Hướng đi của đề tài: kế thừa những nghiên cứu trên, đề tài tiến hành đánh giá mức độ ô nhiễm tại khu chứa bã mía dựa vào phân tích các thông số về môi trường không khí và môi trường nướ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN ƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM BÃ BÙN TẠI KHU CHỨA BÃ CỦA XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM DO BÃ BÙN Ở XÃ TÂN TIẾN THÀNH
PHỐ VỊ THANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
08 – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN ƠN
MSSV: 4115239
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM BÃ BÙN TẠI KHU CHỨA BÃ CỦA XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM DO BÃ BÙN Ở XÃ TÂN TIẾN THÀNH
PHỐ VỊ THANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THÚY HẰNG
08 – 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau quá trình ba năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ và sau hơn 3 tháng thực tập tại Xí nghiệp đường Vị Thanh, Thành phố Vị Thanh Được sự giúp đỡ của các Thầy Cô trong Khoa, Trường và các Cô, Chú, Anh, Chị trong
Xí nghiệp đường Vị Thanh đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là
Cô Nguyễn Thúy Hằng đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo để giúp tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Xí nghiệp đường Vị Thanh đã chấp nhận cho tôi thực tập và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt tôi xin cảm ơn sâu sắc đến các anh, các chú trong phòng Kỹ Thuật và Phát Triển đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như sự hỗ trợ cung cấp những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Kính chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục!
Kính chúc Ban lãnh đạo, các Cô Chú, Anh Chị tại Xí nghiệp đường Vị Thanh được nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thắng lợi trong công tác cũng như trong cuộc sống!
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày……tháng……năm……
Người thực hiện
Nguyễn Văn Ơn
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày… tháng… Năm……
Người thực hiện
Nguyễn Văn Ơn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU viii
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi không gian 3
1.4.3 Phạm vi thời gian 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.5.1 lược khảo tài liệu nước ngoài 3
1.5.2 Lược khảo tài liệu trong nước 4
CHƯƠNG 2 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1.1 Các khái niệm 6
2.1.2 Căn cứ pháp luật 7
2.1.3 Công nghệ sản xuất mía đường 8
2.1.3.1 Quy trình sản xuất đường mía theo quy mô lớn 8
2.1.3.2 Quy trình sản xuất đường theo phương pháp truyền thống 11
2.1.4 Các chỉ tiêu về đánh giá chất thải ngành mía đường 12
2.1.4.1 Nước thải 12
2.1.4.2 Khí thải 14
2.1.4.3 Chất thải rắn 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp 15
Trang 62.2.1.2 Số liệu sơ cấp 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
2.2.3 Diễn giải các phương pháp phân tích: 16
2.2.3.1 Khái niệm về thống kê mô tả 16
2.2.3.2 Bảng tần số 16
2.2.3.3 Các đại lượng thống kê mô tả 16
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MÍA ĐƯỜNG VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH BÃ BÙN 18
3.1 TÌM HIỂU VỀ NGÀNH MÍA ĐƯỜNG TỈNH HẬU GIANG 18
3.1.1 Lịch sử ngành mía đường 18
3.1.2 Các chính sách phát triển ngành mía đường của tỉnh 19
3.1.2.1 Các chính sách phát triển vùng mía nguyên liệu 19
3.1.2.2 Các chính sách phát triển sản xuất đường của tỉnh Hậu Giang 20
3.1.3 Tình hình phát triển ngành mía đường tỉnh Hậu Giang 22
3.1.3.1 Thị trường đầu ra của sản phẩm 22
3.1.3.2 Vấn đề về vùng nguyên liệu và công nghệ sản xuất 23
3.1.3.3 Tổng quan về công ty cổ phần mía đường CASUCO 24
3.2 TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BÃ BÙN 28
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM BÃI CHỨA BÃ BÙN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM ĐẾN NGƯỜI DÂN 31
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG Ô NHIỄM TẠI BÃI CHỨA BÃ BÙN 31
4.1.1 Tổng quan tình hình phát sinh bã bùn của xí nghiệp đường Vị Thanh 31
4.1.2 Thực trạng ô nhiễm tại bãi chứa bùn 32
4.1.2.1 Thực trạng môi trường không khí 32
4.1.2.2 Thực trạng môi trường nước 35
4.2 ĐÁNH GIÁ SỨC CHỨA CỦA BÃI CHỨA BÙN TRONG TƯƠNG LAI 42
4.2.1 Đánh giá sức chứa hiện tài của bãi chứa bã ở xã tân hiệp 42
4.2.2 dự báo sức chứa của bãi chứa bùn trong tương lai 42
4.3 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM ĐẾN NGƯỜI DÂN TẠI BÃI CHỨA BÙN 45
Trang 74.3.1 Tổng quan về địa bàn khảo sát 45
4.3.3 Đánh giá nhận thức của người dân về vấn đề khu chứa bã bùn 50
4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 54
5.1 KẾT LUẬN 54
5.2 GIẢI PHÁP 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 1 59
PHỤ LỤC 2 63
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải ở xí nghiệp đường Vị Thanh: 13
Bảng 2.2 Chỉ tiêu đánh đánh mức độ ô nhiễm của bã mía và bã bùn: 14
Bảng 4.1 Bã bùn phát sinh qua các năm của xí nghiệp đường Vị Thanh 32
Bảng 4.2 Kết qua quan trắc thông số bụi tại khu chứa bã bùn 33
Bảng 4.3 Kết quả quan trắc thông số SO 2 giai đoạn 2010-2013 33
Bảng 4.4 Kết quả quan trắc các thông số H 2 S, NH 3 , CH 4 giai đoạn 2010-2013 34
Bảng 4.5 Kết quả quan trắc thông số PH giai đoạn 2010-2013 36
Bảng 4.6 Kết quả quan trắc thông số DO giai đoạn 2010-2013 37
Bảng 4.7 Kết quả quan trắc thông số TSS giai đoan 2010-2013 38
Bảng 4.8 Kết quả quan trắc thông số BOD5 và COD giai đoạn 2010-2013 39
Bảng 4.9 Kết quả quan trắc N-NO 2 , N-NO 3, giai đoạn 2010-2013 40
Bảng 4.10 Kết quả quan trắc N-NH4+ giai đoạn 2010-2013 41
Bảng 4.11 Kết quả quan trắc thông số P-PO43- giai đoạn 2010-2013 42
Bảng 4.12 Kết quả quan trắc thông số Colifroms giai đoạn 2010-2013 43
Bảng 4.13 Bã bùn phát sinh qua các năm của xí nghiệp đường Vị Thanh 44
Bảng 4.14 Tổng quan về yếu tố giới tính 47
Bảng 4.17 Tổng quan về yếu tố tuổi 48
Bảng 4.15 Tổng quan về yếu tố học vấn 48
Bảng 4.16 Tổng quan về yếu tố nghề nghiệp 49
Bảng 4.17 Kết quả kiểm định trung bình của các yếu tố 50
Bảng 4.18 Kết quả thống kê mối liên hệ giữa nghê nghiệp và yếu tố bã bùn tiết kiệm phân bón 51
Bảng 4.19 Kết quả thống kê mối liên hệ giữa thời gian ảnh hưởng và yếu tố ô nhiễm nguồn nước 52
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định trung bình cộng các chính sách giả định 53
Bảng 4.21 Kết quả kiểm định trung bình cộng 54
Bảng 4.22 Lợi ích và thiệt hại đến từ việc xây dựng bãi chứa bùn ở địa phương 54
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Diễn biến thông số PH giai đoạn 2010-2013 36
Biểu đồ 4.2 Diễn biến thông số DO giai đoạn 2010-2013 37
Biểu đồ 4.3 Diễn biến thông số TSS giai đoạn 2010-2013 38
Biểu đồ 4.4 Diễn biến thông số COD và BOD giai đoạn 2010-2013 39
Bảng 4.9 Kết quả quan trắc N-NO2, N-NO3, giai đoạn 2010-2013 40
Biểu đồ 4.5 Diễn biến thông số N-NO2 và N_NO3 giai đoạn 2010-2013 41
Biểu đồ 4.6 Diễn biến N-NH4+ giai đoạn 2010-2013 42
Biểu đồ 4.7 Diễn biến thông số P-PO43- giai đoạn 2010-2013 43
Biểu đồ 4.8 Diễn biến thông số Colifroms giai đoạn 2010-2013 44
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất đường tinh luyện 9
Hình 2.2 Sơ đồ sản xuất đường thô 11
Hình 2.3 Mô hình ảnh hưởng của bã bùn đến cuộc sống người dân 17
Hình 3.1 Sơ đồ thị trường tiêu thụ sản phẩm đường 22
Hình 3.2 Thị phần của các ngành hàng sử dụng đường 23
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cố phần mía đường CASUCO 26
Hình 4.1 Sơ đồ khu chứa bã xí nghiệp đường Vị Thanh 45
Hình 4.2 Xe tải vận chuyển bã bùn vào khu chứa bã 46
Hình 4.3 Bã bùn được dổ dọc theo hai bên đường 46
Trang 116 COD Chemical oxygen demand Nhu cầu ôxy hóa học
7 BOD Biochemical oxygen demad nhu cầu oxy sinh hóa
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày 02 tháng 01 năm 2004 theo Nghị quyết 22/2003/QH.11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và Nghị định số 05/2004/NĐ-CP tỉnh Cần Thơ được chia tách làm hai đơn vị hành chính: thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang Đến nay sau hơn 10 năm thành lập Hậu Giang từ một tỉnh mới nay đã vươn lên với những
dự án đầu tư nhằm nâng cao vị thế kinh tế, và phát triển tiềm năng của tỉnh một cách toàn diện
Bên cạnh nông nghiệp từ lâu được xem là thế mạnh của vùng thì sự phát triển của công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương đang ngày càng có những thành tựu tích cực Cụ thể giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng (khu vực II) thực hiện 6 tháng đầu năm 2014 theo giá thực tế 11.193 tỷ đồng Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp: 8.505 tỷ đồng, chiếm 76% trong cơ cấu khu vực II, tăng 7% so cùng
xử lý kịp đã gây phát tán mùi hôi trên diện rộng trong khu vực, ảnh hưởng đến đời sống người dân xung quanh Đó là chưa kể đến việc lưu trữ một khối lượng lớn bã bùn khi không có các thiết bị chống thẩm thấu, chống chảy tràn
ra xung quanh, còn gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước mặt, lẫn nguồn nước ngầm
Cuối năm 2009, Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ đã ký hợp đồng với một số công ty lấy bã bùn làm phân bón Nhưng từ giữa năm 2010, 2011 các công ty này làm ăn không có lời nên việc tiêu thụ bã bùn bị ngưng lại, dẫn đến số lượng tồn đọng ngày càng nhiều Bình quân mỗi ngày xí nghiệp đường
Trang 13thải ra hơn 100 tấn Công ty chỉ biết xử lý bằng cách cho người dân chở về làm phân bón nhưng cũng không hết
Những vấn đề môi trường trên đã mang đến những câu hỏi cần được giải đáp một cách cụ thể Thứ nhất là làm sao có thể giải quyết được gánh nặng môi trường của việc ô nhiễm bã bùn, thứ hai phải có phương án gì nhằm tận dụng nguồn lợi từ bã bùn vốn là một phụ phẩm có thể mang đến giá trị kinh tế
lớn nếu biết cách xử lý tốt Trước các vấn đề trên em xin thực hiện đề tài “
Đánh giá thực trạng ô nhiễm bã bùn tại khu chứa bã của xí nghiệp đường
Vị Thanh và nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm do bã bùn ở xã Tân Tiến thành phố Vị Thanh” Nhằm mang đến cái nhìn tổng quan nhất về
thực trạng ô nhiễm ở địa phương và đề xuất những giải pháp xử lý cụ thể cho vấn đề này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng ô nhiễm tại bãi chứa bùn
ở xã Tân Hiệp thành phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang và dự báo sức chứa của bãi chứa bùn, đồng thời đề tài cũng thực hiện khảo sát ý kiến của người dân sinh sống gần khu vực bãi chứa từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nguyện vọng người dân và điều kiện địa phương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: phân tích thực trạng môi trường ở bãi chứa bùn của Xí nghiệp đường Vị Thanh ở xã Tân Hiệp và đánh giá sức chứa của bãi chứa bùn trong điều kiện hiện tại, đồng thời dự báo khả năng của bãi chứa trong tương lai
Mục tiêu 2: khảo sát lấy ý kiến của người dân xung quanh khu vực bãi chứa về vấn đề ô nhiễm bã bùn và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống của họ Mục tiêu 3: từ kết quả so sánh và căn cứ vào tình hình địa phương, đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và hướng xử lý phù hợp đối với
bã bùn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Thực trạng ô nhiễm ở khu chứa bã bùn hiện tại như thế nào? Câu hỏi 2: Sức chứa của bãi chứa bã trong tương lai như thế nào? Câu hỏi 3: Cuộc sống của người dân xung quanh khu chứa bã bùn ra
sao?
Trang 14Câu hỏi 4: Phương hướng xử lý bã bùn cho tương lai và giải pháp giảm
thiểu ô nhiễm tại bãi chứa bùn như thế nào?
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tiến hành phân tích các yếu tố môi trường bã chứa bùn
ở xã Tân Hiệp nhằm đánh giá thực trạng ô nhiễm ở khu vực, đồng thời đề tài cũng hướng đến người dân sống xung quanh bãi chứa để có thể tìm hiểu những ảnh hưởng của vấn đề ô nhiễm đến cuộc sống của họ
1.4.2 Phạm vi không gian
Địa bàn nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn xã Tân Hiệp thành Phố
Vị Thanh tỉnh Hậu Giang Cụ thể là bãi chứa bùn ở địa phương và người dân xung quanh
1.4.3 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 lược khảo tài liệu nước ngoài
* Louise Gallagher, Susana Ferreira và Frank Convery (2008), “Host community attitudes towards solid waste landfill infrastructure: comprehension before compensation” Đại học Dublin, Ireland
Nghiên cứu sử dụng thang Likert để đo lường các tham số về mức độ chấp thuận bãi chôn lấp của cộng đồng cũng như các dạng câu hỏi điều tra khác như câu hỏi đóng và câu hỏi mở cho phép đối tượng được hỏi trình bày những ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của họ và câu hỏi đánh giá ngẫu nhiên liên quan tới sự bằng lòng chấp thuận (hay sẵn sàng chi trả) cho các khoản đền bù khi xây dựng, vận hành bãi chôn lấp xử lý
Nghiên cứu tiến hành điều tra trên 1002 mẫu thuộc 2 khu vực của Ireland Một cộng đồng sẽ là địa điểm đặt BCL trong thời gian tới (Bottlehill, North Country Cork); cộng đồng còn lại đã có BCL vận hành được 5 năm tính tới thời điểm tiến hành khảo sát (Kill, Country Kildare)
Nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của cộng đồng địa phương về việc sẵn lòng chấp nhận các khoản đền bù khi xây dựng, vận hành bãi chôn lấp bao gồm: khoảng cách, sự tham gia, kinh nghiệm (thời gian sống), nguy cơ môi trường, nhân khẩu và xã hội
Trang 15* Salam Abul (2010), “ Enviromental and health impact of solid waste disposal at Mangwaneni dumpsite in Manzini: Swaziland” Đại học Clarion,
bang Pennsylvania, Hoa Kỳ
Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên 71 hộ gia đình xung quanh khu vực Mangwaneni của bãi rác Golf Course tại thành phố Manzini Các công cụ thống kê mô tả được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập từ các đáp viên với
39 hộ gần đó (<200m) và 39 hộ xa (> 200m) trong khu vực Mangwaneni Kết quả cho thấy rằng cả hai người dân bị ảnh hưởng bởi vị trí của bãi rác gần khu định cư của họ Nghiên cứu cũng đã được ghi nhận rằng các cư dân có khoảng cách gần 200 mét trong phạm vi các bãi rác là nạn nhân của bệnh sốt rét, đau ngực, bệnh tả, tiêu chảy Tuy nhiên, người dân có nhà xa hơn
200 mét cũng bị ảnh hưởng với những cơn đau ngực và mùi hôi từ bãi rác, nhưng chủ yếu là bị ảnh hưỡng do hướng gió Nghiên cứu kết luận rằng bãi rác nên được đặt ít nhất 200 mét từ các khu định cư của con người Vì vậy, nghiên cứu khuyến cáo rằng bãi rác nên được định vị và quản lý để giảm thiểu ảnh hưởng của nó đến môi trường Chính phủ và thành phố cần đặt ra pháp luật liên quan đến vị trí của các bãi rác
1.5.2 Lược khảo tài liệu trong nước
* Phạm Thị Bích Thu (2012), “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại bãi rác Đá Mài – Thái Nguyên” Đại học
Khoa học Tự nhiên
Nghiên cứu tiến hành phân tích các số liệu về vị trí bãi rác, thiết kế xây dựng, hiện trạng môi trường trong quá trình hoạt động của bãi rác Đá Mài bằng các phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá hiện trạng môi trường của bãi rác này
Kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu tài liệu, điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên đề tài đã rút ra một số kết luận: Bãi rác Đá Mài là bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế đúng tiêu chuẩn một bãi chôn lấp hợp vệ sinh Tuy nhiên bãi chôn lấp còn tồn tại một số vấn đề: ô chôn lấp không có lớp phủ hàng ngày, không có hệ thống thu khí gas, lớp lót đáy không đúng theo thiết kế ban đầu, một số chỗ lớp vải địa kỹ thuật bị rách Bước đầu bãi rác đã gây ảnh hưởng tới môi trường nước mặt Hệ thống xử lý nước rỉ rác của bãi rác đã xuống cấp, nước thải không đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường Hệ thống cống, rãnh thoát nước bề mặt đã bị hư hỏng, sạt lở, bị bồi lấp kín và bị các loài thực vật mọc che phủ không đảm bảo khả năng tiêu thoát nước Công
Trang 16tác quản lý vận hành bãi rác còn kém Xe chở rác chưa được rửa sạch tại trạm rửa xe sau khi ra khỏi bãi rác
* Vũ Đức Toàn (2012), “ Đánh giá ảnh hưởng của bải chôn lấp rác Xuân Sơn, Hà Nội đến môi trường nước và đề xuất giải pháp” Đại học Thủy
Lợi
Phương pháp phân tích hệ thống được áp dụng dựa trên thông tin thu thập và điều tra, số liệu phân tích mẫu để từ đó tìm những điểm hạn chế của BCL Xuân Sơn và đề xuất giải pháp phù hợp
Một đợt điều tra, đánh giá về tác động của bãi chôn lấp rác (BCL) Xuân Sơn đã được thực hiện vào tháng 5 năm 2012 Kết quả thu được cho thấy, chất lượng nước đầu ra của hệ thống xử lý nước thải hiện tại của BCL Xuân Sơn chưa đạt yêu cầu xả thải Nước thải từ BCL Xuân Sơn đã gây ảnh hưởng đáng
kể đến môi trường nước mặt và nước ngầm của khu vực xung quanh Các giải pháp cần thiết đã được đề xuất gồm thiết kế và xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, đồng thời nghiên cứu nâng công suất cho hệ thống xử lý nước thải hiện tại Cần lập các báo cáo quan trắc môi trường định kỳ đối với BCL Xuân Sơn để kiểm tra, giám sát nước sau xử lý đảm bảo phải đạt các qui định trong QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 25:2009/BTNMT
Hướng đi của đề tài: kế thừa những nghiên cứu trên, đề tài tiến hành
đánh giá mức độ ô nhiễm tại khu chứa bã mía dựa vào phân tích các thông số
về môi trường không khí và môi trường nước, đề tài tiếp tục thực hiện dự báo sức chứa của khu chứa trong tương lai dựa trên các số liệu kỹ thuật và lượng
bã bùn phát sinh hàng năm tại khu chứa bã Ngoài ra để thấy được những ảnh hưởng của khu chứa bã đến cuộc sống người dân và nhận thức của họ về vấn
đề ô nhiễm đề tài còn tiến hành thiết kế bảng câu hỏi và xử lý dữ liệu bằng các công cụ thống kê mô tả Dựa trên kết quả đạt được đề tài tiến hành đề xuất các giải pháp liên quan đến vấn đề cần được giải quyết
Trang 17trường là:“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người có ảnh hưởng mật thiết tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
Một định nghĩa rõ ràng hơn: môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng đến con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật,
xã hội loài người và các thể chế
* Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường
Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, bão lũ, … hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt
Có nhiều phương pháp đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường như dựa vào tình trạng sức khoẻ và bệnh tật của con người và sinh vật sống trong môi trường ấy hoặc dựa vào thang tiêu chuẩn chất lượng môi trường
* Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho động vật nuôi và các loài hoang dã, ảnh hưởng tới sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá
Trang 18Hiến chương châu Âu đã có định nghĩa ô nhiễm nước như sau: “Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”
* Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất do nhiều nguyên nhân, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, đến môi trường xung quanh, đến sức khỏe con người
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa
* ô nhiễm môi trường đất
Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn,
là nền móng của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Đồng thời đất là một nguồn tài nguyên quý giá là từ liệu sản xuất cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo lương thực của con người Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả của các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua các giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất
2.1.2 Căn cứ pháp luật
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân
tổ chức liên quan đến chất thải rắn
Căn cứ Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Trang 19Căn cứ Nghị định 117/2013/CĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường
2.1.3 Công nghệ sản xuất mía đường
Nguyên liệu chính để sản xuất đường là mía Việc sản xuất đường mía mang tính thời vụ vì vậy việc chế biến đường yêu cầu phải thực hiện nhanh, ngay trong mùa kế hoạch nhằm tránh thất thoát sản lượng và suy giảm chất lượng đường có hai dạng quy trình công nghệ sản suất đường bào gồm: quy trình sản xuất đường theo quy mô lớn, hiện đại và quy trình sản xuất theo phương pháp truyền thống
2.1.3.1 Quy trình sản xuất đường mía theo quy mô lớn
Trang 20Sơ đồ công nghệ:
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất đường tinh luyện
Nguồn: Phòng kỹ thuật và phát triển Xí nghiệp đường Vị Thanh
Mía
cây
Nước siêu nhiệt
Lọc Tẩy màu
Cô dặc Lắng
Hòa đường
Anion
Lọc Lọc bùn
Mật
Sấy đường
Ly tâm Kết tinh
Đường tinh
Bã mía
Bã bùn
Than hoạt
Mật
Trang 21Thuyết minh quy trình
• Bốc hơi nước mía
Bốc hơi nước mía có nồng độ từ 13-15oBx đến nồng độ 60-65oBx là nồng độ thích hợp cho quá trình kết tinh đường
Trang 222.1.3.2 Quy trình sản xuất đường theo phương pháp truyền thống
Nguồn: Phòng kỹ thuật và phát triển Xí nghiệp đường Vị Thanh
Hình 2.2 Sơ đồ sản xuất đường thô
Thuyết minh quy trình
• Ép mía
Mục đích là trích đường từ mía cây nguyên liệu, khi ép mía được cắt thành từng khúc nhỏ để thuận tiện cho việc thu nhận nước mía ở chu trình ép
Bã mía trong chu trình được tận dụng để đốt lò hơi
• Tinh chế nước mía
Nhằm loại bỏ tối đa các chất bã có trong nước mía Quá trình lọc được thức hiện bằng cách đưa SO2 vào, sau đó đưa vôi vào và tiến hành quá trình gia nhiệt độ pH đạt được là 8-8,5 Nước mía sau quá trình xử lý sẽ để lại một chất kết tủa trong bình, chất kết tủa này sẽ được lọc qua bộ lọc chân không Hai dung dịch được tách ra trong quá trình này phải được tách riêng với nhau
• Chưng cất
Nước mía được cô đặc trong thiết bị chưng cất chân không nhiều tầng để đạt được lượng đường là 55-65% Hơi nước được sử dụng từ lò hơi được đốt bằng bã mía
• Kết tinh đường
Nước ép cô đặc được tiếp tục chưng cất đến khi bão hòa thành đường quá trình này được thực hiện trong một nồi chân không Trước khi mật trở nên bão hòa sẽ hình thành các tinh thể đường Khi nước bay hơi, mật đường được thêm vào nồi để đường tiếp tục kết tinh Phần mật và tinh thể cuối được gọi là massecuite
Ly tâm tách mật
Chưng cất
Tinh chế nước mía
Xử lý mía Ép
mía
Trang 23• Phân tách
Massecuite được phân tách trong thiết bị quay ly tâm kiểu giỏ Các tinh thể đường tiếp tục ở lại trong giỏ, trong khi đó mật rỉ được loại bỏ qua các lỗ hổng trên giỏ bằng lực ly tâm Đường này gọi là đường thô
Mật đường chứa đường có thể kết tinh tiếp tục được trộn chung với mật
rỉ và đưa về nồi chân không một lần nữa để xử lý Sau khi việc xử lý được thực hiện 3 lần đường chất lượng cao sẽ được sấy khô và đóng gói, đường chất lượng thấp (hàm lượng đường thấp) sẽ được đem về nồi chân không để làm nguyên liệu sản xuất đường
Mật rỉ có hàm lượng đường thấp, việc tách đường từ mật này không hiệu quả sẽ được sử dụng như đường thô để lên men rượu cho sản xuất cồn
• Chưng cất
Cồn được sản xuất với men từ trong máy chưng cất cho nồng độ cồn 96% và 12-13 lít vinasse mỗi lít cồn sản xuất được Vinasse rất giàu các chất hữu cơ và có hàm lượng BOD cao nên nó không được thải ra sông Vì vậy vinasse có thể được tái sử dụng làm phân bón
95-2.1.4 Các chỉ tiêu về đánh giá chất thải ngành mía đường
Trong quá trình sản xuất nhà máy đường phát sinh nhiều loại chất thải trong đó các loại chất thải ảnh hưởng đến môi trường có thể kể đến: nước thải, khí thải, chất thải rắn Các loại chất thải này đều có quy định kiểm soát và được đánh giá mức độ theo tiêu chuẩn của nhà nước quy định
2.1.4.1 Nước thải
Công nghiệp mía đường tiêu tốn rất nhiều nước, có thể gấp 12-15 lần nguyên liệu, do đó lượng nước thải phát sinh rất nhiều và được phân loại như sau:
Nước thải loại 1
Là nước thải từ các cột ngưng tụ tạo chân không của các thiết bị ( bốc hơi, nấu đường ) Đây là loại nước thải bị ô nhiễm rất nhẹ thường có chỉ số BOD thấp(20-25mg/l), SS = 30-50 mg/l, COD = 50-60 mg/l… lưu lượng nước thải loại này thường từ 0,97-1,2 m3/ tấn mía
Nước thải loại 2
Là nước thải từ các nguồn nước làm nguội máy, thiết bị trong dây chuyền sản xuất nhà máy Theo nguồn nhiễm bẩn nước thải loại này bao gồm
Trang 24nước làm nguội dầu (nhiễm bẩn dầu nhớt), nước làm nguội đường (nhiễm bẩn đường)
Nước thải ở giai đoạn này giá trị BOD thường giao động từ 200 - 400 mg/l, lưu lượng nước thải thường nhỏ khoảng 0.25 m3
/tấn mía
Nước thải loại 3
Gồm tất cả các nguồn nước thải còn lại như nguồn nước rửa vệ sinh ở các khu vực trong nhà máy: nước xả đáy nồi hơi, nước thải phòng thí ngiệm, nước rò rỉ đường ống, nước thải lọc vải, vệ sinh máy móc thiết bị… nước thải loại 3 có độ ô nhiễm rất cao, BOD = 1200-1700 mg/l, COD thông thường khoảng 2200 mg/l, pH < 5,0, SS = 780-900, ngoài ra còn có dầu mỡ, màu, mùi
Lưu lượng nước thải loại này thường bằng 50% tổng lượng nước thải trong nhà máy và dao động trong khoảng từ 0,99-1,3m3/tấn mía
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải ở xí nghiệp đường
áp dụng
Chuẩn chấp nhận
Đơn vị tính
Tần suất lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu
các cống thải
Trang 252.1.4.2 Khí thải
Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí của quá trình sản xuất đường không lớn Khí thải phát sinh chủ yếu từ lò hơi dùng bã mía làm nhiên liệu từ quá trình xử lý nước mía bằng CO2 và SO2 của công đoạn xung Khói của lò đốt bã mía và than Đây là nguồn ô nhiễm chính mà bất kỳ nhà máy sản xuất công nghiệp nào cũng cần lưu ý để xử lý Khi đốt lò tạo ra CO2 tro và khí than Trong mía không có các kim loại nặng và chất độc hại, chủ yếu là lượng khí than thải vào không khí Hơi của lò đốt lưu huỳnh khi gặp sự cố có thể thoát 1 phần ra ngoài Khí SO2 rất độc cho người, hấp thụ hơi nước tạo thành axit H2SO4 gây ăn mòn các bề mặt kim loại sự tỏa hơi của nước mía có chứa một lượng đường nhỏ phát tán vào không khí và bụi đường ở các công đoạn sàng, đóng bao
2.1.4.3 Chất thải rắn
Rỉ đường: sản phẩm phụ của sản xuất đường Lượng mật thường chiếm 5% lượng mía ép, mật rỉ sử dụng để sản xuất cồn, sản xuất mì chính, nấm men
Bã mía: chiếm 26.8% - 32% lượng mía ép với lượng ẩm khoảng 50% Phần chất khô khoảng 46% Zenluloza và 24,6% Hemizenluloze Các nhà máy đường sử dụng bã mía làm nhiên liệu đốt lò hơi và chạy máy phát điện Bã mía được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất giấy, ván ép
Bã bùn: là cặn thải của công đoạn làm trong nước mía thô Bùn có độ ẩm 75-77% chiếm 3,82-5,07% lượng mía ép
Tro lò hơi: chiếm 1,2 % lượng bùn mía Thành phần chính của tro là SiO2 chiếm 71 - 72% Ngoài ra còn có Fe2O3, K2O, Na2O, P2O3, CaO, MnO cùng với bùn, tro lò hơi được sản xuất phân hữu cơ
Bảng 2.2 chỉ tiêu đánh đánh mức độ ô nhiễm của bã mía và bã bùn Loại
Chuẩn chấp nhận
Đơn vị tính
Tần suất lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu Bụi
bã
mía
Bụi tổng 3733/2002
QĐBYT ngày 10/10/2002
≤ 6 Mg/m3 3 lần/năm Tổ lò
hơi Bụi hô
Trang 26bùn Khí H2S ≤ 10 Mg/m3 bùn
Nguồn: Kế hoạch giám sát và đo lường các khía cạnh môi trường ở xí nghiệp đường
Vị Thanh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài bao gồm: tình hình chất thải ở công ty cổ phần mía đường Casuco Đồng thời sử dụng các số liệu liên quan đến chất lượng môi trường của khu vực được lấy từ Sở tài nguyên môi trường tỉnh Hậu Giang
Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling): là phương pháp chọn mẫu phi xác suất, dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng Cách chọn mẫu này là không ngẫu nhiên vì chỉ phỏng vấn những hộ sống lâu năm ở địa phương Như vậy mới có thể đánh giá được tác động của ô nhiễm và những cải thiện về môi trường theo thời gian
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các tiêu chí
như tần suất, tỷ lệ, số trung bình…để đánh giá thực trạng môi trường tại khu chữa bã và tại xí nghiệp đường Vị Thanh Đồng thời tiến hành dự báo sức chứa bãi chứa bã bùn dựa trên các số liệu phát sinh bã bùn của các năm trước
Mục tiêu 2: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả như bảng tần số, giá trị
trung bình để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ô nhiễm đên cuộc sống người dân địa phương và nhận thức của người dân trước thực trạng ô
Trang 27nhiễm cũng như ý kiến của họ trước các chính sách được đặt ra cho khu chứa
bã
Mục tiêu 3: Từ kết quả nghiên cứu ở 2 mục tiêu trên, đề xuất các giải
pháp xử lý chất thải nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường và phù hợp với điều kiện cũng như nguyện vọng người dân địa phương
2.2.3 Diễn giải các phương pháp phân tích:
2.2.3.1 Khái niệm về thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập
Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong thống kê mô tả thường là bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả
2.2.3.2 Bảng tần số
Dùng để đếm tần số với tập dữ liệu đang có thì số đối tượng có các biểu hiện nào đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít… có thể thực hiện cho bảng tần số với tất cả các biến kiểu định tính lẫn định lượng
Ý nghĩa: Là tính tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm và cộng dồn; tần số tính theo tỷ lệ phần trăm (%) bằng cách lấy tần số của từng biểu hiện chia cho tổng số mẫu quan sát; tính phần trăm hợp lệ là tính trên số quan sát có thông tin trả lời; tính phần trăm tích lũy do cộng dồn các phần trăm từ trên xuống, nó cho biết có bao nhiêu phần trăm đối tượng ta đang khảo sát ở mức độ nào đó trở xuống hay trở lên
2.2.3.3 Các đại lượng thống kê mô tả
Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính đối với các biến định lượng Nếu tính các đại lượng này đối với các biến định tính thì kết quả sẽ không có ý nghĩa
Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
- Mean (trung bình cộng): Trong tổng số mẫu quan sát người ta tính trung bình xem được bao nhiêu trong mẫu chúng ta quan sát
- Std Deviation (độ lệch chuẩn): Cho biết mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình
- Minimum (giá trị nhỏ nhất): Biểu hiện giá trị nhỏ nhất của biến trong
Trang 28- Maximum (giá trị lớn nhất): Biểu hiện giá trị lớn nhất của biến trong các mẫu quan sát được
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện phân tích dữ liệu thu thập được từ 51 hộ sống xung quanh khu chứa bã bằng các công cụ thống kê mô tả như bảng tầng số, giá trị trung bình…từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của vấn đề bả bùn đến với người dân thông qua các yếu tố: bã bùn phục vụ nông nghiệp, hỗ trợ từ xí nghiệp đường, bã bùn gây ô nhiễm đât, ảnh hưởng mùi hôi từ khu chứa bã, bã bùn gây ô nhiễm nguồn nước Đồng thời tiến hành thăm dò ý kiến của người dân về các phương án được đề xuất để xử lý khu chứa bã bao gồm: đóng cửa khu chứa bã, chính quyền và nhân dân cùng xử lý bã bùn, xí nghiệp hợp tác với một bên thứ ba để xử lý bã bùn, di dời người dân đến nơi khác
Hình 2.2 Mô hình ảnh hưởng của bã bùn đến cuộc sống người dân
Đóng cửa khu chứa
bã
Xí nghiệp hợp tác với một bên thứ ba để xử
lý bã mía
Chính quyền và người dân hợp tác
xử lý
Di dời người dân đến nơi khác
Trang 29CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MÍA ĐƯỜNG VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH
BÃ BÙN
3.1 TÌM HIỂU VỀ NGÀNH MÍA ĐƯỜNG TỈNH HẬU GIANG
3.1.1 Lịch sử ngành mía đường
3.1.1.1 lịch sử ngành mía đường Việt Nam
Cây mía và nghề làm mật, đường ở Việt Nam đã có từ thời xa xưa nhưng công nghiệp mía đường mới chỉ được phát triển từ những năm 1990 Cho đến năm 1994 cả nước chỉ mới có 9 nhà máy đường mía với tổng công suất dưới 11.000 tấn mía/ngày và 2 nhà máy tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị lạc hậu dẫn đến việc mỗi năm phải nhập khẩu trung bình từ 300 ngàn đến 500 ngàn tấn đường Nhận thấy được những lãng phí rất lớn trong chế biến và sản xuất đường nội địa, chương trình mía đường đã được khởi động kể từ năm 1995 Chương trình này được chọn là chương trình khởi đầu để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp Ngành mía đường được giao
“không phải là ngành kinh tế vì mục đích lợi nhuận tối đa mà là ngành kinh tế
xã hội”
Đứng về mặt chính sách, có thể nói chương trình này đã giải quyết được hai trục trặc lớn nhất của ngành mía đường Việt Nam lúc bấy giờ là chính sách tài chính, giải quyết nguồn vốn hỗ trợ, không phải vay lãi suất cao, thứ hai là
cổ phần hóa các doanh nghiệp mía đường Nhờ hai chính sách đó mà ngành mía đường đã có những bước phát triển nhất định, thay thế nhập khẩu hàng tỷ
đô la, đáp ứng cơ bản được nhu cầu tiêu dùng trong nước và quan trọng nhất là tạo ra hàng triệu việc làm
Tuy nhiên, việc ồ ạt phát triển những dự án nhà máy mía đường nhưng thiếu quy hoạch dài hạn đã để lại rất nhiều di chứng khó lường về sau Khi hình thành nên các nhà máy đường, các địa phương đã không tính đến việc xây dựng nên các vùng mía nguyên liệu tập trung như các nông trại mà chỉ trồng xen kẽ với nhiều loại cây trồng khác Đến khi đất nước bước vào nền kinh tếthị trường, người nông dân bám theo thị trường để trồng các loại cây trồng có thu nhập cao nên dần dần diện tích cây mía bị thu hẹp và bị đẩy vào những vùng đất đồi, bạc màu, cằn cỗi, đất nhiễm phèn, nhiễm mặn Vùng
Trang 30nguyên liệu manh mún, không thể cơ giới hoá và không thể mở rộng dẫn tới công suất nhà máy cũng không thể nâng cao và giá thành sản xuất đường lớn, khiến ngành đường nội địa hầu như lép vế hoàn toàn trước đường nhập khẩu
3.1.2 Các chính sách phát triển ngành mía đường của tỉnh
3.1.2.1 Các chính sách phát triển vùng mía nguyên liệu
* Các chính sách của nhà nước
Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định 80.TTg ngày 24/06/2002
về việc khuyến khích tiêu thụ nông sản qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm điểu này đã hổ trợ nông dân trong việc tìm đầu ra cho mía nguyên liệu, góp phần thúc đẩy việc gia tăng năng suất và quy mô vùng nguyên liệu mía
Các chính sách nâng cấp hệ thông giao thông nông thôn trên cả 2 mặt đường thủy và đường bộ phần nào ảnh hưởng tích cực đến quá trình vận chuyển mía, giúp giảm bớt các chi phí trung gian đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận đến các vùng nguyên liệu ở vùng sâu vùng xa
Nhà nước cũng công bố giá sàn mua mía cho nông dân đối với mía có chữ đường 10CCS nhằm đảm bảo lợi ích cho nông dân thông qua việc ổn định giá mía nguyên liệu Ngoài ra các chính sách về thuế và tín dụng cũng hổ trợ cho việc phát triển vùng nguyên liệu mía điển hình là việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho việc trồng mía trên đất có nhiều khó khăn như đất phèn, đất mặn và đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn sử dụng cho việc canh tác mía đối với nông dân
Hàng năm nhà nước cũng dành một phần ngân sách để nhập khẩu các giống mía chất lượng cao, trợ giá giống mía mới cho người dân Đồng thời đầu tư nghiên cứu để tạo ra giống mía mới cho năng suất cao, phù hợi với thổ nhưỡng và ít tốn côn chăm sóc như: ROC 16, ROC 22, QĐ 11, ROC 75…
* Các chính sách của nhà máy đường
Việc đầu tư phát triển vùng mía nguyên liệu được các nhà máy đường hổ trợ trên phương diện hổ trợ kỹ thuật canh tác và đảm bảo tiêu thụ sản phẩm bằng các chính sách: tham gia ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho người nông dân (chiếm 70% diện tích canh tác của toàn tỉnh), hướng dẫn ký thuật trồng mía và giới thiệu các giống mía mới năng suất và chất lượng cao đến bà con gieo trồng Đặt biệt nhà máy đường còn phát phiếu ưu tiên cho những hộ dân
có mía trổ bông trên đồng nhằm hạn chế thất thoát lượng đường và giảm thiểu tối đa thiêt hại cho người dân
Trang 313.1.2.2 Các chính sách phát triển sản xuất đường của tỉnh Hậu Giang
Việc phát triển sản xuất đường của tỉnh được thực hiện thông qua các chính sách bảo hộ ngành đường bằng thuế và hạn ngạch nhập khẩu và các chính sách ưu tiên kinh doanh và hổ trợ doanh nghiệp của tỉnh
Cụ thể về thuế và hạn ngạch nhập khẩu, theo cam kết tại thời điểm gia nhập WTO (2007) hạn ngạch nhập khẩu đường thô và đường tinh luyện là 55.000 tấn, con số này sẽ tăng 5% mỗi năm với thuế suất nhập khẩu trong hạn ngạch là 25% với đường thô và 60% đối với đường tinh luyện từ mía và 50% đối với đường tinh luyện từ củ cải Việc nhập khẩu ngoài hạn ngạch không bị hạn chế nhưng phải chịu thuế suất nhập khẩu là 80-100% Với những chính sách đó có thể thấy nhà nước đã có những bước đi quan trọng nhằm bảo vệ ngành mía đường Việt Nam vốn được xem là đi sau so với các nước trên thế giới Điều này đảm bảo việc sản xuất của cách doanh nghiệp trong nước trước
sự tấn công của các doanh nghiệp sản xuất đường nước ngoài với lợi thế về vốn, quy mô, và công nghệ
Về cách chính sách khuyến khích doanh nghiệp của tỉnh Hổ trợ nhà đầu
tư về mặt bằng thực hiện dự án:
1 Đối với dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của tỉnh thực hiện giải phóng mặt bằng toàn bộ khu đất thực hiện dự án để bàn giao cho nhà đầu tư đúng theo tiến độ thỏa thuận giữa nhà đầu tư với cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm đầu mối hỗ trợ nhà đầu tư
2 Đối với trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất, không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:
a Chỉ đạo cung cấp các văn bản chính sách, pháp luật, hồ sơ đất đai liên quan khu đất thỏa thuận
b Chủ trì việc tiến hành thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất nếu có đề nghị của một bên hoặc các bên có liên quan
c Chỉ đạo việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
d Cơ chế tài chính
Trang 32- Trong trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất
mà ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước; trường hợp thuê đất, khi hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn thuê đất tiếp theo
- Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng thì lựa chọn một trong hai hình thức sau:
+ Sử dụng đất dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất: Nhà đầu
tư phải nộp tiền sử dụng đất để được chuyển mục đích sử dụng đất Khoản tiền nhà đầu tư thực tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất để được chuyển mục đích sử dụng đất mà nhà đầu tư phải nộp cho nhà nước để được sử dụng đất
+ Sử dụng đất dưới hình thức thuê đất: Nhà đầu tư phải trả tiền thuê đất
để thực hiện dự án Khoản tiền nhà đầu tư thực tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được coi là khoản tiền thuê đất mà nhà đầu tư đã trả trước cho nhà nước để được thuê đất
Hỗ trợ giảm chi phí quảng cáo
Chi phí quảng cáo trên Báo Hậu Giang và Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Hậu Giang (sẽ được chi bằng nguồn ngân sách) để tiếp thị sản phẩm mới của các dự án được khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ như sau:
- Kể từ khi dự án chính thức đi vào hoạt động, năm đầu tiên quảng cáo được giảm 30% chi phí quảng cáo
- Trong ba năm tiếp theo, được giảm 20% chi phí quảng cáo
- Số lần quảng cáo không quá 03 lần trong tuần
- Thời lượng quảng cáo không quá 30 giây cho một lần trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Hậu Giang
- Không quá ½ trang báo cho một lần đăng báo Hậu Giang
Trang 333.1.3 Tình hình phát triển ngành mía đường tỉnh Hậu Giang
3.1.3.1 Thị trường đầu ra của sản phẩm
Đối với sản phẩm của ngành mía đường thị trường tiêu thụ được đánh
giá là rộng lớn và đa dạng theo sô liệu trực tiếp của Bộ Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn bình quân trong năm 2010 cả nước tiêu thụ 92 tấn
đường/tháng Như vậy cả năm tiêu thụ khoảng 1,1 triệu tấn Có thể phân chia
thị trường tiêu thụ sản phẩm thành 2 nhóm chính là: thị trường tiêu thụ trực
tiếp và thị trường tiêu thụ gián tiếp
Thị trường tiêu thụ trực tiếp:bao gồm các nhà phân phối và buôn bán đến
tay người tiêu dùng trên phạm vi cả nước các nhà phân phối này thường bao
gồm cả việc bán buôn và bán lẻ đường
Thị trường tiêu thụ gián tiếp: mảng thị trường này bao gồm các nhà sản
xuất công nghiệp lớn và được các nhà máy đường phân phối trược tiếp bởi khả
năng cung ứng của các nhà phân phối và buôn bán ở trên thường có nhiều hạn
chế
Hiện nay có 40% lượng đường sản xuất được tiêu thụ trực tiếp được tiêu
thụ trực tiếp tại các hộ gia đình và 60% còn lại được tiêu thụ thông qua việc
sản xuất các sản phẩm chế biến có sử dụng đường Kênh tiêu thụ đường được
thể hiện trong sơ đồ sau
Nguồn: Báo cáo kinh doanh công ty cổ phần CASUCO Hình 3.1 Sơ đồ thị trường tiêu thụ sản phẩm đường
Thị trường công nghiệp được phân chia rõ rệt làm 4 phần tương đối bằng
nhau Trong đó các ngành sữa và kem, bánh kẹo, nước ngọt chiếm 3 phần
lượng đường tiêu thụ, phần còn lại dành cho các phần chế biến khác( rượu,
Người bán lẻ
Công ty chế biến thực phẩm( rượu, nước ngọt, bánh kẹo )
Người tiêu dùng trưc tiếp
Trang 34Nguồn: Báo cáo kinh doanh công ty cổ phần CASUCO
Hình 3.2 Thị phần của các ngành hàng sử dụng đường Cùng với nhu cầu về đường tăng thêm của các hộ gia đình, trong năm
2013 nhu cầu của các ngành công nghiệp chế biến của Việt Nam cũng tăng Trong đó ngành bánh kẹo tăng 28%, thực phẩm đóng hộp tăng 37%, ngành đồ uống cũng được dự báo có tốc độ tăng trưởng cao trong tương lai Như vậy có thể nhận định nhu cầu về đường của Việt Nam sẽ tăng trưởng cao và mở ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn
3.1.3.2 Vấn đề về vùng nguyên liệu và công nghệ sản xuất
3.1.3.2.1 Thực trạng vùng nguyên liệu của tỉnh Hậu Giang
Về Hậu Giang, tỉnh có hơn 12.559 ha mía, ông Nguyễn Văn Đồng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho biết: Năm nay, bước vào vụ thu hoạch mía, bà con nông dân các xã vùng nguyên liệu mía Phụng Hiệp không còn lo bị lũ chụp làm giảm trữ đường (CCS) bởi trong gần 3 năm qua, UBND tỉnh đầu tư gần 80 tỉ đồng hình thành đê bao khép kín bảo vệ 5.000 ha mía và vườn cây ăn trái cho bà con các xã trong huyện
Tại các xã Hiệp Hưng, Long Thạnh, Tân Long, Hoà Mỹ, Phương Bình, Hoà An, thị trấn Cây Dương của huyện Phụng Hiệp năng suất mía đạt trên 90 tấn/ha, cao hơn các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL từ 12 đến 17 tấn/ha Tỉnh cũng đã hình thành câu lạc bộ 200 tấn thu hút trên 200 thành viên Bên cạnh
đó nhờ có đê bao an toàn nên chữ đường của cây mía đạt khá cao
3.1.3.2.2 Vùng nguyên liệu của công ty cổ phần mía đường CASUCO
Với lợi thế về vùng nguyên liệu của tỉnh, công ty đã có được những thuận lợi nhất định từ nguồn nguyên liệu đầu vào Cụ thể là việc đảm bảo công ty có thể sản xuất 3 vụ/năm và giá thành ổn định đối với mía nguyên liệu
Trang 35đã đáp ứng tốt khả năng tận dụng tối đa năng suất nhà máy so với các vùng khác Điều đó đã góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường vốn từ lâu đã mang nhiều khó khăn trong vấn đề giá
Để có thể tận dụng tối đa lợi ích từ vùng nguyên liệu công ty đã quy hoạch vùng nguyên liệu cho riêng mình với các chính sách bao tiêu, hổ trợ kỹ thuật-công nghệ ở các địa phương sau: thị xã Ngã Bảy có 717,7 ha bao gồm phường Hiệp Thành, phường Lái Thiêu, huyện Phụng Hiệp có 4.817,2 ha bao gồm xã Hiệp Hưng, xã Tân Phước, thị trấn Cây Dương, thành phố Vị Thanh với 1.718 ha bao gồm xã Vị Tân, xã Tân Tiến, phường VII, huyện Long Mỹ 760,4 ha bao gồm xã Lương Tâm, xã Vĩnh Viễn Huyện Gò Quao của tỉnh Kiên Giang với diện tích 1.080,9 ha bao gồm xã Vĩnh Hội Hưng Nam và xã Vĩnh Hội Hưng Bắc Huyện Cù Lao dung của tỉnh Sóc Trăng
Ngoài ra còn một số vùng không thuộc diện quy hoạch bao gồm: các xã khác của huyện Phụng Hiệp với diện tích 2.763,7 ha, thị xã Ngã Bảy với 274,9
ha, huyện Vị Thủy với 90 ha và huyện Long Mỹ 90 ha
3.1.3.2.3 Công nghệ sản xuất của xí nghiệp đường Vị Thanh
Xí nghiệp đường Vị Thanh được đưa vào hoạt động năm 1998 Thiết bị dây chuyền của Trung Quốc, công suất thiết kế 1000 tấn mía /ngày Qua các lần nâng cấp hiện nay công suất của xí nghiệp đã đạt 3.500 tấn mía/ngày
3.1.3.3 Tổng quan về công ty cổ phần mía đường CASUCO
3.1.3.3.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần mía đường Cần Thơ được hình thành từ Công ty mía đường Cần Thơ Là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán kế toán độc lập, Công ty trực thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ với tên giao dịch CASUCO ( Can Tho sugar company ), được thành lập theo quyết định số 2232/QĐ.CTHC.95 ngày 15/11/2005 của ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, giấy phép kinh doanh số 110027 ngày 16/11/1995 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cần Thơ cấp Sau khi thành lập công ty đã quyết định thành lập hai nhà máy đường đó là Xí nghiệp đường Vị Thanh và Nhà máy đường Phụng Hiệp Khi chia tách tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang thì UBND tỉnh Hậu Giang tiếp quản công ty mía đường Cần Thơ Ngày 12/05/2005 UBND tỉnh Hậu Giang ban hành quyết định số 907/UB về việc chấp thuận cho công ty mía đường Cần Thơ cổ phần hóa theo quyết định số 28/2004/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ và công ty
Trang 36cổ phần mía đường Cần Thơ được thành lập ngày 29/04/2005, là doanh nghiệp tiên phong trong việc thực hiện cổ phần hóa
CASUCO hiện có các đơn vị trực thuộc gồm:
- Nhà máy đường Phụng Hiệp với công suất ép: 2.300 tấn mía cây/ngày
- Xí nghiệp đường Vị Thanh với công suất ép: 3.500 tấn mía cây/ngày
- Chi nhánh và văn phòng đại diện ở thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh và văn phòng đại diện ở thành phố Cần Thơ
- Trung tâm mía giống Long Mỹ
- Trại thực nghiệm giống Hiệp Hưng
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm của ngành mía đường
- Dịch vụ vật tư kỹ thuật nông nghiệp
- Kinh doanh vật tư thiết bị ngành mía đường
- Dịch vụ cho thuê tài sản
- Đầu tư và kinh doanh dịch vụ du lịch
- Đầu tư và kinh doanh bất động sản
CASUCO có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, là doanh nghiệp đầu tiên trong nước có hệ thống quản lý môi trường đạt tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 và hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm đạt tiêu chẩn quốc
tế ISO 22000:2005
Sản phẩm của CASUCO đạt nhiều cúp vàng, huy chương vàng chất lượng và nhiều giải thưởng khác tại các kỳ hội chợ, đặc biệt được người tiêu dùng bình chọn là “hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền từ 2004 đến nay”
CASUCO được bà con nông dân bình chọn “Thương Hiệu Bạn Nhà Nông” từ năm 2004-2009, và bộ Khoa Học Công Nghệ tặng “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 5 năm liền từ 2004 - 2008, giải bạc Chất Lượng Quốc Gia năm 2009, giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2005-2009, Thương hiệu mạnh các năm 2006, 2007
CASUCO đạt cúp vàng ISO 3 năm liền từ năm 2006 đến năm 2008, giải thưởng Siêu Cúp Thương Hiệu Mạnh và Phát Triển Bền Vững năm 2007 và được Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam chứng nhận
Trang 37Thương hiệu Vàng Việt Nam lần thứ nhất năm 2007 Đường trắng CASUCO được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn chứng nhận “Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại năm 2007” Đường trắng CASUCO được trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (QUACERT) chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN 7968:2008
3.1.3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và tình hình nhân sự công ty
* Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty sử dụng sơ đồ tổ chức chức năng với 8 phòng ban, 1 nhà máy, 1
xí nghiệp, 2 chi nhánh, 2 trung tâm giống trực thuộc Bộ máy tổ chức công ty được phản ánh qua sơ đồ cơ cấu tổ chức như sau:
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cố phần mía đường CASUCO
* Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm Đại hội dồng cổ đông thường niên và Đại hội đồng cổ đông bất thường
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
P.TGĐ PHỤ TRÁCH NL-KN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
P.TGĐ KIÊM XN ĐƯỜNG VỊ THANH
Vị Thanh
GĐ Tài chính
GĐ Tiếp thị kinh doanh
GĐ
Kỹ thuật
GĐ Khuyến nông
GĐ Chi nhánh
Tp HCM
GĐ Chi nhánh Cần Thơ
GĐ Trung tâm giống Long Mỹ
Trang 38- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty cổ phần giữa hai kỳ Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị có 7 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu hay miễn nhiệm
- Ban giám đốc: gồm tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc và giám đốc các bộ phận trrong công ty cổ phần như: giám đốc khuyến nông, giám đốc kinh doanh tiếp thị, giám đốc tài chính, giám đốc các chi nhánh đơn vị, Là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của công ty về lĩnh vực phụ trách và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước lãnh đạo công ty
- Phòng tổ chức hành chánh
+ Quản lý lao động, tiền lương, chế độ, chính sách đối với người lao động
+ Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật
+ Phụ trách công tác đào tạo
+ Quản lý hành chánh, văn thư
- Bộ phận tài chính kế toán
Thực hiện công tác kế toán, thống kê của công ty theo quy định của pháp luật Tập hợp, phân tích, tổng hợp và lưu trữ các thông tin kế toán của công ty theo chế độ kế toán hiện hành
-Bộ phận tiếp thị và kinh doanh
Xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh ngắn hạn, dài hạn và kế hoạch phát triển thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm và quảng bá sản phẩm rộng khắp cho người tiêu dùng bằng hình thức: tiếp thị, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức tham gia hội chợ, chương trình khuyến mãi, quản lý, đề xuất về chất lượng, quy cách, nhãn hiệu hàng hóa, mẫu mã bao bì phù hợp với xu hướng thị trường…
-Bộ phận kĩ thuật và đầu tư
Hoạch định kiểm soát nguồn tài chính, dòng luân chuyển nguồn tài chính của công ty, tham mưu cho ban giám đốc về các chế độ, chính sách kiểm soát tài chính, thực hiện kiểm toán nội bộ…
-Phòng chứng khoáng và đánh giá nội bộ
Thực hiện các nghiệp vụ mà HĐQT và Tổng giám đốc phân công, tiếp nhận, xem xét và tham mưu cho HĐQT về việc chuyển nhượng, thế chấp, thừa
Trang 39kế cổ phần theo điều lệ của công ty quy định, lập danh sách chi cổ tức, ứng cổ tức cho cổ đông khi có quyết định của Đại hội đồng cổ đông…
-Bộ phận khuyến nông
Hổ trợ nhà máy/ Xí nghiệp thực hiện quản lý xây dựng và phát triển vùng mía nguyên liệu ổn định, chủ động phối hợp với các Viện, Trường, Trung tâm giống nghiên cứu sâu về cây mía, chuyển giao các tiến bộ khoa học
kĩ thuật về canh tác mía, chỉ đạo Trại thực nghiệm Hiệp Hưng thực hiện công tác khảo nghiệm, trình diễn các giống mía mới có triển vọng, các mô hình xen canh hiệu quả kinh tế cao để nhân rộng ra cho người dân…
3.2 TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BÃ BÙN
Bã bùn phát sinh trong quá trình làm sạch nước mía sau khi đã ép và lọc nước mía sau khi làm sạch Trong hai giai đoạn này các chất hóa học được đưa vào nước mía nhằm làm sạch để tiến hành nấu đường quá trình làm sạch và quá trình lọc nước mía cụ thể như sau
* Quá trình làm sạch nước mía
Nước mía hỗn hợp sau khi ép có thành phần tương đối phức tạp Thành phần này thay đổi tùy thuộc vào giống mía, thổ nhưỡng, khí hậu, điều kiện canh tác, phương pháp và điều kiện lấy nước mía của nhà máy… Do nước mía hỗn hợp có chứa nhiều chất không đường khác nhau, mà đa số những chất này gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình sản xuất nên các phương pháp tách chất không đường ra khỏi nước mía cũng có nhiều Vì vậy, mục đích chủ yếu của việc làm sạch nước mía là:
● Loại tối đa các chất không đường ra khỏi hỗn hợp, đặc biệt là các chất
có hoạt tính bề mặt và các chất keo
● Trung hoà nước mía hỗn hợp
● Loại những chất rắn lơ lửng trong nước mía
Hiện nay, các phương pháp làm sạch dùng phổ biến trong nhà máy đường bao gồm: phương pháp vôi hóa, phương pháp cacbonat hóa (phương pháp CO2), phương pháp sunfit hóa (phương pháp SO2) và phương pháp Blanco-directo Hiện tại phương pháp làm sạch của xí nghiệp đường Vị Thanh
là phương pháp sunfit hóa
Phương pháp này còn gọi là phương pháp SO2 SO2 được dùng phổ biến trong công nghiệp sản xuất đường, có thể cho vào dung dịch đường ở dạng khí, lỏng hoặc muối Trong sản xuất đường hiện nay, khí SO2 (thường dùng ở