CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong môi trường kinh tế hiện nay, khi mà các hàng hóa tiền tệ ngày càng được mở rộng và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản x
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ HOÀI THƯƠNG
KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG –
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐÔNG PHÚ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán Tổng Hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 10 năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ HOÀI THƯƠNG MSSV: 4117117
KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG –
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐÔNG PHÚ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng dạy trong khoa Kinh tế và Quảng trị kinh doanh nói chung và bộ môn Kế toán nói riêng, đã cung cấp cho
em được khối lượng kiến thức cơ bản về kế toán để có thể áp dụng vào thực tế
và hoàn thành được bài luận văn của mình
Đặc biệt em xin cảm ơn Cô Hồ Hữu Phương Chi đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em để em có thể hoàn thành tốt bài luận văn này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị trong công ty cổ phần XD-TM-DV Đông Phú đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành được đề tài của mình
Em kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty cổ phần XD-TM-DV Đông Phú luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc và trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm……
Người thực hiện
Lê Thị Hoài Thương
Trang 4TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm……
Người thực hiện
Lê Thị Hoài Thương
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………., ngày …… tháng …… năm ……
Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm và phân tích tình hình tiêu thụ 3 2.1.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.1.2 Nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.1.3 Mục đích và ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.2 Các phương thức tiêu thụ 4
2.1.2.1Phương thức tiêu thụ trực tiếp 4
2.1.2.2 Bán hàng theo phương thức trả góp 7
2.1.2.3 Bán hàng theo phương thức đổi hàng 8
2.1.3 Kế toán doanh thu 11
2.1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11
2.1.3.2 Kế toán thu nhập khác 13
2.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 14
2.1.4.1 Tài khoản sử dụng 15
2.1.4.2 Chứng từ sử dụng 15
2.1.4.3 Quy trình hạch toán 15
2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16
2.1.5.1 Các khoản làm giảm doanh thu 16
2.1.5.2 Tài khoản sử dụng 16
2.1.5.3 Chứng từ sử dụng 18
Trang 72.1.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 19
2.1.6.1 Doanh thu hoạt động tài chính 19
2.1.6.2 Chi phí hoạt động tài chính 21
2.1.7 Kế toán các khoản mục chi phí 22
2.1.7.1 Kế toán chi phí bán hàng 22
2.1.7.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 24
2.1.7.3 Kế toán chi phí khác 25
2.1.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 27
2.1.8.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 27
2.1.8.2 Lợi nhuận chưa phân phối 29
2.1.9 Những điểm tương đồng và khác biệt giữa phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh 30
2.1.9.1 Khái niệm 30
2.1.9.2 Sự cần thiết của việc phân tích 31
2.1.9.3 Nhiệm vụ 31
2.1.9.4 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 34
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐÔNG PHÚ 36
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36
3.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 37
3.3 Cơ cấu tổ chức 37
3.3.1 Cơ cấu của bộ máy tổ chức 38
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 38
3.3.3 Tổ chức công tác kế toán 39
3.3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 39
3.3.3.2 Hình thức kế toán 39
3.4 Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm gần đây (2011-2013 và sáu tháng đầu năm 2014) 41
3.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 41
3.4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 45
Trang 83.5 Khó khăn, thuận lợi và phương hương hoạt động của công ty cổ phần xây
dựng – thương mại – dịch vụ Đông Phú trong tương lai 46
3.5.1 Khó khăn 46
3.5.2 Thuận lợi 46
3.5.3 Phương hướng hoạt động của công ty 47
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐÔNG PHÚ 48
4.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ 48
4.1.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm 48
4.1.1.1 Chứng từ, sổ sách 48
4.1.1.2 Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ 48
4.1.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 51
4.1.1.4 Lên sổ sách và chứng từ có liên quan 52
4.1.2 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 56
4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 57
4.2.1 Phân tích doanh thu bán hàng 57
4.2.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo số lượng từng mặt hàng 57
4.2.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu từng mặt hàng 60
4.2.2 Phân tích doanh thu cung cấp dịch vụ 64
4.2.3 Phân tích chi phí 67
4.2.3.1 Chi phí giá vốn hàng bán 67
4.2.3.2 Chi phí quản lí kinh doanh 69
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ MỞ RỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 72
5.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng – thương mại – dịch vụ Đông Phú 72
5.1.1 Ưu điểm 72
5.1.1.1 Về mặt cơ cấu tổ chức và công tác kế toán 72
5.1.1.2 Về mặt kinh doanh 72
5.1.2 Hạn chế 73
5.1.2.1 Về mặt cấu tổ chức và công tác kế toán 73
5.1.2.2 Về mặt kinh doanh 73
5.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm và mở rộng tiêu thụ sản phẩm 74
Trang 95.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 74
5.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ 74
5.2.3 Giải pháp mở rộng tiêu thụ sản phẩm 75
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
6.1 Kết luận 76
6.2 Kiến nghị 76
PHỤ LỤC 1 78
PHỤ LỤC 2 81
PHỤ LỤC 3 84
PHỤ LỤC 4 87
PHỤ LỤC 5 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm 2011-2013 42Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 6 tháng đầu năm 2014 45Bảng 4.1: Sổ chi tiết bán hàng 53Bảng 4.2: Tình hình số lượng bán ra mặt hàng dây cáp điện sáu tháng đầu năm 2013-2014 58Bảng 4.3: Tình hình tiêu thụ doanh thu theo từng mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2013-2014 60Bảng 4.4: Tình hình doanh thu cung cấp dịch vụ 3 năm 2011-2013 66Bảng 4.5: Tình hình doanh thu cung cấp dịch vụ sáu tháng đầu năm 2013-
2014 66Bảng 4.6: Tình hình giá vốn hàng bán 6 tháng đầu năm 2013-2014 68Bảng 4.7: Chi phí quản lý kinh doanh sáu tháng đầu năm 2013-2014 71
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
Hình 2.2 Quy trình hạch toán tài khoản thu nhập khác 14
Hình 2.3 Hạch toán giá vốn hàng bán 15
Hình 2.4 Quy trình hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 17
Hinh 2.5 Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 20
Hình 2.6 Quy trình hạch toán chi phí hoạt động tài chính 22
Hình 2.7 Hạch toán chi phí bán hàng 23
Hình 2.8 Qui trình hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp 25
Hình 2.9 Qui trình hạch toán chi phí khác 26
Hình 2.10 Quy trình hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 28
Hình 2.11 Quy trình hạch toán lợi nhuận chưa phân phối 30
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức công ty XD-TM-DV Đông Phú 38
Hình 3.2 Mô hình kế toán của công ty 39
Hình 4.1 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh quý 1/2014 57
Hình 4.2 Biểu đồ tỉ trọng doanh thu của các loại dây cáp sáu tháng đầu năm 2013-2014 63
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong môi trường kinh tế hiện nay, khi mà các hàng hóa tiền tệ ngày càng được mở rộng và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra những hàng hóa, dịch vụ đúng số lượng và chất lượng tốt mà còn phải tiêu thụ được những sản phẩm dich vụ một cách nhanh nhất để thu hồi vốn sớm, tạo vòng quay của vốn nhanh nhất để kích thích bản thân của các doanh nghiệp và nền kinh tế.Thực hiện được yêu cầu đó, đòi hỏi các nhà quản lí doanh nghiệp phải cần nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác từ đó làm cơ sở để đưa ra những quyết đinh kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất Vì thế buộc các nhà quản lí phải quan tâm tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất, từ lúc bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi vốn về, vì mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Thực tế trong những năm qua cho thấy, có nhiều doanh nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng hơn trên thị trường, nhưng bên cạnh đó cũng có không ít doanh nghiệp ngày càng đi xuống trầm trọng Câu trả lời chính là vì các doanh nghiệp này biết cách đáp ứng nhu cầu xã hội và nắm bắt được tâm lí người tiêu dùng, biết tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm và phân tích tích tình hình tiêu thụ
có hiệu quả của để cho ra những sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chất lượng cao.Và để tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì việc phân tích tình hình tiêu thụ là công việc rất quan trọng và cần thiết cho doanh nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được các nhân tố tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm để từ đó đưa ra những giải pháp tích cực nhằm đưa quá trình tiêu thụ đạt được các mục tiêu: tiêu thụ với khối lượng lớn, giá bán cao, thị trường ổn định và thu được lợi nhuận cao
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, em quyết định chọn
đề tài “Kế toán tiêu thụ sản phẩm và phân tích tình hình tiêu thụ tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ Đông Phú” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là tìm hiểu về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ Phần
XD – TM – DV Đông Phú Từ đó, thấy được những ưu điểm và hạn chế trong
tổ chức kế toán tiêu thụ sản phẩm của công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong những năm tới
Trang 14- Phân tích tình hình tiêu thụ của các nhóm mặt hàng Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến doanh số bán của từng mặt hàng
- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn của công ty và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ Phần XD – TM – DV Đông Phú,
số 348 Quốc lộ Nam Sông Hậu, ấp Phú Xuân, thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
1.3.2 Thời gian
- Thời gian tiến hành đề tài: từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014
- Số liệu trong đề tài: ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán tiêu thụ sản phẩm và phân tích tình hình tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần XD – TM – DV Đông Phú
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
2.1.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở
người mua.(Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2006)
Giá bán sản phẩm hàng hóa, được thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế, được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc ghi trên chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng Tiền bán hàng theo giá bán hình thành doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng là tổng giá trị của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, mà doanh nghiệp đã bán, đã bán cung cấp cho khách hàng
Kết quả tiêu thụ là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất
kinh doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của các hoạt động khác.(Bùi Văn
Dương và cộng sự, 2011)
2.1.1.2 Nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm
Để quản lý tốt sản phẩm và quá trình tiêu thụ sản phẩm, xác định chính xác kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh và phân phối sử dụng theo đúng quy định của chế độ tài chính, kế toán sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả hoạt đông kinh doanh và phân phối lợi nhuận phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ, tình hình thanh toán với người mua, thanh toán với ngân sách nhà nước các khoản thuế tiêu thụ sản phẩm phải nộp
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về nhập xuất kho sản phẩm
- Tính toán ghi chép phản ánh chính xác các chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí và doanh thu của hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập hoạt động khác và các khoản giảm trừ doanh thu, xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ và theo từng lĩnh vực hoạt động
- Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận cung cấp số liệu cho việc duyệt quyết toán đầy đủ kịp thời
Trang 16- Tham gia kiểm kê đánh giá sản phẩm lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh Định kỳ tiến hành phân tích tình hình
tiêu thụ, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.1.3 Mục đích và ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm
a) Mục đích
Riêng đối với doanh nghiệp, khi bán được nhiều sản phẩm thì mới có thu nhập để bù lại những khoản chi phí và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Thực hiện tốt khâu tiêu thụ và kế hoạch bán hàng hiệu quả thì doanh nghiệp mới nhanh thu hồi vốn và tiếp tục sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu sản phẩm không tiêu thụ được sẽ dẫn tới hiện tượng ứ đọng, dư thừa sản phẩm, vốn kinh doanh không thu hồi được, thu nhập không bù đắp được chi phí, dẫn tới doanh nghiệp làm ăn thua thua lỗ
Còn đối với người tiêu dùng, trong quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hóa cần thiết, kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Thông qua tiêu thụ, thì tính hữu ích của sản phẩm mới được thực hiện, phản ánh sự phù hợp của sản phẩm với người tiêu dùng
b) Ý nghĩa
Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, vì vậy quá trình tiêu thụ chính là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Tiêu thụ cung cấp các sản phẩm cần thiết, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội một cách kịp thời Tiêu thụ còn là điều kiện tái sản xuất xã hội, định hướng cho các ngành sản xuất, xây dựng, dịch vụ và cung cấp những gì thị trường cần Từ đó hoạt đông tiêu thụ trở thành yếu tố kích thích sản xuất phát triển để đạt được cân bằng giữa cung và cầu, giữa sản xuất và tiêu dùng Đồng thời hoạt động tiêu thụ sản phẩm cũng là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối từng ngành, từng khu vực cũng như trong toàn nền kinh tế
quốc dân
2.1.2 Các phương thức tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho và nhập kho sản phẩm Mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể có nhiều hình thức tiêu thụ khác nhau Tùy theo phương thức bán hàng và quy định của chế độ tài chính hiện hành để
kế toán xác đinh doanh thu bán hàng và thời điểm hạch toán doanh thu Đồng thời phương thức tiêu thụ sản phẩm có tính quyết định đến việc xác định thời điểm bán hàng, để có doanh thu cao và tiết kiệm được chi phí bán hàng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.1.2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Theo phương thức này, sản phẩm hàng hóa xuất giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhập thanh toán, vì vậy sản phẩm giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ ngay
Trang 17Trình tự hạch toán
(1) Thành phẩm xuất kho hoặc sản xuất hoàn thành chuyển giao cho người mua, công tác lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng được tiêu thụ, căn cứ vào giá thành thực tế, ghi:
- Bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán viết hóa đơn GTGT, phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, 136 – Tổng giá thanh toán
Có TK 333 (33311) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá chưa có thuế GTGT)
- Bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc chịu thế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (giá đã có thuế), ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có), ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 18Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu)
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu)
(3) Đối với hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ:
- Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại:
+ Hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (số tiền trả lại cho người mua về thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
(4) Căn cứ vào chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua
về số lượng hàng đã bán, doanh nghiệp trả lãi tiền hoặc trừ vào số tiền phải thu của khách hàng theo số giảm giá đã chấp thuận, ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 111, 112, 131, 136
(5) Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 111, 112, 131…
Trang 19(6) Cuối kỳ hạch toán kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại trừ vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ để tính doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.2 Bán hàng theo phương thức trả góp
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả góp thì người mua phải trả trị giá hàng mua trả góp cho doanh nghiệp gồm giá mua (theo giá trả một lần) và lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm Doanh nghiệp hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần trị giá bán thỏa thuận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu, phần lãi tính trên tài khoản phải trả nhưng trả chậm được hạch toán vào TK “Doanh thu chưa thực hiện” và được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Nợ TK 111,112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp)
Trang 20Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
- Bán hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả ngay có thuế)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế)
Xác định thuế GTGT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp)
(Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt)
(3) Phản ánh doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
(4) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của hàng bán trả góp, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần của hàng bán theo phương thức trả góp, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
(6) Cuối kỳ, kết chuyển khoản lãi trả chậm tính trên khoản trả góp, trả chậm, ghi:
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.3 Bán hàng theo phương thức đổi hàng
Các doanh nghiệp sản xuất, có thể dùng sản phẩm của mình để đổi lấy nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… của đơn vị khác, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
Trang 21Khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được trao đồi để lấy sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo
ra doanh thu Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, doanh thu nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền trả thêm, thu thêm hoặc doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền trả thêm, thu thêm
Đối với những sản phẩm dùng để trao đổi hàng hai chiều, hai chiều này được hạch toán như các trường hợp tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Khi
xuất kho sản phẩm giao cho đơn vị đổi hàng, sản phẩm đó được coi là tiêu thụ
Trình tự hạch toán:
Trường hơp 1: Bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế đổi lấy vật tư, hàng hóa khác sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: (1) Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm xuất trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
(2) Phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư hàng hóa khác, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa
có thuế GTGT)
(3) Khi nhận vật tư hàng hóa trao đổi về có hóa đơn GTGT, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
(4) Khi nhận vật tư, hàng hóa trao đổi về không có hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh giá vật tư, hàng hóa trao đổi về theo giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (tổng giá thanh toán)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
(5) Số tiền thu thêm do giá trị sản phẩm đem đi trao đổi lớn hơn giá trị vật
tư tài sản nhận về, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Số tiền trả thêm do giá trị sản phẩm đem trao đổi nhỏ hơn giá trị vật tư tài sản nhận về, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Trang 22Có TK 111, 112
(6) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
(7) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trường hợp 2: Khi bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư hàng hóa khác sử dụng cho SXKD hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
(1) Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm xuất trao đổi, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (tổng giá thanh toán)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
(4) Số tiền thu thêm do giá trị sản phẩm đem đi trao đổi lớn hơn giá trị vật
tư tài sản nhận về, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Số tiền trả thêm do giá trị sản phẩm đem trao đổi nhỏ hơn giá trị vật tư tài sản nhận về, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112
(5) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
(6) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2.1.3 Kế toán doanh thu
2.1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (và khoản thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp)
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nhằm phản ánh tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh và tình hình kết chuyển
doanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán (Trần Quốc Dũng, 2009)
Công thưc tính:
Doanh thu = số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * ĐG (2.1)
a) Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyển sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thõa các điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
Trang 24TK 511
Bên nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp phải nộp trên doanh
thu bán hàng thực tế của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, đã cung cấp cho
khách hàng
- Trị giá các khoản triết khấu thương
mại kết chuyển vào cuối kỳ
- Trị giá hàng bán kết chuyển vào
cuối kỳ
- Trị giá giảm giá hàng bán bị trả lại
kết chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tào
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Bên có:
- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế
toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có năm tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
c) Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, hóa đơn GTGT
Công dụng: dùng để ghi chép phản ánh giá trị của hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm bán ra làm căn cứ để ghi sổ chi tiết bán hàng, làm cơ sở để kiểm tra khi thanh tra cần thiết
Trách nhiệm ghi: Chứng từ này do kế toán bán hàng hoặc nhân viên bán căn cứ vào hàng bán ra để lập hoàn chỉnh thành ba liên
Trang 25cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp…
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Doanh thu chuyển thẳng
để trả nợ
Các khoản tiền hoa hồng, phí ngân hàng trích từ doanh thu
Doanh thu bán hàng thuần
Bán hàng thu bằng tiền
Bán chịu
Trang 26Tài khoản 711: “Doanh thu khác”
TK 711
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán
là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất Với vật tư tiêu thụ, giá vốn hàng bán
là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị
giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Thu tiền từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
TK 111,131
TK 338
Thuế GTGT đầu ra
TK 333
TK 111,112
TK 711
TK 911
Trang 27hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất, chung vượt
trên mức công suất tính vào giá vốn hàng
bán tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay
lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Giá vốn hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả
Kết chuyển chi phí giá vốn hàng bán
Trang 282.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để bán được nhiều hàng, doanh nghiệp cần khuyến khích vật chất đối với khách hàng Nếu khách hàng mua hàng với khối lượng lớn sẽ đươc doanh nghiệp giảm giá Hoặc để nâng cao uy tính trong bán hàng, nếu hàng kém phẩm chất doanh nghiệp sẽ giảm giá bán hoặc nhận lại số hàng đó trường hợp khách hàng trả lại Các khoản này được tính vào doanh thu bán hàng
2.1.5.1 Các khoản làm giảm doanh thu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế tính trên giá bán hàng nếu sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp được xếp vào nhóm hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu là thuế được tính trên giá bán hàng đối với số hàng hóa, sản phẩm bán ra nước ngoài
- Chiết khấu thương mại là số tiền giảm giá trong trường hợp khách hàng mua hàng với số lượng lớn như đã được thỏa thuận ghi trên hợp đồng mua bán
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá được doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã được thỏa thuận vì lí do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng theo quy cách, mẫu mã… đã ghi trong hợp đồng mua bán
- Hàng bán bị trả lại là trị giá của số hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng mua bán: hàng
bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách
2.1.5.2 Tài khoản sử dụng
a) Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được ghi trên hợp đồng kinh tế
TK 521
Bên nợ:
Ghi nhận số chiết khấu thương mại đã
chấp thuận cho khách hàng được
hưởng
Bên có:
Trị giá số chiết khấu thương mại
phát sinh trong kỳ
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có ba tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211: chiết khấu hàng hoá
- Tài khoản 5212: chiết khấu thành phần
- Tài khoản 5213: chiết khấu dịch vụ
Trang 29b) Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối
thanh toán
TK 531
Bên nợ:
Ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại, đã
trả tiền cho khách hàng hoặc tính trừ
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
c) Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
quả kinh doanh
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Quy trình hạch toán
Hình 2.4 Quy trình hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển giảm giá hàng bán bị trả lại Tổng số
tiền giảm giá, hàng bán bị trả lại cả thuế Thuế GTGT đầu
ra tương ứng
Tổng số tiền giảm giá, bị bán trả lại
TK 3331
Trang 30d) Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng Các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của các luật thuế tùy từng loại mặt hàng khác nhau Các khoản thuế này tính cho đối tượng tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nên các đơn
vị sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa
đó
- Thuế xuất nhập khẩu: là thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là các hàng hóa xuất – nhập khẩu của tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, xuất – nhập khẩu qua biên giới nước ta
- Thuế giá trị gia tăng: là thuế gián thu, tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Có hai phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là thuế gián thu tính trên giá bán (chưa có thuế GTGT) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu
x
Giá tính thuế
x
Thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Giá tính thuế x Thuế suất thuế TTĐB (2.4)
Thuế GTGT phải
nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào (2.5)
- Tài khoản sử dụng: Sử dụng tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” Tài khoản 333 gồm nhiều tài khoản, trong đó:
+ Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Tài khoản 3332: Thuế TTĐB phải nộp
+ Tài khoản 3333: Thuế XNK phải nộp
Trang 312.1.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hoạt động tài chính như: chi phí chứng khoán, cho vay, vốn góp liên doanh,…
- Chi phí tài
chính (2.6)
2.1.6.1 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thõa mãn đồng thời hai điều kiện đó là có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó và doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang
Tài khoản 911 - “Xác định
kết quả kinh doanh”
Bên có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công
ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 32b) Quy trình hạch toán
Hinh 2.5 Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ phiếu
Lãi bán ngoại tệ
Bán ngoại tệ (trị giá ghi số)
Lợi nhuận được chia đầu
tư vào công ty liên kết, công ty con
Trang 332.1.6.2 Chi phí hoạt động tài chính
Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi phí vốn góp liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, lỗ chênh lệch
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng
trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài
chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người
mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng
bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong
kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
cuối năm tài chính các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt
động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối
đoái chưa thực hiện)
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng đã trích lập năm trước
chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh
lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động
đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn
trước hoạt động) đã hoàn thành đầu
tư vào chi phí tài chính
- Các khoản chi phí của hoạt động
đầu tư tài chính khác
Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 34b) Quy trình hạch toán
Hình 2.6 Quy trình hạch toán chi phí hoạt động tài chính
2.1.7 Kế toán các khoản mục chi phí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp, phát sinh các chi phí được coi là chi phí thời kỳ, đó là chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng Hai chi phí này là yếu tố không thể thiếu có vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp và làm giảm trực tiếp lợi nhuận trong kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh
2.1.7.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Hơn nữa, chi phí bán hàng còn là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp
Kế toán phải theo dõi chi tiết chi phí bán hàng theo yếu tố chi phí phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị trên sổ kế toán chi tiết bán hàng
Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính và phân bổ hết cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Lãi tiền vay
Khoản lỗ về đầu tư công ty con, công ty liên kết
Trang 35Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có bảy tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
Trang 362.1.7.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lí doanh nghiệp là chi phí gián tiếp, là các chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý điều hành của doanh nghiệp bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng…
Trong quá trình hạch toán, chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chi tiết theo từng yếu tổ chi phí trên sổ kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho công việc quản lý và lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo từng yếu tố
Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được phân bổ toàn bộ cho các loại sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trong kỳ theo tiêu thức thích hợp và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
- Tập hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ, dự
phòng trợ cấp mất việc
Bên có:
- Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán,
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có tám tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí nguyên vật liệu quản lý
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Trang 37có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: chi phí thanh
lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế…
TK 911
Tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ quản
lý
TK 338
TK 142,242,153
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí QLDN
Phân bổ CCDC cho bộ phận QLDN
TK 335
Trích trước chi phí sữa chữa tải sản cố định
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 38Tài khoản 811: “Chi phí khác”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
b) Quy trình hạch toán
Hình 2.9 Qui trình hạch toán chi phí khác
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác
Thuế bổ sung do truy thu
TSCĐ nhượng bán, thanh lý
TK 214 Hao mòn TSCĐ
Chi phí hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK 211
TK 333
Trang 392.1.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.8.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản lí doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí khác, chi phí thuế TNDN
- Số lãi trước thuế của hoạt động kinh
doanh trong kỳ
Bên có:
- Doanh thu thuần
- Thu nhập khác
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh
trong kỳ
b) Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu kết chuyển
- Các chứng từ lập khác
Trang 40Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện
hành và chi phí thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại
Kết chuyển khoản giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại