TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI DƯƠNG HỒNG NGỌC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG MÔ HÌNH LUÂN CA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI DƯƠNG HỒNG NGỌC
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG MÔ HÌNH
LUÂN CANH LÚA - CÁ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
Tháng 8/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI DƯƠNG HỒNG NGỌC
MSSV: 4115230
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG MÔ HÌNH
LUÂN CANH LÚA - CÁ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI
Tháng 8/2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin vô cùng biết ơn cha mẹ đã sinh ra và nuôi dưỡng em đến ngày hôm nay Đặc biệt em xin cảm ơn cha mẹ đã tạo điều kiện cho em ăn học để em có thể bước chân vào giảng đường đại học
Qua 3 năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em chân thành biết ơn Quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD đã truyền đạt cho
em nhiều kiến thức quý báo trong suốt quá trình em học tập tại trường Đặc biệt em vô cùng biết ơn Thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi đã tận tụy hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Cao Quốc Nam, chủ nhiệm
dự án “Phát triển thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa - cá vùng Đồng bằng sông Cửu Long” cùng tập thể Thầy Cô trong nhóm phỏng vấn của Khoa Phát triển nông thôn, đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu thập và xử lý số liệu sơ cấp cho đề tài luận văn của mình
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, cán bộ xã Thới Hưng, xã Đông Hiệp, xã Trường Xuân A, xã Đông Bình đã cung cấp số liệu thực tế cho em Xin chân thành cảm ơn các đối tượng người khảo sát của đề tài bao gồm các nông dân, thương lái, chủ cơ sở chế biến, người bán lẻ, người tiêu dùng đã cung cấp thông tin sơ cấp giúp em hoàn thành bài luận văn này
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy/Cô
và các Anh/Chị cùng các bạn để luận văn của em hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Khoa Phát triển nông thôn, các cán bộ xã, huyện Cờ Đỏ, Thới Lai, các đối tượng người được phỏng vấn được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của dự án “Phát triển thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa - cá vùng Đồng bằng sông Cửu Long” Dự án
có quyền sử dụng kết quả của luận văn này để phục vụ cho dự án
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.1.1 Mục tiêu chung 2
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm chung 4
2.1.2 Các khái niệm liên quan đến thị trường 6
2.1.3 Các khái niệm cơ bản trong kinh tế 11
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 14
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 21
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 21
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 21
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 24
3.1.3 Đặc điểm của những địa phương tiến hành khảo sát 29
Trang 73.2 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 34
3.2.1 Tổng quan ngành thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long 34
3.2.2 Tổng quan về nuôi trồng thủy sản thành phố Cần Thơ 35
3.3 MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA - CÁ VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CÁ THỊT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 37
3.3.1 Mô hình luân canh lúa – cá 37
3.3.2 Các tác nhân ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ cá thịt 42
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA – CÁ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 44
4.1 THỰC TRẠNG CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LUÂN CANH LÚA – CÁ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 44
4.1.1 Tổng quan về mẫu điều tra và hộ nuôi 44
4.1.2 Thực trạng sản xuất của người nuôi cá 47
4.1.3 Thực trạng tiêu thụ của người nuôi cá 56
4.1.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của người nuôi cá 60
4.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA – CÁ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 67
4.2.1 Kênh thị trường và hỗ trợ chuỗi ngành hàng cá thịt 67
4.2.2 Các tác nhân tham gia chuỗi ngành hàng cá thịt 69
4.2.3 Phân tích chi phí marketing trong kênh phân phối cá thịt 77
4.2.4 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị cá thịt 78
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA – CÁ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 81
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 81
5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ ĐẢM BẢO NGUỒN CUNG 83
5.2.1 Khó khăn và giải pháp trong nuôi trồng cá thịt của người nuôi cá 83
5.2.2 Rủi ro và khả năng quản lý các mức độ rủi ro của người nuôi cá 87
5.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG 88
5.3.1 Các giải pháp về chính sách đối với người nuôi cá 88
Trang 85.3.2 Các giải pháp phát triển thị trường 92
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
5.1 KẾT LUẬN 97
5.2 KIẾN NGHỊ 98
PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 101
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TỪ PHẦN MỀM SPSS 124
Trang 9
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số quan sát theo từng tác nhân 16Bảng 2.2: Ma trận SWOT 20Bảng 3.1: Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp tại TP Cần Thơ 36Bảng 3.2: Diện tích nuôi trồng thủy sản tại TP Cần Thơ và các địa phương 36Bảng 3.3: Diện tích mô hình luân canh lúa – cá tại H Cờ Đỏ, H Thới Lai 39Bảng 4.1: Tuổi của người nuôi cá được khảo sát tại TP Cần Thơ 44Bảng 4.2: Trình độ học vấn của đáp viên được khảo sát tại TP Cần Thơ 45Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm nuôi cá từ mô hình luân canh lúa – cá của người nuôi cá được khảo sát tại TP Cần Thơ 45Bảng 4.4: Số thành viên trong gia đình có tham gia vào việc nuôi cá được khảo sát tại TP Cần Thơ 46Bảng 4.5: Hệ thống nuôi cá được khảo sát tại TP Cần Thơ 47Bảng 4.6: Diện tích mặt nước nuôi cá thịt được khảo sát tại TP Cần Thơ 48Bảng 4.7: Thời gian nuôi, thời điểm thả giống và thời điểm thu hoạch cá của người nuôi cá được khảo sát tại TP Cần Thơ 49Bảng 4.8: Các loài cá nuôi trong mô hình luân canh lúa – cá tại TP Cần Thơ49Bảng 4.9: Mật độ thả của các loài cá thịt được khảo sát ở TP Cần Thơ 50Bảng 4.10: Giá cá giống của cá loài cá thịt được khảo sát ở TP Cần Thơ 51Bảng 4.11: Trọng lượng của các loài cá thịt khi thu hoạch được khảo sát tại
TP Cần Thơ 51Bảng 4.12: Giá bán các loài cá thịt khi thu hoạch khảo sát tại TP Cần Thơ 52Bảng 4.13: Năng suất các loài cá thịt được khảo sát tại TP Cần Thơ 52Bảng 4.14: Năng suất các loài cá thịt theo địa phương khảo sát TP Cần Thơ 53Bảng 4.15: Phương pháp thu hoạch cá thịt của các người nuôi cá được khảo sát ở TP Cần Thơ 54Bảng 4.16: Tổng hợp chi phí nuôi cá thịt trên 1 hecta nuôi trồng được khảo sát tại TP Cần Thơ 54Bảng 4.17: So sánh các khoản chi phí nuôi cá thịt của người nuôi cá ở huyện
Trang 10Bảng 4.18: Đối tượng bán hàng của người nuôi cá khảo sát ở TP Cần Thơ 56
Bảng 4.19: So sánh các chỉ số doanh thu, chi phí, lợi nhuận của người nuôi cá thịt được khảo sát ở huyện Cờ Đỏ và huyện Thới Lai 59
Bảng 4.20: Diễn giải các biến trong mô hình hàm phân biệt 61
Bảng 4.21: Ước lượng hệ số hàm phân biệt 62
Bảng 4.22: Kiểm định phân biệt lợi nhuận của người nuôi cá thịt 63
Bảng 4.23: Hệ số hàm phân biệt chuẩn hóa 64
Bảng 4.24: Hệ số hàm phân biệt 65
Bảng 4.25: Chi phí và lợi nhuận từ việc mua bán cá thịt của thương lái được khảo sát tại TP Cần Thơ 71
Bảng 4.26: Chi phí và lợi nhuận từ việc mua bán cá thịt của cơ sở chế biến được khảo sát tại TP Cần Thơ 73
Bảng 4.27: Chi phí và lợi nhuận từ việc mua bán cá thịt của người bán lẻ được khảo sát tại TP Cần Thơ 75
Bảng 4.28: Tiêu chuẩn về sản phẩm cá thịt của người tiêu dùng được khảo sát tại TP Cần Thơ 76
Bảng 4.29: Phân phối tổng marketing biên tế cho 1 kg cá thịt thành phẩm trên kênh thị trường cá thịt được khảo sát tại TP Cần Thơ 77
Bảng 4.30: Cơ cấu chi phí nuôi trồng cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá của người nuôi cá được khảo sát tại TP Cần Thơ 78
Bảng 4.31: Giá trị gia tăng chuỗi giá trị cá thịt theo kênh thị trường được khảo sát tại TP Cần Thơ 79
Bảng 4.32: Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị cá thịt được khảo sát tại TP Cần Thơ 80
Bảng 5.1: Phân tích SWOT ngành hàng cá thịt ở TP Cần Thơ 82
Bảng 5.2: Khó khăn và giải pháp trong nuôi trồng cá thịt của người nuôi cá được khảo sát tại TP Cần Thơ 85
Bảng 5.3: Rủi ro và khả năng quản lý các rủi ro của người nuôi cá được khảo sát tại TP Cần Thơ 88
Bảng 5.4: Tác nhân làm hợp đồng người nuôi cá khảo sát tại TP Cần Thơ 90 Bảng 5.5: Khó khăn, giải pháp các tác nhân ngành hàng cá thịt TP Cần Thơ 93
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Phân đoạn chuỗi giá trị 9Hình 2.2: Sơ đồ kênh phân phối từ sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm 10Hình 3.1: Bản đồ hành chính TP Cần Thơ – Trực thuộc trung ương 21Hình 3.2: Tổng giá trị sản xuất thủy sản theo giá hiện hành năm 2014 của TP Cần Thơ 36Hình 3.3: Nông dân nuôi cá ruộng thường xuyên ra thăm lại lưới 38Hình 4.1: Biểu đồ nhận xét của nông hộ được khảo sát về sự khác biệt của vụ lúa – cá năm 2013 so với vụ lúa – cá năm 2012 47Hình 4.2: Chuỗi giá trị cá thịt tại TP Cần Thơ 67
Trang 12DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
GAP : Good Agriculture Practices
Quy trình nông nghiệp tốt
GlobalGAP : Tiêu chuẩn GAP trên toàn thế giới NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NTTS : Nuôi trồng thủy sản
NTSH : Nông trường Sông Hậu
TP Cần Thơ : Thành phố Cần Thơ
VietGAP : Tiêu chuẩn GAP ở Việt Nam
Trang 13Nằm bên hữu ngạn của sông Hậu, thuộc vùng ĐBSCL, Cần Thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam Ngày 24 tháng 6 năm
2009, Thành phố Cần Thơ (TP Cần Thơ) chính thức được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại I của Việt Nam, thuộc vùng kinh tế trọng điểm của ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ 4 của Việt Nam Với tổng diện tích khoảng 1.409 km2
, TP Cần Thơ được chia thành 9 đơn vị hành chính gồm 5 quận và 4 huyện Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 115.556,3 ha (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT)
TP Cần Thơ, 2013) Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư nghiệp Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá chằng chịt, đồng thời có nhiều vùng thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm Các lợi thế về điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra một hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, thủy sản, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất Tuy nhiên, mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ, mùa khô lại đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp Để khắc phục thực trạng trên, mô hình luân canh lúa – cá ra đời, với những thuận lợi như ít tốn chi phí đầu vào cũng như không mất diện tích đất trồng lúa, mô hình này có tiềm năng phát triển rất lớn Thực tế, mô hình luân canh lúa – cá đã được áp dụng từ 10 năm trước và đang được Bộ NN&PTNT khuyến khích mở rộng diện tích, quy
mô canh tác thông qua phê duyệt dự án “Phát triển mô hình lúa – cá” (1265/QĐ-BNN-KHCN, ký ngày 29 tháng 05 năm 2012)
Trang 14Tuy nhiên việc gia tăng diện tích sản xuất sẽ dẫn đến những khó khăn về thị trường tiêu thụ cá thịt, do các loài cá nuôi trong mô hình lúa – cá chỉ tiêu thụ trong nội địa Ngoài ra, các hộ nông dân còn gặp nhiều hạn chế trong khâu bảo quản sau thu hoạch do cá rất dễ chết, hôi thối, khó chế biến, gây tổn thất, khó khăn trong khâu tiêu thụ và bán sản phẩm Bên cạnh đó, việc đa số hộ nông dân thu hoạch vào cuối vụ một cách đồng loạt dẫn đến hiện tượng cung vượt cầu trong thời gian ngắn và việc thương lái mua cá thịt ép giá khiến cho giá bán cá rất thấp, gây bất lợi cho các hộ nông dân áp dụng mô hình
Trên những cơ sở đó, để có những luận cứ khoa học để cung cấp cho các nhà nghiên cứu trong khuôn khổ dự án “Phát triển thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa - cá vùng ĐBSCL”, tác giả đã quyết định tham
gia nghiên cứu và chọn đề tài "Phân tích thực trạng sản xuất và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá tại thành phố Cần Thơ" để hiểu rõ hơn về thực trạng sản xuất, tiêu thụ và đề
xuất một số giải pháp để phát triển thị trường này trong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.1.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sản xuất và đề xuất giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP Cần Thơ
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP Cần Thơ
Mục tiêu 2: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cá thịt trong mô hình luân canh lúa - cá ở TP Cần Thơ
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP Cần Thơ
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP Cần Thơ hiện nay ra sao?
Chuỗi giá trị ngành hàng cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP Cần Thơ hiện nay như thế nào?
Giải phát nào để phát triển thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP Cần Thơ?
Trang 151.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành ở TP Cần Thơ Tuy nhiên do hạn chế về thời gian thực hiện, công việc thu thập số liệu chỉ được thu thập ở 2 huyện đại diện là huyện Cờ Đỏ và huyện Thới Lai, nơi có mô hình sản xuất cá thịt từ mô hình luân canh lúa – cá đang phát triển Do hạn chế về không gian, đề tài chỉ nghiên cứu các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành hàng cá thịt có thể tiếp cận được ở phạm vi thuộc 2 huyện trên ở TP Cần Thơ
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu từ ngày 18/08/2014 đến ngày 22/09/2014, thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014 Trong đó, số liệu được ghi nhận trong khoảng thời gian từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá tại TP Cần Thơ Cụ thể là tập trung nghiên cứu từ người nuôi cá, thương lái, chủ sơ sở chế biến, người bán lẻ, người tiêu dùng ở các địa bàn nói trên, từ đó hiểu được các khó khăn còn tồn tại trong sản xuất, tiêu thụ và đề ra các giải pháp nhằm phát triển thị trường này
1.4.4 Nội dung nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian thực hiện, đề tài chỉ tập trung phân tích và làm
- Vì sự đa dạng loài của cá thịt, tác giả chọn cá chép (loài được nuôi nhiều nhất) để xây dựng chuỗi giá trị Cùng với giới hạn về không gian, phân tích kinh tế các tác nhân tham gia chuỗi ngành hàng cá thịt ở phạm vi 2 huyện
là Cờ Đỏ và Thới Lai của TP Cần Thơ
- Trên những cơ sở đã phân tích, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, phân phối sản phẩm cá thịt trong vùng
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm chung
2.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến nuôi trồng thủy sản
a) Nuôi trồng thủy sản
Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO – Food and Agriculture Organization of the United Nations), nuôi trồng thủy sản (NTTS) là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôi trồng động thực vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt, mặn, lợ, bao gồm áp dụng các
kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể Đây là một lĩnh vực rất rộng và là một ngành nghề đang phát triển mạnh ở ĐBSCL sau cây lúa
b) Hộ sản xuất
Hộ sản xuất giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp và trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước, Ngân hàng NN&PTNT ban hành Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A ngày 2/9/1993, quy định "Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình" Người chủ hộ thường là cha hoặc mẹ và các thành viên là các con trong gia đình đó
c) Lao động
Lao động là nguồn lực cần thiết trong bất kỳ hoạt động kinh tế, xã hội Phạm vi tham gia của lao động vào trong các hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều hay ít tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề cụ thể cũng như đòi hỏi người lao động phải đáp ứng trình độ nhất định Thực tế, chất lượng lao động khác nhau thì sẽ tương ứng với những khoảng thu nhập khác nhau; và xuất hiện khái niệm nguồn nhân lực Vì vậy, khoản thu nhập của người lao động phải được bao gồm khoản thanh toán cho việc sử dụng lao động và khoản thu nhập đối với nguồn nhân lực
d) Đất đai
Đất đai được xem như là một trong ba nguồn lực sản xuất và là một nguồn lực đầu vào không đồng nhất Vị trí đặc điểm về địa lý của đất khác
Trang 17nhau thì chất lượng đất sẽ khác nhau Hơn nữa chất lượng đất cũng ảnh hưởng phần nào đến hiệu quả, năng suất của công nghệ được áp dụng trong sản xuất
e) Vốn
Vốn được đo lường bằng giá trị mà chúng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh sẽ xuất hiện đến một số chi phí liên quan đến việc sử dụng vốn như chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí thời kỳ cho việc sử dụng các nguồn lực như lãi suất
2.1.1.2 Mô hình luân canh lúa – cá
Hằng năm khi vụ hè thu chính vụ kết thúc, thì nước lũ tràn về, nông dân vùng bị ảnh hưởng lũ của vùng ĐBSCL phải tạm ngưng trồng lúa Thời điểm này, nguồn thu nhập chủ yếu của người dân vùng lũ nhờ vào việc khai thác nguồn lợi thủy sản theo nước lũ thượng nguồn đổ về Tuy nhiên, những năm gần đây, nguồn lợi thủy sản mùa lũ ngày càng sụt giảm, người dân vùng lũ càng khó khăn hơn Trong khi đó, việc khai thác tiềm năng từ nước lũ để nuôi trồng thuỷ sản còn hạn chế, lao động nhàn rỗi không có việc làm lớn, nguồn thức ăn tự nhiên bị lãng phí
Để tận dụng việc khai thác “lợi thế” vùng lũ, tại Việt Nam và đặc biệt ở vùng ĐBSCL, mô hình lúa-cá, kể cả kết hợp và luân canh, đã được đầu tư nghiên cứu, khai thác và áp dụng từ lâu, với các loài cá nuôi chủ yếu là chép,
rô phi, mè vinh, mè trắng, mè hoa, trôi, sặc rằn… Những ruộng xây dựng được
mô hình này cần có bờ bao và mương quanh ruộng đảm bảo giữ nước và chống ngập trong mùa nước lớn Tùy theo loại cá mà có thể thả cá con sớm trong ao, mương trong thời kỳ lúa vụ hè thu và cho cá ăn cho đến khi thu hoạch lúa hè thu thì đưa nước vào ngập dần dần rồi bung cá lên ruộng cho ăn lúa chét, lúa rụng và các côn trùng, ốc, cua Ngoài lợi ích về kinh tế, mô hình canh tác lúa-cá còn giúp nông dân hạn chế việc sử dụng nông dược và phân bón so với mô hình lúa độc canh 2-3 vụ lúa/năm, từ đây góp phần bảo vệ các loài tôm cá, hệ thủy sinh vật tự nhiên và sức khỏe của con người
Thực tế cũng cho thấy, bên cạnh những lợi ích mang lại, mô hình cũng còn những hạn chế như ruộng lúa bị thu hẹp do dành phần diện tích cho cá lên ruộng Do xẻ mương nuôi cá nên khó khăn trong việc thu hoạch lúa Khi kết thúc mùa vụ, nông hộ phải tốn chí phí san lắp mặt bằng cho sản xuất lúa vụ sau… Dân miền Tây Nam bộ thường dùng từ cá trắng để chỉ chung cho các loài cá thịt này Chúng rất thích ăn những hạt lúa còn sót lại sau mùa vụ, hoặc những hạt lúa còn lẫn trong các cây rơm nằm cạnh mép nước Tuy nhiên, cá
Trang 18ăn từ từ như cá đen (lóc, rô, trê ) nên chúng khó chở đi xa Thịt cá rất ngon, ngọt béo, không ngậy nhưng lại có nhiều xương hom nên không thể phi lê như một số loài cá da trơn (cá tra, cá basa…) Chính vì thế, đầu ra của sản phẩm cá thịt thường gặp nhiều khó khăn trong quá trình bảo quản, vận chuyển và chế biến
Tuy nhiên, với ưu điểm của mô hình là sự hỗ trợ lẫn nhau tạo nên hệ sinh thái khép kín, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón cho lúa và giảm lượng thức ăn cho cá nhưng lúa vẫn cho đảm bảo năng suất, cá phát triển nhanh, qua đó tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích, tạo thu nhập thêm cho người dân trong mùa lũ Đồng thời, sản phẩm tạo ra từ mô hình là sản phẩm an toàn cho con người và môi trường Từ đây có thể nói, mô hình
mở ra triển vọng nâng cao thu nhập nông dân vùng lũ, cải thiện môi trường sinh thái nên cần được nhân rộng để cải thiện đời sống nông hộ, xóa đói giảm nghèo Mô hình canh tác lúa - cá có thể là một giải pháp phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng, bền vũng trên nền đất lúa ở khu vực nông thôn, đặc biệt là các vùng chưa có đê bao hoàn chỉnh, chịu ảnh hưởng bởi ngập lũ hằng năm
2.1.2 Các khái niệm liên quan đến thị trường
2.1.2.1 Tác nhân
Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt động kinh tế, là trung tâm hoạt động độc lập và tự quyết định hành vi của mình Tác nhân là những hộ, doanh nghiệp tham gia trong một ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của
họ Một tác nhân có thể tham gia duy nhất một ngành hàng hoặc tham gia nhiều ngành hàng trong nền kinh tế Có thể phân loại tác nhân thành một số nhóm tùy theo bản chất hoạt động chủ yếu của tác nhân trong ngành như sản xuất, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ và phân phối
2.1.2.2 Marketing và các trung gian thị trường
a) Marketing
Theo Philip Kotler “Marketing là quá trình quản lý xã hội thông qua sự sáng tạo của cá nhân và tập thể thay đổi sự tiêu thụ Là tự do giao dịch trao đổi sản phẩm và các giá trị khác, từ đó biết được nhu cầu xã hội”
Theo quan niệm mới “Marketing là thiết lập, duy trì, và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này”
b) Các trung gian thị trường
Trang 19- Khái niệm: Trung gian thị trường là các thương nhân và chủ cơ sở chế biến chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Bao gồm:
+ Người thu mua;
- Phân loại trung gian thị trường:
+ Phân phối (thu gom, bán buôn, bán lẻ)
+ Lưu thông sản phẩm (vận tải, kho bãi)
+ Dịch vụ marketing (nghiên cứu, quảng cáo, tư vấn)
+ Tài chính, tín dụng
2.1.2.3 Chi phí marketing, lợi nhuận và biên tế marketing
Marketing biên tế là khoảng cách giá cả giữa giá bán của người nông dân
và giá mua của người tiêu dùng Marketing biên tế tồn tại bởi hai nguyên nhân: Lợi nhuận và chi phí marketing
Biên tế marketing = Giá bán trung bình – Giá mua trung bình
Tính toán chi phí marketing của từng thành viên tham gia trong kênh phân phối Chi phí marketing là toàn bộ phí tổn phải chi ra cho dịch vụ có liên quan đến việc chuyển sản phẩm từ người bán đến người tiêu dùng
So sánh chênh lệch giá mua vào bán ra (biên tế marketing) và chi phí marketing để đánh giá hiệu quả về lợi nhuận kinh doanh Lợi nhuận biên tế đo lường tỷ lệ của doanh thu sau khi trừ đi toàn bộ chi phí liên quan đến market-ing
Lợi nhuận biên = Biên tế marketing của mỗi loại hình kinh doanh – Chi phí marketing của mỗi loại hình kinh doanh
Lợi nhuận biên
Tỷ suất lợi nhuận biên (%) = x 100
Chi phí biên
Trang 20
2.1.2.4 Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị mô tả đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và bỏ đi sau khi đã sử dụng Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v…) để biến nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ
Cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị hiện đang được nhiều tổ chức quốc tế, phi chính phủ và các viện nghiên cứu, trường đại học áp dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nông nghiệp và nông thôn Một số lợi thế của cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị trong nông nghiệp là: 1) phù hợp làm cơ sở để thiết kế các hoạt động phù hợp cho dự án/chương trình; 2) tạo ra khả năng tiếp cận tổng hợp toàn ngành sản xuất; 3) có khả năng cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đặc biệt là cho người sản xuất và các nhà quản lý; 4) gắn kết được các chính sách một cách đồng bộ từsản xuất đến chế biến và thương mại và 5) cho phép phân tích và thiết lập chính sách tổng hợp
Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị được chia làm hai nhóm cơ bản
là nhóm phân tích định tính và nhóm phân tích định lượng Nhóm các phương pháp định tính thường áp dụng là động não (brain-storming) , phỏng vấn nhóm, phỏng vấn không chính thức, nghiên cứu tài liệu Có rất nhiều công cụ phân tích cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào khả năng của người phân tích, như sơ đồ hóa chuỗi giá trị; bản đồ trí tuệ; sơ đồ phân tích nguyên nhân – kết quả; cây quyết định; sơ đồ ảnh hưởng của các bên liên quan; sơ đồ đầu ra; phân tích nhóm thẻ; xếp hạng; phân tích quyền lực của các bên liên quan; phân tích thể chế; phân tích kịch bản; phân tích động lực; phân tích tầm nhìn; phân tích thực địa; phân tích mạng xã hội,…
Các nhóm phương pháp phân tích định lượng bao gồm khảo sát, phỏng vấn chính thức, nghiên cứu tài liệu Các công cụ phân tích cụ thể rất phong phú, ví dụ như phân tích chi phí đầu tư; chi phí vận hành; chi phí cố định; chi phí biến động; tổng thu nhập; thu nhập ròng; lợi nhuận ròng; điểm hòa vốn; suất sinh lời; giá trị của hàng hóa trung gian; giá trị gia tăng; lãi gộp; khấu hao; lợi nhuận ròng Ngoài ra, cách phân tích ngành hàng còn yêu cầu lập lập bảng cân đối tài chính của từng hoạt động trong chuỗi, sau đó hợp nhất các bảng cân đối tài chính của chuỗi để tiến hành phân tích tài chính - phân tích
Trang 21tác động sử dụng giá thị trường và phân tích kinh tế - Phân tích tác động sử dụng giá mờ
Các công cụ phân tích của phép phân tích chuỗi bao gồm 3 nội dung: Lập bản đồ, định lượng (những con số), phân tích kinh tế (chi phí và giá) Để lập bản đồ về chuỗi giá trị ngành hàng, cần phân đoạn chuỗi giá trị theo các chức năng như hình 2.1 Tương ứng với mỗi phân đoạn là các nhà vận hành (các tác nhân) trong chuỗi và cần xác định mối quan hệ của họ
Nguồn: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng, 2011
Hình 2.1: Phân đoạn chuỗi giá trị
2.1.2.5 Kênh phân phối
a) Khái niệm kênh phân phối
Có rất nhiều khái niệm về kênh phân phối và tùy theo những góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta có thể đưa ra những khái niệm khác nhau về kênh phân phối Xét ở tầm vĩ mô, kênh phân phối được coi là con đường vận động của hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Dưới góc độ của người tiêu dùng, kênh phân phối là tập hợp những trung gian nên họ phải mua sản phẩm với giá cao hơn giá của người sản xuất Còn đối với người sản xuất, người muốn tổ chức hệ thống kênh phân phối là sự tổ chức các quan hệ bên ngoài (chuyển quyền sở hữu, đàm phán…), nhằm thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp theo cách thức, chính sách của doanh nghiệp đặt ra Xét ở góc độ quản lý, kênh phân phối được xem như là một lĩnh vực quyết định Trong marketing, kênh phân phối được coi là “một
sự tổ chức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu phân phối của nó” Điều này cho chúng ta thấy tầm quan trọng của
“quan hệ bên ngoài”, “sự tổ chức kênh”, “các hoạt động phân phối”
Kênh phân phối là tuyến đường giúp nhà sản xuất đưa sản phẩm của họ đến tay người tiêu dùng hay người sử dụng công nghiệp một cách hiệu quả Một kênh phân phối đầy đủ bao gồm các đối tượng sau:
Trang 22+ Nhà sản xuất;
+ Thành viên trung gian tham gia phân phối;
+ Người tiêu dùng
Hệ thống kênh phân phối gồm có:
+ Người cung cấp và người tiêu dùng cuối cùng;
+ Hệ thống các thành viên trung gian phân phối;
+ Cơ sở vật chất, phương tiện vận chuyển và tồn trữ;
+ Hệ thống thông tin thị trường và các dịch vụ của hoạt động mua bán
b) Cấu trúc kênh phân phối
Hệ thống kênh phân phối rất đa dạng và có cấu trúc rất khác nhau: trực tiếp, gián tiếp, kênh dài, kênh ngắn Cấu trúc kênh phân phối được xác định dựa trên thực hiện các chức năng marketing khác nhau (địa bàn phân phối rộng hay hẹp, thời gian ngắn hay dài, dạng nông phẩm hay hỏng không) Nhu cầu khách hàng ngày càng phức tạp, cần thiết kế cấu trúc kênh phân phối thích ứng để cung cấp dịch vụ hoàn hảo hơn Hệ thống phân phối sản phẩm hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu thụ có thể là trực tiếp, gián tiếp, có thể đi qua các kênh dài hay ngắn như sau:
Nguồn: Marketing ứng dụng, 2007
Hình 2.2: Sơ đồ kênh phân phối từ sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm
Trang 232.1.3 Các khái niệm cơ bản trong kinh tế
2.1.3.1 Chi phí
Chi phí là tất cả các khoản mục bỏ ra cho hoạt động sản xuất nuôi cá thịt
để đạt đƣợc mục đích chăn nuôi là từ sản phẩm đầu vào ban đầu thông qua các khoản chi phí đó sẽ mang lại kết quả cuối cùng là sản phẩm đầu ra
Chi phí sản xuất là số tiền mà một cơ sở hay doanh nghiệp phải chi ra để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình xuất kinh doanh hàng hóa nhằm mục đích thu đƣợc lợi nhuận Trong nền kinh tế hàng hóa bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất Việc giảm chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận
Tổng hợp chi phí nuôi cá thịt từ mô hình luân canh lúa – cá bao gồm:
- Biến phí: hay chi phí biến đổi bao gồm nhiều khoản chi phí phát sinh
trong mỗi vụ lúa cá
+ Chi phí con giống: mỗi hộ nuôi có lƣợng cá giống thả trên 1ha khác nhau và tùy nguồn cung cấp giống mà có giá cá giống/kg, số lƣợng con giống/kg khác nhau Chi phí con giống là toàn bộ chi phí phát sinh trong mua con giống về thả nuôi bao gồm cả phần hao hụt
Lƣợng thả (kg) x Giá cá giống (đồng/kg)
CPCG/ha =
Diện tích nuôi cá (ha)
+ Chi phí thức ăn: thức ăn công nghiệp viên, thức ăn từ gia đình, cám mua, cám từ gia đình, ốc, lúa chét,…
Số lƣợng (kg) x giá thức ăn (đồng/kg)
CPTA/ha =
Diện tích nuôi cá (ha)
+ Chi phí thuốc thú y: là toàn bộ số tiền phải trả liên quan đến thuốc thu
y, chăm sóc chữa bệnh cá nhƣ dây thuốc cá, thuốc trị bệnh,…
Số lƣợng (kg) x đơn giá (đồng/kg)
CPTY/ha =
Diện tích nuôi cá (ha)
Trang 24+ Chi phí xử lý ao nuôi: gồm hóa chất xử lý ao trong quá trình nuôi chủ yếu là vôi bột, muối hạ phèn,…
Số lượng (kg) x đơn giá (đồng/kg) CPXL/ha =
Diện tích nuôi cá (ha) + Chi phí bơm nước: thuê máy bơm hoặc bơm máy nhà (tốn tiền dầu)
Số lượng (lít) x giá thức ăn (đồng/lít)
CPBN/ha =
Diện tích nuôi cá (ha) + Chi phí lao động thuê: gồm công lao động thả cá, chăm sóc, thu hoạch, bán cá
LĐ thuê x giá LĐ/ngày CPLĐ/ha =
Diện tích nuôi cá (ha) + Chi phí mướn lưới: là chi phí thuê mướn lưới kéo cá khi thu hoạch
Số ngày thuê lưới x giá thuê/ngày CPTL/ha =
Diện tích nuôi cá (ha)
- Định phí: Chi phí cố định được khấu hao theo năm hay vụ (vì mỗi năm chỉ có 1 vụ cá ruộng), bao gồm chi phí cải tạo ao, chi phí lưới bao, chi phí thuê
ao Ở nghiên cứu này, chi phí vốn vay không được tính vào vì hầu hết các hộ không có vay vốn, do mô hình có chi phí đầu tư ban đầu thấp
+ Chi phí cải tạo ao: thuê máy cải tạo ao hoặc thuê lao động vét tay
LĐ thuê x giá LĐ/ngày CPCT =
Số năm/lần cải tạo + Chi phí lưới bao: gồm chi phí lưới và cây để đăng lưới trên ruộng, công lao động đăng lưới
Trang 25
Số lượng(mét hoặc cây) x giá+(LĐ nhà+LĐ thuê) x giá LĐ/ngày CPLB =
Số năm sử dụng + Chi phí thuê ao: CPT (đồng/vụ)
- Chi phí lao động gia đình: gồm công lao động của gia đình trong cải tạo
ao mương, công đăng lưới cắm cây, thả cá, chăm sóc, thu hoạch, bán cá Giá lao động được tính theo giá của lao động ở địa phương
LĐ nhà x giá LĐ/ngày CPGĐ/ha =
Diện tích nuôi cá (ha)
2.1.3.2 Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng
Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong một thời kỳ nhất định phát sinh từ các hoạt động sản xuất Ở đây, doanh thu là
số tiền mà các chủ thể là nông hộ nuôi cá thịt thu được khi tiêu thụ sản phẩm Doanh thu (tổng giá trị sản lượng thu hoạch trong năm) được tính bằng sản lượng nhân với đơn giá sản phẩm Tùy theo nội dung phân tích, từng bộ phận của sản phẩm mà giá bán được tính theo giá thị trường, giá tự sản xuất …
Doanh Thu = Đơn giá * Số lượng
2.1.3.3 Lợi nhuận
Trong kinh tế học, lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Trong kế toán, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí Trong kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ hội như trong kinh tế học
Ở đây, lợi nhuận hay hiệu quả sản xuất chăn nuôi của các nông hộ là chỉ tiêu tổng hợp từ chi phí sản xuất chăn nuôi bỏ ra và doanh thu từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm mang lại Chỉ tiêu lợi nhuận được tính như sau:
Trang 26Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Võ Thị Thanh Lộc và cộng sự (2011) về “Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng ĐBSCL” theo cách tiếp cận tổng hợp cùng với phỏng vấn trực tiếp 564 đại diện các tác nhân tham gia chuỗi và 10 nhóm nông dân trồng lúa thuộc bốn tỉnh có diện tích và sản lượng lúa cao nhất vùng ĐBSCL Nghiên cứu đã đi sâu phân tích: chuỗi giá trị lúa gạo nội địa và chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu, phân tích kinh tế chuỗi nhấn mạnh phân phối lợi ích, chi phí, giá trị gia tăng cũng như tổng lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn chuỗi, phân tích hậu cần, rủi
ro và chính sách hỗ trợ có liên quan, phân tích SWOT liên quan đến mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ cũng như xác định các vấn đề về chất lượng sản phẩm của chuỗi Cuối cùng, nghiên cứu còn đề cập đến các chiến lược nâng cấp chuỗi và các giải pháp về chính sách nhằm để tăng giá trị gia tăng, thu nhập và lợi nhuận, lợi thế cạnh tranh cũng như phát triển bền vững ngành hàng lúa gạo ở ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung
Trần Anh Tú luận văn thạc sĩ (2003) về “Giải pháp phát triển ngành cá Tra, cá Basa ở ĐBSCL đến năm 2010” Mục tiêu là tìm ra các giải pháp khả thi nhằm giải quyết khó khăn tồn tại góp phần thực hiện mục tiêu phát triển ngành bền vững Kết quả là đưa ra các giải pháp về con giống, thị trường, bảo
vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm, về tổ chức sản xuất và quản lý,
về đầu tư và vốn và về nguồn nhân lực
Châu Thanh Bảo luận văn thạc sĩ (2007) về “Phân tích thị trường và triển vọng thương mại của cá da trơn ở ĐBSCL” Đề tài sử dụng nhiều phương pháp để phân tích ba đối tượng chính trên thị trường cá da trơn ở ĐBSCL là người tiêu dùng nội địa, doanh nghiệp vừa sản xuất, chế biến, kinh doanh cá
da trơn và người nuôi cá, để thấy được mối quan hệ và tác động lẫn nhau của
ba đối tượng trên hai thị trường đó là thị trường người tiêu dùng (khách hàng – doanh nghiệp) và thị trường sản nghiệp (doanh nghiệp – người nuôi) Kết quả
là đưa ra một số giải pháp rút ngắn các khoảng cách trên thị trường cá da trơn
ở ĐBSCL, bao gồm: Mô hình hệ thống nghiên cứu Marketing 3 lớp, mô hình tam giác hệ thống định vị quan hệ trên thị trường, giải pháp giúp định vị dịch
vụ và tiêu chuẩn cho các sản phẩm cá da trơn hường về người tiêu dùng,…
Lê Xuân Sinh và cộng sự về “Phân tích chuỗi giá trị tôm sú” được thực hiện cuối năm 2010 trên địa bàn 3 tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng và Bến Tre Ý kiến của một số chuyên gia từ các hiệp hội và trường/viện tại có liên quan cũng được tham khảo Phân tích được tiến hành trên cơ sở các yếu tố đầu vào, các tác nhân chính của chuỗi và các nhóm hỗ trợ chuỗi Bốn kênh chính trong số
Trang 2723 kênh phân phối được phân tích sự phân phối lợi ích-chi phí Người nuôi góp phần lớn vào giá trị gia tăng và cũng được hưởng một tỷ lệ đáng kể trong giá trị gia tăng và lợi nhuận toàn chuỗi của các kênh từ tôm nuôi quảng canh cải tiến.Tuy nhiên, khi tính trên tổng lợi nhuận thuần của chuỗi mà một tác nhân được hưởng trong một năm thì lợi nhuận tập trung hầu hết cho các nhà máy chế biến nếu có sự tham gia của họ Cần qui hoạch tốt vùng sản xuất tập trung và tăng cường liên kết giữa người nuôi với nhà máy chế biến để giảm chi phí trung gian và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Đỗ Minh Chung và Lê Xuân Sinh nghiên cứu về “Phân tích chuỗi giá trị
cá lóc ở ĐBSCL” thực hiện từ tháng 09/2009 đến 09/2010 trên địa bàn 4 tỉnh thành nuôi cá lóc ở khu vực ĐBSCL nhằm mô tả chuỗi giá trị cá lóc nuôi và phân tích việc phân phối lợi ích - chi phí của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị này ở địa bàn nghiên cứu Hai kênh chính với lượng cá lóc được tiêu thụ nhiều nhất là kênh “Hộ nuôi – Vựa thu mua – Bán lẻ – Tiêu dùng tại ĐBSCL”
và kênh “Hộ nuôi – Vựa thu mua – Đại lý/vựa ở Tp Hồ Chí Minh” Lợi nhuận phân phối cho các tác nhân tham gia là không đồng đều, tập trung nhiều cho các vựa thu mua (chiếm từ 87,9-93,4% lợi nhuận của toàn chuỗi) Một số khó khăn cơ bản của ngành hàng cá lóc hiện nay là lượng cá tạp nước ngọt để nuôi
cá lóc giảm mạnh, mạng lưới thương lái còn hạn chế và hầu hết cá lóc chỉ được tiêu thụ nội địa Cần chú ý công tác quy hoạch vùng nuôi cho hợp lý, tăng cường tập huấn kỹ thuật kết hợp khuyến khích sử dụng thức ăn viên cũng như tiêu thụ sản phẩm cá lóc, kể cả chính sách hỗ trợ cho các nhà máy chế biến xuất khẩu cá lóc
Lưu Thanh Đức Hải, Thái Văn Đại, Lưu Tiến Thuận thực hiện nghiên cứu năm 2006 về “Phân tích cấu trúc thị trường và kênh marketing: Trường hợp cá tra, cá Basa vùng ĐBSCL”, Đại học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của
đề tài là mô tả cấu trúc thị trường của kênh phân phối cá da trơn từ người sản xuất đến người tiêu thụ để phân tích các nhân tố ảnh hưởng kênh phân phối và
đề ra một số kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp sau Nội dung nghiên cứu của
đề tài bao gồm: mô tả cấu trúc thị trường nội địa của cá da trơn ở ĐBSCL, phân tích kênh phân phối từ người nuôi cá cho đến người tiêu thụ liên quan đến cấu trúc phân phối và các hoạt động giữa các tác nhân tham gia trong kênh thị trường, đánh giá hiệu quả kênh phân phối, và đề ra một số kiến nghị để cải thiện hiệu quả kênh phân phối cá da trơn ở ĐBSCL
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 28Tham khảo các số liệu thứ cấp được chọn lọc từ các báo cáo, quy hoạch, tổng kết của các sở, cơ quan ban ngành có liên quan, niên giám thống kê, các tạp chí, chuyên đề thủy sản, các thông tin từ các web-sites liên quan đến thực trạng sản xuất và tiêu thụ cá thịt,
Số liệu sơ cấp được phỏng vấn trực tiếp các tác nhân tham gia chuỗi ngành hàng bao gồm: người nuôi cá, thương lái, cơ sở chế biến, người bán cá, người mua cá thịt Bảng câu hỏi được soạn trước cho từng tác nhân Bảng câu hỏi phỏng vấn được phỏng vấn thử và hiệu chỉnh trước khi thực hiện phỏng vấn đại trà
Mô tả, phân tích, so sánh, đối chiếu và suy rộng qua các thông tin thu được từ các tác nhân, từ đó nêu ra những thuận lợi, khó khăn, đề xuất giải pháp phát triển chung cho thị trường
2.2.1.3 Cơ cấu quan sát và phương pháp phỏng vấn
Tổng số mẫu điều tra là 127 được thu thập tại các địa bàn huyện Cờ Đỏ
và huyện Thới Lai của TP Cần Thơ và được phân bổ cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đảm bảo yêu cầu so sánh thống kê trong khu vực TP Cần Thơ Trong đó:
Bảng 2.1: Số quan sát theo từng tác nhân
Đơn vị: Quan sát
Tác nhân Người
nuôi cá
Thương lái
Cơ sở chế biến
Bán
lẻ
Người tiêu dùng Tổng
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra thực tế, 2014
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài, các dữ liệu thu thập được từ các tài liệu tham khảo và phiếu phỏng vấn sẽ được mã hóa và sử dụng các phần mềm máy tính như Excel và SPSS để nhập và xử lý số liệu Các phương pháp phân tích
số liệu sau đây sẽ được sử dụng căn cứ theo mục tiêu và nội dung nghiên cứu
2.3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích hiệu quả sản xuất của nông hộ trong mô hình luân canh lúa – cá khu vực TP Cần Thơ Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics) là tổng hợp các phương pháp thu thập, đo lường, tính toán các số liệu, mô tả và trình bày các số liệu được ứng dụng, dự báo trong lĩnh vực nghiên cứu đưa ra các kết luận dựa trên số liệu và
Trang 29thông tin thu thu được Qua phương pháp này, các số liệu được quản lý và phân tích dựa vào tần suất xuất hiện, phân tổ thống kê để tìm sự tin cậy qua khác biệt trung bình mẫu, số lớn nhất, số nhỏ nhất để đưa ra kết luận trong nghiên cứu
Thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô tả hiện trạng sản xuất, nuôi cá thịt trên địa bàn ĐBSCL về các vấn đề cơ bản liên quan như số diện tích nuôi, số ao nuôi, năm kinh nghiệm,…
Các công cụ thống kê được sử dụng để phân tích số liệu:
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu, thông tin đã thu thập làm
cơ sở cho việc tính toán cũng như kết quả nghiên cứu;
- So sánh số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở hay chỉ tiêu của năm này và năm kia;
- Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
2.3.2.2 Phương pháp phân tích phân biệt
Trước khi tiến hành phân tích phân biệt bằng phần mềm SPSS 16.0, đề tài có thực hiện các kiểm định T-test, Chi-bình phương để kiểm định sự khác biệt giữa trung bình các nhóm người nuôi cá ở huyện Cờ Đỏ và huyện Thới Lai với một số chỉ tiêu cụ thể
Sử dụng phương pháp phân tích phân biệt để phân tích các yếu tố tạo nên
sự khác biệt giữa hộ có lợi nhuận cao và hộ có lợi nhuận thấp Phân tích phân biệt là một kỹ thuật phân tích sử dụng cho việc phân biệt giữa các nhóm bằng cách phân tích dữ liệu với một biến phụ thuộc được phân cấp và các biến độc lập được đo bằng thang đo khoảng
Có thể phân loại phân tích phân biệt như sau:
- Phân tích phân biệt giữa 2 nhóm là phân tích được sử dụng trong trường hợp biến phụ thuộc được chia làm 2 loại
- Phân tích phân biệt đa nhóm là phân tích được sử dụng trong trường hợp biến phụ thuộc được phân loại thành 3 hay nhiều nhóm
Mô hình phân tích phân biệt được dựa vào mô hình thống kê như sau:
D = b0 + b1X1 + b2X2 + … + biXiTrong đó:
Trang 30bi: là các hệ số hay trọng số phân biệt (I = 1,n)
Xi: là các biến độc lập (i = 1,n)
Trong mô hình phân tích, hệ số hay trọng số bi được ước lượng để phân biệt sự khác nhau giữa các nhóm dựa vào giá trị của hàm phân biệt Điều này xuất hiện khi tỉ số giữa tổng bình phương giữa các nhóm và tổng bình phương trong từng nhóm có điểm phân biệt lớn nhất
Tiến trình phân tích phân biệt gồm:
- Xác định các vấn đề
- Ước lượng các tham số của hàm phân biệt
- Xác định ý nghĩa của hàm phân biệt
Bước 2 Kết quả chạy mô hình hàm phân biệt
Bước 3 Thiết lập mô hình phân biệt
Bước 4 Giải thích các kết quả trong mô hình
Bước 5 Tìm điểm phân biệt
2.3.2.3 Phương pháp xác định kênh phân phối
Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu nhằm tìm ra các kênh phân phối cá thịt từ người sản xuất đến người tiêu dùng và tính toán được khối lượng cá được chuyển tải qua từng kênh của thị trường cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá tại TP Cần Thơ Phương pháp thống kê mô tả nhằm mô tả hoạt động của các thành viên trong kênh; đồng thời các khái niệm về hệ số biên tế marketing, chi phí và lợi nhuận marketing được sử dụng để tính toán,
so sánh giữa các tác nhân trong kênh và đánh giá hiệu quả marketing của toàn
hệ thống
Xác định chi phí marketing và lợi nhuận biên của các đối tượng tham gia kênh phân phối nhằm phân tích hiệu quả hoạt động của từng tác nhân trong thị
Trang 31trường cá thịt từ mô hình lúa – cá Để xác định lợi nhuận của các tác nhân trong kênh phân phối ta dùng các chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận biên tế = Tổng marketing biên tế - Chi phí marketing
Lợi nhuận biên
Tỷ số Lợi nhuận biên/tổng chi phí =
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí tăng thêm =
Chi phí tăng thêm
Các tỷ số này sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa lợi nhuận biên và tổng chi phí (chi phí tăng thêm) mà mỗi tác nhân trong kênh kiếm được Sau đó, một so sánh sẽ được thực hiện giữa các tỷ số này đối với từng tác nhân trong kênh phân phối để xác định tác nhân nào có được phần trăm lợi nhuận cao nhất để tìm ra những lý do tại sao lợi nhuận của từng tác nhân được phân bổ khác nhau
2.3.2.4 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi giá trị là bắt đầu của một quá trình thay đổi trong chuỗi, nhằm cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước, với mục đích xác định cơ sở cho hoạt động theo dõi, thiết kế và chuẩn bỉ cho một chiến lược nâng cấp chuỗi về sau
Các công cụ phân tích của phép phân tích chuỗi bao gồm 3 nội dung: Lập bản đồ, định lượng (những con số), phân tích kinh tế (chi phí và giá)
Để lập bản đồ về chuỗi giá trị ngành hàng, cần phân đoạn chuỗi giá trị theo các chức năng như hình 2.1 Tương ứng với mỗi phân đoạn là các nhà vận hành (các tác nhân) trong chuỗi và cần xác định mối quan hệ của họ Sau khi lập bản đồ về chuỗi giá trị, cần định lượng những giá trị cần thiết của từng tác nhân tham gia chuỗi như giá bán, giá mua, chi phí tăng thêm, quan trọng nhất là xác định giá trị gia tăng của từng tác nhân bằng công thức: Giá trị gia tăng thuần (GTGT thuần) =
(Doanh thu) – (Giá trị đầu vào sơ cấp) – (Giá trị các sản phẩm trung gian) Hay:
GTGT thuần/kg = Giá bán/kg – Chi phí đầu vào/kg – Chi phí tăng thêm/kg
Trang 32Từ đây tính toán % giá trị gia tăng của từng tác nhân tham gia chuỗi, xác định tác nhân nhận được nhiều giá trị gia tăng nhất từ chuỗi giá trị ngành
hàng
2.3.2.5 Phương pháp phân tích SWOT
Sử dụng phương pháp phân tích SWOT gồm phân tích những điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses) bên trong và những cơ hội (Opportunities) và đe dọa (Threats) bên ngoài, từ việc kết hợp những yếu tố này mà đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm cá thịt trong mô hình lúa – cá tại TP Cần Thơ trong tương lai Bảng 2.2: Ma trận SWOT
Những cơ hội (O) Kết hợp S + O
(Tận dụng cơ hội để phát huy điểm mạnh)
Kết hợp W + O (Tận dụng những cơ hội để khắc phục điểm yếu)
Đe dọa (T) Kết hợp S + T
(Phát huy đểm mạnh để hạn chế đe dọa)
Kết hợp W + T (Tối thiểu hóa những điểm yếu và hạn chế đe dọa)
Nguồn: Quản trị tiếp thị, 2007
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
TP Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của Sông Mê Kông và ở vị trí trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long, nằm cách biển khoảng hơn 80 km theo đường nam sông Hậu (quốc lộ 91C) Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38" - 105050’35" kinh độ Đông và 9055’08" - 10019’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu Phía bắc giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Theo số liệu Niên giám thống kê năm 2013, TP.Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.408,96 km², chiếm 3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.232.260 người, mật độ dân số là 875 người/km² Với diện tích nội thành là 53 km², TP Cần Thơ cũng là TP hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông Hiện nay TP Cần Thơ gồm
9 đơn vị hành chính là 5 quận: Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai; có 67 đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn: 30 phường, 33 xã và 4 thị trấn
Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ, 2013
Trang 343.1.1.2 Đất đai - Thổ nhưỡng
TP Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa sông Mê Kông bồi đắp và được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa của dòng sông Hậu Địa chất trong TP được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 mét
có hai loại trầm tích là Holocen (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ)
Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư nghiệp, với Độ cao trung bình khoảng 1 – 2 mét dốc từ đất giồng ven sông Hậu, và sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng tức là từ phía đông bắc sang phía tây nam Vùng phía Bắc là vùng trũng nên thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ tháng 9 hàng năm Bên cạnh đó, TP còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập TP Cần Thơ có 3 dạng địa hình chính là Địa hình ven sông Hậu hình thành dải đất cao là đê tự nhiên và các cù lao ven sông Hậu
3.1.1.3 Khí hậu – Thời tiết
Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Cần Thơ tương đối ôn hoà Nhiệt độ trung bình khoảng 26 - 270C và không chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm, cao nhất không vượt quá 280C, thấp nhất không dưới 170C, mỗi năm có khoảng 2.500 giờ nắng với số giờ nắng bình quân 7h/ngày, độ ẩm trung bình 82% và dao động theo mùa
Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28 °C,
số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 2.249,2h, lượng mưa trung bình năm đạt 1600 mm Độ ẩm trung bình năm giao động từ 82% - 87% Do chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm
3.1.1.4 Thủy văn
TP Cần Thơ có Sông Hậu chảy qua với tổng chiều dài là 65 km, trong
đó đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng khoảng 1,6 km Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm Tại Cần Thơ, lưu lượng cực đại đạt mức 40.000
m3/s Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6, thấp nhất là vào tháng 3 và tháng 4 Lưu lượng nước trên sông tại Cần Thơ chỉ còn 2.000 m3/s Mực nước sông lúc này chỉ cao hơn 48 cm so với mực nước biển
Sông Cần Thơ bắt nguồn từ khu vực nội đồng tây sông Hậu, đi qua các quận Ô môn, huyện Phong Điền, quận Cái Răng, quận Ninh Kiều và đổ
Trang 35ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa
có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ
và có ý nghĩa lớn về giao thông Sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông
600 – 700 m, độ sâu 10 – 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt
Bên cạnh đó, TP Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn
158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy Các sông rạch lớn khác là sông Bình Thủy, sông Trà Nóc, sông Ô Môn, sông Thốt Nốt, kênh Thơm Rơm
và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền, cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất
Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất Tuy nhiên, do nằm cạnh sông lớn, có mạng lưới sông, kênh, rạch khá chằng chịt, lại thuộc vùng tứ giác Long Xuyên thấp trũng, nên Cần Thơ chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm Đồng thời thuộc vùng Đồng bằng châu thổ nên triều cùng lũ cuối vụ ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp Mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố, mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp
3.1.1.5 Chất lượng môi trường nước và cơ sở thức ăn tự nhiên
Các phiêu sinh trong sông Hậu và kênh rạch trên địa bàn Cần Thơ rất phong phú và phân bố không đồng nhất phụ thuộc vào chất lượng nước và chế
độ thuỷ văn Vào mùa mưa trên sông Hậu tại Cần Thơ có 73 loài tảo, 37 loài động vật phù du và 33 loài động vật đáy
Sinh vật ký sinh đường nước gây ra các bệnh chủ yếu về đường ruột và gan được gộp vào 2 loại chính: bệnh sán hoặc bệnh giun và sán lá (trong gia súc và gia cầm), loại này ký sinh chủ yếu trên loài ốc Cho đến nay vẫn chưa
có báo cáo chính thức loài này trong tự nhiên
Trong vòng 10 năm qua, số lượng các loài thuỷ sinh sông rạch ở Cần Thơ thay đổi không lớn nhưng số lượng mật độ và sinh khối có xu hướng giảm nhiều Các loài thuỷ sinh ngoài giá trị kinh tế, đa dạng sinh học chúng còn là nguồn cung cấp thức ăn cho tôm, cá, duy trì chuỗi thức ăn tự nhiên
Trang 36Bên cạnh những cố gắng to lớn nhờ hoạt động bảo tồn sinh học và sử dụng đa dạng sinh học còn bộc lộ những yếu điểm chưa tổng thể, liên ngành, phân công phân nhiệm giữa các Bộ, Ngành còn chồng chéo, chưa ngăn chặn được tình trạng khai thác tự do nguồn lợi đa dạng sinh học Công tác quy hoạch quản lý và tổ chức các khu bảo tồn được đẩy mạnh, song đầu tư chưa tương xứng nên các kế hoạch quản lý và tổ chức thực hiện kém hiệu quả
TP Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm (giữa ĐBSCL), trong quá khứ phần lớn diện tích thuộc vùng sinh thái đất ngập nước Đây là vùng có năng suất sinh học, đa dạng sinh học cao Tuy nhiên, do gia tăng nhanh dân số và quá trình đô thị hoá đã làm cho phần đất ngập nước ngày càng bị thu hẹp nhanh chóng hơn nếu không có chính sách bảo vệ và bảo tồn tối ưu
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.1.2.1 Dân số và lao động
Tính đến năm 2013, dân số toàn TP Cần Thơ là 1.232.260 người, mật độ dân số đạt 875 người/km² Trong đó, dân số thành thị là 818.957 người, chiếm 66,46%, ở nông thôn chỉ có 413.303 người, chiếm 33,54% Dân số nam 612.126 người, chiếm 49,68%, trong khi dân số nữ cao hơn là 620.134 người, chiếm 50,32% Tuy nhiên, nếu so sánh về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
có 367.593 nam chiếm 56,52% trong khi nữ có 282.749 người, chiếm 43,48%.Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số của TP Cần Thơ tăng 10,37‰
TP Cần Thơ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc khác nhau Người Khmer ở Cần Thơ không nhiều, chủ yếu tập trung chung quanh chùa hoặc sống rải rác xen kẻ với người Việt ở các quận Ninh Kiều, Ô Môn, Thốt Nốt Người Hoa ở Cần Thơ thường sống tập trung ở quận Ninh Kiều và huyện Phong Điền,người Hoa gốc Quảng Đông làm nghề mua bán, người Hoa gốc Hẹ làm nghề thuốc Bắc và người Hoa gốc Hải Nam làm nghề may mặc
Toàn thành phố có 2.762,84 km đường bộ, trong đó có 123,715 km đường quốc lộ, 183,85 km đường tỉnh, 332,87 km đường huyện, 153,33 km đường đô thị, 1.969,075 km đường ấp, xã, khu phố Mạng lưới đường thủy trên địa bàn có tổng chiều dài 1.157 km, trong đó có khoảng 619 km có
Trang 37khả năng vận tải cho loại phương tiện trọng tải từ 30 tấn trở lên Các tuyến đường sông do các quận, huyện quản lý gồm 40 tuyến với tổng chiều dài 405,05 km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 15 - 60 tấn hoạt động Ngoài
ra TP Cần Thơ còn có Sân bay Cần Thơ là sân bay lớn nhất khu vực ĐBSCL,
đã chính thức đi vào hoạt động khai thác thương mại các tuyến quốc nội từ ngày 03 tháng 01 năm 2009 và mở các tuyến bay quốc tế vào cuối năm 2010 Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận của sông Mê Kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy quaLào, Thái Lan và Campuchia Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước
và đến Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư là cầu nối quan trọng giữa TP Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau
Ngoài ra, hệ thống cảng của Cần Thơ đang được nâng cấp, gồm Cảng Cần Thơ có thể tiếp nhận tàu biển có tải trọng 10.000 - 20.000 DWT, cảng Trà Nóc có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt 200.000 tấn/ năm có thể tiếp nhận tàu 2.500 DWT Cảng Cái Cui là cảng mới được xây dựng có thể phục vụ cho tàu từ 10.000 - 20.000 DWT, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm
Hệ thống bưu điện, viễn thông của TP Cần Thơ gồm 1 bưu điện trung tâm, 4 bưu điện huyện đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa Cần Thơ với các nước trên thế giới Về Bưu chính có 01 doanh nghiệp nhà nước và hơn
24 doanh nghiệp tư nhân đóng trên địa bàn đảm nhận, có hệ thống ổn định với
35 bưu cục, 48 điểm bưu điện văn hóa xã và 216 đại lý bưu điện, điểm giao dịch chuyển phát Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m³/ngày, và dự kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước sạch 200.000 m³/ngày
3.1.2.3 Về phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2013 của TP Cần Thơ là 11,67%, tổng giá trị tăng thêm năm 2013 đạt 62.600 tỷ đồng tăng gần 3,5 lần so với năm 2004 (năm 2004 tổng giá trị tăng thêmtrên 18.000 tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2004-2013 đạt 14,5%/năm Trong đó, khu vực nông nghiệp - thủy sản tăng 2,86%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 17,22% và khu vực dịch vụ tăng bình quân 17,54% Giá trị công nghiệp năm
2013 đạt gần 87.000 tỷ đồng, tăng 7,5 lần so với năm 2004 (năm 2004 giá trị công nghiệp 11.520 triệu đồng), bình quân giai đoạn 2004-2013 tăng 17,3%/năm
GDP bình quân đầu người tăng từ 10,3 triệu đồng năm 2004 lên 62,9
Trang 382004 Tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ năm 2013 đạt gần 62.000
tỷ đồng, tăng 7,4 lần so với năm 2004 (năm 2004 tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ đạt 8.343 tỷ đồng); bình quân giai đoạn 2004-2013 tăng 24,8%/năm Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ năm 2013 đạt 1,5 tỷ USD tăng 4,7 lần so với năm 2004 (năm 2004 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ đạt 317,6 triệu USD); bình quân giai đoạn 2004-2013 tăng 19,6%/năm
Thu ngân sách trên địa bàn năm 2013 đạt gần 11.000 tỷ đồng, vượt 24,5% kế hoạch, tăng gấp 5 lần so với năm 2004 (năm 2004 thu ngân sách trên địa bàn 2.202 tỷ đồng) TP Cần Thơ là địa phương duy nhất vùng ĐBSCL điều tiết ngân sách về Trung ương Trên địa bàn thành phố có 50 tổ chức tín dụng (so với năm 2004 là 25) với 227 địa điểm có giao dịch, tổng vốn huy động năm 2013 là 37.800 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay trên địa bàn là 46.700
tỷ đồng, nợ xấu dưới mức cho phép, tăng trên 20 lần so với năm 2004 (năm
2004 tổng dư nợ cho vay đạt 2.365 tỷ đồng)
Về du lịch, trong năm 2013 đã tiếp đón phục vụ 1,25 triệu khách du lịch lưu trú, doanh thu đạt gần 1.000 tỷ đồng, tăng gần 6 lần so với năm 2004 (doanh thu năm 2004 là 189 tỷ đồng) Tổng số lượt khách lưu trú tăng bình quân 13,4%/năm; trong đó, khách quốc tế tăng bình quân 10,9%, khách trong nước tăng bình quân 14%/năm; doanh thu tăng bình quân 20,1%/năm
Về đầu tư phát triển, tổng số dự án đầu tư vào các khu công nghiệp đến năm 2013 là 208 dự án, tăng 110 dự án so với năm 2004, với tổng vốn đầu tư 1,85 tỷ USD (tăng 1,66 tỷ USD so năm 2004) Tổng số dự án nước ngoài đầu
tư vào thành phố năm 2013 là 59 dự án, tổng vốn đăng ký là 885 triệu USD, tăng gần 5,6 lần so với năm 2004 (năm 2004 tổng vốn đăng ký 157 triệu USD) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2013 đạt 36.124 tỷ đồng, tăng gần 9 lần so với năm 2004 (năm 2004 tổng vốn đầu tư toàn xã hội 4.089 tỷ đồng) Trong 10 năm, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 199.096 tỷ đồng Tỷ lệ vốn đầu
tư trên tổng GDP bình quân đạt 51,42%, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 28,2%
Kết cấu hạ tầng của thành phố được đầu tư phát triển khá đồng bộ, bước đầu đáp ứng được nhu cầu phát triển nhanh của thành phố, góp phần để TP Cần Thơ được công nhâ ̣n đa ̣t tiêu chí đô thi ̣ loa ̣i I trực thuô ̣c Trung ương Nhiều công trình quan trọng cấp vùng đã được đầu tư như công trình cầu Cần Thơ, Cảng Cái Cui, Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ, nhiều tuyến giao thông được đầu tư mới, nâng cấp mở rộng và đưa vào sử dụng như tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn, Quốc lộ 91B, Quốc lộ 61B, đường Võ Văn Kiệt, đường
Trang 39Nguyễn Văn Cừ Nhiều công trình, dự án phát triển kinh tế quan trọng được đầu tư, đưa vào sử dụng như tổ máy số 1 nhà máy nhiệt điện Ô Môn, hệ thống các siêu thị được đầu tư hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu không chỉ cho TP Cần Thơ mà cả vùng ĐBSCL như: Metro Cash&Carry, Co-opmart, Vinatex, Max-imart, Big C, Nguyễn Kim Bộ mặt đô thị thành phố từng bước được cải tạo, nâng cấp
TP Cần Thơ còn hoàn thành mục tiêu “Trở thành đô thị loại I trước năm 2010” theo Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17/02/2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển TP Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3.1.2.4 Về phát triển văn hóa, xã hội
Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ ngày càng nâng cấp, mở rộng, đáp ứng nhu cầu đào tạo cho
cả vùng ĐBSCL, đưa Cần Thơ trở thành trung tâm giáo dục – đào tạo của vùng Trong 10 năm thành lập mới 4 trường đại học (Đại ho ̣c Tây Đô, Đại học Nam Cần Thơ, Đại học Kỹ thuật - Công nghê ̣ Cần Thơ , Đại học Y Dược) và nhiều phân hiệu, cơ sở của các trường đại học trong cả nước mở tại thành phố, nhiều trường trung cấp chuyên nghiệp được nâng lên thành trường cao đẳng như: trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y tế; trường Trung cấp Kinh tế - kỹ thuật thành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật; trường Công nhân kỹ thuật thành trường Cao đẳng Nghề… tổng số sinh viên trên 185 nghìn sinh viên
Trong giai đoạn 2004-2014 đã giải quyết việc làm cho hơn 433.000 lao động, tăng bình quân 7,2% Số lao động được giải quyết việc làm năm 2013 là 50.898 lao động cao gấp 2 lần so với năm 2004 Tỷ lệ lao động qua đào tạo từng bước được nâng lên, từ 20,5% năm 2004 lên 48,89% năm 2013 Xây dựng trên 20.000 căn nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cho các đối tượng chính sách và hộ nghèo, giải quyết cơ bản nhà ở cho các đối tượng khó khăn
Trang 40bệnh viện Đa khoa Thanh Quang, bệnh viện phụ sản Quốc tế Phương Châu góp phần đưa TP Cần Thơ trở thành trung tâm y tế của vùng ĐBSCL
Hạ tầng mạng lưới viễn thông, Internet tiếp tục được đầu tư phát triển mạnh đến các ấp Đến cuối năm 2013, tỷ lệ thuê bao điện thoại/100 dân đạt 177,8 thuê bao so với năm 2004 139,3 thuê bao Hoạt động khoa học và công nghệ đi vào chiều sâu, cơ sở vật chất kỹ thuật được quan tâm đầu tư, trong đó
có một số trung tâm mang tính chất vùng
Đến nay đã công nhận 47/85 xã, phường thị trấn văn hoá, so với năm
2004 là 17 xã phường Tỷ lệ hộ nghèo thành phố giảm nhanh, năm 2013 giảm còn 11.867 hộ nghèo, chiếm 3,95% tổng số hộ Số xã phường có đường ô tô
về trung tâm xã tăng từ 50 xã của năm 2004 lên 83 xã của năm 2013, còn 2 xã chưa có đường ô tô về trung tâm xã do mới chia tách 100% xã thực hiện mô hình “một cửa liên thông”
3.1.2.5 Những mặt hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được, thành phố vẫn còn một số mặt hạn chế như:
Về tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá cao nhưng chưa vững chắc, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của thành phố và vai trò động lực có sức lan tỏa trong vùng Khoảng cách về trình độ phát triển so với các thành phố trực thuộc Trung ương khác còn khá lớn, đặc biệt về trình độ công nghệ và nguồn nhân lực
Về tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa còn chậm; công nghiệp phát triển khá nhưng quy mô sản xuất còn nhỏ, chủ yếu là công nghiệp chế biến, sản phẩm chưa có sức cạnh tranh Mặc khác nhiều doanh nghiệp bị ảnh hưởng của suy giảm kinh tế nên sản xuất, kinh doanh phục hồi chậm, xuất khẩu còn nhiều khó khăn, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động nhiều, ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động Các ngành dịch vụ còn nhỏ lẻ, giá trị gia tăng thấp, chưa thật sự trở thành cầu nối thúc đẩy sản xuất phát triển
Công tác xây dựng và quản lý đô thị chỉ mới đáp ứng được yêu cầu ban đầu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa, xây dựng thành phố văn minh, hiện đại và chưa tương xứng với yêu cầu của đô thị loại I trực thuộc Trung ương Chất lượng nguồn nhân lực có nhiều hạn chế, trình độ, kỹ năng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp sử dụng công nghệ,