1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014

59 311 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 739,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cũng như các cảng và các công ty kinh doanh dịch vụ trên cả nước cảng Cái Cui vẫn còn những hạn chế như chưa sử dụng hết năng lực của cảng, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ được sự dạy dỗ của quý Thầy, Cô; em đã tích lũy được nhiều kiến thức hữu ích cho bản thân để hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng Cái Cui trong giai đoạn từ 2011- 6 tháng đầu năm 2014”

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ những người đã trang bị cho em những kiến thức quý báu Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Ngọc Khuyên, cô đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, các anh chị ở ban Kinh doanh - Khai thác đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập ở cảng, đặc biệt em cảm ơn chị Trần Mai Phương Thảo đã trực tiếp hướng dẫn, giới thiệu và giúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu nghiên cứu tài liệu ở Cảng Cái Cui để em có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng cho bản thân nhưng do thời gian và hiểu biết thực tế của em còn hạn chế nên Luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong thầy cô, các anh chị góp ý để luận văn hoàn thiện hơn

Sau cùng em xin chúc quý thầy cô cùng các anh chị ở cảng Cái Cui những lời chúc tốt đẹp nhất, luôn luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình và thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ , ngày… tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ , ngày… tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày … Tháng … năm 2014

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



 Họ và tên người nhận xét: Học vị:

 Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn  Cơ quan công tác:

 Tên sinh viên: MSSV:

 Lớp:

Tên đề tài:

Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



 Họ và tên người nhận xét: Học vị:

 Họ và tên người nhận xét: Học vị:

 Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện  Cơ quan công tác:

 Tên sinh viên: MSSV:

 Lớp:

Tên đề tài:

Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm hoạt động dịch vụ 3

2.1.2 Dịch vụ cảng biển 3

2.1.3 Đặc điểm của dịch vụ cảng biển 7

2.1.4 Phân loại dịch vụ cảng biển 7

2.1.5 Vai trò và tác dụng của dịch vụ cảng biển 8

2.1.6 Khái niệm về hoạt động kinh doanh 9

2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CẢNG CÁI CUI 13

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 13

3.1.1 Giới thiệu về cảng Cái Cui 13

3.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cảng Cái Cui 14

3.1.3 Cơ sở vật chất của cảng 15

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của cảng 16

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 17

3.2.1 Sơ đồ tổ chức 17

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 17

3.3 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG CÁI CUI 20

3.3.1 Đánh giá chung 20

Trang 9

3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Cái Cui giai đoạn 2011 đến 6

tháng đầu năm 2014 20

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ CỦA CẢNG CÁI CUI TRONG GIAI ĐOẠN 2011-THÁNG 6 NĂM 2014 24

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA CẢNG CÁI CUI 24

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ CỦA CẢNG CÁI CUI TRONG GIAI ĐOẠN 2011-THÁNG 6 NĂM 2014 26

4.2.1 Phân tích tình hình xếp dỡ hàng hóa 26

4.2.2 Phân tích tình hình lưu kho và cho thuê kho bãi 28

4.2.3 Phân tích các dịch vụ liên quan đến cầu bến 29

4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CẢNG CÁI CUI TRONG GIAI ĐOẠN 2011-THÁNG 6 NĂM 2014 31

4.3.1 Phân tích doanh thu 31

4.3.2 Phân tích chi phí của cảng 36

4.3.3 Phân tích lợi nhuận của cảng 39

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 41

5.1 TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ CỦA CẢNG CÁI CUI 42

5.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CẢNG CÁI CUI 42

5.2.1 Mục tiêu 42

5.2.2 Phương hướng phát triển 43

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 43

5.3.1 Giải pháp về marketing 43

5.3.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng của cảng 44

5.3.3 Giải pháp về chi phí 44

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

6.1 Kết luận 45

6.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Dịch vụ vận tải biển theo phân loại của WTO 4

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Cái Cui giai đoạn 2011-2013 21

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Cái Cui giai đoạn 6 tháng 2013 và 6 tháng 2014 23

Bảng 4.1 Kế hoạch và thực hiện kế hoạch của cảng từ năm 2011- 2012 24

Bảng 4.2 Kế hoạch và thực hiện kế hoạch của cảng từ năm 2012- 2013 25

Bảng 4.3 Kế hoạch và thực hiện kế hoạch của cảng giai đoạn 6 tháng 2013 và 6 tháng 2014 26

Bảng 4.4 Tình hình thực hiện sản lượng của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 27

Bảng 4.5 Tình hình thực hiện sản lượng của cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 28

Bảng 4.6 Tình hình thực hiện sản lượng lưu kho và cho thuê kho bãi từ năm 2011 đến năm 2013 28

Bảng 4.7 Tình hình thực hiện sản lượng lưu kho và cho thuê kho bãi 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng năm 2014 29

Bảng 4.8 Tổng doanh thu của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 31

Bảng 4.9 Tổng doanh thu của cảng 6 tháng năm 2013 và 6 tháng năm 2014 32

Bảng 4.10 Bảng tổng doanh thu của các dịch vụ tại cảng từ năm 2011 đến năm 2013 33

Bảng 4.11 Bảng tổng doanh thu của các dịch vụ tại cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 35

Bảng 4.12 Tổng chi phí của cảng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 36

Bảng 4.13 Thành phần chi phí của Cảng Cái Cui từ năm 2011 đến năm 2013 38

Bảng 4.14 Thành phần chi phí của Cảng Cái Cui từ năm 2011 đến năm 2013 39

Bảng 4.15 Lợi nhuận của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 40

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Cảng Cái Cui 17

Hình 4.1 Số lượt tàu vào cảng từ năm 2011 đến năm 2013 30

Hình 4.2 Số lượt tàu vào cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 30

Hình 4.3 Tổng doanh thu của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 31

Hình 4.4 Tổng doanh thu của cảng 6 tháng năm 2013 và 6 tháng năm 2014 33

Hình 4.5 Tỷ trọng các dịch vụ của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 34

Hình 4.6 Tỷ trọng các dịch vụ của cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 36

Hình 4.7 Tổng chi phí của cảng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 37

Hình 4.8 Lợi nhuận của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 40

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạng một thành viên

NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ

QĐ-UBND : Quyết định - Ủy ban nhân dân

QĐ-HHVN : Quyết định – Hàng hải Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

EU (European Union) : Liên minh Châu Âu

BOT (Built-Operation-Transfer) : Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao

WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới

CLM (The Council of Logistics Management) : Hội đồng quản lý logistics

GATS (General Agreement on Trade in Services): Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ DWT (Deadweight tonnage) : Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với xu thế vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ngày càng phát triển trên thế giới, Việt Nam có đường bờ biển dài thuận lợi cho việc phát triển ngành vận tải biển

Để đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, trao đổi và vận chuyển hàng hóa, việc xây dựng cảng biển là điều cần thiết Nhận thấy rõ tiềm năng của ngành cảng biển, chính phủ đã đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nhiều dự án cảng biển đang được quy hoạch, xây dựng đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng biển có thể tăng năng lực cạnh tranh so với doanh nghiệp của các nước Là một trong những cảng lớn của thành phố Cần Thơ và hệ thống cảng Đồng bằng sông Cửu Long,

có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng cho cả vùng, cảng Cái Cui Cần Thơ đã và đang ngày càng kh ng định mình, luôn ra sức phấn đấu thực hiện tốt theo chiến lược phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước đề ra Doanh thu của cảng năm 2013 đạt 16.568 triệu đồng trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 16.452 triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính đạt 116 triệu đồng, không có doanh thu khác (nguồn từ Báo cáo kế toán tài chính của cảng Cái Cui, năm 2013) Với doanh thu chủ yếu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ nên cảng tập trung phát triển vào công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, cũng như các cảng và các công ty kinh doanh dịch

vụ trên cả nước cảng Cái Cui vẫn còn những hạn chế như chưa sử dụng hết năng lực của cảng, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường…Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty và các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về dịch vụ, việc cấp thiết phải làm là nâng cao chất lượng dịch vụ, xuất phát từ ý nghĩa của dịch vụ cảng biển nên việc nghiên cứu các dịch vụ và phát triển dịch vụ cảng ở cảng Cái Cui vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn cao Đây là lý do tôi chọn

đề tài “Phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng Cái Cui trong giai đoạn từ 2011- 6 tháng đầu năm 2014” nhằm tìm hiểu về thực trạng, các kết quả đạt được và các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch vụ của cảng Cái Cui

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài thực hiện nhằm phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng Cái Cui trong giai đoạn từ 2011- 6 tháng đầu năm 2014 Đồng thời đề ra một số giải pháp cơ bản để phát triển các dịch vụ của cảng Cái Cui

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng Cái Cui trong giai đoạn từ 2011- 6 tháng đầu năm 2014

Trang 14

- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch vụ của cảng Cái Cui

- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp phát triển các dịch vụ của cảng Cái Cui

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng Cái Cui

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài chủ yếu nghiên cứu tại chi nhánh công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ – Cảng Cái Cui

1.3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm

2014

Đề tài được thực hiện từ 11/08/2014 đến 17/11/2014

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm hoạt động dịch vụ

Cho đến nay, chưa có một định nghĩa thống nhất nào về dịch vụ Theo Nguyễn Thị Mơ (2005, trang 13-14) phát biểu rằng “dịch vụ là các hoạt động của con người, được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được” Còn theo Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Hoàng Long (2005, trang 373) thì “dịch vụ là sản phẩm của việc sản xuất và cung ứng những hiệu năng ích dụng của một hoạt động lao động xác định có thể tồn tại độc lập hoặc gắn liền với việc thương mại một sản phẩm vật chất nào đó để thỏa mãn nhu cầu của một tổ chức hoặc cá nhân xác định”

Thương mại dịch vụ là khái niệm rộng dùng để chỉ tất cả các hành vi cung ứng các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận (Nguyễn Thị Mơ, 2005, trang 21) Thương mại dịch vụ chiếm vị trí quan trọng trong thương mại quốc tế, ngày càng

tỏ rõ ưu thế phát triển, thu hút sự quan tâm của WTO nói chung và của mỗi quốc gia, trong số đó có Việt Nam nói riêng Thương mại dịch vụ là lĩnh vực rộng lớn, liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

2.1.2 Dịch vụ cảng biển

Theo Điều 59 Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam (năm 2005) thì “Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả khách và thực hiện các dịch vụ khác”

Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị

Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác

Trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam chưa đưa ra một khái niệm chung nào về dịch vụ cảng biển Do đặc điểm chung của loại hình dịch vụ cũng như tính đa dạng, phức tạp của các loại hình dịch vụ nói chung và dịch vụ cảng biển nói riêng, cộng với cách giải thích khác nhau giữa các quốc gia nên việc đưa ra định nghĩa chung nhất cho loại hình dịch vụ này càng khó khăn Chúng ta xem xét khái niệm dịch vụ cảng biển trên phạm vi bao quát của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO), của Liên minh Châu Âu (European Union – EU) và của Việt Nam

Trang 16

Theo WTO: Tại vòng đàm phán Uruguay, Hiệp định chung về Thương mại Dịch

vụ (General Agreement on Trade in Services–GATS) đã được đưa ra thương thảo lần đầu tiên Hiệp định này đưa ra khái niệm về các lĩnh vực dịch vụ bằng cách liệt kê các ngành, phân ngành, nhóm, phân nhóm Danh sách phân loại các ngành dịch vụ vận tải được WTO chính thức đưa ra vào ngày 10/7/1991 được liệt kê trong bảng 2.1 Trong danh mục, ngoài vận tải hành khách và vận tải hàng hoá, các dịch vụ còn lại đều được xem là dịch vụ cảng biển Riêng đối với mục f, việc cụ thể hoá các loại hình có trong dịch vụ này do các thành viên tự soạn thảo Như vậy, WTO không đưa ra khái niệm cụ thể về dịch vụ cảng biển mà chỉ xác định vị trí dịch vụ cảng biển nằm trong nhóm dịch

vụ vận tải biển, xem nó như một phần của dịch vụ vận tải biển

Bảng 2.1: Dịch vụ vận tải biển theo phân loại của WTO

d Bảo dưỡng và sửa chữa tàu thủy 8868

Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá là dịch vụ thực hiện bởi các công ty xếp dỡ, kể cả công

ty điều độ kho bãi nhưng không bao gồm các dịch vụ do lực lượng công nhân bốc xếp

ở bến cảng trực tiếp thực hiện khi lực lượng này được tổ chức độc lập với các công ty xếp dỡ và điều độ bãi Dịch vụ này bao gồm việc tổ chức và giám sát quá trình xếp hàng hoá vào và dỡ hàng hoá ra khỏi tàu, xếp hàng hoá vào và dỡ hàng hoá ra khỏi sà lan, nhận hàng hoặc gửi hàng và bảo quản hàng hoá an toàn trước khi gửi hàng hoặc sau khi dỡ hàng Dịch vụ lưu kho hàng hoá là dịch vụ cho thuê kho bãi để chứa hàng tại khu vực cảng Dịch vụ khai báo hải quan (hay dịch vụ môi giới hải quan) là dịch vụ trong đó một bên thay mặt một bên khác làm các thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất, nhập khẩu hoặc vận tải chở suốt của hàng hoá Dịch vụ kinh doanh kho, bãi

Trang 17

Container là dịch vụ lưu bãi Container tại khu vực cảng hoặc nội địa nhằm mục đích đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi Container, sửa chữa và chuẩn bị Container sẵn sàng cho việc vận chuyển Dịch vụ đại lý hàng hải là dịch vụ làm đại lý đại diện cho quyền lợi thương mại của một hay nhiều hãng tàu trong khu vực địa lý xác định nhằm các mục đích sau thay mặt hãng tàu thực hiện việc marketing và kinh doanh dịch vụ vận tải và các dịch vụ liên quan từ việc báo giá đến việc lập hoá đơn, phát hành vận đơn, nhận và kinh doanh lại các dịch vụ cần thiết, chuẩn bị chứng từ, cung cấp thông tin thương mại Thay mặt hãng tàu thu hồi tàu và tiếp nhận hàng hoá khi có yêu cầu Khái niệm dịch vụ cảng biển của Việt Nam: Theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 10/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/3/2001 về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải thì dịch vụ hàng hải bao gồm 9 loại hình sau đây:

Dịch vụ đại lý tàu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo sự uỷ thác của chủ tàu làm thủ tục cho tàu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền, thu xếp tàu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tàu, bố trí cầu bến, nơi neo đậu tàu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa, đón khách lên, xuống tàu Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến tàu, hàng hoá và hành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy

tờ về hàng hoá và hành khách, thu xếp giao hàng cho người nhận hàng Làm các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tàu và các thủ tục về bốc dỡ hàng hoá, hành khách lên, xuống tàu Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường, thanh toán tiền thưởng, phạt giải phóng tàu và các khoản tiền khác Thu xếp việc cung ứng cho tàu biển tại cảng Ký kết hợp đồng thuê tàu, làm thủ tục giao nhận tàu và thuyền viên Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hoá Thực hiện các thủ tục

có liên quan đến tranh chấp hàng hải, giải quyết các công việc khác theo uỷ quyền Dịch vụ đại lý vận tải đường biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo sự

uỷ thác của chủ hàng tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hoá, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằng đường biển hoặc hợp đồng vận tải đa phương thức Cho thuê, nhận thuê

hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ, kho, bến bãi, cầu tàu và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác Làm đại lý Container, giải quyết các công việc khác theo

uỷ quyền Dịch vụ môi giới hàng hải: là dịch vụ thực hiện các công việc sau làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý, làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hoá, làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng cho thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu, hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê và cho thuê thuyền viên, làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động hàng hải do người uỷ thác yêu cầu theo từng hợp đồng cụ thể Dịch vụ cung ứng tàu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây có liên quan đến tàu biển cung cấp cho tàu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết bị, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn lót, ngăn cách hàng, cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc y tế, vui chơi, giải trí của hành khách và thuyền viên, tổ chức đưa đón, xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá: là dịch vụ

Trang 18

thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hoá thực tế khi giao nhận với tàu biển hoặc các phương tiện khác theo uỷ thác của người giao hàng, người nhận hàng hoặc người vận chuyển Dịch vụ lai dắt tàu biển: là dịch vụ thực hiện tác nghiệp lai, kéo, đẩy hoặc hỗ trợ tàu biển và các phương tiện nổi khác trên biển hoặc tại vùng nước liên quan đến cảng biển mà tàu biển được phép vào, ra hoạt động Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng: là dịch vụ thực hiện các công việc sửa chữa và bảo dưỡng tàu biển khi tàu đỗ tại cảng Dịch vụ vệ sinh tàu biển: là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom và xử lý rác thải, dầu thải, chất thải khác từ tàu biển khi tàu neo, đậu tại cảng Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển: là dịch vụ thực hiện các công việc bốc, dỡ hàng hoá tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng

Bên cạnh những loại dịch vụ đã được nêu trên đây, hiện nay có một số dịch vụ khác bước đầu đã xâm nhập vào Việt Nam, đó là dịch vụ trung chuyển Container quốc

tế là dịch vụ trung chuyển Container khi Container được dỡ từ tàu thủy đưa vào khu vực cảng trung chuyển trong một thời gian nhất định và sau đó được bốc lên tàu thủy khác để vận chuyển tới cảng khác Dịch vụ logistics (dịch vụ tiếp vận) theo cách tiếp cận của Hội đồng quản lý logistics ở Mỹ (The Council of Logistics Management-CLM), khái niệm logistics được hiểu là một bộ phận của dây chuyền cung ứng, tiến hành lập ra kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc chu chuyển và lưu kho hàng hoá, cùng các dịch vụ và thông tin có liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng Dịch vụ kho bãi hàng hải (Maritime Cargo Warehousing Services) là dịch vụ cho thuê kho bãi để chứa hàng

Như vậy, dịch vụ cảng biển là một trong những dịch vụ kinh tế đối ngoại, nó không chỉ là dịch vụ hàng hải mà còn bao gồm các dịch vụ khác Chúng ta có thể tóm tắt dịch vụ cảng biển là những hoạt động kinh doanh phục vụ cho vận tải biển, nó bao gồm các hoạt động kinh doanh khai thác cảng và các dịch vụ hàng hải

Trong phạm vi nghiên cứu của bài chỉ phân tích dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch

vụ lưu cho thuê kho bãi, dịch vụ cầu bến Trong dịch vụ xếp dỡ hàng hóa có hệ số xếp

dỡ, dịch vụ lưu cho thuê kho bãi có hệ số lưu kho bãi vậy hệ số xếp dỡ và hệ số lưu kho bãi là gì Hệ số xếp dỡ thể hiện số tấn phải xếp dỡ trên một tấn hàng hóa thông qua cảng Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

Sản lượng xếp dỡ

Hệ số xếp dỡ =

Sản lượng thông qua

Hệ số lưu kho bãi thể hiện số tấn hàng hóa được lưu tại kho bãi của cảng trên một tấn hàng hóa thông qua Công thức tính của chỉ tiêu này như sau:

Trang 19

Sản lượng lưu kho bãi

Hệ số lưu kho bãi =

Sản lượng thông qua

2.1.3 Đặc điểm của dịch vụ cảng biển

Dịch vụ cảng biển là một ngành dịch vụ nên mang đầy đủ đặc điểm chung của dịch vụ, đó là:

- Dịch vụ là vô hình nên khó xác định: Tính vô hình của dịch vụ thể hiện ở chỗ

“là những thứ mà khi đem bán không thể rơi vào chân bạn” Quá trình sản xuất hàng hoá tạo ra những sản phẩm hữu hình có tính chất cơ, lý, hoá học… nhất định, có tiêu chuẩn về kỹ thuật cụ thể và do đó có thể sản xuất theo tiêu chuẩn hoá, khác với hàng hóa sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất do đó không thể xác định chất lượng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu kỹ thuật được lượng hóa

- Quá trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ thường xảy ra đồng thời: hàng hóa có thể lưu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo cung cầu của thị trường, khác với hàng hóa dịch vụ không thể lưu kho để dự trữ, không thể vận chuyển đi nơi khác theo cung cầu của thị trường nên quá trình cung ứng dịch vụ gắn liền với tiêu dùng dịch vụ

- Dịch vụ không lưu trữ được: do sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời nên không thể sản xuất dịch vụ hàng loạt và lưu giữ trong kho sau đó mới tiêu dùng

2.1.4 Phân loại dịch vụ cảng biển

2.1.4.1 Căn cứ vào đối tượng phục vụ

Các dịch vụ cảng biển liên quan đến tàu: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ vệ sinh tàu biển,

Các dịch vụ cảng biển liên quan đến hàng hoá: dịch vụ kiểm đếm hàng hoá, dịch

vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển, dịch vụ kinh doanh kho bãi phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu, dịch vụ giao nhận hàng lẻ, dịch vụ lưu kho hàng hoá, dịch vụ khai báo hải quan

Các dịch vụ tổng hợp: dịch vụ đại lý hàng hải (hay dịch vụ đại lý vận tải đường biển), dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu

2.1.4.2 Căn cứ vào tính chất dịch vụ

Các dịch vụ cảng biển mang tính trực tiếp: dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ vệ sinh tàu biển, dịch vụ kiểm đếm hàng hoá, dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển, dịch vụ lưu kho hàng hoá, dịch vụ kinh doanh kho bãi phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu

Trang 20

Các dịch vụ cảng biển mang tính trung gian: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại

lý hàng hải, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu

2.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi hoạt động

Các dịch vụ thực hiện ngay tại cảng: dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ vệ sinh tàu biển, dịch vụ kiểm đếm hàng hoá, dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển

Các dịch vụ có thể thực hiện ngoài cảng: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý hàng hải, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu, dịch vụ kinh doanh kho bãi phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu

2.1.5 Vai trò và tác dụng của dịch vụ cảng biển

- Dịch vụ cảng biển là bộ phận không thể thiếu trong vận tải biển, đóng vai trò hậu cần hỗ trợ cho vận tải biển Dịch vụ cảng biển ra đời nhằm mục đích phục vụ cho vận tải biển Đây là vai trò cơ bản nhất của dịch vụ này Dịch vụ cảng biển đa dạng về loại hình đáp ứng được các nhu cầu cần thiết và ngày càng gia tăng của vận tải biển

- Dịch vụ cảng biển phát triển góp phần thúc đẩy vận tải biển phát triển Dịch vụ

cảng biển và vận tải biển có mối quan hệ tương hỗ tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển Dịch vụ cảng biển làm tròn nhiệm vụ hậu cần, tổ chức tốt các hoạt động làm tăng khả năng cạnh tranh với các quốc gia khác, nhờ vậy sẽ thu hút thêm được lượng tàu lớn về các cảng trong nước, làm tăng sản lượng khai thác của cảng, thúc đẩy ngành hàng hải phát triển Ngành hàng hải phát triển sẽ mở rộng thị trường cho dịch vụ cảng biển, tạo điều kiện giúp dịch vụ cảng biển tiếp tục phát triển

- Dịch vụ cảng biển tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đặc biệt là ngoại tệ

Doanh thu từ dịch vụ cảng biển sẽ đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua hệ thống thuế, phí và lệ phí Ngoài ra, một lượng lớn đối tượng phục vụ của dịch vụ cảng biển là các hãng tàu, đội tàu nước ngoài, nhờ vậy dịch vụ cảng biển đóng góp một lượng ngoại tệ không nhỏ thông qua hình thức xuất khẩu tại chỗ

- Dịch vụ cảng biển góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao

chất lượng cuộc sống Dịch vụ cảng biển ra đời và phát triển thu hút một lực lượng lao động đáng kể từ lao động thủ công đến lao động có kỹ thuật cao, giúp giải quyết vấn

đề việc làm tại các quốc gia Dịch vụ cảng biển vẫn đang trong giai đoạn phát triển nên

sẽ còn tiếp tục thu hút thêm lao động và tạo ra nhiều ngành nghề mới Mức lương cũng được cải thiện nhờ vào doanh thu ngày một tăng của dịch vụ cảng biển Đời sống người lao động nhờ vậy được nâng cao

- Dịch vụ cảng biển góp phần cân đối cơ cấu kinh tế Hiện nay, phần lớn dân số

nước ta vẫn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (khoảng 80%) Đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, biến nước ta

từ một nước nông nghiệp đang phát triển thành một nước có nền kinh tế tiên tiến Một

Trang 21

nền kinh tế tiên tiến là một nền kinh tế có cơ cấu hợp lý về ngành nghề và lực lượng lao động Dịch vụ cảng biển phát triển nâng cao vị trí của ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân, giúp chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng của các nước công nghiệp phát triển

- Dịch vụ cảng biển tham gia vào xu thế tự do hoá thương mại dịch vụ, góp phần

thúc đẩy quá trình hội nhập của ngành hàng hải và nền kinh tế đất nước Dịch vụ cảng biển là một bộ phận không thể tách rời của vận tải biển Hội nhập quốc tế về dịch vụ cảng biển là một phần trong quá trình hội nhập của ngành hàng hải Thực hiện tốt hội nhập dịch vụ cảng biển là cơ sở, nền tảng giúp ngành hàng hải tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn và có hiệu quả hơn vào xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại dịch vụ Hàng hải là một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng của nền kinh tế quốc dân, góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội được liên tục thông qua việc vận chuyển cung ứng nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm và lao động phục vụ sản xuất Thành quả về hội nhập của ngành hàng hải có đóng góp to lớn trong quá trình hội nhập của cả nền kinh tế Nhìn chung, trong bối cảnh hiện nay, dịch vụ cảng biển giữ một vai trò ngày càng quan trọng trong khối vận tải biển Mặc dù vận tải biển ra đời trước, kéo theo sự xuất hiện của dịch vụ cảng biển, song nếu không có dịch vụ cảng biển phát triển thì vận tải biển khó mà hoạt động một cách nhịp nhàng và thuận lợi được

2.1.6 Khái niệm về hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và phương án để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và dự án đầu tư dài hạn Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá bán hàng, hàng bán

bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng thanh toán (không phân biệt đã

Trang 22

thu hay chưa thu tiền) Doanh thu được chia làm 3 loại doanh thu: doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp gồm hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, thu lãi bán ngoại tệ, các hoạt động đầu tư khác

- Doanh thu khác là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như thu về thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm bồi thường…

Do cảng Cái Cui chủ yếu là kinh doanh dịch vụ nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến doanh thu của toàn bộ doanh nghiệp Chúng ta sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phương trình doanh thu như sau:

Doanh thu = Khối lượng x giá bán

Mặc dù doanh thu bán hàng bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan, khách quan khác nhau nhưng từ phương trình trên cho ta thấy doanh thu bán hàng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nhân tố khối lượng và giá bán Do cảng kinh doanh dịch vụ nên doanh thu chịu ảnh hưởng của số lượng hợp đồng dịch vụ thực hiện được và giá bán dịch vụ Vậy phương trình trên được viết lại như sau:

Doanh thu = số lượng hợp đồng x giá bán

Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu nguyên liệu tạo ra sản phẩm, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng phong phú, bao gồm nhiều loại mỗi loại có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Nếu lợi nhuận mang dấu dương thì doanh nghiệp có lãi, mang dấu âm thì doanh nghiệp bị lỗ

Lợi nhuận = tổng doanh thu – tổng chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong

đó tổng doanh thu ở đây là các kết quả từ khoản thu được trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và tổng chi phí là toàn bộ các chi phí bỏ

ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trong chi phí bao gồm tất cả các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty Trong quá trình sản xuất kinh

Trang 23

doanh, tùy theo các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Nó phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy thu nhập từ các hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán trung và dài hạn, lợi nhuận từ việc cho thuê tài sản, lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư khác, lợi nhuận cho vay vốn, lợi nhuận do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận khác là những khoản lợi doanh nghiệp không dự tính được trước hoặc có dự tính trước nhưng có ít khả năng xảy ra

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban tại Cảng Cái Cui trong 3 năm và

6 tháng đầu năm (2011-6/2014) Ngoài ra đề tài còn nghiên cứu thu thập thông tin từ báo, Internet, tạp chí thương mại hàng hải, tổng công ty hàng hải Việt Nam, hiệp hội cảng biển Việt Nam…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối kết cấu (%)) để phân tích tình hình cung cấp dịch vụ của cảng Cái Cui qua các năm

Δy: số chênh lệch tuyệt đối giữa hai kỳ

y 1: chỉ tiêu so sánh của kỳ phân tích

y0: chỉ tiêu so sánh của kỳ chọn làm kỳ gốc

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ gốc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Trang 24

- Phương pháp so sánh số liệu tương đối là kết quả phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 25

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CẢNG CÁI CUI 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Giới thiệu về cảng Cái Cui

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Chi nhánh công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ – Cảng Cái Cui

Tên giao dịch quốc tế: CAI CUI PORT

Địa chỉ: Số 2, Khu vực Phú Thắng, Phường Tân Phú, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 0710.3917393 – Fax: 0710.3917394

Website: www.caicuiport.vn

Email: ccc@caicuiport.vn – caicuiport@gmail.com

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 1801319907-002 do Sở kế hoạch và Đầu

tư thành phố Cần Thơ cấp ngày 20 tháng 11 năm 2013

Giám đốc: Nguyễn Văn Bá

Tên chủ sở hữu: công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ

Vị trí địa lý Cảng Cái Cui:

Vị trí Cảng: 090 59’06” ; 1050 50’07”

Điểm hoa tiêu: 090 30’23” Vĩ Bắc ; 1060 30’26” Kinh Đông

Luồng vào Cảng: có chiều dài 55 hải lý

Độ sâu luồng: 4,2m

Mực nước: Thấp nhất 9,7m, trung bình 10,8m, cao nhất là 12m

Thủy triều: Chế độ bán nhật triều không đều

Chênh lệch bình quân: 2,8m – 4,2m

Độ sâu trước bến: 12 – 14m

Tổng diện tích Cảng: 39ha

Tổng chiều dài Cảng: 665m

Kho hàng: 15.716m2 (2 kho 3.024m2,1 kho 1.200m2 và 2 kho 4.234 m2)

Bãi: 35.820m2 (trong đó bãi chứa container 11.939m2)

Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận: Tàu container và Tàu tổng hợp 20.000 DWT

Trang 26

3.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cảng Cái Cui

Trong sự nghiệp đổi mới và xây dựng Đất nước, việc nhà nước mở cửa khuyến khích xuất nhập khẩu thì ngành giao thông vận tải được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn chủ yếu là giao thông vận tải đường thủy

Được sự chấp thuận của Thủ tướng chính phủ ngày 18 tháng 6 năm 2002 tại xã Đông Phú (huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ), Cảng Cái Cui - Cảng biển quốc tế lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long - đã được khởi công xây dựng

Căn cứ quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 06 tháng 06 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cảng Cái Cui, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

Căn cứ quyết định số 2547/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2006 Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi điều 2 quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 06 tháng 06 năm 2006 của chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập

và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, tổ chức của Cảng Cái Cui đơn vị trực thuộc

Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2007 quyết định số 1050/QĐ-TTG ngày 16 tháng 08 năm 2007 của thủ tướng chính phủ về việc chuyển giao Cảng Cái Cui thành phố Cần Thơ về tổng công

ty Hàng hải Việt Nam là đơn vị mạnh về kinh doanh vận tải biển, có nhiều khả năng đầu tư cho Cảng Cái Cui phát triển nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ngày 19 tháng 6 năm 2013, Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã ra Quyết định số 289/QĐ-HHVN sáp nhập Cảng Cần Thơ vào Cảng Cái Cui, đồng thời chuyển Cảng Cái Cui thành chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Cần Thơ

Trong những năm qua, Cảng Cái Cui luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, Chính phủ cùng các Bộ ngành Trung ương cũng như sự quan tâm hỗ trợ, giúp

đỡ của các Sở, Ban ngành thành phố Cần Thơ và các cơ quan chức năng trong khu vực biểu hiện qua các lần đến thăm và làm việc của Chính phủ với các đoàn khách nước ngoài

- Năm 2008 đón tiếp: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và đoàn khách Ả Rập Xê Út đến thăm và làm việc với Cảng

- Năm 2009 đón tiếp: Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, Nguyên Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh và Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải

- 11/7/2009 khởi công xây dựng Cảng Cái Cui giai đoạn 2 và khu hậu cần Logistics

- Năm 2010 đón tiếp nguyên chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết và Đoàn đại sứ quán Pháp

Trang 27

-19/09/2010 khánh thành cầu tàu 20.000 DWT – Bến số 2 với chiều dài 200m

- Năm 2011 khởi công gói thầu số 5 – Dự án Cảng Cái Cui giai đoạn 2, đón tiếp Chủ tịch nước Trương Tấn Sang, Đại Tướng Phùng Quang Thanh

3.1.3 Cơ sở vật chất của cảng

- Hệ thống cầu tàu, kho bãi và trang thiết bị xếp dỡ

Cảng Cái Cui được xây dựng để đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, bảo quản, phân phối hàng hóa, kết nối giữa các cơ sở kinh tế công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ

và Đồng bằng sông Cửu Long với hệ thống cảng biển và mạng giao thông thủy ở nước

ta Theo quy hoạch chi tiết cảng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Cảng Cái Cui là một trong những cảng biển trung tâm nằm trong cụm cảng số 6, đây sẽ là một cảng biển có công suất bốc xếp, vận chuyển hàng hóa lớn nhất miền Tây Cảng được xây dựng qua hai giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Cảng Cái Cui thành lập vào ngày 06/6/2006 do UBND thành phố Cần Thơ đầu tư xây dựng và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 1/2007, bao gồm: Một bến cập tàu 10.000 DWT dài 165m, diện tích bãi 35.820m2, một trụ sở làm việc 1200m2, một kho hàng tổng hợp 3024m2, cùng hệ thống trang thiết bị khai thác và mạng hạ tầng kỹ thuật điện, nước… đồng bộ với công suất cảng theo thiết kế là 526.904 tấn/năm

* Giai đoạn 2: Được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, UBND thành phố Cần Thơ, ngày 11/7/2009, Tổng Công ty hàng hải Việt Nam đã khởi công dự án đầu tư xây dựng Cảng Cái Cui giai đoạn II, với mục tiêu phát triển Cảng Cái Cui thành một bến cảng lớn nhất ở khu vực ĐBSCL với công suất hàng hóa thông qua cảng đạt từ 4,0 - 4,5 triệu tấn/năm

- Hệ thống điện

Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia trong khu công nghiệp (từ đường trục QL 91B kéo dài dẫn về đến cảng) để cấp điện cho cảng Mang hạ thế cấp điện trong toàn cảng đến các phụ tải sẽ được cấp đi ngầm qua cổng hoặc vào kho, bãi chôn ngầm Cung cấp cho các công trình trong cảng được lấy qua các tủ phân phối điện có thiết bị đóng ngắt đồng bộ Thực hiện thắp điện chiếu sáng các khu vực cầu bến, bãi bằng 10 cột đèn pha cao 24m (giai đoạn đầu 5 cột, giai đoạn sau thêm 5 cột) Trong các nhà kho, đặt các loại đèn sợi đốt có chụp Hệ thống đèn khu vực bảo vệ cảng lắp dưới các cột đèn pha, điều khiển chiếu sáng được thực hiện bằng thiết bị tự động Hệ thống điện được cải tạo ngầm dưới đất toàn bộ, bố trí đèn cao áp cho kho bãi để phục vụ cho công tác xếp dỡ

an toàn

- Hệ thống nước cung cấp trong cảng

Nguồn nước: Hệ thống cấp nước của cảng trong lúc này là sử dụng nguồn từ

giếng khoan có bể lọc 50m3, nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân cảng là 20m3, nước

Trang 28

cứu hỏa nhu cầu 30m3, sau này có hệ thống cấp nước của khu công nghiệp – theo hệ thống đường ống chạy dọc đường trục chính từ QL 91B kéo dài dẫn về cảng sẽ sử dụng nguồn nước này để cấp cho toàn cảng (xây dựng một bãi 100m3

và tháp cấp 70m3) Riêng các phòng cứu hỏa bố trí lấy trực tiếp cả từ nguồn nước sông bơm vào

Hệ thống thoát nước giai đoạn 1: Hai cống thoát nước ngang chảy ra sông Hậu Tuyến thoát nước dọc chạy dọc theo mép đường bãi, chạy về 2 tuyến ống thoát nước chạy ngang trên

Hệ thống thoát nước giai đoạn 2: Thoát nước dọc gồm có tuyến 1 nối với dọc giai đoạn 1 chảy về 3 tuyến ngang chảy ra rạch Cái Cui, tuyến 2 chạy dọc mép bãi hàng tổng hợp chảy về 2 tuyến cống chảy ngang Hệ thống nước phục vụ sản xuất, văn phòng và phòng cháy chữa cháy được thiết kế riêng biệt

- Phương án chống cháy nổ

Phòng cháy chữa cháy là công tác quan trọng ở các khu vực nhất là có sử dụng cầu, khu tập kết xe thiết bị Để phòng cháy chữa cháy cảng đã xây dựng phương án, luyện tập thường xuyên đề phòng sự cố của cảng, bao gồm huấn luyện đội ngũ công nhân phòng cháy chữa cháy Trang bị đầy đủ thiết bị chữa cháy cho các kho xưởng, nhà làm việc Dự trữ nguồn nước chữa cháy Tổ chức hệ thống báo động chữa cháy đồng bộ Ngoài ra cảng còn phối hợp phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy công an thành phố Cần Thơ, tổ chức huấn luyện lực lượng phòng cháy chữa cháy tại chỗ và cán bộ công nhân viên cảng, bảo quản các phương tiện, thiết bị chữa cháy toàn cơ quan, định kỳ có tổ chức kiểm tra, bảo dưỡng

- Hệ thống văn phòng

Nhà văn phòng điều hành 2 tầng, cấp 2, dài 30m, rộng 20m, chiều cao tầng 3,6m Diện tích xây dựng 600m2 Diện tích sàn (diện tích hữu ích + diện tích phụ trợ) 1.200m2 Diện tích hữu ích được tính toán căn cứ vào số lượng phòng ban bộ phận cần thiết của quá trình tổ chức khai thác cảng, số lượng cán bộ công nhân viên các bộ phận Diện tích làm việc cho một số cán bộ công nhân viên khối quản lý sự nghiệp, khối hành chính của cảng Nhà làm việc cho các bộ phận: hải quan, công an,…các phòng làm việc được tập trung toàn bộ rất thuận lợi cho khách hàng đến liên hệ công tác, ngoài ra trong cảng còn được trang bị hệ thống máy vi tính để phục vụ quản lý thông tin, soạn thảo quản lý kho bãi, quản lý nghiệp vụ,…Diện tích phụ trợ: sảnh, hành lang, vệ sinh, phòng họp, tiếp khách, kho dụng cụ văn phòng…

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của cảng

Cảng có chức năng cơ bản như bốc xếp hàng hóa cảng biển, kinh doanh kho bãi cảng

Nhiệm vụ của cảng là cung cấp dịch vụ: Tiếp nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Kinh doanh xếp dỡ hàng hóa, kiểm đếm và giao nhận vận chuyển bảo quản an toàn,

Trang 29

nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng bằng tàu sông và tàu biển trong và ngoài nước Việc giao nhận có thể do cảng làm theo sự ủy thác của chủ hàng Cung cấp dịch

vụ vận tải, tổ chức vận chuyển các loại hàng hóa thông thường, hàng siêu trường, siêu trọng, thiếc bị máy móc, hàng container, sắt thép, hàng bao, hàng xá,…bằng các phương tiện đường thủy, đường bộ trong và ngoài nước theo kế hoạch Kinh doanh lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa, đóng và rút ruột hàng container, cho thuê kho bãi, cho thuê văn phòng trong Cảng…Dịch vụ cung ứng tàu biển, cung cấp nhiên liệu, điện nước sản xuất và sinh hoạt, vật liệu chèn lót, vệ sinh hầm hàng…Bảo trì sửa chữa thiết

bị cho các phương tiện vận tải trong và ngoài nước Thực hiện các nghiệp vụ Cảng biển phục vụ cho nhu cầu vận tải biển xuất nhập Quan hệ với các cơ quan nhà nước Việt Nam, nước ngoài để giải quyết các thủ tục cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp tác kinh tế

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.2.1 Sơ đồ tổ chức

Nguồn: Ban tổ chức – Hành chính của Cảng Cái Cui, năm 2014

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Cảng Cái Cui

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc

Chức năng: Giám đốc là người đại diện của Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ theo ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ, đồng thời là đại diện pháp nhân của cảng Cái Cui, được tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ ủy quyền, giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ, trước Pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Cái Cui

BAN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Ngày đăng: 13/11/2015, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dịch vụ vận tải biển theo phân loại của WTO - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 2.1 Dịch vụ vận tải biển theo phân loại của WTO (Trang 16)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Cảng Cái Cui - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Cảng Cái Cui (Trang 29)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Cái Cui giai đoạn 2011-2013. - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Cái Cui giai đoạn 2011-2013 (Trang 33)
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Cái Cui giai đoạn 6 tháng 2013 và 6  tháng 2014 - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Cái Cui giai đoạn 6 tháng 2013 và 6 tháng 2014 (Trang 35)
Bảng 4.4 Tình hình thực hiện sản lượng của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.4 Tình hình thực hiện sản lượng của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 39)
Bảng 4.7 Tình hình thực hiện sản lượng lưu kho và cho thuê kho bãi 6 tháng đầu năm - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.7 Tình hình thực hiện sản lượng lưu kho và cho thuê kho bãi 6 tháng đầu năm (Trang 41)
Hình 4.1 Số lượt tàu vào cảng từ năm 2011 đến năm 2013 - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.1 Số lượt tàu vào cảng từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 42)
Hình 4.2 Số lượt tàu vào cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014     Lượt tàu 6 tháng đầu năm 2014 tăng hơn so với 6 tháng đầu năm 2013 và tăng 3 chiếc - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.2 Số lượt tàu vào cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Lượt tàu 6 tháng đầu năm 2014 tăng hơn so với 6 tháng đầu năm 2013 và tăng 3 chiếc (Trang 42)
Hình 4.4 Tổng doanh thu của cảng 6 tháng năm 2013 và 6 tháng năm 2014 - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.4 Tổng doanh thu của cảng 6 tháng năm 2013 và 6 tháng năm 2014 (Trang 45)
Hình 4.5 Tỷ trọng các dịch vụ của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.5 Tỷ trọng các dịch vụ của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 46)
Bảng 4.11 Bảng tổng doanh thu của các dịch vụ tại cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6  tháng đầu năm 2014 - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.11 Bảng tổng doanh thu của các dịch vụ tại cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 47)
Hình 4.6 Tỷ trọng các dịch vụ của cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.6 Tỷ trọng các dịch vụ của cảng 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu (Trang 48)
Hình 4.7 Tổng chi phí của cảng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.7 Tổng chi phí của cảng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 49)
Hình 4.8 Lợi nhuận của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.8 Lợi nhuận của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 52)
Bảng 4.15 Lợi nhuận của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 - phân tích tình hình cung cấp các dịch vụ của cảng cái cui trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.15 Lợi nhuận của cảng từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w