DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT Trang GTGT : Giá trị gia tăng VAT : Thuế giá trị gia tăng TSCĐ : Tài sản cố định TGNH : Tiền gửi ngân hàng SXKD : Sản xuất kinh doanh TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt NSN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO THỊ DIỄM TRINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO THỊ DIỄM TRINH MSSV: 4117122
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy
Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị
cho tôi vốn kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập ở trường Đặc biệt tôi xin
gửi lời cảm ơn đến Thầy Lê Trần Phước Huy trong quá trình thực hiện luận văn
tốt nghiệp này tôi đã gặp phải không ít khó khăn, nhưng với sự chỉ dẫn tận tình
của Thầy đã giúp tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất
Luận văn này được hoàn thành không thể không kể đến Ban Lãnh Đạo, cô
chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, đặc biệt là các anh chị
Phòng Quản trị tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt
nhiệm vụ trong thời gian thực tập
Thông qua chuyên đề này tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm để làm các đề
tài khoa học sau này cũng như học hỏi được nhiều kinh nghiệm, kỉ năng sống
trong quá trình va chạm, cọ xát thực tế Tuy nhiên, do sự hạn chế về kiến thức, lý
luận, thời gian có hạn và trình độ bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên
nghiên cứu và trình bày hẳn không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Công ty giúp tôi
khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm để luận văn của tôi được hoàn
thiện hơn Tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý cô
chú, anh chị trong công ty lời chúc sức khỏe và thành đạt
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Đặc điểm của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 3 2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 10
2.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 11
2.1.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 13
2.1.6 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 16
2.1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 19
2.1.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 22
2.1.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.2 Lược khảo tài liệu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
Trang 6Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU
GIANG 32
3.1 Khái quát về công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 32
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 32
3.2.1 Lịch sử hình thành 32
3.2.2 Quá trình phát triển 33
3.3 Ngành nghề kinh doanh 34
3.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức của công ty 35
3.4.1 Cơ cấu tổ chức 35
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 36
3.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 38
3.5.1 Sơ đồ tổ chức 38
3.5.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 39
3.5.3 Phương pháp kế toán 40
3.5.4 Tin học hóa trong kế toán 41
3.6 Tổng quan tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2011 – 6/2014 41
3.6.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-2013 41
3.6.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 6 tháng đầu năm giai đoạn 2012-2014 của công ty 43
3.7 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty trong tương lai 46
3.7.1 Thuận lợi 46
3.7.2 Khó khăn 47
3.7.3 Định hướng phát triển 47
Chương 4: KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 49
4.1 Kế toán tiêu thụ tại công ty 49
Trang 7v
4.1.1 Đặc điểm chung về kế toán tiêu thụ tại công ty 49
4.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 52
4.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 56
4.1.4 Giá vốn hàng bán 57
4.1.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 61
4.1.6 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 64
4.1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 66
4.1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 68
4.1.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 69
4.2 Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty 72
4.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014 72
4.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 86
4.3 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty thông qua chỉ số tài chính 100
4.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động 100
4.3.2 Đánh giá khả năng sinh lời 101
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 103
5.1 Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 103
5.2 Đánh giá chung về kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty 104
5.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 105
5.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty 106
Chương 6: KẾT LUẬN 107
6.1 Kết luận 107
6.2 Kiến nghị 107
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 92011 – 2013 73 Bảng 4.2 Tình hình biến động doanh thu bán hàng thuần của công ty giai đoạn từ năm 2011 - 2013 77 Bảng 4.3 Tình hình biến động chi phí giai đoạn từ năm 2011 – 2013 78 Bảng 4.4 Tình hình biến động chi phí giá vốn hàng bán của công ty giai đoạn từ năm 2011 – 2013 83 Bảng 4.5 Tình hình biến động lợi nhuận của công ty giai đoạn từ năm
2011 – 2013 84 Bảng 4.6 Tình hình biến động doanh thu và thu nhập của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 88 Bảng 4.7 Tình hình biến động doanh thu bán hàng của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 91 Bảng 4.8 Tình hình biến động chi phí giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 92 Bảng 4.9 Tình hình biến động chi phí giá vốn hàng bán của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 97 Bảng 4.10 Tình hình biến động lợi nhuận của công ty giai đoạn từ năm 6 tháng đầu năm 2012 – 2014 98 Bảng 4.11 Tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động qua 3 năm 2011 – 2013 100 Bảng 4.12 Tỷ số đánh giá khả năng sinh lời qua 3 năm 2011 – 2013 101
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 9
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ về các khoản giảm trừ doanh thu 11
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp chủ yếu về chi phí giá vốn hàng bán 13
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí bán hàng 14
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí quản lý doanh nghiệp 16
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tài chính 17
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí tài chính 19
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thu nhập khác 20
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí khác 21
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thuế thu nhập doanh nghiệp 23
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về xác định kết quả kinh doanh 25
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 35
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng Quản trị tài chính 38
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 40
Hình 3.4 Đồ thị thể hiện tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty giai đoạn 3 năm 2011-2013 43
Hình 3.5 Đồ thị thể hiện tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 45
Hình 4.1 Sơ đồ thể hiện hệ thống phân phối của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 51
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình doanh thu bán chịu 53
Hình 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình chi phí sản xuất thành phẩm 59
Trang 11ix
Hình 4.5 Tỷ trọng doanh thu bán hàng thuần năm 2011 77
Hình 4.6 Tỷ trọng doanh thu bán hàng thuần năm 2012 77
Hình 4.7 Tỷ trọng doanh thu bán hàng thuần năm 2013 77
Hình 4.8 Tỷ trọng doanh thu bán hàng 6 tháng đầu năm 2012 91
Hình 4.9 Tỷ trọng doanh thu bán hàng 6 tháng đầu năm 2013 91
Hình 4.10 Tỷ trọng doanh thu bán hàng 6 tháng đầu năm 2014 91
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ khả năng sinh lời của công ty từ năm 2011 – 2013 102
Trang 12DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Trang
GTGT : Giá trị gia tăng
VAT : Thuế giá trị gia tăng
TSCĐ : Tài sản cố định
TGNH : Tiền gửi ngân hàng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
NSNN : Ngân sách nhà nước
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
DHG : Dược Hậu Giang
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
NVL : Nguyên vật liệu
PTD : Phòng tính dụng
KTPT : Kế toán phải thu
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
Trang 131
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm qua kinh tế nước ta đã có nhiều bước phát triển vượt bậc trước nền kinh tế thị trường đầy thách thức Các doanh nghiệp luôn không ngừng học hỏi và thay đổi chiến lược kinh doanh để có thể tồn tại và phát triển Trước những cạnh tranh gay gắt đi tìm thương hiệu và khẳng định chính mình đòi hỏi doanh nghiệp phải biết đáp ứng nhu cầu xã hội Do đó, các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Cho nên, dù là một doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thì việc quản lý hiệu quả công cụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là điều vô cùng quan trọng Bởi lẽ, nó giúp cho nhà quản trị có thể nắm bắt được tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và từ đó đề ra các phương pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ, tăng nhanh khả năng xoay vòng vốn Vì thế, hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp theo dõi một cách chặt chẽ về tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp các thông tin kinh tế kịp thời tới nhà quản trị nhằm hạch định ra các chiến lược tiêu thụ, nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu xã hội Đồng thời, còn giúp xác định được kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Đặc biệt, trong xu thế nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì tổ chức tốt kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là điều cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thể đứng vững, vươn lên trước các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa
Tóm lại hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đến sự phát triển lâu dài của một doanh nghiệp Bởi lẽ, kế toán tiêu thụ không chỉ giúp quản lý tốt khâu bán hàng, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức kế toán, mà còn giúp nhà quản trị có thể linh hoạt trước những thay đổi của thị trường Từ đó có thể điều tiết hoạt động bán hàng sao cho phù hợp với nhu cầu tiêu thụ, góp phần tăng nhanh doanh thu bán hàng, bù đắp được chi phí bỏ ra, và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Đó
là một điều tất yếu mà tất cả các doanh nghiệp điều hướng tới
Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài
“Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” để làm đề tài đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm góp phần làm cho công tác kế toán tại công ty ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm
2011 đến tháng 6 năm 2014 tại công ty
- Mục tiêu 3: Rút ra các kết luận về công tác kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Thời gian thực hiện: Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ 11/08/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện tại công ty thông qua các số liệu từ năm 2011 đến 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Trang 153
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Đặc điểm của kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
a Khái niệm tiêu thụ
Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là quá trình mà công ty chuyển giao sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cho khách hàng Đồng thời khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Khi đó vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, doanh nghiệp thu hồi được vốn đã bỏ
ra, bù đắp được chi phí và có nguồn vốn tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh Quá trình tiêu thụ liên quan đến nhiều nội dung cần được theo dõi, ghi chép và kiểm tra như doanh thu bán hàng, các khoản làm giảm doanh thu, thuế
phải nộp, giá vốn của các sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ (Nguyễn
Xuân Hưng và cộng sự, 2010, trang 200)
b Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính và kết quả hoạt
động bất thường (Trần Quốc Dũng, 2011, trang 141)
2.1.1.2 Ý nghĩa của việc tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là thực hiện mục đích sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, vì vậy quá trình tiêu thụ chính là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Nó là giai đoạn sản xuất tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân Sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống người lao động Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ không chỉ là việc bán hàng hóa mà nó bao gồm từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua và xuất bán hàng hóa theo nhu cầu của khách hàng nhằm
đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất (Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2010,
trang 201)
Trang 162.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ
(Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2010, trang 200)
- Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
là phải theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nội dung: doanh thu, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất đến quá trình tiêu thụ;
- Phải theo dõi chặt chẽ quá trình tiêu thụ đồng thời các chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị;
- Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng theo phương thức và thời gian; và
- Lập các báo cáo liên quan đến quá trình tiêu thụ
2.1.1.4 Các phương thức tiêu thụ
(Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2010, trang 207 - 215)
Phương thức tiêu thụ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm Đồng thời, có tính quyết định đến việc xác định thời điểm bán hàng, tình hình doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận Hiện nay, các doanh
nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng sau:
a Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Bán hàng trực tiếp là doanh nghiệp giao hàng trực tiếp tại kho hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho của doanh nghiệp Khi giao hàng xong, người mua ký xác nhận vào chứng từ bán hàng, hội tụ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu, số hàng đó được xác định tiêu thụ, không kể người mua đã thanh toán hay chỉ chấp nhận thanh toán số hàng đã được chuyển giao (1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng thanh toán
Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng (giá chưa có VAT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (2) Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá xuất kho)
Có TK 155: Thành phẩm (giá xuất kho)
b Phương thức tiêu thụ qua các đại lý
Đây là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp không trực tiếp bán cho khách hàng mà sản phẩm được giao cho một tổ chức, một cơ sở kinh doanh
Trang 175
nhiệm dành lại một phần giá trị dưới dạng hoa hồng cho cơ sở đại lý Theo hình thức bán hàng này, doanh nghiệp tổ chức mạng lưới hệ thống đại lý ở các địa phương để thông qua hệ thống đại lý phân phối doanh nghiệp đưa sản phẩm của mình ra tiêu thụ trên thị trường Bán hàng theo phương thức này được chia làm 2 giai đoạn:
* Giai đoạn doanh nghiệp gởi hàng đi bán
Khi xuất kho thành phẩm để gởi cho đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán (giá xuất kho)
Có TK 155: Thành phẩm (giá xuất kho)
* Giai đoạn hàng đã bán được
Dựa vào Bảng thanh toán hàng gởi đại lý, ghi:
(1) Phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT
(1) Phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Trang 18Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá xuất kho)
Có TK 155: Thành phẩm (giá xuất kho) (2) Phản ánh doanh thu bán hàng, lãi trả chậm, trả góp phải thu khách hàng:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387: Chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT
+ Định kỳ thu được nợ khách hàng ghi:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH (số tiền bán hàng thu )
Có TK 131: Phải thu khách hàng (số tiền bán hàng thu) + Đồng thời phân bổ lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)
d Bán hàng theo phương thức đổi hàng
Doanh thu sản phẩm đem trao đổi bằng số lượng sản phẩm đem trao đổi nhân với giá bán trên thị trường tại thời điểm thực hiện việc trao đổi
(1) Nghiệp vụ xuất kho thành phẩm đi trao đổi
+ Xuất kho thành phẩm đem đi trao đổi tính vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá xuất kho)
Có TK 155: Thành phẩm (giá xuất kho) + Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131: Giá trao đổi có thuế GTGT
Có TK 511: Giá trao đổi chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
e Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa
Số sản phẩm hàng hóa này cũng được xem là tiêu thụ và tính vào doanh
Trang 197
(1) Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất thực tế)
Có TK 155: Nếu xuất kho thành phẩm ra sử dụng
Có TK 154: Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay (2) Phản ánh doanh thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất thực tế)
Có TK 155: Nếu xuất kho thành phẩm ra sử dụng
Có TK 154: Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay (2) Phản ánh doanh thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 641, 642: Giá thành thực tế sản phẩm
Có TK 512: Giá thành thực tế sản phẩm
2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.2.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Nguyễn Xuân Hưng và
cộng sự, 2010, 200)
2.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
(Theo chuẩn mực 14, quyết định số 149/2001/QĐ-BTC)
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Trang 20- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền;
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp; và
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn và khả năng thu được lợi ích kinh tế
2.1.2.4 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho, hợp đồng bán hàng;
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
- Ngoài ra còn sử dụng các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi,
Nhằm mục đích xác định số lượng, chất lượng, đơn giá, thuế GTGT, giá
thanh toán là căn cứ ghi nhận doanh thu vào các sổ kế toán liên quan
2.1.2.5 Tài khoản và kết cấu tài khoản
a Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118: Doanh thu khác
Trang 219
b Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu (nếu có) phải nộp Nhà nước
- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu sang TK 911
- Doanh thu bán hàng phát sinh
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
2.1.2.6 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
DT chưa thực hiện
DT bán hàng theo phương thức trả chậm
Thuế GTGT
DT bán thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ
K/C doanh thu hàng bán bị
trả lại
Các khoản thuế tính vào
doanh thu (TTĐB, thuế XK)
K/C chiết khấu thương mại
K/C doanh thu thuần
K/C giảm giá hàng bán
Trang 222.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
2.1.3.1 Chiết khấu thương mại
a Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng
(Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2010, trang 216)
b Tài khoản sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa
- TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm
- TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ
* Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
- Khoản chiết khấu thương mại được
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng
- Kết chuyển toàn bộ số khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 hoặc tài khoản
512 để xác định doanh thu thuần của
trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất, sai quy cách, chủng loại (Nguyễn
Xuân Hưng và cộng sự, 2010, trang 219)
b Tài khoản sử dụng: TK 531 - Hàng bán bị trả lại
c Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
- Trị giá hàng bán bị trả lại - Kết chuyển toàn bộ doanh thu của số
hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK511 hoặc TK512
Trang 2311
* Sơ đồ hạch toán
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ về các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
* Các phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho
( Nguyễn Đình Đỗ và Nguyễn Vũ Việt, 2008,108)
Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho gồm có 4 phương pháp
là phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước), phương pháp LIFO (nhập trước xuất trước), phương pháp đơn giá bình quân gia quyền, phương pháp thực tế đích danh Tùy từng loại hình sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sẽ có sự lựa chọn phương pháp xuất kho phù hợp Khi sử dụng phương pháp nào thì phải áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán và đăng ký ngay từ đầu niên độ kế toán Khi thay đổi phương pháp phải đợi chấm dứt kỳ báo cáo kế toán và ghi rõ trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính Trong đó phương pháp đơn giá bình quân gia quyền được cụ thể như sau:
- Trị giá vốn thực tế của sản phẩm xuất kho được tính căn cứ vào số lượng sản phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền sản phẩm theo công thức:
Trị giá vốn thực tế sản
phẩm xuất kho
Đơn giá bình quân gia quyền
Số lượng sản phẩm xuất kho
Đơn giá
bình quân
Trị giá vốn thực tế sản phẩm tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế sản phẩm nhập trong kỳ
Số lượng sản phẩm tồn đầu kỳ
Số lượng sản phẩm nhập trong kỳ
=
+
+
(2.2) (2.1)
Trang 242.1.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn
để xác định kết quả SXKD trong kỳ (Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2010,
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi,
2.1.4.3 Tài khoản và kết cấu tài khoản
a Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
b Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công vượt mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ không được tính vào
giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào
giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế
TSCĐ vượt mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu
hình xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng
đã lập năm trước
- Khoản hoàn thành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 2513
2.1.4.4 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp chủ yếu về chi phí giá vốn hàng bán
2.1.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
2.1.5.1 Chi phí bán hàng
a Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Bao gồm:
- Chi phí giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng;
- Chi phí bảo hành, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển;
- Lương, các khoản phụ cấp và trích theo lương cho nhân viên bán hàng;
- Vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng xuất cho bộ phận bán hàng;
Hàng sản xuất, xuất bán không qua nhập kho
Xuất hàng gửi bán
không qua kho
Hàng gửi bán xác định tiêu thụ
Trang 26b Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán tạm ứng
- Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng
- Bảng lương và các khoản trích theo lương
c Tài khoản và kết cấu tài khoản
* Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
* Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh
trong kỳ
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
tế phát sinh trong kỳ
Các khoản làm giảm CP bán hàng
TK 133 Thuế GTGT
Trang 2715
2.1.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
a Khái niệm
Là chi phí quản lý chung của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí về lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, );
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;
- Tiền thuê nhà đất, thuế môn bài;
- Khoản lập dự phòng phải thu khó đòi;
- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, ); và
- Chi phí bằng tiền (tiếp khách, hội nghị khách hàng, )
(Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2010, trang 237)
b Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ lương, biên lai nộp thuế;
- Phiếu xuất kho, phiếu chi,
c Tài khoản và kết cấu tài khoản
* Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 28* Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí QLDN vào TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí QLDN
2.1.6 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
2.1.6.1 Doanh thu hoạt động tài chính
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn;
- Thu nhập lãi do bán ngoại tệ;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính khác
(Nguyễn Xuân Hưng và cộng sự, 2010, trang 230)
Trích dự phòng phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
tế phát sinh trong kỳ
Các khoản làm giảm chi phí QLDN
TK 133 Thuế GTGT
TK 139
Trang 2917
b Chứng từ sử dụng
- Các hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi
c Tài khoản và kết cấu tài khoản
* Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu tài chính
* Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính thuần sang tài khoản 911
– Xác định kết quả kinh doanh
- Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công
ty liên doanh;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của HĐKD;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB đầu tư vào doanh thu HĐTC
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
K/C chênh lệch tỷ giá hối đoái
và đánh giá lại cuối kỳ
K/C doanh thu hoạt động
Trang 302.1.6.2 Chi phí tài chính
a Khái niệm
Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, chi phí cho vay và đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán,
khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…(Nguyễn Xuân Hưng
và cộng sự, 2010, trang 232)
b Chứng từ sử dụng
- Các hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi,
c Tài khoản và kết cấu tài khoản
* Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính
* Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người
mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý; nhượng
bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
của hoạt động kinh doanh;
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
cuối năm tài chính của các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán;
- Kết chuyển, phân bổ chênh lệch tỷ
giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây
- Kết chuyển chi phí tài chính TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 3119
d Sơ đồ hạch toán
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp chủ yếu về chi phí tài chính
2.1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
2.1.7.1 Thu nhập khác
a Khái niệm
Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu trên;
(Nguyễn Xuân Hưng, 2010, trang 242)
Trang 32b Chứng từ sử dụng
- Các biên bản thanh lý TSCĐ, các quyết định,
c Tài khoản và kết cấu tài khoản
* Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác
* Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với
các khoản thu nhập khác ở doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp
- Kết chuyển các khoản thu nhập
khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
K/C nợ không xác định
Thuế GTGT Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
Khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
Vốn góp vào công ty liên kết
Trang 3321
2.1.7.2 Chi phí khác
a Khái niệm
Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh
- Các phiếu chi, văn bản, hợp đồng, các biên bản kiểm định,
c Tài khoản và kết cấu tài khoản
* Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác
* Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Chi phí khác phát sinh trong kỳ - Kết chuyển chi phí khác phát sinh
trong kỳ vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 342.1.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.8.3 Tài khoản và kết cấu tài khoản
a Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
b Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành phát sinh trong năm
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại phát sinh trong năm
- Kết chuyển sang TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh
- Chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Trang 35động bất thường (Trần Quốc Dũng, 2011, trang 141)
2.1.9.2 Nguyên tắc và nội dung
a Nguyên tắc
- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của các chính sách tài chính hiện hành
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng dịch vụ
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
K/C chi phí thuế TNDN Nộp thuế TNDN
Số thuế TNDN thực tế lớn hơn số tạm nộp Điều chỉnh giảm thuế TNDN phải nộp
Trang 36hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trong một kỳ kế toán
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi phí khác
- Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN là tổng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ thu nhập khác
- Lợi nhuận sau thuế TNDN là số chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN và chi phí thuế TNDN
2.1.9.3 Chứng từ sử dụng
- Phiếu hạch toán,…
2.1.9.4 Tài khoản và kết cấu tài khoản
a Tài khoản sử dụng: TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
b Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi
phí bất thường
- Chi phí bán hàng và quản lý
doanh nghiệp
- Kết chuyển số lãi trước thuế sang
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân
phối
- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường
- Trị giá vốn hàng bán bị trả lại (giá vốn hàng bán bị trả lại đã kết chuyển vào TK911)
- Kết chuyển số thực lỗ trong kỳ sang
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Trang 3725
2.1.9.5 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.11 Sơ đồ Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ về xác định
kết quả kinh doanh
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trần Thị Tuyết Oanh (2013) nghiên cứu “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở chi nhánh Cần Thơ – Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải”,
đề tài thực tập tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Tác giả dùng các phương pháp so sánh, hạch toán kế toán, phân tích chỉ số tài chính để cho thấy được thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Qua đó cho thấy công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vững mạnh, tuy nhiên cũng còn một số hạn chế, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác tổ chức tại công ty
Nguyễn Thị Phi Yến (2013) nghiên cứu “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 621”, đề tài thực tập tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Tác giả đã dùng các phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, so sánh theo chiều ngang và chiều dọc để cho thấy tình hình biến động doanh thu – chi phí – lợi nhuận Bên cạnh
đó tác giả còn dùng phương pháp tỷ số để phân tích các chỉ số tài chính và đưa
ra các nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Qua kết quả nghiên cứu tác giả đã rút ra các ưu điểm, nhược điểm về công tác tổ chức kế
Trang 38toán xác định kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty Từ đó đã đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian sắp tới
Lưu Thị Ngọc Thân (2013) nghiên cứu “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Thiên Phát”, đề tài thực tập tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ phòng quản trị tài chính tại Công ty và quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh Đồng thời, tác giả cũng sử dụng các phương pháp hạch toán kế toán, tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Tác giả còn đi sâu phân tích hệ thống thông tin kế toán tại công ty Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán tại công ty còn nhiều bất cập, từ đó tác giả
đã đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán tại công ty
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán, bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán và quan sát quy trình hạch toán luân chuyển chứng từ tại đơn vị Từ đó, các tác giả thực hiện hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, tiến hành ghi sổ Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu trên để tiến hành hạch toán, phân tích, đánh giá tình hình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng Quản trị tài chính công ty Cổ phần Dược Hậu Giang trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Đối với kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh dùng phương pháp hạch toán để tiến hành ghi chứng từ, sổ sách theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Mục tiêu 2: Dùng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối và phương pháp tỷ số tài chính để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Mục tiêu 3: Dựa trên những qui định về chuẩn mực kế toán và công tác
Trang 3927
kế toán Đồng thời dùng phương pháp suy luận dựa trên các kết quả đã phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh và các dự báo trong tương lai để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty
2.3.2.1 Phương pháp hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán là môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
về tài sản, sự vận động của tài sản trong đơn vị Nhằm theo dõi toàn bộ các quá trình hoạt động kinh tế - tài chính diễn ra tại đơn vị
2.3.2.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích dựa trên sự so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng và biến động của các chỉ tiêu Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong mọi công đoạn của phân tích hoạt động kinh tế
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ số của kỳ phân tích
so với các chỉ tiêu của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô các hiện tượng kinh tế
KF = F1 – F0 (2.1) Trong đó:
KF: Số chênh lệch được đo bằng số tuyệt đối
F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
100 0
1
X F
F
F
Trong đó:
KF: Số chênh lệch được đo bằng số tương đối
F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
Trang 402.3.2.3 Cơ sở đánh giá và phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
a Cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Doanh thu
Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị hoạt động kinh doanh Doanh thu là số tiền thu được tính trên số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra trong một thời gian nhất định Doanh thu càng tăng lên càng có điều kiện để tăng lợi nhuận và ngược lại
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã nhận được hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán dựa trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định tiêu thụ và giá bán thực tế trên hóa đơn
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu từ hoạt động tài chính, đầu tư nhằm tăng thu nhập và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
- Thu nhập khác là các khoản thu bất thường nằm ngoài doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tài chính
* Chí phí
- Chi phí là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Mặc dù dựa trên các nội dung kinh tế, chức năng khác nhau
mà có nhiều cách thức để phân loại chi phí Tuy nhiên mục tiêu cốt lỗi là để quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các khoản mục như: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác
* Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận có thể đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất và
mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai