1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang

67 403 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH VÕ THÚY ANH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ THÚY ANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN

TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính - Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ THÚY ANH MSSV: 4117128

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN

TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính - Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S KHƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

Tháng 8 năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Cần

Thơ, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện cho

em được học tập tại trường, các thầy cô ở Khoa Kinh tế trong thời gian qua đã

tận tình giảng dạy giúp em có được những kiến thức để có thể hoàn thành luận

văn này và có thể đáp ứng được nhu cầu công việc sau này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn cô Khưu Thị

Phương Đông trong thời gian qua đã tận tình giúp đỡ, giúp em giải đáp những

vướng mắc, nhiệt tình chỉ dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn và hoàn

thành bài báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong chi nhánh Ngân hàng

chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang trong thời gian thực tập đã tận

tình giúp đỡ, chỉ dẫn để em có thể tiếp xúc với thực tế công việc trong ngân

hàng cũng như rất nhiệt tình chỉ dẫn, giải đáp những thắc mắc cho em trong

quá trình phân tích và xử lý số liệu, giúp em hiểu rõ hơn về những chỉ tiêu

phân tích trong bài để có thể hoàn thành tốt bài luận văn của mình

Trong quá trình làm bài, do kiến thức vẫn còn hạn chế và thiếu kinh

nghiệm thực tế nên bài luận văn sẽ còn rất nhiều hạn chế, thiếu sót Rất mong

quý thầy cô, các cô chú và anh chị trong ngân hàng có thể thông cảm, góp ý

sửa chữa để giúp em khắc phục những thiếu sót này

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh

doanh dồi dào sức khỏe! Kính chúc Ban lãnh đạo, toàn thể cô, chú, anh, chị

trong Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang gặp nhiều thuận

lợi và thành công trong công việc!

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần thơ, ngày… tháng… năm 2014

Người thực hiện

Võ Thúy Anh

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ

luận văn cùng cấp nào khác

Cần thơ, này… tháng… năm 2014

Người thực hiện

Võ Thúy Anh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.…, ngày… tháng… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Tổng quan về tín dụng 3

2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng 3

2.1.1.2 Chức năng của tín dụng 3

2.1.1.3 Phân loại tín dụng 4

2.1.2 Một số khái niệm, qui định về chương trình tín dụng HSSV 5

2.1.2.1 Phạm vi áp dụng 5

2.1.2.2 Đối tượng được vay vốn 5

2.1.2.3 Phương thức cho vay 6

2.1.2.4 Điều kiện vay vốn 6

2.1.2.5 Mức vốn cho vay 6

2.1.2.6 Thời hạn cho vay 7

2.1.2.7 Lãi suất cho vay 7

2.1.2.8 Hồ sơ cho vay và quy trình cho vay 8

2.1.2.9 Trả nợ gốc và lãi tiền vay 9

2.1.2.10 Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn 9

2.1.2.11 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn 9

Trang 7

2.1.3 Một số chỉ số đánh giá tình hình tín dụng Học sinh - sinh viên 9

2.1.3.1 Doanh số cho vay 9

2.1.3.2 Doanh số thu nợ 9

2.1.3.3 Dư nợ 10

2.1.3.4 Nợ quá hạn 10

2.1.4 Một số chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng Học sinh - sinh viên 10

2.1.4.1 Vòng quay vốn tín dụng 10

2.1.4.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ 10

2.1.4.3 Hệ số thu nợ 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 13

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CSXH, CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 13

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 13

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 14

3.1.4 Các hoạt động chính của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-6/2014 17

3.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CSXH CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 22

3.2.1 Thu nhập 22

3.2.2 Chi Phí 24

3.2.3 Chênh lệch thu – chi 26

3.3 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG CSXH CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 27

3.3.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng, giai đoạn 2011 - 2013 27

3.3.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng, giai đoạn 6/2013 – 6/2014 28

Trang 8

3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CSXH, CHI

NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG, GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 29

3.4.1 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng, giai đoạn 2011 – 2013 29

3.4.2 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng, giai đoạn 6/2013 – 6/2014 30

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG 32

4.1 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV TẠI NGÂN HÀNG CSXH CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 32

4.1.1 Tình hình tín dụng Học sinh - sinh viên giai đoạn 2011 – 2013 32

4.1.1.1 Doanh số cho vay 32

4.1.1.2 Dư nợ 33

4.1.1.3 Doanh số thu nợ 34

4.1.1.4 Nợ quá hạn 35

4.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 – 2013 36

4.1.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ 37

4.1.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 38

4.1.3 Tình hình tín dụng của HSSV tại Ngân hàng CSXH chi nhánh xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 6/2013 – 6/2014 39

4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ MẶT XÃ HỘI ĐỐI CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH – SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CSXH, CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 -2013 41

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG 44

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 44

5.1.2 HẠN CHẾ 44

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH - SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CSXH CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG46 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

Trang 9

6.2 KIẾN NGHỊ 496.2.1 Đối với với Chính phủ, cơ quan quản lý Nhà nước 496.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 506.2.4 Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương, các tổ chức nhận ủy thác 50TÀI LIỆU THAM KHẢO 50PHỤ LỤC 53

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Mức lãi suất áp dụng đối với từng chương trình 18Bảng 3.2 Tình hình thu nhập của Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2013 23Bảng 3.3 Tình hình thu nhập của Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang giai đoạn 6/2013 – 6/2014 24Bảng 3.4 Tình hình chi phí NHCSXH chi nhánh tỉnh KG, 2011 - 2013 24Bảng 3.5 Tình hình chi phí của Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang giai đoạn 6/2013 – 6/2014 25Bảng 3.6 Chênh lệch thu – chi của Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 2011 - 2013 26Bảng 3.7 Chênh lệch thu – chi của Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 6/2013 – 6/2014 27Bảng 3.8 Tình hình tín dụng của Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang,

2011 - 2013 29Bảng 3.9 Tình hình tín dụng của Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang giai đoạn 6/2013 – 6/2014 30Bảng 4.1 Tình hình tín dụng của HSSV tại Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang 6/2013 – 6/2014 39

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Quy trình cho vay Học sinh - sinh viên 8Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức NGCSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang 14Hình 3.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang 2011-2013 28Hình 3.3 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang 6/2013 – 6/2014 29Hình 4.1 DS cho vay đối với HSSV tại NHCSXH chi nhánh tỉnh KG, 2011 –

2013 32Hình 4.2 Dƣ nợ đối với HSSV tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 2011-

2013 33Hình 4.3 DS thu nợ đối với HSSV tại NHCSXH chi nhánh tỉnh KG, 2011-

2013 34Hình 4.4 Nợ quá hạn đối với Học sinh – sinh viên tại NHCSXH chi nhánh tỉnh

KG, 2011 - 2013 35Hình 4.5 Hệ số thu nợ của HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 37Hình 4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn của HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 38Hình 4.7 Vòng quay vốn tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 39

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HSSV : Học sinh - sinh viên

CSXH : Chính sách xã hội

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội UBND : Ủy Ban Nhân Dân

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do đó công tác đào tạo nguồn nhân lực được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Mà sinh viên là một trong những nguồn lực quan trọng của đất nước, là lực lượng kế thừa đất nước sau này Tuy nhiên còn không ít những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không đủ điều kiện học tập, việc học hành dang dở

Xuất phát từ những vấn đề đó năm 2007 theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã và đang thực hiện chương trình tín dụng đối với Học sinh – sinh viên nhằm hỗ trợ HSSV thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hoàn cảnh khó khăn có điều kiện trang trải chi phí học tập, sinh hoạt Chương trình đã góp phần chia sẻ gánh nặng và giảm bớt những lo âu trăn trở của các bậc phụ huynh, giúp các HSSV nghèo, khó khăn có thêm niềm tin, vượt khó vươn lên thực hiện nguyện vọng chính đáng trên con đường tri thức

Sau quá trình thực tập và nghiên cứu tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang em nhận thấy rằng chương trình tín dụng Học sinh

- sinh viên là một chương trình mang tính nhân văn sâu sắc, chương trình đã tạo sự gắn kết giữa kinh tế và xã hội trong nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, tạo sự bình đẳng trong giáo dục của cộng đồng Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì chương trình đã gặp không ít những khó khăn

Do đó việc phân tích tình hình tín dụng của Học sinh - sinh viên là hết sức cần thiết, để từ đó đề ra một số giải pháp giúp chương trình được thực hiện tốt hơn Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề đó, em đã quyết

định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng đối với Học sinh sinh viên

tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Kiên Giang” làm luận văn

số giải pháp góp phần nâng cao tín dụng đối với Học sinh - sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung, ta sẽ đi sâu vào phân tích từng mục tiêu

cụ thể sau:

- Phân tích tình hình tín dụng đối với HSSV giai đoạn 2011 – 6T/2014

tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang qua việc phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dƣ nợ và nợ quá hạn

- Đánh giá hoạt động tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng chính sách

xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tín dụng đối với HSSV tại

Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang

Thời gian nghiên cứu: Từ 11/08/2014 đến 12/2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là các vấn đề, số liệu có liên quan đến hoạt động tín dụng Học sinh - sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang

Trang 15

- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình

thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

- Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử

dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một

bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay)

Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẻ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và

quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành (Thái Văn Đại,

2012)

2.1.1.2 Chức năng của tín dụng

* Chức năng phân phối lại tài nguyên

Phân phối tín dụng thể hiện bằng hai cách:

- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời

chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng

- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các

tổ chức trung gian như Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính …

* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh

được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

Trang 16

- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản

xuất

- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy

lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ (Thái Văn Đại và Bùi Văn

Trịnh, 2010)

2.1.1.3 Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, có nhiều cơ sở khác nhau để phân loại

a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoảng vay có thời hạn đến 1 năm và

thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là những khoảng vay có từ 1-5 năm, được cung

cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là những khoảng vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín

dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn

b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn cho vay được sử dụng để hình

thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: Là loại cho vay để hình thành tài sản cố định cho

doanh nghiệp…

c) Căn cứ vào mục đích sử dụng

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp tín dụng cho

doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của

sinh viên

- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thứ cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân

Trang 17

d) Căn cứ vào chủ thể tham gia

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp

được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức

tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là

người đi vay Mục đích đi vay của tín dụng Nhà nước là bù đắp khoản bội chi Ngân sách

e) Căn cứ vào đối tượng trả nợ

- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà người đi vay cũng là

người trực tiếp trả nợ

- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng mà người đi vay và người

trả nợ là 2 đối tượng khác nhau (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010)

2.1.2 Một số khái niệm, qui định về chương trình tín dụng HSSV

2.1.2.1 Phạm vi áp dụng

Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua

sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại (Điều 1, theo Quyết định

số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

2.1.2.2 Đối tượng được vay vốn

HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường Đại học (hoặc tương đương Đại học), Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

+ HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động

+ HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của

hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời

gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (Điều 2,

theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

Trang 18

- Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng

và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (Quyết định số

121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường Cao đẳng, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề, trường Đại học, Trung cấp chuyên nghiệp của

các Bộ, ngành, Tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác (theo

Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ)

2.1.2.3 Phương thức cho vay

Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Trường hợp HSSV mồ côi

cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi Nhà trường đóng trụ

sở (Điều 3, theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

2.1.2.4 Điều kiện vay vốn

HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định

Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của Nhà trường

Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của Nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các

hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu (Điều 4, theo Quyết định số

157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

2.1.2.5 Mức vốn cho vay

- Mức vốn cho vay là 1.100.000 đồng/tháng/HSSV

- Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với Học

sinh - sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí

theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định

- Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có

biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho

vay (Điều 5, theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

Trang 19

2.1.2.6 Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận

món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được thỏa thuận trong

Sổ vay vốn Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm, có thu nhập không quá 12 tháng tính từ ngày HSSV kết thúc khóa học Như vậy thời gian tối đa không quá 12 tháng tính từ ngày HSSV kết thúc khóa học ra trường chưa có việc làm được hiểu là thời gian ân hạn Khi đó thời hạn cho vay tối đa được xác định theo công thức sau:

Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay + 12 tháng + thời hạn trả nợ

- Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được

vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có)

- Thời hạn trả nợ là: khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay

vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) Người vay và Ngân hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ nhưng không vượt quá thời hạn tối đa quy định cụ thể như sau:

+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền cho vay

+ Đối với chương trình đào tạo trên một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay

+ Trường hợp một hộ gia đình vay vốn nhiều HSSV cùng một lúc (cùng lúc được hiểu là hộ gia đình làm thủ tục vay vốn cho nhiều HSSV tại một thời điểm nhất định để nhận tiền vay đầu tiên), nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo HSSV có thời gian theo học tại trường dài nhất

+ Đối với HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếu còn dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì số dư nợ đó được kéo dài thời gian trả nợ và được miễn lãi tiền vay tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của HSSV đó, nhưng tối

đa không được quá 24 tháng kể từ ngày HSSV nhập ngũ (Công văn số 1964 về

việc một số nội dung bổ sung và trấn chỉnh cho vay HSSV năm 2009 -2010)

2.1.2.7 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay là 0,6%/tháng (Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày

06/06/2014 của về điều chỉnh mức cho vay và lãi suất cho vay đối với HSSV)

Trang 20

(4)

(3)

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

2.1.2.8 Hồ sơ và quy trình cho vay

a) Hồ sơ cho vay

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số

01/TD) kèm Giấy xác nhận của Nhà trường hoặc giấy báo nhập học

- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn Ngân hàng Chính

sách xã hội (mẫu số 03/TD)

- Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) (mẫu 10/TD)

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay(mẫu số 04/TD)

b) Quy trình cho vay

Bước 1: Người cho vay viết giấy đề nghị cho vay vốn (mẫu 01) kèm giấy xác nhận của Nhà trường hoặc giấy báo nhập học gửi tổ tiết kiệm và vay vốn Bước 2: Tổ TK & VV bình xét cho vay và gửi lên UBND xã

Bước 3: UBND xã xác nhận và gửi lên Ngân hàng

(6)

(7) (5) (2)

Nguồn: Quy trình cho vay tại Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 2011-6/2014

Hình 2.1 Quy trình cho vay chương trình Học sinh - sinh viên

Bước 4: Ngân hàng xét duyệt cho vay, sau khi phê duyệt lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay gửi qua cho UBND cấp xã

Bước 5: UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của Ngân hàng đến Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV)

Bước 6: Tổ TK&VV thông báo cho người vay kết quả phê duyệt của Ngân hàng, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến hộ vay

Bước 7: NHCSXH và Tổ TK&VV giải ngân đến từng đối tượng cho vay

Người vay Tổ Tiết kiệm và vay vốn

Uỷ Ban Nhân dân xã Ngân hàng Chính

sách xã hội

Trang 21

2.1.2.9 Trả nợ gốc và lãi tiền vay

- Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc

và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV viên kết thúc khoá học

- Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và

được thống nhất trong hợp đồng tín dụng (Điều 9, theo Quyết định số

157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

2.1.2.10 Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn

- Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp

đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay Ngân hàng Chính sách xã

hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn

(Điều 10, theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

2.1.2.11 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn

- Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải

có giấy đề nghị gia hạn nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ

- Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn

trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ

- Ngân hàng chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn

trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn (Điều 11, theo Quyết định

số157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

2.1.3 Một số chỉ số đánh giá tình hình tín dụng Học sinh - sinh viên 2.1.3.1 Doanh số cho vay

- Là chỉ số phản ánh tất cả các khoảng tín dụng mà Ngân hàng cho khách

hàng vay trong một thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu về hay chưa

(Dương Hữu Hạnh, MPA-1973)

2.1.3.2 Doanh số thu nợ

- Là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các khoảng cho vay

của Ngân hàng kể cả năm nay và năm trước đó (Dương Hữu Hạnh,

MPA-1973)

Trang 22

2.1.3.3 Dư nợ

- Là chỉ số phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng hiện

cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoảng mà Ngân hàng thu về (Dương Hữu

Hạnh, MPA-1973)

2.1.3.4 Nợ quá hạn

- Là chỉ số phản ánh các khoảng nợ khi đến hạn mà khách hàng không

trả được cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng (Dương Hữu Hạnh,

MPA-1973)

2.1.4 Một số chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng Học sinh - sinh viên

2.1.4.1 Vòng quay vốn tín dụng

- Vòng quay vốn tín dụng có ý nghĩa đo lường tốc độ luân chuyển vốn

tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay nhanh hay chậm Nếu vòng quay tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng

nhanh Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao (Thái Văn Đại,

2012)

2.1.4.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ

Chỉ số này thể hiện nợ quá hạn trên tổng dư nợ, từ đó nói lên chất lượng Ngân hàng Chỉ số này càng thấp càng tốt Ngân hàng nào có chỉ số này thấp

cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao (Luận văn Lê

Minh Lý, 2012)

2.1.4.3 Hệ số thu nợ

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu

nợ Chỉ số này thể hiện khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng và khả năng trả nợ của khách hàng cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay

Hệ số này càng cao khả năng thu hồi nợ càng tốt cho thấy công tác thu

hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả (Dương Hữu Hạnh –MPA 1973, trang

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = x 100% (2.1)

Dư nợ bình quân

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% (2.2)

Tổng dư nợ

Trang 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp, được thu thập từ các báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo về kết quả cho vay, bảng cân đối

kế toán do phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng; phòng Kế toán và Ngân quỹ tại Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang cung cấp từ giai đoạn năm 2011 đến 6/2014

- Ngoài ra còn thu thập thông tin từ giáo trình liên quan đến chuyên

ngành; báo, tạp chí, tài liệu, các văn bản pháp luật, mạng Internet liên quan đến đề tài

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu: để thấy

được sự biến động của tình hình tín dụng của Học sinh - sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội qua các năm

Dùng các chỉ số phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Học sinh

-sinh viên tại Ngân hàng như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ

quá hạn kết hợp với phân tích để từ đó đưa ra những giải pháp góp phần nâng

cao tín dụng đối với Học sinh - sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội, chi

nhánh tỉnh Kiên Giang

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa

trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

y = y1 - yo (2.4)Trong đó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Hệ số thu nợ = x 100% (2.3)

Doanh số cho vay

Doanh số thu nợ

Trang 24

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa

trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y (2.5)

Trong đó

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân

và biện pháp khắc phục

Trang 25

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI,

CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014

dân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh

Là một trong 63 chi nhánh trực thuộc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang được thành lập vào 14/01/2003 theo Quyết định số 77/QĐ-HĐQT của Hội Đồng Quản Trị Sau 11 năm đi vào hoạt động Ngân hàng ngày càng hoàn thiện và phát triển Hiện nay, Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang có 15 phòng giao dịch trực thuộc gồm: Phòng giao dịch các huyện Hòn Đất, huyện

An Biên, huyện An Minh, huyện Châu Thành, huyện Gò Quao, huyện Giang Thành, Giồng Riềng, huyện Kiên Hải, huyện Kiên Lương, huyện Phú Quốc, huyện Tân Hiệp, huyện U Minh Thượng, huyện Vĩnh Thuận, thị xã Hà Tiên

Trang 26

+ 02 Phó Giám đốc

+ 05 Phòng ban nghiệp vụ và 15 phòng giao dịch huyện

Tất cả điều chịu sự chỉ đạo thống nhất của Giám đốc NHCSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang

(Nguồn Phòng Kế hoạch-Nghiệp vụ tín dụng 2011-6/2014)

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

a) Giám đốc

- Trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng

Trang 27

vụ, nội quy lao động, làm việc, tiếp khách của cán bộ Ngân hàng chính sách

xã hội

- Quyết định bổ nhiệm, điều động, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng kế

hoạch nghiệp vụ, Trưởng phòng Hành chính tổ chức và các Phó phòng của Ngân hàng, các Giám đốc, phó Giám đốc các phòng giao dịch cấp huyện

- Ký hợp đồng nhận vốn ủy thác cho vay và các họp đồng khác liên quan

đến hoạt động của Ngân hàng

b) Phó Giám đốc

- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành lĩnh vực hoạt động tín dụng và kế toán

ngân quỹ, tin học tại chi nhánh

- Xây dựng kế hoạch và tố chức thực hiện kế hoạch tín dụng, tài chính,

tin học tại chi nhánh, ký thay cho Giám đốc các văn bản chỉ đạo liên quan đến hoạt động tín dụng và kế toán tài chính, tin học

- Điều hành các mặt nghiệp vụ theo sự ủy quyền của Giám đốc chi

nhánh

- Nhận xét đánh giá đối với những cán bộ nghiệp vụ trực tiếp quản lý

lien quan đến công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, thi đua khen thưởng và kỷ luật cán bộ

- Không được ủy quyền cho người khác

c) Phòng Kế hoạch và Nghiệp vụ tín dụng

- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch tín dụng, có trách nhiệm triển khai điều

hành kế hoạch tín dụng toàn tỉnh

- Đảm bảo duy trì thường xuyên cân đối vốn và nguồn vốn tín dụng trong

toàn tỉnh Hướng dẫn cơ chế về kế hoạch- nghiệp vụ tín dụng quy trình quản

lý kế hoạch, quy trình nghiệp vụ cho vay

- Theo dõi, giám sát, đôn đốc thực hiện các các hoạt động tín dụng, họp

đồng ủy thác với các Đoàn thể

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về kế hoạch và nghiệp vụ tín dụng tại chi

nhánh

- Thực hiện cơ chế nghiệp vụ tín dụng của ngành

- Thực hiện kế hoạch tín dụng đã được cấp trên phê duyệt cho chi nhánh d) Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- Hướng dẫn các văn bản về nghiệp vụ quản lý tài chính, hạch toán kế

Trang 28

toán, chế độ thanh toán, ngân quỹ áp dụng trong hệ thống NHCSXH đến các

bộ phận kế toán toàn chi nhánh

- Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính Thực hiện chế độ báo cáo định

kỳ và đột xuất theo đúng quy định

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định liên

quan đến tài chính, kế toán, thanh toán, ngân quỹ trong toàn chi nhánh

- Lưu trữ bảo quản các loại chứng từ, các loại hồ sơ theo quy định

- Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán, dịch vụ ngân hàng

- Tổ chức thu - chi tiền mặt, bảo quản an toàn tiền và các loại giấy tờ có

giá

e) Phòng Hành chính- tổ chức

- Công tác tổ chức cán bộ: Dự thảo các văn bản, quy chế trình Giám đốc

ký, chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Giúp Giám đốc quản lý toàn diện cán bộ, nhân viên

- Tham mưu giúp Giám đốc trong việc xử lý kỷ luật, công tác thi đua

khen thưởng

- Công tác hành chính: tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện nội

quy, quy chế, là đầu mối các cuộc họp giao ban, tổ chức khám sức khỏe định

kỳ cho cán bộ, nhân viên,

- Quản lý, sử dụng và lưu trữ văn bản theo đúng quy định: tiếp nhận giấy

tờ, công văn, ấn phẩm; tiếp nhận, in ấn, phát hành…

- Thực hiện quy hoạch, đào tạo và đào tạo lại cán bộ

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, điều

động, miễm nhiệm, nghỉ theo chế độ

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

f) Phòng Tin học

- Nghiên cứu, ứng dụng, phát hành công nghệ thông tin theo hướng hiện

đại hóa công nghệ quản lý Ngân hàng về các mặt nghiệp vụ cho hoạt động toàn chi nhánh

- Tiếp thu những phần mềm TW chuyển giao

- Tổ chức thực hiện quản lý, bảo hành, bảo trì và nâng cấp toàn hệ thống

- Nghiên cứu phần mềm, hệ thống mạng để đảm bảo vận hành thông suốt

Trang 29

- Quản lý hệ thống thông tin của Hội sở và toàn tỉnh

g) Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ

- Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh tỉnh và các đơn vị trực

thuộc theo đề cương của Tổng Giám đốc, Ban đại diện Hội đồng quản trị, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ tín dụng, kế

toán, kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các cáo tài chính

- Tiếp nhận và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt

động tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang

h) Phòng Giao dịch huyện

- Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện là đơn vị trực

thuộc chi nhánh tỉnh đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trong địa bàn hành chính nội tỉnh Kiên Giang, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ, dưới sự giám sát của Ngân hàng chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang

- Điều hành Phòng giao dịch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc Giám

đốc gồm các Phó Giám đốc và các Tổ trưởng nghiệp vụ, mỗi phòng giao dịch

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho chương trình tín dụng xoá đói giảm nghèo và các chương trình khác

- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình dự án

Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang tạo điều kiện cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, cho vay với mức lãi suất ưu đãi không vì mục đích lợi nhuận mà chủ yếu là an sinh xã, xóa đói giảm nghèo Giúp cho người vay cải thiện đời sống khôi phục sản xuất

Hiện nay, Ngân hàng thực hiện chủ yếu 12 chương trình đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Trang 30

Bảng 3.1 Mức lãi suất áp dụng đối với từng chương trình

Đơn vị : %/năm

2 Hộ cận nghèo 8,64

3 Học sinh - sinh viên 7,2

4 Giải quyết việc làm 7,2

5 Xuất khẩu lao động 7,2

6 Mua nhà trả chậm ĐBSCL 3

7 Nước sạch và vệ sinh môi trường 9,6

8 Hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 9,6

9 Dân tộc thiểu số 1,2

10 Cho vay hộ nghèo về nhà ở 3

11 Thương nhân sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 9,6

12 Cho vay theo QĐ 74 7,8

(Nguồn: Thông báo về mức lãi suất tại NHCSXH tỉnh KG giai đoạn từ năm 2011- 6/2014)

*Cho vay hộ nghèo

- Đối tượng vay vốn: Là những hộ thuộc diện hộ nghèo theo quy định

của Chính phủ từng thời kỳ

- Phương thức cho vay: Uỷ thác qua các tổ chức Hội

- Mức cho vay tối đa: không quá 30 triệu đồng (bao gồm nhu cầu vay để

sản xuất kinh doanh và nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt)

* Cho vay hộ cận nghèo

- Đối tượng vay vốn: là những hộ thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ

- Phương thức cho vay: Uỷ thác qua các tổ chức Hội

- Mức cho vay tối đa: không quá 30 triệu đồng

* Cho vay Học sinh - sinh viên

Đối tượng vay vốn: Học sinh - sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo

học tại các trường Đại học (hoặc tương đương Đại học), Cao đẳng, Trung cấp

Trang 31

chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo

quy định của pháp luật Việt Nam như:

+ HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động

+ HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của

hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật

+ HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân

dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú

- Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng

và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc

- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của

các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác

Phương thức cho vay: Cho vay uỷ thác áp dụng đối với cho vay HSSV thông qua hộ gia đình; cho vay trực tiếp áp dụng đối với HSSV mồ côi

Mức cho vay: Theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ

* Cho vay giải quyết việc làm

- Đối tượng được vay vốn bao gồm: Hộ gia đình (trong đó ưu tiên người

lao động bị thu hồi đất nông nghiệp) ; Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất, hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội (gọi chung là cơ sở sản xuất kinh doanh)

- Phương thức cho vay: Có thể áp dụng phương thức cho vay uỷ thác

hoặc trực tiếp tuỳ thuộc vào đối tượng vay vốn là cơ sở sản xuất kinh doanh hay hộ gia đình hoặc tuỳ thuộc vào nguồn vốn cho vay do cơ quan nào quản

- Mức cho vay tối đa: đối với một hộ gia đình là 20 triệu đồng; đối với cơ

sở sản xuất kinh doanh là 500 triệu đồng/dự án nhưng không quá 20 triệu đồng trên một lao động thu hút mới

Trang 32

* Cho vay đối tượng chính sách lao động ở nước ngoài

Đối tượng được vay vốn: Vợ (chồng), con của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, mất sức lao động 21% trở lên (gọi chung là thương binh); vợ (chồng), con thương binh; con của Anh hùng LLVT, Anh hùng Lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được thưởng huân huy chương kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được thưởng huân huy chương kháng chiến, con của

cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945

- Phương thức cho vay: Uỷ thác qua tổ chức Hội

- Mức cho vay tối đa: 30 triệu đồng/1 lao động đi lao động ở nước ngoài

* Cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

- Đối tượng được vay vốn: là các hộ không thuộc diện hộ nghèo thực

hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại các xã thuộc vùng khó khăn theo danh mục trong Quyết định 30/2007/TTg ngày 5/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ

- Phương thức cho vay: Hộ vay đến 30 triệu đồng cho vay theo phương

thức uỷ thác; Hộ vay trên 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng: NHCSXH trực tiếp cho vay và hộ vay phải thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành

từ vốn vay

- Mức cho vay tối đa: Đến 100 triệu đồng

- Mức cho vay từ trên 30 - 100 triệu đồng do Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh phê duyệt cho vay Mức dư nợ của loại cho vay này không được vượt quá 3% dư nợ cho vay Hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh

* Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường

- Đối tượng được vay vốn: các hộ gia đình ở nông thôn (kể cả hộ nghèo

và hộ không nghèo)

- Phương thức cho vay: Uỷ thác qua các tổ chức Hội

- Mức cho vay tối đa: 4 triệu đồng/công trình và mỗi hộ được vay tối đa

8 triệu đồng để làm 2 công trình (công trình nước sạch và công trình vệ sinh)

* Cho vay Thương Nhân sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

- Đối tượng vay vốn: Thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên

Trang 33

- Phương thức: Đối với thương nhân là cá nhân, thực hiện phương thức

cho vay uỷ thác qua các tổ chức Hội; đối với thương nhân là tổ chức kinh tế, thực hiện cho vay trực tiếp tại trụ sở Ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện

- Mức cho vay: Đối với thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ

sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế: Mức cho vay tối đa là 30 triệu đồng

- Đối với thương nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách KT và kê khai

nộp thuế theo quy định của pháp luật: mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng

- Đối với thương nhân là TCKT: mức cho vay tối đa là 500 triệu đồng

* Cho vay hộ nghèo về nhà ở

- Đối tượng được vay vốn: Là những Hộ nghèo đang cư trú tại khu vực

không phải là đô thị trên phạm vi cả nước hoặc đang cư trú tại thôn, làng, buôn, bản, ấp, sóc, phum trực thuộc phường, thị trấn hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh nhưng sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp phải đủ 3 điều kiện:

+ Hộ đang cư trú tại địa phương, có tên trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã quản lý

+ Hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở

+ Hộ không thuộc diện được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ

- Phương thức cho vay: Uỷ thác qua các tổ chức Hội

- Mức cho vay tối đa: 8 triệu đồng/hộ

- Thời hạn cho vay: 10 năm, trong đó ân hạn 5 năm đầu

* Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định số 54/2012/QĐ - TTg ngày 4/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ

- Đối tượng vay vốn: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số (kể cả các hộ có vợ

hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sống ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ - TTg ngày 5/03/2007

có đủ 2 tiêu chí

Tiêu chí thứ nhất: Có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ

50% trở xuống so với chuẩn hộ nghèo theo quy định hiện hành

Ngày đăng: 13/11/2015, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Quy trình cho vay chương trình Học sinh - sinh viên - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 2.1 Quy trình cho vay chương trình Học sinh - sinh viên (Trang 20)
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang. - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng CSXH, chi nhánh tỉnh Kiên Giang (Trang 26)
Bảng 3.1 Mức lãi suất áp dụng đối với từng chương trình - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 3.1 Mức lãi suất áp dụng đối với từng chương trình (Trang 30)
Bảng 3.5 Tình hình chi phí của Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 3.5 Tình hình chi phí của Ngân hàng CSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang (Trang 37)
Bảng  3.6  Chênh  lệch  thu  –  chi  của  Ngân  hàng  Chính  sách  xã  hội,  chi  nhánh  tỉnh Kiên Giang, 2011 - 2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
ng 3.6 Chênh lệch thu – chi của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 2011 - 2013 (Trang 38)
Hình 3.2 Tình hình nguồn vốn của NHCSXH, chi nhánh tỉnh KG, 2011-2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 3.2 Tình hình nguồn vốn của NHCSXH, chi nhánh tỉnh KG, 2011-2013 (Trang 40)
Hình 4.1 DS cho vay của tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh KG, 2011 – 2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 4.1 DS cho vay của tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh KG, 2011 – 2013 (Trang 44)
Hình 4.2 Dƣ nợ của tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang, 2011-2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 4.2 Dƣ nợ của tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang, 2011-2013 (Trang 45)
Hình 4.3 DS thu nợ của tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh KG, 2011-2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 4.3 DS thu nợ của tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh KG, 2011-2013 (Trang 46)
Hình 4.4 Nợ quá hạn đối với tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh KG,2011-2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 4.4 Nợ quá hạn đối với tín dụng HSSV tại NHCSXH tỉnh KG,2011-2013 (Trang 47)
Hình 4.5 Hệ số thu nợ đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 4.5 Hệ số thu nợ đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 (Trang 49)
Hình 4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 (Trang 50)
Hình 4.7 Vòng quay vốn tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Hình 4.7 Vòng quay vốn tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng, 2011 - 2013 (Trang 51)
Bảng 4.6 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tín dụng Học sinh - sinh viên tại  NHCSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 2011-6T/2014 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 4.6 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tín dụng Học sinh - sinh viên tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Kiên Giang, 2011-6T/2014 (Trang 65)
Bảng 3.11 Tình hình nguồn vốn của NHCSXH tỉnh KG, 2011 – 2013 - phân tích tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh kiên giang
Bảng 3.11 Tình hình nguồn vốn của NHCSXH tỉnh KG, 2011 – 2013 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w