TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÝ KHẢ LÁNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG – PHÒNG GIAO DỊCH T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ KHẢ LÁNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH HẬU GIANG – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ KHẢ LÁNG MSSV: 4117171
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH HẬU GIANG – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG
Tháng 8 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau bốn năm dưới giảng đường Đại học Cần Thơ với những kiến thức được tích lũy từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô và ba tháng thực tập tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh, nhằm củng cố kiến thức đã học, rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho lý luận, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu của quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là cô Khưu Thị Phương Đông đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành luận văn ”Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang
- Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh”
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, anh/chị trong Ngân hàng
đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua để em hoàn thành luận văn này
Xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo, anh/chị trong Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang – Phòng Giao dịch Tân Phú Thạnh dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Lý Khả Láng
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Lý Khả Láng
Trang 5TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng 3
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng và rủi ro trong họat động ngân hàng 3
2.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 4
2.1.1.3 Nguồn gốc của rủi ro tín dụng 4
2.1.1.4 Biểu hiện của rủi ro tín dụng 5
2.1.1.5 Các hình thức của rủi ro tín dụng 8
2.1.1.5 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 9
2.1.1.6 Hậu quả từ rủi ro tín dụng 11
2.1.1.7 Dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng 12
2.1.1.8 Các giải pháp thu hồi tín dụng có vấn đề 14
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng trong ngân hàng 14
2.1.2.1 Doanh số cho vay 14
2.1.2.2 Doanh số thu nợ 14
2.1.2.3 Dư nợ 15
2.1.2.4 Hệ số thu nợ 15
2.1.2.5 Dư nợ / tổng nguồn vốn 15
2.1.2.6 Dư nợ / tổng vốn huy động 15
2.1.2.7 Vòng quay vốn tín dụng 15
2.1.2.8 Nợ xấu 16
Trang 72.1.2.9 Tỷ lệ nợ xấu 16
2.1.2.10 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn 16
2.1.2.11 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 16
2.1.2.12 Hệ số khả năng bù đắp rủi ro 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 19
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 19
3.1.1 Lịch sử hình thành 19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành 21
3.1.2.1 Phòng Khách hàng 21
3.1.2.2 Phòng Quản lý tín dụng 22
3.1.2.3 Phòng Kế toán - Ngân quỹ 23
3.1.2.4 Phòng Tổng hợp 24
3.1.2.5 Phòng quản lý các phòng giao dịch Bưu điện 24
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH 25
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh 25
3.2.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 25
3.2.2.1 Đối tượng khách hàng 25
3.2.2.2 Một số sản phẩm cho vay 26
3.2.2.3 Quy trình cho vay 32
3.3 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 34
3.3.1 Thu nhập 34
Trang 83.3.2 Chi phí 36
3.3.3 Lợi nhuận 37
3.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 39 3.4.1 Nguồn vốn 39
3.4.2 Huy động vốn 40
3.5 KHÁT QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 43
3.5.1 Doanh số cho vay 43
3.5.2 Doanh số thu nợ 45
3.5.3 Dư nợ 45
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH 47
4.1 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 47
4.1.1 Phân tích hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2013 47
4.1.1.1 Doanh số cho vay 47
4.1.1.2 Doanh số thu nợ 51
4.1.1.3 Dư nợ 55
4.1.2 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2013 58
4.1.2.1 Dư nợ trên vốn huy động 59
4.1.2.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 60
4.1.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 60
4.1.2.4 Hệ số thu nợ 60
4.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 61
4.2.1 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng giai đoạn 2011-2013 61
4.2.1.1 Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ 62
4.2.1.2 Phân tích nợ xấu theo thời hạn 63
4.2.1.3 Phân tích nợ xấu theo đối tượng khách hàng 65
Trang 94.2.1.4 Phân tích nợ xấu theo ngành kinh tế 66
4.2.2 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng qua ba năm 2011-2013 67
4.2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu 67
4.2.2.2 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn 69
4.2.2.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 70
4.2.1.4 Hệ số khả năng khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 70
4.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 71
4.3.1 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng 6 tháng đầu năm 2014 71
4.3.1.1 Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ 72
4.3.1.2 Phân tích nợ xấu theo thời hạn 73
4.3.1.3 Phân tích nợ xấu theo đối tượng khách hàng 74
4.3.1.4 Phân tích nợ xấu theo ngành 74
4.3.2 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng qua 6 tháng đầu năm 2014 76
4.3.2.1 Tỷ lệ nợ xấu 76
4.3.2.2 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn 76
4.3.2.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 77
4.3.2.4 Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 77
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH 79
5.1 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 79
5.1.1 Những mặt đạt được 79
5.1.2 Những tồn tại, hạn chế 79
5.2 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 80
5.2.1 Phân tích kỹ khách hàng trước khi cho vay, thẩm định hồ sơ tín dụng chặt chẽ 80
Trang 105.2.2 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 81
5.2.3 Linh hoạt trong công tác thu nợ 81
5.2.4 Tìm kiếm khách hàng và mở rộng mạng lưới hoạt động 81
5.2.5 Chủ động phân tán rủi ro để ngăn ngừa rủi ro tín dụng 82
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 KẾT LUẬN 83
6.2 KIẾN NGHỊ 83
6.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt 83
6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013
34
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 36
Bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 39
Bảng 3.4: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 40
Bảng 3.5: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 3.6: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 42
Bảng 3.7: Tình hình cho vay của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 43
Bảng 3.8: Tình hình cho vay của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 44
Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 47
Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 49
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo ngành của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 50
Bảng 4.4: Doanh thu nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 51
Bảng 4.5: Doanh thu nợ theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 53
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo ngành của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 54 Bảng 4.7: Dƣ nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 55
Bảng 4.8: Dƣ nợ theo đối tƣợng khách hàng của Ngân giai đoạn 2011-2013 56 Bảng 4.9: Dƣ nợ theo ngành của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 57
Bảng 4.10: Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
giai đoạn 2011-2013 59
Bảng 4.11: Nợ xấu theo nhóm nợ của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 62
Bảng 4.12: Nợ xấu theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 63
Bảng 4.13: Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 65
Trang 12Bảng 4.14: Nợ xấu theo ngành kinh tế của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 66 Bảng 4.15: Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 68 Bảng 4.16: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 70 Bảng 4.17: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 70 Bảng 4.18: Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 71 Bảng 4.19: Nợ xấu theo nhóm nợ của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 72 Bảng 4.20: Nợ xấu theo thời hạn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 73 Bảng 4.21: Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 74 Bảng 4.22: Nợ xấu theo ngành của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 75 Bảng 4.23: Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 2014 76 Bảng 4.24: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm
2014 76 Bảng 4.25: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng 6 tháng đầu năm
2014 77 Bảng 4.26: Hệ số khả năng bù đắp rủi ro của Ngân hàng qua 6 tháng đầu năm
2014 77
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Tổ chức Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang 21
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng và là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực sản xuất, thương mại kinh tế và dịch vụ… Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, mà đôi khi xảy ra hậu quả rất nặng nề đến tình hình tài chính lẫn vị thế của ngân hàng Bởi kinh doanh tiền tệ của ngân hàng là một hoạt động dựa trên sự tín nhiệm nên nó là một hoạt động rất nhạy cảm Mọi sự thay đổi trong nền kinh tế - xã hội đều tác động tất cả các hoạt động của ngân hàng, gây nên những xáo trộn bất ngờ Do vậy, việc quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có ý nghĩa quyết định đến hoạt động kinh doanh một ngân hàng, một hệ thống ngân hàng thương mại và thậm chí đối với cả nền kinh tế
Trong điều kiện kinh tế thị trường, tất cả các hoạt động của ngân hàng thương mại đều có thể rủi ro, dẫn đến thiệt hại và thua lỗ Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh cũng không ngoại lệ Với tư cách là một đơn vị kinh doanh, ngân hàng đã và đang từng bước nâng cao năng lực tài chính, nâng cao khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho nền kinh tế trên cơ sở đảm bảo an toàn và hiệu quả Dù vậy, việc này góp phần làm tăng thêm rủi ro cho ngân hàng, nhất
là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạt động của ngân hàng, vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương mại và luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn đầu tư của ngân hàng Xuất phát từ thực tiễn trên, yêu cầu đặt ra là ngân hàng phải nhận dạng được các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra các giải pháp phòng
ngừa và giảm thiểu rủi ro Đó là lý do em chọn đề tài: “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 161.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh giai đoạn 2011-
2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ 11/08/2014 đến 17/11/2014
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người cho vay)
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành (Thái Văn Đại, 2012)
b Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất làm giảm thu nhập, vốn chủ sở hữu hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng (Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN)
Ngân hàng thương mại có nhiều nghiệp vụ kinh doanh đa đạng, nên rủi
ro của nó cũng hết sức phức tạp với một độ nhạy cảm nhất định Một NHTM thường gặp các rủi ro chủ yếu sau đây:
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng cho vay mà NHTM không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn
- Rủi ro lãi suất: Rủi ro gắn liền với sự biến động lãi suất của thị trường
Trang 18- Rủi ro thanh toán (thanh khoản): Rủi ro do ngân hàng thiếu hụt ngân quỹ để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng gửi tiền và của người vay tiền Trong bốn loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạt động của NHTM, vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của NHTM và luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số đầu tư của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là việc xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM Trong điều kiện kinh tế thị trường, tất cả hoạt động nào của NHTM đều có thể rủi ro Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua
lỗ Do vậy, việc hiểu rõ về rủi ro ngân hàng là việc rất quan trọng để có thể
đưa ra những biện pháp nhằm giúp NH hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết (Điều 2, Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
2.1.1.3 Nguồn gốc của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ngân hàng xuất phát từ ba nguồn gốc cơ bản sau:
a Yếu tố thời gian tạo rủi ro
Tín dụng ngân hàng là hình thức kinh doanh quyền sử dụng tiền tệ trong thời hạn nhất định Nói cách khác, đây là việc đổi lấy khoản tiền hiện tại lấy lời hứa hẹn hoàn trả tiền đó trong tương lai, với một lãi suất nhất định Và vì tương lai không chắc chắn nên có thể xảy ra rủi ro
b Tính chất chu chuyển tạo rủi ro
Tín dụng tồn tại là do quá trình tuần hoàn và chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, trong sản xuất và tiêu dùng Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có chu trình tiền
tệ khác nhau và không ăn khớp với nhau về thời hạn Vì thế, khi tín dụng làm công việc kết nối các thời hạn với nhau, điều đó đã chứa đựng rủi ro và họ tìm đến ngân hàng để chia sẻ rủi ro đó cho ngân hàng
c Vấn đề thông tin không cân xứng, rủi ro đạo đức
Trong kinh doanh tín dụng ngân hàng, vai trò của thông tin rất quan trọng, việc thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, thông tin không đúng là nguồn gốc dẫn đến rủi ro cho việc kinh doanh tín dụng của ngân hàng
Trang 19Rủi ro trước quyết định là rủi ro về vấn đề thông tin của khách hàng không cân xứng tạo ra trước khi có giao dịch tín dụng Khi người đi vay có nhiều khả năng gây bất lợi cho ngân hàng, tức là khả năng khách hàng không trả được nợ theo thời hạn của hợp đồng tín dụng
Rủi ro sau quyết định là là rủi ro xuất hiện sau khi việc giao dịch tín dụng diễn ra Rủi ro sau quyết định được xem là rủi ro đạo đức vì do người đi vay cố ý muốn thực hiện hành động không tốt cho ngân hàng Rủi ro đạo đức
có thể biểu hiện ở những khía cạnh như người đi vay sử dụng tiền vay sai mục đích, cố ý lừa đảo
2.1.1.4 Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (Khoản 2 Điều 6 Quyết định 18/20007/QĐ-NHNN)
b Nợ cần chú ý (Nhóm 2)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (Khoản 2 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
c Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quy định
Trang 20- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (Khoản 2 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
d Nợ nghi ngờ (Nhóm 4)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (Khoản 2 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
e Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (Khoản 3 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã quá hạn (Khoản 5 Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005)
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng, nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại (Khoản 7 Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005)
Trang 21 Dự phòng rủi ro: Là khoản tiền đƣợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện cam kết vay Dự phòng rủi ro đƣợc tính theo dƣ nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng cụ thể và
dự phòng chung
- Dự phòng cụ thể: Là khoản tiền đƣợc trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
Công thức tính dự phòng cụ thể:
R = Max { (0; A - C) } x r Trong đó:
R: Số dự phòng phải trích
A: Giá trị của khoản nợ
C: Giá trị của tài sản đảm bảo
Công thức tính dự phòng chung:
R = 0,75% x A1-4
Sử dụng dự phòng là việc tổ chức tín dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ (Khoản 3 Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005)
Trang 222.1.1.5 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả đúng nợ lãi và nợ gốc đúng hạn, đầy đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người ta chia rủi ro thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro:
a Không thu được lãi đúng hạn
Cấp độ thứ nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi
ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoài trừ trường hợp khách hàng muốn chiếm dụng vốn thì phần lớn xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu
nợ và trả nợ của khách hàng
b Không thu được vốn đúng hạn
Khi không thu được vốn đúng hạn, tình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn cho vay lớn bị mất Khi đó, ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát thực hiện của ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình ngân hàng
c Không thu được lãi
Khi ngân hàng không thu được lãi thì tình hình trở nên nghiêm trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể kém hiệu quả đến mức không thể đủ trả lãi cho ngân hàng Khi đó, ngân hàng phải chuyển khoản mục lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng
d Không thu đủ vốn cho vay
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc này ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, ngân hàng sẽ chuyển mục
nợ vào khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ, coi như khép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả
Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tín dụng và có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng gặp rủi ro tín dụng thì ngân hàng đều trải qua bốn trường hợp trên Có trường hợp khách hàng trả lãi rất đầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được nợ gốc cho ngân hàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng, như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn Còn ở các trường hợp khác có lãi treo
Trang 23đóng băng hay nợ không có khả năng thu hồi được coi là rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra những bài học kinh nghiệm
2.1.1.5 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường pháp lý trong nước
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
và có nhiều khả năng trả nợ cho ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng Điều này làm cho các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả
và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng Chính phủ có thể gây khó khăn cho một số khách hàng của ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng, hàng hóa khó tiêu thụ được Hơn nữa, việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những mặt hàng mà ở trong nước có thể sản xuất được, từ đó làm cho hàng hóa trong nước bị cạnh tranh, chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ
- Môi trường chính trị, xã hội: Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp phải đặt ra trong tình trạng cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội trà lan… đều là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sản xuất Từ đó, gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi ro tín dụng của ngân hàng nói riêng
- Môi trường pháp lý: Nếu nhà nước xây dựng một hành lang chặt chẽ và
có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế đó với ngân hàng Ngược lại, hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tình trạng mánh khóe, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau.Từ đó, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng
Môi trường quốc tế: Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc
tế hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh tế Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội đất nước, nhưng mặt khác nó lại
Trang 24tạo ra sức cạnh tranh quyết liệt Nếu doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả bị phá sản gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Quan hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống
b Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trong trường hợp này rủi ro tín dụng xảy ra do các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro cho ngân hàng thương mại Ta có thể chia nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng làm hai trường hợp Đó là trường hợp khách hàng gian lận và trường hợp khách hàng không gian lận
Khách hàng gian lận
Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng không thể tránh khỏi trường hợp khách hàng cố tình lừa gạt ngân hàng Điều này được thể hiện qua một số hình thức sau:
- Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính lại không có tài sản thế chấp hợp lệ, do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàn cho việc vay vốn ngân hàng Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả mạo hòng qua mắt ngân hàng và được ngân hàng cho vay vốn Nếu ngân hàng không phát hiện ra thì rủi ro của khoản tín dụng này là rất lớn
- Có trường hợp người đi vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết hoạt động kinh doanh của mình nên các doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay của ngân hàng vào mục đích khác với hợp đồng đã cam kết Như vậy, coi như toàn bộ giá trị thẩm định trước khi tiến hành cho vay của ngân hàng đã trở thành vô nghĩa và rủi ro tín dụng được đặt ở mức báo động
- Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạo đức kém đã cố tình không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn để quỵt
nợ Trong trường hợp này, ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉ còn trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp
Khách hàng không gian lận
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt
để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong những quan hệ phức tạp của xã hội Tuy nhiên, rủi ro vẫn là điều không thể tránh khỏi Như ở các phần trước đã nói, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp thông qua hoạt động tín dụng Chính vì vậy, hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và rủi ro trong hoạt động kinh
Trang 25doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng của ngân hàng Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ một số trường hợp sau:
- Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn, động đất… Đây là trường hợp ít khi xảy ra và khó có thể dự đoán trước
- Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệp gặp rủi ro Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ với các tổ chức kinh tế khác và cũng giống như ngân hàng, doanh nghiệp cũng có thể bị rủi ro từ phía các đối tác của mình làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Trường hợp khác là xuất phát từ sự yếu kém của bản thân doanh nghiệp Sự cạnh trạnh khắc nghiệt của thị trường luôn đặt doanh nghiệp trong tình trạng phải có sự nỗ lực cao để không vì bất kỳ một sai sót nào bên trong phương thức quản lý kinh tế cũng như quản lý tài chính đều dẫn đến thua lỗ, phá sản doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng
c Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Ngoài những nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn xuất phát từ chính bản thân ngân hàng Đó là do ngân hàng yếu kém về trình độ chuyên môn, trình độ nắm bắt các thông tin trên thị trường, trình độ dự đoán và hiểu biết các lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay các vấn đề về đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng
2.1.1.6 Hậu quả từ rủi ro tín dụng
a Đối với bản thân ngân hàng
Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín và vật chất của ngân hàng là khó tránh khỏi vì ngân hàng là người đi vay và cho vay
Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như làm cho NH thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì NH kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động Khi rủi ro xảy ra tức ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của NH không thể đảm bảo được
Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho NH mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho NH lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản
b Về phía hoạt động kinh tế xã hội
Kinh doanh ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh
tế và xã hội, đến tất cả các doanh nghiệp và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Chính vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một NH, rồi lây lan ra
Trang 26nhiều NH, chắc chắn khi đó sẽ tác động đến tâm lý của dân chúng Lúc đó, nhiều người sẽ đua nhau đến NH rút tiền trước thời hạn Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp
Do đó, rủi ro tín dụng thật sự là vấn đề rất nghiêm trọng và cần được quan tâm đặc biệt hơn từ Chính phủ, từ Ngân hàng Trung ương Ngân hàng Trung ương cần phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát hoạt động của các NHTM và cần thiết có sự
hỗ trợ cho các NHTM khi có các biến cố rủi ro xảy ra (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.1.7 Dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín dụng, các nhà ngân hàng đã rút ra một số dấu hiệu cơ bản để giúp cho cán bộ tín dụng nhận biết, phán đoán và sớm có những biện pháp kịp thời để ngăn chặn những rủi ro thật sự có thể xảy ra Có các dấu hiệu cơ bản sau:
Nợ quá hạn là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu hồi đúng hạn do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau
Là một trung gian tài chính giữa bên thừa vốn với bên thiếu vốn trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển, nên tính
ổn định và hiệu quả hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Trong nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng thì nợ quá hạn là một nhân tố dễ gây rủi ro cho ngân hàng Do vậy, để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng thì ngân hàng phải giữ cho tỷ lệ nợ quá hạn ở mức hợp lý, và có thể không phát sinh nợ quá hạn
Lãi treo cũng là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết rủi ro tín dụng, bởi việc thanh toán lãi không gắn liền với việc trả lãi gốc và có giá trị nhỏ hơn gốc rất nhiều, khi doanh nghiệp không thanh toán được phần lãi của món vay cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính
Do vậy, khi xuất hiện lãi treo ngân hàng phải tiến hành điều tra phân tích
kỹ tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tìm
ra nguyên nhân tại sao doanh nghiệp không có khả năng thanh toán lãi theo đúng thời hạn Dựa vào kết quả phân tích, ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp phù hợp nhất để hạn chế những tổn thất cho cả ngân hàng và doanh nghiệp
Một số dấu hiệu khác: Rủi ro tín dụng thường ẩn chứa trong những
“khoản vay có vấn đề” được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu nhưng không có mô
Trang 27hình nhất định để mô tả chính xác, đầy đủ những dấu hiệu cho thấy rủi ro tín dụng sẽ xảy ra trong tương lai Tuy nhiên, kiểm nghiệm trên thực tế hoạt động tín dụng, một số dấu hiệu sau thường có tác dụng cảnh báo với cán bộ tín dụng
về khả năng trả nợ của của người vay
- Việc trì hoãn nộp các báo cáo tài chính của người vay: Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng giúp ngân hàng hiểu được tình hình của người vay, thông qua đó dự báo về khả năng trả nợ của họ Việc trì hoãn có nhiều nguyên nhân nhưng chúng ta phải xem xét đến nguyên nhân chính đó là do tình hình hoạt động kinh doanh của người đi vay đã có những dấu hiệu không bình thường nên họ không muốn ngân hàng biết sớm tình hình tài chính đang kém của họ
- Mối quan hệ giữa ngân hàng và người vay thay đổi: Đó là sự chậm trễ trong việc sắp xếp các cuộc viếng thăm của ngân hàng đối với doanh nghiệp, nhằm giúp cho ngân hàng kiểm tra, giám sát những nghĩa vụ của người vay đối với khoản vay Vấn đề này biểu hiện bởi sự giảm sút bầu không khí không tin cậy và hợp tác giữa cán bộ ngân hàng và người vay vốn đã có từ lâu
- Hàng tồn kho tăng lên qua mức bình thường, các khoản nợ công cũng gia tăng
- Chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút, khách hàng của họ không còn tín nhiệm như trước nữa dẫn đến phải bán hàng với thời gian hoàn tiền trả lâu hơn, hoặc bán cả cho những khách hàng có khả năng yếu kém về tài chính, có khả năng thanh toán thấp
- Hoàn trả nợ vay không đúng hoặc lãi vay thanh toán không đúng kỳ hạn
- Thay đổi về cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh: Vấn đề này được biểu hiện qua một số hình thức như thu hẹp quy mô sản xuất, chủng loại sản phẩm, công nhân nghỉ việc, bán bớt tài sản hoặc xảy ra một số vụ việc như sa thải công nhân, cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp
- Các thảm họa thiên nhiên như bão lụt, hạn hán, cháy rừng
Khi các dấu hiệu phản ánh một khoản vay được nhận ra, biện pháp đầu tiên mà cán bộ tín dụng ngân hàng phải làm là xác định tính nghiêm trọng của vấn đề Dĩ nhiên để hoàn tất công việc này đòi hỏi phải có thêm thông tin và công tác của người vay, thông tin thường lấy từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của người vay Các biện pháp sau đó sẽ tùy thuộc vào
sự nghiêm trọng của tình hình mà có biện pháp xử lý
Trang 282.1.1.8 Các giải pháp thu hồi tín dụng có vấn đề
Các ngân hàng sẽ tìm ra những giải pháp thu hồi những khoản tín dụng
đã xác định được rủi ro đối với ngân hàng và bổ sung hồ sơ tín dụng
- Dự tính những nguồn dùng có thể dùng để thu nợ có vấn đề
- Chuyên trách viên cần tiến hành nghiên cứu nghĩa vụ thuế và những tranh chấp xem khách hàng còn nghĩa vụ tài chính nào chưa thực hiện
- Đối với doanh nghiệp, ngân hàng cần đánh giá chất lượng, năng lực và
sự nhất quán trong quản lý, đồng thời trực tiếp tiến hành khảo sát các hoạt động và các tài sản của doanh nghiệp
- Ngân hàng phải cân nhắc mọi phương án có thể để hoàn thành việc thu hồi nợ có vấn đề, bao gồm cả việc thỏa thuận gia hạn nợ tạm thời nếu khách hàng chỉ gặp khó khăn trước mắt, hoặc tìm kiếm giải pháp nhằm tăng cường lưu chuyển tiền tệ cho khách hàng
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng trong ngân hàng
2.1.2.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
2.1.2.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
Trang 292.1.2.3 Dư nợ
Dƣ nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chƣa thu đƣợc tại một thời điểm nhất định Để xác định đƣợc dƣ nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x 100%
Doanh số cho vay
2.1.2.5 Dư nợ / tổng nguồn vốn
Tỷ số này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng, cho biết tỷ trọng đầu tƣ vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn hay dƣ nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng Nếu tỷ số này càng cao thì tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả Ngƣợc lại, ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng
Dƣ nợ / Vốn huy động =
Dƣ nợ Tổng vốn huy động
2.1.2.7 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu phản ánh tình hình luân chuyển đồng vốn cho vay, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Trang 30Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dƣ nợ bình quân
2.1.2.8 Nợ xấu
Nợ xấu là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc hoặc lãi không thu đƣợc khi đến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất lƣợng đầu tƣ tín dụng của ngân hàng (Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN)
2.1.2.9 Tỷ lệ nợ xấu
Hệ số rủi ro tín dụng (tỷ lệ nợ xấu) của ngân hàng là rủi ro mà lãi hoặc gốc, hoặc cả gốc lẫn lãi trên các khoản vay sẽ không nhận đƣợc nhƣ khách hàng đã cam kết Để phân tích rủi ro tín dụng, số liệu liên quan đến nợ xấu hoặc các khoản tổn thất tín dụng sẽ đánh giá chính xác
Hệ số khả năng bù đắp RR = Dự phòng RRTD x 100%
Nợ xấu
Trang 312.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm
2014 của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh Ngoài ra, còn sử dụng tổng hợp các tài liệu có liên quan như tạp chí ngân hàng, tạp chí tiền tệ, các trang web… có thông tin cần thiết
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Tùy từng mục tiêu mà ta có các phương pháp sau:
Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với
phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ trước so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y = y1 – y0Trong đó:
y0: Chỉ tiêu năm trước
y1: Chỉ tiêu năm sau
∆y: Phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính toán với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y =
y1 – y0
x 100%
y0 Trong đó:
y0: Chỉ tiêu năm trước
y1: Chỉ tiêu năm sau
∆y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thòi gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ
Trang 32tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Tìm ra được nguyên nhân phát sinh và đề ra biện pháp khắc phục kịp thời
- Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua các biểu bảng thống kê từ những số liệu thứ cấp thu thập từ ngân hàng, kết hợp với việc phân tích, đánh giá để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu
Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp tỷ số
Sử dụng các tỷ số tài chính như: Hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, dư nợ trên tổng nguồn vốn, dư nợ trên tổng vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu trên, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, khả năng bù đắp rủi ro tín dụng Qua đó, thực hiện so sánh tỷ số của năm sau so với năm trước để biết được xu hướng biến động và đánh giá được hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Phân tích thực trạng và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng để tìm ra những rủi ro mà ngân hàng đã và đang phải đối mặt
Đối với mục tiêu 3: Dựa vào các phân tích, tổng hợp các kết quả, các
vấn đề còn tồn tài, điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp phòng ngừa và
hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 33CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU
ĐIỆN LIÊN VIỆT
3.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng Liên Việt được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế trong
nước phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Cuộc khủng hoảng toàn cầu
khiến thị trường tài chính, thị trường tiền tệ diễn biến phức tạp Tuy vậy, Hội
đồng quản trị, Ban điều hành, các đơn vị kinh doanh và toàn thể cán bộ công
nhân viên của ngân hàng đã nỗ lực vượt qua thử thách
Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt hay Ngân hàng Bưu
Điện Liên Việt, tên giao dịch quốc tế là LienVietPostBank hoặc LPB, là một
ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt
tiền thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chấp thuận nguyên tắc cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo
công văn số 12803/NHNN-CHN ngày 3 tháng 11 năm 2007 Giấy phép hoạt
động số 91/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
ngày 28 tháng 3 năm 2008
Với việc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) thông qua
Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) góp vốn vào Ngân hàng Liên
Việt bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền
mặt Tháng 7 năm 2011, Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ
và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân
hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này,
Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của
LienVietPostBank
Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam,
Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không
sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO), với số vốn điều lệ là 6.010 tỷ đồng
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostbank là các Tổ chức
Tài chính - Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AgriBank), Ngân
hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sĩ)
Trang 34Hiện nay, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt bao gồm Hội sở chính đóng tại Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang và hơn 60 Chi nhánh/ Phòng giao dịch tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, TP Hải Phòng, TP Cần Thơ và các tỉnh Quảng Ngãi, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Quảng Ninh, An Giang, Cà Mau, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, Ninh Bình, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đồng Nai, Bình Dương và Kiên Giang
LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh
Số điện thoại: 0711 627 0608 Fax: 0711 627 0668
Trang 353.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành
Cơ quan trung ương của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt là Hội
sở Hội sở quản lý toàn bộ mạng lưới bao gồm các Sở giao dịch, Chi nhánh, Phòng giao dịch
Nguồn: Phòng Kế toán - Ngân quỹ của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt, 2011-2013
Hình 3.1 Tổ chức Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt
chi nhánh Hậu Giang
3.1.2.1 Phòng khách hàng
a Bộ phận Phát triển kinh doanh
- Thực hiện công tác nghiên cứu phát triển thị trường
- Tìm kiếm và phát triển quan hệ với các khách hàng mới, quản lý và duy trì quan hệ với khách hàng hiện có nhằm khai thác tối đa cơ hội cung cấp sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÁT TRIỂN KD
KHÁCH HÀNG DN
TÀI TRỢ
THƯƠNG
MẠI
KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN
PHÒNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG
THẨM ĐỊNH TÀI SẢN
QUẢN LÝ TÍN DỤNG
PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG TỔNG HỢP
KẾ TOÁN TIN HỌC
KẾ TOÁN GIAO DỊCH NGÂN QUỸ
KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG GIAO DỊCH
QUỸ TIẾT KIỆM
Trang 36- Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác phát triển khách hàng, thị trường
- Tổ chức, quản lý và thực hiện nghĩa vụ cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh… theo các quy định liên quan của ngân hàng
- Tổ chức, quản lý thực hiện nghĩa vụ cấp tín dụng đối với KH cá nhân bao gồm nghiệp vụ cho vay, đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, chiết khấu, bảo lãnh… theo các quy định liên quan của NH, thực hiện một số công tác khác
d Bộ phận Tài trợ thương mại
- Tìm kiếm, phát triển KH sử dụng dịch vụ tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế
- Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn KH, kiểm tra, thẩm định, đề xuất và thực hiện các vấn đề liên quan đến nhu cầu tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế của KH doanh nghiệp theo đúng quy định và quy trình nghiệp vụ của NH
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ theo quy định của ngân hàng
3.1.2.2 Phòng Quản lý tín dụng
a Bộ phận Thẩm định tài sản
- Tổ chức thực hiện việc thẩm định, lập tờ trình thẩm định tài sản bảo đảm đối với các khoản cấp tín dụng tại Sở giao dịch và các Phòng giao dịch trực thuộc theo quy định của ngân hàng
Trang 37- Hướng dẫn và hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với phòng khách hàng, phòng giao dịch trong việc thẩm định giá, thẩm định tài sản đảm bảo
b Bộ phận Quản lý tín dụng
- Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác tại Sở giao dịch theo danh mục ngành nghề kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng Đề xuất biện pháp thích hợp hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động
- Kiểm tra hoàn hồ sơ vay vốn, bảo lãnh và các thủ tục giải ngân theo quy định
- Phối hợp với phòng KH theo dõi, đôn đốc KH trả vốn, lãi đúng kỳ hạn
- Kiểm soát chặt chẽ tình hình gia hạn nợ, nợ quá hạn, đề xuất các biện pháp cụ thể làm giảm nợ quá hạn, nợ xấu
- Tiếp nhận, quản lý và đề xuất các biện pháp để thực hiện xử lý, thu hồi
nợ đối với các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh tại các đơn vị cấp tín dụng như Phòng khách hàng, Phòng giao dịch trực thuộc Sở giao dịch theo quy định của ngân hàng
3.1.2.3 Phòng Kế toán - Ngân quỹ
a Bộ phận Kế toán - Tin học
- Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch chi phí hoạt động cho Sở giao dịch
- Phối hợp với phòng Tổng hợp lập kế hoạch kinh doanh, theo dõi, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của Sở giao dịch
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và các hoạt động thanh toán chi tiêu nội bộ tại Sở giao dịch, giữa các Sở giao dịch với các Ngân hàng khác
- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh tại Sở giao dịch; thực hiện báo cáo thống kê theo quy định tại NH
- Quản lý số dư tài khoản của Sở giao dịch tại các NH khác và tài khoản của các NH tại Sở giao dịch phục vụ cho giao dịch liên NH theo quy định của
Trang 38- Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và các dịch vụ có liên quan đến tiền gửi tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán: chuyển tiền nội địa, chi trả kiều hối và các dịch vụ thanh toán khác
c Bộ phận Ngân quỹ
- Điều hòa thanh khoản tiền mặt tại Sở giao dịch
- Thực hiện thu chi tiền mặt tại quầy, kiểm đến, đóng bó tiền mặt theo đúng tiêu chuẩn quy định
- Giao nhận tiền, giấy tờ có giá, giấy tờ coi như có giá, ấn chỉ quan trọng theo quy định…
- Bảo quản và sử dụng con dấu đúng quy định
- Thực hiện việc mua sắm, tiếp nhận, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng phẩm theo quy định
- Quản lý tài sản của Sở giao dịch
3.1.2.5 Phòng quản lý các phòng giao dịch Bưu điện
a Bộ phận Quản lý nghiệp vụ
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện thống nhất các quy định nghiệp vụ của ngân hàng và quy trình thống nhất giữa NH với VNPOST đối với các hoạt động của ngân hàng triển khai trên hệ thống Phòng giao dịch Bưu điện mà Sở giao dịch được giao quản lý
- Giải đáp các thắc mắc, kiến nghị của các PGD Bưu điện và khách hàng liên quan đến quy trình nghiệp vụ
- Phối hợp với VNPOST, các đơn vị/bộ phận liên quan tại Hội sở chính thực hiện việc đào tạo nghiệp vụ cho mạng lưới PGD Bưu điện Ngoài ra,
Trang 39phòng còn thực hiện việc đối soát và tổng hợp số liệu phát sinh tại các Phòng giao dịch Bưu điện…
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh
Ngày 01/05/2008, trụ sở chính của Ngân hàng Liên Việt đặt tại Thành phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang Với giấy chứng nhận kinh doanh số 643000058
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp, ngân hàng chính thức tổ chức
lễ khai trương và đi vào hoạt động ngân hàng
Địa chỉ Phòng giao dịch: Số 418A, Quốc lộ 1, Ấp Tân Phú, Thị trấn Cái Tắc, Huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Với phương châm hoạt động là: “Gắn xã hội trong kinh doanh”, cổ đông của Ngân hàng Liên Việt luôn sẵn sàng sát cánh cùng Cấp ủy Chính quyền địa phương tỉnh Hậu Giang gánh vác hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo Hậu Giang sớm thoát khỏi nghèo với những hành động cụ thể Nhân dịp khai trương, Ngân hàng Liên Việt đã công bố chương trình: “Cổ đông Ngân hàng Liên Việt vì người nghèo Hậu Giang” với đóng góp 10 tỷ đồng của các cổ đông lớn là Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO): 3 tỷ đồng, Công ty TNHH Thương mại Him Lam: 2 tỷ đồng và các thể nhân sáng lập bao gồm Ông Nguyễn Đức Hưởng: 1 tỷ đồng, Ông Nguyễn Đức Cử: 1 tỷ đồng, Ông Nguyễn Trung Hà: 1 tỷ đồng, Bà Võ Thị Kim Hoàng: 1 tỷ đồng, Ông Trần Văn Tĩnh: 500 triệu động, Bà Lê Thị Thanh Hương: 500 triệu đồng cho Quỹ vì người nghèo Hậu Giang
Đất nước đang bước vào một kỷ nguyên mới, một kỷ nguyên của hội nhập sâu rộng hơn, nhiều thách thức hơn nhưng cũng không ít cơ hội Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt tin rằng với tiềm năng về công nghệ hiện đại
và nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm, với tầm nhìn và chiến lược phát triển đúng đắn, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt sẽ cùng các khách hàng bạn, các đối tác vươn tới nhưng thành công lớn hơn, xa hơn, đóng góp xứng đáng vào quá trình xây dựng một đất nước Việt Nam cường thịnh
3.2.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
3.2.2.1 Đối tượng khách hàng
Đối tượng khách hàng cho vay chủ yếu của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh là hộ sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản… Đây chính là lực
Trang 40lượng lao động, ngành nghề chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Ngoài ra, còn một số doanh nghiệp chuyên sản xuất chế biến xuất nhập khẩu thủy hải sản, lúa gạo, thức ăn gia súc… trong và ngoài tỉnh Hậu Giang Một bộ phận nhỏ khách hàng là thương lái trái cây, lúa gạo… còn có cho vay tiêu dùng, phục vụ đời sống
3.2.2.2 Một số sản phẩm cho vay
a Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt phát hành hoặc sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá thuộc danh mục giấy tờ có giá Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chấp nhận cầm cố là sản phẩm tín dụng dành cho KH cá nhân sở hữu sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và có nhu cầu cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá để vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng
Đặc điểm của sản phẩm
- Thời gian cho vay không quá 12 tháng
- Đồng tiền vay: VND, USD
- Mức cho vay: Tối đa không quá 95% giá trị thanh toán GTCG do Ngân hàng TMCP Bưu Điên Liên Việt phát hành và tối đa không quá 90% giá trị thanh toán GTCG do các tổ chức khác phát hành
- Lãi suất: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Đối tượng và điều kiện
- Là cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi nhân sự theo quy định của pháp luật
- Giấy tờ có giá do Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt phát hàng hoặc thuộc danh mục giấy tờ có giá Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chấp nhận cầm cố
Hồ sơ vay vốn
- Hồ sơ vay: Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt) Phương án vay vốn (theo mẫu của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt)
- Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy chứng nhận đăng
ký kết hôn/Xác nhận độc thân… của người vay, người hôn phối, người bảo