1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng thép trong 3 năm vừa qua 2011 - 2013 để đánh giá những biến động, tìm ra nguyên nhân của những biến đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG DUY KHÁNH MSSV: 4115583
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
MẶT HÀNG THÉP CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG VÀ NHỮNG
ĐỀ XUẤT TRONG THỜI GIAN TỚI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QTKD marketing
Mã số ngành: D340115
12/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG DUY KHÁNH MSSV: 4115583
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
MẶT HÀNG THÉP CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG VÀ NHỮNG
ĐỀ XUẤT TRONG THỜI GIAN TỚI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QTKD marketing
Mã số ngành: D340115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LƯU TIẾN THUẬN
12/2014
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Ông cha ta từng có câu: “Không thầy đố mầy làm nên” (Tục ngữ) Vâng, người Thầy không chỉ là người truyền đạt cho ta những kiến thức, mà còn là người chỉ dạy, truyền đạt cho ta những kinh nghiệm trong cuộc sống Được sự phân công của quý thầy cô ở khoa Kinh Tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, sau hơn 03 tháng thực tập và học tập, em đã hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp của mình Trong thời gian vừa qua, để hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp, ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô ở khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh của trường và các anh, chị trong Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để từ đó em có thể vận dụng những kiến thức có được vào chuyên đề tốt nghiệp của mình Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Tiến Thuận
- Người đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn của mình một cách tốt nhất
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Vật tư Hậu giang đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty Và nhất
là anh Nguyễn Hoàng Giang và các anh trong phòng Kế hoạch Marketing đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc nghiên cứu thực tiễn và cũng cấp cho em những cơ sở để em hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp của mình
Vì những nguyên nhân khách quan và thời gian thực hiện không nhiều nên bài viết không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị kinh Doanh và anh chị trong Công ty Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 08 tháng 12 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Đặng Duy Khánh
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng khớp với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 08 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện (Ký và ghi họ tên)
Đặng Duy Khánh
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày 08 tháng 12 năm 2014
Người nhận xét kí
Trang 6iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
- ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
- EU: Liên Minh Châu Âu
- HAMACO: Haugiang Materials Joint – stock Company - Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang
- TPP: Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương
- VSA: Hiệp hội Thép Việt Nam
- VLXD: Vật liệu xây dựng
- WTO: Tổ chức thương mại thế giới
- WSA: Hiệp hội Thép thế giới
Trang 7v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1ĐẶTVẤNĐỀNGHIÊNCỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3PHẠMVINGHIÊNCỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4CÂUHỎINGHIÊNCỨU 3
1.5LƯỢCKHẢOTÀILIỆU 3
1.6NỘIDUNGCHÍNHCỦAĐỂTÀI 4
CHƯƠNG 2 5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1PHƯƠNGPHÁPLUẬN 5
2.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận 5
2.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ 5
2.1.3 Phân tích chung tình hình tiêu thụ về khối lượng sản phẩm 6
2.1.4 Phân tích khối lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp 6
2.1.5 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm 8
2.2.1 Phân tích doanh thu 10
2.2PHƯƠNGPHÁPPHÂNTÍCH 18
2.2.1 Phương pháp chọn vùng số liệu 18
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu (Phương pháp so sánh): 18
CHƯƠNG 3 20
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG20 3.1GIỚITHIỆUSƠLƯỢCVỀCÔNGTYCỔPHẦNVẬTTƯHẬUGIANG 20
3.1.1 Giới thiệu đôi nét về Công ty Cổ phần vật tư Hậu Giang 20
Trang 8vi
3.1.2 Tổng quan về công ty 21
3.2ĐẶCĐIỂMSẢNXUẤTKINHDOANH 24
3.2.1 Ngành nghề kinh doanh 24
3.2.2 Các nhà cung cấp chính 26
3.2.3 Năng lực cung cấp hàng hóa 28
3.3SƠĐỒBỘMÁYTỔCHỨCCỦACÔNGTY 30
3.3.1 Chức năng của các phòng ban 31
3.4SỨMẠNGCỦACÔNGTYCỔPHẦNVẬTTƯHẬUGIANG 35
3.5CHÍNHSÁCHCHẤTLƯỢNGCỦACÔNGTY 36
3.6ĐỊNHHƯỚNGPHÁTTRIỂNCỦACÔNGTY 36
3.7MỤCTIÊUPHÁTTRIỂNKINHDOANHCỦACÔNGTY 37
CHƯƠNG 4 38
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ MẶT HÀNG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 38
4.1TỔNGQUANTHỊTRƯỜNGTHÉPTHẾGIỚITRONGNĂM2013 38
4.1.1 Diễn biến giá thị trường Thép trong năm 2013 38
4.2TỔNGQUANTHỊTRƯỜNGTHÉPTRONGNƯỚCNĂM 41
4.2.1 Tổng quan thị trường Thép trong nước năm 2013 41
4.2.2 Dự báo thị trường Thép năm 2014 43
4.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNGTYCỔPHẦNVẬTTƯHẬUGIANGTRONG3NĂM(2011 –2013) 44
4.4PHÂNTÍCHHIỆUQUẢTIÊUTHỤMẶTHÀNGTHÉPCỦACÔNGTY CỔPHẦNVẬTTƯHẬUGIANG(TỪ2011ĐẾN2013) 49
4.4.1 Phân tích hệ số tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty 49
4.4.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ Công ty trong 3 năm gần đây (từ 2011 đến 2013) 49
4.3.3 Phân tích khối lượng Thép tiêu thụ của Công ty trong 3 năm vừa qua (từ 2011 đến 2013) 52
4.3.4 Phân tích khối lượng Thép tồn kho của Cong ty trong 3 năm vừa qua (từ 2011 đến 2013) 53
4.3.5 Phân tích khối lượng Thép tiêu thụ theo từng loại mặt hàng của Công ty 56
4.3.6 Phân tích giá Thép của Công ty trong 3 năm gần đầy (từ 2011 đến 2013) 59
Trang 9vii
4.3.7 Phân tích khối lượng Thép tiêu thụ theo thị trường của Công ty (từ 2011
đến 2013) 61
4.3.7 Phân tích khối lượng Thép tiêu thụ theo đối tương khách hàng của Công ty qua 3 năm (từ 2011 đến 2013) 64
4.3.8 Phân tích kênh tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty 68
4.5ĐÁNHGIÁHIỆUQUẢTIÊUTHỤMẶTHÀNGTHÉPCỦACÔNGTY TRONG3NĂMQUA(2011-2013) 69
4.6 PHÂN TÍCH NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ MẶT HÀNG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯHẬUGIANG 71
4.6.1 Nguyên nhân chủ quan 71
4.6.2 Nguyên nhân khách quan 78
CHƯƠNG 5 82
NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO DOANH THU TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 82
5.1NHỮNGTHUÂNLỢIVÀKHÓKHĂNẢNHHƯỞNGĐẾNVIỆCTIÊU THỤ MẶT HÀNG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 82
5.1.1 Thuận lợi 82
5.1.2 Khó khăn 82
5.2 NHỮNG GIẢIPHÁPNÂNG CAO HIỆUQUẢTIÊU THỤ MẶTHÀNG THÉPCỦACÔNGTYCỔPHẦNVẬTTƯHẬU 83
CHƯƠNG 6 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
6.1KẾTLUẬN 90
6.2.1 Đối với Ban lãnh đạo Công ty 91
6.2.2 Đối với Nhà nước 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Nhà cung cấp chính các ngành hàng vật liệu xây dựng của Công ty26
Bảng 3.2: Nhà cung cấp Gas, bếp Gas của Công ty 27
Bảng 4.1 Tiêu dùng Thép thế giới năm 2013 của Hiệp hội Thép thế giới 41
Bảng 4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm vừa qua (2011 – 2013) 44
Bảng 4.3 Báo cáo thường niên khoản mục dự án đầu tư trong năm 2013 của Công ty 47
Bảng 4.4 Phân tích hệ số tiêu thụ mặt hàng Thép của công ty trong 3 năm (2011 – 2013) 49
Bảng 4.5 Giá Thép cuộn của một số mặt hàng kinh doanh của Công ty 59
Bảng 4.6 Sản lượng Thép tiêu thụ theo từng thị trường của Công ty trong 3
năm (2011 - 2013) 62
Bảng 4.7 Sản lượng Thép tiêu thụ theo đối tượng khách hàng của Công ty trong 3 năm qua (2011 - 2013) 64
Bảng 4.7 Danh sách khách hàng sử dụng mặt hàng Thép của Công ty tại thị trường Cần Thơ 66
Bảng 4.8 Công tác tổ chức tiêu thụ mặt hàng Thép 75
Bảng 4.9 Cơ sở đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ mặt hàng Thép ……….85
Bảng 4.10 Công tác tổ chức và phân bổ nhân sự……….89
Trang 11ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Công ty Cổ phân Vật tư Hậu Giang – HAMACO 21
Hình 3.2 Sản phẩm Thép Pomina, Thép Miền Nam của Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang 25
Hình 3.4 Các sản phẩm Dầu, Nhớt của Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang 26 Hình 3.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 30
Hình 4.1 Chỉ số giá thép thế giới từ 20/12/2012 đến 20/12/2013 39
Hình 4.2 Diễn biến giá thép trong nước từ tháng 3/2010 tới nay 43
Hình 4.3 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm vừa qua (2011 -2013) (Đvt: triệu đồng) 45
Hình 4.4 Chi phí tài chính của Công ty trong 3 năm vừa qua (2011 – 2013) 46 Hình 4.5 Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm vừa qua (2011 – 2013) 48
Hình 4.6 Tình hình tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty trong 3 năm qua (2011 – 2013) 50
Hình 4.7 Sản lượng tiêu thụ chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch 50
Hình 4.8 Sản lượng Thép tiêu thụ của Công ty từ năm 2011 đến năm 2013 52 Hình 4.9 Giá trị Thép tiêu thụ của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang trong 3 năm (từ 2011 đến 2013) 53
Hình 4.10 Khối lượng hàng hóa tồn kho của công ty trong 3 năm qua 54
Hình 4.11 Giá trị Thép tồn kho của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang trong 3 năm (từ 2011 đến 2013) 55
Hình 4.12 Sản lượng Thép tiêu thụ theo từng loại mặt hàng của Công ty trong 3 năm vừa qua (từ 2011 đến 2013) 56
Hình 4.13 Cơ cấu mặt hàng Thép tiêu thụ năm 2011 của Công ty 57
Hình 4.14 Cơ cấu mặt hàng Thép tiêu thụ năm 2012 của Công ty 58
Hình 4.15 Cơ cấu mặt hàng Thép tiêu thụ năm 2013 của Công ty 59
Hình 4.16 Sản lượng Thép tiêu thụ theo từng thị trường của Công ty năm 2011 61
Trang 12x
Hình4.17 Sản lượng Thép tiêu thụ theo từng thị trường của Công ty năm 2012
63
Hình 4.18 Sản lượng Thép tiêu thụ theo từng thị trường của Công ty năm 2013 63
Hình 4.19 Sản lượng Thép tiêu thụ theo đối tượng khách hàng của Công ty trong năm 2011 64
Hình 4.20 Sản lượng Thép tiêu thụ theo đối tượng khách hàng của Công ty trong năm 2012 65
Hình 4.21 Sản lượng Thép tiêu thụ theo đối tượng khách hàng năm 2013 66
Hình 4.22 Hệ thống kênh phân phối Thép của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 68
Hình 4.23 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung của Công ty 70
Hình 4.24 Chỉ số thanh khoản hiện hành của Công ty (2011- 2013) 71
Hình 4.25 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty (2011-2013) 72
Hình 4.26 khả năng sinh lời của Công ty (2011-2013) 73
Trang 131
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay cùng với quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ Điều này dẫn đến sự chuyển biến sâu sắc với những mục tiêu về kinh tế, xã hội và nông thôn Bên cạnh đó, nền kinh tế ngày càng phát triển thì càng có nhiều doanh nghiệp, công ty được thành lập với những hình thức kinh doanh khác nhau để phù hợp hơn với điều kiện của thị trường Khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức kinh tế thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển Quan hệ hợp tác với nước ngoài ngày càng được mở rộng Vì vậy mà nhiều chương trình thúc đẩy phát triển kinh tế được triển khai, nhiều dự án đầu tư, nhiều công trình xây dựng được mọc lên, thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra mạnh mẽ Việc hội nhập nền kinh tế đó là cơ hội để doanh các doanh nghiệp Việt Nam phát huy những vị thế, tiềm năng sẵn có của mình Tuy nhiên với những
cơ hội có được, các doanh nghiệp Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức khi bước vào sân chơi lớn – sân chơi của thế giới Đây là sân chơi có tính cạnh tranh gay gắt, nơi mà chỉ có đổi mới và chất lượng mới có thể tồn tại và phát triển Vì vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường đầy biến động như hiện nay thì không chỉ có tiềm lực về tài chính, quy mô doanh nghiệp mà điều quan trọng nhất đó là doanh nghiệp có bán được hàng không? Hàng hóa của doanh nghiệp có được tiêu thụ và thu về lợi nhuận không? Có làm được như vậy thì doanh nghiệp mới có được nguồn vốn cho kỳ hoạt động tiếp theo, để duy trì và phát triển công ty Hơn nữa hàng hóa có tiêu thụ mới có thể xác định kết quả kinh doanh cuối cùng của công ty là lãi hay lỗ Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (gọi tắt là HAMACO), là một doanh nghiệp trẻ, tiềm năng về năng lực cung cấp hàng hóa trên địa bàn Với việc kinh doanh và phân phối nhiều ngành hàng như: Vật liệu xây dựng, Gas, Dầu… HAMACO cam kết đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ tại khu vực và các tỉnh lân cận Trong 3 năm vừa qua (từ 2011 đến 2013) doanh thu tiêu thụ tổng các ngành hàng của Công ty đạt 1,653,493 triệu đồng vào năm 2011 và
có dấu hiệu giảm trong 2 năm tiếp theo Năm 2012 là 1,649,244 triệu đồng và
năm 2013 còn 1,445,113 triệu đồng Trong đó mặt hàng Thép là một trong
những mặt hàng tiêu thụ chủ lực của Công ty nhưng nhìn chung sản lượng tiêu thụ mặt hàng có chiều hướng giảm Năm 2011 sản lượng thép tiêu thụ đạt 87,750 tấn ước tính 1,172,617 triệu đồng và giảm mạnh còn 72,370 tấn với
Trang 142
doanh thu 954,609 triệu đồng (Nguồn: Phòng Kế hoạch –Marketing, Công ty
Cổ phần Vật tư Hậu Giang) Đứng trước tình hình đó, Công ty đã có những
nghiên cứu, khảo sát để tìm giải pháp cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty Bởi lẻ việc tiêu thụ hàng hóa được xem là khâu cuối cùng xác định
sự sống còn của một doanh nghiệp Chính vì tầm quan trọng ấy nên việc thực
hiện đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng thép của Công ty Cổ phần
Vật tư Hậu Giang và những đề xuất trong thời gian tới” là một việc làm tất
yếu nhằm giúp công ty tìm ra những thuận lợi và bất lợi trong việc tiêu thụ mặt hàng chủ chốt của công ty Đồng thời có những đề xuất đẩy mạnh việc tiêu thụ mặt hàng Thép và nâng cao lợi nhuận cho công ty trước những tình hình kinh tế đầy biến động như hiện nay
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng thép trong 3 năm vừa qua (2011 - 2013) để đánh giá những biến động, tìm ra nguyên nhân của những biến động
và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ mặt hàng thép của Công
ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tiêu thụ và tình hình hoạt động kinh
doanh mặt hàng Thép trong 3 năm gần đây (từ 2011đến 2013)
- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tiêu thụ mặt hàng Thép và những
nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ trong 3 năm gần đây (từ 2011 đến 2013)
- Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả
tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian 03 tháng (từ 08/2014 đến 11/2014)
Số liệu nghiên cứu nội bộ của Công ty trong thời gian 3 năm (từ 2011 đến 2013)
Trang 153
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng Thép của công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang trong giai đoạn (từ 2011 đến 2013)
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Sản lượng Thép tiêu thụ tăng giảm như thế nào qua 3 năm (2011 – 2013)?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty?
- Những chỉ tiêu nào đánh giá hoạt động tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty có hiệu quả?
- Những giải pháp nào giúp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nguyễn Quốc Nghi (2008) “Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và đề
xuất gải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất Khóm ở tỉnh Hậu Giang”: Sử dụng
công cụ thống kê mô tả được áp dụng nhằm mô tả thực trạng sản xuất khóm ở tỉnh Hậu Giang Hàm hồi qui tuyến tính được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, giá bán của nông hộ Bên cạnh đó nghiên cứu còn đưa ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và đe dọa với việc sản xuất và tiêu thụ khóm của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang Từ đó áp dụng phương pháp phân tích
ma trận SWOT để hình thành các chiến lược một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các đe dọa, trên
cở sở phát huy các mặt mạnh khắc phục những điểm yếu Để từ đó xây dựng giải pháp mang tính khoa học giúp nâng cao hiệu quả trồng khóm ở tỉnh Hậu Giang
- Võ Thị Mới (2009) “Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh
Vinagas Miền Tây”: Bài viết sử dụng phương pháp như sau: Phương pháp thu
thập số liệu (số liệu thứ cấp; được Công ty cung cấp đồng thời tham khảo các anh chị, cô chú trong phòng kinh doanh – marketing, để theo dõi sản lượng gas xuất kho, bình gas, số tổng hợp chi tiết từ phòng kế toán của Công ty Với phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Phương pháp này được sử dụng nhằm xác định chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng giảm như thế nào để có hướng khắc phục Từ việc xác định những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp mà có những đề xuất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ mặt hàng gas trong thời gian sắp tới
Trang 164
- Lý Thanh Điền (2009) “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi
nhuận của Công ty Cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex” Bằng phương pháp so sánh bài viết đã phân tích dựa trên việc so
sánh với một chỉ tiêu gốc trong quá trình hoạt động kinh doanh Qua đó so sánh tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các năm Đồng thời nhận ra những thuận lợi và khó khăn xảy ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Từ
đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng để tăng sản lượng tiêu thụ và giảm chi phí cho doanh nghiệp tạo lợi nhuận
1.6 NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỂ TÀI
- Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài, nói lên sự cần cần thiết của đề tài
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu
- Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: đưa ra các
lý thuyết liên quan đên hoạt động tiêu thụ, hệ số tiêu thụ, khối lượng hàng hóa tồn kho, doanh thu, lợi nhuận Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu trong phân tích
- Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang bao gồm: tổng quan về Công ty, tóm tắt quá trình thành lập và phát triển, sứ mạng của Công ty, sơ đồ tổ chức, chức năng của các phòng ban, đặc điểm kinh doanh, năng lực cung cấp, năng lực tài chính, các nhà cung cấp chính của Công ty
- Chương 4: Phân tích thực trạng và tình hình tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty Cổ phần vật tư Hậu Giang bao gồm: phân tích thực trạng tiêu thụ mặt hàng Thép trong và ngoài nước trong thời gian 3 năm (từ năm 2011 đến năm 2013), phân tích tình tình tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty (từ năm 2011 đến năm 2013) và những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty trong thời gian qua
- Chương 5: Trình bày các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ mặt hàng Thép và nâng cao lợi nhuận của Công ty
- Chương 6: Tóm tắt các nội dung, kết quả đồng thời có những đè xuất nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa nói chung và mặt hàng Thép của Công
ty nói riêng trong thời gian tới tốt hơn
Trang 175
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
2.1.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ là quá trình đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán Đối với một doanh nghiệp, tiêu
thụ hàng hóa là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái
tiền tệ Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng – quyết định thành bại, là quá
trình hình thực hiện lợi nhuận: mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp (Nguồn:
Nguyễn Tấn Bình, 2004, “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”)
2.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ
2.1.2.1 Ý nghĩa phân tích
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tự do sản xuất kinh doanh Các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, được tiêu thụ trên thị trường với giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh và nguyên tắc “ thuận mua vừa bán”, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề quan trọng trước hết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Bởi vì:
- Có tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và phát triển sản xuất
- Sản phẩm hàng hoá có tiêu thụ được, mới xác định được kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lãi hay lỗ và lãi lỗ ở mức độ nào
- Qua tiêu thụ tính chất tiện ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàn
toàn và điều này được thể hiện qua năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá với giá cả phù hợp không những doanh nghiệp có lãi, mà điều này còn cho thấy khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm và thu hút khách hàng của doanh nghiệp, khẳng định
Trang 186
chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Nguồn: Đặng
Minh Trang, 2003, “Quản trị sản xuất và tác nghiệp”)
- Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm
2.1.3 Phân tích chung tình hình tiêu thụ về khối lượng sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp chỉ được coi là tiêu thụ, khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán
Phân tích chung tình hình tiêu thụ sản phẩm là xem xét, đánh giá tình hình tiêu thụ về khối lượng từng loại sản phẩm và của toàn bộ sản phẩm (toàn doanh nghiệp) Đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ, sản xuất
và tiêu thụ nhằm đánh giá khái quát tình hình tiêu thụ và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.1.4 Phân tích khối lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại cần phải dự trữ thành phẩm hàng hóa để cung cấp cho khách hàng Đối với doanh nghiệp sản xuất phải dự trữ nguyên vật liệu đủ đáp ứng cho sản xuất kịp thời Những chi phí đáng kể phát sinh trong quá trình tồn kho Do vậy, các nhà quản trị cần phải cố gắng hạn chế tối đa các chi phí đầu tư cho hàng tồn kho, đồng thời phải đảm bảo đủ sản phẩm hàng hóa cung cấp cho khách hàng và
nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất bình thường (Phạm Văn Dược, 2008,
“Phân tích hoạt động kinh doanh” )
Hàng tồn kho phải đảm bảo không để tình trạng thiếu hụt, không đủ khối lượng, làm mất khách hàng và cơ hội kinh doanh Tuy nhiên tồn kho quá lơn làm ứ đọng vốn (tăng chi phí sử dụng vốn) và tăng chi phí bản quản hàng tồn kho, gây ảnh hưởng đến hiệu quả chung Tồn kho phải luôn kịp thời và vừa đủ (chứ không phải đầy đủ) Vì vậy, doanh nghiệp cần có bên cạnh các nhà cung cấp uy tín và các hợp đồng lâu dài, ổn định Tất nhiên, điều nay không đơn giản – đặc biệt trong nền kinh tế thị trường luôn chịu nhiều biến động bất định
Trang 197
- Xác định điểm tái đặt hàng: hàng tồn kho đến mức nào thì cần bổ sung?
Câu trả lời của câu hỏi này chính là điểm tái đặt hàng và chúng có thể biểu hiện bằng số lượng hoặc giá trị (tiền) Mục tiêu xác định điểm tái đặt hàng là nhằm hạn chế tối đa chi phí lưu kho và đề phòng thiếu hụt hàng Điểm tái đặt hàng phụ thuộc vào 3 yếu tố: thời gian chờ đợi, mức tồn kho an toàn, mức lưu
chuyển hàng tồn kho dự kiến hàng ngày
- Thời gian chờ: là số ngày tính từ ngày đặt hàng cho đến khi nhận được
hàng đặt
- Mức tồn kho an toàn: là số lượng hàng tồn kho dự phòng cho các
trường hợp hằng đặt đến trễ hoặc sử dụng nhiều hơn dự kiến trong thời gian chờ đợi Mức sử dụng hoặc mức lưu chuyển dự kiến hàng ngày là nguyên vật liệu sử dụng hoặc hàng bán bình quân dự kiến trong ngày hoặc kỳ phân tích Điểm tái đặt hàng được xác định bằng công thức như sau:
Điểm tái đặt hàng = Mức tồn kho an toàn + (mức sử dụng ngày * thời
gian chờ đợi) (Phạm Văn Dược, 2008, “Phân tích hoạt động kinh doanh”)
- Xác định mức tồn kho an toàn: là chênh lệch giữa điểm tái đặt hàng của
mức khả năng sử dụng và thời gian chờ đợi tối đa với điểm tái đặt hàng của mức sử dụng và thời gian chờ tối đa với điểm tái đặt hàng của mức sử dụng và thời gian chờ đợi bình thường
Được xác định bởi công thức:
Mức tồn kho an toàn = Điểm tái đặt hàng ở các khả năng tối đa – Điểm
tái đặt hàng ở các khả năng bình thường (Phạm Văn Dược, 2008, “Phân tích
hoạt động kinh doanh”)
Một trong những vấn đề chủ yếu của công tác quản lý hàng tồn kho là xác định mức tồn kho an toàn Chi phí do thiếu hụt hàng có liên quan chặt chẽ nhất với số lượng hàng được tồn kho an toàn Các doanh nghiệp cần lưu trữ mức tồn kho an toàn vì những điều không chắc chắn có thể xảy ra gắn liền với
2 nhân tố ảnh hưởng đến mức sử dụng hàng tồn kho trong khoảng thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng, đó là thời gian chờ đợi và mức sử dụng hàng ngày Nếu cả 2 nhân tố này đều được biết một cách chắc chắn thì không có lý
do gì để lưu giữ mức tồn kho an toàn
- Xác định lượng đặt hàng cần thiết: nội dung cơ bản của việc xác định
lượng đặt hàng cần thiết là để trả lời cho câu hỏi “Mỗi lần phải đặt mua bao
nhiêu?” cho đủ lượng đặt mua hàng kinh tế (EOQ) Lượng đặt hàng này cũng
chính là số lượng hàng mua cần thiết ở nhà cung cấp Quá trình xác định lượng hàng đặt mua EOQ có mục tiêu là nhằm hạn chế tối đa các chi phí của khâu đặt hàng và lưu hàng trong kho Nếu như mức sử dụng đều trong suốt
Trang 208
năm, ta có thể xác định lượng đặt hàng cần thiết kinh tế nhất theo công thức sau:
EOQ = Trong đó:
- C: là chi phí đặt hàng tăng lên
- D: là số lượng hàng sử dụng trong năm
- K: Là chi phí lưu kho bình quân 1 đơn vị trong năm
(Nguồn: Đồng Thị Thanh Phương, 2005, “Quản trị sản xuất và dịch vụ”)
2.1.5 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm
a Chỉ tiêu phân tích: Đối với toàn doanh nghiệp để đánh giá tình hình
hoàn thành kế hoạch tiêu thụ về khối lượng người ta sử dụng chỉ tiêu doanh
thu
(Nguồn: Nguyễn Tấn Bình, 2004, “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”)
(TLHTKHC: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung)
b Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
- So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kế hoạch, trên cơ sở đó tính ra tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của toàn doanh nghiệp Kết quả tính toán, K có thể xảy ra một trong ba trường hợp sau:
+ Nếu K > 100%: Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch về khối lượng sản phẩm tiêu thụ;
+ Nếu K=100%: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm tiêu thụ;
+ Nếu K< 100%: Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về khối lượng tiêu thụ
Trong cả ba trường hợp trên, mọi nhân tố cá biệt đã được bù trừ lẫn nhau Có thể loại sản phẩm này khối lượng sản phẩm tiêu thụ vượt mức kế hoạch, nhưng ở loại sản phẩm khác khối lượng tiêu thụ lại không đạt mức kế hoạch Do đó, để đánh giá một cách toàn diện tình hình hoàn thành kế hoạch
về khối lượng tiêu thụ, cần kết hợp sử dụng cả tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu
Trang 21độ lớn Điều này thể hiện sự mất cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ
- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, trong trường hợp khối lượng sản phẩm sản xuất tăng, sản phẩm dự trữ đầu kỳ giảm, tình huống này có thể xảy ra nếu:
- Sản phẩm dự trữ cuối kỳ tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cho kỳ sau thì đánh giá tích cực Bởi vì tuy tồn kho đầu kỳ giảm, nhưng do đẩy mạnh sản xuất, doanh nghiệp không những cung cấp đầy đủ sản phẩm cho tiêu thụ
mà còn sản phẩm để dự trữ cho kỳ sau, điều này thể hiện được tính cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ
- Sản phẩm dự trữ cuối kỳ giảm, làm cho doanh nghiệp không thực hiện được hợp đồng tiêu thụ đã ký kết ở kỳ sau, đây là biểu hiện không tốt Tính cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ không thực hiện được
- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ giảm, khối lượng sản phẩm sản xuất tăng, dự trữ đầu kỳ giảm và dự trữ cuối kỳ tăng, tình hình này đánh giá không tốt Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, gây ứ đọng vốn trong khâu dự trữ, mất cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình này có thể do doanh nghiệp không tổ chức tốt công tác tiêu thụ, chất lượng sản phẩm giảm v.v…
- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, khối lượng sản phẩm sản xuất giảm, dự trữ đầu kỳ tăng, dự trữ cuối kỳ giảm với tốc độ lớn, tình hình này mặc dù doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, nhưng vẫn đánh giá không tốt Bởi vì sản xuất không đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, dự trữ cuối kỳ giảm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của kỳ sau Tính cân đối giữa sản xuất,
dự trữ và tiêu thụ không thực hiện được
- Căn cứ vào công thức ta có thể gặp một số trường hợp khác xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để đánh giá chính xác
ta cần chú ý đến đặc điểm tình hình cụ thể của từng loại sản phẩm, tình hình
Trang 22- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng doanh thu bán hàng
hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ hoạt động
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ
doanh thu (Phạm Văn Đức, 2008, “Phân tích hoạt động kinh doanh”)
- Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện
do bán sản phẩm hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Chỉ tiêu này bao gồm: giá trị bán hàng, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất
khẩu, chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản trả bồi thường, chi phí sữa chữa hàng bị hỏng trong thời hạn bảo hành Doanh thu bán hàng phản ánh chung tổng giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp bán ra trong kỳ
- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được xác định bằng công thức
G = Trong đó:
- : Khối lượng sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ loại I mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ, tính bảng đơn vị hiện vật
- : Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa loại I (có thể tính theo đơn giá hiện hành hoặc giá so sánh)
- = ; n là số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa mà doing nghiệp
đã tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu bán hàng thuần: doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản giảm trừ doanh thu (nếu phát sinh trong kỳ báo cáo) Chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
- Doanh thu thuần: doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng thuần cộng các khoản hoàn nhập như: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu
nợ khó đòi (thu bán hàng) không phát sinh trong kỳ báo cáo
Trang 2311
- Nội dung phân tích:
- So sánh khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ giữa thực tế và kế hoạch
- So sánh khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ giữa thực tế với các kỳ kinh doanh trước hoặc nhiều kỳ kinh doanh
Bên cạnh việc phân tích khái quát khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, cần tính và phân tích các hệ số sau đây:
- Hệ số tiêu thụ hàng mua vào:
= Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào đã tiêu thụ với tỷ số là bao nhiêu
Hệ số quay kho:
=
Hệ số này phản ánh số lần luân chuyển sản phẩm hàng hóa qua kho của doanh nghiệp trong kỳ phân tích được bao nhiêu vòng Hệ số này càng lớn, hàng hóa được tiêu thụ của doanh nghiệp càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao
Khi phân tích có thể so sánh giữa thực tế với kế hoạch nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp So sánh giữa thực tế với kỳ kinh doanh trước hoặc nhiều kỳ kinh doanh trước để thấy được tốc độ tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp qua các thời kỳ
2.1.6.2 Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu
Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời qua chỉ tiêu này sẽ chứng tỏ được doanh nghiệp đã sản xuất và kinh doanh những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng
Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh thu là điều kiện để thực hiện tái sản xuất đơn giản cũng như tái sản xuất mở rộng
Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo
Do đó việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động của doanh thu sẽ giúp họ có
Trang 2412
cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp Khi phân tích doanh thu, ta có thể xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau như doanh thu theo từng nhóm hàng, từng mặt hàng, doanh thu của từng cửa hàng, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc…
2.1.6.3 Phân tích chỉ tiêu doanh thu
a Chỉ tiêu phân tích: Phân tích doanh thu tiêu thụ sử dụng chỉ tiêu doanh
thu bán hàng
b Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh So sánh
doanh thu thực tế với kế hoạch cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng
2.1.6.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp
a Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng: Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ dịch vụ cung ứng
càng nhiều thì doanh thu càng cao Tuy nhiên khối lượng sản phẩm sản xuất
và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp và tình hình tổ chức
mạng lưới kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
b Giá bán sản phẩm: Giá bán sản phẩm cao hay thấp không phải do
doanh nghiệp quyết định mà tuỳ thuộc vào mức cầu thị trường và chất lượng
sản phẩm, trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng (giảm) doanh thu bán hàng Vì vậy doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá cung ứng dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán không quá cao nhưng cũng không quá thấp, giá bán phải bù
được chi phí bỏ ra và có lãi để tái đầu tư
c Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là yếu tố cạnh tranh đối
với các sản phẩm cùng loại, và điều này quyết định đến khối lượng sản phẩm
bán ra và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng
trong kỳ
d Kết cấu mặt hàng: Trong quá trình sản xuất có những mặt hàng chi phí
bỏ vào tương đối ít nhưng tỷ suất lợi nhuận tương đối cao, nhưng cũng có
những mặt hàng tốn rất nhiều chi phí nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp, do đó việc
thay đổi kết cấu mặt hàng cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
e Công tác tổ chức mạng lưới kinh doanh và tiếp thị: Việc tổ chức mạng
lưới kinh doanh rộng khắp, công tác tổ chức tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, bảo hành sản phẩm đều có ý nghĩa quan trọng góp phần tăng doanh thu bán hàng
Trang 2513
2.1.6.5 Một số vấn đề về lợi nhuận trong kinh doanh
- Khái niệm về lợi nhuận: Lợi nhuận là một khoản chênh lệch giữa doanh
thu và chi phí của tất cả các nguồn lực được sử dụng để sản xuất (Robert
Schenk)
Việc đo lường lợi nhuận một cách chính xác là không thể thực hiện được Nhà sản xuất bao giờ cũng muốn đạt tối đa hóa lợi nhuận Như vậy họ
sẽ chọn mức sản lượng sản xuất mà ở đó chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
là lớn nhất Như vậy để tối đa hóa lợi nhuận, nhà sản xuất sẽ chọn mức sản lượng tại đó doanh thu biên bằng với chi phí biên (Phạm Văn Dược, 2008,
“Phân tích hoạt động kinh doanh”)
Bất kì tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới việc tối đa hóa lợi nhuận Ở từng tổ chức khác nhau sẽ đặt ra những mục tiêu sẽ khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân loại, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sỡ lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cũng cấp trong kì báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này, được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
2.1.6.6 Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
Sản phẩm do doanh nghiệp làm ra được tiêu thụ trên thị trường, tiêu dùng nội bộ, làm quà tặng, khuyến mãi không thu tiền, biếu tặng cho các tổ
Trang 2614
chức, cá nhân hay dùng để trả thay lương, thưởng cho người lao động, nhưng hầu hết vẫn là để tiêu thụ trên thị trường Do đó có rất nhiều nguyên nhân tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp, có thể chia thành 3 nhóm nguyên nhân sau
- Phân tích những nguyên nhân thuộc bản thân doanh nghiệp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá:
Có nhiều nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm như số lượng sản phẩm dự trữ, tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất về mặt số lượng, chất lượng sản phẩm, kiểu dáng sản phẩm cũng như mẫu mã, uy tín của doanh nghiệp, công tác tiếp cận thị trường, xác định giá bán hợp lý, chu kỳ sống của sản phẩm và trình độ tổ chức mạng lưới hoạt động sản xuất kinh doanh v.v… Dù là nguyên nhân nào cũng ảnh hưởng
ít nhiều đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Sau đây là một số nguyên nhân chủ yếu thuộc về doanh nghiệp ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
a Chất lượng sản phẩm hàng hoá và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Chất lượng sản phẩm hàng hoá như là một cái lõi của chiến lược phát
triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng đáp ứng nhu cầu thị hiếu của thị trường Đồng thời chính chất lượng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp cung cấp ra thị trường quyết định uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
b Giá bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp: Giá bán sản phẩm
hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trước hết, giá bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp phụ thuộc vào vị trí của sản phẩm đó trên thị trường, sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm cạnh tranh hay độc quyền, mức cầu thị trường như thế nào, người tiêu dùng ưa chuộng hay không? Và sản phẩm này đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm Mặt khác, giá bán lại là nhân tố tỷ lệ thuận với lợi nhuận vừa có quan
hệ với việc tiêu thụ nhanh hay chậm, khối lượng tiêu thụ nhiều hay ít Song giá bán sản phẩm hàng hoá phụ thuộc nhiều vào quan hệ cung cầu trên thị trường và điều này đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải hết sức linh hoạt
và năng động đôi khi bán sản phẩm với giá bán để hoà vốn hoặc thậm chí bị lỗ vốn cũng phải bán để thu hồi vốn
c Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp: Đây
là quá trình hết sức phong phú và đa dạng, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải hết sức năng động Việc tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng
Trang 2715
hoá của doanh nghiệp bao gồm nhiều khâu như tăng cường quảng cáo giới thiệu sản phẩm, khuyến mãi, điều tra nhu cầu thị trường, tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường, cải tiến phương thức bán hàng, thanh toán và thực hiện tốt chương trình hậu mãi Những nguyên nhân thuộc nhóm này là những nguyên nhân mang tính chủ quan Do đó doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để khắc phục tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ
- Phân tích nguyên nhân thuộc khách hàng (người mua) tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp:
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, khách hàng (người mua) là thượng đế Vậy, những nguyên nhân chủ yếu thuộc khách hàng tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
- Thu nhập: Đây là yếu tố hết sức quan trọng, bởi vì sự thoả mãn mọi
nhu cầu là hoàn toàn phụ thuộc vào mức thu nhập
- Nhu cầu (cấp thiết hay mong muốn): Sản phẩm hàng hoá mà doanh
nghiệp cung cấp trên thị trường đã đáp ứng được đối với những đối tượng khách hàng (người tiêu dùng) nào? Và đây là nhu cầu cấp thiết hay là nhu cầu mong muốn
- Phong tục, tập quán và thói quen của người tiêu dùng: Sản phẩm hàng
hoá mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường, có thể không phù hợp với đối tượng người tiêu dùng ở địa phương này, vùng này, nhưng lại đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người ở địa phương khác, vùng khác
Trong ba yếu tố trên, mức thu nhập là yếu tố có ý nghĩa quyết định đến
sự thoả mãn nhu cầu hàng hoá, nhu cầu chỉ tăng lên khi thu nhập tăng
- Phân tích những nguyên nhân thuộc về Nhà nước ảnh hưởng tới quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp:
Mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp như chính sách tiền lương, chính sách trợ giá, các chính sách về xuất, nhập khẩu, chính sách thuế hay tình hình khủng hoảng kinh tế trong nước và thế giới cũng
ít nhiều tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Những nguyên nhân thuộc nhóm này là những nguyên nhân khách quan
(Nguồn: Nguyễn Tấn Bình, 2004, “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”)
2.1.6.7 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
- Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh: Phân tích hoạt động kinh
doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt
Trang 2816
động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là sự quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến viêc đề ra các định hướng hoạt động tiếp
theo (Nguyễn Tấn Bình, 2004, “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”)
Phân tích hoạt động kinh doanh có đồng thời với các hoạt động kinh doanh của con người Nhưng lúc ban đầu nó chỉ là những phép cộng trừ đơn giản và được tiến hành ngay trong công tác hạch toán Khi hoạt động kinh doanh phát triển, yêu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp thì phân tích hoạt động kinh doanh cũng ngày càng phát triển để đáp ứng yêu cầu
đó Từ chỗ đơn giản chỉ là phân tích lỗ lãi của từng thương vụ, sau phát triển phân tích các yếu tố hoạt động kinh doanh và lỗ lãi của từng đơn vị, bộ phận hoạt động kinh doanh Đến nay việc phân tích hoạt động kinh doanh còn được thực hiện không chỉ phạm vi doanh nghiệp, mà đã mở rộng đến vùng kinh tế, toàn bộ nền kinh tế
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh luôn được tiến hành thường xuyên liên tục rất phong phú và phức tạp Muốn thấy được một cách đầy đủ sự phát triển của các hiện tượng, quá trình kinh doanh, từ đó thấy được thực chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phải đi sâu nghiên cứu kết quả và mối quan hệ qua lại của các số liệu, tài liệu bằng những phương pháp khoa học Đó là những phương pháp nhận biết các hoạt động thực tế, các hiện tượng, các quá trình trong mối liên hệ trực tiếp với nhận thức và sự tiếp nhận chủ động của con người, trên cơ sở đó đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tìm nguyên nhân, đề ra những giải pháp và biện pháp khai thác có hiệu quả mọi năng lực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Bùi Xuân Phong,
2007, “Quản trị doanh nghiệp”)
- Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường Vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả Vì chỉ khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh; vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành
Trang 29- Đối tượng và mục đích phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của việc phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh
- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố
đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai, những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt – ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn
- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh – tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ, phân tích,
mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luạt để nhận thức hiện tại
và nhắm đến tương laic ho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
2.1.6.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
- Tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ chung (TLHTTTC = K):
Trang 3018
Nếu K < 100%, đều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa hoàn thành kế hoạch tiêu thụ Hay nói cách khác tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chưa có hiệu quả
(Nguồn: Đồng Thị Thanh Phong, 2005, “Quản trị sản xuất và dịch vụ”)
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.2.1 Phương pháp chọn vùng số liệu
Đề tài phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng Thép của Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang từ năm 2011 đến năm 2013
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: Đề tài được thực hiện với số liệu dùng trong
phân tích chủ yếu dựa trên số liệu kế toán của Công ty Cổ Phần Vật tư Hậu Giang bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu (Phương pháp so sánh):
- Khái niệm: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỏ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô (Nguyễn Tấn Bình, 2004, “Phân tích hoạt động
kinh doanh”)
- Nguyên tắc so sánh:
Tiêu chuẩn để so sánh thường là:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành
+ Các thông số thị trường
+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác
- Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phù hợp về yếu tố không
gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh
- Phương pháp so sánh:
Trang 3119
- Phương pháp số tuyệt đối: số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô,
khối lượng giá trị về một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, giờ công Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kỳ
- Phương pháp số tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích
so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mực độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp số bình quân: số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt
lượng của các đơn vị bằng cách sau: bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn
vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặc điểm của từng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất
Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động
về số lượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp
Trang 3220
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ HẬU GIANG 3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
3.1.1 Giới thiệu đôi nét về Công ty Cổ phần vật tư Hậu Giang
Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (gọi tắt là HAMACO), tiền thân là
Công ty Vật tư Tổng hợp Hậu Giang Từ khi được thành lập năm 1976 đến khi chuyển đổi thành công ty Cổ phần (năm 2003) và đến nay HAMACO không ngừng phát triển về mọi mặt Doanh nghiệp của chúng tôi hoạt động
kinh doanh và phân phối các ngành hàng chính như: Vật liệu xây dựng (thép,
xi măng, cát, đá, gạch, sơn….), Gas (gas đốt, bếp gas, phụ kiện ngành gas),
Dầu nhờn, Xăng, Dầu,… của các nhà sản xuất danh tiếng trong và ngoài
HAMACO luôn đặt quyền lợi của mình gắn liền với quyền lợi của
khách hàng và hoạt động kinh doanh theo phương châm: “Uy tín - Chất
lượng - Hiệu quả”. Với vai trò là Nhà phân phối Cấp I của các nhà máy sản xuất uy tín trong và ngoài nước HAMACO đã và đang cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án, công trình mang tầm cỡ quốc gia như: Cầu; Đường; Bệnh viện; Trường học; Hệ thống Thủy lợi; Cao ốc văn phòng; Nhà máy Thủy điện; Nhà máy Nhiệt điện; Sân bay;…tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu
long và Thành phố Hồ Chí Minh
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển để hòa nhập cùng sự phát triển của nền kinh tế Thế giới Từ đó, HAMACO đã không ngừng đào tạo nguồn nhân lực và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 nhằm
Trang 33- Tên công ty: Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
- Tên giao dịch quốc tế: Hau Giang Materials Joint-stock Company
- Tên viết tắt: HAMACO
- Trụ sở chính: 184 Trần Hưng Đạo, P.An Nghiệp, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
- Điện thoại: (0710).3832176 Fax:(0710).3734426
- Website: www.hamaco.vn Email: hamaco@hamaco.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 1800506679 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư TP.Cần Thơ cấp lần đầu ngày 12/5/2003 và thay đổi lần
Năm 1976: Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang được thành lập có tên là Công
ty Vật tư tỉnh Hậu Giang Công ty được thành lập trên cơ sở sáp nhập 5 đơn vị: Ty Vật tư Kỹ thuật TP Cần Thơ, Công ty Xăng
Trang 3422
dầu TP Cần Thơ, Ty Vật tư tỉnh Cần Thơ, Công ty Xăng dầu tỉnh Cần Thơ, Công ty Xăng dầu Sóc Trăng Công ty có nhiệm vụ tiếp nhận và cung ứng vật tư hàng hóa trên địa bàn TP Cần Thơ và 14 huyện thị trong tỉnh Hậu Giang
Năm 1984: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng
ba
Năm 1990: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng
nhì
Năm 1991: Khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cần Thơ,
công ty đổi tên thành công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ
Năm 1993: Tiếp tục đổi tên thành công ty Vật tư Tổng hợp Hậu Giang Đây
là thời điểm công ty phát triển thêm mặt hàng gas đốt, bếp gas, phụ kiện ngành gas
Năm 2000: Để đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng tại thị trường TP.Cần Thơ,
công ty thành lập thêm trung tâm KD VLXD 26B, nay là cửa hàng Vật tư Trà Nóc
Năm 2001: Công ty tiếp tục thành lập chi nhánh TP.HCM để mở rộng mạng
lưới kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2002: Nhằm phát triển thị trường Bạc Liêu, Sóc Trăng, công ty thành
lập chi nhánh Bạc Liêu
Năm 2003: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao Động
Hạng Nhất Đồng thời, công ty bắt đầu phát triển thêm mặt hàng dầu nhờn
Tháng 4 năm 2003, công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần Vật
tư Hậu Giang (HAMACO)
Năm 2004: Khi tỉnh Cần Thơ được tách thành TP Cần Thơ và tỉnh Hậu
Giang, HAMACO thành lập chi nhánh Vị Thanh để đẩy mạnh kinh doanh tại tỉnh Hậu Giang
Năm 2007: HAMACO thành lập chi nhánh Sóc Trăng tại thị xã Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng nhằm đẩy mạnh khai thác thị trường Sóc Trăng Công ty đã được cấp chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000” Điều này khẳng định rằng HAMACO luôn đề cao chất lượng trong quản lý nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Trang 35HAMACO mua quyền sử dụng đất và đầu tư Kho C22 Lê Hồng Phong với diện tích gần 10.000m2
để phát triển mặt hàng cát, đá
và kinh doanh thêm mặt hàng xăng dầu
HAMACO được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng ba
HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2008” do Vietnamnet tổ chức bình chọn
Năm 2009: HAMACO tiếp tục mua quyền sử dụng đất tại 184 Trần Hưng
Đạo với diện tích 1.000 m2
Thành lập công ty cổ phần Bê tông HAMACO với công suất 90m3/giờ để đáp ứng nhu cầu sử dụng bê tông tươi cho các công trình tại TP.Cần Thơ
HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” do Vietnamnet tổ chức bình chọn
Năm 2010: HAMACO đầu tư mua quyền sử dụng đất làm kho dự trữ hàng
hóa tại Quốc lộ 91B (TP.Cần Thơ) với diện tích 10.000 m2 Công ty đã chuyển đổi “Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 sang tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2001 Điều này khẳng định rằng HAMACO luôn chú trọng đến chất lượng trong quản lý nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hóa
và dịch vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2010” do Vietnamnet tổ chức bình chọn
HAMACO được xếp hạng nằm trong 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2010
HAMACO đạt top 500 Thương hiệu Việt năm 2010
HAMACO mua quyền sử dụng đất đầu tư xây dựng kho 91B tại
TP.Cần Thơ làm kho chứa vật liệu xây dựng, gas với diện tích 10.000 m2
Trang 3624
Năm 2011:HAMACO thành lập chi nhánh Phú Quốc với tổng diện tích ban
đầu 2.500 m2 và chính thức đi vào hoạt động vào đầu tháng 6 năm 2011
HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2011” do Vietnamnet tổ chức bình chọn
HAMACO được xếp hạng nằm trong 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2011
Năm 2012: HAMACO xây dựng Tổng Kho LPG với diện tích 2.000 m2 tại
Khu Công nghiệp Trà nóc II, TP Cần Thơ
HAMACO nằm trong Top 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2012
HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2012” do Vietnamnet tổ chức bình chọn
HAMACO đạt doanh hiệu cúp vàng “doanh nghiệp hội nhập &
- Sản xuất và kinh doanh bê tông trộn sẵn HAMACO
- Kinh doanh Gas, bếp gas, phụ kiện ngành gas, lắp đặt hệ thống gas công nghiệp
- Kinh doanh dầu nhờn Total, xăng, dầu
- Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy - bộ
- Dịch vụ san lấp mặt bằng
- Dịch vụ cho thuê văn phòng - kho - bãi
3.2.1.1 Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Thép Pomina; Miền Nam; VinaKyoei; Tây Đô; Hòa Phát
- Thép tấm, thép lá, thép vuông, thép ống, thép hình (H, U, I, V, C…)
- Xi măng Nghi Sơn; Holcim; Tây Đô; Fico; Vicem Hà Tiên 2
Trang 3725
- Cát; Đá; Gạch tuyne
- Sơn Dulux; Maxilite
- Sản phẩm gia công: Thép đầu cọc, thép mặt bít; cắt, dập, hàn theo yêu
cầu
- Sản xuất và kinh doanh bê tông trộn sẳn HAMACO
Nguồn: www.hamaco.com.vn
Hình 3.2 Sản phẩm Thép Pomina, Thép Miền Nam của Công ty Cổ Phần Vật
tư Hậu Giang
3.2.1.2 Kinh doanh Gas
- Các thương hiệu: Elf Gas; Petronas; Vina Gas; Petro Viet Nam, Total
Gas; VT Gas; Shell Gas; Petrolimex Gas
- Bếp gas và các phụ kiện ngành gas
- Lắp đặt hệ thống gas công nghiệp
Nguồn: www.hamaco.com.vn
Hình 3.3: Các sản phẩm Gas của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
Trang 3826
3.2.1.3 Kinh doanh xăng, dầu, dầu nhờn
- Đại lý ủy quyền dầu nhờn Total tại Đồng Bằng Sông Cửu Long; sản
phẩm xăng dầu Sài Gòn Petro
Bảng 3.1 Nhà cung cấp chính các ngành hàng vật liệu xây dựng của Công ty
Tên nhà cung cấp Địa chỉ Sản phẩm Năm
Cty Thép Liên doanh Thép Việt
Cty Liên doanh Thép Tây Đô Cần Thơ Thép Tây Đô 1997 Cty TNHH TM & SX Thép Việt TP HCM Thép Pomina 2002 Cty Cổ phần Tập Đoàn Hòa Phát Hưng Yên Thép Hòa Phát 2009 Cty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 TP HCM Xi măng Vicem 1995 Cty LD Xi măng Holcim Việt
Trang 3927
Cty CP Xi măng Tây Đô Cần Thơ Xi măng Tây Đô 1997
Cty Xi măng Nghi Sơn Thanh Hóa Xi măng Nghi
Cty TNHH Khai Thác Đá Hưng
Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty Cổ phần vật tư Hậu Giang
3.2.2.2 Ngành Gas, Bếp gas
Bảng 3.2: Nhà cung cấp Gas, bếp Gas của Công ty
Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty Cổ phần vật tư Hậu Giang
Tên nhà cung cấp Địa chỉ Sản phẩm Năm
Công ty Liên doanh Khí đốt Sài Gòn TP HCM Gas đốt 1993 Công ty TNHH Ngôi Sao Xanh TP HCM Bếp gas 1993 Công ty TNHH 1 TV Dầu khí TP
Công ty TNHH Petronas Việt Nam TP HCM Gas đốt 1995 Công ty LD Khí Hóa Lỏng Việt Nam Đồng Nai Gas đốt 1998 Công ty LD Gas Total Cần Thơ Cần Thơ Gas đốt 1998
Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần
XN Chế biến các SP Khí Miền Nam TP HCM Gas đốt 2002
Trang 403.2.3 Năng lực cung cấp hàng hóa
HAMACO ngày càng quan tâm đến việc nâng cao năng lực phân phối hàng hóa đến Quý khách hàng Chúng tôi không ngừng đầu tư, cải tiến phương tiện để phục vụ kịp thời, nhanh chóng
3.2.3.1 Kho bãi
Tổng diện tích kho bãi hiện có của Công ty là 48.500 m2, cụ thể như sau:
- Tổng Kho Trà Nóc, TP Cần Thơ: 10.000 m2
- Kho 8A Đường CMT8, TP Cần Thơ: 3.700 m2
- Kho 184 Trần Hưng Đạo, TP Cần Thơ: 1.000 m2
- Kho C22 Lê Hồng Phong, TP Cần Thơ: 10.000 m2
- Kho 55 Tầm Vu, TP Cần Thơ: 800 m2
- Kho 65A Đường 3/2, TP Cần Thơ: 500 m2
- Kho Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu: 1.000 m2
- Kho Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang: 5.800 m2
- Kho Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng: 1.400 m2
- Kho Bình Dương, tỉnh Bình Dương: 1.000 m2
- Kho 91B, TP.Cần Thơ: 10.000 m2
- Kho Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang: 2.500 m2
(Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty Cổ phần vật tư Hậu Giang)
3.2.3.2 Phương tiện vận tải - thiết bị xếp dỡ
Để đáp ứng và chủ động trong xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng HAMACO đã thành lập Tổ Vận tải với phương tiện và thiết bị như sau: