TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN HOÀNG HUY MSSV: 4117156 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HOÀNG HUY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HOÀNG HUY MSSV: 4117156
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN
Tháng 11 –Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ _
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự dạy dỗ tận tình của các quý Thầy Cô, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Anh, Chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Gò Quao trong thời gian thực tập đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu Điều đó không những giúp em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp, mà còn giúp em trưởng thành hơn, tự tin hơn khi ra trường
Đầu tiên, em xin cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Khoa Phát triển Nông thôn và Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Cần Thơ
Đã truyền đạt cho em kiến thức bổ ích về chuyên ngành, giúp em có nền tảng vững chắc hỗ trợ cho công việc làm của em sau này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Trần Thị Hạnh Phúc, người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Gò Quao đã tiếp nhận và hỗ trợ em hoàn thành tốt đợt thực tập Hơn hết là lời cảm ơn chân thành nhất đến Anh, Chị, Cô, Chú tại phòng Kế hoạch – Kinh doanh đã tận tình chỉ bảo và truyện đạt cho em những kinh nghiệm thực tế vô cùng hữu ích
Lời cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy Cô khoa Phát triển Nông thôn và khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cô Trần Thị Hạnh Phúc, cùng ban Giám đốc ngân hàng, các Anh, Chị, Cô, Chú tại phòng Kế hoạch – Kinh doanh luôn vui vẽ, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Cần Thơ, ngày tháng năm
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRẦN HOÀNG HUY
Trang 4LỜI CAM ĐOAN _
Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện, kết quả phân tích
và số liệu sử dụng trong đề tài là trung thực, đề tài này không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRẦN HOÀNG HUY
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Gò Quao, ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU……… 1
1.1ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng 4
2.1.2 Tổng quan về tín dụng ngắn hạn 7
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG 14
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT HUYỆN GÒ QUAO 14
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng 15
3.1.3 Hệ thống tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 15
3.2 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH GÒ QUAO GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 17
3.2.1 Thu nhập 18
3.2.2 Chi phí 20
3.2.3 Lợi nhuận 21
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI 22
3.3.1 Thuận lợi 22
Trang 73.3.2 Khó khăn 23
3.3.3 Định hướng phát triển trong tương lai……… …… 23
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH GÒ QUAO – KIÊN GIANG 24
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN KINH DOANH VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH GÒ QUAO 24
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 24
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN GÒ QUAO 28
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn……….28
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 35
4.2.3 Phân tích dư nợ ngắn hạn 39
4.2.4 Phân tích nợ xấu ngắn hạn 44
4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN GÒ QUAO GIAI ĐOẠN 2011-2013 49
4.3.1 Dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn 49
4.3.2 Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn 50
4.3.3 Hệ số thu nợ ngắn hạn 51
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 51
4.3.5 Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn 51
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 53
5.1 NHỮNG TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHNo&PTNT HUYỆN GÒ QUAO 57
5.1.1 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo&PTNT huyện Gò Quao 53
5.1.2 Những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên ở NHNo&PTNT huyện Gò Quao 53
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN NHNo&PTNT HUYỆN GÒ QUAO 54
5.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn 54
5.2.2 Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn 55
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN 58
6.2 KIẾN NGHỊ 59
Trang 86.2.1 Đối với chính quyền địa phương 59 6.2.2 Đối với NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2011 –
2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….………….19 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2011– 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… 25 Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2011 – 2013 và
6 tháng đầu năm 2014……… 29 Bảng 4.3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm
2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….………30 Bảng 4.4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm
2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….………32 Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2011– 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….36 Bảng 4.6: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….…….37 Bảng 4.7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….…….38 Bảng 4.8: Dư nợ ngắn hạn theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….40 Bảng 4.9: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2011 – 2013 và
6 tháng đầu năm 2014……… 41 Bảng 4.10: Dư nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm 2011 – 2013
và 6 tháng đầu năm 2014……….….42 Bảng 4.11: Nợ xấu ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… 45 Bảng 4.12: Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2011– 2013
và 6 tháng đầu năm 2014……….….46 Bảng 4.13: Nợ xấu ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm 2011– 2013
và 6 tháng đầu năm 2014……… 48 Bảng 4.14: Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng và chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn qua 3 năm 2011– 2013……… 50
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang 16
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn CNH- HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NHTM : Ngân hàng thương mại
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
TCTD : Tổ chức tín dụng
CN - HGĐ : Cá nhân – hộ gia đình
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
NLNN : Nông lâm ngư nghiệp
CN - XD : Công nghiệp – Xây dựng
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ bao đời nay Việt Nam là một quốc gia chủ yếu lao động sản xuất ở lĩnh vực nông nghiệp, do nước ta có những điều kiện thuận lợi cho nông ngiệp phát triển Vì vậy đất nước chúng ta có khoảng 46% diện tích đất nông nghiệp của cả nước, đặc biệt hai vùng trọng điểm của nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng nổi bật với những vùng đất phù sa trù phú, màu mở nguồn nước ngọt dồi dào khí hậu nhiệt đới gió mùa rất phù hợp để ngành nông nghiệp phát triển mạnh mẻ (TS Đoàn Mạnh Tường, 2012) Gò Quao là một trong những tỉnh thuộc ĐBSCL, với diện tích đất nông nghiệp lớn, người dân nơi đây bao thế hệ lấy nông nghiệp làm hoạt đông kinh tế chính cho gia đình Tuy vậy, do tập quán canh tác được truyền bao đời trở nên lạc hậu, không có kĩ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi, thiếu nguồn vốn để đầu tư máy móc thiết bị hiện đại cơ giới hóa đồng ruộng giúp người nông để cải thiện năng suất trong nông nghiệp Đó là nguyên nhân sản lượng nông nghiệp chưa lớn, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm của các nước trong khu vực đặc biệt Thái Lan nói riêng và thế giới nói chung Đứng trước tình hình đất nước chúng
ta đang thực hiện chuyển đổi “CNH – HĐHĐN” Đảng và nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách thúc đẩy hỗ trợ đồng vốn giúp cho người dân nơi đây cơ giới hóa nông nghiệp, mở rộng sản xuất, tìm nguồn giống mới để nâng cao chất lượng nông sản
Kiên Giang nói chung và Gò Quao nói riêng là nơi có nhiều tiềm năng phát triển các ngành nông nghiệp Trong những năm gần đây, ngoài việc sản xuất nông nghiệp truyền thống như trồng lúa, nuôi tôm thì huyện Gò Quao cũng đã có áp dụng những mô hình sản xuất mới như trồng nấm bào ngư, nuôi
cá lóc trong mùng… góp phần phát triển kinh tế huyện và đóng góp vào sự tăng trưởng của tỉnh Kiên Giang Ngoài ra, huyện Gò Quao cũng đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hóa sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng trưởng khá nhanh trong những năm gần đây Nhu cầu hiện đại hóa nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng với chính sách xây dựng nông thôn mới đã tạo ra nhu cầu vốn rất lớn, với tầm nhìn chiến lược dài hạn, NHNo&PTNT chi nhánh huyện Gò Quao đã được đặt ngay trung tâm huyện, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng tiếp cận với nhiều nhóm khách hàng khác nhau, trong đó đa số là các nông hộ đi vay vốn để sản xuất theo mùa vụ Vì vậy, nhu cầu tín dụng ngắn hạn tại địa phương là nhu cầu cần thiết và thường xuyên đối với các hộ nông dân ở đây
Trang 13(cho vay ngắn hạn để sản xuất nông nghiệp thường dưới 1 năm, các hộ nông dân có thể trả lãi khi thu hoạch, vì vậy ngân hàng dễ thu hồi nguồn vốn của mình) Đối với Ngân hàng thì việc nguồn vốn của mình được sử dụng đúng mục đích, đem lại lợi ích kinh tế là việc hết sức quan trọng Tuy nhiên, trên thực tế việc mở rộng cho vay tín dụng ngày càng khó khăn và khả năng rủi ro luôn tồn tại trong bất kỳ lĩnh vực tín dụng nào Vì vậy việc phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn đối với NHNo&PTNT để tìm ra cách thức hoạt động nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm thiểu rủi
ro đối với Ngân hàng là hoạt động cần thiết Chính vì những lý do trên nên em chọn đề tài: “phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Gò Quao – Kiên Giang” để thực hiện
luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng NHNo&PTNT giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 để tìm ra những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động tín dụng Từ đó đề ra những biện pháp nhằm khắc phục kịp thời những hạn chế đang tồn tại và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trong thời gian tới
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Việc thực hiện nghiên cứu đề tài đều thực hiện tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tại NH từ ngày 11/08/2014 đến ngày 18/11/2014
Trang 14Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy từ 3 năm 2011, 2012, 2013, 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài không thể đi sâu vào hoạt động tín dụng của Ngân hàng mà chỉ tập trung nghiên cứu vào các thông tin có liên quan đến tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Gò Quao – Kiên Giang giai đoạn qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong trương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay) Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cở sở pháp luật hiện hành (Thái Văn Đại,
2012, Tr 36)
2.1.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
a) Chức năng của tín dụng
+Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
-Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty
Trang 16-Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian, như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính…
+Tạo cơ sở đề lưu thông dấu hiệu trị giá (lưu thông hàng hóa và thúc đẩy sản xuất)
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
- Tín dụng tạo nguồn vốn để thúc đẩy đầu tư mở rộng phạm vi và qui mô sản xuất
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ (Trần Ái Kết, 2009 Tr 63)
c)Vai trò của tín dụng
Thứ nhất: Cung ứng vốn để phát triển kinh tế
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông, nên việc thừa hay thiếu vốn tạm thời xảy ra khá thường xuyên ở các doanh nghiệp (DN) Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư
và phát triển: trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của các DN, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, thu nhập bình quân đầu người thấp, thất nghiệp,…thông qua hoạt động tín dụng góp phần sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, sử dụng tốt nguồn lao động và nguyên liệu, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Thứ hai: Tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm tạo sự phát
triển đồng đều giữa các ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp
Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng ở các doanh nghiệp và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các thành phần kinh tế, nhưng trong cho vay không phải phân bổ đều cho các chủ thể có nhu cầu, nó được bố trí một cách tập trung cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh
Trang 17phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, định hướng của Nhà nước, nhất là đối với ngân hàng thương mại (NHTM) để tăng cường quản lý rủi ro, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế
Thứ ba: Tín dụng góp phần làm mạnh và ổn định tình hình tiền tệ, giá
cả
Với chức năng tập trung và vận động những nguồn vốn nhàn rỗi, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời, có hiệu quả thì có thể gây ảnh hưởng xấu đến cân đối “hàng-tiền” và khi đó hệ thống giá cả bị biến đổi là điều không thể tránh khỏi Trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát
Thứ tư: Góp phần ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc
làm
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư để phát triển kinh tế, mua sắm tư liệu sinh hoạt, xây dựng, sửa chữa nhà Từ đó góp phần tích cực cải thiện đời sống người dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự, an ninh xã hội
Thứ năm: Ngoài ra, tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mở
rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng NH đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh
tế các nước với nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế trong nước
Bên cạnh những mặt tích cực, nếu tín dụng tăng trưởng quá mức, không được kiểm soát chặt chẽ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, làm cho hệ thống tín dụng yếu đi, điều đó không những có thể đưa đến khả năng phá sản đối với khách hàng vay vốn, mà còn cả ngân hàng và gây ra tình trạng phân hóa giàu nghèo trong xã hội (Trần Ái Kết, 2009 Tr 63)
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ
ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người vay và chính bản thân ngân
Trang 18hàng Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thỏa thuận với ngân hàng Các nguyên tắc tín dụng được xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của ngân hàng Trong việc cấp tín dụng các ngân hàng thương mại (NHTM) xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng (Thái Văn Đại, 2012 Tr 36-37)
Hiện nay ở Việt Nam có các nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng có nghĩa là tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Như mọi người đều biết, ngân hàng cũng là một đơn
vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ khoản đầu tư – tín dụng Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là thu về cả gốc và lãi sau một khoản thời gian nhất định
2.1.2 Tổng quan về tín dụng ngắn hạn
2.1.2.1 Khái niệm
Là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân (Trần Ái Kết, 2009,Tr 32)
2.1.2.2 Đặc điểm
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp những thiếu hụt ngắn hạn, đảm bảo cân bằng ngân quỹ, giúp doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn…
- Số vốn vay thường nhỏ, vòng vay vốn nhiều: do nguồn vốn tín dụng ngắn hạn dùng để cung cấp vốn cho chi tiêu, mua nguyên vật liệu, trả lương,
bổ sung vốn lưu động
- Rủi ro không cao: khoản vay chỉ cung cấp trong thời hạn ngắn vì vậy ít chịu sự ảnh hưởng của sự biến động không thể lường trước của nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn Ngoài ra, các khoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết khấu các giấy tờ
Trang 19có giá, dựa trên tài sản đảm bảo, bảo lãnh… đồng thời các khoản vay thường được tiến hành khi có nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai
- Lãi suất thấp: chính vì rủi ro mang lại cho khoản vay thường không cao
do đó lãi suất người đi vay phải trả sẽ nhỏ hơn lãi suất của các món vay trung
và dài hạn
- Hình thức tín dụng phong phú: để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng sức cạnh tranh trên thị trường tín dụng, các ngân hàng thương mại không ngừng phát triển các hình thức cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình Điều đó đã làm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu…
- Là loại hình kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng thương mại Xuất phát từ đặc trưng của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền gởi, mà trong
đó chủ yếu là tiền gởi ngắn hạn, nên để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các ngân hàng cho vay chủ yếu là ngắn hạn
2.1.2.3 Sự cần thiết và nhu cầu của tín dụng ngắn hạn trong quá trình phát triển kinh tế
Với những đặc điểm trên, tín dụng ngắn hạn thể hiện sự cần thiết của mình đối với nền kinh tế
- Vào mùa kinh doanh sản xuất doanh nghiệp cần một nguồn vốn tức thời, thời hạn ngắn, lãi suất thấp… tín dụng ngắn hạn có thể đáp ứng tất cả những điều đó, góp phần làm cho tình trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay các hộ sản xuất nhỏ có điều kiện phát triển, thúc đẩy nền kinh tế
- Doanh nghiệp, hộ cá nhân có tài sản khó chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian ngắn, thì có thể dùng tài sản này để làm đảm bảo vay vốn tín dụng ngắn hạn, góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn tạm thời, đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh doanh
2.1.2.4 Các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong ngân hàng thương mại
a) Nghiệp vụ cho vay từng lần theo món
Hình thức cho vay từng lần theo món là phương thức cho vay có từ lâu Theo hình thức này mỗi lần vay vốn khách hàng và NHTM phải làm thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Hình thức cho vay từng lần được áp dụng đối với những khách hàng sau:
Trang 20- Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc vay vốn theo thời vụ
- Cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp những thiếu hụt tài chính tạm thời của các doanh nghiệp
Trong cho vay từng lần, tiền vay có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Tuy nhiên, mỗi lần rút vốn khách hàng phải làm giấy nhận nợ
b) Nghiệp vụ cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà NHTM và khách hàng thỏa thuận một số tiền tối đa cho khách hàng có thể sử dụng trong một khoản thời gian nhất định
Hình thức cho vay này được áp dụng đối với những khách hàng sau:
- Khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng
- Khách hàng có đặc điểm sản xuất kinh doanh thường xuyên và liên tục
c) Nghiệp vụ cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động nhằm cân đối ngân quỹ hàng ngày trên tài khoản tiền gởi của khách hàng Thấu chi thực chất được phát triển dựa nghiệp vụ cho vay theo hạn mức
Nghiệp vụ thấu chi là hình thức cho vay mà NHTM thỏa thuận cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư trên tài khoản tiền gởi một số tiền nhất định và trong một thời gian nhất định (tháng, quí, năm)
Đối tượng áp dụng của nghiệp vụ thấu chi:
- Khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên với ngân hàng
- Khách hàng phải có uy tín và có khả năng tài chính, được ngân hàng tín nhiệm ở một mức độ nhất định
d) Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là sự cam kết của một NHTM (người bảo lãnh) sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi nếu khách hàng (người được bảo lãnh) không thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết khi đến hạn đối với bên thứ 3 (bên hưởng bảo lãnh)
Bảo lãnh ngân hàng có thể giúp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh trong các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế, và đây là sự bù
Trang 21đắp, đền bù những thiệt hại về phương diện tài chính cho người thụ hưởng khi
có thiệt hại xảy ra Khách hàng muốn được bảo lãnh cần có các điều kiện sau:
- Có đầy đủ năng lực pháp lý
- Có văn bản thỏa thuận ban đầu hoặc hợp đồng liên quan đến việc bảo lãnh
- Có khả năng về tài chính
- Có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Có đủ tài sản làm bảo đảm theo quy định
e) Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá
Chiết khấu giấy tờ có giá là một nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại Trong nghiệp vụ này ngân hàng thương mại sẽ đứng ra trả tiền trước cho các giấy tờ có giá (kỳ phiếu, thương phiếu, tín phiếu…) chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng (người sở hữu chứng từ) bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định gọi là tiền chiết khấu, tính theo giá trị của chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các phí chiết khấu khác, còn lại bao nhiêu mới thanh toán cho người thụ hưởng (Thái Văn Đại, 2012,Tr 64-72)
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn
2.1.3.1 Dư nợ ngắn hạn/ tổng nguồn vốn (%)
Dư nợ ngắn hạn/ tổng nguồn vốn =
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của một đồng vốn của ngân hàng Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động của ngân hàng
2.1.3.2 Dư nợ ngắn hạn/ vốn huy động ngắn hạn (lần)
Dư nợ ngắn hạn/ vốn huy động ngắn hạn = (2.2)
Chỉ tiêu này xác định vốn huy động ngắn hạn chiếm bao nhiêu lần trong
dư nợ ngắn hạn Đồng thời xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động ngắn hạn của ngân hàng Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này quá lớn
Dư nợ ngắn hạn Tổng nguồn vốn *100% (2.1)
Nguồn vốn huy động
Dư nợ ngắn hạn
Trang 22hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy ngân hàng sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả
2.1.3.5 Tỷ lệ nợ xấu (%)
Nợ xấu ngắn hạn
Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn = *100 (2.5)
Dư nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại trên 100 đồng cho vay Tỷ lệ này càng thấp càng tốt, cho thấy ngân hàng quản lý tốt việc thu nợ, không có nhiều món
nợ có khả năng mất vốn
Doanh số thu nợ ngắn hạn Doanh số cho vay ngắn hạn *100% (2.3)
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn bình quân
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Trang 232.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ NHNo&PTNT huyện Gò Quao tỉnh Kiên Giang ở các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Tham khảo các tài liệu đã học, các sách, tạp chí NH, báo kinh tế, thông tin trên Internet,…
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với phương pháp thống kê mô tả
để phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn
Sử dụng các tỷ số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn
Từ việc đánh giá, phân tích sử dụng phương pháp suy luận để đề ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn
Ý nghĩa và nội dung của từng phương pháp được trình bày cụ thể dưới đây:
* Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Công thức tính: ∆y= y1 – y0 (2.6)
Trong đó:
∆y: là chênh lệch tăng hay giảm của chỉ tiêu năm sau so với năm trước
y1 : là số liệu năm phân tích hay năm sau của chỉ tiêu
y0: là số liệu năm gốc hay năm trước của chỉ tiêu
Phương pháp so sánh số tuyệt đối là phương pháp so sánh một chỉ tiêu nào đó bằng cách lấy số liệu kỳ phân tích trừ đi số liệu kỳ gốc Kết quả sẽ cho biết sự biến động tăng hay giảm về mặt độ lớn (giá trị) của chỉ tiêu này qua từng năm
Phương pháp so sánh số tương đối
y1 – y0
∆y = (2.6)
y0
Trong đó:
∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
Trang 24Phương pháp so sánh tương đối là kết quả của phép chia giữa tỷ số các
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Nó được dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chi tiêu kinh tế trong thời gian nào đó
So sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm và tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH
KIÊN GIANG 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT HUYỆN GÒ QUAO 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Gò Quao là huyện của tỉnh Kiên Giang; Bắc giáp huyện Châu Thành và huyện Giồng Riềng, Tây Bắc giáp sông Cái Lớn, ngăn cách với huyện An Biên, Tây Nam giáp huyện Vĩnh Thuận, Nam giáp tỉnh Bạc Liêu, Đông giáp tỉnh Hậu Giang Về hành chính, huyện bao gồm 1 thị trấn và 10 huyện là: Thới Quản, Thủy Liễu, Định Hòa, Định An, Vĩnh Hòa Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam, Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B, Vĩnh Thắng, Vĩnh Tuy Huyện có quốc lộ 61 nối liền thành phố Cần Thơ – tỉnh Hậu Giang – tỉnh Kiên Giang; tuyến đê bao
Ô Môn – Xà No; đường thủy phía Nam từ thành phố Hồ Chí Minh đi tỉnh Cà Mau; sông Cái Lớn nối liền đường thủy phía Nam ra cảng cá Tắc Cậu và đổ ra biển Tây Nam, đường Hồ Chí Minh nối liền quốc lộ 61 về Cà Mau, Năm Căn
Là một thành viên của NHNoPTNT tỉnh Kiên Giang được thành lập vào ngày 18 tháng 06 năm 1990 Điểm xuất phát ban đầu từ công ty vàng bạc chuyển thành chi nhánh cấp 3 trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam tỉnh Kiên Giang
NHNo&PTNT huyện Gò Quao là NHTM duy nhất đóng trên địa bàn huyện, nên việc kinh doanh của Ngân hàng khá thuận lợi, ít phải cạnh tranh với các NTTM khác Tuy nhiên, Gò Quao là một huyện mới được thành lập, đời sống người dân còn nghèo, chủ yếu đều hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên trình độ hiểu biết và tiếp cận với nguồn vốn Ngân hàng chưa cao Nhìn nhận được khó khăn trên, Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ, nhân viên (CBNV) của NHNo&PTNT huyện Gò Quao luôn quyết tâm phấn đấu, nổ lực hết mình, đưa đồng vốn đến với người dân nơi đây, xóa bỏ tình trạng lạc hậu, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống người dân
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Gò Quao hoạt động theo khẩu hiệu
“Agribank mang phồn thịnh cho khách hàng” và phương châm “Kinh doanh
để phục vụ, phục vụ để kinh doanh” Lấy chữ “tín” làm hàng đầu mục tiêu của Ngân hàng là góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhân dân, hướng vào các thành phần kinh tế thực sự khó khăn, thiếu chi phí sản xuất kinh doanh, cho đến nay đã có rất nhiều hộ vươn lên thoát cảnh đói nghèo nhờ vào nguồn vốn vay của Ngân hàng
Trang 263.1.2 Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
- Nhận tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế và dân cư
- Phát hành các loại chứng từ chỉ tiền gửi, kỳ phiếu
- Nhận làm thẻ, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền qua tài khoản ATM, chuyển tiền nhanh Westem Union…
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ thống chuyển tiền điện tử
+ Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:
- Phát hành thẻ nội địa, thẻ lập nghiệp cho học sinh, sinh viên
- Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS Banking, VnTopup, ATransfer, VnMart, APayBill), Internet Banking
- Cung ứng các dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, thu ngân sách nhà nước
3.1.3 Hệ thống tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
3.1.3.1 Hệ thống tổ chức
Chi nhánh có cơ cấu quản trị trực tuyến – chức năng Theo cơ cấu này người lãnh đạo chi nhánh được sự giúp sức của người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị ra các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định Người lãnh đạo chi nhánh vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi chi nhánh
Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định Tuy nhiên người lãnh đạo chi nhánh phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng
Người lãnh đạo chi nhánh vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi chi nhánh
Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định Tuy nhiên người lãnh đạo chi nhánh phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng
Trang 27
Hình 3.1 :Bộ máy tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Gò Quao
(Nguồn: Bảng báo cáo phòng KH-KD, NHNo&PTNT huyện Gò Quao)
3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ Ban Giám Đốc và các phòng ban
a) Ban Giám Đốc
Ban giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh
và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền, Tiếp nhận
các chỉ thị phổ biến cho cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng, đồng thời
chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình, đề ra các giải
pháp, biện pháp để thực hiện đạt hiệu quả
b) Các phòng ban
Phòng kế hoạch kinh doanh: làm chức năng tín dụng và có các nhiệm vụ
sau:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất
khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông, tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành nghề, kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả cao
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy
quyền
-Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo&PTNT cấp trên
theo ủy quyền
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KT- NQ
Trang 28- Tiếp nhận các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, ngoài nước Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính Phủ, Bộ, các Ngành và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
- Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và
đề xuất hướng khắc phục
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng
+ Phòng kế toán – ngân quỹ có các chức năng:
- Trực tiếp giao dịch tại ngân hàng, thực hiện các thủ tục thanh toán, giải ngân tiền vay cho khách hàng theo lệnh của giám đốc hoặc người ủy quyền
- Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp
vụ cho vay, thu nợ, giao chỉ tiêu tài chính, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước
- Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày và có trách nhiệm kiểm tra lượng tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày
- Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi các nhiệm vụ ngân quỹ phát sinh để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót
- Nhận tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
- Phát hành chứng chỉ tiền gởi, kỳ phiếu, trái phiếu
- Cung cấp dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
- Thực hiện mở tài khoản tiền gởi thanh toán cho các tổ chức kinh tế và
cá nhân
- Mua bán các loại ngoại tệ
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union
- Phòng hành chính: thực hiện đảm bảo an toàn cho toàn bộ kho quỹ theo quy định, thực hiện nghĩa vụ thu phát tiền cho khách hàng, vận chuyển tiền mặt và lập báo cáo thống kê theo chế độ hiện hành
3.2 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH GÒ QUAO GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Để tìm hiểu bất kì một daonh nghiệp nào dù là doanh nghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp ngoài Quốc doanh thi kết quả hoạt động kinh doanh là chủ yếu tố mà chúng ta phải quan tâm hàng đầu Vì vậy trước khi đi sâu phân tích
Trang 29hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo&PTNT huyện Gò Quao, ta sẽ tìm hiểu khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh Trong đó, chủ yếu là phân tích ba yếu tố: thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng
3.2.1 Thu nhập
Dựa vào bảng 3.1 ta thấy thu nhập của ngân hàng đều tăng trong 3 năm qua, với xu hướng tăng ổn định Cụ thể năm 2011, thu nhập của ngân hàng đạt 45.076 triệu đồng Đến năm 2012 thì tăng lên 56.123 tăng lên triệu đồng ( 24,51% so với năm 2011) Nguyên nhân là do nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng ổn định không có chuyển biến phức tạp nên ngân hàng mở rộng hình thức cho vay, đồng thời ngân hàng cũng tăng cường việc giới thiệu và cung cấp các hoạt động dịch vụ ngân hàng đến người dân nông thôn, như các dịch vụ: thẻ, chi trả kiều hối, sản phẩm liên kết là dịch vụ bảo hiểm tín dụng của hệ thống ngân hàng Agribank (ABIC) Ngoài ra xét đến yếu tố vĩ mô thì chính sách của chính phủ cũng góp phần làm tăng trưởng thu nhập Cụ thể như nhà nước khuyến khích cho vay hổ trợ doanh nghiệp và hộ sản xuất phát triển để đối phó với khủng khoảng kinh tế vì thế ảnh hưởng doanh số cho vay lên cao nên có ảnh hưởng tích cực đến doanh thu Đến năm 2013 thì doanh thu vẫn tăng đạt 60.847 triệu đồng so với năm 2012 nhưng ta thấy tốc độ tăng trưởng thì ta thấy chậm lại (còn 8,42%) Đây là do ảnh hưởng của hậu khủng hoảng kinh tế, địa bàn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là nông thôn và đối tượng khách hàng là nông hộ nên tác động của khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng giao dịch của ngân hàng Mặt khác 2013 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nói riêng và ĐBSCL nói chung xuất hiện hiện tượng ép giá lúa gạo ảnh hưởng thu nhập của nông hộ, làm cho thu nhập của người nông dân bị giảm xuống nên ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của nông dân kéo theo thu nhập của ngân hàng sụt giảm Tính đến tháng 6 năm 2014 thì doanh thu của ngân hàng là 32.575 triệu đồng, tăng 2.432 triệu đồng (tương đương tăng 7,36%) so với cùng kỳ năm
2013 Điều này cho thấy ngân hàng sau một thời gian mở rộng cho vay thì đã doanh thu đã bắt đầu ổn định hơn Thu nhập của ngân hàng từ 2 nguồn chủ yếu là thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi
Thu nhập từ lãi là phần thu nhập có được qua quá trình tín dụng của ngân hàng như lãi ngắn, trung, dài và có thể thấy rõ phần thu nhập này chiếm ưu thế trong tổng doanh thu Qua bảng số liệu trên ta thấy vào năm 2011 có thu nhập
từ lãi 44.040 triệu đồng sang năm 2012 con số này tăng lên 52.870 triệu đồng,
đã tăng 8.830 triệu đồng (tăng 20,05%) so với năm 2011 Sự tăng mạnh của nguồn thu này trong 2 năm 2011-2012 là do năm 2011 chính phủ đã thực hiện gói kích cầu thứ 2 sau gói kích cầu năm 2009, đặc biệt gói kích cầu này tập trung vào các ngành nông nghiệp, nông thôn, yêu cầu ngân hàng Nhà Nước
Trang 30phải phối hợp với các bộ, ban ngành rà soát giảm bớt các thủ tục và điều kiện cho vay, xây dựng nghị định về chính sách tín dụng, phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn như: nâng hạn mức cho vay thông thường không cần tài sản thế chấp lên đến 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ sản xuất nông nghiệp…, vì vậy NHNo&PTNT huyện Gò Quao với vị thế có sẵn của mình trên địa bàn, đã
mở rộng cho vay nhiều hơn, dẫn đến nguồn thu từ lãi này tăng mạnh vào năm
2012 Đến năm 2013, thu nhập từ lãi của ngân hàng vẫn tiếp tục tăng lên 3.026 triệu đồng, đạt 55.896 triệu đồng, tăng 5,72% so với năm 2012 Nguyên nhân của việc giảm mạnh về tốc độ tăng trưởng do nền kinh tế chưa phục hồi như mong đợi, ngoài ra việc sản xuất tiêu thụ nông sản của nông hộ gặp nhiều khó khăn, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, giá cả bắt bên nên nông dân không còn mặn mà trong việc mở rộng sản xuất Việc cho vay các hộ nông nghiệp đã dần đi vào ổn định, không còn tăng trưởng đột biến như năm 2012, cho nên nguồn thu từ nguồn này không tăng trưởng lớn trong năm 2013
Sáu tháng đầu năm 2014, thu nhập từ lãi của ngân hàng là 28.934 triệu đồng, tăng 3,81% so với cùng kỳ năm 2013, tốc độ tăng trưởng này tuy có thấp nhưng đã thể hiện được sự ổn định trong tăng trưởng của ngân hàng, mặc khác yếu tố thời vụ cũng ảnh hưởng nhiều đến mức thu nhập của ngân hàng,
do nông dân thu hoạch vào tháng 9 hay tháng 10, thời gian này mới có lợi tức
để trả lãi cho ngân hàng Mức tăng trưởng này tuy đã giảm nhiều về tốc độ qua các năm, nhưng cũng cho thấy được sự ổn định của ngân hàng trong việc tạo nguồn thu từ lãi
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2011-2013
Chi phí từ lãi 22.711 34.929 37.211 20.532 21.109 Chi phí ngoài lãi 8.723 6.889 7.424 4.304 4.642 Trong đó:
+ Dự phòng rủi ro 369 782 817 615 679 + Chi phí khác 8.354 6.107 6.607 3.689 3.963
(Nguồn: Bảng báo cáo phòng KH-KD, NHNo&PTNT huyện Gò Quao)
Trang 31Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng bao gồm thu từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối và thu nhập từ các nguồn khác, tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng cũng là một nguồn tạo ra thu nhập Trong những năm qua, nguồn thu này vẫn tăng qua đều qua các năm, chủ yếu là do tăng từ thu các hoạt động dịch vụ, như dịch vụ ngoại hối, đăng ký dịch vụ MobileBanking, dịch vụ thanh toán…, ngoài ra, với việc áp dụng trả lương qua thẻ của một số cơ quan ban ngành của huyện đã làm tăng số lượng thẻ ATM phát hành của ngân hàng, từ
đó đem lợi một nguồn thu không nhỏ Tuy rằng nguồn thu từ hoạt động ngoài lãi không chiếm tỉ trọng lớn nhưng rất ổn định và dần phát triển hơn trước do các ngân hàng cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt và chính phủ cũng áp dụng trần lãi suất nên thu nhập từ lãi bị ành hưởng, thu nhập ngoài lãi cũng là một hướng phát triển trong thời gian tới đưa ngân hàng trở thành một ngân hàng đa năng
3.2.2 Chi phí
Khi phân tích KQHĐKD thì chi phí cũng là một yếu tố quan trọng mà chúng ta cần xem xét Chi phí quá cao chứng tỏ Ngân hàng điều chỉnh các khoản chi tiêu của mình chưa hợp lý, ngược lại chi phí quá thấp chưa chắc là điều tốt đối với Ngân hàng, vì đây là dấu hiệu Ngân hàng đang thu hẹp hoạt động kinh doanh của mình Vì vậy, Ngân hàng phải duy trì một khoản chi phí hợp lí nhất để vừa hoạt động kinh doanh tốt vừa đem lại lợi nhuận cao Qua bảng 3.1, ta có thể thấy tương tự như thu nhập của ngân hàng, chi phí cũng tăng dần qua các năm Cụ thể năm 2011 tổng chi phí là 31.434 triệu đồng đến năm 2012 mức chi phí 41.818 triệu đồng tăng 10.384 tương ứng 33,03% và đến năm 2013 thì chi phí vẩn tiếp tục tăng lên 44.635 triệu đồng tăng 2.817 tương ứng 6,47%, nguyên nhân là do ngân hàng mở rộng cho vay, nguồn vốn huy động cũng tăng cao để đáp ứng nhu cầu giải ngân của khách hàng, vì vậy chi phí tăng theo là điều tất yếu Trong 2011 thì các ngân hàng cũng chạy đua lãi suất nên chi phí trả lãi cũng tăng theo là điều không tránh khỏi Sang năm
2012 ứng phó nhiễu động kinh tế nên đặc biệt tăng cao nên có biện pháp đối phó, đồng thời quỹ dự phòng cũng tăng và cả chi phí trả lãi cũng tăng Đến năm 2013 chi phí của ngân hàng 44.365 triệu đồng tăng 6,74% so với 2012 sự gia tăng này tỉ lệ thuận mức độ gia tăng của thu nhập Đến 6 tháng đầu năm
2014, tổng chi phí là 25.751 triệu đồng, tăng 915 triệu đồng (tương đương tăng 3,68%), cho thấy chi phí ngân hàng bỏ ra là hợp lý Chi phí lãi và chi phí ngoài lãi là hai chi phí chính cấu thành tổng chi phí của ngân hàng
Chi phí lãi luôn là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí của ngân hàng Qua bảng 3.1 cho thấy khoản mục này tăng qua các năm, tuy tốc độ tăng trưởng của các năm khác nhau nhưng nhìn chung chi phí lãi
Trang 32vẫn chiếm trên 70% tổng chi phí trong giai đoạn này Cụ thể năm 2011, chi phí lãi là 22.711 triệu đồng và đến năm 2012 con số này là 34.929 triệu đồng tăng 12.218 triệu đồng tương ứng đạt mức tăng trưởng 53,80%.Việc tăng trưởng mạnh này là do năm 2011, các ngân hàng thi nhau chạy đua lãi suất, dẫn đến lãi suất huy động vốn tăng mạnh Năm 2012 nhu cầu vay vốn lại tăng đột biến, dẫn đến ngân hàng phải huy động vốn nhiều hơn Mặc khác, do đặc thù của ngân hàng nằm ở huyện nông thôn, việc huy động vốn không đáp ứng được nhu cầu giải ngân, do đó ngân hàng phải điều chuyển vốn từ ngân hàng chi nhánh tỉnh Kiên Giang, chịu lãi suất cao hơn lãi suất huy động Vì vậy, khoản mục này trong 2 năm 2011-2012 đã tăng mạnh Đến năm 2013, chi phí lãi là 37.211 triệu đồng, tăng 6,53% so với năm 2012, duy trì tốc độ tăng trưởng của chi phí lãi ở mức cao Điều này cho thấy, việc huy động vốn của ngân hàng vẫn chưa đạt được hiệu quả, vẫn còn phải sử dụng vốn điều chuyển
ở mức cao Tính đến 6 tháng đầu năm 2014, khoản mục này là 21.109 triệu đồng, tăng 2,81% so với cùng kỳ năm 2013, cùng với việc thu nhập từ lãi tăng thì chi phí này cũng tăng so với cùng kỳ là chuyện tất yếu
Chi phí ngoài lãi bao gồm chi phí từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, chi quản lý, chi tài sản, chi dự phòng, và các chi phí khác Nhìn chung, chi phí này cũng tăng qua các năm, đặc biệt năm 2011, chi phí này đạt mức cao nhất 8.723 triệu đồng, cao nhất trong 3 năm 2011-2013, nguyên nhân
là do năm 2011 chịu chi phí mua sắm thiết bị mới phục vụ công tác đã làm khoản mục chi tài sản tăng đột biến, đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, tìm đối tượng khách hàng, tặng thưởng cho nhân viên có thành tích xuất sắc trong công tác huy động vốn Trong năm 2011, lương tối thiểu của nhân viên tăng lên làm cho chi phí ngoài tăng nhanh trong giai đoạn này dẫn đến biến động lớn Ngoài ra, ở các năm còn lại, chi phí này tăng lên do công tác thu hút vốn huy động nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay tăng lên Do lãi suất huy động được
áp trần lãi suất nên ngân hàng phải đưa ra nhiều chính sách thu hút như dự thưởng, tặng quà cho khách hàng để thu hút tiền gởi, từ đó làm cho chi phí tăng lên Ngoài ra, các hoạt động như tuyên truyền, quảng cáo, giao lưu kết nghĩa… cũng làm cho khoản mục này tăng
3.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh rõ ràng nhất kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời cốt lõi trong kinh doanh và thể hiện việc quản lý các khoản chi phí của NHNo&PTNT huyện Gò Quao bỏ ra là nhằm thu được lợi nhuận Trong các năm qua, mặc dù tăng trưởng thu nhập có biến động nhưng nhìn chung vẫn cao hơn chi phí bỏ ra đảm bảo ngân hàng hoạt động có lợi nhuận Cụ thể, lợi nhuận năm 2013 của ngân hàng đạt mức cao nhất, đạt được
Trang 3316.212 triệu đồng, tăng 13,33% so với năm 2012, nguyên nhân do Ngân hàng tích cực mở rộnghoạt động tín dụng như (doanh số cho vay tăng, doanh số thu
nợ tăng, doanh số dư nợ tăng) ngoài ra, năm 2011 cũng là năm kinh tế gặp nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều dịch bệnh như heo tai xanh, vàng lùn xoắn lá đối với trồng lúa…, làm cho nhiều hộ nông dân mất khả năng trả nợ Điều này lại được cải thiện trong năm 2012, dẫn đến việc thu nợ của ngân hàng khả quan hơn, thu được các món nợ còn tồn đọng của năm 2011, từ
đó lợi nhuận cũng tăng theo Đến 6 tháng đầu năm 2014, khoản mục này là 6.824 triệu đồng, tăng 1.319 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013, tăng 23,96% Mặc dù lợi nhuận có tăng, nhưng tăng trưởng không nhiều, báo hiệu năm 2014, lợi nhuận ngân hàng sẽ biến động không lớn
Tóm lại, nhìn chung những điều đạt được điều này là do ngân hàng đang tích cực mở rộng hoạt động cho vay trên cơ sở bền vững và an toàn, công tác thu nợ được chú trọng Bên cạnh đó, hoạt động dịch vụ đang được tích cực mở rộng, góp phần vào sự tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI
3.3.1 Thuận lợi
Bên cạnh những thuận lợi về mặt điều kiện tự nhiên và tình hình xã hội
đã nêu, Agribank chi nhánh huyện Gò Quao còn có nhiều thuận lợi tổng hoạt động kinh doanh
Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Gò Quao là Ngân hàng có uy tín trong lĩnh vực cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Với lợi thế này, trong những năm vừa qua Ngân hàng đã không ngừng phát triển
Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”, Ngân hàng đã được sự quan tâm và thu hút khách hàng về phía mình, doanh số tăng liên tục qua các năm
Agribank chi nhánh huyện Gò Quao có hệ thống quản lý nhân sự chặt chẽ, đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm với nhiều năm công tác tại Ngân hàng, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Cán bộ lãnh đạo là những người có kinh nghiệm, có sự am hiểu sâu sắc và nhất quán góp phần cho hoạt động của Ngân hàng nhanh chóng đạt hiệu quả cao
Lượng khách hàng tương đối ổn định, mức độ tin cậy cao, đồng thời sự hiểu biết của người dân cũng ngày càng nâng cao, thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng được nâng cao tạo sự thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch tại NHNo&PTNT chi nhánh Gò Quao
Trang thiết bị máy móc hiện đại hỗ trợ cho nhân viên nhanh nhẹn, chính xác, đảm bảo, an toàn hơn trong công việc Bên cạnh đó, Ngân hàng đã cũng
Trang 34trở nên gay gắt hơn
Hơn nữa, Agribank chi nhánh huyện Gò Quao phải cạnh tranh với các Ngân hàng trên địa bàn, sự cạnh tranh về lãi suất huy động, cho vay, các dịch
vụ tiện ích khác,… đã ảnh hưởng đến tình hình hoạt động tín dụng cũng như huy động vốn của Ngân hàng
3.3.3 Định hướng phát triển trong tương lai
Thực hiện việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng như: công tác thanh toán chuyển tiền điện tử, công tác thanh toán quốc tế, đặc biệt công tác thanh toán trực tiếp với nước ngoài, Nhằm phục vụ tốt công tác thanh toán, chuyền tiền trong nước cũng như quốc tế Phát triển các hình thức bão lãnh nhằm thu hút nhiều đối tượng khách hàng tham gia cả quốc doanh và ngoài quốc doanh
Đa dạng hóa mọi hình thức vốn sao cho phù hợp với tập quán, tâm lý khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ: mua bán vàng, mua bán ngoại tệ thuận lợi cho khách hàng đi du lịch, chữa bệnh, đi du học nước ngoài
Đẩy mạnh công tác xử lý nợ quá hạn, hạn chế phát sinh nợ quá hạn mới, tập trung thu hồi dứt điểm các khoản nợ đã xử lý rủi ro
Nâng cao nhận thức cán bộ nhân viên về tầm quan trong của công tác huy động để thu hút nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
Trang 35CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH GÒ QUAO – KIÊN GIANG 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN KINH DOANH VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH GÒ QUAO
Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo lập vốn cho chi nhánh là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh Vốn không những giúp cho chi nhánh tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Đặc biệt đối với tổ chức tín dụng thì nguồn vốn huy động lại càng có ý nghĩa quan trọng, vì hoạt động của ngân hàng chủ yếu dựa vào nguồn vốn chính vì thế, Ngân hàng cần phải có biện pháp để đảm bảo được nguồn vốn luôn ổn định để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế củng như việc mở rộng quy mô hoạt động, đồng thời phải quản lý vốn có hiệu quả Nhận thức được điều đó, hiện nay chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Gò Quao đã thực hiện các biện pháp huy động để tạo nguồn vốn kinh doanh Bằng nhiều biện pháp tích cực khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế với các hình thức như: mở tài khoản tiền gởi thanh toán, nhận tiền gửi tiết kiệm…Để thực hiện phương châm “ Đi vay để cho vay” và tự huy động vốn tại chỗ là chính
4.1.1 Tình hình nguồn vốn
Đối với ngân hàng thương mại, nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với kết quả hoạt động của ngân hàng, ngân hàng có lượng vốn lớn thì hoạt động tín dụng sẽ thuận lợi, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế Phân tích các khoản mục trong nguồn vốn cho ta thấy một cách tổng quát tình hình nguồn vốn trong hoạt động của ngân hàng và thấy được xu thế biến động của nó từ đó có thể đánh giá mức độ hợp lý đối với chi phí vốn
Dựa vào bảng số liệu tình hình nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng ta thấy, nguồn vốn tăng đều qua các năm Tuy nhiên, nguồn vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn nhưng tốc độ tăng trưởng của vốn huy động cao hơn vốn điều chuyển Tuy vốn huy động qua các năm tăng nhưng chiếm tỷ lệ rất thấp là do nguyên nhân do tình hình kinh tế huyện nhà đang trong quá trình phát triển, còn gặp nhiều khó khăn, người dân không có
Trang 36vốn nhàn rỗi để ngân hàng huy động Mặc khác, do là huyện thuần nông, vùng sâu vùng xa, đa số người dân vẫn chưa thích ứng với khái niệm gởi tiền vào ngân hàng, nông dân có tâm lý mua vàng tích lũy thay vì gởi tiền, việc này gây không ít khó khăn cho công tác huy động vốn Tuy nhiên, mặc dù huy động vốn các năm nhìn chung vẫn có xu hướng tăng, điều này chứng tỏ một bộ phận dân cư đã có tiền nhàn rỗi, hiểu rõ hơn về tín dụng ngân hàng, đã bắt đầu gởi tiền vào ngân hàng, bộ phận này đa số tập trung ở thị trấn Gò Quao, nơi có nền kinh tế phát triển nhất của địa bàn, nhất là sau khi trung tâm thương mại thị trấn Gò Quao được khánh thành Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng được hình thành từ hai nguồn vốn là vốn huy động và vốn điều chuyển Để rõ hơn về tình hình nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng, ta có bảng sau:
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
Qua bảng số liệu 4.1 trên, ta có thể thấy nguồn vốn của ngân hàng tăng qua các năm, tuy nhiên chiếm đa số trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng là vốn điều chuyển, chiếm hơn 65% qua các năm Về số tuyệt đối thì vốn điều chuyển lớn hơn vốn huy động, cụ thể 2011-2013 vốn huy động tăng đạt mức 68.423 triệu đồng, còn về vốn điều chuyển tăng nhiều hơn đạt mức 85.626 triệu đồng, nhưng về số tương đối sự tăng trưởng vốn huy động của ngân hàng lại có mức tăng trưởng nhanh hơn Thể hiện qua tỉ trọng trong tổng nguồn vốn,
từ 2011-2013 vốn huy động từ 26% tăng lên 36% Còn về phía vốn điều chuyển từ 74% giảm xuống 67%, qua đó cho ta thấy những lý do đã nêu ở phần trên cho ta thấy tương đối chính xác
Tiền gởi khách hàng 76.292 104.567 144.826 98.360 130.272 + Không kỳ hạn 22.676 32.197 61.366 12.966 15.835 + Có kỳ hạn 53.616 72.370 83.460 85.394 114.437