iv BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ---o0o---Họ tên người hướng dẫn: Trần Ái Kết Học vị: Tiến Sĩ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Công tác tại: Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY KHÁNH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY KHÁNH MSSV: 4117162
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH
Tháng 8/2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ -o0o - Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự dạy dỗ
tận tình của các thầy cô, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị tại Ngân hàng Á Châu Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô trong suốt thời gian thực tập,
đã truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báo Điều đó không những giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp mà còn giúp em trưởng thành hơn, tự tin hơn khi bước vào đời
Quý Thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại Học
Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm hữu ích cho em trong suốt thời gian học tập Đặc biệt, em xin gửi lời cá m ơn sâu sắc đến thầy Trần Ái Kết, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận văn tốt nghiệp
Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc Ngân hàng Á Châu
Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô đã tiếp nhận và hỗ trợ nhiệt tình cho em hoàn thành tốt khóa thực tập Hơn hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các anh, chị của Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kế toán – Ngân quỹ đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tế vô
cùng hữu ích
Cuối cùng em xin kính chúc thầy cô và Ban Giám Đốc cùng các cô, chú,
anh, chị cán bộ tại Ngân hàng được nhiều sức khỏe, hạnh phúc luôn thành công trong công việc và cuộc sống Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày 15 Tháng 11 Năm 2014
Sinh viên thực tập
Đào Duy Khánh
ii
Trang 4TRANG CAM KẾT -o0o - Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày 15 Tháng 11 Năm 2014
Sinh viên thực tập
Đào Duy Khánh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-o0o -
Cần Thơ, Ngày… Tháng… Năm 2014
Giám đốc phòng giao dịch
Trang 6iv
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-o0o -Họ tên người hướng dẫn: Trần Ái Kết Học vị: Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Công tác tại: Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ
Tên học viên: Đào Duy Khánh, Mã số sinh viên: 4117162
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Tên đề tài: Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ……
……… ……
2.Về hình thức: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiển và tính cấp thiêt của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luân văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được ( Theo mục tiêu nghiên cứu): ………
………
6 Các nhân xét khác: ………
………
7 Kết luận ( Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
Trang 7các yêu cấu chỉnh sửa,…): ………
………
………
………
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2014 Giáo viên hướng dẫn v NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-o0o -
Trang 8
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2014 Giáo viên phản biện vi MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
1.5 Cấu trúc luận văn 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
Trang 92.1.1 Khái quát và phân loại nguồn vốn của Ngân hàng thương mại 5
2.1.2 Nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng 5
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng 6
2.1.4 Các rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn 9
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn 10
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá các loại rủi ro có liên quan đến huy động vốn 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH CẦN THƠ - PHÒNG GIAO DỊCH TÂY ĐÔ 14
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Thương Mại cổ Phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ - Phòng Giao Dịch Tây Đô 14
3.1.2 Giới thiệu chi nhánh Ngân hàng thương mại cồ phần Á Châu – Chi nhánh Cần Thơ 15
3.1.3 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của ACB - Phòng Giao Dịch Tây Đô (PGD Tây Đô) 18
3.1.4 Quy trình huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại cổ Phần Á Châu -Phòng Giao Dịch Tây Đô 20
3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 21
3.2.1 Tổng thu nhập 22
3.2.2 Tổng chi phí 25
3.2.3 Lợi nhuận 27
Trang 10Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU - CHI NHÁNH CẦN THƠ - PHÒNG GIAO DỊCH TÂY
ĐÔ 28
vii 4.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng 28
4.2 Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng qua các năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 29
4.2.1 Huy động vốn theo chủ thể gửi tiền 30
4.2.2 Huy động vốn theo mục đích tiền gửi 32
4.2.3 Huy động vốn theo loại tiền 35
4.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn của Ngân hàng qua các năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 37
4.3.1 Tổng vốn huy động trên tổng nguồn vốn 37
4.3.2 Dư nợ trên vốn huy động 38
4.3.3 Huy động vốn có kỳ hạn trên tổng vốn huy động 39
4.3.4 Huy động vốn không kỳ hạn trên tổng vốn huy động 40
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ACB CHI NHÁNH CẦN THƠ – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY ĐÔ 42
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 42
5.1.1 Hạn chế 42
5.1.2 Nguyên nhân 42
5.2 Giải pháp nâng cao huy động vốn của Ngân hàng 43
5.2.1 Nâng cao hiệu quả huy động vốn 44 5.2.2 Thực hiện tốt các dịch vụ, tư vấn và chăm sóc khách hàng cho khách
Trang 11hàng 45
5.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ 45
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
6.1 Kết luận 46
6.2 Kiến nghị 46
6.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu Việt Nam 46 6.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
viii DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ACB – Phòng giao dịch Tây Đô 24
Bảng 4.1: Huy động vốn theo chủ thể gửi tiền của Ngân hàng ACB – Phòng giao dịch Tây Đô 30
Bảng 4.2: So sánh huy động vốn theo chủ thể gửi tiền qua các năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 30
Bảng 4.3: Kết quả huy động vốn của ACB Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô theo mục đích tiền gửi 32
Bảng 4.4: So sánh kết quả huy động vốn của ACB Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô theo mục đích tiền gửi 33
Bảng 4.5: Kết quả huy động vốn theo loại tiền của ACB Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô 35 Bảng 4.6: So sánh huy động vốn theo loại tiền của ACB Cần Thơ – Phòng giao dịch
Trang 13TGTT Tiền gửi thanh toán
NHTW Ngân hàng Trung ương
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để phù hợp với sự phát triển của xã hội, để hội nhập với nền kinh tế thế
giới Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng thực hiện đổi mới nền kinh tế, phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước Hiện nay người ta có thể coi Ngân hàng là một kênh đáp ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế, đóng góp không nhỏ vào mức tăng GDP hàng năm của một quốc gia Nhưng nó cũng là một ngành khá nhạy cảm với những bất
ổn của nền kinh tế cũng như chịu nhiều rủi ro nhất trong các ngành kinh tế Và
nó được coi là huyết mạch của nền kinh tế nước ta, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội
Trong thời kỳ nền kinh tế đang khủng hoảng và gặp nhiều khó khăn về
Trang 14kinh tế như hiện nay thì các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu là việc vay vốn của các Ngân hàng Ngân hàng cũng thu được lợi nhuận khá lớn từ lãi cho vay Để có được khoản lợi nhuận từ hoạt động này đòi hỏi Ngân hàng phải có sẵn nguồn vốn trong tay Vì thế để Ngân hàng hoạt động, vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa sống còn với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thực tế tại các Ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay vốn tự có chỉ chiếm một tỉ lệ
nhỏ còn lại là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác Do vậy, có thể khẳng
định công tác huy động vốn rất quan trọng trong sự phát triển của Ngân hàng
Qua đây cho ta thấy huy động vốn luôn có vai trò to lớn quyết định đến
khả năng hoạt động và sự quan trọng của hoạt động huy động vốn trong các
Ngân hàng, vì thế tôi đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng huy động vốn của
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là phân tích thực trạng huy động
vốn tại Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn của Ngân hàng trong những năm tới
Trang 15Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn
của Ngân hàng qua các năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao
hoạt động huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- Chi
nhánh Cần Thơ - Phòng giao dịch Tây Đô
1.3.2 Thời gian
- Luận văn sử dụng số liệu thu thập tại Ngân hàng qua các năm 2011 –
2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Luận văn được thực hiện từ ngày 18-08-2014 đến ngày 18-11-2014
1.3.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung phân tích về vấn đề huy động vốn Từ đó đưa ra một
số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ - Phòng giao dịch Tây Đô
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ huy động vốn của Ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ - phòng giao dịch Tây
Đô
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
(1) Trần Thị Kim, Đại học Cần Thơ (2009), “Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ” Trong đề tài này tác giả đã khái quát tình hình hoạt
Trang 16động vốn của VietcomBank Cần Thơ trong gia đoạn 2006 – 2008, cho thấy được sự biến động của thu nhập, chi phí cũng như lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm, từ đó đưa ra các giải pháp và định hướng phát triển trong thời gian tới Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tại Ngân hàng giai đoạn
2006 – 2008, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối, phương
pháp đồ thị để thể hiện sự biến động từ đó người đọc có cái nhìn rõ hơn về
tình hình hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hạn chế của đề tài này là
một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng vốn huy động còn đánh giá một cách
3
khá chung chung và chưa đi sâu vào vấn đề cơ cấu vốn của Ngân hàng qua các năm
Tham khảo tài liệu này giúp tôi khắc phục những điểm còn hạn chế và
hiểu rõ hơn những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ huy động vốn, cách thức
huy động vốn, từ đây tôi có thể kham khảo để làm luận văn tốt hơn
(2) Huỳnh Thị Trang, Đại học Cần Thơ (2013), “Phân tích hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Bến Nhứt, tỉnh Kiên Giang” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để so sánh từng chỉ tiêu giữa các năm với nhau từ kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu 2013 Trong đề tài này tác giả đã khái quát được tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ xấu tại chi nhánh Ngân hàng trong giai đoạn 2010 – 6 tháng đầu năm 2013 để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng Dựa vào bảng thống kê số liệu đã thu thập tại Ngân hàng, tác giả đã phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu qua các năm, từ đó thấy được những thuận lợi và khó khăn
Trang 17mà chi nhánh Ngân hàng đã gặp trong thời gian qua Tuy vậy trong bài này còn nhiều điểm hạn chế như: doanh số cho vay và huy động tín dụng còn phân tích chung chưa cụ thể, còn giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng đưa ra còn ít, nhiều giải pháp khó thực hiện được Từ bài kham khảo trên giúp tôi khắc phục và bổ sung những hạn chế trong bài còn tồn đọng
(3) Trần Văn Nhí, Đại học Cần Thơ (2013), “Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ” Đề tài đã khái quát được tình hình huy động vốn của Ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Trong đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng nhằm phân tích sâu hơn về tình hình hoạt động huy động vốn của Ngân hàng từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Trong bài đã phân loại huy động vốn theo đối tượng khách hàng, hình thức huy động, theo kỳ hạn, huy động vốn theo loại tiền tương đối
là đầy đủ Ở phần phân tích tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng
đã phân tích tương đối đầy đủ và chặt chẽ, đã chỉ ra được nguyên nhân cụ thể dẫn đến được sự tăng trưởng đó, nhưng ở phần phân tích huy động vốn theo tiền dân cư chỉ nói khái quát chưa đi xâu vào thực tế và chưa chỉ được nguyên nhân cụ thể dẫn đến được sự tăng trưởng đó Từ bài kham khảo trên đã giúp tôi nắm được cách thức trình bày một luận văn như thế nào cho đúng, biết sơ lược về nội dung và cách thức phân tích số liệu của đề tài Từ đó, tôi khắc phục và hoàn thiện luận văn của mình tốt hơn
4
Trang 181.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn được kết cấu thành từng chương và chia theo những khoản mục nhỏ hơn trong từng chương, cụ thể gồm 6 chương và phần tài liệu tham khảo
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ - Phòng giao dịch Tây Đô
Chương 4: Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng ACB - Chi
nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô
Chương 5: Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
ACB - Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Tây Đô
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát và phân loại nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Theo Khoản 3 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, luật số: 47/2010/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010, Ngân hàng thương mại được định nghĩa như sau: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Trang 19Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Theo Khoản 12 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 có nêu: “Hoạt
động Ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh
toán qua tài khoản”
Theo điều 4, chương 2 Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Nghị định
57/2012/NĐ-CP, nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: vốn chủ sở
hữu, vốn chủ sở hữu và vốn khác theo quy định
ốn chủ sở hữu bao gồm: vốn điều lệ, các khoản chênh lệch do đánh
giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ
dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối, vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh của Ngân hàng nước ngoài
ốn chủ sở hữu bao gồm: vốn huy động tiền gửi của các tổ chức và cá
nhân, vốn nhận ủy thác đầu tư, vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và ngoài nước, vốn vay ngân hàng nhà nước Việt Nam và phát hành giấy tờ có giá
ốn khác theo quy định
2.1.2 Nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng
Đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để các NHTM tổ chức mọi hoạt động
kinh doanh của mình Vốn vừa là phương tiện kinh doanh vừa là đối tượng
kinh doanh chủ yếu của NHTM Chính vì thế có thể nói, vốn là bước khởi đầu trong chu kỳ kinh doanh của một Ngân hàng nào đó Do vậy nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn rất là quan trọng đối với Ngân hàng
Trang 206
2.1.2.1 Khái quát cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
Nguồn vốn của các NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng huy
động, tạo lập được dùng để đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác (Thái Văn Đại, 2012, trang 135)
2.1.2.2 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
Vốn huy động của NHTM là nghiệp vụ kinh doanh làm phát sinh chi phí lớn nhất trong tổng số chi phí hoạt động của Ngân hàng và do đó cũng ảnh hưởng nhiều nhất đến thu nhập của Ngân hàng thương mại (Thái Văn Đại và Nguyên Thanh Nguyệt, 2010, trang 44)
ộng vốn Chi phí huy động vốn bao gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quá
trình huy động vốn lãi suất phải trả cho nguồn vốn huy động và chi phí huy động khác
ỳ hạn huy động vốn
Kỳ hạn danh nghĩa: kỳ hạn được xác định trong hợp đồng cam kết giữa Ngân hàng và khách hàng
Kỳ hạn thực: kỳ hạn này xét với từng đồng tiền riêng biệt Thông qua
biến động số dư của một loại tiền gửi nào đó qua các thời kỳ Ngân hàng có thể xác định một mức số dư ổn định tương ứng với một thời kỳ nhất định Việc xác định kỳ hạn ổn định là rất quan trọng vì ngân hàng sẽ xác định chính xác nhu cầu chi trả thực tế đồng thời Ngân hàng có thể sử dụng một phần dư đó để cho vay với kỳ hạn dài hơn kỳ hạn của nguồn tiền mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán
Trang 212.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Hiện nay ở ngân hàng trong nước hay nước ngoài có rất nhiều các loại
hình thức huy động vốn Nhưng ở nước ta luật tổ chức tín dụng có quy định: Ngân hàng nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại giấy
tờ có giá và các loại tiền gửi khác Thực tế ở VN, các NHTM có các hình thức huy động vốn sau đây (Thái Văn Đại, 2012, trang 5-9)
2.1.3.1 Huy động vốn tiền gửi
Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và được hoàn trả cho người gửi tiền Tiền gửi huy động của ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng
7
ền gửi của khách hàng là các tổ chức kinh tế
Tiền gửi từ nhóm khách hàng này là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị kinh tế khác Nhóm khách hàng này thường gửi tiền ở Ngân hàng
để thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịch của họ Thường nhóm khách hàng này gửi tiền vào Ngân hàng dưới các hình thức sau:
+ Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
+ Tiền gửi theo kỳ hạn
Tiền gửi theo kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào
Trang 22Ngân hàng có sự phù hợp về các loại thời hạn và thỏa thuận với Ngân hàng để chọn một loại thời hạn gửi tiền thích hợp Loại tiền gửi này thường gửi vào NHTM với mục đích để hưởng lãi
ền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình
+ Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tài khoản tiền gửi tiếp kiệp, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của Ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
+Tài khoản tiền gửi cá nhân
Tài khoản tiền gửi cá nhân là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp như sử dụng các loại thẻ ATM và thẻ thanh toán khác Ngày nay, khi điều kiện kinh tế được cải thiện, mọi người hướng đến sử dụng càng nhiều các tiện ích xã hội cung cấp,
và trong đó thì các tiện ích mà ngân hàng đem lại cho khách hàng càng được nhiều cá nhân quan tâm nhiều hơn Chẳng hạn như thanh toán bằng thẻ, dịch
vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện thoại, tiền điện nước… mà Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng
+Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các Ngân hàng thương
mại còn có các khoản tiền gửi như sau: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc Nhà nước…
8
2.1.3.2 Vốn huy động từ chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động
Trang 23vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua
Ở nước ta hiện nay, khi các NHTM cần huy động số vốn lớn và ổn định một cách nhanh chóng thì ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích, trái phiếu Ngân hàng, và chứng chỉ tiền gửi
Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thờ hạn dưới một năm bao
gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến hết hạn Bao gồm: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
2.1.3.3 Nguồn vốn đi vay
Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để
bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc Ngân hàng thương mại đi vay của các Ngân hàng khác hoặc của Ngân hàng Trung ương Nguồn vốn đi vay bao gồm:
ủa các tổ chức tín dụng
Tình trạng thiếu hụi vốn hay thừa vốn của một ngân hàng ở một thời điểm nào đó là hiện tượng hết sức là bình thường Vì có những lúc nguồn vốn huy động vào ít, không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của ngân hàng thì buộc Ngân hàng phải đi vay các ngân hàng khác Ngược lại trường hợp huy động vốn nhiều nhưng đầu ra hạn chế, tức Ngân hàng thừa ngân quỹ, khi đó Ngân hàng có thể cho Ngân hàng khác vay để hạn chế thiện hại chi phí trả lãi
Trang 24Ưu điểm đối với ngồn vốn đi vay là giúp Ngân hàng tận dụng được nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn nhưng có nhược điểm là phải trả lãi suất cao hơn vốn huy động
ủa ngân hàng Trung ương
Trong vai trò là người điều hành chính sách tiền tệ của quốc gia, Ngân
hàng Trung ương cũng thực hiện các nhiệm vụ cho vay đối với các Ngân hàng trung gian trong vai trò điều tiết lượng cung ứng tiền Vì vậy, khi có nhu cầu, các NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn
9
2.1.4 Các rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn
Mỗi loại nguồn vốn có chi phí khác nhau và khả năng thanh khoản khác
nhau Do đó, lựa chọn nguồn vốn của Ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào chi phí của mỗi loại nguồn vốn, mà còn tùy thuộc vào rủi ro của chúng Nhìn chung nguồn huy động vốn của Ngân hàng có các loại rủi ro sau (Thái Văn
Đại, 2012, trang 86):
ủi ro thanh khoản: là rủi ro khi Ngân hàng không có khả năng cung
ứng đầy đủ lượng tiền cần thiết cho nhu cầu chi trả hoặc cung ứng đủ thanh
khoản nhưng với chi phí cao Đây là một rủi ro mà không Ngân hàng nào mong muốn xảy ra, NHNN cũng cố gắng không để nó xảy ra ở bất kì Ngân
hàng nào Vì hậu quả của nó không chỉ ảnh hưởng đến hệ thống Ngân hàng
mà nó còn ảnh hưởng đến cả một nền kinh tế
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản:
+ Chiến lược và phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân
hàng không phù hợp hoặc kém hiệu quả
Trang 25+ Thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua
các công cụ như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các loại lãi suất như lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất thị trường mở…
+ Thay đổi lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư
+ Hiệu ứng dây chuyền trong tâm lý khách hàng
+ Mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn
ủi ro lãi suất: là rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thị
trường
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất:
+ Bất cân xứng kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn
+ Bất cân xứng giá trị giữa tài sản và nguồn vốn
+ Sự thay đổi của lãi suất thị trường nằm ngoài dự kiến của ngân hàng
+ Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng
Rủi ro tín dụng: là rủi ro xảy ra khi cho vay mà NHTM không thu
hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được phân thành 5 nhóm:
10
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ
chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc, lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý (các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày)
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày)
Trang 26- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày)
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn ( các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày)
ủi ro hối đoái: là rủi ro gắn liền với sự thay đổi của tỷ giá ngoại tệ
trên thị trường
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn
Hiện nay các Ngân hàng thương mại nước ta phát triển khá mạnh về quy
mô cũng như về chất lượng và dịch vụ, các Ngân hàng đưa ra hàng loạt các dịch vụ chăm sóc khách hàng và đưa ra các chương trình khuyến mại nhằm
mục đích thu hút khách hàng Trong đó có cả việc huy động vốn cho Ngân hàng của mình, muốn huy động vốn sao cho mức huy động đó là phù hợp nhất, nên phải có một vài chỉ tiêu nào đó để đánh giá hoạt động huy động vốn Sau đây là một vài chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động huy động vốn (Thái Văn Đại, 2012, trang 138 - 142)
2.1.5.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng Chỉ số này
càng cao cho thấy ngân hàng hoạt động có hiệu quả trong công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của các cá nhân và tổ chức khác cũng như các
hoạt động đầu tư khác của ngân hàng Khi tỷ lệ này thấp Ngân hàng gặp tình trạng khó khăn khi nhu cầu vay của khách hàng tăng, để giữ chân khách hàng Ngân hàng phải đi vay vốn của NHNN hay các tổ chức tín dụng khác Việc
này làm cho nguồn thu nhập của Ngân hàng giảm xuống ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vì vậy Ngân hàng cần cân đối
Trang 27nguồn vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả
11
2.1.5.2 Dư nợ trên vốn huy động
Chỉ số này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng hay khả năng
sử dụng vốn huy động của Ngân hàng Chỉ số này quá lớn hay quá nhỏ đều có ảnh hưởng không tốt đến Ngân hàng Bởi vì, khi chỉ tiêu này quá cao cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp không đáp ứng đủ nhu cầu vay
của khách hàng, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụng vốn kém hiệu quả
2.1.5.3 Huy động vốn có kỳ hạn trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho thấy tính ổn định của nguồn vốn huy động trong Ngân
hàng Nếu tỷ lệ này lớn thì Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách
hàng tốt hơn, nhưng nó cũng làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng khi chi phí
của nó cao Còn nếu chỉ số này quá nhỏ thì Ngân hàng không thể chủ động
trong việc cấp tín dụng
2.1.5.4 Huy động vốn không kỳ hạn trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết nguồn vốn huy động không kỳ hạn chiếm
bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn huy động Tỷ số này càng cao thì Ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn do sự chênh lệch lãi suất giữa tiền gửi không kỳ hạn và cho vay Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao thì Ngân hàng
không thể chủ động trong việc cấp tín dụng được do rủi ro của nó nhiều hơn
2.1.5.5 Vốn huy động trên vốn chủ sở hữu
Chỉ số này cho biết khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của
Ngân hàng, cụ thể với một đồng vốn tự có thì Ngân hàng có thể thu hút được
Trang 28bao nhiêu đồng vốn huy động
12
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá các loại rủi ro có liên quan đến huy động
vốn
Thường thì các Ngân hàng thương mại hiện nay luôn đặt ra mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận Muốn được lợi nhuận đó thì Ngân hàng phải chấp nhận rủi
ro ở mức chấp nhận được, đây là các hệ số để đo lường rủi ro đó, các hệ số này chủ yếu liên quan đến huy động vốn (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 27)
2.1.6.1 Hệ số thanh khoản
Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh toán cho
người gởi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiền năng trong thanh toán
Tài sản thanh khoản bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHTW, tiền
gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các chứng khoán ngắn hạn… Vốn huy động gồm: Tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư,
tiền gửi của các tổ cức tín dụng khác…
2.1.6.2 Hệ số rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất của NH có liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập trong
thu nhập tài sản và nợ phải trả và giá trị gây ra bởi sự thay đổi của lãi suất Để
đo lường rủi ro này ta so sánh giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất với nợ phải
trả nhạy cảm với lãi suất Tỷ số này phản ánh rủi ro mà NH sẵn sàn chấp nhận
và nó có thể dự đoán được xu hướng của thu nhập khi lãi suất trên thị trường thay đổi Nếu một NH có tỷ số này lớn hơn 1 thì thu nhập của NH sẽ giảm đi
Trang 29nếu lãi suất giảm và thu nhập của NH cao hơn nếu lãi suất tăng và ngược lại Tài sản nhạy cảm với lãi suất bao gồm: cho vay ngắn hạn, tiền gửi tại các
tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, tiền gửi thanh toán tại NHTW…
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất bao gồm: Tiền gửi của các tổ chức tín khác, tiền gửi ngắn hạn của cá nhân và các tổ chức kinh tế…
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
13
Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cổ phần Á Châu Chi nhánh Cần Thơ (ACB) – phòng giao dịch Tây Đô cung cấp
Tìm kiếm các thông tin trên Internet, các sách báo, nghị định, nghị quyết của Ngân hàng Nhà Nước có liên quan để có thêm kiến thức và các thông tin mới giúp ích cho quá trình nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được phân tích theo phương pháp:
+ So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ sau so với kỳ gốc của chỉ tiêu nghiên cứu
+ So sánh tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc, để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
14
CHƯƠNG 3
Trang 30SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU -CHI NHÁNH CẦN THƠ - PHÒNG GIAO DỊCH TÂY ĐÔ
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Thương Mại cổ
Phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ - Phòng Giao Dịch Tây Đô
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và pháp lệnh về Ngân hàng Thương
Mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 05/1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho NHTM tại Việt Nam Trong bối
cảnh đó, NHTMCP Á Châu đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP
do NHNN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do ủy ban Nhân
dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức
đi vào hoạt động
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên
ACB đồng tâm bám sát trong suốt hơn 21 năm hoạt động của mình và những
kết quả đạt được đã chứng minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB
Đó cũng chính là tiền đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình
trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ
Giai đoạn 1993-1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB, xuất phát từ vị
thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong khu vực, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch
vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ túi dụng, )
Giai đoạn 1996-2000: ACB là Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam
phát hành thẻ tín dụng quốc tế Mastercard và visa Năm 1997, ACB tiếp cận
Trang 31dịch vụ hiện đại do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực Ngân hàng thực hiện Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin Ngân hàng, nhằm trực tiến hóa và tin học hoá hoạt động giao dịch Năm
2000, ACB thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống, sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng, quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro
15
Giai đoạn 2001-2005: Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ
thống công nghệ Ngân hàng cốt lõi là TCBS (The Complete Banking Solution, Giải pháp Ngân hàng toàn diện), cho phép chi nhánh và phòng giao dịch nối
mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung Năm
2003, ACB được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 về hệ thống quản
lý chất lượng của các lĩnh vực: Huy động vốn, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội Sở Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charted (SCB) ký kết thoả thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB
Giai đoạn 2006-2009: ACB niêm yết tại Trung tâm giao dịch Chứng
khoán Hà Nội vào tháng 11/2006 Năm 2007, ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới
Chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập công ty cho thuê tài chính ACB
Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chi nhánh và PGD, hợp tác với Ameican
Trang 32Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do tạp chí
Euromoney trao tặng tại Hong Kong
Riêng năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc
nguồn nhân lực, tái cấu trúc hệ thống phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng Tăng thêm 51 chi nhánh và PGD
3.1.2 Giới thiệu chi nhánh Ngân hàng thương mại cồ phần Á Châu
– Chi nhánh Cần Thơ
3.1.2.1 Quá trình hình thành
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ được thành lập theo giấy phép số 52/QP-ƯĐND tỉnh Cần Thơ cho phép đặt cơ quan tại tỉnh Giấy phép chấp nhận cho mở chi nhánh trong nước thuộc NHTMCP do NHNN Việt Nam cấp, số 069384 do ủy ban Kế hoạch tỉnh Cần Thơ cấp ngày 16/09/1995 Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ chính thức khai trương và
đi vào hoạt động ngày 27/03/1996, tọa lạc tại 1719 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Q.Ninh Kiều - TPCT
-Qua 15 năm hoạt động, NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Cần Thơ đã góp
phần to lớn cho sự phát triển của TP.Cần Thơ, trở thành đối tác đáng tin cậy của mọi khách hàng, phương châm hoạt động của Ngân hàng là luôn hướng đến sự hoàn thiện, tạo dựng giá trị cao nhất cho khách hàng Với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thái độ ân cần, niềm nở, Ngân hàng luôn tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng
16
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận
Trang 33ốc
Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban Đề xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm soát trưởng Thực hiện công việc khác theo
ủy quyền của Chủ tịch HĐQT/ Tổng Giám đốc
ức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
Chức năng: Sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh để cho vay và đảm bảo
thu hồi vốn và lãi đúng hạn
Nhiệm vụ
ếm và phát triển khách hàng
ực hiện cho vay theo tỷ lệ và quy trình tín dụng của NHNN và ACB
ực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế theo quy định của ACB
ợ vay, đôn đốc thu hồi nợ, có biện pháp thu hồi nợ quá hạn
kịp thời
ổ chức, quản lý, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến nghiệp vụ của phòng
ực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay, hoạt động bảo lãnh và thanh toán quốc tế theo quy định của NHNN và ACB
ức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch và ngân quỹ
ệp vụ huy động vốn
+ Huy động vốn VND, ngoại tệ có kỳ hạn và không kỳ hạn của tổ chức,
cá nhân dưới hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
Trang 34+ Các hình thức huy động khác được Tổng Giám đốc cho phép
ịch vụ thanh toán
+ Cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản của
khách hàng: Xác nhận số dư tài khoản, xác nhận ký quỹ, xác định năng lực tài chính, liệt kê giao dịch tài khoản, sao lục chứng từ, các dịch vụ khác
+ Cung cấp các phương tiện thanh toán, chuyển tiền, thu hộ - chi hộ, chi trả kiều hối - Western Union, chuyển tiền trong nước, dịch vụ Ngân hàng điện
17
tử, thẻ - kiều hối - Western Union, phát hành và thanh toán thẻ thanh toán, thẻ túi dụng, chi trả kiều hối - Western Union tận nhà
+ Tiếp thị mở đại lý thanh toán thẻ, đại lý Western Union trong khu vực
do ACB Cần Thơ phụ trách quản lý
+ Quản lý thông tin, hồ sơ khách hàng thẻ, kiều hối, Western Union
+ Tra soát và lập lệnh chi tiền cho các đại lý Western Union
+ Kinh doanh ngoại tệ
+ Dịch vụ ngân quỹ
+ Các sản phẩm liên kết khác
ức năng, nhiệm vụ của phòng hành chính
- Chức năng văn thư
+ Nhận và lưu trữ công văn, fax đi, fax đến
+ Photocopy và phân phối các văn bản, tài liệu GĐ, các phòng nghiệp
vụ
+ Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của GĐ
- Chức năng hành chính
Trang 35+ Trực tổng đài điện thoại
+ Theo dõi, quản lý hồ sơ của nhân viên, cộng tác viên, tài sản của chi nhánh
+ Thực hiện chế độ BHXH, BHYT của nhân viên, chế độ thôi việc, nghỉ việc, công tác tuyển nhân viên
- Kiểm tra, đánh số hoàn tất các chứng từ phát sinh trong ngày
- Cho và giải ký hiệu mật trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Lập và kiểm tra các bảng cân đối, báo cáo hàng tháng, hàng năm gửi về hội sở và các cơ quan có liên quan (NHNN, Cục thuế, Cục thống kê, )
- Tổng hợp, báo cáo số liệu hàng ngày cho GĐ
tính
- Vận hành hệ thống mạng nội bộ
- Sửa chữa, lắp đặt, bảo trì hệ thống
Trang 36- Chép, lưu trữ dữ liệu
- Các chương trình quản lý theo yêu cầu của các phòng ban
3.1.3 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của ACB -Phòng Giao Dịch Tây Đô (PGD Tây Đô)
3.1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng Giao Dịch
Tây Đô
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các Ngân hàng cũng không
ngừng phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động của mình Ngân hàng Á Châu cũng là một trong những số đó, với việc dời chi nhánh Ngân hàng Á Châu về số 14 - 16B, đường Đại Lộ Hòa Bình, phường An Cư, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ PGD Tây Đô là một trong những kênh phân phối quan trọng nhằm khai thác khách hàng tiềm năng tại khu vực cũ của chi nhánh, đáp
ứng nhu cầu về tài chính và tín dụng của khách hàng trên địa bàn TP Cần Thơ
và các khu vực lân cận
ức năng, nhiệm vụ của Phòng Giao Dịch Tây Đô
Chức năng Phòng giao Dịch Tây Đô là một kênh phân phối vô cùng quan
trọng, PGD Tây Đô kế thừa và phát huy số lượng khách hàng đã quen thuộc
với địa điểm cũ của Chi nhánh Ngoài ra, PGD Tây Đô còn thực hiện triển khai các sản phẩm mới, giới thiệu và cung cấp sản phẩm đến với khách hàng,
tiếp cận khách hàng, đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng khi cần thiết
Với chức năng là một kênh bán hàng tại TP Cần Thơ, PGD Tây Đô phát
triển các quy trình tiếp thị, phân phối sản phẩm có hiệu quả Không ngừng tiềm kiếm khách hàng mới, phát triển và xây dựng mối quan hệ lâu dài với
khách hàng Bên cạnh đó, PGD Tây Đô còn thực hiện chức năng thu thập
Trang 37thông tin khách hàng, phân chia thị phần các gói sản phẩm sao cho phù hợp
nhất với khách hàng
19
Nhiệm vụ Phòng Giao Dịch Tây Đô
Với những chức năng trên, PGD Tây Đô thực hiện nhiệm vụ giới thiệu
và cung cấp các sản phẩm đến với khách hàng bao gồm các sản phẩm tài chính, sản phẩm tín dụng và các dịch vụ hỗ trợ Tiếp cận khách hàng, giới thiệu sản phẩm và giới thiệu khách hàng khi cần thiết
Thừa hưởng được vị trí quan trọng mà chi nhánh để lại, PGD Tây Đô có
nhiệm vụ phải duy trì số lượng khách hàng cũ của chi nhánh, đồng thời không ngừng phát triển, khai thác thêm khách hàng mới, tạo thêm uy tín và lòng tin
cho khách hàng
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Phòng Giao Dịch Tây Đô
ộ phận quản lý: Gồm trưởng phòng giao dịch
Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống nhân sự, điều hành tổng quan công
việc của đơn vị Hoạch định chiến lược, phân nhóm khách hàng nhằm định hướng phát triển cho đơn vị Quản lý, đôn đốc nhân viên hoàn thành tốt chỉ
tiêu được giao Tiếp nhận và triển khai các chương trình khuyến mãi, các điều chỉnh mới mà hội sở đề ra cho đơn vị
ận bán hàng: Bao gồm bộ phận tín dụng và giao dịch viên
- Bộ phận tín dụng: Gồm có hai nhân viên phát triển khách hàng doanh
nghiệp, gọi tắt là RA và ba nhân viên tư vấn tài chính cá nhân, gọi tắt là PFC
Có chức năng tiềm kiếm khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng
Trang 38+ Nhân viên tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp: Bao gồm những
nhân viên tín dụng, hướng khách hàng là các doanh nghiệp tư nhân, công ty
TNHH, công ty cổ phần
+ Nhân viên tín dụng cho khách hàng cá nhân: Là bộ phận hướng đến
mục tiêu tiếp cận là đối tượng là khách hàng cá nhân, hộ gia đình, kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ
- Giao dịch viên: Là bộ phận bao gồm các nhân viên là Teller, nhân viên
hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng thực hiện các dịch vụ như gửi tiền tiết kiệm thanh toán chuyển khoản, rút tiền, bộ phận này còn tư vấn, hướng dẫn cho
khách hàng sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng
ận ngân quỹ: Bao gồm kiểm soát viên và nhân viên ngân quỹ, thực hiện chức năng thu chi tiền mặt tại ngân hàng, kiểm soát và thông báo
lượng tiền thu chi hàng ngày, cuối ngày kết quỹ báo cáo lại cho trưởng đơn vị
ận hỗ trợ pháp lý: Bao gồm nhân viên hỗ trợ pháp lý tiền gửi và
20
nhân viên hỗ trợ pháp lý tiền vay, có chức năng thực hiện các chứng từ pháp
lý hỗ trợ pháp lý tiền vay, có chức năng thực các chứng từ pháp lý hỗ trợ các
nhân viên khác và cho khách hàng
Đối với nhân viên hỗ trợ pháp lý tiền gửi: Thực hiện các chức năng
hướng dẫn khách hàng thực hiện các thủ tục gửi tiền, rút tiền theo quy định
của Ngân hàng, tư vấn cho khách hàng các loại sản phẩm tiền gửi và sản phẩm dịch vụ, giải đáp thắc mác cho khách hàng
Đối với nhân viên hỗ trợ pháp lý tiền vay: Sẽ tư vấn cho khách hàng về
các sản phẩm vay ngắn hạn như: Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Trang 39hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý về vay vốn theo quy định của Ngân hàng Giải đáp thắc mắc của khách hàng về các sản phẩm tín dụng Hỗ trợ các nhân viên tín dụng trong việc trình hồ sơ vay vốn của khách hàng, hoàn tất thủ tục giải ngân
ộ phận bảo vệ bao gồm: Tổ trưởng bảo vệ và các nhân viên bảo vệ
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Ngân hàng, giải quyết những sự cố bất ngờ xảy ra như hỏa hoạn, có kẻ xấu đột nhập ngoài ra bộ phận bảo vệ còn thực hiện
chức năng giữ xe cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng khi bước vào Ngân hàng
Ngoài ra đơn vị còn có bộ phận tạp vụ thực hiện công việc vệ sinh các
trang thiết bị vật chất, trang trí tại đơn vị
3.1.4 Quy trình huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại cổ Phần Á
Châu - Phòng Giao Dịch Tây Đô
3.1.4.1 Huy động vốn đối với tiền gửi thanh toán
- Đối tượng mở tài khoản tiền gửi thanh toán là khách hàng cá nhân và
khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, mức lãi suất suất tiền gửi được áp dụng tùy vào thời điểm do NH công bố
- Tiện ích của tiền gửi thanh toán:
+ Lãi suất đảm bảo tỷ lệ sinh lời cao, cạnh tranh
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
+ An toàn chính xác, bảo mật tuyệt đối
+ Khách hàng mở tài khoản một nơi có thể giao dịch được nhiều nơi
+ Được sử dụng miễn phí một số dịch vụ hỗ trợ
+ Được đảm bảo vay vốn, bảo lãnh cho bên thứ ba vay vốn tại một số tổ
Trang 40chức tín dụng, đặc biệt khách hàng được ưu đãi về lãi suất khi vay vốn tại NH
21
a Đối với khách hàng cá nhân
Khi khách hàng sử dụng thẻ ATM thì có thể rút tiền tại bất kỳ máy ATM
nào của Ngân hàng, hay có thể thanh toán tại bất kỳ địa điểm chấp nhận thẻ
mà cần tiền mặt
b Đối với khách hàng doanh nghiệp
Sau khi khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin
thì nhân viên giao dịch tại NH sẽ nhận tiền và ghi vào Giấy nộp tiền số tiền mà doanh nghiệp hay cá nhân mở tài khoản Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán tại NH thì giao dịch viên sẽ ghi vào Giấy lĩnh tiền mặt
3.1.4.2 Huy động vốn đối với tiền gửi tiết kiệm
Trước khi khách hàng đăng ký mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm thì giao
dịch viên sẽ giới thiệu cho khách hàng về mức lãi suất huy động hiện nay thông qua bảng lãi suất huy động Nếu khách hàng đồng ý gửi tiền thì sẽ tiến hành thủ tục mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm
a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Đối tượng mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm là khách hàng cá nhân và
khách hàng doanh nghiệp, NH nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VND, USD, tiền gửi được mua bảo hiểm tiền gửi và bảo mật theo quy định
của NHNN
b Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Ngân hàng Á Châu - PGD Tây Đô nhận tiền gửi bằng VND, USD và vàng