1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ

93 782 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên quy mô phát triển nền kinh tế trong ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ… Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín d

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Được sự phân công của quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh

và Trường Đại học Cần Thơ, sau gần ba tháng thực tập ở Ngân hàng thương mại

cổ phần Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ, em đã tích lũy được những kiến thức và bài học bổ ích từ lý thuyết đến thực hành Nay em đã hoàn thành

xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ”

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung cũng như quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Phát Tiến đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cô chú trong Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ đã nhận em vào thực tập tại đơn vị, đặc biệt là các anh chị phòng tín dụng đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp xúc tình hình thực tế, phù hợp với chuyên ngành đạo tạo của mình, hướng dẫn cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập

Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em xin kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cũng như các

cô, chú, anh, chị trong ngân hàng để luận văn này được hoàn thiện hơn nữa

Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất, xin kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ cũng như tất cả các cô chú và anh chị trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày… tháng… năm…… Thủ trưởng cơ quan

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở luận 3

2.1.1 Ngân hàng thương mại 3

2.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại 4

2.1.3 Phân loại cho vay 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 10

3.1 Quá trình hình thành và phát triển 10

3.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 11

Trang 7

3.2.2 Hoạt động tín dụng 11

3.2.3 Cung cấp các dịch vụ ngân hàng 11

3.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 13

3.3.1 Tình hình nhân sự của Ngân hàng 13

3.3.2 Cơ cấu tổ chức 16

3.3.3 Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban 16

3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 18

3.4.1 Tình hình huy động vốn 18

3.4.2 Tình hình tín dụng 24

3.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 27

3.5 Thuận lợi và khó khăn 29

3.5.1 Thuận lợi 29

3.5.2 Khó khăn 29

Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 31

4.1 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng 31

4.1.1 Phân tích doanh số cho vay 31

4.1.2 Phân tích doanh số thu nợ 43

4.1.3 Phân tích tình hình dư nợ 53

4.1.4 Phân tích tình hình nợ xấu 60

4.2 Đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua các chỉ số tài chính 70

4.2.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động 70

4.2.2 Hệ số thu nợ 72

Trang 8

4.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 72

4.2.4 Nợ xấu trên tổng dư nợ 73

4.2.5 Lãi suất cho vay bình quân – lãi suất huy động bình quân 73

Chương 5: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 75

5.1 Đánh giá chung hoạt động tín dụng tại PvcomBank – chi nhánh Cần Thơ 75

5.1.1 Về khả năng điều hành hoạt động kinh doanh 75

5.1.2 Về công tác cho vay và thu nợ 75

5.2 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng 76

5.2.1 Về công tác huy động vốn 76

5.2.2 Về công tác cho vay 77

5.2.3 Về công tác thu nợ 78

Chương 6: KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình nhân sự của Ngân hàng theo độ tuổi, giới tính và trình độ giai đoạn 2011 – 06/2014 13 Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn

2011 – 06/2014 18 Bảng 3.3 Tình hình tín dụng tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 24 Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 27 Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo thời gian tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 32 Bảng 4.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 35 Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 39 Bảng 4.4 Doanh số thu nợ theo thời gian tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 44 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 47 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 50 Bảng 4.7 Dƣ nợ theo thời gian tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn

2011 – 06/20114 53 Bảng 4.8 Dƣ nợ theo thành phần kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 55 Bảng 4.9 Dƣ nợ theo ngành kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 57

Trang 10

Bảng 4.10 Nợ Xấu theo thời gian tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn

2011 – 06/2014 61 Bảng 4.11 Nợ xấu theo thành phần kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 63 Bảng 4.12 Nợ xấu theo ngành kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 65 Bảng 4.13 Nợ xấu theo nhóm nợ tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn

2011 – 06/2014 68 Bảng 4.14 Hoạt động tín dụng tại PVcomBank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 71

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 4.1 Cơ cấu và biến động cơ cấu doanh số cho vay theo thời gian tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 32 Hình 4.2 Cơ cấu và biến động cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần

kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 36 Hình 4.3 Cơ cấu và biến động cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh tế

tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 39 Hình 4.4 Cơ cấu và biến động cơ cấu doanh số thu nợ theo thời gian tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 44 HÌnh 4.5 Cơ cấu và biến động cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần

kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 48 Hình 4.6 Cơ cấu và biến động cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành kinh tế

tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 50 Hình 4.7 Cơ cấu và biến động cơ cấu dƣ nợ theo thời gian tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 54 Hình 4.8 Cơ cấu và biến động cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 56 Hình 4.9 Cơ cấu và biến động cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 58 Hình 4.10 Cơ cấu và biến động cơ cấu nợ xấu theo thời gian tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 61 Hình 4.11 Cơ cấu và biến động cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 63 Hình 4.12 Cơ cấu và biến động cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 65 Hình 4.13 Cơ cấu và biến động cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ tại

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 68

Trang 12

TT – CN : Tiểu thủ – công nghiệp

NHTM : Ngân hàng thương mại

NH TMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

PVcomBank : NH TMCP Đại Chúng Việt Nam

Vietinbank : Ngân hàng Công Thương

PVFC : Tổng Công ty Tài chính CP Dầu khí Việt Nam WesternBank : Ngân hàng Phương Tây

Trang 13

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, ít có thiết chế nào tác động đến đời sống con người và xã hội mạnh mẽ bằng hoạt động ngân hàng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển với tốc độ ngày càng nhanh và không ngừng vận động để vươn lên sánh vai cùng các nước phát triển trên thế giới Hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) và hoạt động của nó được tôn vinh như những cơ sở, những động lực cho sự phát triển của nền kinh tế hiện đại

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò quan trọng ví như vai trò của trái tim đối với cơ thể Khác với các doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng hệ thống ngân hàng với chức năng nổi bật là huy động tài chính nhàn rỗi và các nguồn lực khan hiếm trong xã hội cung ứng một cách tốt nhất, lợi ích cho nhu cầu sản xuất trao đổi, thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa nhanh chóng, điều tiết

và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị trường vốn Nó có vị trí tiên phong trong công việc phát triển toàn diện nền kinh tế nước nhà Trong đó tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên quy mô phát triển nền kinh tế trong ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ… Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng, đây là mục tiêu không thể thiếu trong hầu hết các hoạt động của ngân hàng

Là một trong những ngân hàng nằm trong thành phố trung tâm của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – chi nhánh Cần Thơ đã không ngừng phấn đấu

nỗ lực hoạt động và được đánh giá là chi nhánh hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong nhiều năm qua Hoạt động của chi nhánh luôn bám sát định hướng kinh doanh của ngân hàng trụ sở, đồng thời bám sát chủ trương, chính sách và các chương trình kinh tế trọng điểm của thành phố NH TMCP Đại Chúng Việt Nam

đã tập trung vào các ngành, các lĩnh vực mà chủ yếu là, công nghiệp, thương

Trang 14

nghiệp – dịch vụ và tiêu dùng Vì những lý do nêu trên nên tôi chọn đề tài “Phân

tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ ” làm luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014; qua đó tìm ra được những điểm mạnh và hạn chế của ngân hàng Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần mở rộng tín dụng cho ngân hàng trong thời gian tới

- Đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu kinh tế

- Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất một số giải pháp góp phần mở rộng tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ

1.3.2 Thời gian

Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014

Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp thu thập được trong các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng cho vay tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ

Trang 15

chính”

2.1.1.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

- Nghiệp vụ tài sản nợ: là nghiệp vụ dùng để hình hành nên nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng

- Nghiệp vụ tài sản có: là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn của ngân hàng vào hoạt động kinh doanh

- Nghiệp vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng: dịch vụ ngoại hối, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán chuyển khoản, dịch vụ ủy thác và các dịch vụ khác

2.1.1.3 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại

- Nguồn vốn chủ sở hữu hay vốn tự có của ngân hàng: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định

- Nguồn vốn huy động: là nguồn vốn mà ngân hàng thu hút được thông qua các nghiệp vụ của ngân hàng Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng bao gồm: huy động tiền gửi và huy động bằng việc phát hành các giấy tờ có giá

- Nguồn vốn vay: là nguồn vốn mà các ngân hàng đi vay từ các tổ chức tín dụng (TCTD) khác hay vay của Ngân hàng nhà nước (NHNN) Đây là nguồn

Trang 16

vốn giúp các ngân hàng bổ sung nguồn vốn ngắn hạn của mình

- Các nguồn vốn khác: nguồn vốn trong thanh toán, nguồn vốn ủy thác đầu

tư tài trợ của chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nước cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của tín dụng

a) Khái niệm

Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai cho bên kia (thụ trái – người cho vay) Như vậy, tín dụng có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng có cùng điểm thống nhất đó là hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn

- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh

tế của các doanh nghiệp

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài,

c) Chức năng

- Phân phối lại tài nguyên: tín dụng là sự vận động vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi thiếu vốn Chính nhờ sự vận động này của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng Phân phối lại tài nguyên được thực hiện bằng hai cách:

Trang 17

+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn như kinh doanh hay tiêu dùng

+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian như ngân hàng, công ty tài chính,…Từ các chủ thể trung gian này mới phân phối cho người sử dụng vốn Trong nền kinh tế hiện nay, phân phối qua ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất

- Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển: các ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện cho lưu thông Nhờ vào hoạt động tín dụng của ngân hàng mà tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn do vậy hàng hóa đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất

và ngược lại được thúc đẩy mạnh mẽ hơn

2.1.2.2 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng: Là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)

giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhật định theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán

- Bản chất tín dụng:

+ Có sự chuyển giao giá trị từ bên cho vay sang bên đi vay

+ Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn một mục đích nhất định Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó, mà chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định

+ Khi hoàn trả lượng tín dụng cho người cho vay, bên đi vay phải trả kèm theo một lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Trang 18

- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

- Nợ xấu: Theo QĐ-493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và QĐ -

18/2005/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN định nghĩa: “Nợ xấu là nhóm nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ), nhóm 5 (có khả năng mất vốn)”

2.1.2.3 Phân loại cho vay

a) Dựa vào mục đích sử dụng

- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và hình thành bất động sản

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp là loại cho vay

để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp thương mại và dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng,…

- Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của

cá nhân như mua sắm các vật dụng đắt tiền, trang trải các chi phí của đời sống

b) Dựa vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng

và chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thường

được sử dụng cho việc đáp ứng nhu cầu đầu tư

c) Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản

thân khách hàng Đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, quản trị

Trang 19

có hiệu quả… thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế

chấp, cầm cố hoặc bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này áp dụng cho các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng

d) Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay một kỳ hạn trả nợ: hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo

hạn

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp: là loại cho vay mà

khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả

năng tài chính của mình để người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

e) Dựa vào phương thức tài trợ tín dụng

- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp tín dụng trực tiếp cho người có nhu

cầu vốn Đồng thời, người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

-Tín dụng gián tiếp: là khoản tín dụng được thực hiện bằng cách mua lại

các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

2.1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Hệ số thu nợ: biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay

Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng

sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số thu nợ cao, công tác thu nợ tốt thì rủi ro tín dụng thấp

Hệ số thu nợ =

- Dư nợ trên tổng nguồn vốn: Chỉ số này đánh giá khả năng cho vay cũng

như mức độ tập trung vốn của ngân hàng cho hoạt động tín dụng Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trì trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng

Trang 20

Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn =

- Dư nợ trên vốn huy động: Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy

động vào cho vay Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí

Tổng dư nợ/vốn huy động =

- Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn

tín dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ bình quân =

- Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ: Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ

khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Chỉ tiêu này càng thấp thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao và ngược lại

- Lãi suất cho vay bình quân – lãi suất huy động bình quân: Chỉ số này

nhằm xác định khoản lợi nhuận chênh lệch giữa cho vay và huy động vốn mang lại

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo được cung cấp từ Phòng tín dụng của PVcomBank – chi nhánh Cần

Trang 21

Thơ Đồng thời đề tài cũng thu thập thêm số liệu từ các tài liệu có liên quan đến hoạt động cho vay tại ngân hàng, thu thập số liệu từ website của PVcomBank Việt Nam, tạp chí ngân hàng, báo, đài, internet,…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Để làm sáng tỏa các mục tiêu đã đặt ra đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu như sau:

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

Công thức tính: ΔX= X1 – X0

ΔX: là chênh lệch tăng hay giảm của chỉ tiêu năm sau so với năm trước

X1 là số liệu năm phân tích

X0 là số liệu năm gốc

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

X1 – X0 Công thức tính: ΔX =

X0

ΔX: tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu năm phân tích so với năm gốc

X1 là số liệu năm phân tích

X0 là số liệu năm gốc

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI

CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

NHTMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và NH TMCP Phương Tây (WesternBank) theo quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 01/10/2013, PVcomBank chính thức hoạt động trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty

cổ phần, mã số doanh nghiệp 0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố

Hà Nội cấp có quy mô tài sản trên 100.000 tỉ đồng với khoảng 102 điểm giao dịch trên cả nước

NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ tọa lạc tại 131, Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Là một chi nhánh trực thuộc NH TMCP Đại Chúng Việt Nam, PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn được điều hòa từ Ngân hàng trụ sở

Nhiều năm qua chi nhánh tuy gặp không ít khó khăn nhưng với tinh thần không ngừng nổ lực, phấn đấu vươn lên, vượt qua thử thách và hiện đang phát triển không ngừng, nội dung kinh doanh đa dạng với phương châm “khách hàng

là trọng tâm”

Hiện nay PVcomBank – Cần Thơ có các hệ thống giao dịch như: Phòng giao dịch An Phú, phòng giao dịch Lý Tự Trọng, Phòng giao dịch Hưng Phú, Phòng giao dịch Xuân Khánh, Phòng giao dịch Ninh Kiều Đồng thời luôn cải cách hoạt động ngân hàng về các lĩnh vực: tiền tệ, tín dụng, thanh toán, xây dựng tác phong nghề nghiệp mới, đào tạo cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn sâu và đầu

tư xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử trong toàn hệ thống, giúp luân chuyển vốn nhanh trong nền kinh tế, đáp ứng càng cao nhu cầu khách hàng

PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ với khẩu hiệu hành động “Ngân hàng không khoảng cách” đã luôn tìm các biện pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh một cách an toàn và có hiệu quả

Trang 23

3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3.2.1 Hoạt động huy động vốn

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ,…

3.2.2 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng thực hiện việc cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ cho nhiều thành phần kinh tế thuộc các lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ, tiêu dùng, Đối tượng cho vay của ngân hàng ngày càng được mở rộng đa dạng hơn nhưng chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn theo mùa vụ, cho kinh doanh, sản xuất, tiêu dùng,

- Cho vay trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để mua sắm máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh, sản xuất nông nghiệp; xây dựng công trình nông thôn; sửa chữa và xây dựng mới nhà ở,…

3.2.3 Cung cấp các dịch vụ ngân hàng

- Cung cấp dịch vụ thanh toán và chuyển tiền nhanh

- Mở tài khoản và phát hành thẻ ATM

- Thu mua ngoại tệ và chi trả kiều hối

- Phân phối bảo hiểm ABIC như: bảo hiểm bảo an tín dụng, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm tài sản,…

- Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại

- Cho vay tiêu dùng

- Cho vay tài trợ dự án

- Cho vay mua cầm cố chứng từ có giá

- Dịch vụ ngân hàng điện tử

- Dịch vụ tư vấn

Trang 24

Giải ngân Thu nợ

Trang 25

Quy trình NH cho vay:

Bước 1: Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn

Bước 2: Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay

Bước 3: Ngân hàng thỏa thuận và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng Bước 4: Giải ngân

Bước 5: Kiểm tra và giám sát

Bước 6: Thu nợ gốc và lãi

Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

3.3.1 Tình hình nhân sự của Ngân hàng

Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của Ngân hàng theo độ tuổi, giới tính và trình độ giai đoạn 2011 – 6/2014

ĐVT: Số người

Nội dung Năm

2011 2012 2013 6/2014 Trình độ

- Trên Đại học 5 10 9 9

- Đại học 45 41 42 63

- Cao đẳng 8 6 6 12 Giới tính

Trang 26

Với nền tảng công nghệ hiện đại, tiềm lực tài chính vững mạnh và đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm chuyên môn và tinh thần nhiệt huyết PVcomBank – Cần Thơ Luôn coi nhân lực là yếu tố cốt lõi là tài sản quý giá của Ngân hàng Chính vì vậy, chính sách nhân sự được xây dựng với mục đích biến nguồn nhân lực trở thành một ưu thế cạnh tranh hàng đầu tại PVcomBank – Cần Thơ

Trên 70% trình độ của cán bộ nhân viên Ngân hàng đều là từ Đại Học, khoảng 10% trên Đại học, còn lại là trình độ từ Cao đẳng Để cạnh tranh với những ngân hàng khác, PVcomBank – Cần Thơ hoàn toàn có thể tự tin vào khả năng nhân sự của mình, tạo vị thế cho Ngân hàng phát triển bền vững với đội ngũ cán bộ được đào tạo chất lượng Đáng chú ý là từ năm 2011 nhân sự tại Ngân hàng với trình độ trên Đại học chỉ chiếm 5 người, sang năm 2012 tăng gấp đôi, điều này cho thấy sự linh hoạt, nhạy bén và đầu tư của Ngân hàng trong vấn đề đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao

Tại PVcomBank – Cần Thơ, trong 3 năm 2011, 2012, 2013 phần đông nhân viên là nam giới vì tiền thân của Ngân hàng là tổng công ty dầu khí PVFC, việc tuyển dụng nam nhiều hơn nữ là do nhu cầu và tính chất công việc phù hợp với nam Từ tháng 10 năm 2013, công ty chuyển sang hoạt động Ngân hàng và bắt đầu đổi tên thành PVcomBank – Cần Thơ, ngân hàng đã cơ cấu lại nguồn nhân sự phù hợp với vị trí kinh doanh, cần số lượng giao dịch viên nữ tại ngân hàng và một số bộ phận phòng tài chính, tín dụng, nhân sự Do đó sang 6 tháng đầu năm 2014 số lượng nhân viên nữ tại PVcomBank – Cần Thơ chiếm tương đối cao hơn nam Nhưng nhìn chung con số này vẫn cân bằng ở mức 40 nam và 44

nữ

Đội ngũ cán bộ tại Ngân hàng rất trẻ phần lớn là trên dưới 30 tuổi, điều này là một lợi thế rất mạnh cho Ngân hàng để bắt kịp xu hướng và thị trường luôn luôn có nhiều thay đổi, dễ dàng thích ứng với công việc trong điều kiện công nghệ tiên tiến và lĩnh vực tài chính – ngân hàng luôn sôi động

Một điều đặc biệt tại chính sách nhân sự của PVcomBank – Cần Thơ là đặt mối quan hệ giữa Ngân hàng và nhân viên là trung tâm của chính sách, với mục tiêu cao nhất là sự phát triển của PVcomBank – Cần Thơ luôn đồng hành với sự thỏa mãn về công việc và lợi ích của nhân viên

Trang 27

Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ

PGD

An Phú

PKH doanh nghiệp lớn

Phòng

kế toán

PKH doanh nghiệp

PHC tổng hợp

PKH

cá nhân

B.Phận P.tích

và h.trợ

CV cao cấp KHDN, CVKHDN,

CV hỗ trợ KHDN

CVKH

cá nhân

CV Ph.tích

và hỗ trợ KHCN

- Thư ký

- Lễ tân

- Nhân viên hành chính tổng hợp

- Lái xe công vụ

Trưởng phòng

CV

kế toán

CV P.tích

và h.trợ KHDN lớn

Trang 28

3.3.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của PVcomBank – Cần Thơ gồm có Ban Giám đốc và 8

phòng chức năng Ban lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp các phòng Mỗi phòng có các

trưởng phòng và phó phòng điều hành công việc Tùy vào nhiệm vụ và chức năng

mà mỗi phòng có thêm các bộ phận trực thuộc sự quản lý của trưởng, phó phòng

3.3.3 Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban

3.3.2.1 Ban giám đốc

Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm quản lý và giám sát hoạt động của

ngân hàng; đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trước cán bộ nhân

viên ngân hàng, trước ngân hàng cấp trên và lãnh đạo địa phương Kiểm tra và ra

quyết định cuối cùng về việc ký duyệt hợp đồng tín dụng; tiếp nhận các văn bản,

chỉ thị của cấp trên để phổ biến cho toàn thể cán bộ, nhân viên đơn vị mình

3.3.2.2 Phòng dịch vụ khách hàng

Thực hiện chức năng cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách

hàng theo quy định của Ngân hàng; lập chứng từ, in sao kê, quản lý các loại tài

khoản, thực hiện các báo cáo liên quan

3.3.2.3 Phòng giao dịch An Phú

Hoạt động trực thuộc PVcomBank – Cần Thơ tại địa chỉ số 44 đường

Nguyễn Thái Học, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Thực

hiện các giao dịch cho khách hàng cá nhân

3.3.2.4 Phòng khách hàng doanh nghiệp

Có chức năng tiếp thị sản phẩm dịch vụ, phát triển thị trường, tìm kiếm và

chăm sóc khách hàng, thực hiện nghiệp vụ trình cấp tín dụng bao gồm thu xếp

vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, huy động vốn các tổ chức doanh nghiệp ngoài

ngành Dầu khí

Nhiệm vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp là: phát triển thị trường,

tìm kiếm khách hàng, cung cấp sản phẩm dịch vụ, thu hồi nợ, thực hiện báo cáo

định kỳ,…

3.3.2.5 Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn

Giống như các phòng doanh nghiệp nhưng đối tượng là các doanh nghiệp

có quy mô hoạt động lớn với doanh thu trên 1.000 tỷ đồng trên năm

Trang 29

3.2.2.6 Phòng khách hàng cá nhân

Thực hiện chức năng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cá nhân theo sản phẩm, dịch vụ; phát triển đối tượng khách hàng cá nhân theo quy định; chăm sóc, khai thác khối khách hàng cá nhân; phối hợp các đơn vị khác để thúc đẩy bán chéo các sản phẩm khác của PVcomBank – Cần Thơ, hỗ trợ các đơn vị kinh doanh tại chi nhánh; tính toán hiệu quả mang lại của từng khách hàng, nhóm khách hàng, từng sản phẩm, nhóm sản phẩm của chi nhánh; tính toán hiệu quả hoạt động bán hàng của phòng, chuyên viên

3.2.2.7 Phòng tài chính kế toán

Với chức năng quản lý và triển khai công tác hạch toán, kế toán, kiểm soát, cân đối nguồn vốn tại chi nhánh, quản lý tài sản, thực hiện kế hoạch tài chính do ngân hàng giao để đảm bảo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

3.2.2.8 Phòng hành chính tổng hợp

Hỗ trợ thực hiện công tác kế hoạch, lập trình và phát triển phần mềm, quản trị mạng và trang thiết bị, thông tin truyền thông, đầu mối thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, tiền lương, đào tạo, công tác hành chính quản trị

- Đối với công tác tổ chức nhân sự và đào tạo: Thực hiện, hỗ trợ tổ chức, nhân sự, đào tạo, phân công tiền lương, ủy quyền và quy định nội bộ của PVcomBank – Cần Thơ

- Công tác kế hoạch: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế hoạch theo phân công, ủy quyền và quy định nội bộ của PVcomBank – Cần Thơ

- Công tác thông tin và công nghệ tài chính: Thực hiện, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới công nghệ thông tin theo phân công, ủy quyền và quy định nội bộ của PVcomBank – Cần Thơ

3.2.2.9 Phòng hành chính tín dụng

- Thực hiện các thủ tục về tài sản đảm bảo, giải ngân, kiểm tra giám sát các khoản vay và thu hồi nợ khách hàng

- Lập, phân tích, đánh giá tài chính tín dụng tại chi nhánh

- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính tín dụng

Trang 30

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2 Ngoại tệ

quy đổi ra VNĐ 12.721 13.106 15.703 12.278 385 3,0 2.597 19,8

- Không kỳ hạn 3.700 3.214 4.913 5.320 (486) (13,1) 1.699 52,9

- Có kỳ hạn 9.021 9.892 10.790 6.958 871 9,7 898 9,1 Tổng NVHĐ 816.932 929.723 1.107.645 1.275.062 112.791 13,8 177.922 19,1

Nguồn: Phòng tín dụng tại PVcomBamk – chi nhánh Cần Thơ

Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển của nền kinh tế thì việc tạo

lập vốn cho Ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt đông kinh doanh

của NHTM Vốn không những biểu hiện quy mô của Ngân hàng mà còn là động

lực cho ngân hàng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

nói riêng và nền kinh tế nói chung

Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập

từ ban đầu và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng kịp thời các nhu cầu

kinh doanh khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng nhất trong quá trình hoạt động của

ngân hàng vì bản thân ngân hàng là “đi vay để cho vay”

Trong thời gian qua ngân hàng đã từng bước nâng cao hoạt động huy động

vốn để tăng nguồn vốn tự huy động trên địa bàn

Trang 31

Trong giai đoạn 2011– 2013, vốn tự huy động của ngân hàng không ngừng

tăng từ 816.932 triệu đồng năm 2011 lên 1.107.645 triệu đồng năm 2013 đây là

một điều tích cực cho công tác huy động vốn của ngân hàng

Năm 2011 thì tình hình huy động vốn găp chút khó khăn do NHNN ban hành thông tư 02/2011/TT-NHNN quy định về mức trần lãi suất huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam là 14% vào ngày 03/03/2011, và sau đó là bổ sung cụ thể hơn ở thông tư 30/2011/TT-NHNN ngày 28/09/2011, đồng thời do thu nhập

của người dân không ổn định nên Ngân hàng huy động vốn ở con số 816.932

triệu đồng

Từ đó cho thấy ngân hàng đã dần phục hồi sau những khó khăn của nền kinh tế, đồng thời công tác huy động vốn của ngân hàng đang có hiệu quả Nguồn vốn huy động của PVcomBank – Cần Thơ bao gồm hai bộ phận chính là vốn huy động nội tệ và huy động ngoại tệ - hai bộ phận nguồn vốn này đều tăng trong giai đoạn 2011 – 2013 làm cho nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm

Sở dĩ nguồn vốn huy động tăng nhanh là do Ngân hàng có lãi suất huy động hấp dẫn, các chương trình “tiết kiệm dự thưởng”, cùng với đó là nỗ lực tìm kiếm khách hàng của nhân viên Ngân hàng, các cán bộ tín dụng không những cho vay đầu tư mà còn được giao chỉ tiêu huy động vốn về Ngân hàng và được thưởng vào lương kinh doanh để tăng động lực huy động vốn

Qua 3 năm 2011, 2012, 2013 Ngân hàng có sự tăng trưởng ổn định trong công tác huy động vốn đầu vào Từ năm 2013 bắt đầu tăng trưởng vượt bật đạt

1.107.645 triệu đồng trong năm với tốc độ tăng trưởng là 19,1% ngay khi sáp nhập PVFC và WesternBank vào tháng 10 năm 2013

Mục tiêu mà PVcomBank – Cần Thơ đặt ra trong năm 2014 là tổng nguồn vốn huy động sẽ tăng 20% so với năm 2013 tức đạt 1.329.174 triệu đồng Như vậy tính đến thời điểm 6 tháng đầu năm 2014, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng đã đạt được 1.275.062 triệu đồng đạt trên 95% kế hoạch đề ra trong năm Trong những tháng cuối năm để kích cầu và tuân thủ theo quy định NHNN về trần lãi suất tiền gửi, ngân hàng chính thức hạ lãi suất cho vay đồng loạt ở mức 13,1%/năm, điều này giúp PVcomBank – Cần Thơ có thể dễ dàng vượt chỉ tiêu

đề ra trong những tháng cuối năm Trong đó nguồn vốn huy động truyền thống, thế mạnh của PVcomBank – Cần Thơ vẫn là huy động nội tệ trên hai mảng thế mạnh của ngân hàng là bán buôn và bán lẽ

Trang 32

Huy động nội tệ:

Nguồn vốn huy động nội tệ có thể xem là bộ phận chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động của PVcomBank – Cần Thơ, luôn chiếm tỷ trọng rất cao trên 98% trong tổng vốn huy động của ngân hàng và tỷ trọng không ngừng tăng lên qua các năm

Năm 2011 đạt 804.211 triệu đồng, sang năm 2012 đạt 916.671 triệu đồng (tăng 112.460 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng đạt 14,0% so với năm 2011) và tiếp tục tăng lên 1.091.942 triệu đồng năm 2013 (tương ứng tăng 175.271 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng đạt 19,1% so với năm 2012)

Thực hiện việc chỉ đạo của NHTM Việt Nam mà trực tiếp là NHTM CP Đại Chúng Việt Nam về việc đẩy mạnh hoạt động huy động vốn nội tệ trên địa bàn Trong thời gian qua việc huy động nội tệ của ngân hàng đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận khi lượng vốn nội tệ huy động ngày càng gia tăng Đây là nguồn vốn huy động ổn định, là thế mạnh truyền thống của PVcomBank – Cần Thơ Trong đó việc huy động vốn bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều so với huy động vốn bằng đồng nội tệ, vì lãi suất ở chỉ tiêu này tương đối thấp chỉ khoảng 2%/năm, trong khi đồng nội tệ ngắn hạn ở mức 9%/năm, thêm vào đó khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong thời kỳ suy thoái thì việc xuất khẩu hàng hóa để thu về ngoại tệ cũng gặp rất nhiều trở ngại Vì vậy ngân hàng luôn tìm cách để huy động nguồn nội tệ là chủ yếu

Ngoài ra giá USD trên thị trường tự do vào đầu năm 2012 liên tục rớt giá

so với giá chính thức của ngân hàng đã khiến giới đầu cơ ngoại tệ không còn nắm giữ giá gây bất ổn trên thị trường Hiệu ứng này khiến xu hướng nắm giữ, đầu tư ngoại tệ dưới dạng tiết kiệm của người dân trên địa bàn theo đó giảm mạnh mà thay vào đó là VNĐ Mặt khác, thông điệp quyết tâm ổn định thị trường ngoại hối của Thống đốc NHNN, thể hiện qua một đoạn thông tư quản lý cho vay và chế tài đối với giao dịch ngoại hối trái quy định, đồng thời giữ tỷ giá không điều chỉnh quá 1% trong 4 tháng cuối năm 2011, đã góp phần củng cố niềm tin của người dân khi nắm giữ VNĐ Người có tiền gửi ngoại tệ cũng chuyển qua bán ngoại tệ cho NHTM để gửi tiết kiệm VNĐ với lãi suất cao hơn Để tránh rủi ro về tỷ giá, khách hàng luôn có xu hướng chọn đồng nội tệ để đầu tư an toàn

Với những lý do trên, sang 6 tháng đầu năm 2014 nguồn vốn huy động bằng nội tệ của ngân hàng vẫn ổn định và tăng cao Chỉ với 6 tháng đầu năm nguồn vốn huy động bằng nội tệ của ngân hàng đạt ở con số 1.262.784triệu đồng

Trang 33

- Tiền gửi kho bạc:

Khi ngân sách nhà nước tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng thì kho bạc nhà nước trên địa bàn thành phố thường gửi tiền vào ngân hàng Tuy nhiên đây là lượng tiền không ổn định cho ngân hàng vì kho bạc có thể rút ra bất cứ lúc nào để

sử dụng cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Tiền gửi kho bạc từ năm 2011 là 42.166 triệu đồng sang năm 2012 giảm ở mức 39.102 triệu đồng, năm 2013 đạt 52.122 triệu đồng và 6 tháng đầu năm 2014

là 49.608 triệu đồng

Nguyên nhân sụt giảm là do trong năm 2011 và 2012 nền kinh tế trong thành phố chỉ mới được phục hồi sau các cuộc khủng hoảng nhưng phải đối mặt với những khó khăn sau: giá xăng dầu tăng cao, lạm phát,… từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của người dân và doanh nghiệp dẫn đến công tác thu ngân sách gặp nhiều khó khăn Thêm vào đó ngân sách trong thành phố được lấy ra để đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn và hỗ trợ cho các cá nhân gặp nhiều khó khăn trong địa bàn thành phố

- Tiền gửi thanh toán:

Đây là loại tiền gửi không ổn định cho ngân hàng vì khách hàng có thể rút

ra bất cứ lúc nào Nhìn chung tiền gửi thanh toán có sự biến động: năm 2011 đạt 36.635 triệu đồng, sau đó tăng lên 45.099 triệu đồng trong năm 2012 và năm

2013 giảm còn 38.106 triệu đồng Chỉ với 6 tháng đầu năm 2014 chiếm con số khá cao: 32.511 triệu đồng Nguyên nhân của sự biến động này là do tình hình kinh tế khó khăn của doanh nghiệp trong năm 2011 như chi phí sản xuất tăng lên

do lạm phát, lãi suất vay tăng, Tuy nhiên, nhìn chung loại tiền gửi này có xu hướng tăng lên là do kinh tế trên đại bàn thành phố ngày càng phát triển kéo theo

số lượng doanh nghiệp đi vào hoạt động trên địa bàn ngày càng nhiều nên nhu cầu giao dịch, thanh toán và sử dụng dịch vụ của ngân hàng ngày càng tăng

- Tiền gửi tiết kiệm:

Là bộ phận quan trọng nhất trong nguồn vốn tự huy động của ngân hàng

do đặc điểm kinh tế của thành phố chủ yếu là hộ gia đình và cá nhân nên họ thường lựa chọn việc gửi tiền nhàn rỗi của mình vào ngân hàng dưới hình thức gửi tiết kiệm Mặc dù nền kinh tế của huyện gặp nhiều khó khăn trong thời gian gần đây nhưng lượng tiền gửi tiết kiệm luôn tăng qua các năm tăng từ 725.410 triệu đồng năm 2011 tăng lên đến 1.001.714 triệu đồng năm 2013 và 1.180.593 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm 2014 Tuy nhiên nếu xem xét kỹ trong cơ cấu

Trang 34

tiền gửi tiết kiệm thì lượng tiền gửi tiết kiệm tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của lượng tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn, trong khi đó kỳ hạn trung – dài hạn có sự tăng giảm không ổn định

- Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn (dưới 12 tháng): là bộ phận chiếm tỷ trọng

cao nhất trong cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Loại tiền gửi này luôn tăng qua các năm, năm 2011 đạt 634.768 triệu đồng sang năm 2012 đạt 863.711 triệu đồng và năm 2013 đạt đến 920.926 triệu đồng Và 6 tháng đầu năm 2014 đạt 1.103.981 triệu đồng Nguyên nhân loại tiền gửi này tăng liên tục là do:

+ Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các hộ gia đình, cá nhân nên họ thường lựa chọn kỳ hạn ngắn để gửi thay vì lựa chọn các kỳ hạn dài khó rút vốn

ra khi có nhu cầu tiêu xài hoặc đầu tư

+ Trong giai đoạn 2011 – 2013 tình hình lãi suất có sự biến động phức tạp, lãi suất các kỳ hạn ngắn thường cao hơn kỳ hạn dài, thêm vào đó việc gửi tiết kiệm ngắn hạn có nhiều kỳ hạn với những chính sách linh hoạt khi khách hàng rút vốn nên được khách hàng ưa chuộng

+ Ngân hàng thường triển khai nhiều chương trình khuyến mãi, gói ưu đãi khách hàng…

- Tiền gửi tiết kiệm trung – dài hạn (từ 12 tháng trở lên): có sự thay đổi

không ổn định, năm 2011 đạt 90.642 triệu đồng, sang năm 2012 giảm còn 68.705 triệu đồng (giảm 21.937 triệu đồng), tăng nhẹ ở năm 2013 với 80.752 triệu đồng

và 6 tháng đầu năm 2014 đạt 76.612 triệu đồng Lượng tiền gửi này chiếm tỷ trọng rất thấp so với tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn là do tâm lý người dân thường thích kỳ hạn ngắn để có thể linh hoạt hơn trong việc rút tiền

Trong năm 2012 lượng tiền gửi này giảm mạnh là do tình hình khó khăn của nền kinh tế, lạm phát cao nên người dân không gửi kỳ hạn dài vì sợ tiền bị mất giá, thêm vào đó lãi suất ngắn hạn hấp dẫn hơn dài hạn nên khách hàng đã chuyển từ gửi trung – dài hạn sang gửi ngắn hạn

Huy động ngoại tệ

Do lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ hiện ở mức 2%/năm, lãi suất tiết kiệm tiền đồng ngắn hạn ở mức 9%/năm; trong khi tỷ giá ổn định Như vậy người dân giữ tiền đồng lợi hơn so với USD Điều này đã kích thích người có USD bán

ra lấy tiền đồng gửi ngân hàng Do vậy vốn huy động bằng ngoại tệ của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu huy động vốn (dưới 2%) Nhưng Ngân

Trang 35

hàng luôn nổ lực trong công tác huy động vốn bằng ngoại tệ và kết quả đẩy được con số tăng lên qua các năm từ 12.721 triệu đồng năm 2011 lên 15.703 triệu đồng vào năm 2013 và chỉ với 6 tháng đầu năm 2014 chỉ tiêu đạt được là 12.278 triệu đồng

Để tăng nguồn huy động ngoại tệ mà chủ yếu là từ USD, trong thời gian qua Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp như tăng lãi suất, cộng lãi suất thưởng PVcomBank – Cần Thơ đã tăng lãi suất từ 0,1 – 0,25 %/năm ở các kỳ hạn 1 tháng đến 12 tháng Ngoài tăng lãi suất Ngân hàng còn sử dụng hình thức phát hành kỳ phiếu huy động USD có kỳ hạn với mức lãi suất khá hấp dẫn, nhỉnh hơn so với lãi suất huy động USD bình thường: phát hành kỳ phiếu USD thời hạn 4 tháng với mức lãi suất 4,6 – 4,8%/năm, 8 tháng từ 4,75 – 4,95%/năm

Loại huy động này chủ yếu vào những đối tượng nhận kiều hối có người thân là Việt kiều hay xuất khẩu lao động sang nước ngoài gửi về Lượng tiền này ngày càng tăng là do Việt kiều hay người xuất khẩu lao động gửi kiều hối về để giúp đỡ cho gia đình, đầu tư kinh doanh,… Bên cạnh đó cùng với những chương trình khuyến mãi huy động ngoại tệ được ngân hàng triển khai trên điạ bàn

Hiện tại, PVcomBank – Cần Thơ huy động ngoại tệ chủ yếu đối với USD, EUR, JPY, GBP… Với USD được mua vào với giá 21.250 VNĐ bán ra 21.355 VNĐ; EUR được mua với giá 26.319 VNĐ bán ra 26.681 VNĐ; JPY được mua khoảng 181,85 VNĐ bán ra 184,32 VNĐ; và đối với GBP được mua là 33.109 VNĐ, bán ra 33.576 VNĐ Tuy nhiên đây là hình thức huy động với tiền mặt, nếu khách hàng chọn hình thức giao dịch qua chuyển khoản, sẽ có những giá mua, giá bán chênh lệch không đáng kể

Vì tỷ giá thay đổi hằng ngày hằng giờ, nên khi huy động được nguồn ngoại

tệ trong ngày, PVcomBank – Cần Thơ chốt lại ngay thời điểm đó và bán về ngân hàng Hội sở để tính toán được lợi nhuận trong ngày đối với nguồn ngoại tệ tránh được rủi ro

Và trong những tháng cuối năm 2014, nguồn ngoại tệ tại Ngân hàng huy động được dự đoán tăng cao, do sức mua và tiêu dùng cuối năm tăng rất mạnh, thêm vào đó người dân định cư ở nước ngoài có xu hướng trở về nước đoàn tụ gia đình vào dịp lễ, Tết sẽ giúp ngân hàng đẩy mạnh được khoản mục huy động ngoại

tệ của mình

Trang 36

Nguồn: Phòng tín dụng tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ

Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng và thông qua hoạt động tín dụng sẽ giúp ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tài chính của mình qua đó góp phần phát triển kinh tế ở địa phương

- Doanh số cho vay: đều tăng qua các năm từ 715.549 triệu đồng năm

2011 tăng lên 776.365 triệu đồng năm 2013

Đạt được kết quả trên là do ngân hàng không ngừng cải thiện quy trình cho vay tạo thuận lợi hơn cho khách hàng, đồng thời thực hiện chủ trương tăng cường

hỗ trợ phát triển kinh tế trên địa bàn

Trong năm 2014 mục tiêu của ngân hàng đạt 931.638 triệu đồng (tăng 20%

so với năm 2013) Với 6 tháng đầu năm 2014 ngân hàng đạt được doanh số cho vay 588.057 triệu đồng (chiếm 63,1% chỉ trong 6 tháng đầu năm) Cũng với những nổ lực mà tất cả các cán bộ tại PVcomBank – Cần Thơ đã và đang thực hiện, trong 6 tháng cuối năm chắc chắn ngân hàng sẽ vượt được chỉ tiêu đề ra

- Doanh số thu nợ: nhìn chung doanh số thu nợ của PVcomBank – Cần

Thơ khá cao là do khách hàng đã sử dụng vốn vay đúng mục đích, sinh lời nên khả năng trả nợ cao Tuy nhiên có sự sụt giảm dần qua từng năm, năm 2011 là 706.840 triệu đồng sang năm 2012 giảm còn 611.271 triệu đồng, 2013 tiếp tục giảm ở mức 525.324 triệu đồng và 6 tháng đầu năm 2014 đạt 462.098 triệu đồng

Thời qua ngân hàng đã tăng cường công tác thu hồi nợ với việc CBTD thường xuyên xuống địa bàn theo dõi quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng và đôn đốc khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo thời hạn

Trang 37

Tuy nhiên còn một số tổ chức ngành nghề kinh tế như sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ,… chưa thích ứng kịp thời với sự hội nhập nên hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả

- Dự nợ: Dư nợ tại ngân hàng đều tăng qua các năm Đây là kết quả của sự

vận động giữa dư nợ năm trước với doanh số cho vay và doanh số thu nợ trong năm nó phản ánh số tiền mà ngân hàng đang cho khách hàng vay đến một thời điểm nhất định

Cùng với yêu cầu đề ra tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ trong năm

2014, tín dụng ngân hàng phải đạt mức tăng trưởng 12% so với năm 2013 Trong

6 tháng đầu năm 2014 tăng trưởng tín dụng đạt 10,2%, đây là một điều đáng mừng cho PVcomBank – Cần Thơ, trong khi chỉ tiêu này ở một số ngân hàng chỉ đạt mức 5% - 6% Nổ lực trong 6 tháng cuối năm để hoàn thiện mục tiêu đề ra,

ngân hàng áp dụng các chính sách thu hút khách bằng các chương trình: “Click

nhanh tay – nhận ngay tiền thưởng”, PVcomBank – Cần Thơ triển khai sản phẩm

mới “Tiết kiệm tích lũy” và chương trình khuyến mại “Tích lũy hôm nay – Quà

tặng trao tay”, hay vay mua ô tô và nhà với lãi suất cực thấp chỉ từ 6%/năm.Và

có nhiều chương trình ưu đãi tín dụng Khách hàng doanh nghiệp tại PVcomBank – Cần Thơ

Theo quy luật thị trường, tín dụng thường tăng trưởng rất mạnh và nhanh trong những tháng cuối năm cùng với các giải pháp hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp và cá nhân tại PVcomBank – Cần Thơ Như vậy với tốc độ tăng trưởng cùng với các kế hoạch triển khai nêu trên PVcomBank – Cần Thơ sẽ rất có thể vượt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đề ra

- Nợ xấu: Bất kỳ một tổ chức tín dụng nào dù thừa vốn hay thiếu vốn, khi

tiến hành cấp tín dụng đều mong muốn thu được nợ và lãi đúng hạn Khi đó nghiệp vụ cấp tín dụng mới được xem là hoàn tất và tổ chức mới đạt được mục đích của mình là tạo ra lợi nhuận từ cấp tín dụng Khi phát sinh nợ xấu cũng đồng nghĩa với khoản vay của chi nhánh gặp rủi ro

Nhìn chung, nợ xấu tại PVcomBank có nhiều biến động qua các năm trong đó năm 2012 tỷ lệ này tăng mạnh đến 16.456 triệu đồng trong khi năm 2011

là 11.214 triệu đồng, đến năm 2013 tỷ lệ này giảm nhẹ xuống ở con số 15.344 triệu đồng

Nguyên nhân của sự tăng mạnh vào năm 2012 là do trong giai đoạn này tình hình kinh tế trên địa bàn thành phố gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của

Trang 38

suy thoái kinh tế, tình trạng lạm phát cao, giá cả tăng cao,… ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ ngân hàng của khách hàng Tuy nhiên ngân hàng luôn có những công tác, nổ lực để giảm tỷ lệ này và đạt được kết quả khả quan trong những năm về sau

Trong 6 tháng đầu năm 2014, nợ xấu tăng rất cao là do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn vẫn còn khó khăn, cho nên đến hạn trả nợ nhiều doanh nghiệp không có khả năng trả nợ, dẫn đến số nợ xấu tăng lên trong khi khả năng tín dụng mở rộng còn hạn chế do sức hấp thụ vốn của nền kinh tế trên địa bàn còn hạn chế

Một nguyên nhân khác, đó là vừa qua NHNN đã ban hành thông tư 09 về phân loại nợ cũng như quy định trích lập dự phòng rủi ro đối với nợ xấu Mặc dù Thông tư này cho phép tiếp tục thực hiện cơ cấu lại nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo Quyết địnhh 780 ban hành từ năm 2012, tức là cho thực hiện tới 4/2015, nhưng Thông tư có những quy định theo hướng chặt chẽ để đảm bảo quá trình cơ cấu lại thời hạn trả nợ không bị lạm dụng Theo quy định này, các TCTD phải có quy trình nội bộ để kiểm soát quá trình cơ cấu lại thời hạn trả nợ, báo cáo NHNN trường hợp cần thiết… Trong thông tư này, phạm vi phân loại nợ cũng rộng hơn trước, bao gồm cả phạm vi đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp Cho nên, nhìn vào mặt tử số là nợ xấu thì hoạt động sản xuất kinh doanh còn khó khăn, trong khi dư

nợ tín dụng khó mở rộng do điều kiện sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn thấp

Trong khi đó ngân hàng đề ra mục tiêu trong năm 2014 là kiểm soát nợ xấu trên tổng dư nợ đến cuối năm 2014 là dưới 4%, và trong 6 tháng đầu năm chỉ tiêu này ở mức 1,09% để giảm được chỉ tiêu này ngân hàng đã và đang cân nhắc duy trì thực hiện một trong những biện pháp sau trong những tháng cuối năm 2014: chủ động tăng mức trích lập dự phòng các khoản nợ xấu, chấp nhận giảm lợi nhuận hoặc thua lỗ Việc làm này sẽ giúp ngân hàng nhanh chóng bù đắp tổn thất, giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng thời có thể giảm quỹ lương nhưng làm tăng khả năng tài chính nội tại của ngân hàng

- Chuyển nợ xấu trở thành cổ phần Đồng thời, chuyển vị thế chủ nợ của PVcomBank – Cần Thơ thành cổ đông nếu nhận thấy sau tái cấu trúc doanh nghiệp, công ty có khả năng tồn tại và phát triển, việc làm này không những cứu được doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trên địa bàn khỏi nguy cơ giải thể phá sản mà còn bảo toàn được nguồn vốn cho ngân hàng

Trang 39

- Bán nợ xấu cho các tổ chức có khả năng mua – bán nợ chuyên nghiệp, đây là phương án xử lý nợ xấu nhanh nhất để ngân hàng thu hồi một phần vốn

phục vụ nhu cầu kinh doanh của mình

- Đánh giá lại chất lượng và khả năng thu hồi của các khoản nợ để có biện pháp xử lý thích hợp

- Tăng cường trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu

- Tiếp tục cơ cấu lại nợ

- Tiếp tục hỗ trợ vốn để khách hàng tiếp tục khắc phục khó khăn và phục hồi

- Bổ sung và hoàn thiện hồ sơ pháp lý tài sản đảm bảo

- Thu nợ và xử lý tài sản đảm bảo

- Hoán đổi nợ thành vốn

- Kiểm soát chặt chẽ và giảm chi phí hoạt động

- Hạn chế nợ xấu phát sinh trong tương lai

3.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ

Trang 40

Tổng doanh thu

Doanh thu của ngân hàng tăng qua từng năm từ 183.976 triệu đồng năm

2011 lên 210.982 triệu đồng vào năm 2013 và nguồn thu chính của ngân hàng chủ

yếu là thu từ lãi vay, đây là nguồn thu chính cho ngân hàng hoạt động Sự sáp nhập PVFC và WesternBank vào ngày 01/10/2013 cũng đã đẩy mạnh tầm hoạt động của ngân hàng Đây là chủ trương của NHNN về việc sáp nhập các tổ chức tài chính yếu kém, để đi vào hoạt động có hiệu quả hơn Đến 6 tháng đầu năm

2014, tổng doanh thu ngân hàng vẫn ổn định với 172.107 triệu đồng Doanh thu

ngân hàng tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên từ việc thu lãi vay do hoạt động tín dụng Bên cạnh đó nguồn thu khác như thu từ cung cấp dịch vụ, phân phối bảo hiểm, bảo lãnh ngân hàng… cũng đóng góp vào tổng doanh thu của ngân hàng

Tổng chi phí

Tổng chi phí mà ngân hàng phải trả cao nhất là vào năm 2013 lên đến

168.472 triệu đồng, vì sự sáp nhập nêu trên nên ngân hàng có rất nhiều khoảng

phải chi để đầu tư vào quá trình phát triển Có thể nói, khoảng tiền ngân hàng chi

ra là để đầu tư làm mới bộ mặt PVcomBank - Cần thơ hoàn toàn: cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, chiến dịch quảng cáo, tạo lòng tin với khách hàng…

Lợi nhuận

Là chênh lệch giữa tổng doanh thu ngân hàng thu được với tổng chi phí

mà ngân hàng phải bỏ ra trong quá trình hoạt động Từ bảng số liệu trên cho ta thấy hoạt động kinh doanh của PVcomBank – Cần Thơ đã có được những thành công nhất định Lợi nhuận liên tục tăng, năm 2011 đạt 33.025 triệu đồng sang

năm 2012 đạt 40.013 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng là 21,2% Trong năm

2013 tăng trưởng với tốc độ chậm lại ở 6,2% so với năm 2012 với 42.510 triệuđồng Trong giai đoạn 2011 – 2013 doanh thu của ngân hàng tăng nhanh hơn tốc

độ tăng của chi phí nên lợi nhuận đều tăng qua các năm

Ngân hàng kỳ vọng lợi nhuận đạt được trong năm 2014 sẽ tăng 30% so với năm 2013 có nghĩa là trong năm 2014 lợi nhuận ngân hàng phải đạt được 55.263 triệu đồng Trong 6 tháng đầu năm ngân hàng hoạt động thu về lợi nhuận 38.829 triệu đồng tương đương đạt trên 70% kế hoạch đề ra, đây là con số đáng mừng cho ngân hàng, tăng trưởng đạt mức cao và ổn định Sắp tới PVcomBank – Cần Thơ sẽ đẩy mạnh tín dụng trong những tháng cuối năm để thu về lợi nhuận tối đa, muốn đẩy mạnh tín dụng ngân hàng sẽ giảm lãi suất cho vay nhằm kích thích

Ngày đăng: 13/11/2015, 13:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình cho vay tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Sơ đồ quy trình cho vay tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ (Trang 24)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ (Trang 27)
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn (Trang 30)
Bảng  3.4  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  tại  PVcomBank  –  chi  nhánh  Cần  Thơ  giai đoạn 2011 – 6/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
ng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014 (Trang 39)
Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo thời gian tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ  giai đoạn 2011 – 6/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo thời gian tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014 (Trang 44)
Hình 4.2: Cơ cấu và biến động cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.2 Cơ cấu và biến động cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 48)
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần  Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014 (Trang 62)
Hình 4.7  Cơ cấu và biến động cơ cấu dƣ nợ theo thời gian tại PVcomBank – chi - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.7 Cơ cấu và biến động cơ cấu dƣ nợ theo thời gian tại PVcomBank – chi (Trang 66)
Bảng  4.9  Dƣ  nợ  theo  ngành  kinh  tế  tại  PVcomBank  –  chi  nhánh  Cần  Thơ  giai - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
ng 4.9 Dƣ nợ theo ngành kinh tế tại PVcomBank – chi nhánh Cần Thơ giai (Trang 69)
Hình 4.9: Cơ cấu và biến động cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế tại PVcomBank – - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.9 Cơ cấu và biến động cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế tại PVcomBank – (Trang 70)
Hình 4.12: Cơ cấu và biến động cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế tại PVcomBank - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.12 Cơ cấu và biến động cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế tại PVcomBank (Trang 77)
Bảng  4.13  Nợ  xấu  theo  nhóm  nợ  tại  PVcomBank-chi  nhánh  Cần  Thơ  giai  đoạn - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
ng 4.13 Nợ xấu theo nhóm nợ tại PVcomBank-chi nhánh Cần Thơ giai đoạn (Trang 80)
Bảng  4.14.  Hoạt  động  tín  dụng  tại  PVcomBank  –  Cần  Thơ  giai  đoạn  2011  –  06/2014 - phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh cần thơ
ng 4.14. Hoạt động tín dụng tại PVcomBank – Cần Thơ giai đoạn 2011 – 06/2014 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w