Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài "Phân tích hoạt động tín dụng của hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông... - Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm không ngừng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -LÝ THỊ NGỌC ĐIỀU
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG RIỀNG - TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -LÝ THỊ NGỌC ĐIỀU MSSV: 4117145
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG RIỀNG - TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THANH BÌNH
Tháng 11 Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự ân cần giảng dạy của quý thầy
cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng trong suốt gần bốn năm học vừa qua Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Thanh Bình – người đã trực tiếp chỉ dạy, hướng dẫn tận tình, giúp đỡ, tạo điều kiện để em có thể thực hiện tốt đề tài tốt nghiệp này
Tiếp đến, em xin được gửi lời cám ơn chân thành đến NHNO&PTNT chi nhánh huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Cám ơn Ban lãnh đạo, quý cô chú, anh chị trong Ngân hàng, nhất là ở phòng Tín dụng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể tiếp xúc, làm quen với những nghiệp vụ tại ngân hàng, nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp của mình
Xin cám ơn gia đình và những người thân yêu của em đã luôn ủng hộ, chia sẻ và động viên em trong suốt quá trình học tập, nhất là trong khoảng thời gian em làm luận văn tốt nghiệp
Tuy đã có rất nhiều cố gắng nhưng chắc chắn rằng đề tài này vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mong được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của Ban lãnh đạo quý cơ quan cùng quý thầy cô để đề tài có thể được hoàn thiện hơn Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo và quý cô chú, anh chị trong chi nhánh Ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lý Thị Ngọc Điều
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận
văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lý Thị Ngọc Điều
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Giồng Riềng, ngày … tháng … Năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1Lý do chọn đề tài 1
1.2Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.1.2 Phân loại tín dụng 3
2.1.3 Nguyên tắc tín dụng 4
2.1.4 Điều kiện cấp tín dụng 5
2.1.5 Vai trò của tín dụng trong nông nghiệp 5
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất 6
2.1.7 Các tỷ số đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG 12
3.1 Tổng quan về huyện Giồng Riềng 12
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 12
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 12
3.2 Khái quát về NHNO&PTNT chi nhánh huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang 13
3.2.1 Lịch sử hình thành 13
3.2.2 Cơ cấu tổ chức 13
3.2.3 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận 14
Trang 73.2.4 Các hoạt động chính của Ngân hàng 15
3.2.5 Một số quy định về chính sách tín dụng tại Ngân hàng 16
3.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO&PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG 22
4.1 Khái quát về tình hình nguồn vốn tại NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 22
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn 22
4.1.2 Tình hình huy động vốn 24
4.2 Phân tích hoạt động tín dụng chung theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 28
4.2.1 Doanh số cho vay 28
4.2.2 Doanh số thu nợ 31
4.2.3 Dư nợ 31
4.2.4 Nợ xấu 32
4.3 Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 32
4.3.1 Phân tích hoạt động tín dụng HSX theo thời hạn 32
4.3.2 Phân tích hoạt động tín dụng HSX theo mục đích sử dụng 43
4.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 58
4.4.1 Dư nợ cho vay HSX/vốn huy động 58
4.4.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 60
4.4.3 Hệ số thu nợ 61
4.4.4 Tỷ lệ nợ xấu 61
4.4.5 Vòng quay vốn tín dụng 62
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO&PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG 63
5.1 Một số hạn chế trong công tác tín dụng của Ngân hàng 63
5.1.1 Vốn huy động tham gia vào hoạt động cho vay hộ sản xuất còn thấp 63
5.1.2 Thủ tục vay vốn còn khá rườm rà 63
5.1.3 Tỷ lệ HSX sử dụng vốn chưa đúng mục đích vẫn còn khá nhiều 63 5.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân
Trang 85.2.1 Giải pháp nâng cao vốn huy động 63
5.2.2 Giải pháp hoàn thiện thủ tục cho vay 64
5.2.3 Giải pháp tăng cường công tác giám sát sau cho vay 64
5.2.4 Giải pháp giúp HSX tiếp cận được nguồn vốn vay 65
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
6.1 Kết luận 66
6.2 Kiến nghị 66
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 66
6.2.2 Đối với NHNO&PTNT cấp trên 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT huyện
Giồng Riềng giai đoạn 2011 - 2013 18 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT huyện
Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 19 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng
giai đoạn 2011 - 2013 22 Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 22 Bảng 4.3: Tình hình vốn huy động của NHNO&PTNT huyện Giồng
Riềng giai đoạn 2011 - 2013 25 Bảng 4.4: Tình hình vốn huy động của NHNO&PTNT huyện Giồng
Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 26 Bảng 4.5: Tình hình tín dụng chung theo thành phần kinh tế tại
NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 - 2013 29 Bảng 4.6: Tình hình tín dụng chung theo thành phần kinh tế tại
NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012,
2013, 2014 30 Bảng 4.7: Tình hình tín dụng HSX theo thời hạn tại NHNO&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 - 2013 33 Bảng 4.8: Tình hình tín dụng HSX theo thời hạn tại NHNO&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 34 Bảng 4.9: Nợ xấu theo nhóm tại NHNO & PTNT huyện Giồng Riềng
giai đoạn 2011 – 2013 42 Bảng 4.10: Nợ xấu theo nhóm tại NHNO & PTNT huyện Giồng Riềng
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 43 Bảng 4.11: Doanh số cho vay HSX theo mục đích sử dụng tại
NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 43 Bảng 4.12: Doanh số cho vay HSX theo mục đích sử dụng tại
NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012,
2013, 2014 44 Bảng 4.13: Doanh số thu nợ HSX theo mục đích sử dụng tại
NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 44
Trang 10Bảng 4.14: Doanh số thu nợ HSX theo mục đích sử dụng tại
NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012,
2013, 2014 45
Bảng 4.15: Dư nợ HSX theo mục đích sử dụng tại NHNO&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 45
Bảng 4.16: Dư nợ HSX theo mục đích sử dụng tại NHNO&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 46
Bảng 4.17: Nợ xấu HSX theo mục đích sử dụng tại NHNO&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 46
Bảng 4.18: Nợ xấu HSX theo mục đích sử dụng tại NHNO&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 47
Bảng 4.19: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng HSX tại NHNO &
PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011- 2013 59
Bảng 4.20: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng HSX tại NHNO &
PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013,
2014 60
Trang 11NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 51 Hình 4.16 Dư nợ HSX theo mục đích sử dụng tại NHNO&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 53 Hình 4.17 Dư nợ HSX theo mục đích sử dụng tại NHNO&PTNT
Trang 12Hình 4.18 Dư nợ HSX theo mục đích sử dụng tại NHNO&PTNT
huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 56 Hình 4.19 Nợ xấu HSX theo mục đích sử dụng tại NHN&PTNT
Giồng Riềng giai đoạn 2011 - 2013 56 Hình 4.20 Nợ xấu HSX theo mục đích sử dụng tại NHN&PTNT
Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 58
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, trong cơ cấu kinh tế nước ta, tỷ trọng nông nghiệp luôn chiếm khá lớn so với tỷ trọng các ngành khác Từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thương mại nông nghiệp
đã đóng góp lớn vào việc tạo nguồn thu ngoại tệ, tăng thu nhập cho khu vực nông thôn nói riêng và cho nền kinh tế nói chung Vì vậy, nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này là rất cần thiết đối với nhà nông và hộ kinh doanh nông nghiệp ở Việt Nam Tuy nhiên các hộ gia đình nước ta đa số là những hộ sản xuất nhỏ lẻ chỉ có một khoản vốn nhất định Chính vì thế mà vấn đề thiếu vốn luôn xảy ra đối với họ
Giồng Riềng là huyện thuần nông của tỉnh Kiên Giang, nằm ở phía Tây sông Hậu, có hệ thống các kênh rạch chằng chịt và được nạo vét tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo giao thông đi lại vận chuyển hàng hóa và đủ nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Nhờ vào đó Giồng Riềng được xem là huyện trọng điểm sản xuất lúa hàng hóa với năng suất bình quân hàng năm 6,11 canh tác và sản lượng 693.000 tấn lúa/ năm, đứng thứ nhì tỉnh Kiên Giang Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp là ngành thường gặp nhiều rủi ro do thiên tai, lũ lụt và giá cả nông sản Và việc áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, đầu tư phát triển nhiều ngành nghề, làm giàu cho chính mình và tạo nhiều của cải vật chất cho xã hội cũng gặp nhiều trở ngại Vì thế, để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi phải có một nguồn vốn rất lớn, nguồn vốn này đối với đa số hộ sản xuất nông nghiệp không thể tự đáp ứng được mà phải có sự cho vay hỗ trợ
từ nhiều nguồn Nếu như trước đây, hầu hết các hộ dân do thiếu vốn phải đi vay vốn bên ngoài với lãi suất rất cao thì nay với sự phát triển NHNO & PTNT rộng khắp của mạng lưới các người dân đã có thể dễ dàng tiếp cận và bổ sung nguồn vốn cho mình
Vì vậy, vấn đề đáp ứng vốn cho việc phát triển nông nghiệp nông thôn là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu được Nhà nước đặc biệt quan tâm, nhất là vốn để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất Nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu cấp thiết của thực tiễn Với mong muốn tìm hiểu vấn đề trong thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang là cơ hội để tác giả nhìn nhận vấn
đề một cách thực tế hơn Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài "Phân tích hoạt động
tín dụng của hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
Trang 15thôn Việt Nam chi nhánh huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang" làm luận
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích khái quát hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn của NHNO & PTNT chi nhánh huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm không ngừng nâng cao kết quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng trong thời gian tới
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất của NHNO & PTNT chi nhánh huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về tín dụng
Tín dụng: Là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình
thức vay mượn và có hoàn trả (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)
Với định nghĩa trên thì ta có thể hiểu tín dụng trên ba phương diện cơ bản sau:
Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hay tiền tệ từ người này sang người khác
Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời
Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao thì phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì không còn được gọi là phạm trù tín dụng nữa
Cho vay: Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ
chức Tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
2.1.2 Phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là
Trang 17tiền đề thiết lập các quy trình hoạt động tín dụng thích hợp và nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng Phân loại tín dụng dựa vào các căn cứ sau:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm; được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh viên
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín dụng khác
Căn cứ vào thành phần kinh tế
Theo thành phần kinh tế, ta có thể chia các khoản cho vay thành:
- Cho vay doanh nghiệp Nhà nước
- Cho vay kinh tế tập thể
- Cho vay kinh tế tư nhân
- Cho vay kinh tế cá thể
- Cho vay kinh tế hỗn hợp
2.1.3 Nguyên tắc tín dụng
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn
bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người vay và chính cả bản thân
Trang 18buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch
được thỏa thuận với ngân hàng
Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thái Văn Đại, 2012, trang 40)
2.1.5 Vai trò của tín dụng trong nông nghiệp
Tín dụng thực sự là một đòn bẩy kích thích các ngành kinh tế phát triển không những ở thành thị mà còn cả ở nông thôn, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ở nông thôn Sau đây là một số vai trò của cho vay trong nông nghiệp:
- Là hoạt động cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, nhằm giúp vốn trong sản xuất được điều hòa và luân chuyển tốt Nhờ có hoạt động này mà những hộ thiếu vốn trong sản xuất có thể tiếp cận được nguồn vốn để phục vụ cho sản xuất và tái sản xuất như: con giống, cây trồng, phân bón, thức
ăn, máy móc, đất canh tác, nhân công Để nền nông nghiệp thực sự phát triển nhanh và bền vững thì việc cho vay nông nghiệp không chỉ đơn thuần là tạo nguồn vốn để người dân trang trải các chi phí sản xuất mà nó còn là công cụ giúp cho việc mở rộng quy mô sản xuất, việc áp dụng các mô hình sản xuất
Trang 19tiên tiến, khoa học công nghệ vào nông nghiệp được diễn ra dễ dàng và thuận tiện hơn Góp phần chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp
- Tín dụng đã góp phần tận dụng, khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên Từ đó tạo ra các ngành nghề mới, tạo ra nhiều hàng hóa cung cấp cho nền kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động ở nông thôn
- Tín dụng cũng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho các hàng hóa nông sản được vận chuyển từ nông thôn ra thành thị được dễ dàng hơn, góp phần làm giảm chi phí và tăng thu nhập cho nhà nông
- Hoạt động tín dụng thực hiên tốt còn góp phần làm giảm vấn đề cho vay nặng lãi ở nông thôn Chính việc mở rộng cho vay đối với hộ nông dân và các chương trình cho vay ưu đãi lãi suất đối với nông nghiệp đã góp phần giảm đi gánh nặng cho người dân về chi phí sử dụng vốn
- Ngoài ra, tín dụng còn góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của người dân, thu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất
2.1.6.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó có thu được hay chưa trong một thời
kỳ nhất định Doanh số cho vay càng cao thì khả năng thu lợi nhuận từ lãi vay của ngân hàng càng lớn, hiệu quả hoạt động tín dụng được nâng cao
2.1.6.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà Ngân hàng đã thu hồi được từ các khoản cho vay trước đó trong một thời kỳ nhất định Nếu chỉ tiêu này càng đạt đến gần bằng mức cho vay thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao, việc
kinh doanh của ngân hàng càng hiệu quả
2.1.6.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại thời điểm xác định nào đó Ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ Dư nợ cuối kỳ càng nhỏ thể hiện chất lượng làm việc của bộ
phận tín dụng càng cao và có hiệu quả
2.1.6.4 Nợ xấu
Trang 20Căn cứ theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN 22/4/2005 và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với năm nhóm nợ như sau: Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100% Trong đó:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn mà Ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
Các khoản dư nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc
và lãi đúng thời hạn còn lại
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản
2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản
2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định
Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản
2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Trang 21 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90
ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản
2 điều QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả
chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản
3 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Trong đó: Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia
hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc
lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng được tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo
thời hạn trả nợ cơ cấu lại
2.1.7 Các tỷ số đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.7.1 Dư nợ trên vốn huy động
(2.1) Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu
này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy
động tham gia vào cho vay ít tại địa phương, khả năng huy động vốn của ngân
hàng chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả
toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí
2.1.7.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
(2.2)
Trang 22Là chỉ số tính toán hiệu quả hoạt động tín dụng của 1 đồng vốn của ngân hàng Chỉ số này giúp các nhà phân tích xác định quy mô hoạt động của ngân hàng
2.1.7.3 Hệ số thu nợ
(2.3) Chỉ tiêu này thường được sử dụng để đáng giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, nó thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ của
khách hàng trong một kỳ Hệ số thu nợ càng lớn thì càng tốt
2.1.7.4 Nợ xấu trên dư nợ
(2.4) Chỉ tiêu đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng ngày càng cao
2.1.7.5 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu đo lường tốc độ di chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh
số vốn đầu tư được vay vòng nhanh hay chậm trong một thời gian nhất định Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao, việc đầu tư càng an toàn
Dư nợ bình quân được tính theo công thức:
(2.6)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài được tiến hành trên cơ sở thu thập các dữ liệu thứ cấp từ NHNO&PTNT chi nhánh huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang; trang web của NHNO&PTNT chi nhánh huyện Giồng Riềng, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, tạp chí kinh tế chuyên ngành
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa trên những số liệu đã thu thập được, sử dụng một số phương pháp
để phân tích và đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng
- Đối với mục tiêu 1: áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ trọng kết hợp đồ thị minh họa để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Trang 23- Đối với mục tiêu 2: dựa vào những phân tích của mục tiêu 1 và kết hợp với tình hình hoạt động thực tiễn của Ngân hàng để phân tích, đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng
- Đối với mục tiêu 3: dựa trên những thực trạng đã phân tích để đưa ra những giải pháp sát thực với tình hình cụ thể của Ngân hàng để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này được dùng phổ biến trong việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng như dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Tùy vào đối tượng phân tích cụ thể mà ta sẽ chọn chỉ tiêu gốc thích hợp
Hình thức so sánh số tuyệt đối: nhằm phản ánh quy mô, khối
lượng của đối tượng phân tích, được thể hiện bằng một con số tuyệt đối cụ thể kèm theo đại lượng Áp dụng phương pháp này nhằm phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng hộ sản xuất của năm thực hiện so với năm gốc, cụ thể là so sánh
sự tăng giảm về các khoản mục trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất của năm
2012 so với năm 2011 (năm 2011 được chọn là năm gốc trong trường hợp này) và năm 2013 so với năm 2012 (năm 2012 được chọn là năm gốc trong trường hợp này)
Công thức:
Tăng giảm (+), giảm (-) tuyệt đối = Số liệu kỳ phân tích - Số liệu kỳ gốc
(2.7)
Hình thức so sánh số tương đối: nhằm phản ánh phần trăm
thay đổi của đối tượng phân tích so với chỉ tiêu cơ sở, hay nói cách khác hơn
là phương pháp này sẽ đo lường mức độ tăng giảm của đối tượng phân tích nhằm thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng phân tích Kết quả tính theo phương pháp này sẽ có đơn vị là % Phương pháp này cũng nhằm thực hiện mục tiêu 1 và mục tiêu 2
Trang 24chất lượng hoạt động tín dụng hộ sản xuất trong 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
+ Ngoài ra đề tài còn sử dụng đồ thị, biểu bảng để thể hiện những biến động của các số liệu qua các năm Sử dụng phần mềm Excel để tính toán các chỉ số
và tính toán sự biến động tăng giảm của các số liệu qua các năm
Trang 25CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG RIỀNG,
TỈNH KIÊN GIANG 3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN GIỒNG RIỀNG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Được thành lập từ năm 1988, Giồng Riềng hiện là một trong 15 huyện của tỉnh Kiên Giang, phía Tây Bắc giáp huyện Tân Hiệp, Tây Nam giáp huyện Châu Thành, Đông Bắc giáp thành phố Cần Thơ, Đông Nam giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp huyện Gò Quao Huyện Giồng Riềng có tất cả là 19 đơn
vị hành chính trực thuộc, trong đó có 1 thị trấn Giồng Riềng và 18 xã: Bàn Tân Định, Bàn Thạch, Hòa An, Hòa Hưng, Hòa Lợi, Hòa Thuận, Long Thạnh, Ngọc Chúc, Ngọc Hòa, Ngọc Thành, Ngọc Thuận, Thạnh Hòa, Thạnh Bình, Thạnh Hưng, Thạnh Lộc, Thạnh Phước, Vĩnh Phú và Vĩnh Thạnh Với tổng diện tích đất tự nhiên là 639 km2, chiếm 10,1% diện tích của tỉnh, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 58.401 ha, dân số toàn huyện có khoảng 230.752 người tương đương với khoảng 44.216 hộ, mật độ dân số trung bình 337 người/km2
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Giồng Riềng là một huyện thuần nông, lại là một trong những huyện trọng điểm sản xuất lúa hàng hóa (chủ yếu là để xuất khẩu) của tỉnh Kiên Giang, đứng nhất nhì tỉnh Chính vì vậy, nông nghiệp chính là thế mạnh kinh
tế của huyện Nhiều năm qua, huyện đã triển khai nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả như : mô hình xen lúa –màu – cá, mô hình bưởi da xanh,
mô hình lúa – màu, mô hình trồng măng tre, mô hình nuôi tôm càng xanh,… Ngoài ra, nông dân trên địa bàn huyện còn có nhiều mô hình sản xuất kết hợp làm dịch vụ khác đem lại hiệu quả kinh tế cao như: làm dịch vụ máy cày, máy xới, máy suốt, lò sấy lúa, máy gặt đập liên hợp, kinh doanh vật tư nông nghiệp Những năm gần đây, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương chính sách kích cầu thúc đẩy SXNN phát triển toàn diện, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch đúng hướng
Bên cạnh SXNN, Huyện còn phát triển các loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại hộ gia đình Toàn huyện hiện có khoảng 2.089 cơ sở loại này, giải quyết việc làm thường xuyên cho gần 4.366 lao động tại địa phương Việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây
Trang 26Hưng và Ngọc Chúc đạt 15/19 tiêu chí chương trình nông thôn mới Các xã còn lại đều đạt từ 8 tiêu chí trở lên Gần 100% đường giao thông xã, ấp đã được bê-tông hóa Giảm tỷ lệ hộ nghèo thêm 1,9% (hiện còn 6,32%) và thực hiện khá tốt các chế độ, chính sách an sinh xã hội cho đối tượng thụ hưởng (Dương Ngọc Minh, 2013)
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHN O &PTNT CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
3.2.1 Lịch sử hình thành
NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng là chi nhánh của NHNO&PTNT Việt Nam, hoạt động theo quy chế hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT Việt Nam và chịu sự quản lý, chi phối trực tiếp của NHNO&PTNT Kiên Giang Hiện nay, NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng có trụ sở chính tại Khu vực 3, thị trấn Giồng Riềng – trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện Agribank Giồng Riềng là một pháp nhân kinh tế, có trụ sở, con dấu riêng, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp quản lý
Từ ngày thành lập đến nay, Agribank huyện Giồng Riềng luôn đặt ra cho mình những mục tiêu phấn đấu phát triển về cả quy mô lẫn chất lượng tín dụng Agribank Giồng Riềng luôn bám sát các định hướng phát triển của ngành và địa phương, xác định mục tiêu: “Nông thôn là thị trường cho vay, nông dân là khách hàng và nông nghiệp là đối tượng đầu tư” Bên cạnh vị thế
là một tổ chức kinh doanh vì lợi nhuận, Agribank Giồng Riềng còn xác định
rõ vai trò của mình trong mối quan hệ với sự phát triển của ngành nông nghiệp huyện nhà, luôn là một tổ chức hỗ trợ mạnh về vốn cho nhiều hộ trong huyện SXNN Sự ra đời của Agribank Giồng Riềng đã góp phần không nhỏ trong sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao diện mạo của địa phương, đời sống nhân dân và đuổi kịp xu thế phát triển kinh tế chung của cả nước
3.2.2 Cơ cấu tổ chức
Nhân lực và việc sắp xếp, bố trí nguồn nhân lực hợp lý luôn là một trong những yếu tố hàng đầu dẫn đến thành công của bất kỳ tổ chức kinh tế nào Vì vậy, việc thành lập một bộ máy quản lý chặt chẽ, thống nhất cũng như việc đảm bảo đủ nguồn nhân lực phục vụ trong công việc là vấn đề mà chi nhánh NHNO & PTNT huyện Giồng Riềng rất quan tâm Tính đến thời điểm hiện tại,
NH có 28 cán bộ - công nhân viên, trong đó :
Ban giám đốc : 03 người
Phòng kinh doanh (tín dụng) : 13 người
Phòng kế toán - ngân quỹ : 10 người
Trang 27 Phòng hành chính – bảo vệ : 02 người
Nguồn: NHN O &PTNT huyện Giồng Riềng
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH
3.2.3 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận
3.2.3.1 Ban giám đốc
Ban giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của đơn vị, ký duyệt các hồ sơ vay vốn, tờ trình công văn, tiếp nhận các chỉ thị, công văn và phổ biến cho cán bộ, nhân viên trong đơn vị
Ban giám đốc hoạch định chiến lược kinh doanh, tổ chức, chỉ đạo các chủ trương, chính sách hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Ban giám đốc hướng dẫn, giám sát thực hiện đúng chức năng, nhiệm
vụ, phạm vi hoạt động cấp trên giao, thường xuyên theo dõi hoạt động tài chính, huy động vốn, công tác tín dụng Có quyền quyết định các việc tổ chức hoặc miễn nhiệm, khen thưởng các cán bộ, nhân viên trong cơ quan
Theo dõi tình hình giữa nguồn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết
để phục vụ tín dụng đầu tư Từ đó, trình lên Giám đốc để có kế hoạch điều tiết nguồn vốn cụ thể
Xây dựng kế hoạch huy động và cho vay các thành phần kinh tế theo
kế hoạch phát triển kinh tế của Huyện và sự chỉ đạo của NHCT
Trang 28 Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ hàng tháng, quý, năm theo quy định
Tham mưu cho Giám đốc về các mặt liên quan đến công tác tín dụng, các hoạt động kinh doanh khác của đơn vị
3.2.3.3 Phòng kế toán – ngân quỹ
Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, quý (dựa vào kế hoạch kinh doanh của phòng tín dụng) và báo cáo quyết toán hàng tháng, quý, năm
Theo dõi các khoản giao dịch thu, chi tiền mặt với khách hàng, kiểm tra chứng từ, thông báo về việc thu nợ, thu lãi, trả lãi tiền gửi, tiền vay, thu thập các thông tin phát sinh trong ngày Kết hợp với Phòng kho quỹ để thu thập và hoàn chỉnh số liệu nếu có sai sót, lên bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, tiền vay và thủ tục giải ngân theo quy định hoặc người được ủy quyền, đồng thời tổ chức việc hạch toán các nghiệp vụ cho vay thu nợ, thu lãi và chi tiêu nộ bộ
Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày, trực tiếp thu ngân và giải ngân khi có phát sinh trong ngày Cuối mỗi ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh mỗi ngày để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót Lên bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Giám đốc
3.2.3.4 Phòng hành chính – bảo vệ
Thực hiện việc chi trả tiền lương cho cán bộ trong đơn vị Sắp xếp, đóng chứng từ phát sinh hàng ngày
Theo dõi công văn đi đến, vận chuyển tiền mặt
Chăm lo về vật chất cho các hoạt động của đơn vị như : tiếp khách, đại hội, các cuộc họp, thể thao,…
3.2.4.2 Hoạt động cho vay
Trang 29 Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế trong huyện, nhưng tập trung nhiều vào cho vay sản xuất nông nghiệp
Thực hiện nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn đối với những hộ kinh doanh, doanh nghiệp để bổ sung vốn kinh doanh trên địa bàn huyện
Cho vay thấu chi đối với cán bộ, công nhân viên: các trung tâm y tế, trường học, bệnh viện, cơ quan Nhà nước khác có nhu cầu cần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong đơn vị mình
Thực hiện cho vay theo nghị định, quyết định của Nhà nước (Nghị định 41, Quyết định 63)
3.2.4.3 Dịch vụ kế toán và ngân quỹ
Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế
Chuyển tiền nhanh bằng hình thức chuyển tiền điện tử
Kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối
Thực hiện cầm đồ và các nghiệp vụ ngân quỹ
3.2.5 Một số quy định về chính sách tín dụng tại Ngân hàng
3.2.5.1 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay vốn của Ngân hàng là các tổ chức, cá nhân trong huyện, cụ thể: hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
3.2.5.2 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau :
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD
Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong HĐTD
Tiền vay phải được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong HĐTD
3.2.5.3 Điều kiện cho vay
Khách hàng phải có đủ các điều kiện:
Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Trang 30 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNO&PTNT Việt Nam
3.2.5.4 Giới hạn cho vay
Ngân hàng sẽ dựa trên các yếu tố như : nhu cầu vay vốn của khách hàng, tài sản đảm bảo của khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, dư nợ của khách hàng tại ngân hàng (nếu có) và vốn tự có
của khách hàng để quyết định lượng vốn cho vay
Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn Đối với cho vay trung hạn: khách hàng phải có vốn tự
có tối thiểu là 20% trong tổng nhu cầu vốn
3.2.5.5 Thời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận về thời hạn cho vay trên cơ sở
dựa vào các tiêu chí sau :
Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án đầu tư
Khả năng trả nợ của khách hàng
Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng
3.2.5.6 Phương thức cho vay
Khách hàng và Ngân hàng sẽ thỏa thuận và lựa chọn một trong các
phương thức cho vay sau :
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay trả góp
3.2.5.7 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay sẽ thay đổi tùy theo quyết định thay đổi lãi suất cho vay của NHNO &PTNT Việt Nam Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất sẽ
áp dụng tại thời điểm nhận nợ Trường hợp gia hạn lãi suất cho vay áp dụng
Trang 31theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Lãi suất quá hạn sẽ là 150% lãi
suất cho vay theo hợp đồng tín dụng
3.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHN O &PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Ngoài việc tạo vốn cho nền kinh tế thì các ngân hàng thương mại là tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh với mục đích lợi nhuận, góp phần vào nguồn thu ngân sách nhà nước, tăng thu nhập và gián tiếp thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển Trong thời gian qua, chi nhánh NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng đã có những bước phát triển toàn diện về mọi mặt, giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực trong huy động vốn và cho vay trên địa bàn huyện Điều này đã được thể hiện rõ qua kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 2011 - 2013
ĐVT : Triệu đồng Khoản
mục 2011 2012 2013
2012 – 2011 2013 – 2012
Số tiền % Số tiền % Thu
nhập 66.104 71.527 62.055 5.423 8,20 (9.472) (13,24) Thu
khác 6.390 8.481 8.086 2.091 32,72 (395) (4,66) Lợi
nhuận 9.861 15.475 13.079 5.614 56,93 (2.396) (15,48)
Chú thích: - HĐTD: Hoạt động tín dụng Nguồn: Bảng cân đối chi tiết của NHN O &PTNT huyện Giồng Riềng
Trang 32Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014
ĐVT : Triệu đồng Khoản
nhập 30.332 31.736 31.524 1.404 4,63 (212) (0,67) Thu
lãi 20.106 20.743 20.267 637 3,17 (476) (2,29) Chi phí
khác 2.643 3.195 3.108 552 20,89 (87) (2,72) Lợi
Nhìn chung thu nhập của ngân hàng biến động tăng, giảm không ổn định
Cụ thể, năm 2011 thu nhập của ngân hàng là 66.104 triệu đồng Sang năm
2012, thu nhập tăng lên 71.527 triệu đồng, tăng 5.423 triệu đồng (tương ứng 8,20%) so với năm 2011 Nguyên nhân của xu hướng này là do nghị định 41/2010/NĐ-CP được ban hành và áp dụng rộng rãi nên ngân hàng ưu tiên và chú trọng cho vay phát triển nông nghiệp Mặt khác do đây là năm mà nền kinh tế nước ta vừa bước ra khỏi cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, ngành ngân hàng phải điều chỉnh hoạt động sang chính sách thắt chặt (tăng lãi suất)
để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô Lãi suất tăng cùng với các khoản cho vay tăng nên làm cho thu nhập tăng Bên cạnh đó, việc cung ứng các sản phẩm
Trang 33dịch vụ khác cũng mang đến một nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Sang năm 2013 thu nhập giảm xuống chỉ còn 62.055 triệu đồng, giảm 9.472 triệu đồng (tương ứng giảm 13,24%) so với năm 2012 Vì ngân hàng đã gặp khó khăn do phải cạnh tranh với các chi nhánh của ngân hàng thương mại khác trên địa bàn huyện, làm cho số lượng khách hàng giảm, ảnh hưởng tới thu nhập và việc tăng trưởng tín dụng Thêm vào đó, giá cả và thị trường của xuất khẩu gạo còn gặp nhiều trở ngại, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi thường xuyên bộc phát
Trong 6 tháng đầu năm 2013, thu nhập đạt 30.332 triệu đồng, bước qua cùng kỳ năm 2013, thu nhập tăng lên 31.736 triệu đồng, tăng 1.404 triệu đồng (tương ứng 4,63%) Tiếp đến cùng kỳ năm 2014 thu nhập giảm nhưng chỉ có
212 triệu đồng còn 31.524 triệu đồng (tương ứng 0,67%) Đây là tín hiệu không tốt cho hoạt động của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần có chính sách cải thiện thu nhập trong những tháng còn lại Thu nhập của ngân hàng qua 3 năm chủ yếu là thu từ hoạt động tín dụng (chiếm trên 95%) hay nói cách khác ngân hàng chủ yếu cho vay để thu lãi Các khoản thu khác chiếm tỷ trọng rất thấp do người dân chưa biết nhiều về các sản phẩm này và nghĩ rằng ngân hàng chỉ là nơi vay tiền
3.2.6.2 Về chi phí
Cùng với sự biến đổi của thu nhập thì chi phí cũng biến đổi để đáp ứng nhu cầu hoạt động của ngân hàng Năm 2012, tổng chi phí của ngân hàng lại giảm xuống 0,34% so với năm 2011 ( từ 56.243 triệu đồng xuống còn 56.052 triệu đồng) Tiếp sang năm 2013, chi phí giảm mạnh 7.076 triệu đồng (tương ứng 12,62%) so với năm 2012 Đây là dấu hiệu rất khả quan và tích cực đối với hoạt động của ngân hàng Do lãi suất huy động giảm và ngân hàng đã thực hiện các chỉ tiêu tiết kiệm trong hoạt động : như giảm các khoản chi về: công tác phí, tuyên truyền quảng cáo, văn phòng phẩm, điện thoại, các chi phí sửa
chữa, mua sắm tài sản chưa cần thiết
Trong 6 tháng đầu năm 2013, đối với các khoản chi khác thì có phần tăng mạnh hơn so với cùng kỳ năm 2012, tăng 5,23% Do những tháng đầu năm ngân hàng đã tăng chi cho các khoản đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên, chi cho các hoạt động đoàn thể của đơn vị Nhưng sang cùng kỳ năm 2014 chi phí giảm 2,34% Tuy chi phí có giảm nhưng mức chi phí là khá cao nên ngân hàng cần có các biện pháp tích cực hơn nữa nhằm giảm chi phí, tăng thu nhập
3.2.6.3 Về lợi nhuận
Trang 34Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi phí Qua bảng số liệu ta thấy rằng tổng thu luôn cao hơn tổng chi phí Vì vậy, chi nhánh hoạt động vẫn hiệu quả mặc dù chi phí tăng Năm 2011, lợi nhuận là 9.861 triệu đồng, sang năm 2012 lợi nhuận tăng lên 15.475 triệu đồng, tăng 5.614 triệu đồng (tương ứng 56,93%) Do cho phí cho việc huy động tiền gửi
và chi trả lãi tiền gửi tuy có tăng nhưng so với nguồn thu nhập khá cao thì ngân hàng vẫn kinh doanh có hiệu quả đạt lợi nhuận tăng Do tổng thu nhập trong năm tăng lên nhưng tổng chi phí lại giảm xuống, chính vì vậy lợi nhuận mang lại cho ngân hàng tăng cao Nhưng sang năm 2013, lợi nhuận giảm xuống còn 13.079 triệu đồng, giảm 15,48% Do hoạt động của ngân hàng gặp khó khăn, giá cả hàng hóa nông sản sụt giảm cũng đã ảnh hưởng đến lợi nhuận
của ngân hàng
Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 - 2014 có lợi nhuận tăng qua các kỳ Nguyên nhân là do thu nhập tăng nhưng chi phí lại giảm nên kéo theo thu nhập tăng mạnh Trong 6 tháng đầu năm 2014, lợi nhuận của ngân hàng chỉ tăng 4,50% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân là do ngân hàng phải chi
nhiều khoản cho công tác nâng cao nghiệp vụ của cán bộ nhân viên
Nhìn chung, từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank Giồng Riềng không ngừng phát triển để đuổi kịp xu
thế chung của nền kinh tế cả nước
Trang 35CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO&PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NHN O &PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai
đoạn 2011 - 2013
ĐVT : Triệu đồng
Khoản mục 2011 2012 2013 2012 - 2011 2013 - 2012
Số tiền % Số tiền % Vốn huy động 116.729 144.854 169.127 28.125 24,09 24.273 16,76 Vốn điều chuyển 321.606 385.996 350.855 64.390 20,02 (35.141) (9,10) Tổng nguồn vốn 438.335 530.850 519.982 92.515 21,11 (10.868) (2,05)
Nguồn: Bảng cân đối chi tiết của NHN O &PTNT huyện Giồng Riềng
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai
đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014
ĐVT : Triệu đồngKhoản
động 112.453 137.075 196.345 24.622 21,90 59.270 43,24 Vốn điều
chuyển 278.445 298.159 351.618 19.714 7,08 53.459 17,93 Tổng
nguồn vốn 390.898 435.234 547.963 44.336 11,34 112.729 25,90
Nguồn: Bảng cân đối chi tiết của NHN O & PTNT huyện Giồng Riềng
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn
Chi nhánh NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng là một ngân hàng chuyên phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Trong những năm qua hoạt động của ngân hàng tác động tích cực
Trang 36quan trọng của ngân hàng là phân phối tài nguyên, luân chuyển vốn từ nơi
thừa vốn đến nơi thiếu vốn, đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời, thúc đẩy
quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa Do nằm trong hệ thống NHNO&PTNT
Việt Nam nên việc cân đối vốn huy động và cho vay được thực hiện dễ dàng
hơn Nếu ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầu cho vay
thì phần chênh lệch sẽ chuyển về ngân hàng cấp trên theo quy định và ngược
lại nếu huy động vốn thấp hơn cho vay thì phần sẽ được điều chuyển vốn từ
cấp trên theo quy định Do đó, nguồn vốn cơ bản để ngân hàng kinh doanh là
vốn huy động và vốn điều chuyển từ cấp trên
Nguồn: Bảng cân đối chi tiết của NHN O &PTNT huyện Giồng Riềng
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn
Nguồn: Bảng cân đối chi tiết của NHN O &PTNT huyện Giồng Riềng
Hình 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai đoạn
6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 Qua hình ta thấy nguồn tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng liên tục qua
các năm Năm 2011, tổng nguồn vốn là 438.335 triệu đồng đến năm 2012 là
530.850 triệu đồng, tăng 92.515 triệu đồng (tương ứng 21,11%) và năm 2013
là 519.982 triệu đồng, giảm 10.868 triệu đồng (tương ứng 2,05%) Trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng cao
Trang 37 Vốn huy động: Nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng liên tục qua 3
năm nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trong nguồn vốn Năm 2011, vốn huy động là 116.729 triệu đồng đến năm 2012 là 144.854 triệu đồng tăng 28.125 triệu đồng (tương ứng 24,09%) và năm 2013 là 169.127 triệu đồng, tăng 24.273 triệu đồng (tương ứng 16,76%) Nguyên nhân là do trong những năm gần đây, kinh tế nước ta có nhiều biến động, lãi suất tiền gửi ngân hàng bất ổn, thêm vào đó là tình trạng lạm phát và sự mất giá của đồng tiền nên người dân thường chỉ muốn đầu tư, mở rộng kinh doanh hoặc nắm giữ những loại tài sản
ít mất giá khác như vàng, ruộng đất Ngoài ra, vấn đề tập quán sống của người dân ở địa phương cũng ảnh hưởng đến việc huy động vốn của ngân hàng Do đại đa số người dân sống ở nông thôn không có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để cất giữ mà họ sẽ tự cất giữ ở nhà hoặc mua vàng để lưu trữ
Trong 6 tháng đầu năm 2014, tổng vốn huy động tăng mạnh, tăng 59.270 triệu đồng (tương ứng 43,24%) Vốn huy động tăng là do sự gia tăng mạnh của nhóm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi của TCKT Do năm nay người dân thu hoạch lúa được trúng mùa, nên nhiều người có tiền dư để gửi vào ngân hàng Thêm vào đó, hiện nay giá vàng sụt giảm mạnh làm tâm lý người dân thay đổi đem tiền đi gửi ngân hàng sau vụ mùa
Vốn điều chuyển: Hầu hết các ngân hàng quốc doanh còn phụ thuộc
nhiều vào vốn điều chuyển do nguồn huy động không đáp ứng hết nhu cầu vay vốn của khách hàng Vốn điều chuyển của ngân hàng tăng qua 3 năm Năm
2011, vốn điều chuyển là 321.606 triệu đồng, đến năm 2012 tăng lên 385.996 triệu đồng, tăng 64.390 triệu đồng (tương ứng 20,02%) Nguyên nhân là do nguồn vốn huy động không đủ để nhu cầu vay vốn của người dân Số lượng người vay nhiều hơn số lượng người gửi, vì vậy ngân hàng phải cần một lượng vốn điều chuyển lớn Đến năm 2013 giảm còn 350.855 triệu đồng, giảm 35.141 triệu đồng (tương ứng 9,10%) Nguyên nhân là nguồn vốn điều chuyển
có lãi suất cao hơn vốn huy động Khi ngân hàng phụ thuộc quá nhiều vào vốn điều chuyển sẽ làm chi phí tăng cao, lợi nhuận giảm sút và không chủ động được việc vay vốn Do đó, ngân hàng phấn đấu làm tăng nguồn vốn huy động
và giảm vốn điều chuyển Sang 6 tháng đầu năm 2014, vốn điều chuyển vẫn tiếp tục tăng ở mức 351.618 triệu đồng, tăng 53.459 triệu đồng (tương ứng 17,92%) so với cùng kỳ năm 2012
4.1.2 Tình hình huy động vốn
Yếu tố quan trọng hàng đầu của trong hoạt động của Ngân hàng là vốn Với chức năng trung gian tài chính, ngân hàng cần phải có một nguồn vốn đủ
Trang 38tế Việc huy động vốn ở mỗi địa phương cũng có ý nghĩa lớn trong việc cân đối tiền tệ, bởi nó thu hút một khối tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế - xã hội để đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực có nhu cầu về vốn, tạo vòng quay liên tục cho đồng vốn trong lưu thông Nguồn vốn còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và lợi thế của các ngân hàng
Ngân hàng Agribank Giồng Riềng cũng đã sử dụng nhiều biện pháp tích cực để huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các TCKT bằng nhiều hình thức huy động khác nhau, tạo ra nguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh thuận lợi, đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế
Bảng 4.3: Tình hình vốn huy động của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai
đoạn 2011 - 2013
ĐVT : Triệu đồngKhoản mục 2011 2012 2013
2012 – 2011 2013 - 2012
Số tiền % Số tiền %
1 Tiền gửi của
dân cư 97.089 117.836 129.400 20.747 21,37 11.564 9,81
Có kỳ hạn 79.064 98.130 110.874 19.066 24,11 12.744 12,99 Không kỳ hạn 18.025 19.706 18.526 1.681 9,33 (1.180) (5,99)
Chú thích: - TCKT : Tổ chức kinh tế
- GTCG : Giấy tờ có giá
Nguồn: Bảng cân đối chi tiết của NHN O & PTNT huyện Giồng Riềng
Tiền gửi từ dân cư: Tiền gửi của dân cư tăng qua các năm Cụ thể,
năm 2011 là 97.089 triệu đồng tăng 21,37% lên mức 117.836 triệu đồng và tăng 9,81% lên mức 129.400 triệu đồng Do người dân có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm ngày càng cao thông qua những ưu điểm của hình thức này như an toàn, lãi suất cao,…Tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu tổng
Trang 39nguồn vốn huy động và chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn Ở 6 tháng đầu năm
2014, tiền gửi của dân cư tăng 51,97% lên mức 175.778 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2012
Bảng 4.4: Tình hình vốn huy động của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai
đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014
ĐVT : Triệu đồngKhoản
Trang 4097,089 117,836
129,400
5,269 4,478
4,575
32,574 21,016
12,831
1,884 1,524
2,234
0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000 160,000 180,000
Năm
Triệu đồng
Phát hành GTCG Tiền gửi của Kho bạc Tiền gửi từ TCKT Tiền gửi của dân cư
Nguồn: Bảng cân đối chi tiết của NHN O &PTNT huyện Giồng Riềng
Hình 4.3: Tình hình vốn huy động của NHNO&PTNT huyện Giồng Riềng giai
đoạn 2011 – 2013
Tiền gửi từ TCKT và tiền gửi của Kho bạc: Nguồn tiền gửi từ TCKT
tăng giảm không ổn định qua 3 năm Năm 2011, tiền gửi là 4.575 triệu đồng sang năm 2012 giảm xuống mức 4.478 triệu đồng, giảm 97 triệu đồng (tương ứng 2,12%) Qua năm 2013, nguồn tiền này lại tăng lên mức 5.269 triệu đồng, tăng 791 triệu đồng (tương ứng 17,66%) Sang 6 tháng đầu năm 2014, chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên 5.305 triệu đồng, tăng 53,37% so với cùng kỳ năm 2012 Tuy nhiên tỷ trọng này có tăng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá thấp Do ngân hàng ít có các giao dịch thanh toán liên hàng, địa bàn huyện lại ít đơn vị kinh
tế thanh toán qua ngân hàng Nhưng ngược lại chỉ tiêu tiền gửi của Kho bạc lại chiếm tỷ trọng khá cao Bởi vì ngân hàng có mối quan hệ tốt và lâu bền với Kho bạc huyện Năm 2011, tiền gửi của Kho bạc là 12.831 triệu đồng, năm
2012 chỉ tiêu này tăng 21.016 triệu đồng, tăng 8.185 triệu đồng (tương ứng 63,79%) và đến năm 2013 tiền gửi tiếp tục tăng 55,00% ở mức 32.574 triệu đồng Nhưng ở 6 tháng đầu năm 2014, chỉ tiêu này giảm nhẹ, giảm 5,20% ở mức 15.007 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013
Phát hành giấy tờ có giá: Ngoài các hình thức huy động trên, ngân
hàng còn huy động vốn bằng việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá,…với kỳ hạn và lãi suất phù hợp Năm 2011, chỉ tiêu này là 2.234 triệu đồng và đến năm 2012 giảm xuống mức 1.524 triệu đồng, giảm 710 triệu đồng (tương ứng 31,78%) Sang năm 2013, tăng lên mức 1.884 triệu đồng, tăng 360 triệu đồng (tương ứng 23,62%) Ở 6 tháng đầu năm 2014, chỉ tiêu này giảm mạnh xuống mức 255 triệu đồng, giảm 2.004 triệu đồng (tương ứng 88,71%)