Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của đề tài Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Lương Thực- Thủy Sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG MINH TRIẾT
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LƯƠNG THỰC- THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU TẤN
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG MINH TRIẾT MSSV: 4115681
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LƯƠNG THỰC- THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU TẤN
12-2014 LỜI CẢM TẠ
Trang 3Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô giảng viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường ĐH Cần Thơ trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi kiến thức chuyên môn để thực hiện đề tài này Đặc biệt, xin gửi lời tri ân sâu sắc đến
giáo viên hướng dẫn luận văn, thầy Nguyễn Minh Cảnh Những nhận xét, gợi ý,
hướng dẫn và sự tận tình của cô đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc thực hiện đề tài
Ngoài ra, tôi cũng xin cám ơn các anh (chị), cô (chú) trong đơn vị thực tập, các chuyên gia và các cơ quan báo chí đã cung cấp số liệu, thông tin, đó là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho tôi khi thực hiện đề tài
Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, đề tài khó tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy cô
Trân trọng./
Cần Thơ, ngày tháng năm 20
SV thực hiện
Trương Minh Triết
Sinh viên lớp Quản trị Kinh doanh thương mại, khoá 37
TRANG CAM KẾT
Trang 4Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi trong khuôn khổ của đề tài Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Lương Thực- Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Tấn Vương
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu và phân tích trong đề tài là trung thực /
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
SV thực hiện
Trương Minh Triết
Sinh viên lớp Quản trị Kinh doanh thương mại, khoá 37
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 5Đơn vị: Công ty TNHH Lương Thực- Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Tấn Vương Xác nhận sinh viên:Trương Minh Triết Ngày sinh 14/09/1993 Lớp: KT11W3A1 Ngành: Kinh Doanh Thương Mại Hệ: Đại Học Khoa: Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh Trường: Đại Học Cần Thơ
1 Thời gian thực tập:
Từ ngày 19 tháng 8 năm 2014 đến ngày 17 tháng 11 năm 2014
Trong thời gian thực tập tại công ty Lương Thực- Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Tấn Vương từ ngày 25 tháng 8 năm 2014 đến ngày 17 tháng 11 năm 2014 sinh viên Trương Minh Triết đã có ý thức chấp hành nội quy của công ty, cố gắng học hỏi và nghiên cứu cũng như tìm hiểu hoạt động tổ chức của đơn vị, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu luận văn của mình
Những nội dung trình bày trong luận văn của sinh viên Trương Minh Triết
là phù hợp với tình hình của đơn vị
Xác nhận của cơ sở thực tập
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty (2011-2013) 28
Bảng 4.1 Tình hình doanh thu theo thành phần của công ty (2011-2013) 32
Bảng 4.2 Doanh thu theo thị trường của công ty (2011-2013) 36
Bảng 4.3 Các thành phần chi phí của công ty (2011-2013) 41
Bảng 4.4 Bảng chi phí thời kỳ của công ty (2011-2013) 47
Bảng 4.5 Bảng phân tích tình hình tiết kiệm và bội chi năm 2012 so với năm 201150 Bảng 4.6 Bảng phân tích tình hình tiết kiệm và bội chi năm 2013 so với năm 201252 Bảng 4.7 Các thành phần lợi nhuận của công ty (2011-2013) 54
Bảng 4.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận qua ba năm (2011-2013) 58
Bảng 4.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2012 59
Bảng 4.10 Các nhân tố ảnh hửng đến lợi nhuận năm 2013 60
Bảng 4.11 Tóm tắt bảng cân đối kế toán của công ty (2011-2013) 63
Bảng 4.12 Tỉ số sinh thanh toán và nợ của công ty (2011-2013) 66
Bảng 4.13 Tỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của công ty (2011-2013) 69
Bảng 4.14 Tỉ số sinh lời của công ty (2011-2013) 71
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 23
Hình 3.2 Biểu đồ tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế của công ty (2011-2013) 28
Hình 4.1 Tỉ trọng doanh thu theo thành phần (2011-2013) 34
Hình 4.2 Tỉ trọng doanh thu theo thị trường (2011-2013) 39
Hình 4.3 Tỉ trọng doanh thu theo thị trường xuất khẩu (2011-2013) 40
Hình 4.4 Tỉ trọng cơ cấu các thành phần chi phí (2011-2013) 44
Trang 8ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm tai nạn
HĐTC : Hoạt động tài chính
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
Trang 9DTTC : Doanh thu tài chính CPTC : Chi phí tài chính
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu: 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU: 3
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 6
2.1.1 Phân tích hoạt động kinh doanh 6
2.1.1.1 Khái niệm 6
2.1.1.4 Ý nghĩa 7
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh: 8
2.1.2.1 Doanh thu 8
2.1.2.2 Chi phí 8
2.1.2.3 Lợi nhuận 10
2.1.2.4 Tình hình tài chính 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích 17
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 17
2.2.2.2 Phương pháp loại trừ 18
CHƯƠNG 3 20
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 20
3.1.1 Sơ lược về công ty 20
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 21
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 22
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 22
Trang 113.2.2 Nguồn nhân lực 25
3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 26
3.4.1 Chức năng 26
3.4.2 Nhiệm vụ 26
3.4.3 Mục tiêu 26
3.4.4 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 26
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28
3.5.1 Thuận lợi: 28
3.5.2 Khó khăn: 28
3.5.3 Định hướng phát triển: 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 30
4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU 30
4.1.1 Phân tích doanh thu theo giai đoạn 30
4.1.2 Phân tích doanh thu theo cơ cấu 32
4.1.3.1 Phân tích doanh thu thị trường theo giai đoạn 33
4.1.3.2 Phân tích doanh thu thị trường theo cơ cấu 37
4.1.3.3 Phân tích doanh thu thị trường xuất khẩu theo cơ cấu 37
4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ 38
4.2.1 Phân tích chi phí theo giai đoạn 38
4.2.2 Phân tích chi phí theo cơ cấu 41
4.2.3 Phân tích chi phí thời kỳ 43
4.2.3 Phân tích chi phí so với tổng doanh thu 47
4.3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 50
4.3.1 Phân tích các thành phần lợi nhuận 50
4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 53
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 2013 55
Bảng 4.10: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2013 56
4.4 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 CỦA CÔNG TY 57
4.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 58
4.5.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 58
4.5.2 Phân tích tỉ số tài chính 62
4.5.2.1 Nhóm tỉ số thanh toán và nợ 62
4.5.2.2 Tỉ số đo lường hiệu quả hoạt động 65
4.5.2.3 Nhóm tỉ số sinh lời 67
Trang 12CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY 69
5.1 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG DOANH THU 69
5.1.1 Về thị trường xuất khẩu 69
5.1.2 Về thị trường nội địa 70
5.2 GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM CHI PHÍ 71
5.2.1 Về giá vốn hàng bán 71
5.2.2 Về chi phí thời kỳ 71
5.2.3 Về chi phí hoạt động tài chính 72
5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 72
CHƯƠNG 6 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
6.1 KẾT LUẬN 74
6.2 KIẾN NGHỊ 76
6.2.1 Đối với Chính phủ 76
6.2.2 Đối với công ty 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Trang 13mở rộng thị trường đặc biệt là thị trường xuất nhập khẩu do Việt Nam được hưởng quy chế MFN vô điều kiện theo đó hàng hóa Việt Nam sẽ được cạnh tranh bình đẳng với các đối thủ khác không còn vướn nhiều rào cản về thuế và hạn ngạch nữa Tuy nhiên hoạt động ngoại thương trong năm qua tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, nhu cầu thị trường sụt giảm, thời gian thanh toán hợp đồng xuất khẩu kéo dài, rào cản thương mại tại một số thị trường trọng điểm gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp; nguồn cung nguyên liệu trong nước giảm mạnh, chi phí sản xuất tăng cao Bên cạnh đó, với sự ra đời của nghị định 109 của chính phủ về xuất khẩu lúa gạo càng làm cho các công ty, doanh nghiệp nhỏ rơi vào tình trạng khó khăn về vốn và đối mặt với những thách thức mới
Trước tình thế trên, các công ty xuất nhập khẩu lương thực đã không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, đề ra những đường lối đúng đắn, phương án
kinh doanh chiến lược phù hợp trong thời kỳ hội nhập.Trong đó, có cả Công ty
TNHH LươngThực- Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Tấn Vương Tuy nhiên, thị
trường hội nhập và không ngừng mở rộng cũng làm cho sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng ngày càng gay gắt hơn đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì thế, trong điều kiện phát triển chung bên cạnh những thuận lợi
để phát triển, các công ty cũng gặp không ít khó khăn và thách thức
Vì thế, việc đánh giá đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều rất quan trọng để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, xác định đúng phương hướng, sử dụng và quản lý một cách có hiệu quả và tiết kiệm về vốn nguồn nhân lực và vật lực để dầu tư một cách hợp lý để doanh nghiệp có thể đạt được những kết quả cao trong kinh doanh, muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm rỏ nhu cầu thị trường, nguyên nhân cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14Vì vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là việc hết sức cần thiết với mỗi doanh nghiệp, nó giúp cho các doanh nghiệp tìm ra biện pháp thiết thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lí doanh nghiệp nhằm huy động mọi nguồn lực có thể để đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao kết quả kinh doanh, đồng thời đưa ra những dự báo cần thiết cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Nhận thức được tầm quan trọng từ việc phân tích kết quả kinh doanh nên tôi quyết định
chọn đề tài ―Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH LươngThực- Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Tấn Vương‖ để tìm hiểu rõ hơn về
hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm (2011-2013) để biết được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó đề
ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
Hiệu quả kinh doanh của công ty qua ba năm từ năm 2011- 2013 như
thế nào?
Để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty cần dựa vào các
nhân tố và chỉ số nào tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty?
Tình hình sử dụng tài sản nguồn vốn của công ty có hiệu quả hay không?
Những giải pháp nào có thể giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh?
Trang 151.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Lương Thực- Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Tấn Vương các số liệu và thông tin liên quan đến doanh nghiệp được thu thập từ bộ phận kế toán và phòng kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Do hạn chế về mặt thời gian nên đề tài chỉ tập trung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính qua ba năm (2011-2013)
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH LươngThực- Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Tấn Vương qua ba năm (2011-2013), bao gồm:
Doanh thu: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác
Lợi nhuận: lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận khác, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Chi phí: chi phí giá vốn theo mặt hàng, chi phí thời kì gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
Nhóm tỉ số tài chính: tỉ số thanh toán và nợ, tỉ số hiệu quả hoạt động, tỉ
số khả năng sinh lời
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:
Huỳnh Châu Yến (2012), luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex” Đề tài sử dụng
phương pháp thống kê và phương pháp so sánh để phân tích Nội dung chủ yếu: tìm hiểu chung về tình hình công ty, Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và các tỷ số tài chính của công
ty qua 3 năm (2010 - 2012) nhằm đánh giá kết quả kinh doanh của công ty Từ
đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra một số biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang có những khó
Trang 16khăn và thách thức lớn
Võ Văn Nhứt (2011), luận văn tốt nghiệp: ―Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH xuất nhập khẩu Kiên Giang- Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Thạnh Hưng‖ Đề tài cũng sử dụng phương pháp phân tích doanh thu cụ thể là theo thành phần, mặt hàng và thị trường, phân tích chi phí, lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, phân tích các tỷ số tài chính như tỷ số thanh toán, tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động , tỷ số phản ánh khả năng sinh lời, tỷ số phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của công ty qua 3 năm (2008-2010) bằng cách sử dụng các phương pháp
so sánh thay thế liên hoàn Ngoài ra, tác giả cũng phân tích các nhân tố tác động đến tình hình thu mua sản xuất và tiêu thụ bằng số liệu từ phòng kinh doanh và so sánh với thị trường Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh từ việc phân tích tình hình xí nghiệp
Nguyễn Trung Tiến (2010), luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long” Đề tài
phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2007,2008,
2009 và 6 tháng đầu năm 2010 thông qua việc phân tích các chỉ số doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và các tỉ số tài chính từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích những thuận lợi và khó khan của công ty Ngoài ra đề tài còn sử dụng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu và các thách thức, cơ hội của công ty để từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị thích hợp để giúp công ty ngày càng phát triển Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và ma trận SWOT
Tóm lại, qua quá trình lược khảo tài liệu trên tác giả đã rút ra được một số kết luận rằng: (1) Các đề tài đều tập trung phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận tăng giảm qua các năm bằng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty (2) Ngoài ra các đề tài còn phân tích các chỉ số tài chính để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động của công ty (3) Các đề tài cũng nêu ra được một số giải pháp và kiến nghị giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn trong thời gian tới Trên cơ
sở đó, tác giả đã kế thừa về nội dung và phương pháp: (1) Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính của doanh nghiệp (2) Đề ra một số giải pháp và kiến nghị giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn trong thời gian sắp tới (3) Đề tài sử dụng phương pháp so sánh và
Trang 17phương pháp thay thế liên hoàn là chủ yếu Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung phân tích các vấn đề nói trên Trong thời gian tới nếu muốn hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn, doanh nghiệp có thể tập trung nghiên cứu thị trường hoặc phân tích hoạt động tài chính để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển tốt hơn
Trang 18Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trịnh
Văn Sơn, 2005, trang 4)
2.1.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận
Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận
Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu số lượng phản ảnh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động
Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinhtế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan (Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương, 2005, trang 8)
2.1.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay
Trang 19Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà Nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà Nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà Nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mồi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế,
có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút
ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương, 2005, trang 9)
2.1.1.4 Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh:
Là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó đề ra chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và phòng ngừa rủi ro
Giúp doanh nghiệp thấy rõ nguồn gốc phát sinh các nguyên nhân và nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, từ đó có các giải pháp cụ thể kịp thời trong công tác tổ chức và quản lí sản xuất
Trang 20Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh rất cần thiết vì thông qua phân tích các doanh nghiệp mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp (Nguyễn Hồ Anh Khoa, 2010, trang 2)
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:
Nội dung chủ yếu của phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được trong kì, bao gồm:
2.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác (Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào, 2004, trang 24), bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm tiền lãi, thu nhập
từ cho thuê tài sản, mua bán chứng khoán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhượng,…
Doanh thu từ các hoạt động khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
Công thức cơ bản để tính doanh thu:
Doanh thu = Sản lượng x Giá bán (2.1)
2.1.2.2 Chi phí
a) Khái niệm: Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong
tình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mai, dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, doanh thu và lợi nhuận (Trương Thị Thủy và Thái Bá Công, 2009,
trang 375)
b) Phân loại chi phí:
Phân loại chi phí theo các yếu tố cấu thành:
Trang 21 Chi phí hoạt động kinh doanh: là các chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, tiền lương và các khoản có tính chất lương, các khoản trích nộp theo quy định Nhà nước…
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lí các nguồn vốn , tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động bất thường: là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên chưa được quy định tại các mục nói trên
Phân loại chi phí theo khoản mục: gồm chi phí giá vốn và chi phí thời kì, trong bài phân tích này, tác giả tập trung phân tích chi phí thời kì Chi phí thời
kì gồm:
Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông, tiếp thị, phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa, nó phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm,…
Chi phí quản lí doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lí chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lí kinh doanh, hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động khác của doanh nghiệp
c) Phân tích chi phí
Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh nghiệp biết chắc rằng phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu và cũng
có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sản lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản lượng nào là lỗ ít nhất
Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào
và xử lý đầu ra
Trang 22Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp
d) Xác định tiết kiệm hay bội chi chi phí
D1: Doanh thu năm sau
D0: Doanh thu năm trước
2.1.2.3 Lợi nhuận
a) Khái niệm
Lợi nhuận là khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ vốn hàng bán, chi phí hoạt động của các sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng đến mục đích lợi nhuận Có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình Ngoài ra lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường (Nguyễn Tấn Bình, 2011, trang 101)
Trang 23b) Các bộ phận cấu thành lợi nhuận
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, phân bổ cho hàng hoá thành phẩm dịch vụ cho kỳ báo cáo
+ Doanh thu của hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
+ Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
- Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán)
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý
Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ đơn vị hoặc khách quan đưa tới
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp Các khoản thu từ hoạt động khác bao gồm:
- Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ
- Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ
- Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hoặc lãng quên không ghi trong sổ kế toán, đến năm báo cáo mới phát hiện ra
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lý hợp đồng, bán tài sản cố định, chi về tiền phạt do vi phạm họp đồng sẽ là lợi nhuận từ hoạt động khác của doanh nghiệp
Trang 24c) Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến hành như
Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí (2.2)
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao
gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế gián thu phải nộp theo qui định của pháp luật trong kì
Lợi nhuận của các hoạt động khác: là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuế gián thu phải nộp theo qui định của pháp luật trong kì
Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động
Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
d) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Ta có công thức tính lợi nhuận:
LN = TDT - GV - CPBH - CPQL
Trong đó: LN là lợi nhuận
TDT là tổng doanh thu
Trang 25GV là giá vốn
CPBH là chi phí bán hàng
CPQL là chi phí quản lý
Nếu gọi: LN0 là lợi nhuận năm trước
LNi là lợi nhuận năm sau
Bảng cân đối kế toán: là bảng báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được quy định trước Báo cáo này được lập theo một quy định định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông
Trang 26tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: là bảng báo cáo về tài chính phản ảnh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi (lỗ) của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty
Các tỉ số tài chính
Nhóm tỉ số hiệu quả hoạt động
Kì thu tiền bình quân: cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng
Hàng tồn kho bình quân X 365 (ngày)
Trang 27Tỷ số vòng quay tài sản cố định (R F )
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định, nó cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản
cố định càng cao
- Nhóm tỉ số thanh toán và nợ
Tỉ số thanh toán hiện hành: là mối tương quan giữa tài sản ngắn hạn và
các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Thông thường, tỉ số thanh toánh hiện hành được kỳ vọng cao hơn 1
(2.8)
Tỉ số thanh toán nhanh: đo lường khả năng của một công ty trong việc
chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất
Trang 28Tỉ số nợ trên vốn tự có: là một tỉ số tài chính đo lường năng lực sử dụng
và quản lý nợ của doanh nghiệp.Tỉ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm vốn
tự có của doanh nghiệp là từ đi vay, qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
(2.10)
Tỉ số nợ trên tài sản tự có: là một tỉ số tài chính đo lường năng lực sử
dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp.Tỉ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay, qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
(2.11)
- Nhóm tỉ số khả năng sinh lời:
Lợi nhuận sau thuế trên tài sản bình quân (ROA): đo lường khả năng sinh lời của tài sản
(2.12)
Với:
Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE): cho biết khả năng
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp trên một đồng vốn đã bỏ ra Đây là tỉ số
quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
TS đầu kì + TS cuối kì
2 Tổng tài sản bình quân =
Trang 29Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS): đo lường một đồng doanh
thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
(2.14)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trên cơ sở số liệu thực tế phát sinh tại công ty, đề tài thu thập số liệu từ
sổ sách kế toán của công ty qua ba năm (từ năm 2011 đến năm 2013): bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng chi tiết doanh thu theo sản phẩm, bảng cáo cáo nhập-xuất-tồn Bên cạnh đó, đề tài có sử dụng số liệu từ các tạp chí khoa học, sách báo, internet để phục vụ cho nghiên cứu và dẫn chứng
Tiêu chuẩn so sánh
Tài liệu năm trước (kì trước)
Các mục tiêu đã dự kiến (tài liệu kế hoạch, định mức)
Các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh
Điều kiện so sánh:
Chỉ tiêu dùng để so sánh phải:
Phản ánh cùng nội dung kinh tế
Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán
Lợi nhuận ròng (sau thuế) Doanh thu thuần
Trang 30Phải cùng một đơn vị đo lường
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo tỉ lệ % : là kết quả của phép chia
giữa trị số của kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc tỉ lệ của
số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói đến tốc độ tăng trưởng
So sánh số tương đối hoàn thành kế hoạch là so sánh kết quả vừa tính
được với 100%
(2.16)
- Số tương đối kết cấu: So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về
tỉ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kì phân tích với kì gốc của
chỉ tiêu phân tích
(2.17)
- Số tương đối động thái: biểu hiện sự biến động về tỉ lệ của chỉ tiêu kinh
tế qua một khoảng thời gian nào đó
(2.18)
Chỉ tiêu kì gốc có thể cố định hoặc liên hoàn
2.2.2.2 Phương pháp loại trừ
Là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố kết
quả kinh doanh bằng cách khi xác định ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ
Trang 31 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố
đó thay đổi
Giả sử có ba nhân tố ảnh hưởng là a, b, c điều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo phương pháp đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau:
Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu lần thay thế
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích:
Trang 32Tên viết tắt: TAN VUONG CO, LTD
Logo công ty:
Mã số thuế: 1601265958
Ngày cấp: 15/12/2009
Địa chỉ trụ sở: Ấp Nhơn Hòa, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Văn phòng đại diện: 69 Thành Thái, phường 14, quận 10, Tp.Hồ Chí Minh Tên giám đốc: Võ Thị Phỉ
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
+ Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
+ Nuôi trồng thủy sản nội địa
+ Xay xát và sản xuất bột thô
+ Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
Trang 33+ Xây dựng nhŕ các loại
+ Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
+ Chuẩn bị mặt hàng
+ Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Lương Thực – Thủy Sản XNK Tấn Vương được thành lập năm 2009 TAN VUONG CO., LTD bắt đầu với việc nuôi cá da trơn phục
vụ cho chế biến xuất khẩu Đến nay diện tích nuôi đạt 30 ha, trong đó có 12 ha diện tích mặt nước
Trên đà phát triển cùng với xu thế thị trường, công ty đã cho ra đời nhà máy chế biến gạo với công suất trên 10,000 tấn/tháng, cùng hệ thống kho chứa gạo 20,000 tấn có vị trí bên bờ sông Mê Kông thuận tiện cho việc thu mua, chế biến và vận chuyển xuất khẩu
Hiện nay công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh xuất khẩu gạo trên địa bàn xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang với tổng diện tích 30 ha, mặt tiền giáp sông Hậu dài 500m thuận tiện cho việc thu mua nguyên liệu – chế biến – vận chuyển xuất khẩu Diện tích xây dựng 3.4 ha gồm 3 kho chứa gạo (sức chứa 25,000 tấn), một kho chứa lúa (sức chứa 5,000 tấn), cùng một dây chuyền sản xuất với công suất đồng bộ 24 tấn/giờ được thiết kế một chiều khép kín theo tiêu chuẩn của hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm (HACCP) để làm từ lúa tươi ra gạo xuất khẩu Hệ thống nhà máy, kho chứa của công ty cũng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kinh doanh xuất khẩu gạo của Chính phủ
Công ty đã khai thác thành công các thị trường xuất khẩu truyền thống như Châu Phi, đồng thời với việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP đồng vào sử dụng máy tách màu bằng công nghệ Satake bước đầu thành công tại các thị trường xuất khẩu cao cấp như Châu
Trang 34Âu, Hoa Kỳ, Hồng Kông, và cung cấp gạo chất lượng cao cho thị trường nội địa
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Lương Thực- Thủy Sản XNK Tấn Vương tổ chức hoạt động kinh doanh và hạch toán độc lập theo ngành nghề đã đăng kí, tự chịu trách nhiệm và chủ động về toàn bộ hoạt động của mình
3.2.2
Nguồn: Bộ phận nhân sự Công ty TNHH Lương Thực- Thủy Sản XNK Tấn Vương
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Chức năng của bộ máy quản lý
Công ty TNHH Lương Thực- Thủy Sản XNK Tấn Vương quản lí theo hình thức tập trung, đứng đầu là Ban Giám đốc, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty Dưới Giám đốc là Phó giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng phòng kinh doanh chịu trách nhiệm quản lí, hướng dẫn, điều hành các
sự
Phòng sản xuất
Phòng
KD - XNK
Phòng
kỹ thuật
Trang 35công việc liên quan đến bộ phận của mình và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về toàn bộ hoạt động của phòng hay bộ phận mình quản lí, đồng thời đề xuất những giải pháp để Giám đốc đề ra quyết định hoạch định chiến lược kinh doanh
Ban giám đốc
Ban Giám Đốc: Trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động trong công
ty, quyết định các hoạt động kinh doanh, ban hành các quy chế quản lý nội bộ,
bổ nhiệm, miển nhiệm các chức năng quản lí Cụ thể như sau:
Đại diện pháp nhân và là người lãnh đạo cao nhất trong cơ cấu tổ chức tại công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng điều lệ, chính sách mục tiêu, quy chế của công ty và tuân thu các quy định pháp luật
Phân danh quản lí, phân công công tác cho các phòng ban
Hoạch định các mục tiêu từng thời kí để thực hiện chính sách, các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư để đảm bảo sự phát triển của công ty
Chủ trì cuộc họp, phê duyệt các thủ tục ban hành
Tổ chức theo dõi và đo lường hiệu quả các quá trình trong toàn hệ thống của công ty
Không lạm dụng quyền công hoặc ủy quyền cho Phó giám đốc, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức hạn
Thiết lập các chính sách, quy định về quản lí lao động
Hoạch định cơ cấu lao động, trả lương thưởng, kế hoạch đào tạo, tuyển dụng
Quản lí thực hiện các quy chế liên quan đến chế độ lương, thưởng, kỷ luật nội quy công ty…
Chịu sự quản lí điều hành công việc trực tiếp từ Giám đốc
Trang 36Bộ phận kinh doanh và các phòng ban
Phòng Tài Chính – Kế Toán: Có nhiệm vụ theo dõi chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty, lên ủy nhiệm chi, lập báo cáo kinh doanh hằng quý và năm
Chịu trách nhiệm hạch toán đúng chuẩn mực và chế độ kế toán để cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho việc quản lí của phó Giám đốc
và ban Giám đốc
Thực hiện công tác kế toán, ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày của công ty, lập sổ sách, lập báo cáo tài chính theo đúng qui định, cung cấp các số liệu cần thiết cho việc điều hành kinh doanh, xác định số thuế TNDN, thuế TNCN, thuế GTGT đầu ra phải nộp cho nhà nước
Ghi nhận được mức lãi, lỗ của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh, đồng thời khai thác triệt để nguồn vốn một cách sáng tạo, phân tích hoạt động tài chính, kịp thời đề xuất biện pháp tài chính, sử dụng nguồn vốn ngày càng có hiệu quả
Tham mưu cho phó Giám đốc và Giám đốc về chiến lược quản trị tài chính, chịu trách nhiệm quyết toán, hạch toán đầy đủ, chính xác Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng vốn sai mục đích
Chịu sự quản lí điều hành công việc trực tiếp từ phó Giám đốc và Giám đốc
Phòng nhân sự: Tính đến hiện tại trong năm 2014, phòng kinh doanh hiện có 12 cán bộ nhân viên, hầu hết là những nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo, linh hoạt và nhiệt huyết đối với công việc Bên cạnh đó mọi người đều hòa đồng và đoàn kết với nhau, dể dàng trao đổi, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc Đây là yếu tố không kém phần quan trọng tạo nên hiệu quả kinh doanh của công ty Đồng thời mỗi người trong phòng kinh doanh đều được tham gia các khóa đào tạo để nâng cao kiến thức trong lĩnh vực xuất khẩu
Phòng Kinh doanh XNK: đây là bộ phận trung tâm quan trọng nhất trong công ty, có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng kí kết hợp đồng và mở rộng nguồn hàng, chăm sóc khách hàng, quảng bá về các sản phẩm công ty
Nhận xét: Bộ máy tổ chức của công ty tương đối đơn giản, được thực
hiện theo cơ cấu quản trị trực tuyến- chức năng, đảm bảo hoạt động thông suốt
và tính thống nhất của công ty Đứng đầu là ban giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn bộ các bộ phận, các phòng ban, đảm bảo hoạt động của công ty được thông suốt và hiệu quả Tiếp theo, phó Giám đốc người quản lý
Trang 37các phòng ban và chịu trách nhiệm trực tiếp với ban giám đốc Bên cạnh đó, các bộ phận, các phòng ban được phân chia trách nhiệm rõ ràng chịu sự chỉ đạo thống nhất từ phó Giám đốc và ban Giám đốc, vì vậy công việc luôn được hoàn thành tốt Đây là cơ cấu quản trị phù hợp với công ty, giúp công ty thực hiện tốt khả năng điều hành công việc kinh doanh một cách khoa học và hiệu quả
Nhân viên kinh doanh:
+ Phòng tài chính, kế toán: 5 người
Lao động phổ thông: 237 người
=>Đội ngũ nhân viên của công ty luôn được đào tạo chuyên nghiệp
Công ty luôn nhận thức nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng cho sự phát triển vững chắc và thành công của công ty Trong những năm qua, công ty luôn quan tâm xây dựng lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ giỏi để phục vụ cho hoạt động kinh doanh và có chế độ khen thưởng cho người lao động, bên cạnh đó, công ty cũng thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động
Trang 383.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.4.1 Chức năng
- Thu mua, chế biến và vận chuyển, xuất khẩu gạo
- Nuôi cá da trơn phục vụ cho chế biến xuất khẩu
3.4.2 Nhiệm vụ
Tạo nguồn ngoại tệ cho công ty, chủ trương tìm kiếm khách hàng, ký hợp đồng ngoại thương theo chức năng Tận dụng tiềm năng của tỉnh An Giang để hợp tác với đối tác trong và ngoài nước Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tạo công ăn việc làm cho người dân trong và ngoài tỉnh Quản lý, sử dụng tài sản nguồn vốn hiện có để đạt hiệu quả, thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ định hướng được giao về kim ngạch, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách
3.4.4 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 3.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty (2011-2013)
Đơn vị tính: triệu đồng
Tổng doanh thu 125.318,12 185.169,40 307.460,15
Tổng chi phí 121.291,86 182.803,06 321.631,68
Lợi nhuận trước thuế 4.026,26 2.366,34 (14.179,53)
Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Lương thực- Thủy sản Xuất nhập
khẩu Tấn Vương,2011,2012,2013
Trang 39Hình 3.2: Biểu đồ tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3
năm 2011-2013
Qua bảng 3.1 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hình 3.2 của công
ty từ năm 2011 đến năm 2013, ta nhận thấy rằng tổng doanh thu của công ty tăng từ 125.318,12 triệu đồng năm 2011 lên 185.169,40 triệu đồng năm 2012, tức tăng 59.851,28 triệu đồng, tương đương 47,76% Sang năm 2013, tổng doanh thu công ty tiếp tục tăng đáng kể thêm 122.290,75 triệu đồng tương đương tăng 66,04% Từ năm 2011 - 2013 tổng doanh thu tăng là do công ty
mở rộng quy mô kinh doanh, tiềm kiếm được thị trường mới, làm ăn có uy tín, bên cạnh đó việc tham gia họi chợ triển lãm cũng thu hút được nhiều khách hàng và đối tác Về chi phí cũng có những biến đổi tương tự doanh thu khi liên tục tăng cao qua các năm với tốc độ nhanh hơn và thậm chí năm 2013 chi phí còn lớn hơn khoản doanh thu đạt được Cụ thể năm 2011 là 125.318,12 triệu đồng thì sang năm 2012 tăng 61.511,20 triệu đồng, tương ứng tăng 50,71% ở mức 182.803,06 triệu đồng đến năm 2013 chi phí tiếp tục tăng mạnh thêm 138.828,62 triệu đồng tương ứng tăng 75,94% ở mức 321.631,68 triệu đồng Chính điều này đã tác động không nhỏ đến sự giảm sút của lợi nhuận qua các năm Cụ thể năm 2011 lợi nhuận là 4026,26 triệu đồng đến năm 2012 đã giảm 1.659,92 triệu đồng, tức giảm 41,22% ở mức 2.366,34 triệu đồng Sang năm
2013 lợi nhuận sụt giảm mạnh xuống mức âm 14.179,53 triệu đồng tức giảm 16.545,87 triệu đồng tương ứng giảm 699,22% Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều biến động, các khoản doanh thu và chi phí đều có
xu hướng tăng qua các năm, trong khi lợi nhuận liên tục giảm qua các năm thậm chí năm 2013 lợi nhuận còn ở mức âm, qua đó, ta thấy tình hình kinh doanh của công ty thực sự chưa hiệu quả
Trang 403.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.5.1 Thuận lợi:
Cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị đã được đầu tư cơ bản, cơ giới hóa dần, trang bị phù hợp với điều kiện sản xuất của đơn vị.Cơ chế quản lý điều hành của công ty linh hoạt, năng động đã phát huy tốt hiệu quả trong hoạt động của các phòng ban công ty cũng như sự đoàn kết nhất trí của tập thể cán bộ công nhân viên công ty, quyết tâm thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra
Uy tín của công ty ngày càng cao đối với khách hàng trong và ngoài nước, giá cả và chất lượng sản phẩm luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Công tác thu thập thông tin cũng ngày càng được chú trọng và nâng cao giúp công ty dự báo chính xác hơn từ đó giúp hạt động kinh doanh của công ty hiệu quả hơn
Vị trí địa lý thuận lợi, kho bải rộng lớn, bên cạnh đó với việc hoàn thiện
hệ thống kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP đồng vào sử dụng máy tách màu bằng công nghệ Satake nên công ty đã có bước đầu thành công tại các thị trường xuất khẩu gạo truyền thống như các nước bên Châu Phi và tiếp tục chinh phục các thị trường cao cấp như Châu Âu, Hoa Kỳ và Hồng Kông Mới đây, một số dự báo cho thấy hiện tượng thời tiết bất lợi, ảnh hưởng của hiện tượng El- nino sẽ tác động ảnh hưởng làm giảm sản lượng sản xuất lúa gạo ở một số nước và thúc đẩy nhập khẩu trong thời gian tới Vì thế, đây là một cơ hội để công ty có thể tận dụng để đẩy mạnh việc mở rộng thị trường và kim ngạch xuất nhập khẩu nhằm gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty Nguồn cung dồi dào trong nước đặc biệt là tỉnh An Giang tỉnh nằm phía Tây Nam của Việt Nam, thuộc ĐBSCL, là vùng đất đầu nguồn sông Cửu Long Tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn, với sản lượng lúa cả năm đạt gần
4 triệu tấn Vì thế, nguồn cung ứng nguyên liệu phục vụ cho chế biến xuất khẩu là rất lớn và ổn định Giúp công ty không bị phục thuộc quá nhiều vào nguồn cung ứng đầu vào
3.5.2 Khó khăn:
Công ty chưa có phòng Marketing chuyên biệt chịu trách nhiệm theo dõi nghiên cứu thị trường, sự biến động của nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh Do vậy việc phân tích khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn chưa đảm bảo tính chính xác và cụ thể
Công ty còn khá non trẻ do mới ra đời năm 2009 nên việc cạnh tranh với các thương hiệu khác gặp nhiều khó khăn, cùng với đó là sự ra đời của nhiều công ty xuất nhập khẩu lương thực trong khu vực, nên việc chiếm thị phần cần