hình hồi quy F càng lớn hay Sig.F càng nhỏ, khả năng bác bỏ giả thuyết H0 càng cao – giả thuyết H0 cho rằng tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0, nghĩa là các biến độc lập Xi không liên quan tuyến tính tới biến phụ thuộc Y

* Dự báo các biến đưa vào mô hình hồi quy

Phương trình hồi quy tổng thể có dạng:

Thu nhập: Là tổng giá trị thu nhập trung bình của khách hàng trong năm

và có đơn vị tính là triệu đồng/khách hàng/năm Thông thường thu nhập của khách hàng càng cao thì khách hàng đó được đánh giá cao về khả năng tài chính, có điều kiện trả nợ hơn những khách hàng có thu nhập thấp, những khách hàng này đảm bảo được các khoản chi tiêu trong gia đình họ nên khả năng trả nợ từ những khách hàng này thường sẽ cao hơn

Có chức vụ: Tức là những khách hàng làm việc ở các cơ quan, ban ngành nhà nước ở địa phương, các công ty có khả năng trả nợ tốt hơn nhờ có nguồn thu nhập ổn định từ lương Mặt khác, họ cũng có trách nhiệm hơn trong việc trả nợ nhằm giữ uy tín để tiếp tục công việc, có quan hệ rộng và được Ngân hàng tin tưởng hơn so với hộ không có chức vụ Vì thế, những khách hàng có chức vụ thì khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng thường cao hơn so với những khách hàng không có chức vụ, biến này nhận giá trị là 1 nếu khách hàng có chức vụ, nhận giá trị 0 nếu không thuộc trường hợp trên

Trang 36

Trình độ học vấn: Là trình độ học vấn của khách hàng được tính theo số năm đến trường Biến này nhận giá trị từ 0 đến 16, lần lượt từ mù chữ đến lớp

12, lớp 14 là trung cấp, 15,5 cao đẳng, 16 đại học, trên 16 sau đại học Nếu những khách hàng có trình độ càng cao thì họ dễ dàng nắm bắt thông tin, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, có khả năng khai thác cơ hội đầu tư tốt, am hiểu thủ tục cũng như quy trình vay vốn tại NH - về việc áp dụng lãi quá hạn cho các khoản nợ quá hạn…Do đó, những khách hàng có trình độ cao thì khả năng trả nợ của khách hàng thường cao hơn so với những khách hàng không

có trình độ hay trình độ thấp

Trang 37

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH

BÌNH THỦY – CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Nghị định số 53/ HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Lúc mới thành lập, Ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1990, Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo quyết định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

Cuối năm 1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay.

Tên viết tắt: NHNo&PTNT Việt Nam

Tên quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development Gọi tắt: Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật tổ chức tín dụng và chịu

sự quản lí trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có trụ sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội, văn phòng đại diện tại miền Nam (TP.HCM) và miền Trung (TP Đà Nẵng) Toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam có gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc được kết nối trực tuyến với nhau Năm 2010, Agribank bắt đầu mở rộng mạng lưới ra nước ngoài khi chính thức khai trương chi nhánh đầu tiên tại Vương quốc Campuchia

Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh

Trang 38

Số tiền Agribank đóng góp cho các hoạt động xã hội từ thiện vì cộng đồng tăng dần qua các năm, riêng năm 2011 lên tới 200 tỷ đồng, riêng năm

2012 là 333 tỷ đồng

Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, Agribank đã và đang không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn quận Bình Thủy

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn quận Bình Thủy là chi nhánh cấp II trực thuộc NHNo&PTNT TP Cần Thơ được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 24/08/2004 Trụ sở chính đặt tại lô 03.08 – 09 khu dân cư Ngân Thuận – Lê Hồng Phong, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ Hoạt động trên các địa bàn: P Bùi Hữu Nghĩa, P Bình Thủy, P An Thới, P Trà Nóc, P Trà An, P Long Hòa, P Long Tuyền, P Thới An Đông và xã Giai Xuân Ngân hàng được đưa vào hoạt động nhằm mục đích phục vụ cho nhân dân trong địa bàn quận, cải thiện đời sống và phát triển kinh tế - xã hội trong quận Từ sự đóng góp nhỏ đưa đến sự đóng góp lớn là ổn định và phát triển kinh tế cả nước

Phạm vi hoạt động của Ngân hàng là bám sát địa bàn quận, huyện, hoạt động theo định hướng đã xác định là ưu tiên lĩnh vực „tam nông”: “Nông thôn

là thị trường chính, nông dân là khách hàng, nông nghiệp là đối tượng đầu tư” Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến cho khách hàng”

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CÁC PHÕNG BAN VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn quận Bình Thủy có cơ cấu tổ chức khá đơn giản và hiệu quả gồm ban Giám đốc và các phòng ban, tất

cả chịu sự chỉ đạo thống nhất của ban Giám đốc

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng như sau:

Trang 39

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHN 0 &PTNT Q BìnhThủy, 2014

Hình 3.1 Bộ máy tổ chức và quản lí Ngân hàng

* Phó Giám đốc

Giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà Giám đốc giao phó Thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng (nếu có sự ủy quyền của Giám đốc)

3.2.2.2 Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nhƣ: Nhận đơn xin vay, thẩm định xét duyệt cho vay để trình lên Giám đốc Chịu trách nhiệm chính

Giám đốc

Phó Giám đốc Phó Giám đốc

Phòng Kế hoạch

Kinh doanh

Phòng Kế toán Ngân quỹ

Phòng hành Chính nhân sự

Trang 40

trong việc quản lí đồng vốn của khách hàng, đề xuất và xử lý các khoản nợ quá hạn

Tổng hợp, thống kê, phân tích thông tin số liệu đề xuất chiến lược kinh doanh, kế hoạch đầu tư mang tính khả thi, hiệu quả

Tham mưu cho ban Giám đốc trong việc quản lí tín dụng theo từng đối tượng cụ thể

Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn của đơn vị vay vốn, kiểm tra tài sản đảm bảo nợ, đôn đốc khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn

Theo giỏi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết để phục vụ tín dụng đầu tư Từ đó, trình lên Giám đốc để có kế hoạch cụ thể

Tổng hợp lưu sổ tài liệu hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định Nhà nước

* Phòng Ngân quỹ

Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày, trực tiếp trong việc thu ngân khi có phát sinh trong ngày Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh mỗi ngày để điều chỉnh kịp thời khi có sai xót, lên bảng cân đối vốn

và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên ban Giám đốc

3.2.2.4 Phòng hành chánh

Thực hiện việc chi trả lương cho cán bộ đơn vị

Sắp xếp, đóng chứng từ phát sinh hằng ngày

Ngày đăng: 13/11/2015, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn Đại, 2012. Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Trường Đại Học Cần Thơ
2. Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010. Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
3. Thái Văn Đại và Bùi văn Trịnh, 2010. Tiền tệ - Ngân hàng. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Trường Đại Học Cần Thơ
4. Nguyễn Thị Tố Loan, 2014. Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Bình Thủy. Chuyên đề tốt nghiệp. Trường cao đẳng kinh tế kĩ thuật Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Bình Thủy
5. Trần Ái Kết – Chủ biên, 2008. Tài chính – Tiền tệ. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính – Tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. Trường Đại Học Cần Thơ
6. Nguyễn Thị Kim Thàng, 2011. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phong Điền. Luận văn Đại học. Trường Đại Học Cần Thơ.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phong Điền

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Quy trình luân chuyển hồ sơ cho vay - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Hình 2.1 Quy trình luân chuyển hồ sơ cho vay (Trang 31)
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức và quản lí Ngân hàng - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức và quản lí Ngân hàng (Trang 39)
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 44)
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHN o &amp;PTNT Bình Thủy - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHN o &amp;PTNT Bình Thủy (Trang 45)
Bảng 3.3: Tình hình hoạt động của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 3.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng giai đoạn 6 tháng đầu năm (Trang 47)
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 50)
Bảng 4.5: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 4.5 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 (Trang 58)
Hình 4.2 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại NHN o &amp;PTNT Bình Thủy - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Hình 4.2 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại NHN o &amp;PTNT Bình Thủy (Trang 66)
Bảng 4.11: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 4.11 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 69)
Bảng 4.13: Tình hình dƣ nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 4.13 Tình hình dƣ nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 72)
Bảng 4.15: Tình hình dƣ nợ theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 4.15 Tình hình dƣ nợ theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 75)
Bảng 4.17: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 4.17 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 78)
Hình 4.4 Tình hình nợ xấu theo thời hạn tại NHN o &amp;PTNT Bình Thủy - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Hình 4.4 Tình hình nợ xấu theo thời hạn tại NHN o &amp;PTNT Bình Thủy (Trang 79)
Bảng 4.19: Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 4.19 Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 82)
Bảng 4.21: Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động tín dụng tiêu dùng  của  Ngân hàng giai đoạn 2011 – 6/2014 - phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bình thủy, cần thơ
Bảng 4.21 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 6/2014 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w