ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU LUẬN VĂN Ngành Kin
Trang 1ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI CÔNG TY TNHH THUỐC
THÚ Y Á CHÂU
LUẬN VĂN Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102
08-2014
Trang 2ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI CÔNG TY TNHH THUỐC
THÚ Y Á CHÂU
LUẬN VĂN Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN NGÂN
08-2014
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Ngân đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Chân thành cám ơn các cán bộ của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Thành Phố Cần Thơ, Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 4ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái quát về ô nhiễm môi trường không khí 4
2.1.2 Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí 5
2.1.3 Tác hại của ô nhiễm không khí 6
2.1.4 Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí 8
2.1.5 Chi phí giảm ô nhiễm 8
2.1.6 Phí môi trường trong xử lý các vấn đề môi trường tự nhiên 9
2.1.7 Các văn bản pháp luật liên quan đến xử lý khí thải 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Trang 7v
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG
TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU 13
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 13
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường 13
3.1.2 Tổ chức bộ máy chi cục 13
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chung của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường 14
3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU 16
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thuốc thú y Á Châu 16
3.2.2 Lĩnh vực hoạt động 17
3.2.3 Bộ máy quản lý và điều hành của công ty 17
3.3 CHỨC NĂNG SẢN XUẤT, THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ VÀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT Ở CÔNG TY HIỆN NAY 18
3.3.1 Thị trường tiêu thụ của công ty hiện nay 18
3.3.2 Sơ đồ và quy trình công nghệ sản xuất thuốc của nhà máy hiện nay 18
3.3.3 Trang thiết bị sản xuất 21
3.4 ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY HIỆN NAY 21
3.4.1 Nguồn tác động, đối tượng và qui mô tác động từ hoạt động của nhà máy 21
3.4.2 Hiện trạng môi trường khu vực Công ty 24
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHI PHÍ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU 29
4.1 MÔ TẢ VỀ CÔNG NGHỆ VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU 29
4.1.1 Sơ đồ và quy trình xử lý của hệ thống xử lý khí thải 29
4.1.2 Thuyết minh sơ đồ hệ thống xử lý khí thải và nguyên tắc hoạt động 30
4.1.3 Các khoản chi phí của hệ thống xử lý khí thải ở công ty 31 4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHI PHÍ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI
Trang 8vi
CỦA CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU 38
4.3.1 Những ưu và nhược điểm của hệ thống xử lý khí thải 38
4.3.2 Nồng độ chất thải trong không khí trước và sau khi xử lý 39
4.3.3 Đánh giá chung về chi phí hệ thống xử lý khí thải 41
4.3.4 So sánh hiệu quả chi phí của hệ thống xử lý khí thải trước và sau khi được nâng cấp 43
4.3.5 Đánh giá hiệu quả chi phí hệ thống xử lý khí thải so với tổng tài sản, tổng chi phí sản xuất ra thành phẩm và tổng lợi nhuận sau thuế 46
4.4 LỢI ÍCH MÀ CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI 49
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI PHÍ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI CHO CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU 50
5.1 Những mặt còn tồn tại trong quá trình xây dựng, vận hành, xử lý cũng như để hệ thống đạt được hiệu quả chi phí 50
5.2 Giải pháp thay đổi công nghệ mới 50
5.3 Một số biện pháp tích cực khác 52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
6.1 Kết luận 54
6.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 1 57
PHỤ LỤC 2 60
Trang 9vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn cho phép đối với các chất ô nhiễm không khí 8
Bảng 3.1: Danh mục trang thiết bị sản xuất 21
Bảng 3.2: Nguồn tác động, tác nhân, quy mô và đối tượng chịu tác động từ nhà máy sản xuất 22
Bảng 3.3: Kết quả phân tích mẫu không khí tại xưởng sản xuất và khu vực nhà dân 24
Bảng 3.4: Kết quả phân tích nước thải đầu ra HTXLNT 26
Bảng 4.1: Tổng hợp chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải 32
Bảng 4.2: Chi phí nhân công cho một tháng vận hành 35
Bảng 4.3: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sạch trong một tháng 36
Bảng 4.4: Tổng hợp các chi phí vận hành trong một ngày của HTXLNT 37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích khí thải từ hệ thống xử lý khí thải của công ty TNHH thuốc thú y Á Châu 39
Bảng 4.6: Tổng hợp các loại chi phí hệ thống xử lý khí thải trong một năm của công ty TNHH thuốc thú y Á Châu 41
Bảng 4.7: Tổng hợp các loại chi phí vận hành trong một ngày của HTXLKT trước và sau khi nâng cấp 43
Bảng 4.8: Đánh giá chi phí hệ thống xử lý khí thải so với tổng chi phí sản xuất ra thành phẩm 47
Bảng 4.9: Đánh giá chi phí hệ thống xử lý khí thải so với tổng lợi nhuận sau thuế 48
Bảng 5.1: So sánh HTXLKT công nghệp bằng công nghệ plasma và công nghệ thông thường 51
Trang 10viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức hành chính của Chi cục bảo vệ môi trường Thành phố
Cần Thơ 13
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thuốc thú y Á Châu 17
Hình 3.3 Sơ đồ các giai đoạn sản xuất thuốc bột uống 18
Hình 3.4 Sơ đồ các giai đoạn sản xuất thuốc bột trộn thức ăn 19
Hình 3.5 Quy trình sản xuất thuốc nước (si rô) 20
Hình 3.6 Quy trình xử lý nước thải tập trung 25
Hình 3.7 Quy trình xử lý nước sinh hoạt 27
Hình 3.8 Quy trình xử lý nước mua chảy tràn 28
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải tập trung 29
Hình 4.2 Sơ đồ xử lý khí thải của công ty TNHH thuốc thú y Á Châu 30
Trang 11TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
H5N1 : Protein Hemagglutinin (H5) và Neuraminidase (N1)
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Những năm gần đây các dịch bệnh cúm gia cầm H5N1 hay dịch heo tai xanh, lở mồm long móng và nhiều dịch bệnh trên động vật nuôi khác đã và đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế - xã hội của thế giới nói chung và của nước ta nói riêng Trước những diễn biến phức tạp và những hậu quả do bệnh dịch trên gia súc và gia cầm đã và đang diễn ra, cần có nhiều những loại thuốc được nghiên cứu và sản xuất theo tiêu chuẩn sạch để phòng
và trị bệnh hiệu quả cho gia súc gia cầm nhằm mang lại một cuộc sống tốt đẹp hơn, kinh tế hơn cho người chăn nuôi Vì lý do đó mà ngành sản xuất thuốc thú y ngày càng phát triển mạnh với nhiều nhà máy sản xuất thuốc được hình thành Nhưng song song với sự phát triển của ngành sản xuất thuốc thú y thì vấn đề môi trường lại càng trở nên nghiêm trọng hơn do những chất thải sản xuất mà nhà máy thải ra môi trường, đặc biệt là khí thải Nếu nhà máy phát khí thải ra mà chưa được qua xử lý thì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường không khí, đe dọa môi trường và cuộc sống của người dân không chỉ trong khu vực xung quanh mà còn ảnh hưởng đến cả đất nước Mặc dù ô nhiễm công nghiệp gây nhiều tác hại nghiêm trọng nhưng đến nay vấn đề này vẫn chưa được chú trọng Lý do được xác nhận là chưa đủ trang thiết bị, con người và tiền bạc để kiểm soát Như vậy, từng ngày người dân và môi trường vẫn phải hít thở với hàng tấn khí thải, chất thải, cam chịu sống chung với ô nhiễm
Là một công ty lớn đã qua nhiều năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất thuốc thú y, Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu đã và đang nhận thức được việc đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý khí thải trong công ty là tất yếu không thế bỏ qua Đối với nhà máy sản xuất thuốc thì hệ thống xử lý khí thải cũng là then chốt trong công tác bảo vệ môi trường Việc xây dựng hệ thống xử lý khí thải không chỉ mang đến lợi ích cho công ty mà còn đáp ứng nhu cầu quản lý của Nhà Nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Tuy nhiên chi phí để một công ty bỏ ra để đầu tư cho hệ thống xử lý khí thải là một chi phí không hề nhỏ và hiệu quả của hệ thống xử lý của mỗi công ty là khác nhau Vì thế để tìm hiểu xem sự đầu tư của công ty cho việc bảo vệ môi
trường có hiệu quả chi phí và lợi ích như thế nào tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả chi phí và lợi ích của việc xây dựng hệ thống xử lý khí thải của Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu” làm đề tài nghiên cứu
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá khả năng xử lý, chi phí xử lý và mức độ đầu tư hệ thống xử lý khí thải của công ty TNHH thuốc thú y Á Châu để thấy được hiệu quả và lợi ích khi vận hành hệ thống xử lý và qua đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý cho công ty trong thời gian tới
- Mục tiêu 4: Dựa vào đánh giá hiệu quả chi phí mà đưa ra những lợi ích
mà của Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu đã đạt được sau khi xây dựng hệ thống xử lý khí thải
- Mục tiêu 5: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chi phí xử lí khí thải thời gian tới của Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại của Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp của công ty TNHH thuốc thú y Á Châu trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống xử lý khí thải của Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
1.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Phan Thanh Phương Thảo, 2012 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí hệ thống xử lí nước thải tại Công ty cổ phần Bia nước giải khát Cần Thơ Luận
văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ
Trang 14Bài viết đã đánh giá, tính được tổng chi phí của hệ thống, từ đó đem đi so với tổng chi phí của của công ty Dựa vào đó đưa ra kết luận chi phí cho hệ thống xử lý nước thải của công ty không ảnh hưởng nhiều đến giá thành sản phẩm công ty Từ đó đưa ra những phương hướng phát triển cho sự vận hành tốt của hệ thống xử lý nước thải công ty
- Trần Huỳnh Như Nguyệt, 2012 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí hệ thống xử lí nước thải Công ty thủy sản Quang Minh tại Khu công nghiệp Trà Nóc Luận văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả chi phí, phương pháp
mô tả thông qua bảng biểu thống kê Bài viết đã đi sâu vào phân tích chi phí vận hành của hệ thống xử lý nước thải ở công ty thủy sản Quang Minh Mà không đi sâu vào phân tích các chi phí khác của hệ thống Bài viết đã nêu bật được ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải của công ty thủy sản Quang Minh
so với hệ thống xử lý nước thải của công ty khác Từ đó đưa ra kết luận hệ thống xử lý nước thải của công ty không chỉ hiệu quả về mặt xử lý mà còn đem lại hiệu quả về chi phí
- Lâm Bích Ngọc, 2012 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí hệ thống xử
lí nước thải tại công ty TNHH thuốc thú y Á Châu Luận văn tốt nghiệp Đại
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về ô nhiễm môi trường không khí
"Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)" (Tổng cục môi trường Việt Nam, 2009)
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Có thể chia ra thành nguồn
tự nhiên và nguồn nhân tạo
- Nguồn tự nhiên:
Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất
xa vì nó được phun lên rất cao
Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí
- Nguồn nhân tạo:
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:
Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí
Trang 16 Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió
Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người
2.1.2 Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí
Các chất gây ô nhiễm chính trong môi trường không khí bao gồm:
- Các loại khí Nito NOx, SO2, H2S, CO, các loại halogen: CL, Br, I
- Các hợp chất Flo
- Các chất tổng hợp như ête, benzen
- Các loại bụi nhẹ lơ lửng
- Các loại bụi nặng như bụi đất đá, bụi kim loại
- Khói quang hóa như O3, andehyt, Etylen
Các chất gây ô nhiễm trên sinh ra chủ yếu từ quá trình đốt nhiên liệu, sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải
Để đánh giá chất lượng không khí cũng như mức ô nhiễm của bụi, các khí thải và độ ồn có thể dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam Sau đây là một số chỉ tiêu ô nhiễm thường gặp khi Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường đi đo đạc thực tế
- Bụi: Phát sinh từ nguồn như: hoạt động sản xuất, nhà máy nhiệt điện,
xe dùng dầu diesel, bếp lò sử dụng than củi, xe chạy trên đường không trải nhựa như: cá loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như: đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiết,…
- Đioxit sunfat (SO2): Là loại khí không màu, không cháy, khí có vị hăng cay khi có nồng độ trong không khí khoảng 1ppm Chất khí được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu như: than, dầu, FO, DO có chứa lưu huỳnh Khí SO2độc hại không chỉ đối với sực khỏe con người, động thực vật mà còn tác động xấu đến vật liệu xây dựng, các công trình kiến trúc
- Cacbon monoxit (CO): CO là chất khí không màu, không mùi, không
vị, được sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu, từ các phương tiện giao thông, thiết bị công nghiệp và chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các chất khí gây ô nhiễm môi trường không khí Khí CO còn gây đau đầu, chóng mặt, ngất xỉu hoặc có thể gây tổn hại đến tim mạch
Trang 17- Nitơ oxit (N2O): N2O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính, được sinh ra do quá trình đốt nhiên liệu, từ các phương tiện giao thông Hàm lượng của nó đang tăng lên trong phạm vi toàn cầu, hằng năm từ 0,2 – 3%
- Độ ồn: Tiếng ồn phát sinh do các hoạt động máy móc, thiết bị và các phương tiện giao thông
Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác cũng được đo đạc như: NH3, THP, Pd,…
2.1.3 Tác hại của ô nhiễm không khí
2.1.3.1 Tác hại của ô nhiễm không khí đối với con người
Tác động của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe của con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như loại và nồng độ của chất ô nhiểm, thời gian tác động và sức đề kháng của cơ thể con người (gây viêm phế quản, viêm phổi, lao…) Chất gây tác hại lớn nhất đối với sức khỏe con người là loại bụi
có kích thước nhỏ do khả năng kết hợp của nó với một số kim loại nặng có trong không khí Một số bụi độc như bụi asen, chì, kẽm, đồng, mangan, cadimi, selen khi xâm nhập vào con người qua đường hô hấp gây ra các bệnh hiểm nghèo Ngoài ra, người ta cũng phát hiện được sự liên quan của ô nhiễm không khí đến một số bệnh ở con người, đó là bệnh về máu (do tác nhân CO,
CO2, bụi DDT), bệnh viêm mắt, mũi (gây ra bởi SO2, bụi)
2.1.3.2 Tác hại của ô nhiễm không khí đối với động vật và thực vật
Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng tai hại cho tất cả sinh vật vì thực vật rất nhạy cảm đối với ô nhiễm không khí
- Những chất như SO2, NO2, ozon, fluor, chì… gây hại trực tiếp cho thực vật khi đi vào khí khổng, làm hư hại hệ thống giảm thoát nước và giảm khả năng kháng bệnh
- Bên cạnh đó ô nhiễm không khí còn làm ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng của thực vật; giảm sự hấp thu thức ăn dẫn đến làm lá vàng và rụng sớm
- Đa số cây ăn quả rất nhạy đối với khí HF Khi tiếp xúc với khí HF có nồng độ lớn hơn 0,002 mg/m3 thì lá cây bị cháy đốm, rụng lá
- Ô nhiễm không khí gây ra các trận mưa acid và và một trong những tác hại nghiêm trọng của mưa acid là các tác hại đối với thực vật Khi có mưa acid, các dưỡng chất trong đất sẽ bị rửa trôi Các hợp chất chứa nhôm trong đất sẽ phóng thích các ion nhôm và các ion này có thể hấp thụ bởi rễ cây và gây độc cho cây
Trang 18- Ngoài ra đối với động vật, nhất là vật nuôi, thì fluor gây nhiều tai họa hơn cả Chúng bị nhiễm độc do hít trực tiếp và qua chuỗi thức ăn
2.1.3.3 Tác hại của ô nhiễm không khí đối với tài sản
+ Làm gỉ kim loại
+ Ăn mòn bêtông
+ Mài mòn, phân hủy chất sơn trên bề mặt sản phẩm
+ Làm mất màu, hư hại tranh
+ Làm giảm độ bền dẻo, mất màu sợi vải
+ Giảm độ bền của giấy, cao su, thuộc da
2.1.3.4 Tác hại của ô nhiễm không khí làm phú dưỡng nguồn đất và nước
Phú dưỡng hóa xuất phát từ Hy lạp có nghĩa là “thừa dinh dưỡng”, dùng
để mô tả hiện tượng các ao hồ, hồ chứa nước có bùng nổ và phát triển rong tảo, cuối cùng có thể dẫn đến suy giảm nghiêm trọng chất lượng môi trừơng nước Hiện tượng phú dưỡng là hiện tượng đáng quan tâm nhất là đối với ao
hồ, trong môi trường nước, làm cho rong tảo phát triển mạnh tạo nên ô nhiễm nguồn nước
Các chất oxít Nitơ (NO, N2O, NO5… viết tắt là NOx) xuất hiện trong khí quyển qua quá trình đốt nhiên liệu ở nhiệt độ cao Trong khí quyển các oxit nitơ sẽ chuyển hóa thành nitrat rồi theo nước mưa xuống đất Nitrat nằm trên mặt đất theo nước mưa xuống đất và theo nước mưa chảy tràn hay vào cống thóat nước để vào môi trường nước Các chất tẩy rửa dùng trong sinh hoạt là nguồn cung cấp phospho chính cho nước thải Hai chất nitơ và phospho thường là nguyên nhân chính trong việc gây ra hiện tượng phú dưỡng làm bùng nổ sự phát triển thực vật
Phospho là một trong những nguồn dinh dưỡng cung cấp cho các thực vật dưới nước, gây ô nhiễm và góp phần thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng ở các
ao hồ làm rong tảo phát triển Nước giàu chất dinh dưỡng là cho thực vật quang hợp và phát triển mạnh, sinh ra một lượng sinh khối lớn Khi chúng chết đi thì tích tụ lại ở đáy hồ, phân hủy từng phần tiếp tục giải phóng các chất dinh dưỡng như CO2, phospho, nitơ, calci Nếu hồ không sâu lắm, loài thực vật có rễ ở đáy bắt đầu phát triển làm tăng quá trình tích tụ các chất rắn, sau cùng đầm lầy được hình thành và phát triển thành rừng
Trang 192.1.3.5 Tác hại của ô nhiễm không khí đối với toàn cầu
+ Mưa axit
+ Hiệu ứng nhà kính
+ Sự suy giảm ôzôn
+ Biến đổi nhiệt độ
2.1.4 Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí bao gồm:
- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy, xí nghiệp, giao thông,… đó là tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh
- Tiêu chuẩn chất lượng nguồn khí thải từ ống khói của nhà máy, ống xả của xe ô tô…
Năm 2005 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành tiêu chuẩn môi trường sửa đổi Tiêu chuẩn môi trường là cơ sở để đánh giá chất lượng môi trường cũng như là cơ sở để xử phạt các sai phạm về môi trường Dưới đây là một số giới hạn nồng độ chất ô nhiễm theo tiêu chuẩn môi trường không khí Việt Nam có liên quan đến đề tài
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn cho phép đối với các chất ô nhiễm không khí
ĐVT: mg/m3STT Chất ô nhiễm Trung bình 1h Trung bình
24h
Trung bình 1 năm
Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
2.1.5 Chi phí giảm ô nhiễm
Trang 20Đối với các doanh nghiệp sản xuất, yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tình trạng chi phí là công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý chất thải đi kèm Khái niệm công nghệ là rất quan trọng trong kinh tế môi trường vì chúng
ta dựa vào những thay đổi công nghệ để tìm cách tạo ra sản phẩm dịch vụ và hàng hóa với ít tác động có hại tới môi trường hơn và cũng để xử lý chất thải tốt hơn Trong một mô hình đơn giản, tiến bộ kỹ thuật cho phép đường dịch chuyển xuống thấp Tiến bộ kỹ thuật cho phép tạo thêm sản phẩm với chi phí biên thấp hơn và tối thiểu giảm ô nhiễm
Chi phí giảm ô nhiễm là những chi phí làm giảm lượng chất thải vào môi trường, hoặc chi phí làm giảm bớt mật độ tích tụ trong môi trường xung quanh Chi phí giảm ô nhiễm thường mỗi nguồn mỗi khác, tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Ngay cả đối với những nguồn tạo ra cùng loại chất thải, chi phí giảm ô nhiễm cũng có thể khác nhau do có những khác biệt về đặc điểm công nghệ của quá trình vận hành Có nguồn tương đối mới sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, có nguồn sử dụng công nghệ cũ gây ô nhiễm nhiều hơn Có thể biểu diễn hàm chi phí giảm ô nhiễm bằng đại số và bằng đồ thị Ta thể hiện ý tưởng này bằng cách sử dụng khái niệm chi phí giảm ô nhiễm biên Chi phí giảm chất thải biên thể hiện chi phí tăng thêm để giảm được một đơn vị chất thải, hay nói cách khác là chi phí tiết kiệm nếu lượng chất thải tăng lên một đơn vị
2.1.6 Phí môi trường trong xử lý các vấn đề môi trường tự nhiên
Là khoản thu của Nhà nước nhằm bổ sung cho ngân sách phục vụ các vấn đề bảo vệ môi trường, điều tiết cho việc đầu tư kinh phí cho công tác bảo
vệ môi trường của các cơ sở sản xuất Trong các loại phí môi trường gồm: phí
xử lý nước thải, khí thải, chôn lấp và phục vụ môi trường trên các bãi thải … Phí môi trường là công cụ kinh tế hiệu quả giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiểm công nghiệp Việc thu phí môi trường đối với các Doanh Nghiệp sản xuất kinh doanh có khả năng là giảm bớt tình hình xả chât thải, và tạo ra một nguồn kinh phí không nhỏ cho các địa phương dành cho công tác bảo vệ môi trường Có nhiều cách tính phí môi trường như: thứ nhất, dựa vào lượng chất thải ô nhiễm thải ra môi tường; thứ hai, dựa vào mức tiêu thụ nguyên liệu đầu vào; thứ ba, dựa vào mức sản xuất đầu ra; thứ tư, dựa vào mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp Trong các cách thu phí môi trường thì ở nước Việt Nam thu phí môi trường dựa vào nồng độ các chất ô nhiễm thải ra môi trường để tính khoản phí bảo vệ môi trường
2.1.7 Các văn bản pháp luật liên quan đến xử lý khí thải
Trang 21- Luật Bảo vệ môi trường, ngày 29/11/2005 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về việc quản
lý chất thải rắn
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT, ngày 16/03/2012 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bui và một số chất hữu cơ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu nghiên cứu đặt ra, trong nghiên cứu
sẽ tiến hành thu thập các số liệu thứ cấp và các thông tin cần thiết
Số liệu thứ cấp
- Lịch sử hình thành và phát triển công ty
- Quy trình sản xuất của công ty
- Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
- Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực của công ty
- Diễn biến xây dựng hệ thống xử lí khí thải của công ty
- Các báo cáo liên quan của công ty đến đề tài nghiên cứu
Trang 22Số liệu thu thập là những con số do Công ty cung cấp được từ hệ thống
xử lí khí thải và một số tài liệu khác từ công ty Ngoài ra thì đề tài còn thu thập
số liệu thứ cấp từ Chi cục bảo vệ môi trường và trên địa chỉ web, các tài liệu
có liên quan và thu thập từ nguồn số liệu ở các sách báo chuyên ngành
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp mô tả số liệu ô nhiễm môi trường không khí, thu thập số liệu về ô nhiễm môi trường không khí ở công ty Đánh giá thực trạng ô nhiễm và khả năng xử lý ô nhiễm của Công ty
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích số liệu, so sánh số liệu, mô
tả qua biểu bảng thống kê, đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm rõ vấn đề nghiên cứu
Để tính tổng chi phí của hệ thống sẽ bao gồm các khoản chi phí
+ Chi phí đầu tư ban đầu
Chi phí đầu tư (đồng) = Chi phí thiết kế + chi phí xây dựng + chi phí mua các trang thiết bị xử lý
Chi phí vận hành đây là khoảng chi phí sẽ phát sinh trong suốt quá trình hoạt động của hệ thống Chi phí vận hành sẽ rất tốn kém, nếu công ty không sử dụng hiệu quả loại chi phí này, việc tiết kiệm và sử dụng đúng cách phí vận hành cũng sẽ giảm được nhiều chi phí cho công ty Chi phí vận hành
sẽ được tính như sau:
Chi phí vận hành (đồng/ngày) = Chi phí nhân công + Chi phí sử dụng hóa chất + Chi phí điện + Chi phí sử dụng nước sạch
Trong đó:
Chi phí nhân công = mức lương x số lượng nhân công
Chi phí lắp đặt = vốn đầu tư ban đầu x 20%
Chi phí điện = số kw điện tiêu thụ x đơn giá/kw
Trang 23 Chi phí nước sạch = số m3
nước được sử dụng x đơn giá/m3
Loại chi phí còn lại là chi phí khấu hao, thời gian khâu hao của hệ thống là 10 năm, và khấu hao theo đường thẳng, tỷ lệ khấu hao sẽ được tính:
Khấu hao (đồng/năm) = nguyên giá/thời gian khấu hao
Do chi phí xây dựng và chi phí khấu hao là cố định nên đề tài sẽ tập trung phân tích vào chi phí vận hành, vì đây mới là chi phí quan trọng liên quan đến tính hiệu quả chi phí hay không của hệ thống Cuối cùng, dựa trên những số liệu đã phân tích sẽ đánh giá xem hệ thống xử lý khí thải của công ty hiện nay có đạt được hiệu quả chi phí
- Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu đồng thời dùng phương pháp so sánh để đưa ra nhận xét
- Mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả - chi phí để đánh giá hiệu quả chi phí hệ thống xử lý khí thải của công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
- Mục tiêu 5: Sử dụng phương pháp suy luận từ những tài liệu đã có đưa
ra lợi ích của việc xây dựng hệ thống xử lý khí thải đối với công ty
- Mục tiêu 6: Từ những số liệu đã phân tích ở các mục tiêu trên kết hợp với kiến thức đã học về môi trường Sử dụng phương pháp lập luận để đưa ra giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả chi phí xử lí khí thải trong thời gian sắp tới của công ty
Trang 24CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TY TNHH
THUỐC THÚ Y Á CHÂU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường
Theo đề nghị của Giám Đốc Sở Tài Nguyên – Môi Trường, Giám đốc Sở Nội Vụ và căn cứ vào Luật tổ chức Hội Đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 81/2007/ NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2997 của chính phủ quy định tổ chức chuyên môn về Bảo vệ môi trường tại cơ quan Nhà Nước và doanh nhgiệp Nhà Nước và căn cứ Thông Tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Bộ Nội Vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 81/2007/ NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2007 của chính phủ, vào ngày 22 tháng 6 năm 2008 Chủ Tịch Ủy Ban Nhân dân thành phố cần Thơ đã quyết định thành lập Chi cục Bảo vệ Môi Trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi Trường
3.1.2 Tổ chức bộ máy chi cục
Nguồn: Chi Cục Bảo vệ môi trường thành phố Cần Thơ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức hành chính của Chi Cục Bảo vệ môi trường
Thành phố Cần Thơ
Chi Cục trưởng
Phó Chi cục trưởng
Trưởng, Phó Trưởng phòng P.Tổng hợp- ĐTM
Trưởng, Phó Trưởng phòng P.Kiểm soát ô nhiễm
CV9 CV10 CV11 CV12 CV6
CV5 CV4
CV3 CV2
Trang 253.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chung của Chi Cục Bảo vệ môi trường
3.1.3.1 Chức năng
Chi cục Bảo vệ môi trường có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự
án, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường
do các cơ quan nhà nước ở Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành
Chi cục Bảo vệ môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Bảo vệ môi trường thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường
3.1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp
có thẩm quyền ban hành, phê duyệt
- Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
- Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư
- Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn thành phố; trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các
tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn
- Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền
xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các
Trang 26cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó
- Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn thành phố; điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường
- Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở
- Phối hợp Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường giúp Giám đốc
Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt hoặc theo đặt hàng của tổ chức, cá nhân; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường ở địa phương
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở
- Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện và cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám đốc Sở
- Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc
Sở và quy định của pháp luật
- Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách bằng nguồn vốn sự nghiệp về bảo vệ môi trường hàng năm và dài hạn trên địa bàn thành phố
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao
Trang 273.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y Á CHÂU
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thuốc thú y Á Châu
- Tên công ty: Công ty trách nhiện hữu hạn thuốc thú y Á Châu
- Địa chỉ trụ sở: 130, quốc lộ 1A, phường Ba Láng, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- Tên giao dịch quốc tế: Asia animal pharmaceutical Co., Ltd
Trong những năm gần đây sản phẩm công ty nhiều lần đạt dạnh hiệu
“Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong ngành thú y do người tiêu dùng bình chọn thông qua cuộc điều tra do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức vào năm 2007
và năm 2011
Ngày 30/8/2011 công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu đã chính thức đón nhận chứng chỉ GMP_WHO (tiêu chuẩn “Thực hành sản xuất thuốc tốt” do Tổ chức Y tế thế giới chứng nhận) bao gồm chứng nhận về “Thực hành sản xuất tốt”, “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” và “Thực hành tốt bảo quản thuốc” theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới Đây không chỉ là thành công của công ty sau một thời gian dài nổ lực hết mình mà còn mở ra một trang mới trên con đường hướng ra khu vực và thế giới
Trang 283.2.2 Lĩnh vực hoạt động
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH Thuốc Thú Y Á Châu là: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; Sản xuất thuốc thú y, thú y thủy sản; Sản xuất thức ăn gia súc-gia cầm-thủy sản; Mua bán thuốc thú y, thú y thủy sản Mua bán nguyên liệu, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong thú y
và thú y thủy sản; Mua bán chất xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản
3.2.3 Bộ máy quản lý và điều hành của công ty
Bộ máy quản lý sản xuất của công ty trong quá trình phát triển đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý để có thể tận dụng hết nguồn năng lực sẵn có nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả cao Toàn bộ bộ máy quản lý và điều hành của công ty được thể hiện qua sơ
đồ dưới đây:
Nguồn: Công ty TNHH thuốc thú ý Á Châu
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thuốc thú y
Nhân viên thu mua
Nhân viên bán hàng
Công nhân
Quản đốc nhà máy
Bộ phận mua nguyên liệu
Bộ phận bán hàng và tiếp thị Giám đốc
Trang 293.3 CHỨC NĂNG SẢN XUẤT, THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ VÀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT Ở CÔNG TY HIỆN NAY
3.3.1 Thị trường tiêu thụ của công ty hiện nay
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của Công ty hiện nay là thị trường trong nước mà đặc biệt là các tỉnh khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long có nuôi thủy sản và gia súc
3.3.2 Sơ đồ và quy trình công nghệ sản xuất thuốc của nhà máy hiện nay
3.3.2.1 Sơ đồ về quy trình sản xuất
Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu chủ yếu sản xuất các loại thuốc tiêm, bột, sản phẩm dinh dưỡng cho nhiều loại vật nuôi khác nhau nhằm giúp cho chúng phòng chống hoặc chữa trị những loại bệnh thường gặp Trang thiết bị máy móc chủ yếu của Việt Nam, Đài Loan sản xuất Qui trình công nghệ như sau:
* Qui trình thuốc bột:
Tá dược
Kiểm tra bán thành phẩm
Kiểm nghiệm thành phẩm
Nguồn: Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
Hình 3.3 Sơ đồ các giai đoạn sản xuất thuốc bột uống
Nguyên liệu
Bột thuốc kép
Đóng gói, dán nhãn
Nhập kho
Trang 30Tá dược
Kiểm tra bán thành phẩm
Kiểm nghiệm thành phẩm
Nguồn: Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
Hình 3.4 Sơ đồ các giai đoạn sản xuất thuốc bột trộn thức ăn
Mô tả các quá trình sản xuất
- Xử lý bao bì: Bao bì được kiểm tra độ kín trước khi sản xuất
- Cân nguyên liệu: Tất cả các nguyên phụ liệu trước khi đưa vào sản xuất đều được theo các chỉ tiêu
- Bột thuốc: Nguyên liệu được trộn đều với tá dược theo phương pháp đồng lượng
+ Kiểm tra cân, đong, đo đếm: Trong tất cả quá trình sản xuất
+ Kiểm tra các nguyên phụ liệu, bán thành phẩm: Trước, trong, sau khi sản xuất
+ Các chỉ tiêu kiểm tra: Màu sắc, trọng lượng, độ kín chắc
Bột thuốc kép
Đóng gói, dán nhãn
Nhập kho
Trang 31- Kiểm nghiệm:
+ Kiểm nghiệm: Kiểm nghiệm bán thành phẩm trước khi cho đóng vào túi, kiểm nghiệm thành phẩm trước khi nhập kho
+ Chỉ tiêu kiểm nghiệp: Theo tiêu chuẩn cơ sở được công bố
* Qui trình thuốc dạng nước (sirô)
Nguồn: Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
Hình 3.5 Quy trình sản xuất thuốc nước (si rô) Quá trình sản xuất thuốc nước (si rô) cũng tương tự như quá trình sản xuất thuốc bột uống và thuốc bột trộn thức ăn
Nguyên liệu
Dung dịch
Vào chai Dung dịch thuốc
Soi kiểm tra Dán nhãn
Nhập kho
Trang 323.3.3 Trang thiết bị sản xuất
Bảng 3.1: Danh mục trang thiết bị sản xuất
Stt Tên thiết bị Nước sản
5 Máy trộn lập phương Việt nam 80 150kg/mẻ
150 lít/giờ
9 Máy xấy chai tự động Trung Quốc 80 2000 chai/ngày
10 Máy ác định động ẩm Việt Nam 80
12 Nồi hấp tuyệt trùng Trung Quốc 80 30 lít/ngày
14 Bếp lắc cách thủy Việt nam 80
Nguồn: Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
3.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY HIỆN NAY
3.4.1 Nguồn tác động, đối tượng và qui mô tác động từ hoạt động của nhà máy
Nhìn chung, dây chuyền sản xuất các loại sản phẩm của Công ty thuốc thú y Á Châu không có tác dụng xấu làm ảnh hưởng đến môi trường Tuy nhiên trong quá trình sản xuất sẽ phát sinh ra tiếng ồn, nước thải nhiễm mùi, khói bụi, phế liệu và bao bì…làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Vì vậy việc đánh giá một cách chính xác các nguồn tác động đến môi trường cũng như đối tượng chịu tác động sẽ làm tiền đề cho những giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả hơn Dưới đây là bảng tổng hợp các nguồn tác động, tác nhân, quy mô và đối tượng chịu tác động từ nhà máy sản xuất thuốc
Trang 33Bảng 3.2: Nguồn tác động, tác nhân, quy mô và đối tượng chịu tác động
1 - Hoạt động của các máy
móc, mô tơ trong dây
chuyền sản xuất (dây
chuyền sử dụng điện nên
ít phát sinh khí thải)
- Ồn, rung - Hoạt động của các mô tơ
có độ ồn thấp, bình quân nhỏ hơn 70 dB, mặt khác khu vực sản xuất có diện tích lớn và thông thoáng nên mức độ ảnh hưởng chỉ ảnh hưỡng đến công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất
- Tuy nhiên xưởng thông thoáng nên mức độ ảnh hưởng là không lớn
2 - Mùi, hơi, bụi thuốc sản
xuất
- Mùi, bụi chứa các chất độc hại
- Nhà xưởng được xây dựng theo tiêu chuẩn HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) đảm bảo điều kiện công nhân sản xuất
và có hệ thống xử lý khí mùi nên mức độ khí thải phát sinh ra khu vực dân
cư là không có, chủ yếu chỉ ảnh hưởng đối với công nhân sản xuất
- Đây là vấn đề cần quan tâm đối với thiết bị bảo hộ lao động chuyên dùng cho công nhân nhất khu vực pha chế, trộn, rây thuốc
Trang 34STT Nguồn gây tác động Tác nhân gây
tác động
Quy mô và đối tượng chịu
tác động
3 Nước thải sản xuất (nước
từ quá trình rửa dây
chuyền, nhà máy không
có nước thải cho hoạt
động sản xuất, chỉ sử
dụng nước cất cho hoạt
động sản xuất)
- Hóa chất cuốn trôi theo nước, bột thuốc…
- Ảnh hưởng đến môi trường nước mặt, nước ngầm thấm qua nền đất
- Tuy nhiên nhà máy có
hệ thống xử lý nước thải tập trung đủ phân hủy và
xử lý lượng hóa chất, bột thuốc cuốn trôi
4 Nước thải sinh hoạt - BOD, COD,
SS …
- Ảnh hưởng đến môi trường nước mặt nếu không được xử lý
- Tuy nhiên nhà máy có
bể tự hoại đi kèm theo nhà
vệ sinh, sau khi xử lý còn được dẫn vào hệ thống xử
lý tập trung nên có thể giải quyết được vấn đề ô nhiễm
5 Chất thải rắn sinh hoạt - Chất dễ phân
hủy, kim loại, vải, mùi…
- Gây ô nhiễm môi trường đất nếu không được thu gom Ngoài ra còn ảnh hưởng đến cảnh quan đô thi và khu vực nhà máy
6 Chất thải rắn sản xuất
không nguy hại
- Vỏ , bao bì, nhản hư…
- Gây ô nhiễm môi trường đất nếu không được thu gom Ngoài ra còn ảnh hưởng đến cảnh quan đô thi và khu vực nhà máy
7 Chất thải rắn nguy hại - Bao bì đựng
hóa chất…
- Ảnh hưởng đến môi trường đất và sức khỏe con người nếu không được quản lý chặt chẽ
Nguồn: Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
Trang 353.4.2 Hiện trạng môi trường khu vực Công ty
- KK3: khu vực nhà dân kế cận tiếp giáp quốc lộ 1A
Như đã nêu trên tiếng ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động mô tơ của dây chuyền sản xuất Tuy nhiên như trên đã đánh giá mức độ không nhiều và không ảnh hưởng cho khu vực xung quanh và cả khu vực sản xuất Khí thải chủ yếu là mùi thuốc, bụi lẫn bột thuốc như đã đánh giá trên không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh do nhà máy có hệ thống xử lý khí thải tập trung và khá hiệu quả Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng sẽ trực tiếp cho công nhân sản xuất và có mức độ nghiêm trọng vì liên quan đến sức khỏe người lao
Trang 36động Hiện nay Công ty đã trang bị bảo hộ lao động chuyên dùng cho công nhân làm việc, ngoài ra ban hành và áp dụng biện pháp nội qui và qui định nghiêm đối với việc sử dụng bảo hộ lao động khi ra vào xưởng Nhà xưởng xây dựng và vận hành đạt tiêu chuẩn cũng góp phần giảm lượng mùi do bụi thuốc lẫn vào Như vậy đối với khí thải và tiếng ồn hiện nay Công ty cũng đang xử lý, khống chế ô nhiễm rất hiệu quả
3.4.2.2 Nước thải
* Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ công đoạn rửa dây chuyền sản xuất của Công ty chứa nhiều bột thuốc và hóa chất bị cuốn trôi, có khối lượng: 5m3/ngày Được Công ty cho thu gom toàn bộ bằng hệ thống cống dẫn tập trung về hệ thống xử lý tập trung
Nguồn: Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
Hình 3.6 Quy trình xử lý nước thải tập trung
Bể thu gom nước thải
Trang 37Sau khi hệ thống nước thải được hệ thống cống tập trung dẫn về bể gom, nước thải sản xuất sẽ cùng nước thải sinh hoạt được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng phương pháp xử lý hóa học Nước thải sẽ theo chu trình qua 6 bể xử lý Sau đó nước thải đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa ao sinh học
và thải ra sông rạch mà không làm ảnh hưởng đến môi trường nước xung quanh
Bảng 3.4: Kết quả phân tích nước thải đầu ra HTXLNT
Nguồn: Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu
Qua kết quả cho thấy đầu ra hệ thống xử lý tập trung, đa số các kết quả thu mẫu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Như vậy hệ thống xử lý của công
ty tương đối hoạt động hiệu quả
* Nước thải sinh hoạt
Đặc điểm của nước thải sinh hoạt là có hàm lượng các chất hữu cơ cao,
dễ phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, mỡ), các chất dinh dưỡng (photphat, nitơ), vi khuẩn, chất rắn lơ lửng, các chất này khi bị phân hủy sẽ gây ra mùi hôi
QCVN 40:2011/BTNMT Cột A