Phương tiện thanh toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THÙY LINH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH
VÀ SỬ DỤNG THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG – CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Trang 2Tháng 8 – 2014
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THÙY LINH MSSV: 4117175
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH
VÀ SỬ DỤNG THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG – CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Tháng 8 – 2014
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Sau gần bốn năm học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, có được những kết quả như ngày hôm nay ngoài sự cố gắng của bản thân, sự động viên chia sẻ của gia đình và bạn bè còn có sự đóng góp của rất nhiều người Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Quý thầy (cô) trường Đại Học Cần Thơ nói chung, các thầy (cô) khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành cùng với những kinh nghiệm thực tiễn quý báu làm hành trang để em vững tin bước vào đời
Cô Nguyễn Thị Lương, tuy bận nhiều công việc nhưng cô đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý giúp em nhận ra và sửa chữa những khuyết điểm, sai sót trong suốt thời gian em thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình
Ban lãnh đạo, toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị ở Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Cái Răng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và hỗ trợ em rất nhiều trong việc thu thập và xử lí số
liệu để em có thể hoàn thành được luận văn của mình Đặt biệt là anh Lê Châu Phú, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em tại Ngân hàng
Do kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên luận văn sẽ không khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ quý thầy (cô), cũng như các Cô, Chú và các Anh, Chị trong Ngân hàng để đề tài nghiên cứu được hoàn chỉnh và đầy đủ hơn, giúp em khắc phục những điểm còn hạn chế trong luận văn tốt nghiệp của mình
Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy (cô) trường Đại Học Cần Thơ, ban lãnh đạo, Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Cái Răng được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Em xin chân thành cảm ơn !
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 5
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Xác nhận của cơ quan thực tập
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số nội dung cơ bản về thẻ thanh toán 4
2.1.2 Một số thuật ngữ 11
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
Chương 3: Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cái Răng 16
3.1 Lịch sử hình thành 16
3.1.1 Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 16 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cái răng 17
3.2 Cơ cấu tổ chức 18
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự 18
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 19
3.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 20
Trang 83.4 Giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ thẻ thanh toán của Chi nhánh Agribank
Cái răng 20
3.4.1 thẻ ghi nợ nội địa – Success 20
3.4.2 Thẻ lập nghiệp 22
3.4.3 Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/MasterCard 22
3.4.4 Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa/MasterCard 24
3.5 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng hoạt động 26
3.5.1 Thuận lợi 26
3.5.2 Khó khăn 27
3.5.3 Phương hướng hoạt động 27
3.6 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cái Răng giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 28
3.6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 28
3.6.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2014 30
Chương 4: Thực trạng phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cái Răng 32
4.1 Phân tích tình hình phát hành thẻ thanh toán tại Agribank Cái Răng giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 32
4.2 Phân tích tình hình sử dụng thẻ thanh toán tại Agribank Cái Răng giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 34
4.3 Thực trạng hệ thống máy ATM và máy POS của Chi nhánh 36
4.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thẻ 36
4.4.1 Đa dạng sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ 36
4.4.2 Số lượng thẻ phát hành và số lượng khách hàng sử dụng thẻ 37
4.4.3 Số lượng thẻ hoạt động trên tổng số lượng thẻ phát hành 39
4.4.4 Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách 40
4.4.5 Doanh số thanh toán thẻ 40
4.4.6 Thu nhập từ hoạt động cung cấp thẻ 42
Trang 9Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cái răng 45
5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ 45
5.1.1 Nhân tố chủ quan 45
5.1.2 Nhân tố khách quan 46
5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán 47
5.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thẻ thanh toán 47
5.2.2 Mở rộng và cải thiện mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ 48
5.2.3 Mở rộng và phát triển hoạt động Marketing 48
5.2.4 Xây dựng sơ sở hạ tầng kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại 49
5.2.5 Tăng cường an ninh, bảo mật cho khách hàng sử dụng 50
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 51
6.1 Kết luận 51
6.2 Kiến nghị 51
6.2.1 Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 51
6.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Agribank Việt Nam 52
Tài liệu tham khảo 54
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cái Răng trong 3 năm 2011- 2013 28 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cái Răng 6 tháng đầu năm 2014 31 Bảng 4.1 Tình hình phát hành thẻ thanh toán giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm
2014 32 Bảng 4.2: Số lượng giao dịch được thực hiện qua hệ thống Agribank giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 35 Bảng 4.3: Danh sách các điểm đặt máy ATM và máy POS của Chi nhánh 36 Bảng 4.4: Số lượng thẻ phát hành và số lượng khách hàng sử dụng thẻ giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 38 Bảng 4.5: Số lượng thẻ đang hoạt động trên tổng số thẻ phát hành giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 39 Bảng 4.6: Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm
2014 40 Bảng 4.7: Doanh số thanh toán thẻ của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 41 Bảng 4.8: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm
2014 43
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
ATM : Thẻ rút tiền tự động
NHPHT : Ngân hàng phát hành thẻ
TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt
VBSP : Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và những ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa…, có rất nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) tiện lợi, an toàn đã, đang được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Phương tiện thanh toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ nữa
Các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về khoảng cách Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt có thể dẫn đến một số bất lợi và rủi ro như: Chi phí xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (như chi phí của Chính phủ cho việc in tiền; chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền của hệ thống ngân hàng, của các chủ thể tham gia giao dịch thanh toán) là rất tốn kém; Việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc các chủ nợ; Vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm; Sử dụng tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ là môi trường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia
Các bất lợi và rủi ro nêu trên là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào, song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn ở mức phổ biến trong xã hội như Việt Nam hiện nay thì tình hình sẽ càng phức tạp và khó kiểm soát hơn Để khắc phục tình trạng trên thì hàng loạt các phương tiện TTKDTM ra đời như: séc, UNC, UNT, L/C và đặc biệt là thẻ thanh toán - một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt rất được ưa chuộng trên thế giới và rất phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của VN hiện nay
Thẻ thanh toán – một sản phẩm tiện ích được ra đời từ sự kết hợp giữa thành tựu công nghệ hiện đại và khoa học ngân hàng Đây là một loại thanh toán an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, gọn nhẹ và không phải dùng tiền mặt, từng bước thay thế cho một số kiểu thanh toán lỗi thời, không còn thích hợp với những lúc, những nơi có thể Theo thời gian, các loại thẻ ra đời ngày càng đa
Trang 13dạng, quy mô không ngừng mở rộng, đặc biệt là trong hệ thống thanh toán toàn cầu
Là một Ngân hàng truyền thống lâu đời trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, tiên phong trong lĩnh vực thẻ thanh toán và với bề dày kinh nghiệm của mình, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã sớm xây dựng cho mình một quy trình kỹ thuật nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ chuẩn mực, phù hợp với thông lệ quốc tế về thanh toán quốc tế, phù hợp với luật pháp và chế độ quản lý thẻ của Việt Nam để áp dụng trong toàn hệ thống, làm kim chỉ nam cho các hoạt động tác nghiệp của các cán bộ phụ trách nghiệp vụ kinh doanh thẻ ngân hàng, hòa cùng với xu hướng của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ hội sở về các chi nhánh đã, đang và sẽ triển khai tích cực chiến lược nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ thanh toán, chẳng những về quy mô mà còn về chất lượng phát hành, và giảm thiểu những mặt hạn chế trong hoạt động dịch vụ thẻ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Cái Răng (Agribank Cái Răng) là một Chi nhánh điển hình của Thành Phố Cần Thơ trong hoạt động kinh doanh thẻ của toàn hệ thống
Tuy nhiên, hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam thì đa dạng, lại luôn tiềm ẩn sự cạnh tranh Một mặt, nó giúp chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao Mặt khác, luôn gây áp lực trong kinh doanh, đòi hỏi các Ngân hàng phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện để có thể đứng vững trên thương trường Nhận
thức được vấn đề này, em đã chọn đề tài: “Phân tích thực trạng phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Quận Cái Răng – Cần Thơ” để làm đề tài luận văn
tốt nghiệp của mình trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn sẽ chỉ ra được thực trạng và quá trình kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng trong thời gian gần đây, cũng như vạch ra phương hướng chiến lược trong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Cái Răng – Thành Phố Cần Thơ, từ đó có những biện pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt động dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 14- Phân tích thực trạng phát hành thẻ thanh toán tại Chi nhánh Agribank Cái Răng trong giai đoạn từ 2011 - 6 tháng đầu năm 2014
- Phân tích thực trạng sử dụng thẻ thanh toán tại Chi nhánh Agribank Cái Răng trong giai đoạn từ 2011 - 6 tháng đầu năm 2014
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán tại Chi nhánh Agribank Cái Răng
- Đề tài nghiên cứu số liệu trong 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014 tại Chi nhánh Agribank Cái Răng
- Thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài từ 11/8/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán, cụ thể là thực trạng phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tại Chi nhánh Agribank Cái Răng
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số nội dung cơ bản về thẻ thanh toán
2.1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ
Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại và hữu ích Thẻ ra đời vào năm 1949 do ông Frank MC Namara, một doanh nhân người Mỹ sáng chế Có một lần sau khi dùng bữa tối tại một nhà hàng, ông bỗng phát hiện ra mình không mang theo tiền mặt Ông phải gọi điện cho vợ nhanh chóng mang tiền đến thanh toán Tình trạng khó xử này đã khiến ông mày mò chế tạo một phương tiện chi trả thay cho tiền mặt trong những trường hợp tương tự như thế Và cuối cùng, Mc Namara đã thành công và cho ra đời loại thẻ mang tên “Diners Club”
Theo chân “Diners Club”, hàng loạt các loại thẻ mới ra đời như Trip Charge, Golden Key, Gourmet Club, Espire Club và đến 1995, Carte Blanche và American Express ra đời (1958) và thống lĩnh thị trường Lúc đầu phần lớn thẻ chỉ dùng cho giới doanh nhân nhưng các ngân hàng đã thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng chủ yếu trong tương lai Với sự thay đổi chiến lượt khách hàng của mình, các ngân hàng nhanh chóng thâm nhập vào thị trường thẻ và coi đây là thị trường đầy tiềm năng
Ngân hàng Mỹ quốc là nơi đầu tiên phát hành thẻ Bank Americard mà ngày nay là Visa Card Năm 1966, Bank Americard bắt đầu liên kết với các liên bang khác để phát triển mạng lưới thẻ này
Trong khi thẻ Bank Americard đang thành công rực rỡ thì các tổ chức phát hành khác cũng đang tìm kiếm khả năng cạnh tranh với loại thẻ này Năm
1966, một hiệp hội ngân hàng mới, trong đó gồm 14 ngân hàng của Mỹ đã xây xựng một hệ thống giao dịch tự động nối mạng trong thanh toán thẻ tín dụng Ngay sau đó, năm 1967 bốn ngân hàng bang Califonia có hiệp hội thẻ mang tên Wessten States Bank Card Association đã liên kết với hiệp hội ngân hàng Interbank phát hành loại thẻ Master Charge mà ngày nay có tên là Master Card Năm 1979, tổ chức thẻ quốc tế Master Card được thành lập, hiện nay có tới 29.000 thành viên
Bên cạnh Visa card và Master Card, thẻ American Express (Amex) và JCB của Nhật Bản cũng vươn lên mạnh mẽ Doanh thu của các loại thẻ này lên tới hàng trăm tỷ USD với hàng chục triệu thẻ lưu hành
Trang 16Với sự phát triển của thẻ thanh toán, các hiệp hội đang cạnh tranh nhau quyết liệt nhằm dành phần lớn thị trường về cho mình Sự cạnh tranh này đã tạo điều kiện cho thẻ thanh toán phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu
2.1.1.2 Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho khách hàng Thẻ được dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mà không dùng tiền mặt Thẻ cũng được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng, máy rút tiền tự động Số tiền thanh toán hay rút tiền mặt phải nằm trong pham vi số dư trong tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa Ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ
2.1.1.3 Đặc điểm cấu tạo của thẻ thanh toán
Các loại thẻ thường có đặc điểm chung là: được làm bằng nhựa cứng, có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế là 85mm x 55mm x 0,76mm, có 4 góc tròn Trên thẻ có in các thông số nhận dạng như: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ, ngày và hiệu lực thẻ,… và một số đặc tính khác tùy theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc Hiệp hội phát hành thẻ Riêng số thẻ, ngày hiệu lực và tên chủ thẻ được in nổi Mặt sau của thẻ là một dãy băng từ có khả năng lưu giữ thông tin cần thiết Phía dưới dãy băng từ là dãy ô chữ kí của chủ thẻ
Trên thế giới hiện nay, có nhiều loại thẻ do các tổ chức khác nhau phát hành, nhưng dù là loại thẻ nào thì về cơ bản đều có những đặc điểm nêu trên, nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện cho các bên tham gia
2.1.1.4 Phân loại thẻ
Nếu đứng trên nhiều góc độ khác nhau để phân chia các loại thẻ thì ta thấy thẻ thanh toán rất đa dạng Ta có thể nhìn nhận nó từ nhiều góc độ khác nhau: công nghệ sản xuất, người phát hành, phương thức hoàn trả
Phân loại theo công nghệ sản xuất
- Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi,
tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay loại thẻ này không còn sử dụng nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ
chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong
20 năm qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên
Trang 17thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian
chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán
Là loại thẻ có gắn 1 chíp điện tử tương tự như một máy tính cực nhỏ trong đó lưu trữ tất cả các thông tin về thẻ và chủ thẻ Thêm vào đó, chíp này còn lưu trữ số dư tài khoản thẻ hoặc hạn mức tín dụng của thẻ Thẻ
có ưu điểm là tính an toàn và bảo mật rất cao
Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ
- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát
hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành (Non – Bank Card): là loại thẻ
du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hành như: Diner's Club, Amex, JBC…
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit Card): Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo
đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách
sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay thẻ chậm trả
- Thẻ ghi nợ (Debit card): Là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với
tài khoản tiền gửi Loại thẻ này được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ
Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:
+ Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay
lập tức vào tài khoản chủ thẻ
Trang 18+ Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản
chủ thẻ sau đó vài ngày
- Thẻ rút tiền mặt (Cash card): Là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền
tự động (ATM) hoặc ở Ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản Ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được
Thẻ rút tiền mặt có hai loại:
+ Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành
+ Loại 2: được sử dụng để rút tiền cả ở Ngân hàng phát hành và các Ngân
hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ
Phân loại theo hạn mức tín dụng
- Thẻ thường (Standard Card): Đây là loại thẻ cơ bản nhất, mang tính chất
phổ biến, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày Hạn mức tối thiểu tùy theo Ngân hàng phát hành thẻ quy định
- Thẻ vàng (Gold Card): Là loại thẻ được phát hành cho những đối tượng
có uy tín cao, khả năng tài chính mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn Loại thẻ này có những điểm khác nhau tùy thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng, điểm chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thường
Phân theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy
đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng
các ngoại tệ mạnh để thanh toán
2.1.1.5 Lợi ích của việc sử dụng thẻ thanh toán
Đối với các bên tham gia:
Việc sử dụng thẻ mang lại nhiều lợi ích cho các đối tượng có liên quan như chủ thẻ, ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, cơ sở chấp nhận thẻ:
- Đối với người sử dụng thẻ: Thẻ là một phương tiện chi trả hiện đại, có
thể sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt rất thuận tiện Sử dụng thẻ thanh toán an toàn hơn nhiều so với các hình thức thanh toán khác như tiền mặt, séc… Nếu mất thẻ, người khác khó sử dụng được Do thẻ được chấp nhận trên phạm vi toàn thế giới nên nó rất tiện cho người đi du lịch hay
Trang 19công tác ở nước ngoài Đồng thời thanh toán bằng thẻ còn giúp cho người chủ thẻ có thể sử dụng được nguồn tín dụng do ngân hàng phát hành cung cấp, cũng như tạo thêm vẻ văn minh, lịch sự, sang trọng cho khách hàng khi thanh toán
- Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: Việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ tăng
thêm sự sang trọng và uy tín của cơ sở chấp nhận thẻ, đồng thời tránh hiện tượng dùng tiền giả hay bị mất tiền mặt khi sử dụng các dịch vụ của cơ sở Doanh thu của cơ sở cũng tăng thêm do đa dạng hóa các phương thức thanh toán, thu hút được các chủ thẻ trong và ngoài nước, tăng khả năng cạnh tranh đối với những đơn vị không chấp nhận thanh toán thẻ Ngoài ra tổ chức chấp nhận thẻ còn được các ngân hàng đưa vào chương trình quảng cáo khuyến mãi với đông đảo lượng khách hàng của ngân hàng
- Đối với ngân hàng phát hành: Việc phát hành thẻ cho phép ngân hàng
đưa ra các dịch vụ mới cho khách hàng Đây là phương tiện tối ưu để hấp dẫn khách hàng mới và tăng thêm thu nhập cho ngân hàng từ các phí phát hành thẻ Mặt khác, đây là một loại tín dụng tiêu dùng hiện đại, góp phần đa dạng hóa hình thức kinh doanh của ngân hàng, mở rộng hoạt động của ngân hàng trên phạm vi toàn cầu Đặc biệt, việc khách hàng sử dụng thẻ luôn duy trì số
dư trên tài khoản sẽ là phần quan trọng trong việc tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng
- Đối với ngân hàng thanh toán: Được hưởng hoa hồng thanh toán, lệ phí
khi làm đại lý thanh toán cho ngân hàng phát hành Vì nhờ làm trung gian thanh toán thẻ nên ngân hàng này giữ được khách hàng (vốn là những nhà buôn bán lẻ) để họ không chuyển hoạt động qua các ngân hàng khác
Đối với Nhà nước và toàn xã hội:
Việc thanh toán bằng thẻ làm giảm nhu cầu giữ và lưu thông tiền mặt, dẫn đến giảm chi phí vận chuyển, phát hành tiền, chi phí đóng gói, kiểm đếm, bảo quản, phòng mất mát… Việc sử dụng thẻ giải quyết được tình trạng bất tiện mà nếu dùng tiền mặt thường gặp như: mất vệ sinh, không an toàn, không thuận lợi… Với hình thức ký quỹ (một dạng huy động vốn), ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn trong xã hội để kinh doanh, tạo cơ hội đầu tư sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển Khi đó, với một nền kinh tế phi tiền mặt, việc quản lý tiền tệ tốt hơn, hiệu quả hơn và khả năng điều hành chính sách tiền tệ ổn định hơn Thẻ thanh toán còn góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển nhanh hơn nhờ khuyến khích tiêu dùng cá nhân của tầng lớp dân cư có thu nhập ổn định
Trang 20Sử dụng thẻ thanh toán là ứng dụng công nghệ trong thanh toán và giao tiếp mới Tỷ lệ sử dụng công nghệ cao trong thanh toán luôn tỷ lệ thuận với sự phát triển kinh tế và văn hóa Việc mở rộng thanh toán thẻ sẽ đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế đất nước Bên cạnh những lợi ích về kinh tế như doanh thu, lợi nhuận, thẻ thanh toán còn tiết kiệm nhiều chi phí như: in ấn, kiểm đếm, lưu chuyển, dự trữ và chi phí phát sinh khi khối lượng tiền mặt khổng lồ lưu thông trong xã hội Ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị xã hội là Ngân hàng xác lập niềm tin của người dân, của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đối với hệ thống thanh toán Ngân hàng, thay đổi tập quán sử dụng tiền mặt, tiến đến một xã hội không dùng tiền mặt trong thanh toán Nhà nước có thể kiểm soát được các giao dịch của người dân và cả nền kinh tế, tạo tiền đề cho việc tính toán lượng cung ứng tiền tệ và điều hành chính sách tiền tệ có hiệu quả hơn
2.1.1.6 Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng
Hoạt động phát hành thẻ:
Hoạt động phát hành của Ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Mỗi một quá trình đều liên quan rất chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho Ngân hàng Các Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT) phải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ và thu nợ, gồm các yếu tố: số tiền thanh toán tối thiểu, ngày sao kê, ngày đến hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối
đa, tối thiểu, các chính sách ưu đãi
Hoạt động phát hành thẻ được tiến hành theo trình tự sau:
- Tổ chức các hoạt động tiếp thị để đưa sản phẩm vào thị trường
- Thẩm định khách hàng phát hành thẻ
- Cấp hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng
- Thiết kế và tổ chức mua thẻ trắng
- In nổi và mã hóa thẻ, cung cấp mã số cá nhân (PIN) cho chủ thẻ
- Quản lý thông tin khách hàng
- Quản lý thông tin sử dụng thẻ của khách hàng
- Quản lý tình hình thu nợ của khách hàng
- Cung cấp dịch vụ khách hàng
- Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ Quốc tế
Trang 21Triển khai nghiệp vụ phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí thu từ chủ thẻ, các Ngân hàng còn được hưởng phí trao đổi do Ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ thông qua các tổ chức thẻ Quốc tế Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các Ngân hàng phát hành thẻ Trên cơ sở nguồn thu này, các Ngân hàng phát hành thẻ đưa ra những chế độ miễn lãi và các ưu đãi khác cho khách hàng để mở rộng đối tượng sử dụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụng thẻ
Hoạt động thanh toán thẻ:
Hoạt động thanh toán thẻ của các Ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm:
- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin đơn vị chấp nhận thẻ
- Quản lý hoạt động của mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ
- Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các đơn vị chấp nhận
thẻ
- Cung cấp dịch vụ khách hàng: trang thiết bị máy móc, tài liệu, hỗ trợ kỹ
thuật
- Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các dơn vị
chấp nhận thẻ
Hoạt động quản lý rủi ro:
Trong bất kì hoạt động kinh doanh thuộc ngành nào cũng đều hàm chứa
rủi ro Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của các NHTM cũng như vậy Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, khâu nào trong toàn bộ quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, gây tổn thất cho chủ thẻ, cơ sở chấp nhận phân tích, học hỏi và phối hợp với nhau để có thể đương đầu với rủi
ro và phòng ngừa nguy cơ rủi ro bằng cách sử dụng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ thích hợp một cách hiệu quả Một Ngân hàng kinh doanh thẻ rất dễ chịu tổn thất, thậm chí nguy cơ phá sản nếu không lưu tâm đến vấn đề này
Hoạt động quản lý rủi ro bao gồm các nội dung:
- Điều tra, ngăn ngừa các hành vi sử dụng thẻ giả mạo Quản lý danh mục các tài khoản liên quan tới những thẻ đã được thông báo là mất cắp, lạc Xây dựng các kế hoạch theo dõi việc bảo mật phôi thẻ, thẻ đã in và thẻ hỏng, thẻ thu hồi
- Cập nhật thông tin trên danh sách thẻ mất cắp, thất lạc Giải quyết các nhu cầu về giả mạo, tra soát, khiếu nại của khách hàng
Trang 22- Hợp tác với cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điều tra, xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng, giả mạo
- Tổ chức tập huấn cho nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ và chủ thẻ về các biện pháp phòng ngừa giả mạo
2.1.2 Một số thuật ngữ
- Ngân hàng phát hành thẻ: là Ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng Ngân
hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng của chủ thẻ
- Ngân hàng đại lý: là Ngân hàng được ủy quyền thực hiện một số dịch vụ thẻ
thông qua hợp đồng ngân hàng đại lý dịch vụ thẻ
- Ngân hàng thanh toán thẻ: là các tổ chức tài chính, tín dụng, thực hiện việc
thanh toán thẻ thông qua mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt hoặc ATM một cách hợp pháp
- Đơn vị chấp nhận thẻ: là các đợn vị kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có ký kết
với Ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ như: nhà hàng, khách sạn, siêu thị Các đơn vị này phải trang bị máy móc, ky thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, trả nợ thay tiền mặt
- Trung tâm thẻ: là đơn vị nghiệp vụ thuộc trụ sở chính Ngân hàng Đây là nơi
chịu trách nhiệm và làm đầu mối quản lý, tổ chức và thực hiện hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
- Điểm ứng tiền mặt: là các đơn vị, Ngân hàng đại lý, Ngân hàng thanh toán,
máy ATM mà ở đó chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt Đây được coi là một đơn vị chấp nhận thẻ đặc biệt
- Chủ thẻ: là cá nhân yêu cầu phát hành thẻ và được Ngân hàng phát hành thẻ
để sử dụng Tên chủ thẻ được in trên thẻ, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Chủ thẻ chính là chủ tài khoản tiền gửi cá nhân được mở tại Ngân hàng Chủ thẻ phụ là cá nhân được phát hành thẻ theo yêu cầu của chủ thẻ chính và được sử dụng tiền trong tài khoản của chủ thẻ chính
- Mã PIN: là mã số bảo mật do chủ thẻ tự chọn và cài đặt để sử dụng trong các
giao dịch, gồm 4 đến 6 chữ số và được tự động đăng kí vào hệ thống thẻ Chủ thẻ là người duy nhất biết mã số PIN
- Thời hạn hiệu lực thẻ: là thời gian chủ thẻ được phép sử dụng theo quy định
của Ngân hàng, thời hạn hiệu lực được dập nổi hoặc in trên thẻ (tháng, năm)
Trang 23- Máy ATM: là máy giao dịch tự động, được coi như là một điểm ứng tiền mặt,
tại đó chủ thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt hoặc thực hiện mốt số giao dịch khác mà Ngân hàng cung cấp
- Máy POS: là thiết bị thanh toán điện tử hiện đại Được lắp đặt tại các đơn vị
chấp nhận thẻ: cơ sở kinh doanh, cửa hàng bán lẻ, siêu thị, nhà hàng, khách sạn hay tại các quầy giao dịch tại các chi nhánh của Ngân hàng để giúp khách hàng rút tiền mặt hay thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà không dùng đến tiền mặt
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ
Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ
Hiện nay nhu cầu của khách hàng rất đa dạng, phong phú nên các Ngân hàng đang nỗ lực triển khai cho ra đời nhiều loại hình sản phẩm thẻ mới với nhiều tiện ích, tính năng đa dạng, hình thức đẹp, độc đáo để đáp ứng nhu cầu của nhiều tầng lớp khách hàng Sản phẩm thẻ càng đa dạng, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng thì số lượng thẻ được phát hành ngày càng nhiều, điều đó làm gia tăng thị phần của Ngân hàng Bên cạnh việc đầu tư về mẫu mã, thì việc cải thiện tín năng cũng được các Ngân hàng chú trọng Từ những chiếc thẻ đơn thuần để rút tiền, hiện nay thẻ còn dùng để thanh toán, chuyển khoản, mua hàng qua mạng, thanh toán các hóa đơn điện, nước và rất nhiều tiện ích khác giúp cho thẻ thực sự là phương tiện thanh toán hiện đại Như vậy nếu dịch vụ thẻ của ngân hàng càng cung cấp nhiều tiện ích rõ ràng càng có thế mạnh trong việc thu hút khách hàng, đóng góp vào sự phát triển nói chung của dịch vụ này
Số lượng thẻ phát hành và số lượng khách hàng sử dụng thẻ
Số lượng khách hàng sử dụng thẻ và số lượng thẻ phát hành không phải là một Với xu thế hiện nay, một khách hàng có thể sử dụng nhiều loại thẻ cùng lúc, trong đó có những loại thẻ được sử dụng với tần suất nhiều hơn, với các loại thẻ này, Ngân hàng sẽ có thu nhập lớn hơn Như vậy, mục tiêu của Ngân hàng không chỉ gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ và thanh toán bằng thẻ, mà còn làm thế nào để cho thẻ mà Ngân hàng mình phát hành, được khách hàng sử dụng thường xuyên Số lượng khách hàng không ngừng gia tăng cùng với số lượng thẻ phát hành cũng là mục tiêu của bất cứ một Ngân hàng nào, đó là một trong các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng
Số lượng thẻ hoạt động trên tổng số lượng thẻ phát hành
Trang 24Con số thẻ được phát hành không đồng nghĩa với việc từng ấy thẻ đang lưu hành trên thị trường Có thể hiểu thẻ không hoạt động là những thẻ đã được phát hành nhưng không có giao dịch rút tiền ra và nạp tiền vào trong một thời gian dài sau khi mở tài khoản hoặc trong tài khoản chỉ có số dư đủ ở mức tối thiểu để duy trì thẻ Thẻ không hoạt động gây lãng phí tài nguyên của Ngân hàng, tốn kém chi phí marketing, phát hành, chi phí quản lý hoạt động kinh doanh thẻ đối với Ngân hàng Do đó, tỷ lệ thẻ hoạt động cũng là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh doanh thẻ của các Ngân hàng
Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng
Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại Ngân hàng để đảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Ngân hàng có thể sử dụng vào các hoạt động kinh doanh và đảm bảo thanh toán đối với số tiền này Có thể xem đây là nguồn vốn kinh doanh Ngân hàng có thể tận dụng mà không phải chi trả lãi suất Số dư tiền tài khoản thanh toán càng lớn Ngân hàng càng có khả năng mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh mang lại thu nhập cao hơn cho Ngân hàng Chủ thẻ có số dư tiền gửi lớn cũng là các chủ thẻ có năng lực tài chính, tiếp cận được các khách hàng này cũng chính là thành công của Ngân hàng Chính vì vậy, số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ cũng là một trong các tiêu chí thể hiện sự phát triển của dịch vụ thẻ của Ngân hàng
Doanh số thanh toán thẻ
Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toán bằng thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiền mặt Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin vào dịch vụ thanh toán thẻ và tính tiện ích cũng như sự an toàn của nó Thông qua đó các chủ thể cung cấp dịch vụ này trong đó có các Ngân hàng thương mại sẽ có thu nhập lớn hơn Chính vì vậy đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng
Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ
Xét cho cùng, Ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ với mục đích gia tăng thu nhập, gia tăng số lượng dịch vụ để giảm rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ có thể liệt kê theo các nguồn như sau:
- Thẻ nội địa: Nguồn thu từ phí phát hành, phí duy trì thẻ…Thu từ việc sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu dùng
Trang 25- Thẻ quốc tế: Thẻ ghi nợ có nguồn thu từ các khoản phí liên quan, số dư trên tài khoản thanh toán, phí từ là một số phần trăm tính trên doanh số chủ thẻ giao dịch và phí do Visa/MasterCard trả cho Ngân hàng phát hành
- Thẻ tín dụng : Phí phát hành, thường niên… thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu dùng, thu phí một số phần trăm tính trên doanh số chủ thẻ giao dịch, phí do Visa/MasterCard trả cho Ngân hàng phát hành
- Thu từ ATM: Đây là nguồn thu nếu áp dụng việc tính phí giao dịch trên ATM: phí rút tiền, phí chuyển khoản, phí rút từ các khách hàng có thẻ ATM của Ngân hàng khác
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn tài liệu, số liệu được cung cấp từ Ngân hàng như: tình hình nhân sự, hoạt động kinh doanh, số lượng thẻ phát hành, tình hình thanh toán thẻ, số lượng máy ATM từ các phòng nhân sự và phòng kinh doanh của Ngân hàng Đồng thời kết hợp với số liệu và tài liệu từ các đề tài nghiên cứu trước đó, internet, cũng như ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của cán bộ Ngân hàng nơi thực tập
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối để phản ảnh tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của Ngân hàng Đồng thời sử dụng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ để đánh giá tình hình kinh doanh thẻ của Ngân hàng
Phương pháp so sánh số tuyệt đối: tính hiệu số của 2 chỉ tiêu, chỉ tiêu
kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc y y1y0
Trong đó: y0: là chỉ tiêu năm trước
y1: là chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng (giảm) của các chỉ tiêu Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước đó của các chỉ tiêu xem có biến động hay không, từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các chỉ tiêu để có biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ
Trang 26lệ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng
0
0 1
y
y y
Trong đó: y0: là chỉ tiêu năm trước
Trang 27
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÁI RĂNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật Ngày 01/03/1991, Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 18/NH-QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Sau đó, ngày 24/06/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB cho phép được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn – tỉnh Bình Định Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tại các tỉnh thành phố trực thuộc gồm 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội, Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện miền Nam và Sở giao dịch III tại Văn phòng đại diện miền Trung), 43 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố và 475 chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Với gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước và chi nhánh nước ngoài tại Campuchia, với nhân sự gần 42.000 cán bộ, Agribank luôn là Ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống các Ngân hàng Việt Nam Trải qua 25 năm hình thành và phát triển, Agribank vinh dự được Đảng, Nhà
Trang 28nước, Chính phủ, ngành ngân hàng và nhiều tổ chức uy tín trên Thế giới trao tặng các bằng khen và nhiều phần thưởng cao quý Đặc biệt, năm 2012 Agribank được trao tặng các giải thưởng: top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam-VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cái Răng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cái Răng nằm ngay vị trí trung tâm Quận, là một ngân hàng thương mại quốc doanh, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, đối tượng phục vụ chủ yếu là nông dân Từ khi thành lập, tên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cái Răng đã được thay đổi để phù hợp với từng thời kì khác nhau của địa điểm đặt Chi nhánh
Đầu tiên, ngân hàng có tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyện Châu Thành được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26 tháng 3 năm
1988 của Hội đồng Bộ trưởng
Đến ngày 14/11/1990, Quyết định số 400/HĐBT ra đời và Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Châu Thành
Ngày 25/1/1996, Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Châu Thành, là một trong 7 chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ
Sau khi Cần Thơ được công nhận là Thành phố loại II trực thuộc Trung ương, do yêu cầu phát triển chung của thành phố Cần Thơ địa giới huyện Châu Thành được chia tách ra thành Quận Cái Răng trực thuộc Cần Thơ và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Hậu Giang Chính vì vậy, ngày 25/03/2004, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Châu Thành chính thức đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Cái Răng, là một trong 8 chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ Chi nhánh đặt tại số 106/4 đường Võ Tánh, phường Lê Bình, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
Từ ngày thành lập và đi vào hoạt động, cùng với sự phát triển chung của hệ thống, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Cái Răng không ngừng hoàn thiện và phát triển, góp phần to lớn trong việc phát triển
Trang 29kinh tế của Quận Để chất lượng phục vụ được nâng cao, cũng như ngày càng mở rộng quy mô hoạt động của Chi nhánh, ngày 07/10/2009 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quận Cái Răng chính thức khai trương Phòng giao dịch Nam Cần Thơ đặt tại số 22 đường số 8 Khu đô thị 586, Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
Từ khi thành lập đến nay, mặc dù có nhiều thay đổi về nhân sự và địa bàn hoạt động nhưng ngân hàng không ngừng phát triển và đạt nhiều thành tựu đáng kể, giữ vững danh hiệu đơn vị tiên tiến trong thời kì mới, góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế của Quận ngày càng giàu mạnh
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự
Để quá trình kinh doanh của Ngân hàng được thuận lợi thì không thể thiếu một cơ cấu tổ chức hợp lý và khoa học Cơ cấu tổ chức của Agribank Cái răng cũng đã được điều chỉnh và bố trí ngày một khoa học nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh được trôi chảy và thuận lợi Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn quận Cái Răng được thể hiện ở sơ đồ sau:
Nguồn: Bộ phận Hành chính Nhân sự Agribank Cái Răng
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Cái Răng
P KẾ TOÁN
PHÓ
GIÁM ĐỐC
BP TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
BP
KẾ
TOÁN
BP KẾ TOÁN
P GIAO DỊCH NAM CẦN THƠ
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
Trang 303.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Bộ phận tổ chức hành chính
Bộ phận này không có chức năng kinh doanh mà có trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc điều hành hoạt động của chi nhánh, đề xuất thực hiện các công việc liên quan đến công tác nhân sự và công việc khác như: Cung cấp phương tiện, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, văn thư, giữ gìn bảo vệ trật tự cho Ngân hàng
Phòng kinh doanh
Chức năng của phòng kinh doanh là trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh như nhận đơn xin vay, thẩm định duyệt cho vay để trình lên ban Giám Đốc, chịu trách nhiệm trong việc quản lý vốn cho vay và giám sát quá trình sử dụng vốn cho vay của khách hàng Đề xuất các chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh Phòng kinh doanh bao gồm 1 trưởng phòng và 8 cán bộ tín dụng
Phòng kế toán
Trực tiếp giao dịch tại đơn vị, thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của Giám Đốc hoặc người được ủy quyền; Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng; Hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn
Ngoài ra bộ phận kế toán còn có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng, thực hiện nghiệp vụ huy động vốn và chuyển tiền đi theo
Trang 31yêu cầu của khách hàng
Phòng Giao dịch Nam Cần Thơ
Chức năng của phòng giao dịch Nam Cần Thơ là trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh như nhận đơn xin vay, thẩm định duyệt cho vay để trình lên ban Giám Đốc phòng giao dịch, thực hiện giải ngân hồ sơ vay, thu lãi và nợ gốc khi đến hạn, huy động vốn, chịu trách nhiệm trong việc quản lý vốn cho vay và giám sát quá trình sử dụng vốn cho vay của khách hàng Đề xuất các chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng giao dịch lên Phó giám đốc chi nhánh phụ trách Phòng giao dịch Nam Cần Thơ bao gồm 1 giám đốc, 2 cán bộ kế toán và 3 cán bộ tín dụng
Bộ phận kho quỹ
Bộ phận kho quỹ có trách nhiệm với bộ phận kế toán điều chỉnh số liệu (nếu có sai sót) đồng thời giải ngân bằng tiền mặt cho khách hàng vay những món lớn theo quy định của Ngân hàng, tổ chức quản lý tài sản của đơn vị
3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU
Huy động vốn: thực hiện huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân với nhiều hình thức như: nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của các đơn vị, các tổ chức kinh tế và các thành phần dân cư
Cho vay: Cho vay ngắn hạn và trung hạn các thành phần kinh tế ở tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền nhanh Western Union cho các cá nhân, doanh nghiệp Nhà nước
Mở tài khoản cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, doanh nhiệp Nhà nước
Cho vay các chương trình theo chỉ định của Chính phủ: cho vay hỗ trợ ngành nông nghiệp
Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Thanh toán các loại thẻ: Visa, Master… Thanh toán L/C, D/P, T/T…
Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Tư vấn miễn phí về cách lập dự án, phương án sản xuất kinh doanh
3.4 GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA CHI NHÁNH AGRIBANK CÁI RĂNG
3.4.1 Thẻ ghi nợ nội địa – Success
Trang 32Là thẻ do Agribank phát hành cho khách hàng cá nhân, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặt (ATM/EDC) trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Vấn tin số dư tài khoản và in sao kê giao dịch (10 giao dịch gần nhất) tại ATM và EDC/POS tại quầy giao dịch
- Thay đổi PIN, chuyển khoản
- Nộp tiền vào tài khoản qua EDC/POS tại quầy giao dịch
- Thanh toán hóa đơn, mua thẻ trả trước tại ATM
- Sử dụng các tiện ích Mobile Banking như: thông báo biến động số dư, chuyển khoản Atransfer, nạp tiền thuê bao di động trả trước, thanh toán cước thuê bao di động trả sau, ví điện tử Vnmart, v.v…
- Hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư tài khoản tiền gửi thanh toán
- Được bảo mật các thông tin tài khoản cũng như cá nhân
- Thực hiện giao dịch trên máy ATM và EDC/POS qua hệ thống Banknetvn - Smartlink trên toàn quốc, bao gồm: rút tiền, chuyển khoản (trong cùng một hệ thống tổ chức thành viên), vấn tin số dư, in sao kê tại ATM, thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ
Điều kiện phát hành thẻ:
- Khách hàng phải cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Agribank