MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG .... Các tỉnh trồng lúa nổi bật trong khu vực có thể kể đến là: Kiên Giang, Long An, Đồng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
11 – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
LÝ THỊ VÀNG MSSV: 4115627
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
11 – 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong hơn 3 năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã học tập được rất nhiều từ sự chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ từ phía các thầy cô đặc biệt là các thầy cô giảng dạy tại khoa kinh tế và quản trị kinh doanh Những kiến thức mà các thầy cô giảng dạy sẽ là hành trang quan trọng tiếp sức cho em trong công việc trong tương lai
Nhân đây em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến PGS.TS Lưu Thanh Đức Hải đã tạo điều kiện cho em được thực hiện
và hướng dẫn để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cám ơn toàn thể các thầy cô giảng dạy trong khoa kinh tế và quản trị kinh doanh vì đã hướng dẫn, giúp đỡ và dạy em rất nhiều kiến thức bổ ích
Chân thành cám ơn đến các cô chú, anh chị công tác tại Sở nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng, phòng nông nghiệp các huyện Long Phú, Cù Lao Dung, Mỹ Xuyên, Trần Đề và thị xã Vĩnh Châu đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện để
em có thể tiếp xúc dễ dàng với địa bàn nghiên cứu
Em cũng gửi lời cám ơn đến những người bạn đã hỗ trợ em trong suốt quá trình thu thập số liệu
Sau cùng, em cũng xin gửi lời kính chúc sức khỏe đến quý thầy cô, cô chú, anh chị cán bộ công tác tại các phòng ban nông nghiệp, các bác nông dân
và các bạn luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái nhiều thành công trong công việc
và cuộc sống
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
LÝ THỊ VÀNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực Đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
LÝ THỊ VÀNG
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH 2
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.2 Giả thuyết cần kiểm định 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Không gian nghiên cứu 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.4.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.6 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Các khái niệm về nông hộ và kinh tế hộ 5
2.1.1.1 Nông hộ 5
2.1.1.2 Kinh tế hộ 5
2.1.2 Khái niệm về xâm nhập mặn 5
2.1.2.1 Khái niệm về xâm nhập mặn 5
2.1.2.2 Hậu quả của xâm nhập mặn 6
2.1.2.3 Một số mô hình canh tác đi kèm với cây lúa trên đất có ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn 6
2.1.3 Khái niệm về sản xuất, hiệu quả sản xuất 7
2.1.3.1 Khái niệm về sản xuất 7
2.1.3.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất 8
2.1.4 Một số khái niệm khác 8
2.1.4.1 Khái niệm đa dạng hóa cây trồng trong nông nghiệp 8
2.1.4.2 Khái niệm độc canh 8
2.1.4.3 Khái niệm tài nguyên của nông hộ 9
2.1.4.4 Khái niệm chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp 9
Trang 62.1.5 Một số phương pháp dùng trong phân tích số liệu 9
2.1.5.1 Phương pháp so sánh 9
2.1.5.2 Thống kê mô tả 9
2.1.5.3 Phân tích hồi qui tương quan 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp 11
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 14
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 14
3.1.1 Vị trí địa lí 14
3.1.2 Về đặc điểm địa hình 15
3.1.3 Dân số 15
3.1.4 Khí hậu 15
3.1.5 Về đất đai, thổ nhưỡng 15
3.1.6 Thủy văn 16
3.1.7 Về tài nguyên rừng và biển 16
3.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- XÃ HỘI 17
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế 17
3.2.2 Cơ cấu kinh tế 18
3.2.3 Kết quả sản xuất kinh tế 18
3.2.3.1 Giá trị sản xuất nông- lâm- thủy sản 18
3.2.3.2 Giá trị sản xuất công nghiệp 23
3.2.4 Một số vấn đề xã hội khác 24
CHƯƠNG 4 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 26
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ 26
4.1.1 Mô tả thực trạng các nguồn lực có liên quan đến sản xuất lúa của các nông hộ 26
4.1.1.1 Nguồn lực lao động 26
4.1.1.2 Nguồn vốn sản xuất 28
4.1.1.3 Đất đai canh tác 29
4.1.1.4 kinh nghiệm sản xuất 29
4.1.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa của các nông hộ 30
Trang 74.1.2.1 Thực trạng sản xuất lúa 30
4.1.2.2 Tình hình tiêu thụ lúa 34
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ 37
4.2.1 Phân tích chi phí, doanh thu và lợi nhuận của các vụ sản xuất lúa năm 2013-2014 của nông hộ 37
4.2.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất của các vụ lúa năm 2013-2014 của các nông hộ 43
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA MỖI VỤ CỦA CÁC NÔNG HỘ 44
4.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ lúa Đông Xuân 2014 45
4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ lúa Hè Thu 2013 48
4.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ lúa Thu Đông 2013 51
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG 55
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT CỦA CÁC NÔNG HỘ TRỒNG LÚA VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG 55
5.1.1 Thuận lợi 55
5.1.2 Khó khăn 56
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 56
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN 58
6.2 KIẾN NGHỊ 58
6.2.1 Về phía cơ quan Nhà nước 58
6.2.2 Về phía chính quyền địa phương 59
6.2.3 Về phía nông dân 59
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo từng huyện/thị xã………12
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng từ năm 2006 đến 9/2013……….17
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2012……….18
Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng và năng suất lúa của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2013……… 19
Bảng 3.4: Diện tích và sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp khác của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2013……….20
Bảng 3.5: Sản lượng chăn nuôi gia súc của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2013……… 21
Bảng 3.6: Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2013……… 23
Bảng 4.1: Nguồn lực lao động của nông hộ……… 26
Bảng 4.2: Diện tích đất canh tác của nông hộ……… 29
Bảng 4.3: Kinh nghiệm canh tác lúa của nông hộ……….29
Bảng 4.4: Diện tích, sản lượng và năng suất lúa của các nông hộ………… 33
Bảng 4.5: Giá bán lúa của các nông hộ……… 34
Bảng 4.6: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận sản xuất lúa năm 2013-2014…… 39
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu tài chính của các vụ lúa năm 2013-2014……… 43
Bảng 4.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ lúa Đông Xuân 2014…… 45
Bảng 4.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ lúa Đông Xuân 2014…… 46
Bảng 4.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ lúa Hè Thu 2013……… 48
Bảng 4.11: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ lúa Hè Thu 2013……… 49
Bảng 4.12: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ lúa Thu Đông 2013…… 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng……….14
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện sản lượng gia cầm tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010- 2013 (Nghìn con)……….22
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010- 2013……….23
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện số nhân khẩu của nông hộ……… 27
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện lao động chính của các nông hộ……… 27
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ ……… 28
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện diện tích đất trồng lúa của nông hộ……….29
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm canh tác lúa của nông hộ………… 30
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên thay đổi giống lúa của nông hộ………31
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn giống lúa của nông hộ………31
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện mức độ ưu tiên các tiêu chí liên quan đến lựa chọn giống lúa của nông hộ………32
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng sản lượng lúa bán cho các nhà tiêu thụ của các nông hộ………35
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện cách thức quyết định giá trong mua bán lúa… 36
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện địa điểm diễn ra mua bán lúa của nông hộ…… 37
Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí sản xuất lúa trên ha vụ Hè Thu 2013……….40
Hình 4.13: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí sản xuất lúa trên ha vụ Thu Đông 2013……….41
Hình 4.14: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí sản xuất lúa trên ha vụ Đông Xuân 2014……… 42
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tỉ trọng các khu vực kinh tế công nghiệp- xây dựng và dịch vụ được tăng lên, tuy nhiên tỉ trọng nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế của đất nước Cơ cấu cây trồng, vật nuôi không ngừng đa dạng hóa và chuyên môn hóa theo điều kiện của từng vùng lãnh thổ và địa phương khác nhau của đất nước Đồng bằng sông Cửu Long với đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, thủy lợi phù hợp cho phát triển cả trồng trọt và chăn nuôi Hằng năm, khu vực đóng góp một lượng lớn các cây trái ăn quả, rau màu cũng như sản phẩm từ gia súc, gia cầm, thủy hải sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng khu vực, cả nước và xuất khẩu sang nước ngoài Đặc biệt, lúa là cây trồng mũi nhọn trong nông nghiệp khu vực, với diện tích sản xuất lúa năm 2013 là 4.337.900 ha, đồng bằng sông Cửu Long đã đóng góp gần 57% sản lượng lúa thu hoạch của cả nước (Sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long năm 2013 là 24.993.000 tấn so với cả nước là 44.076.100 tấn) Các tỉnh trồng lúa nổi bật trong khu vực có thể kể đến là: Kiên Giang, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng,…
Mặc dù không phải là tỉnh có diện tích sản xuất lúa lớn trong khu vực nhưng Sóc Trăng lại là tỉnh có diện tích lúa đặc sản phát triển nhanh với hai giống lúa là lúa thơm ST và lúa Tài nguyên mùa đã nâng cao thu nhập cho nông dân, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, cũng như góp phần vào việc tạo thương hiệu lúa, gạo chất lượng cao của Việt Nam để xuất khẩu ra thị trường thế giới Đóng góp vào sản lượng chung của cả khu vực năm 2013 sản lượng lúa của tỉnh Sóc Trăng đạt 2.220.000 tấn lúa chiếm 8,88% tỉ trọng sản lượng cả khu vực Hoạt động canh tác lúa của nông dân tỉnh gặp nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên đất hoang hóa cần cải tạo, kĩ thuật sản xuất, dịch bệnh trên cây lúa phát triển mạnh những năm gần đây và hiện tượng xâm nhập mặn đặc biệt là ở các huyện có tiếp giáp biển làm tăng các khoản phí đầu tư vào sản xuất lúa, ảnh hưởng đến hiệu quả lợi nhuận của nông dân
Bên cạnh đó, các vấn đề như giống lúa, nguồn nhân lực, kinh nghiệm sản xuất và các chính sách khuyến nông và hỗ trợ của nhà nước, chính quyền địa phương cũng tác động đến hiệu quả canh tác lúa của nông dân Xuất phát từ
thực tế trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng
sản xuất lúa của các nông hộ, trên cơ sở chi phí đầu tư, doanh thu tiến hành tính toán lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính liên quan để đánh giá hiệu quả sản xuất, xem xét tác động của một vài yếu tố liên quan đến hiệu quả sản xuất lúa của nông dân trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuât giải pháp góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất lúa, cải thiện và nâng cao đời sống của những nông hộ này
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các nông
hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng hiện nay như thế nào?
Thực trạng hiệu quả sản xuất lúa ra sao?
Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng?
1.3.2 Giả thuyết cần kiểm định
Khi tiến hành nghiên cứu, đề tài đặt ra các giả thuyết sau đây:
Giả thuyết 1: Hoạt động trồng lúa mang lại hiệu quả kinh tế cho các nông hộ
Giả thuyết 2: Hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ bị ảnh hưởng ít nhất bởi một nhân tố đầu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, chi phí đầu tư cơ bản, bơm nước, năng suất, giá bán lúa và kinh nghiệm canh tác của chủ hộ 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài tiến hành thu mẫu ở các huyện ven biển của tỉnh Sóc Trăng, chịu ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn Có 5 huyện/thị xã ở tỉnh có biểu hiện
rõ ràng đó là: Long Phú, Cù Lao Dung, Mỹ Xuyên, Trần Đề và Vĩnh Châu 1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Luận văn sử dụng số liệu và thông tin thống kê từ năm 2005- 2013 để khái quát đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu
Thời gian tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến 11/2014
1.4.3 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình sản xuất, hiệu quả sản xuất lúa và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của đối tượng nghiên cứu
Trang 131.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Mai Văn Nam (1999), Hiệu quả sản xuất lúa và một số giải pháp tăng hiệu quả sản xuất lúa ở tỉnh Cần Thơ Trong đề tài tác giả đã sử dụng hàm sản xuất Cobb- Douglas để phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào bình quân như lượng giống, lượng phân bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật, ngày công lao động, chi phí tưới tiêu, phân loại mùa vụ trong năm ảnh hưởng như thế nào đến năng suất lúa Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng hàm giới hạn khả năng sản xuất Frontier được ước lượng bằng phương pháp đánh giá tối ưu để tìm ra điểm sản lượng
mà tại đó năng suất là cao nhất và chi phí đầu tư là thấp nhất
Nguyễn Hoàng Trung (2011), Phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp năm 2010-2011 Đề tài phân tích dựa trên bộ số liệu 151 hộ chuyên canh trồng lúa tại địa bàn nghiên cứu, bằng các phương pháp như thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính để tính toán và phân tích chi phí, thu nhập, hiệu quả sản xuất từng vụ lúa; Sử dụng phương trình hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ trồng lúa tại địa bàn nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận của hộ chuyên canh sản xuất lúa có sự chênh lệch giữa hai vụ lúa Hè thu và Thu Đông
do vấn đề chênh lệch giá bán (sản lượng gần bằng nhau) Bên cạnh đề tài cũng xác định các yếu tố kinh nghiệm, diện tích, lượng giống, tổng lao động,… ảnh hưởng đến sản lượng trồng lúa của nông hộ ở huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
Trần Anh Tuấn (2009), Phân tích hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Đề tài tập trung phân tích hiệu quả sản xuất lúa, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng, xác định điểm tối ưu mà tại đó chi phí là thấp nhất và sản lượng thu được là cao nhất của các nông hộ tại huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang Thông qua việc sử dụng các phương pháp tính toán, phân tích các chỉ tiêu tài chính đề tài đã xác định được doanh thu, chi phí và lợi nhuận của các nông hộ vùng nghiên cứu Thêm vào đó, việc áp dụng hàm sản xuất Cobb- Douglas để phân tích tác giả cũng đã xác định được các yếu tố giống, phân bón, thuốc trừ sâu và cơ giới hóa là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng lúa, trong đó giống và phân bón là ảnh hưởng nhiều nhất Các yếu tố phi kĩ thuật như diện tích, trình độ học vấn, ứng dụng khoa học kĩ thuật sau khi được giả phân tích với mô hình SFA được cho là có ảnh hưởng đến sản lượng lúa của nông hộ ở huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang
Nguyễn Ngọc Châu (2008), Phân tích chuỗi giá trị gạo của thành phố Cần Thơ Nội dung phân tích các yếu tố chi phí đầu vào, giá bán và thu nhập của khâu sản xuất lúa, từ đó xác định được đâu là lợi ích của nông dân và giá trị gia tăng của sản phẩm được tạo ra thế nào trong khâu sản xuất Phân tích doanh thu (giá bán), cơ cấu chi phí và hiệu quả sản xuất của các tác nhân còn lại trên chuỗi giá trị gạo (thương lái, nhà chế biến & phân phối, nhà bán lẻ) để so sánh mức độ giá trị gia tăng được tạo ra, lợi ích của các tác nhân trong chuỗi và hiệu quả hoạt động của toàn chuỗi Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần kiểm soát tốt hơn về các yếu tố chi phí đầu vào, doanh thu (giá bán), góp phần cải thiện thu nhập cho người trồng lúa để hoạt động sản xuất lúa ngày một hiệu quả hơn, chất lượng cao hơn và có giá thành cạnh tranh
Trang 14Thông qua lược khảo các tài liệu nghiên cứu có liên quan, đề tài sẽ sử dụng phương pháp phân tích các tỷ số tài tài chính để đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ và sử dụng phương trình hồi qui để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả cụ thể ở đây là lợi nhuận của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Đề tài tiến hành đánh giá các các nông hộ ven biển tỉnh Sóc Trăng, nơi chịu ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn của nước biển để đánh giá hiệu quả cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa; Từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cũng như đời sống các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu
1.6 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Đề tài sẽ được thực hiện bao gồm 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương này sẽ giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, các giả thiết cần kiểm định, câu hỏi nghiên cứu đặt ra để giải quyết vấn đề và lược khảo các nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Cơ sở lí luận và Phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày các khái niệm, lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó là các phương pháp tính toán, phân tích được sử dụng
để làm sáng tỏ vấn đề
Chương 3: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày các đặc điểm về tự nhiên, xã hội của tỉnh Sóc Trăng, đặc biệt là tình hình sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này tập trung vào phân tích thực trạng, hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp
Rút ra các kết luận từ quá trình phân tích từ đó đề xuất các giải pháp Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn (Đào Thế Tuấn, 1997)
Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp(làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,…)
và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp (Nguyễn Sinh Cúc, 2001)
Nhìn chung, có thể hiểu nông hộ có 2 đặc điểm chính như sau:
Nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn tham giá các hoạt động phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau
Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, nông hộ không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và tiềm năng mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lơn hơn của nền kinh tế quốc dân
2.1.1.2 Kinh tế hộ
Là một loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh Nông hộ được quan niệm như một đơn vị kinh tế độc lập, quá trình phát triển của kinh tế hộ gắn liền với quá trình phát triển của hộ đang hoạt động( Lâm Quang Huyên, 2004) Đây là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển qua các chế độ kinh tế xã hội
2.1.2 Khái niệm về xâm nhập mặn
2.1.2.1 Khái niệm về xâm nhập mặn
Sự xâm nhập mặn của nước biển sông được giải thích là do mùa khô, nước sông cạn kiệt khiến nước biển theo các sông, kênh dẫn tràn vào gây mặn Hiện tượng tự nhiên này xảy ra hằng năm và do đó có thể dự báo trước Nhưng bên cạnh đó, những vùng đất ven biển cũng có nguy cơ nhiễm mặn do thẩm thấu hoặc do tiềm sinh
Trang 16Với vùng ven biển cấu tạo địa chất là những cồn cát lớn, bùn phù sa lấp đầy ở dạng mềm như đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, chứa đựng nhiều thấu kính cát có khả năng mao dẫn, tạo điều kiện cho nước biển xâm nhập vào đất liền Còn tại những nơi có nguồn gốc là vùng sình lầy ven biển, trong quá trình khai hoang lấn biển biến thành vùng ngọt hóa để trồng lúa, đất và keo sét của vùng này giữ hàm lượng muối nhất định Khi đắp đê, vùng sình lầy sẽ bị tù hóa, chuyển từ môi trường có mặn tiềm sinh thành môi trường
bị ôxy hóa Như vậy, lượng muối vẫn tồn tại đã chuyển sang bốc hơi lên bề mặt
Trong từng vùng cụ thể, xâm nhập mặn có thể do một nhóm hoặc cả ba nhóm nguyên nhân nêu trên Ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long, quá trình ngọt hóa ven biển diễn ra rất nhanh, lượng nước ngọt từ sông Hồng và sông Cửu Long đổ ra biển lớn nên tương tác xảy ra theo xu hướng nghiêng về phía sông Ngược lại, những vùng bờ biển có cấu trúc cửa sông rộng, hình phễu thì sự tương tác nghiêng về phía biển và khả năng xâm nhập mặn cao
2.1.2.2 Hậu quả của xâm nhập mặn
Xâm nhập mặn gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng, trong đó ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của lúa Một số vụ phải cấy chậm lại so với thời vụ tốt nhất do không lấy được nước vào đồng, dẫn đến thiệt hại lớn cho nông nghiệp
Mặt khác, tại những vùng có cốt đất cao và vùng bị ảnh hưởng xâm nhập mặn thường xảy ra hạn hán cục bộ Tình trạng khó khăn về nguồn nước ngọt tưới lúa và các loại cây rau màu vào mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng
5 năm sau diễn ra trên phần lớn các huyện ven biển
Ngoài ra, hiện tượng xâm nhập mặn còn gây nên tình trạng thay đổi môi
trường sinh thái tại khu vực cửa sông, ven biển
2.1.2.3 Một số mô hình canh tác đi kèm với cây lúa trên đất có ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn
Sản xuất theo hình thức luân canh lúa - tôm được coi là mô hình thích hợp, bền vững với các địa phương ven biển, nhất là trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu ngày càng rõ rệt Tuy nhiên, những năm gần đây, thời tiết diễn biến bất thường, nắng hạn liên tục kéo dài, lượng mưa giảm dẫn đến nông dân không đủ nước ngọt để rửa mặn Hơn nữa, việc lấy nước mặn vào nuôi tôm trong thời gian dài đã khiến tình trạng đất ruộng bị nhiễm mặn ngày càng cao Trong khi đó, các giống lúa chống chịu mặn hiện nay chỉ ở mức 3-4 phần nghìn Vì vậy, nông dân đang rất cần các giống lúa có tính chống chịu mặn cao hơn để đưa vào sản xuất, giảm thiệt hại do những diễn biến bất lợi của thời tiết hiện nay
Mô hình canh tác 1 vụ lúa- 2 vụ màu, đây là mô hình kết hợp trồng lúa với trồng một số loại nông sản ngắn ngày có thời gian sinh trưởng khoảng 2-3 tháng như dưa, bí, hành,nấm,…Người nông dân sẽ canh tác lúa vào những thời điểm ngập mặn là kém nhất và các thời điểm còn lại sẽ luân canh 2 vụ màu Mô hình không chỉ đem lại năng suất lúa tương đối do tránh được các thời điểm
Trang 17ngập mặn cao mà còn tranh thủ tận dụng được rơm, rạ sau vụ lúa để làm tiếp vụ màu, góp phần tăng thêm thu nhập cho các nông hộ
2.1.3 Khái niệm về sản xuất, hiệu quả sản xuất
2.1.3.1 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất: là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào vào qui trình biến đổi để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó
Như vậy có thể hiểu sản xuất lúa là hoạt động sử dụng các yếu tố đầu vào (kĩ thuật, vốn, kinh nghiệm,…) để tạo ra sản phẩm là lúa
Các yếu tố đầu vào trong sản xuất lúa bao gồm:
Đất: Tổng diện tích đất canh tác của nông hộ (công)
Diện tích sản xuất: Tổng diện tích đất được sử dụng trong sản xuất lúa của nông hộ (công)
Kinh nghiệm sản xuất: Số năm canh tác lúa của hộ
Các yếu tố đầu ra trong sản xuất lúa:
Năng suất: Sản lượng lúa đạt được tính trên một đơn vị diện tích thường
là tấn/ha
Trang 18 Sản lượng: Tổng lượng lúa sản xuất trên toàn bộ diện tích canh tác của
hộ (tấn)
Doanh thu: Số tiền thu được từ bán đi tổng sản lượng lúa (Đồng)
2.1.3.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất
Trong quá trình sản xuất, nhiệm vụ hàng đầu luôn là đảm bảo hiệu quả sản xuất không ngừng tăng lên Ở đây hiệu quả của sản xuất được hiểu bao gồm
cả hiệu quả về mặt kinh tế lẫn xã hội
Hiệu quả kinh tế: Là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được
và lượng chi phí bỏ ra Một phương án đầu tư hay giải pháp kĩ thuật được xem
là có hiệu quả kinh tế cao khi đạt được mối quan hệ tối ưu giữa hiệu quả đạt được và chi phí đầu tư cho chúng Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của phát triển kinh tế- xã hội là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất, tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra
Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, như một hệ thống thống nhất không tách rời
Hiệu quả sản xuất: được đo lường bằng việc so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả sản xuất trong sản xuất nông nghiệp được tính bằng:
Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích- Chi phí trên
một đơn vị diên tích Trong đó:
Thu nhập trên một đơn vị diện tích= Giá bán* Sản lượng trên một đơn vị diện tích
Chi phí trên một đơn vị diện tích= tổng chi phí phát sinh để sản xuất trên một đơn vị diện tích
2.1.4 Một số khái niệm khác
2.1.4.1 Khái niệm đa dạng hóa cây trồng trong nông nghiệp
Đa dạng hóa cây trồng là hệ thống cây trồng được bố trí một cách tối ưu trong một diện tích canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của từng vùng nhằm tránh rủi ro trong sản xuất, thị trường nhằm làm tăng thu nhập cho nông hộ, đồng thời bảo vệ môi trường tiến tới một nền nông nghiệp bền vững
2.1.4.2 Khái niệm độc canh
Độc canh là chỉ gieo trồng một hoặc rất ít loài cây trồng trên một khu đất nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt Độc canh thường gây rủi ro về dịch bệnh, thiên tai, có khi những người nông dân phải làm chỉ vì ép buộc mình trong lúc thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người ăn, ít người làm Hiện nay do đã có thể sử dụng các loại thuốc hóa học và phân bón có hiệu lực
Trang 19cao và nhanh nên một số nhà đầu tư nông nghiệp và nông hộ tiến hành độc canh với những giống mới có năng suất cao gấp bội
2.1.4.3 Khái niệm tài nguyên của nông hộ
Tài nguyên của nông hộ là những nguồn lực mà nông hộ có để sử dụng vào việc sản xuất nông nghiệp của mình như: Đất đai, lao động, tài chính, kĩ thuật sản xuất… chúng có mối quan hệ lẫn nhau giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa chăn nuôi và thủy sản, giữa sản xuất và dịch vụ Nông hộ khi đã sử dụng các nguồn lực này một cách triệt để để tạo nên một chu kì khép kín trong sản xuất và sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng các nguồn lực của mình, làm tăng thu nhập cho nông hộ
2.1.4.4 Khái niệm chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp
Tổng chi phí là toàn bộ chi phí đầu tư vào hoạt động sản xuất để sản xuất
ra sản phẩm Tổng chi phí bao gồm: Chi phí vật chất, chí phí lao động và các khoản chi phí khác
Doanh thu là tổng giá trị sản lượng thu hoạch trong năm được tính
So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy
mô của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
2.1.5.2 Thống kê mô tả
Thống kê là một hình thức trình bày số liệu và thông tin đã thu thập để làm cơ sở phân tích và kết luận Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính với các biến định lượng
Trang 20Một số đại lượng dùng trong thống kê mô tả:
Giá trị trung bình (Mean, Average): Là tổng tất cả các giá trị biến quan sát chia cho số quan sát
Số trung vị (Median): Là giá trị của biến đứng giữa của một dãy số đã sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần Số trung vị chia dãy số thành 2 phần với mỗi phần có số quan sát bằng nhau
Mode: Là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay trong một dãy phân phối
Phương sai: Là trung bình giữa bình phương các độ lẹch giữa các biến
và trung bình của các biến đó
Độ lệch chuẩn: Là căn bậc hai của phương sai
2.1.5.3 Phân tích hồi qui tương quan
Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên
hệ giữa các biến độc lập đến biến phụ thuộc
Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng:
Ý nghĩa của các thông số từ kết quả in ra từ phần mềm SPSS:
Hệ số tương quan bội (Multipe R): Nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập R càng lớn thì mối liên hệ càng chặt chẽ
Hệ số xác định ( R square): Tỷ lệ % biến động của Y được giải thích bởi các biến X và phần còn lại của các biến mà ta chưa nghiên cứu càng lớn càng tốt
Hệ số điều chỉnh : Xem xét việc thêm hay bớt 1 biến ra khỏi mô hình
Ta quyết định thêm vào hay bớt một biến độc lập khi việc thêm vào hay bớt ra này làm giá trị tăng lên
Số thông kê F: Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi qui F càng lớn càng có ý nghĩa vì khi đó Sig F càng nhỏ, là cơ sở để bác bỏ giả thuyết tất cả các tham số của hàm hồi qui đều bằng 0
Trang 212.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp của đề tài được lấy từ các nguồn:
Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng, các báo cáo của các Phòng nông nghiệp các huyện Long Phú, Mỹ Xuyên, Trần Đề, Vinh Châu và Cù Lao Dung
Số liệu thống kê tình hình phát triển kinh tế-xã hôi cả nước của Tổng cục thống kê
Các nghiên cứu có liên quan của các sinh viên, nghiên cứu sinh, thạc sĩ, tiến sĩ của các trường Đại học
Các thông tin, bài viết có liên quan đến nội dung nghiên cứu được đăng trên các báo điện tử, website,…
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: các thông tin về hộ gia đình, lao động, chi phí, thu nhập, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất
Vùng nghiên cứu: Do đặc điểm của nghiên cứu giới hạn trong khu vực các huyện ven biển của tỉnh Sóc Trăng, chịu ảnh hưởng từ hiện tượng xâm nhập mặn nên đề tài sẽ tiến hành khảo sát 5 huyện/thị xã của tỉnh Sóc Trăng đó là: Long Phú, Cù Lao Dung, Mỹ Xuyên, Trần Đề và Vĩnh Châu
Độ lớn của mẫu nghiên cứu là 105 quan sát
Phương pháp chọn mẫu:
Do không gian nghiên cứu của đề tài tương đối rộng và những hạn chế về mặt thời gian, kinh phí nên phương pháp chọn mẫu được sử dụng là phương pháp chọn mẫu định ngạch (Chọn mẫu theo hạn mức)
Dựa trên diện tích trồng lúa năm 2013 của các huyện, sẽ tiến hành phân tổ tổng thể để xác định số đơn vị cần điều tra ở mỗi tổ của tổng thể Sau đó dựa vào phương pháp chọn mẫu thuận tiện để chọn các đơn vị trong từng tổ tiến hành phỏng vấn
Số quan sát thu ở các huyện/thị xã được cơ cấu theo diện tích sản xuất lúa năm 2013 của các huyện/thị xã, chi tiết theo từng địa điểm sẽ được trình bày trong bảng dưới đây
Trang 22Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo từng huyên/thị xã
Huyện/thị xã Diện tích trồng
lúa năm 2013 (ha)
Phương pháp thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS tổng hợp các dữ liệu
sơ cấp thu thập được mô tả đặc điểm và tình trạng sản xuất của mẫu nghiên cứu
Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối được dùng để xác định chi phí, doanh thu, lợi nhuận và dựa trên chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất để đánh giá hiệu quả sản xuất của các hộ trồng lúa
Các chỉ tiêu đánh giá dựa vào:
Doanh thu trên chi phí là chỉ tiêu phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm sẽ thu về được bao nhiêu đồng doanh thu
/ =Doanh thu
ℎ ℎíNếu < 1 thì sản xuất bị lỗ vốn, = 1 thì hòa vốn và chỉ khi > 1 thì sản xuất mới có lời
Thu nhập trên chi phí là chỉ tiêu phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ mang lại cho chủ thể bao nhiêu đồng lợi nhuận
/ =Thu nhập
Chi phíNếu > 0 thì sản xuất mới có lời và tỷ số này càng lớn càng tốt
Trang 23Thu nhập trên doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập so với tổng doanh thu
Mục tiêu 3:
Từ kết quả phân tích tiến hành đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa góp phần nâng cao đời sống của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Trang 24CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
3.1.1 Vị trí địa lí
(Nguồn: www.soctrang.gov.vn)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng Sóc trăng là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong vùng hạ lưu sông Hậu, trên trục lộ giao thông thủy bộ nối liền thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh miền Tây Nam Bộ
Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu cách thành phố Hồ Chí Minh
231 km, cách Cần Thơ 62 km, nằm trên tuyến quốc lộ 1A nối liền các tỉnh, thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu và Cà mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang
Sóc trăng có diện tích đất khoảng 3.311,7629 km2, chiếm khoảng 1% diện tích cả nước và 8,3% diện tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long Tỉnh có đường bờ biển dài 72 km và 3 cửa sông lớn Định An, Trần Đề và Mỹ Thanh đổ
ra biển Đông
Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông
Trang 25Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
Phía Bắc và Tây Bắc tiếp giáp tỉnh Hậu Giang;
Phía Tây Nam tiếp giáp tỉnh Bạc Liêu;
Phía Đông Băc giáp tỉnh Trà Vinh;
Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
3.1.2 Về đặc điểm địa hình
Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài Nhìn chung địa hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn Đó là những dấu vết trầm tích của thời kỳ vận động biển tiến và lùi tạo nên các giồng cát và các bưng trũng ở các huyện Mỹ Tú, thị xã Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu Vùng đất phèn có địa hình lòng chảo ở phía Tây và ven kinh Cái Côn có cao trình rất thấp, từ 0 - 0,5 m, mùa mưa thường bị ngập úng làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng Vùng cù lao trên sông Hậu cũng có cao trình thấp, thường bị ngập khi triều cường, vì vậy để đảm bảo sản xuất phải
có hệ thống đê bao chống lũ
3.1.3 Dân số
Dân số Sóc Trăng năm 2012 là 1.301.900 người với mật độ dân số trung bình 393 người/km2 (Số liệu tổng cục thống kê) Thành phần dân tộc chủ yếu của tỉnh là ba dân tộc Kinh, Khmer và Hoa Trong đó người Kinh chiếm khoảng 65% cơ cấu dân trong tỉnh, kế đến là người Khmer khoảng 29% còn lại
là người Hoa Các dân tộc đã cùng nhau chung sống khai phá, xây dựng và bảo
vệ vùng đất Sóc Trăng phát triển và ổn định như ngày nay
3.1.4 Khí hậu
Sóc trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, hằng năm có khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hằng năm là 28,6 C, ít khi
bị bão lũ Lượng mưa trung bình hằng năm là 1.864mm, tập trung nhiều ở các tháng 8,9,10, độ ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho các sự phát triển cho nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây lúa
3.1.5 Về đất đai, thổ nhưỡng
Sóc Trăng có tổng diện tích đất tự nhiên là 331.164 ha Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng Hiện đất nông nghiệp là 276.690
ha, chiếm 83,55%; Trong đó, đất trồng lúa là 146.586 ha (chiếm 52,98%), đất trồng cây lâu năm là 42.911 ha (chiếm 15,51%), đất lâm nghiệp có rừng là 10.659 ha (chiếm 3,85%), đất nuôi trồng thuỷ sản 54.492 ha (chiếm 16,42%) và đất làm muối chiếm 0,22% trong tổng cơ cấu hiện trạng đất năm 2010 Riêng
Trang 26đất phi nông nghiệp là 53.522 ha và 952 ha đất chưa sử dụng (Số liệu được cập nhật theo Nghị quyết số 25 NQ-CP của chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2010- 2015 tỉnh Sóc Trăng) Đất đai Sóc Trăng có thể chia thành 6 nhóm chính: Nhóm đất cát có 8.491
ha, bao gồm các giồng cát tương đối cao từ 1,2 - 2 m thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát mịn đến cát pha đất thịt, có thể trồng một số loại rau màu; nhóm đất phù sa có 6.372 ha thích hợp cho việc trồng lúa tăng vụ và các cây ăn trái đặc sản, nhóm đất giây có 1.076 ha, ở vùng thấp, trũng, thường trồng lúa một vụ; nhóm đất mặn có 158.547 ha có thể chia ra làm nhiều loại: đất mặn nhiều, đất mặn trung bình, đất mặn ít, đất mặn sú, vẹt, đước (ngập triều) trong đó đất mặn nhiều chiếm diện tích lớn 75.016 ha thích hợp với việc trồng lúa, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn, dài ngày ; các loại đất mặn khác chủ yếu trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm đất phèn có 75.823 ha, trong
đó chia ra làm 2 loại đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng, sử dụng loại đất này theo phương thức đa canh, trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm đất nhân tác có 46.146 ha
Mặc dù còn một số hạn chế về điều kiện tự nhiên như thiếu nước ngọt và
bị xâm nhập mặn trong mùa khô, một số khu vực bị nhiễm phèn, nhưng việc sử dụng đất ở Sóc Trăng lại có nhiều thuận lợi cơ bản để phát triển nông, ngư nghiệp đa dạng và trên cơ sở đó hình thành những khu du lịch sinh thái phong phú
Đặc biệt, Sóc Trăng còn có dải cù lao thuộc huyện Kế Sách, Long Phú và
Cù Lao Dung chạy dài ra tận cửa biển với nhiều cây trái nhiệt đới, không khí trong lành như cồn Mỹ Phước, Khu du lịch Song Phụng, Cù Lao Dung là địa điểm lý tưởng để phát triển loại hình du lịch sinh thái
3.1.6 Thủy văn
Sóc Trăng có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hường của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của
cư dân địa phương, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên
Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông Nam bộ, vùng có nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng như phát triển kinh tế biển tổng hợp
3.1.7 Về tài nguyên rừng và biển
Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với diện tích 10.659 ha với các loại cây chính: Tràm, bần, giá, vẹt, đước, dừa nước phân bố ở 4 huyện Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn
Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 3 cửa sông lớn là Trần Đề, Định An và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và tôm Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế biển tổng hợp, thuỷ hải sản,
Trang 27nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển
3.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- XÃ HỘI
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng
từ năm 2006 đến 9/2013
Đơn vị tính: % Chỉ tiêu
Năm 2006-2010 2011 2012 9/2013 Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 11,38 9,04 9,35 9,72
Bước sang năm 2011, kinh tế trong tỉnh tăng trưởng sụt giảm, so với mức trung bình giai đoạn 2006- 2010 là 11,38% thì đến năm 2011 chỉ còn 9,04% Sự sụt giảm chỉ diễn ra ở hai khu vực kinh tế là nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp- xây dựng, trong đó nông-lâm-ngư nghiệp tăng trưởng giảm mạnh xuống mức -2,5%, công nghiệp giảm còn 10,58% Nguyên nhân là do ảnh hưởng từ tình hình lạm phát trong nước và diễn biến phức tạp của sâu bệnh trong năm 2011 đã dẫn đến sự sụt giảm tăng trưởng của khu vực I, II và tốc độ tăng trưởng chung của tỉnh Riêng khu vực dịch vụ lại tăng trưởng vượt bậc đạt 26,29% phần lớn là do sự tăng trong dịch vụ bán lẻ hàng hóa (Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước thực hiện 25.749 tỷ đồng, tăng 18,37% so với năm 2010)
Từ năm 2011 đến 2013, kinh tế trong tỉnh có xu hướng tăng và đạt tỉ lệ tăng trưởng ổn định
Nông nghiệp năm 2012 phục hồi và tăng liên tục đến năm 2013, tuy nhiên mức độ tăng trưởng lại không đạt bằng giai đoạn 2006-2010 Mặc dù diện tích
và sản lượng lúa năm 2012 đều tăng so với năm 2011 ( Diện tích trồng lúa tăng 4,85%, sản lượng lúa tăng 7,71%) nhưng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do tình hình dịch bệnh phát sinh đặc biệt là ở đàn gia cầm và vuông tôm làm sản lượng giảm nghiêm trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng chung của khu vực kinh tế này Bước sang năm 2013, tình hình dich bệnh được kiểm soát tốt, tăng trưởng trong khu vực I lại tăng và đạt 9,20% cho đến 9/2013 Khu vực kinh tế công nghiêp- dịch vụ bước sang năm 2012 lại giảm mạnh 8,21% so với năm 2011 chỉ còn 2,37% Sự sụt giảm này là do tăng trưởng của sản phẩm tôm đông lạnh và bia giảm (tôm đông lạnh giảm 14,7%, bia giảm
Trang 282,4%) Sang năm 2013, xuất khẩu thủy sản tăng mạnh, xuất khẩu nông sản thì giảm nên tăng trưởng 9 tháng đầu năm 2013 chỉ đạt 7,34% Dịch vụ trong tỉnh
có xu hướng giảm chủ yếu là trong lĩnh vực tín dụng do ảnh hưởng của lãi suất
và tình hình nợ công
3.2.2 Cơ cấu kinh tế
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: % Năm
Tỉ trọng khu vực I giảm liên tục từ 2010 đến 2012, giai đoạn 2010- 2011 giảm 2,91% đến giai đoan 2011- 2012 thì giảm mạnh đến 10,91%, đến năm
2013 thì tăng 4,31% Khu vực II có sự thay đổi trong tăng trưởng chưa rõ rệt, khu vực III lại tăng đên 9,76% Sự thay đổi tăng trưởng trong cơ cấu các khu vực kinh tế cho thấy sự phù hợp với định hướng phát triển của đất nước và sự quản lí, hướng dẫn có hiệu quả của cán bộ tỉnh Sóc Trăng trong nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh
3.2.3 Kết quả sản xuất kinh tế
3.2.3.1 Giá trị sản xuất nông- lâm- thủy sản
Qua số liệu thống kê ở bảng 3.3 trang về tình hình sản xuất lúa của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2013, có thể thấy rằng:
Từ năm 2010 đến 2013, sản xuất lúa của tỉnh Sóc Trăng có sự tăng trưởng
cả về diện tích, sản lượng và năng suất lúa
Về diện tích sản xuất lúa, diện tích sản xuất lúa năm 2013 tăng 6,69% so với năm 2010 Trong đó nếu xét riêng từng vụ lúa thì tỉ trọng diện tích được mở rộng nhiều nhất là trong vụ lúa Thu Đông, diện tích sản xuất lúa vụ Thu Đông năm 2013 tăng 44,50% so với vụ Thu Đông năm 2010; Vụ Hè Thu diện tích lúa
mở rộng thêm 6,42% so với năm 2010; Còn vụ Đông Xuân diện tích sản xuất lúa giảm chút ít ở năm 2011, tuy nhiên bước sang năm 2012 đã tăng và đến năm 2013 đã mở rộng thêm được 1,22% so với năm 2010 Mặc dù diện tích vụ Thu Đông tăng nhanh nhưng lại chỉ chiếm 8,44% tổng diện tích sản xuất của cả năm Như vậy, mặc dù chỉ tăng 6,42% nhưng lượng tăng trong vụ Hè Thu lại đóng vai trò chính trong sự gia tăng diện tích sản xuất lúa cả năm của tỉnh
Trang 29Về sản lượng lúa,sản lượng lúa năm 2013 của tỉnh Sóc Trăng đạt trên 2 triệu tấn, tăng 12,89% so với sản lượng lúa năm 2010 Vụ lúa có sản lượng nhiều nhất trong giai đoạn 2010- 2013 là vụ Hè Thu, với sản lượng lúa cả 4 năm luôn chiếm hơn 50% sản lượng lúa cả năm của tỉnh Vụ có sản lượng thấp nhất là vụ lúa Thu Đông, năm 2013 chỉ chiếm 7,14% tổng sản lượng cả năm của tỉnh Song song với sự gia tăng diện tích sản xuất lúa thì sản lượng lúa của
3 vụ Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông cũng tăng trong giai đoạn 2010-2013, sản lượng vụ lúa Đông Xuân tăng 13,85%, vụ lúa Hè Thu tăng 13,38% so với năm 2010, riêng vụ Thu Đông thì tăng đến 60,04%
Về năng suất lúa, năng suất sản xuất lúa năm 2013 mặc dù cao hơn năm
2010 nhưng lại thấp hơn so với năm 2011 và đặc biệt là năm 2012 Năng suất lúa năm 2013 có phần kém hơn so với 2 năm trước là do năng suất vụ Hè Thu giảm, do chiếm tỉ trọng sản lượng cao nên sản lượng lúa vụ giảm trong khi diện tích sản xuất lúa tăng đã ảnh hưởng đến năng suất chung cả năm của tỉnh Mặc
dù vụ lúa Hè Thu có sản lượng và diện tích sản xuất lớn nhất nhưng năng suất đạt mức cao nhất lại vụ Đông Xuân với mức cao nhất năm 2013 là 66,1 tạ/ha trong khi vụ Hè Thu chỉ là 59,5 tạ/ha Vụ lúa Thu Đông đạt năng suất thấp nhất
so với hai vụ lúa còn lại (Vụ được khuyến cáo có tình hình dịch bệnh nhiều nên sản lượng không cao)
Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng và năng suất lúa của tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2010-2013 Thời gian
Trang 30Diện tích và Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp khác:
Bảng 3.4: Diện tích và sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp khác của
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2013 Nông sản
(Nguồn: Số liệu tổng cục thống kê www.gso.gov.vn)
Qua số liệu thống kê ở bảng 3.4 cho thấy, bên cạnh cây lúa là sản phẩm nông nghiệp mũi nhọn của tỉnh Sóc Trăng, một số loại nông sản khác như ngô, khoai lang, mía,… cũng được trồng nhiều và cho sản lượng tương đối đóng góp vào giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh
Trong giai đoạn 2010- 2013, diện tích trồng ngô của tỉnh được mở rộng thêm 500 ha Mặc dù diện tích trồng ngô luôn tăng nhưng sản lượng ngô lại có
xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2010- 2012, đến năm 2013 sản lượng ngô mới tăng lên Năng suất trồng ngô trong giai đoạn này đạt cao nhất là vào năm
2010 (3,86 tấn/ha) Năm 2013 cùng với sự gia tăng trong diện tích trồng ngô thì năng suất trồng ngô cũng tăng lên đạt 3,78 tấn/ha, cao hơn so với 2 năm 2011
và 2012
Khoai lang là nông sản có diện tích cũng như sản lượng biến động nhiều nhất trong các loại nông sản được trồng nhiều ở Sóc Trăng Năm 2011 diện tích trồng khoai lang tăng 100 ha so với năm 2010, tuy nhiên đến năm 2012 lại giảm 300 ha diện tích trồng, năm 2013 cũng giảm thêm 300 ha Diện tích trồng khoai giảm do ảnh hưởng của giá khoai lang trên thị trường giảm cùng những khó khăn trên thị trường đầu ra Năng suất trồng khoai lang dao động ổn định trong khoảng từ 11,8 đến 11,9 tấn/ha Tuy nhiên do sản lượng sụt giảm nhiều nên sản lượng cũng giảm đáng kể
Mía được trồng nhiều ở huyện Cù Lao Dung của tỉnh Sóc Trăng với diện tích trên 10.000 ha cho sản lượng hơn 1 triệu tấn là nguồn nguyên liệu đáng kể cho công nghiệp mía đường
Trang 31Diện tích và sản lượng chăn nuôi gia súc:
Bảng 3.5: Sản lượng chăn nuôi gia súc của tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2010-2013
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Sơ bộ 2013
(Nguồn: Số liệu tổng cục thống kê www.gso.gov.vn)
Qua số liệu thống kê ở bảng 3.5 về sản lượng chăn nuôi gia súc của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010- 2013 có thể thấy số lượng đàn trâu, bò có xu hướng giảm và đàn lợn lại có xu hướng tăng Đàn trâu tăng 400 con trong giai đoạn 2010- 2012 nhưng sang năm 2013 lại giảm mạnh đến 500 con Đàn bò của tỉnh liên tục giảm trong giai đoạn 2010- 2012, năm 2011 đã giảm 15,82% và năm
2012 đã giảm 25,32% so với số lượng năm 2010, riêng đến năm 2013 đàn bò lại tăng 4,66% so với năm 2012 Đàn lợn năm 2011 tăng 13.000 con so với năm
2010, tuy nhiên đến năm 2012 và 2013 đàn lợn của tỉnh giảm nhẹ chút ít nhưng nhìn chung vẫn tăng so với năm 2010 Nguyên nhân giảm sút trong số lượng của những đàn trâu, bò là do diện tích chăn nuôi đang dần thu hẹp, hiệu quả chăn nuôi trâu bò không cao nên ảnh hưởng đến việc tái đầu tư đàn, dịch bệnh
ở đàn bò bùng phát và diễn biến phức tạp trong năm 2011 và 2012, đã gây ảnh hưởng lớn tới việc đầu tư tái lập đàn Riêng đàn lợn qui mô chăn nuôi thay đổi không nhiều do năm 2012 việc chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do giá thịt giảm, chi phí đầu vào tăng cao, sức mua thấp, các khó khăn về vốn, lãi suất tín dụng
và cùng với đó là tình trạng sử dụng chất cấm tạo nạc trong chăn nuôi nên hạn chế việc mở rộng qui mô, tái lập đàn
Diện tích và sản lượng chăn nuôi gia cầm:
Dựa vào biểu đồ 3.1 trang thể hiện sản lượng chăn nuôi gia cầm của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010- 2013, có thể thấy số lượng đàn gia cầm có xu hướng giảm, so với năm 2010 số lượng đàn gia cầm năm 2013 đã giảm 27.000 con, ước tính tăng khoảng khoảng 0,60% Giai đoạn này cũng cho thấy sự biến động mạnh trong số lượng đàn gia cầm, năm 2011 số lượng đàn gia cầm tăng đến 500.000 con nhưng chỉ sang năm 2012 lại giảm đến 280.000 con và bước sang tháng 10/2013 thì lại giảm thêm 247.000 con Số lượng sụt giảm trong đàn gia cầm xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong đó giá bán giảm và tình hình dịch bệnh trên gia cầm diễn biến phức tạp là nguyên nhân làm cho sản lượng gia cầm sụt giảm và bị thiệt hại
Trang 32(Nguồn: Số liệu tổng cục thống kê www.gso.gov.vn)
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện sản lượng gia cầm tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2010- 2013 (Nghìn con)
Diện tích và sản lượng chăn nuôi thủy sản:
Dựa vào biểu đồ 3.3 trang thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010- 2013 có thể thấy diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh đang dần thu hẹp, từ năm 2010 đến 2012 diện tích nuôi trồng đã giảm 7.100 ha, sang năm 2013 diện tích có chiều hướng phục hồi và đã đạt 68.200 ha tăng 3.400 ha so với năm 2012, nhưng nhìn chung so với 2010 diện tích nuôi thủy sản đã giảm 3.300 ha (ước tính khoảng 4,62%) Mặc dù diện tích nuôi trồng thủy sản giảm nhiều nhưng sản lượng lại có chiều hướng gia tăng liên tục, năm 2013 sản lượng thủy sản đạt 195.140 tấn tăng 16,16% so với sản lượng đạt được năm 2010 Sự gia tăng sản lượng trong khi diện tích nuôi trồng đang giảm cho thấy năng suất nuôi trồng thủy sản đang tăng lên, sự tăng lên này là do công tác chăm sóc và xử lí tốt vấn đề dịch bệnh, bên cạnh đó giống chất lượng cũng làm cho năng suất đầu ra tăng Mặc dù năm 2011 có xảy ra bệnh trên tôm nhiều làm giảm tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế chung nhưng tính riêng sản lượng nuôi trồng thủy sản trong năm lại không giảm cho thấy nuôi trồng thủy sản của tỉnh khá đa dạng về loài và hiệu quả về sản lượng
Trang 33(Nguồn: Số liệu tổng cục thống kê www.gso.gov.vn)
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản của
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010- 2013
3.2.3.2 Giá trị sản xuất công nghiệp
Bảng 3.6: Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Sóc Trăng
giai đoạn 2010- 2013 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Sơ bộ 2013 Giá trị sản xuất
công nghiệp
(tỷ đồng)
13.743,8 18.275,8 21.709,6 24.422,1
(Nguồn: Số liệu tổng cục thống kê www.gso.gov.vn)
Qua số liệu thống kê ở bảng 3.6 về giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Sóc Trăng có thể thấy rằng trong giai đoạn 2010- 2013 giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh tăng, trong đó năm 2011 giá trị sản xuất công nghiệp tăng đến 32,98% so với năm 2010, năm 2012 giá trị sản xuất chỉ tăng 19,41% so với năm 2011 và năm 2013 tốc độ tăng là 12,49% so với năm 2012 Như vậy tốc độ tăng của giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Sóc Trăng năm 2013 có phần kém hơn so với những năm trước Nếu như trong năm 2011 giá trị sản xuất của các sản phẩm thủy sản như tôm đông lạnh tăng mạnh thì đến năm 2012, 2013 sản lượng tôm nguyên liệu do ảnh hưởng của tình hình dich bệnh đã giảm mạnh, làm thiếu hụt nguyên liệu quan trọng cho ngành và sự sụt giảm trong giá trị sản xuất công ngiệp của tỉnh Bên cạnh đó năm 2012 công nghiệp sản xuất bia của tỉnh Sóc Trăng cũng có giảm sút về số lượng Từ đó đã trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị sản xuất công nghiệp chung của tỉnh năm 2012 và 2013
168.000 175.295 181.011 195.140
Trang 342011, toàn tỉnh có 93,58% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; dự kiến năm 2012
số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, đạt tỷ lệ 64,22% (tính theo tiêu chí của chuẩn nông thôn mới); có 78,0% xã có bác sỹ; 100% xã có nữ hộ sinh trung học hoặc
y sỹ sản nhi
Mạng lưới trường lớp học phổ thông được sắp xếp ổn định và được đầu
tư thoả đáng Tổng số trường phổ thông toàn tỉnh năm học 2010 - 2011 là 437 trường, tăng 96,85% so với năm học 1992 - 1993, bằng 215 trường (trong đó, tiểu học (TH) tăng 117 trường, trung học cơ sở (THCS) tăng 70 trường và trung học phổ thông (THPT) tăng 12 trường) Các trường học được xây dựng kiên cố hóa, không còn tình trạng học ca 3 Tính đến cuối tháng 2/2012, có 69/333 trường TH, 23/103 trường THCS và 2/31 trường THPT đạt chuẩn quốc gia
Là một tỉnh còn nhiều hộ nghèo, Đảng bộ đã huy động cả hệ thống chính trị tập trung thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo và đạt được kết quả khả quan Năm 2001, toàn tỉnh có 74.156 hộ nghèo, chiếm 30,75%, đến năm 2005 giảm còn 28,53% (theo tiêu chí nghèo 2005) và đến năm 2010 số hộ nghèo giảm còn 24,31% (theo tiêu chí 2010) Năm 2001 có 54 xã nghèo, đến năm
2011 còn 39 xã nghèo Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 còn 21,25% Đời sống nhân dân được cải thiện đã trở thành động lực thúc đẩy phong trào xây dựng nông thôn mới; phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới ở cơ
sở, bộ mặt nông thôn ngày càng được cải thiện, tình làng, nghĩa xóm, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được củng cố vững chắc
Tóm lại, qua kết quả phân tích ở chương 3 chúng ta thấy được rằng: Sóc Trăng là một tỉnh của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, được thiên nhiên ưu đãi các điều kiện tự nhiên như: địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa mưa kéo dài, đất đai màu mỡ, sông ngòi dồi dào nước,… thích hợp phát triển nông nghiệp với nhiều giống cây trồng và vật nuôi khác nhau Bên cạnh
đó, nguồn lao động và điều kiện giao thông thuận lợi cả đường bộ lẫn đường thủy là điều kiện để Sóc Trăng mở rộng sản xuất và gia tăng hiệu quả tiêu thụ hàng hóa
Thực hiện theo định hướng phát triển kinh tế- xã hội của cả nước, Sóc Trăng thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự gia tăng trong tỉ trọng các ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng các ngành nông- lâm- ngư nghiệp Tuy nhiên, vai trò gánh vác kinh tế của tỉnh vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp là điều không thể phủ nhận
Nông nghiệp vừa là thế mạnh vừa là nội lực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, trong đó cây lúa là sản phẩm nông nghiệp chủ lực được tỉnh Sóc Trăng
Trang 35chú trọng đầu tư phát triển Mỗi năm Sóc Trăng đóng góp vào sản lượng lúa của cả nước hơn 2 triệu tấn đặc biệt là sản lượng lúa đặc sản- thương hiệu lúa gạo nổi tiếng của tỉnh Sóc Trăng Bên cạnh đó, Sóc Trăng cũng phát triển nhiều sản phẩm nông nghiệp khác như mía, khoai, ngô, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản, hằng năm đem lại nguồn lợi không ít cho các nông hộ và đóng góp cho sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà
Công nghiệp- xây dựng cũng được phát triển với giá trị sản xuất liên tục tăng trong giai đoạn 2010-2013
Dịch vụ của tỉnh có sự gia tăng nhanh về tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Là vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống tạo cho tỉnh một nét văn hóa đa dạng với các thiết kế chùa chiền, phong tục, lễ hội,… hằng năm thu hút nhiều lượt du khách đổ về đây Tỉnh cũng chú trọng phát triển các dịch vụ giao thông, bệnh viện và trường học để góp phần cải thiện công tác chăm sóc sức khỏe, giáo dục cho người dân
Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề như vẫn còn khá nhiều hộ nghèo, sản xuất chưa hiệu quả,… Đời sống của nhiều hộ nông nghiệp vẫn còn khá khó khăn, cần sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều phía đặc biệt
là các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất để các nông hộ gia tăng hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống
Trang 36CHƯƠNG 4 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA
hộ, lao động chính trong hộ và trình độ học vấn của chủ hộ
Bảng 4.1: Nguồn lực lao động của nông hộ
Giá trị trung bình
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
và kế hoạch hóa gia đình của nhà nước và tập quán sống chung giữa cha mẹ và con cái nên dạng gia đình phổ biến ở nước ta có từ 3-6 thành viên (Gia đình 2 hoặc 3 thế hệ)
Trang 37(Nguồn: Số liệu điều tra nông hộ)
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện số nhân khẩu của nông hộ
b) Lao động chính trong các nông hộ
Qua số liệu thống kê ở bảng 4.1 cho thấy rằng số lao động chính trung bình trong các nông hộ là 3,09 người Trong đó, số lao động chính ít nhất trong
hộ là 1 người (Chiếm 7,6%) và nhiều nhất là 8 người (Chiếm 1,0%) Đa số các nông hộ có số lao động chính phổ biến là từ 2 đến 4 người, chiếm 81,9% tổng
số nông hộ khảo sát Số lao động chính của các nông hộ tương đối nhiều và là nguồn chính để các nông hộ tham gia vào sản xuất lúa Với tình hình sản xuất của các nông hộ chỉ cần khoảng 1-2 người trực tiếp tham gia sản xuất, thành viên còn lại không trực tiếp theo suốt quá trình sản xuất nên có thể tham gia vào các hoạt động khác để gia tăng thu nhập cho gia đình
(Nguồn: Số liệu điều tra nông hộ)
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện số lao động chính của các nông hộ
6,7 %
42,9 % 37,1 %
Trang 38c) Trình độ học vấn của chủ hộ
Qua thống kê kết quả khảo sát trực tiếp 105 hộ trồng lúa, sử dụng thang
đo định hạng và công cụ thống kê mô tả phân tích cho thấy rằng các chủ hộ có trình độ học vấn trung bình là 2,31 (Giữa trình độ tiểu học và trung học) Trong
đó, chủ hộ có trình độ học vấn thấp nhất là 1 (Không biết chữ) chiếm 14,3% và chủ hộ có trình độ học vấn cao nhất là 5 (Trình độ đại học) chiếm 1,9% Số chủ
hộ có trình độ học vấn bậc tiểu học chiếm cao nhất 44,8%, kế đến là các chủ hộ
có trình độ trung học chiếm 38,1% và các chủ hộ có trình độ trung cấp, cao đẳng chiếm thấp nhất 1,0% Dựa vào kinh nghiệm canh tác của chủ hộ (Bảng 4.3 Trang 29) có thể thấy rằng các chủ hộ sinh trưởng trong giai đoạn kinh tế đất nước, đời sống các nông hộ còn nhiều khó khăn nên điều kiện giáo dục lên cao còn ít, đa số phải nghỉ học để tham gia cải thiện kinh tế gia đình nên trình
độ học vấn các chủ hộ này nhìn chung không cao lắm
(Nguồn: Số liệu điều tra nông hộ)
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ
Sau đại học
Trang 394.1.1.3 Đất đai canh tác
Bảng 4.2: Diện tích đất canh tác của nông hộ
Giá trị trung bình
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
(Nguồn: Số liệu điều tra nông hộ)
Qua số liệu thống kê ở bảng 4.2 cho thấy diện tích đất trung bình của nông hộ sản xuất lúa là 1,41 ha Trong đó, nông hộ có diện tích sản xuất lúa thấp nhất là 0,1 ha và nhiều nhất là 14,3 ha 60% các nông hộ được phỏng vấn
có diện tích sản xuất lúa từ 1 ha trở xuống Các nông hộ có diện tích sản xuất từ trên 1 đến 2 ha có 24 hộ chiếm 22,9%, các nông hộ có diện tích từ trên 2 đến 3
ha có 11 hộ chiếm tỉ lệ 10,4%, còn lại là các hộ có diện tích trên 3 ha chiếm tỉ
lệ thấp nhất 6,7% Nhìn chung, diện tích đất trồng lúa của các nông hộ là tương đối nhiều, có điều kiện để sản xuất lâu dài để phát triển ngành nghề truyền thống của dân tộc Tuy nhiên, một bộ phận nông hộ có diện tích sản xuất lúa dưới 1 ha, canh tác ở những vùng chịu ảnh hưởng mạnh của nhiễm mặn (Sản xuất kết hợp 1 vụ lúa- 1 vụ tôm hoặc 1 vụ lúa- 2 vụ màu) đang có xu hướng chuyển từ trồng lúa sang nuôi tôm hoặc sản xuất loại hoa màu khác làm diện tích sản xuất lúa có thể bị thu hẹp
(Nguồn: Số liệu điều tra nông hộ) Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện diện tích đất trồng lúa của nông hộ
4.1.1.4 kinh nghiệm sản xuất
Bảng 4.3: Kinh nghiệm canh tác lúa của nông hộ
Giá trị trung bình
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
(Nguồn: Số liệu điều tra nông hộ)
Trang 40Qua số liệu thống kê ở bảng 4.3 cho thấy kinh nghiệm canh tác lúa trung bình của các nông hộ là 21,97 năm Trong đó, hộ có kinh nghiệm sản xuất thấp nhất là 2 năm và nhiều nhất là 55 năm Số hộ có kinh nghiệm canh tác trên 30 năm chiếm tỉ lệ 21,9%, hộ có kinh nghiệm canh tác từ 21 đến 30 năm chiếm 21,0%, chiếm tỉ lệ cao nhất là các hộ có kinh nghiệm sản xuất từ 11 đến 20 năm
là 30,4%, số hộ có diện tích dưới 5 năm chiếm tỉ lệ thấp nhất 8,6% Đa số các nông hộ có kinh nghiệm sản xuất trên 10 năm, chiếm đến 73,3%, điều này cho thấy các nông hộ sống dựa vào nghề trồng lúa là chủ yếu
(Nguồn: Số liệu điều tra nông hộ)
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm canh tác lúa của nông hộ
4.1.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa của các nông hộ
4.1.2.1 Thực trạng sản xuất lúa
a) Về đặc điểm giống lúa dùng trong sản xuất
Giống lúa dùng trong sản xuất là yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ Các giống được trồng nhiều tại khu vực nghiên cứu có thể kể đến là: ST5, OM4900, OM6976 và một số giống lúa thường có thể gian sinh trưởng ngắn ngày Các giống lúa sản xuất có hiệu quả sẽ được các nông hộ tiếp tục dùng cho các vụ sau Dựa vào biểu đồ 4.6 về mức độ thường xuyên thay đổi giống lúa của các nông hộ có thể thấy tỉ lệ các nông hộ không thay đổi giống lúa trồng trong các vụ Hè Thu 2013, Thu Đông
2013 và Đông Xuân 2014 là 68,6% Các hộ thường xuyên thay đổi giống từ 1-2 lần chiếm khoảng 25,7%, còn lại là những hộ thường xuyên thay đổi giống giữa các vụ trong năm, các hộ này chiếm tỉ lệ ít nhất khoảng 5,7%