TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ XUÂN HOA ƯỚC LƯỢNG CÁC GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN, HUYỆN PHỤNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ XUÂN HOA
ƯỚC LƯỢNG CÁC GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP
CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN, HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102
08-2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ XUÂN HOA
MSSV: 4115194
ƯỚC LƯỢNG CÁC GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP
CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN, HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGÔ THỊ THANH TRÚC
08-2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin vô cùng biết ơn gia đình thân yêu của em, cám ơn cha
mẹ đã tạo điều kiện cho em ăn học và có thể bước chân vào giảng đường đại học, luôn luôn ở bên cạnh, ủng hộ, lo lắng và động viên em trên con đường học vấn
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ em xin chân thành biết
ơn quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng và của trường Đại học Cần Thơ nói chung đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý giá cho
em trong thời gian học tập và thực hiện đề tài Đặc biệt em chân thành cám ơn
cô Ngô Thị Thanh Trúc đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Chân thành cám ơn các cán bộ Phòng quản lý rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đã nhiệt tình giúp đỡ và
hỗ trợ tài liệu nghiên cứu cho em Em cũng xin chân thành cám ơn Chủ tịch
Ủy ban xã Tân Phước Hưng, các cán bộ ở các ấp trong xã Tân Phước Hưng và những đáp viên đã được phỏng vấn đã tạo điều kiện và hỗ trợ nhiệt tình cho
em trong quá trình thu thập số liệu thực tế, giúp em hoàn thành được đề tài
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất kính mong nhận đượcc sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy/Cô và các Anh/Chị cùng các bạn để luận văn của em hoàn thiện hơn Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Cô Ngô Thị Thanh Trúc, cán bộ Phòng quản lý rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, cán bộ các cấp ở xã Tân Phước Hưng nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Hoa
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Xuân Hoa
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Hậu Giang, ngày…tháng…năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tổng quan về rừng 4
2.1.2 Tổng giá trị kinh tế 9
2.1.3 Các giá trị sử dụng của hệ sinh thái rừng 11
2.1.4 Các phương pháp lượng hóa giá trị của hệ sinh thái rừng 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Mô tả địa bàn nghiên cứu 23
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN, HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân ……… 27
3.1.1 Vị trí địa lý 27
3.1.2 Khí hậu 29
3.1.3 Đặc tính thủy văn 30
3.1.4 Đa dạng sinh học 30
3.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội 30
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân ……… 34
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 34
Trang 73.2.2 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa
Xuân…… 35
3.2.3 Tình hình quản lý sử dụng đất Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân… 36
3.3 Hiện trạng khai thác và quản lý rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân ……… 36
3.3.1 Trạng thái rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 36
3.3.2 Khai thác rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 37
3.3.3 Quản lý và chăm sóc rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 38
CHƯƠNG 4: NHẬN DIỆN VÀ LƯỢNG HÓA GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 40
4.1 Mô tả đối tượng phỏng vấn 40
4.1.1 Tuổi, số thành viên gia đình và thu nhập của đối tượng được phỏng vấn ……… 40
4.1.2 Giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn ……… 41
4.2 Nhận diện giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 44
4.2.1 Thông tin chung về việc sử dụng các sản phẩm từ hệ sinh thái rừng tràm tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 44
4.2.2 Giá trị gỗ, củi 46
4.2.3 Giá trị thủy sản 49
4.2.4 Lâm sản ngoài gỗ 51
4.3 Ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 54
4.3.1 Giá trị gỗ, củi 54
4.3.2 Giá trị lâm sản ngoài gỗ 55
4.3.3 Giá trị thủy sản 55
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC HỢP LÝ CHO TỪNG LOẠI GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN 59
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
6.1 Kết luận 66
6.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 8Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn 72
Phụ lục 2: Thông tin về đối tượng phỏng vấn 80
Phụ lục 3: Doanh thu và chi phí trong thu hoạch các sản phẩm từ hệ sinh thái rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 82
Phụ lục 4: Quyết định của các sở ban ngành……… 85
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sự biến động của diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 2010-2013 7 Bảng 2.2: Ưu và nhược điểm của phương pháp thu nhập, giá cả thị trường và phương pháp so sánh 20 Bảng 2.3: Phân bố dân số của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2012 23 Bảng 2.4: Số liệu thứ cấp và nguồn thông tin thứ cấp 24 Bảng 3.1: Thực trạng hệ thống giao thông của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2014 32 Bảng 3.2: Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Trung Tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2014 33 Bảng 3.3: Quy mô, diện tích các loại đất tại Trung Tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2013 và kỳ kế hoạch năm 2015 34 Bảng 3.4: Thực trạng trữ lượng gỗ của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2013 37 Bảng 3.5: Trữ lượng rừng khai thác bình quân trên 1ha rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân từ năm 2010 – 2013 38 Bảng 3.6: Thời gian sát tháp canh theo nguy cơ cháy rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2014 39 Bảng 4.1: Mô tả đối tượng phỏng vấn ở xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang 40 Bảng 4.2 Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh lâm sản của Trung tâm Nông nghiệm Mùa Xuân, giai đoan 2012 - 2014 47 Bảng 4.3: Mô tả số liệu cần thiết cho việc ước lượng các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 54 Bảng 4.4 Sản lượng khai thác thủy sản trung bình (kg/năm) tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2014 56 Bảng 4.5 Doanh thu thủy sản trung bình trong một năm của hộ dân khai thác thủy sản tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2014 56 Bảng 4.6 Tóm tắt các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tràm Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 57 Bảng 5.1 Những vấn đề, giải pháp bảo vệ và khai thác hợp lý cho từng loại giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 61
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Khái niệm tổng giá trị kinh tế 10
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hàng chính Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 28
Hình 4.1 Thu nhập của các hộ gia đình trong khảo sát (n=60) 41
Hình 4.2 Tỷ lệ giới tính của đáp viên (n=60) 42
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của đáp viên (n=60) 43
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của đáp viên (n=60) 43
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện công dụng của hệ sinh thái rừng tràm (n=60) 44
Hình 4.6 Sự phụ thuộc vào hệ sinh thái rừng tràm của người dân xã Tân Phước Hưng, huyên Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (n=60) 45
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện nguồn lợi của các hộ gia đình từ hệ sinh thái rừng tràm tại Trung tâm Nông nghiêp Mùa Xuân (n=60) 46
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện sự hữu dụng của gỗ tràm trong xây dựng đối với những hộ được phỏng vấn tại xã Tân Phước Hưng (n=31) 48
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện tính pháp lý trong sử dụng củi của các hộ gia đình được phỏng vấn tại xã Tân Phước Hưng (n=38) 49
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện mục đích đánh bắt cá tự nhiên của các hộ gia đình được phỏng vấn tại Xã Tân Phước Hưng (n=28) 51
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện loại lâm sản ngoài gỗ mà các hộ gia đình sử dụng được phỏng vấn (n=20) 52
Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng lâm sản ngoài gỗ của các hộ gia đình được phỏng vấn (n=20) 53
Hình 5.1 Biểu đồ thể hiện mức độ tham gia các chương trình bảo vệ rừng của các hộ gia đình được phỏng vấn (n=60) 59
Hình 5.2: Biểu đồ thể hiện các nguyên nhân làm giảm số lượng loài thủy sản tại xã Tân Phước Hưng (n=33) 63
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QĐ-BNN-TCLN Quyết định Bộ Nông nghiệp và Tổng cục Lâm nghiệp
UNCHE Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường nhân văn UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
QĐ-SNN-PTNN Quyết định Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
USA Đơn vị tiền tệ Quốc tế đô la Mỹ
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Rừng là tài nguyên vô cùng quí giá, rừng giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng là nơi cư trú của nhiều loài động vật, thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, rừng tham gia vào điều hòa khí hậu, duy trì tính ổn định
và độ màu mỡ của đất Một vai trò khác không kém phần quan trọng của rừng
là điều hòa nguồn nước, giảm dòng chảy bề mặt, tăng lượng nước ngầm Rừng vừa là yếu tố bảo vệ môi trường vừa là một thành phần kinh tế quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Ngoài
ra rừng còn cung cấp các lâm sản ngoài gỗ và nguồn dược liệu tự nhiên Việc khai thác rừng và sử dụng tài nguyên rừng bất hợp lý đã làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp, làm phá hủy hệ sinh thái Tình trạng đó đã tạo ra hàng loạt các tiêu cực và thách thức đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường như gây lũ lụt, hạn hán từ đó gây khó khăn trong việc cung ứng lâm sản làm giảm diện tích đất trồng khiến tình trạng nghèo đói và thất nghiệp ở nhiều khu vực càng đáng lo ngại hơn
Trước thực tại đó, Chính phủ và nhân dân Việt Nam đã có những nỗ lực
to lớn trong việc khôi phục và bảo vệ rừng Nhiều chương trình tái trồng rừng, thành lập các khu bảo tồn lớn đã được triển khai và chứng tỏ được giá trị mà rừng có thể đem lại Cụ thể, tại tỉnh Hậu Giang các cơ quan nhà nước và người dân tự bỏ vốn để trồng tràm trên đất nông nghiệp của mình, đưa tổng diện tích đất lâm nghiệp lên khoảng 5.500 ha (Đức Anh, 2014) Riêng huyện Phụng Hiệp là huyện có thế mạnh nhất về các giá trị sinh thái rừng Phụng Hiệp có Khu vui chơi sinh thái Tây Đô, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Lung Ngọc Hoàng và gần đây nhất, năm 2012, tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất Trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân với tổng diện tích hơn 1.434,9 ha, trong đó diện tích rừng tràm khoảng 432 ha (Phòng quản lý rừng Trung Tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, 2014) Để đáp ứng cho yêu cầu kết hợp hài hòa giữa khai thác và bảo tồn, Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân được quy hoạch thành năm khu chức năng cụ thể gồm: khu hành chính, khu sản xuất nông nghiệp, khu vườn chim, khu du lịch sinh thái, khu đất lâm nghiệp Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân đã xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển Vườn chim, xây dựng các tháp canh cố định, hợp đồng với số hộ dân gần khu Vườn chim để bảo vệ tốt Vườn chim (Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Hậu Giang, 2012)
Trang 13Các Khu bảo tồn, các Trung tâm sinh thái được thành lập nhằm mục đích bảo đảm an toàn đa dạng sinh học, giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên Đồng thời kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật, chú trọng duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái Để thực hiện được các mục đích trên người dân cần có sự nhìn nhận và đánh giá một cách đầy đủ hơn những giá trị của lâm sản và những giá trị khác của hệ sinh thái rừng chưa được thể hiện đầy đủ trong tổng giá trị của nguồn tài nguyên và môi trường rừng Do đó, việc ước lượng giá trị của một số giá trị sử dụng của rừng là rất cần thiết Đề tài:
“Ước lượng các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyên Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” được thực hiện
nhằm ước lượng và định giá các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thiết lập các cơ chế quản lý, công cụ hữu ích trong hoạt động bảo tồn của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân Từ đó, nâng cao nhận thức của người dân trong việc duy trì
và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Ước lượng các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang nhằm nhận diện, xác định được các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng và đưa ra giải pháp khai thác, bảo vệ hợp lý cho từng loại tài nguyên trong hệ sinh thái rừng nơi đây
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tại Trung tâm Nông nghiệp
Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
- Nhận diện và ước lượng các giá trị sử dung trực tiếp của hệ sinh thái
rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
- Đề xuất giải pháp khai thác và bảo tồn hợp lý cho từng loại tài nguyên
trong hệ sinh thái rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân để phát triển bền vững những giá trị mà hệ sinh thái rừng mang lại cho người dân
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn thuộc xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Trang 141.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Trang 15Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm hai thành phần cơ bản là các nhân
tố vô sinh và các nhân tố hữu sinh tác động qua lại với nhau, không ngừng vận động trong không gian và thời gian, có khả năng tự điều chỉnh, thích ứng với những điều kiện môi trường cụ thể Trong đó, nhân tố vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường sinh vật; nhân tố hữu sinh là mối quan
hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh, con người là nhân tố sinh thái có tác động rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật (FAO, 2003)
Theo luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam (2004), có giải thích các khái niệm liên quan đến rừng như sau:
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng,
vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng
từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
Độ che phủ của tán rừng là mức độ che kín của tán cây rừng đối với đất rừng, được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười giữa diện tích đất rừng bị tán cây rừng che bóng và diện tích đất rừng
Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng như quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng, nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên
Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng
Trang 16Lâm sản là sản phẩm khai thác từ rừng gồm thực vật rừng, động vật rừng
và các sinh vật rừng khác Lâm sản được phân chia thành hai loại chính gồm:
gỗ và lâm sản ngoài gỗ
- Gỗ: theo nghĩa hẹp dùng để chỉ các loại gỗ quý hiếm, có van thớ đẹp,
có mùi hương, hoặc cứng, bền Theo nghĩa rộng là chỉ nguồn cung cấp vật liệu phục vụ cho các hoạt động của con người
- Lâm sản ngoài gỗ: bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh học
và dịch vụ thu được từ rừng, ngoại trừ gỗ Có thể chia sơ bộ thành các nhóm lâm sản ngoài gỗ như: các loại sản phẩm tre, luồng, giang, nứa; các loại sản phẩm cho thực phẩm có nguồn gốc động vật; các loại dược liệu; các loại nhựa như nhựa thông, nhựa trám; các dịch vụ du lịch sinh thái rừng; các nghiên cứu khoa học
vệ môi trường
Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn
hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: rừng sản xuất là rừng tự nhiên; rừng sản xuất là rừng trồng; rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận
2.1.1.3 Những đặc trưng của môi trường rừng
Theo Vũ Tấn Phương (2006) môi trường rừng có những đặc trưng chủ yếu như:
Trang 17Môi trường rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong hệ thống đó;
Môi trường rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của
sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng;
Môi trường rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác;
Môi trường rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao; Sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của môi trường rừng
2.1.1.4 Vai trò của môi trường rừng
Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, trong đó bao gồm các giá trị: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu, giá trị hấp thụ và lưu giữ cacbon, giá trị du lịch và giải trí, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật (Vũ Tấn Phương, 2006)
Môi trường rừng còn cung cấp gỗ và lâm sản khác phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản; cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người; cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm (Vũ Tấn Phương, 2006)
2.1.1.5 Thực trạng môi trường rừng ở Việt Nam
a) Diện tích rừng
Trong giai đoạn từ 2010 đến 2013, chiều hướng diễn biến rừng cơ bản là tăng về tổng diện tích rừng, tuy nhiên có dấu hiệu suy thoái Sự gia tăng về diện tích rừng này chủ yếu là do một số diện tích rừng thứ sinh được phục hồi, tức là sự tăng lên về diện tích rừng trồng, trong khi đó, diện tích rừng tự nhiên không ngừng giảm nhanh, nguyên nhân là do nhiều diện tích rừng già, rừng chưa đến tuổi trưởng thành bị xâm hại, đốn chặt và phát đốt
Trang 18Bảng 2.1: Sự biến động của diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 2010-2013
Nguồn: Quyết định về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2010 ,2011, 2012, 2013
Trong năm 2010 có tổng diện tích rừng là 13.388 nghìn ha và đã gia tăng lên thành 13.515 nghìn ha trong năm 2011, ngay sau đó trong năm 2012 tổng diện tích rừng lại giảm còn 13.511 nghìn ha Nguyên nhân của việc giảm tổng diện tích rừng năm 2012 là do diện tích rừng tự nhiên liên tục giảm trong giai đoạn từ 2010 đến 2012 Rừng tự nhiên không những liên tục giảm mà giảm nhanh đáng kể, từ 10.304 nghìn ha năm 2010 đã giảm còn 10.096 nghìn ha Tuy nhiên đã có dấu hiệu phục hồi năm 2013 diện tích rừng tự nhiên tăng lên
so với năm 2012 là 10.398 nghìn ha
Trong khi rừng tự nhiên giảm mạnh thì rừng trồng có dấu hiệu phục hồi, việc rừng trồng gia tăng đã bù đắp lại sự thiếu hụt của rừng tự nhiên và giúp gia tăng tổng diện tích rừng Trái ngược hoàn toàn với xu hướng của rừng tự nhiên, rừng trồng lại liên tục tăng qua các năm, tăng từ 3.084 nghìn ha năm
2010 lên đến 3.556 nghìn ha trong năm 2013 Theo đó nhận thấy xu hướng ngày nay đang chú trọng đến việc gia tăng diện tích rừng thông qua việc tăng diện tích rừng trồng, rừng tự nhiên đang được đầu tư, quan tâm thích hợp, vẫn còn trong giai đoạn đang phục hồi
và động vật là một trong những nhân tố quyết định tính đa dạng về môi trường sinh thái rừng tự nhiên của Việt Nam
Về hệ thực vật rừng, nước ta có khoảng 11.737 loài thực vật thuộc 2.524 chi và 378 họ Các nhà thực vật học dự đoán số loài thực vật ở nước ta còn có thể lên đến 15.000 loài Trong các loài cây nói trên có ít nhất 1.000 loài cây đạt kích thước lớn, 354 loài cây có thể dùng để sản xuất gỗ thương phẩm Các loài tre nứa ở Việt Nam cũng rất phong phú, trong đó có ít nhất 40 loài có giá
Trang 19trị thương mại (Phùng Ngọc Lan và cộng sự, 2006) Sự phong phú về loài cây
đã mang lại cho rừng Việt Nam những giá trị to lớn về kinh tế và khoa học Bên canh đó, theo thống kê của Viện Dược liệu, hiện nay đã phát hiện được 3.850 loài cây dùng làm dược liệu chữa bệnh, trong đó chữa được cả những bệnh nan y hiểm nghèo Đồng thời theo thống kê ban đầu, đã phát hiện được
76 loài cây cho nhựa thơm, 500 loài cây cho tinh dầu và 260 loài cây cho dầu béo
Về hệ động vật rừng, thống kê được 275 loài thú, 828 loài chim, 180 loài
bò sát, 80 loài ếch nhái, 547 loài cá nước ngọt, 12.000 loài côn trùng và hàng vạn loài vi sinh vật cùng các loài động vật không xương sống khác phân bố khắp nơi trong cả nước Mức độ đặc hữu rất cao: có 78 loài và phụ loài thú, hơn 100 loài và phụ loài chim là đặc hữu hẹp của Việt Nam (Phùng Ngọc Lan
và cộng sự, 2006)
Với sự đa dạng, phong phú của sinh vật rừng, cả động vật lẫn thực vật rừng thực sự là một tiềm năng to lớn và lợi thế so sánh trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước và cần được bảo vệ tích cực Tài nguyên thiên nhiên và
sự đa dạng sinh học rừng ở nước ta đang bị giảm sút nghiêm trọng nhiều hệ sinh thái tự nhiên đang bị phá hủy nhanh, số lượng loài và cá thể sinh vật giảm
rõ rệt, số loài bị đe dọa và có nguy cơ mất hoàn toàn ngày càng tăng, đặc biệt với các loài có giá trị kinh tế Ngoài những nguyên nhân do các biến cố của thiên nhiên như địa chất, bão, lụt, thay đổi khí hậu, hoang mạc hóa, hạn hán… còn do tác động của con người: gia tăng dân số, di cư ồ ạt, đời sống kinh tế vùng cao, vùng sâu kém phát triển, tính nhận thức của người dân còn kém và đặc biệt là do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường
c) Ảnh hưởng của việc săn bắt, buôn bán và xuất lậu động vật quý hiếm đến môi trường rừng
Động vật quý hiếm nói riêng và các loài động vật hoang dã trong rừng nói chung, là một trong những yếu tố liên quan mật thiết tới môi trường rừng
và môi trường sinh thái Chính vì thế, việc buôn bán, săn bắt động vật quý hiếm đã bị nghiêm cấm ở đại đa số các quốc gia trên toàn thế giới
Việt Nam được đánh giá là một nước giàu về chủng loại Tuy nhiên, ngày nay, do nhiều nguyên nhân rừng Việt Nam đã bị suy giảm nặng nề, nhiều
hệ sinh thái tự nhiên đã bị biến đổi, nhiều loài động - thực vật hoang dã đã và đang bị cạn kiệt hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Một trong số những nguyên nhân là do dân số Việt Nam chủ yếu là nông dân, họ sinh sống ở các vùng nông thôn, miền núi, cuộc sống chủ yếu dựa vào canh tác, làm nương rẫy và khai thác, săn bắn các sản phẩm từ rừng Chính tình trạng nghèo đói đã dẫn đến hiện tượng phá rừng, săn bắt động vật rừng bừa bãi, gây nên sự suy thoái
Trang 20nghiêm trọng các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học Ngoài ra, một xu hướng đáng lo ngại hơn đang đe dọa động vật hoang dã, đó là nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ một số loài động vật rừng, chính vì vậy nạn buôn lậu các loài động vật quý hiếm và các bộ phận cơ thể chúng trên thị trường chợ đen đang tăng lên, không những đe dọa những loài động vật đó mà còn đe dọa cả sự yên bình, sức khỏe và sự thịnh vượng của cư dân sống gần chúng
Số vụ buôn bán, săn bắt, xuất lậu động vật ra nước ngoài, chủ yếu sang Châu Âu và Trung Quốc ngày càng tăng Các loài động vật như tê giác, voi, khỉ, vượn…ngày càng trở nên khan hiếm; nhiều loài động vật thông thường như tê tê, rùa, rắn, kỳ đà, ếch, ba ba… đang được xuất khẩu một cách nhộn nhịp sang Hồng Kông, Thái Lan, Trung Quốc Một số không nhỏ động vật hoang dã đã được trả lại môi trường tự nhiên khi cơ quan chức năng gần đây thu bắt các chuyến hàng vận chuyển sang Trung Quốc Không chỉ vận chuyển đường bộ, mà bọn buôn lậu động vật hoang dã còn đang sử dụng cả đường biển, đường hàng không Trong những tháng cuối năm 2013, Hải quan bắt tại Nội Bài 7 sừng tê giác, bắt tại Tân Sân Nhất 2,5 tấn ngà voi nhập lậu, đã bắt giữ 6 vụ buôn lậu động vật và sản phẩm động vật hoang dã, trong đó có 105 chiếc vòng tay, 346 khúc sừng các loại nặng hơn 1 tấn, đều làm từ ngà voi,
745 kg vảy tê tê, 7.200 kg tê tê (Tổng cục Hải Quan, 2013)
Bất chấp những biện pháp thực thi pháp luật trong phạm vi quốc gia, nạn săn bắt, buôn bán, xuất lậu này vẫn lan tràn như một bệnh dịch, trong đó, một động vật quý hiếm bị giết ở rừng rậm có thể có đích đến là các nhà hàng và các cửa hiệu
2.1.2 Tổng giá trị kinh tế
Khái niệm về tổng giá trị kinh tế của rừng (Total Economic Value - TEV) được xem xét rất hạn hẹp Các nhà kinh tế thường có xu hướng chỉ xem xét giá trị của rừng thông qua các lượng sản phẩm hữu hình mà rừng đã tạo ra
để phục vụ cho các nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của con người Tuy nhiên các sản phẩm có thể sử dụng trực tiếp này chỉ thể hiện được một phần nhỏ trong tổng giá trị của rừng Trong thực tế, rừng đã tạo ra một lợi ích kinh tế vượt xa giá trị của các sản phẩm hữu hình đang được buôn bán chính thức trên thị trường Khái niệm về tổng giá trị kinh tế đã trở thành một trong những khuôn mẫu để xác định và phân loại các lợi ích của rừng, muốn xem xét tổng giá trị của rừng thì phải xem xét toàn bộ giá trị của các nguồn tài nguyên, các dòng dịch vụ môi Tổng giá trị kinh tế của một tài sản môi trường được chia thành hai loại là giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng (Adger, 1994)
Trang 21Hình 2.1: Khái niệm tổng giá trị kinh tế
du lịch sinh thái Những sản phẩm này có thể giao dịch trên thị trường như gỗ, củi hoặc có thể là phi thị trường tức là không có thị trường chình thức mà họ được giao dịch như giá trị giải trí (Pearce, 1990)
Giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value – IUV): là giá trị kinh tế của các dịch vụ môi trường và chức năng sinh thái mà rừng tạo ra như duy trì chất lượng nước, giữ dòng chảy, điều tiết lũ lụt, kiểm soát xói mòn, phòng hộ đầu nguồn, hấp thụ các bon, Đo lường giá trị sử dụng gián tiếp thường gặp nhiều khó khăn hơn so với đo lường giá trị sử dụng trực tiếp và những thay đổi
về chất lượng, số lượng của một dịch vụ được cung cấp thường rất khó đo lường hoặc chưa rõ ràng (Pearce, 1990)
Giá trị lựa chọn (Option Value – OP): là những giá trị chưa được biết đến của nguồn gen, các loài động vật hoang dã trong rừng và các chức năng sinh thái rừng khi chúng được đưa vào ứng dụng trong lĩnh vực giải trí, dược phẩm, nông nghiệp, trong tương lai (Pearce, 1990)
Tổng giá trị kinh tế (TEV)
Giá trị lựa chọn
Giá trị tồn tại Giá trị để lại
Trang 222.1.2.2 Giá trị phi sử dụng
Giá trị phi sử dụng (Non-Use Value): là giá trị liên quan đến sẵn long chi trả của con người cho tài nguyên ở hiện tại hoặc tương lai Giá trị phi sử dụng gồm có giá trị kế thừa và giá trị tồn tại (Pearce, 1990)
Giá trị kế thừa (Bequest Value – BV): là những giá trị trực tiếp hoặc gián tiếp mà các thế hệ sau có cơ hội được sử dụng, ví dụ như bảo tồn rừng cho thế
hệ tương lại sử dụng (Pearce, 1990)
Giá trị tồn tại (Existence Value – EV): là giá trị nội tại đi kèm với sự tồn tại của các loài trong rừng và hệ sinh thái rừng mà không kể đến việc sử dụng trực tiếp như ý nghĩa về văn hoá, thẩm mỹ, di sản, kế thừa (Pearce, 1990)
2.1.3 Các giá trị sử dụng của hệ sinh thái rừng
2.1.3.1 Giá trị sử dụng trực tiếp
a) Giá trị gỗ, củi, than
Môi trường rừng cung cấp sản lượng gỗ nhất định phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư Gỗ là nguyên, vật liệu được con người sử dụng lâu đời và rộng rãi, là một trong những vật tư chủ yếu của nền kinh tế
quốc dân Gỗ tràm có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu là các sản phẩm gia dụng đơn giản Phổ biến nhất là làm cừ gia cố móng trong các công trình xây dựng quy mô nhỏ Gỗ tràm nếu xẽ ván mà không được xử
lý cẩn thận sẽ bị cong vênh khi khô và không giữ được lâu khi phơi ra ánh sáng nên rất ít được sử dụng, chủ yếu làm khung sườn nhà đơn giản ở nông thôn, làm củi hoặc hầm than (Lâm Bỉnh Lợi và Nguyễn Văn Thôn, 1972) Theo các thông tin của các nước trong khu vực có rừng tràm thì gỗ của các loài cây này chịu nước tốt, không bị mối mọt nên còn được dùng trong đóng tàu thuyền (Hoàng Chương, 2004) Ngoài gỗ còn có sản phẩm củi có được do những đợt chặt hạ, tỉ thưa, chặt bỏ những cây bị sâu bệnh, sinh trưởng kém Góp phần đáng kể vào việc cung cấp chất đốt cho nhân dân trong vùng
Để những mặt hàng mộc làm từ gỗ tràm của nước Việt Nam được xuất khẩu ra nước ngoài chúng ta nên áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như thâm canh nhằm nâng cao chất lượng của rừng, quy hoạch và trồng rừng tràm theo các mục đích sản phẩm cụ thể, xác định chu kỳ kinh doanh rừng một cách hợp lý
Trang 23b) Giá trị lâm sản ngoài gỗ
Ngoài việc cho gỗ củi, cây tràm còn có thể làm bột giấy, ván ghép, ván
dăm, vỏ cây sản xuất tannin dùng trong thuộc da, nhuộm vải lưới, làm keo
dán Một số loại lá cây có thể làm thức ăn cho gia súc như lá cây Mấm, dây Ráng, dây Choại, dây nhản lòng,…đặc biệt, vỏ tràm có cấu tạo từng lớp mỏng
với tích tụ chất oxalate và carbonate vôi giữa các lớp nên tạo khả năng cách
nhiệt tốt, ở Australia người ta dùng vỏ tràm để làm vật liệu cách nhiệt (Lâm Bỉnh Lợi và Nguyễn Văn Thôn, 1972)
Rừng cung cấp chỗ cư trú cho các loài động vật rừng có giá trị kinh tế cao như: Chồn, Sam đất, Rắn Đặc biệt ong mật cũng là một nguồn lợi to lớn
từ rừng
Ngoài cây gỗ còn có cây dừa nước rất quen thuộc đối với đời sống người dân, lá lợp nhà rất tốt, lợp kỹ có thể ở hơn 10 năm, bắp dừa làm dây buộc Đặc biệt cơm dừa có vị ngọt, ăn ngon và mát Trung bình một quầy dừa nước có thể chế biến từ 4 – 5 ly cơm dừa Cũng có thể trồng dừa nước để lấy nhựa cây chế biến thành đường
c) Giá trị dược phẩm
Nhiều loài cây trong rừng có thể làm thuốc như cây Ô Rô, cây Lức, cây Quao, cây xu, cây Chùm Gọng…trước đây bộ đội ta nhờ vào cây rừng để chữa bệnh và chiến đấu Như cây Ô Rô tên khác là Ô Rô Gai, Ô Rô mọc hoang chủ yếu thành từng đám lớn bên bờ các kênh rạch và trên đất lầy Nó giúp chữa bệnh đau gan, vàng da, trúng độc, ho đờm, hen suyễn, thấp khớp, đau lưng, nhứt xương, tê bại
Sam đất (địa sam) với thân hình giống như củ khoai Chúng sống dưới những tán rừng ngập mặn, là động vật thân mềm có vòi Trong Đông y địa sam có vị mặn, tính mát, có tác dụng bổ dương, thanh nhiệt, thanh phế
Trong lá Tràm tươi có chứa trung bình 0,5% – 0,8% tinh dầu và hàm
lượng cineol trong loại tinh dầu này đạt 46,9% – 72,0%, các hợp chất còn lại đáng quan tâm là alpha-pinen, limonene, pcymen, linalool và alpha-terpineol
(Hoàng Chương, 2004) Dầu Tràm ở dạng thể lỏng, trong, màu xanh lục, thơm
nhưng hơi chua Dầu Tràm có chất Cajeputol có tính sát trùng nên được sử
dụng làm thuốc điều trị bệnh đường hô hấp Không những được sử dụng trong việc làm thuốc sát trùng mà còn được sử dụng trong công nghệ chế tạo dầu thơm (Lâm Bỉnh Lợi và Nguyễn Văn Thôn, 1972)
Trang 24d) Giá trị du lịch và giải trí
Du lịch sinh thái đang ngày càng phát triển và là biện pháp sử dụng rừng cần khai thác nhưng lại đem lại giá trị kinh tế cao và đầy tiềm năng Tuy nhiên cần lưu ý rằng điểm cốt lõi là người được hưởng lợi phải là nguời sống trong khu rừng hay người sử dụng rừng; nguồn thu từ du lịch thường rơi vào túi các nhà tổ chức du lịch, những người không sống trong hay sống gần khu vực rừng và thậm chí có thể không phải là người bản xứ, phải giới hạn lượng khách tối đa có thể vào khu rừng Bất kỳ khu rừng nào có thể tới được bằng đường bộ hay đường sông đều có giá trị du lịch
Các nghiên cứu về giá trị cảnh quan du lịch của các khu vực có rừng đã được tiến hành Một số khu vực du lịch sinh thái thu hút một lượng lớn khách
du lịch và do đó có giá trị kinh tế tính trên mỗi hecta rất cao Các hoạt động du lịch, giáo dục, khoa học, bảo vệ gắn chặt chẽ với rừng không chỉ đem lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn về mặt tinh thần, văn hóa, nâng cao kiến thức môi trường cho nhiều đối tượng xã hội
Tại Việt Nam đã có các nghiên cứu về giá trị giải trí tại các Khu Bảo tồn thiên nhiên và Vườn Quốc gia chẳng hạn như đề tài “Phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Tam Đảo trong bảo tồn đa dạng sinh học” Tác giả Trần Văn Chi đã áp dụng các phương pháp như nghiên cứu thực địa, phỏng vấn sâu
để khảo sát và đánh giá thực tế tiềm năng du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia Tam Đảo, đồng thời đưa ra được định hướng các loại hình du lịch phù hợp với điều kiện thực tế và đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái tiềm năng nơi đây Các phương pháp trên cũng được tác giả Nguyễn Thanh Tuấn
áp dụng để đánh giá tài nguyên Vườn Quốc gia Bái Tử Long năm 2012 trong
đề tài: “Đánh giá tài nguyên và đề xuất phát triển du lịch sinh thái nhằm phục
vụ công tác bảo tồn tại Vườn Quốc gia Bái Tử Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”
2.1.3.2 Giá trị sử dụng gián tiếp
a) Giá trị phòng hộ đầu nguồn
Nhiều nghiên cứu đã khẳng định vai trò to lớn của rừng trong việc phòng
hộ đầu nguồn Các chức năng này bao gồm: giữ đất, kiểm soát xói mòn và quá trình lắng đọng bùn cát; điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước, kiểm soát chất lượng nước, Việc mất đi lớp rừng che phủ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu diễn ra việc khai thác gỗ bừa bãi hoặc sử dụng đất không hợp lý (Hamilton và King, 1983) Hai chức năng quan trọng của rừng trong việc duy trì khả năng phòng hộ của các vùng đầu nguồn là:
Trang 25Thứ nhất rừng hạn chế xói mòn đất và bồi lắng Xói mòn đất là một vấn
đề nghiêm trọng đối với sản xuất nông, lâm nghiệp ở nhiều vùng nhiệt đới và
là một trong những nguyên nhân chính gây thoái hoá đất và sa mạc hóa Rừng
bị tàn phá dẫn đến bề mặt đất đai chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mưa, dòng chảy bề mặt và là nguyên nhân cơ bản làm cho xói mòn đất tăng nhanh (Hamilton và King, 1983)
Thứ hai rừng điều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước Rừng và nguồn nước không thể tách rời nhau Rừng và nước xuất hiện đồng thời, và thường xuyên có tác động qua lại Các loài cây đều sử dụng nước cho đến khi nó bị chặt hạ Trong vùng nhiệt đới lớp thảm thực vật sẽ phát triển tốt tươi ở những nơi có nguồn nước dồi dào Nguồn nước dư sau khi được thực vật sử dụng sẽ thấm xuống đất rừng, tham gia vào mực nước ngầm và bổ sung vào dòng chảy sông suối trừ một lượng nước nhỏ bốc hơi vật lý và thoát khỏi đất rừng hoặc đóng thành băng Nguồn nước nhả ra từ rừng và đất rừng thường mang lại lợi ích to lớn đối với đời sống và sinh hoạt của con người (Hamilton và King, 1983)
b) Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học
Rừng được coi là sinh cảnh cực kỳ quan trọng xét về mặt đa dạng sinh học mà chúng sở hữu Mất rừng, đặc biệt là rừng nhiệt đới – môi trường sống quan trọng của đa dạng sinh học, đồng nghĩa với việc mất đi tính đa dạng sinh học của nhân loại Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao Các hệ sinh thái của Việt Nam giàu có và đa dạng với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, cùng tạo nên môi trường sống cho các loài chim, thú và nhiều loài động, thực vật độc đáo Mặc dù chưa có con số chính thức đánh giá giá trị đa dạng sinh học của Việt Nam, nhưng không thể phủ nhận giá trị to lớn và tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học
Do vậy, đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học từ Chính phủ và các nhà tài trợ quốc tế có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây Trong giai đoạn 1996 – 2004, tổng đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học đạt 256 triệu USD, trong đó từ ngân sách chính phủ là 81,6 triệu USD (chiếm 32%) và từ các nhà tài trợ quốc tế là 177 triệu USD (chiếm 68%) Riêng trong năm 2005, tổng đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học có thể đạt 51,8 triệu USD (Bộ tài nguyên và môi trường, 2005)
c) Giá trị cố định, hấp thụ các bon và điều hòa khí hậu
Đa số các nhà khoa học môi trường cho rằng việc gia tăng các khí nhà kính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu, có thể sẽ làm nhiệt độ trái đất tăng thêm nhanh chóng Hiện tượng này có thể dẫn đến việc tan băng, từ đó sẽ gây
Trang 26ra những thay đổi đối với các hệ sinh thái Băng tan ở hai đầu cực của trái đất
sẽ làm dâng mực nước biển và làm ngập các vùng đất thấp Những tác động khác của hiện tượng thay đổi khí hậu toàn cầu là khí hậu ngày càng trở nên khắc nghiệt, xói mòn bờ biển, gia tăng quá trình mặn hóa và mất đi những rạm san hô
Nhằm hạn chế phát thải và sự biến đổi khí hậu toàn cầu, Nghị định thư Kyoto được 180 quốc gia ký kết năm 1997, đạt được cam kết của 38 nước công nghiệp phát triển trong việc cắt giảm phát thải khí nhà kính vào năm
2012 xuống mức 5,2%, thấp hơn so với mức phát thải năm 1990 Với sự ra đời của Nghị định thư Kyoto, vai trò của rừng trong giảm phát thải khí nhà kính và
sự nóng lên toàn cầu đã được khẳng định Giá trị này của rừng đã phần nào được ước tính
2.1.4 Các phương pháp lượng hóa giá trị của hệ sinh thái rừng
2.1.4.1 Phương pháp xác định giá trị gỗ củi
a) Phương pháp thu nhập
Khái niệm: Phương pháp thu nhập là phương pháp xác định giá trị sử
dung trực tiếp của một diện tích rừng cụ thể căn cứ vào thu nhập thuần túy từ
gỗ và củi (trữ lượng, tổ thành loài) thuộc diện tích rừng từ đó quy về thời điểm định giá Phương pháp thu nhập được áp dụng để xác định giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
Điều kiện áp dụng: Áp dụng phương pháp thu nhập khi có đủ thông
tin để xác định được các khoản thu nhập thuần túy mang lại cho chủ rừng từ diện tích rừng cần định giá
Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Khảo sát thu thập thông tin liên quan
Tiến hành điều tra trữ lượng rừng, tổ thành loài theo nhóm gỗ, lượng gỗ thương phẩm; tính toán trữ lượng và lượng tăng trưởng hàng năm của rừng từ thời điểm định giá đến thời điểm khai thác;
Trang 27CP DT
- Bước 2: Tính các nguồn thu từ lâm sản (gỗ và củi) của rừng cần
định giá tại bãi giao
Tính các nguồn thu (DT) từ lâm sảm (gỗ và củi) của 1 ha rừng cho từng năm từ thời điểm định giá đến khi rừng được khai thác theo quy định;
Nguồn thu từ gỗ và củi trong từng năm được tính bằng cách lấy giá bán của lâm sản (gỗ và củi) tại bãi giao trong năm đó nhân với khối lượng gỗ và củi khai thác được NSi trên 1 ha
(2.1)
Trong đó:
DT là doanh thu từ lâm sản (VNĐ)
i là số loài thứ i khai thác được
k là tổng số các loài
NSi là tổng khối lượng gỗ, củi của từng loại i khai thác (m3)
S là tổng diện tích có rừng trong vùng (m2)
Pi là giá bán của từng mặt hàng i tại bãi giao (VNĐ)
- Bước 3: Tính các chi phí (CP) đối với hoạt động khai thác lâm sản,
lâm sản ngoài gỗ, và bảo vệ rừng cho 1 ha rừng cần định giá
Tính các chi phí cho từng năm (Ci) đối với việc khai thác, vận suất vận chuyển gỗ và củi đến bãi giao từ thời điểm định giá đến khi rừng được khai thác theo quy định;
Tính các chi phí bảo vệ, chăm sóc rừng cho từng năm (Di) tính từ thời điểm định giá cho đến khi rừng được khai thác theo quy định
- Bước 4: Tính giá trị sử dụng trực tiếp (GT) của rừng theo công thức
(2.2)
Trong đó:
GT là giá trị sử dụng trực tiếp của lâm sản (VNĐ)
S P NS DT
Trang 28 DT là doanh thu từ lâm sản (VNĐ)
CP là chi phí khai thác lâm sản và bảo vệ rừng (VNĐ)
b) Phương pháp giá cả thị trường
Khái niệm: Phương pháp giá cả thị trường để ước tính giá trị gỗ, củi
Đây là phương pháp xác định giá trị hệ sinh thái thông qua các sản phẩm, dịch
vụ của hệ sinh thái đươc trao đổi mua bán trên thị trường Phương pháp sẽ ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của rừng, bao gồm giá trị lâm sản gỗ, củi và các giá trị lâm sản ngoài gỗ
Cách tính giá trị gỗ, củi trong đề tài được tính dựa vào các chi phí sử dụng gỗ cho việc xây dựng, mỹ nghệ hoặc chi phí mua các vật liệu thay thế gỗ
và chi phí nhiên liệu dùng trong nấu nướng (gas, dầu, than) được tính trên 1 hộ dân/năm để ước tính giá trị của lâm sản
Điều kiện áp dụng: Đối với sản phẩm i nào đó của giá trị hàng hóa
môi trường thì giá trị được xác lập bằng công thức
(2.3)
Trong đó:
GTi là giá trị hàng hóa môi trường thứ i
Pi là số lượng của sản phẩm i đã thu hoạch
Ci là chi phí để có khối lượng Pi
Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Khảo xác, thu thập thông tin liên quan
Tiến hành điều tra phỏng vấn số hộ gia đình có kinh tế phụ thuộc vào lâm sản là gỗ;
Thu thập và xác định giá (Pi) của từng loại lâm sản (gỗ và củi) tại bãi giao Xác định giá của các loại nhiên liệu như than, gas,…được sử dụng ở mỗi
hộ trong 1 tháng
- Bước 2: Tính các nguồn thu từ lâm sản (gỗ và củi) của rừng
Nguồn thu từ gỗ và củi trong từng năm được tính bằng cách lấy giá bán của lâm sản (gỗ, củi, than và gas) trong năm đó, nhân với số hộ dân có kinh tế phụ thuộc vào lâm sản
1
i i i
i P Q C
GT
Trang 29CP DT
Trong đó:
DT là tổng doanh thu từ lâm sản (VNĐ)
i là số loài thứ i khai thác được (gỗ, củi, than, gas)
k là tổng số các loài
S là số hộ dân trong vùng có kinh tế phụ thuộc vào lâm sản
Pi là giá bán của từng mặt hàng (VNĐ)
- Bước 3: Tính các chi phí (CP) đối với hoạt động khai thác lâm sản và
bảo vệ rừng cho 1 ha rừng cần định giá
Tính các chi phí (Ci) đối với việc khai thác, nhân công, vận suất vận chuyển gỗ và củi đến bãi giao;
Tính các chi phí bảo vệ, chăm sóc rừng trong 1 năm
- Bước 4: Tính giá trị gỗ củi (GT) của rừng theo công thức
(2.5) Trong đó:
GT là giá trị gỗ củi của rừng (VNĐ)
DT là tổng doanh thu lâm sản (VNĐ)
CP là chi phí khai thác, nhân công, vận chuyển lâm sản đến bãi giao và chi phí bảo vệ, chăm sóc rừng trong 1 năm (VNĐ)
c) Phương pháp so sánh
Khái niệm: Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá trị trực
tiếp của một diện tích rừng cụ thể dựa trên giá của một khu rừng đã được xác định bằng phương pháp thu hoạch, hoặc giá giao dịch trên thị trường của một diện tích rừng tương tự về trạng thái, trữ lượng, chất lượng lâm sản, cơ sở hạ tầng,…Trong trường hợp diện tích rừng cần định giá và diện tích rừng so sánh
có những yếu tố không đồng nhất thì sử dụng các hệ số hiệu chỉnh hợp lý để tính cho diện tích rừng cần định giá
Điều kiện áp dụng: Áp dụng phương pháp so sánh khi có đủ thông tin
về diện tích rừng cùng loại đã chuyển nhượng, cho thuê trên thị trường hoặc giao dịch (giữa Nhà nước và chủ rừng) có thể so sánh được với diện tích rừng cần định giá Trong trường hợp diện tích rừng dùng để so sánh và diện tích rừng cần định giá có những yếu tố không đồng nhất thì có thể dùng các hệ số
để điều chỉnh
Trang 30 Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Khảo sát, thu thập thông tin cần định giá
Loại rừng, vị trí, trạng thái, trữ lượng, chất lượng lâm sản;
Công trình hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ, phát triển rừng tại thời điểm tính giá trị hàng hóa;
Các quy định về quản lý, sử dụng rừng
- Bước 2: Khảo sát, thu thập thông tin khu rừng dùng để so sánh
Loại rừng, vị trí, trạng thái, trữ lượng, chất lượng lâm sản;
Công trình hạ tầng gắn liền với mục đích bảo vệ, phát triển rừng tại thời điểm tính giá trị hàng hóa;
Các quy định về quản lý, sử dụng rừng tại khu rừng dùng để so sánh; Giá 1 ha rừng đã được xác định giá thông qua trao đổi trên thị trường, hoặc bằng các phương pháp khác như phương pháp thu nhập, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp giá cả thị trường
- Bước 3: Xác định điểm tương đồng giữa khu rừng định giá và khu
rừng so sánh
Xác định mức độ tương đồng về loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng rừng, chất lượng lâm sản;
Xác định mức độ tương đồng về vị trí của khu rừng;
Xác định mức độ tương đồng về cơ sở hạ tầng lâm nghiệp;
so sánh để lựa chọn mức tiền điều chỉnh
Xác định giá trị trực tiếp (GTtt) như sau:
Mức tiền điều chỉnh từ những yếu tố khác biệt về giá của 1 ha rừng so sánh với 1 ha rừng cần định giá
Trang 31Bảng 2.2: Ưu và nhược điểm của phương pháp thu nhập, giá cả thị trường và phương pháp so sánh
Phương pháp
thu nhập
Công thức dễ tính toán rõ ràng, dễ hiểu
Có độ chính xác tương đối cao khi các thông tin chính xác
Rất nhiều dữ liệu để ước tính, điều chỉnh, vì vậy đòi hỏi điều chỉnh kỹ thuật cao, đầy đủ thông tin
Sử dụng các dữ liệu quan sát được từ thực tế
Sự biến đổi theo mùa và các ảnh hưởng khác lên giá cả phải được cân nhắc
Nhiều hàng hóa, các dịch vụ hệ sinh thái không có giá trên thị trường
Giá cả thi trường không luôn luôn phản ánh đầy đủ các giá trị của dịch vu hệ sinh thái
Phương pháp
so sánh
Nhanh chóng và tiện lợi Dễ sai số do phụ thuộc vào hệ số
điều chỉnh
Số liệu rắc rối, kỹ thuật phức tạp
Nên áp dụng phương pháp giá cả thi trường để định giá giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân Với phương pháp giá cả thị trường số liệu dễ thu thập, ít tốn nhân công, dữ liệu lưu trữ ít Giá trị gỗ sẽ được thay thế bằng chi phí dùng trong xây dựng như chi phí mua vật liệu thay thế, các vật liệu thay thế gỗ tràm như sắt thép, tre, bạch đàn Bên cạnh đó giá trị củi sẽ được thay thế bằng nguyên liệu gas trong nâu nướng của mỗi hộ gia đình ở xã Tân Phước Hưng
Loại trừ phương pháp thu nhập vì rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang là Trung tâm bảo tồn, việc khai thác
gỗ không được tiến hành ở đây Phương pháp so sánh phải dựa vào giá trị định giá tương tự ở những hệ sinh thái rừng khác và dựa vào hệ số điều chỉnh vì thế
số liệu mang tính chất ước lượng cao, không thuyết phục
Trang 322.1.4.2 Phương pháp xác định giá trị thủy sản
Tương tự như phương pháp giá cả thị trường để định giá giá trị này Dựa trên sản lượng đánh bắt được của những hộ dân trong 1 năm tại xã Tân Phước Hưng Quy trình thực hiện gồm những bước:
- Bước 1: Điều tra theo từng loại thủy sản
Tiến hành điều tra sản lượng thủy sản đánh bắt;
Xác định số hộ dân có kinh tế phụ thuộc vào việc đánh bắt thủy sản; Xác định giá của một số loại thủy sản
- Bước 2: Xác định sản lượng khai thác
Với những số liệu đã thu thập được, để xác định lượng khai thác trung bình của một người/năm ta tính theo công thức sau:
n q
Trong đó:
SLi là khối lượng đánh bắt loài i của 1 người theo năm (kg/người/năm)
Qi là khối lượng bình quân đánh bắt loài i của 1 người theo ngày (kg/người/ngày)
n là số ngày đánh bắt thủy sản trong năm
Sản lượng khai thác các loài cá trong năm được tính như sau:
N SL
Trong đó:
Ti là số lượng đánh bắt loài thứ i trong năm (kg/năm)
N là số hộ khai thác thủy sản
SLi là khối lượng đánh bắt loài i của 1 người theo năm (kg/người/năm)
- Bước 3: Tính các chi phí (CP) đối với hoạt động khai thác thủy sản
và bảo vệ rừng cho 1 ha rừng cần định giá
Tính các chi phí (Ci) đối với việc khai thác, nhân công, vận chuyển thủy sản đến bãi giao; tính các chi phí bảo vệ, chăm sóc rừng trong 1 năm
Trang 33- Bước 4: Thông qua giá tri thị trường đã thu thập được tại địa
phương, ta xác định tổng doanh thu trung bình trong 1 năm theo công thức:
CP T P GT
Trong đó:
i là số loài thủy sản thứ i đánh bắt được
k là tổng số các loài
Pi là giá tương ứng của loài thứ i (VNĐ)
Ti là khối lượng đánh bắt của loài thứ i trong 1 năm (kg)
GT là tổng giá tri thủy sản đánh bắt được trong 1 năm (VNĐ)
CP là chi phí mua các loại ngư cụ, chi phí nhân công, vận chuyển thủy sản đến bãi giao và chi phí bảo vệ, chăm sóc rừng trong 1 năm (VNĐ)
2.1.4.3 Phương pháp xác định giá trị lâm sản ngoài gỗ
Tương tự cũng như phương pháp giá cả thị trường Dựa trên sản lượng lâm sản ngoài gỗ khai thác được của những hộ dân trong 1 năm tại xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng hiệp, tỉnh Hậu Giang Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Xác định sản phẩm ngoài gỗ thu thập được trung bình trong
1 năm (P i )
Giá trị từ cây chuối, giá trị từ mật ong và giá trị từ rau rừng
- Bước 2: Tính các chi phí (CP) đối với hoạt động khai thác lâm sản
ngoài gỗ
Tính các chi phí (Ci) đối với việc khai thác, nhân công, vận chuyển lâm sản ngoài gỗ đến bãi giao;
Tính các chi phí bảo vệ, chăm sóc rừng trong 1 năm
- Bước 3: Tính tổng doanh thu trung bình 1 ha trong 1 năm
Trang 34 k là tổng số các loài i
i là số loài thứ i khai thác được
Pi là giá tương ứng của loài thứ i (VNĐ)
Qi là sản lượng sản phẩm ngoài gỗ loại thứ i trong 1 năm
CP là chi phí thu hoạch lâm sản ngoài gỗ và chi phí bảo vệ, chăm sóc rừng trong 1 năm (VNĐ)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Mô tả địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là khu vực trong Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang với diện tích đất quy hoạch khoảng 1.434.89 ha, số hộ dân là 497 hộ phân bố dọc theo các tuyến kênh Bảng 2.3: Phân bố dân số của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, năm 2012
Nguồn: Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất Trung Tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, 2012
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ các văn bản báo cáo của các sở ban ngành được trình bày qua bảng 2.4 bên dưới
Trang 35Bảng 2.4: Số liệu thứ cấp và nguồn thông tin thứ cấp
Nguồn thông tin Loại số liệu Mục đích sử dụng
2010 – 2013
Phân tích thực trạng môi trường rừng Việt Nam
Phân tích hiện trạng khai thác rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân
Báo cáo Quy hoạch sử
dụng đất Trung tâm
Nông nghiệp Mùa Xuân,
năm 2012
Số liệu về dân số và phân bố dân cư
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu bằng cách phỏng vấn các hộ gia đình tại xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng hiệp, tỉnh Hậu Giang thông qua bảng câu hỏi, nhầm khảo sát ý kiến của người dân về lượng hóa giá trị sử dụng trực tiếp từ
hệ sinh thái rừng nơi đây
- Đối tượng khảo sát
Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập từ việc phỏng vấn hộ gia đình sống xung quanh khu vực Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Trang 36e: sai số cho phép, được lấy 12%, do cân nhắc về thời gian, nhân lực và chi phí
n: là số mẫu, từ công thức (2.11) tính được giá trị n=60,9 nên tổng số mẫu được lấy là 60 mẫu đại diện cho 497 hộ gia đình tại xã Tân Phước Hưng
- Phương pháp chọn mẫu
Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
là trung tâm bảo tồn, việc khai thác gỗ, đánh bắt cá tự nhiên là vi phạm quy định pháp luật Tuy nhiên, những giá trị sử dụng trực tiếp từ hệ sinh thái rừng nơi đây vẫn được người dân dử dụng Căn cứ vào vị trí khoảng cách của các
hộ gia đình phân bố dọc theo các tuyến kênh (xem bảng 2.3) trong Trung Tâm Nông nghiệp Mùa Xuân ta sử dụng phương pháp chon mẫu thuận tiện để tiến hành phỏng vấn Chọn mẫu thuận tiện dựa trên tính dễ tiếp cận đối tượng nên tiến hành chọn mẫu trên các tuyến đường dễ đi, có nhiều hộ gia đình sinh sống, đặc biệt là không bị ngăn cách bỡi các con kênh Trên một tuyết đường
có thể xin phỏng vấn bất cứ một hộ gia đình nào thuộc tuyến đường đó, nếu hộ được phỏng vấn không đồng ý thì chuyển sang hộ gia đình khác
- Lựa chọn công cụ thu thập dữ liệu
Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn hộ gia đình tại xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp
Bảng câu hỏi gồm có 46 câu hỏi (chi tiết bảng câu hỏi được trình bày tại phụ lục 1)
Nội dung bảng câu hỏi được chia thành 6 nội dung chính:
+ Tìm hiểu khái quát thông tin sơ lược về nông hộ;
+ Hiện trạng sử dụng đất: thu nhập chính của mỗi nông hộ, mối quan hệ giữa nông hộ với hệ sinh thái rừng tại Trung Tâm Nông nghiệp Mùa Xuân;
+ Sử dụng rừng tràm cho xây dựng;
2
N n
Trang 37+ Sử dụng rừng tràm để làm củi;
+ Thông tin nguồn thu nhập mang lại từ hệ sinh thái tràm;
+ Ý thức của người dân trong bảo vệ hệ sinh thái rừng
Các câu hỏi trong bảng câu hỏi gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở Bên cạnh đó sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để phỏng vấn chuyên gia cụ thể
là cán bộ trong Ban quản lý rừng, cán bộ kiểm lâm tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân và phỏng vấn trực diện để phỏng vấn các hộ gia đình
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả tập hợp tất cả các phương pháp đo lường,
mô tả dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê thông thường bao gồm: tần số, bảng chéo, tỉ số, số trung bình, số lớn nhất, số nhỏ nhất, độ lệch
để phân tích và trình bày số liệu Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm thống kê các khoản chi phí, lợi ích hiện tại khi sử dụng các sản phẩm trực tiếp từ rừng tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Bên cạnh đó còn nhằm mô tả thực trạng sử dụng chưa hợp lý các giá trị sử dụng từ rừng tại Trung tâm Nông nghiệp, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Các phương pháp định giá: các phương pháp định giá được đề xuất dựa vào những số liệu sơ cấp đã được thu thập và số liệu đã xử lý sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội ở Phụng Hiệp, cụ thể với giá trị gỗ củi, giá trị thủy sản, giá trị lâm sản ngoài gỗ, đề xuất các phương pháp định giá như: phương pháp so sánh, phương pháp giá cả thị trường, phương pháp thu nhập Giải pháp chọn phương pháp giá cả thị trường là phương pháp tối ưu (công thức tính toán được trình bày ở mục 2.1.4)
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái rừng trên địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Đề tài sử dụng SPSS 16.0 thực hiện thồng
kê mô tả để tính các giá trị trung bình về giá cả và đơn vị thu hoạch các sản phẩm trong hệ sinh thái rừng tràm Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân để có các giá trị đưa vào công thức tính giá trị của các sản phẩm trực tiếp từ hệ sinh thái rừng tràm
Trang 38CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN, HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN
3.1.1 Vị trí địa lý
Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân thuộc xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang với tổng diện tích tự nhiên 1.434,89 ha Vị trí địa
lý và ranh giới hành chính của Trung tâm được xác định như sau:
- Phía Bắc và phía Đông giáp phường Hiệp Thành - thị xã Ngã Bảy, cách
quốc lộ 1A khoảng 1 km;
- Phía Nam và phía Đông giáp Phân trường Phú Lợi tỉnh Sóc Trăng;
- Phía Tây giáp xã Tân Phước Hưng - huyện Phụng Hiệp
Theo Quyết định số 997/QĐ – UBND ngày 20 tháng 06 năm 2011 của
Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang và Quyết định 290/QĐ – KBT ngày 25 tháng 07 năm 2011 của Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng, chức năng nhiệm vụ của Trung tâm được xác định như sau:
- Trồng rừng và khai thác rừng trồng theo quy định của pháp luật; giao
khoán bảo vệ rừng, liên doanh, liên kết phát triển du lịch sinh thái và khai thác hợp lý mặt nước hiện có
- Được giao khoán đất sản xuất nông nghiệp cho nông dân theo quy định
của pháp luật; được bảo đảm tính chất cho nông dân vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phát triển sản xuất
- Liên doanh liên kết trong sản xuất kinh doanh nuôi trồng thủy sản, bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, ổn định môi trường sinh thái rừng
- Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn, góp
phần xóa đói giảm nghèo tại địa phương
- Được tự chủ về tài chính và tổ chức, biên chế; được phép tự chủ trong
sản xuất kinh doanh
- Hoạch toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng độc lập tại
ngân hàng, chịu trách nhiệm về quản lý tài chính, hoạch toán kế toán theo quy định của pháp luật
Trang 39Hình 3.1: Bản đồ địa giới hàng chính Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân
Nguồn: Phòng quản lý rừng Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, 2012
Trang 40Thời gian chiếu sáng bình quân năm lớn (2.202,8 giờ/năm), nhưng phân
bố không đều, trong đó các tháng mùa khô có thời gian chiếu sáng từ 250 -
269 giờ/tháng và các tháng trong mùa mưa có thời gian chiếu sáng khoảng 180 giờ/tháng
3.1.3.2 Chế độ mưa
Chế độ mưa phân bố theo mùa rõ rệt, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng
5 và chấm dứt vào cuối tháng 11 dương lịch, với lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm khá lớn, khoảng 1.946 mm, số ngày mưa trung bình 189 ngày/năm Đặc điểm đáng chú ý là trong mùa mưa, do lượng mưa tập trung lớn cộng với nước lũ sông Hậu tràn về tháng 8 và 10 theo kênh Quản Lộ, Sóc Trăng không kịp tiêu thoát đã gây ra ngập úng trên diện rộng của Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân
3.1.3.3 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình của các tháng trong năm là 82,4%, cao nhất 94%, thấp nhất 62,2%, chênh lệch độ ẩm giữa các tháng không lớn Lượng bốc hơi bình quân 644 mm, bằng 25% - 30% lượng mưa, các tháng mùa khô lượng bốc hơi trên 50 mm, tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng 11 dương lịch
Từ những đặc điểm khí hậu, thời tiết như trên, nhìn chung rất thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp thâm canh có hiệu quả khi được đầu tư đồng
bộ hệ thống thủy lợi cho tưới tiêu và nâng cao năng lực sản xuất (cơ giới hóa,
kỹ thuật, vốn ), nhưng cũng có khó khăn cho sản xuất nông nghiệp là tính mùa vụ cao, cần chú ý đến yếu tố chọn tạo giống mới, chuyển đổi cơ cấu, kỹ thuật canh tác để thu hoạch trái vụ, cung cấp nguyên liệu liên tục cho chế biến Ngoài ra, yếu tố độ ẩm cao, lượng mưa tập trung trong mùa mưa đòi hỏi phải đầu tư trang bị kỹ thuật cho khâu phơi sấy, tồn trữ và bảo quản nông sản