Mục tiêu dài hạn của đề tài là xây dựng cơ sở khoa học liên quan đến giá trị kinh tế về môi trường và dịch vụ môi trường của một số loại rừng chủ yếu để hình thành cơ chế và chính sách về quản lý và sử dụng hợp lý dịch vụ môi trường ở Việt Nam
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LƯỢNG GIÁ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ LOẠI RỪNG CHỦ YẾU Ở VIỆT NAM
CƠ QUAN CHỦ QUẢN:
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CƠ QUAN CHỦ TRÌ:
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
CƠ QUAN THỰC HIỆN:
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU SINH THÁI VÀ MÔI TRƯỜNG RỪNG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
ThS VŨ TẤN PHƯƠNG
HÀ NỘI – THÁNG 1 NĂM 2007
Trang 2BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU LƯỢNG GIÁ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ LOẠI RỪNG CHỦ YẾU Ở VIỆT NAM
BÁO CÁO GỬI ĐẾN:
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
CƠ QUAN THỰC HIỆN:
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU SINH THÁI VÀ MÔI TRƯỜNG RỪNG
RCFEE & FSIV 2006
Bản quyền thuộc về RCFEE và FSIV
Trung tâm nghiên cứu sinh thái và Môi trường rừng (RCFEE)
Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội, Việt Nam
Tel.: +844 755 0801; Tel/fax.: +844 838 9434
Email: info@rcfee.org.vn/ttsinhthai@hn.vnn.vn
Http://www.rcfee.org.vn
Trang 3DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI:
GS TSKH Đỗ Đình Sâm - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
TS Võ Đại Hải - Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam
PGS TS Ngô Đình Quế - Trung tâm Nghiên cứu sinh thái & MTR
KS Nguyễn Tiến Hưng - Trung tâm nghiên cứu sinh thái & MTR
CN Trần Thị Thu Hà - Trung tâm nghiên cứu sinh thái & MTR
Th.S Đinh Thanh Giang - Trung tâm nghiên cứu sinh thái & MTR
KS Nguyễn Thanh Hải - Trung tâm nghiên cứu sinh thái & MTR
KS Nguyễn Khoa Phương - Trung tâm nghiên cứu sinh thái & MTR
KS Hoàng Thị Nhung - Trung tâm nghiên cứu sinh thái & MTR
KS Nguyễn Viết Xuân – Trung tâm nghiên cứu sinh thái và MTR
CƠ QUAN PHỐI HỢP THỰC HIỆN:
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Viện Khí tượng Thủy văn
Trường Đại học Lâm nghiệp
Đại học Thủy lợi
Trung tâm Tài nguyên môi trường – Viện ĐTQH rừng
MỤC LỤC
Trang 4PHẦN THỨ 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
PHẦN THỨ 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
1 GIÁ TRỊ HẠN CHẾ XÓI MÒN ĐẤT VÀ ĐIỀU TIẾT NƯỚC CỦA RỪNG 29
3 GIÁ TRỊ CẢI TẠO ĐỘ PHÌ/CUNG CẤP PHÂN BÓN CỦA RỪNG 83
Trang 53 1 Rừng tự nhiên 83
4 GIÁ TRỊ CẢNH QUAN VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ VÀ HỒ THÁC BÀ 95
4.1 Đặc điểm cơ bản của du khách ở VQG Ba Bể và Khu du lịch Hồ Thác Bà 95 4.2 Phân vùng khách du lịch của VQG Ba Bể và Khu du lịch Hồ Thác Bà 103
4.4 Hồi quy tương quan giữa chi phí và số lượng khách du lịch 108
5 GIÁ TRỊ TỒN TẠI VÀ TÙY CHỌN CỦA VQG BA BỂ VÀ GIÁ TRỊ ĐA DẠNG
6 GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP RỪNG TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG 126
6.2 GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP CỦA RỪNG TRỒNG 131
7 ĐỀ XUẤT HƯỚNG DẪN LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ MÔI TRƯỜNG VÀ DVMT
7.1 Lượng giá giá trị bảo vệ đất chống xói mòn và điều tiết nước của rừng 137 7.2 Lượng giá giá trị lưu trữ và hấp thụ các bon của rừng 142
7.4 Lượng giá giá trị đa dạng sinh học ĐDSH/Giá trị tồn tại và tuỳ chọn 148
Trang 6DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH SWAT
Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 2: DÒNG CHẢY MẶT VÀ XÓI MÒN ĐẤT DƯỚI MỘT SỐ LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT Ở LƯU VỰC SÔNG CẦU Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 3: CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN THÁC BÀ
Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 4: DÒNG CHẢY MẶT VÀ XÓI MÒN ĐẤT DƯỚI MỘT SỐ LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT Ở LƯU VỰC HỒ THÁC BÀ Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SINH KHỐI VÀ CÁCBON RỪNG TỰ NHIÊN
Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SINH KHỐI VÀ CÁC BON RỪNG TRE NỨA
THỨ SINH Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SINH KHỐI VÀ CÁCBON RỪNG TRỒNG
KEO LAI Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SINH KHỐI VÀ CÁC BON RỪNG TRỒNG
KEO TAI TƯỢNG Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SINH KHỐI VÀ CÁC BON RỪNG TRỒNG
KEO LÁ TRÀM Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SINH KHỐI VÀ CÁCBON RỪNG TRỒNG
BẠCH ĐÀN UROPHYLLA Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SINH KHỐI VÀ CÁCBON RỪNG TRỒNG QUẾ
Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 12: GIÁ TRỊ CẢI THIỆN ĐỘ PHÌ ĐẤT/CUNG CẤP NGUỒN PHÂN BÓN
CỦA RỪNG TỰ NHIÊN Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 13: GIÁ TRỊ CẢI THIỆN ĐỘ PHÌ ĐẤT/CUNG CẤP PHÂN BÓN CỦA
RỪNG TRỒNG KEO LAI Error: Reference source not found
Trang 7PHỤ LỤC 14: GIÁ TRỊ CẢI THIỆN ĐỘ PHÌ ĐẤT/CUNG CẤP NGUỒN PHÂN BÓN
RỪNG KEO TAI TƯỢNG Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 15: GIÁ TRỊ CẢI THIỆN ĐỘ PHÌ ĐẤT/CUNG CẤP PHÂN BÓN
RỪNG BẠCH ĐÀN UROPHYLLA Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 16: GIÁ TRỊ CẢI THIỆN ĐỘ PHÌ ĐẤT/CUNG CẤP PHÂN BÓN
CỦA RỪNG QUẾ Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 01: Diễn biến sử dụng đất lưu vực sông Cầu, 1995 - 2004 31Biểu 02: Ảnh hưởng của che phủ rừng tới dòng chảy và xói mòn 40Biểu 03: Khả năng điều tiết nước và chống xói mòn của một số loại thảm thực vật
Biểu 04: Giá trị mất dinh dưỡng đất do xói mòn trên toàn lưu vực 42Biểu 05: Giá trị của rừng trong hạn chế xói mòn đất 43Biểu 06: Giá trị tăng dòng chảy mùa kiệt trên toàn lưu vực nghiên cứu 44Biểu 07: Giá trị điều tiết nước của một số loại rừng ở lưu vực nghiên cứu so với
đất trống cây bụi và đất canh tác nương rẫy (sông Cầu) 45Biểu 08: Diễn biến sử dụng đất lưu vực sông Chảy giai đoạn 1995 - 2004 48Biểu 09: Ảnh hưởng của che phủ rừng tới dòng chảy và xói mòn trên lưu vực 56Biểu 10: Khả năng điều tiết nước và chống xói mòn của một số loại thảm thực vật
Biểu 11: Giá trị dinh duỡng mất trong lượng đất xói mòn đất trên toàn lưu vực 58Biểu 12: Giá trị của rừng trong hạn chế xói mòn đất 59Biểu 13: Giá trị điều tiết nước trên toàn lưu vực nghiên cứu 59Biểu 14: Giá trị điều tiết nước của một số loại rừng ở lưu vực nghiên cứu so với
đất trống cây bụi và đất canh tác nuơng rẫy (sông Chảy) 60
Biểu 16: Trữ lượng các bon trung bình của rừng tự nhiên 62
Trang 8Biểu 18: Giá trị hấp thụ CO2 bình quân của rừng tự nhiên 65
Biểu 20: Trữ lượng các bon bình quân trong sinh khối Keo lai 67
Biểu 23: Trữ lượng các bon bình quân trong sinh khối Keo tai tượng 71Biểu 24: Giá trị hấp thụ CO2 của rừng Keo tai tượng 72
Biểu 26: Trữ lượng các bon bình quân trong sinh khối Keo lá tràm 74Biểu 27: Giá trị hấp thụ CO2 của rừng Keo lá tràm 76Biểu 28: Sinh khối khô bình quân của Bạch đàn urophylla 76Biểu 29: Trữ lượng các bon bình quân trong sinh khối Bạch đàn urophylla 77Biểu 30: Giá trị hấp thụ CO2 của rừng Bạch đàn Urophylla 79
Biểu 32: Trữ lượng các bon bình quân trong sinh khối Quế 81
Biểu 34: Lượng rơi rụng dưới một số loại rừng tự nhiên 83Biểu 35: Lượng dinh dưỡng trung bình trong thảm mục dưới rừng tự nhiên 84Biểu 36: Giá trị cung cấp nguồn phân bón cho đất của rừng tự nhiên 85Biểu 37: Lượng rơi rụng trung bình dưới rừng Keo lai 86Biểu 38: Lượng dinh dưỡng trung bình trong thảm mục dưới rừng Keo lai 87Biểu 39: Giá trị cung cấp nguồn phân bón cho đất của rừng Keo lai 88
Biểu 41: Lượng dinh dưỡng trong thảm mục rừng trồng Keo tai tượng 89Biểu 42: Giá trị cung cấp nguồn phân bón cho đất của rừng Keo tai tượng 90Biểu 43: Lượng rơi rụng của rừng trồng Bạch đàn urophylla 91Biểu 44: Lượng dinh dưỡng trong thảm mục dưới rừng Bạch đàn Urophylla 92Biểu 45: Giá trị cung cấp nguồn phân bón cho đất của rừng Bạch đàn Urophylla 92
Biểu 47: Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thảm mục dưới rừng Quế 93
Trang 9Biểu 48: Giá trị cung cấp nguồn phân bón cho đất của rừng trồng Quế 94Biểu 49: Đặc điểm của khách du lịch nội địa tới thăm VQG Ba Bể 97Biểu 50: Đặc điểm của khách nước ngoài tại vườn quốc gia Ba Bể 97Biểu 51: Đặc điểm của du khách tới khu du lịch Hồ Thác Bà 98Biểu 52: Bảng phân tích số lượng du khách trong mỗi nhóm 99Biểu 53: Số ngày lưu trú và chi phí cho chuyến du lịch của du khách trong nước tại
Biểu 55: Mức sẵn lòng chi trả của du khách tại Vườn Quốc gia Ba Bể 102Biểu 56: Mức sẵn lòng trả của du khách tại Khu du lịch Hồ Thác Bà 103
Biểu 59: Tỷ lệ khách du lịch theo vùng tại VQG Ba Bể và khu du lịch hồ Thác Bà 105Biểu 60: Ước lượng chi phí đi lại của du khách ở VQG Ba Bể và hồ Thác Bà 106Biểu 61: Ước lượng chi phí thời gian của du khách ở VQG Ba Bể và hồ Thác Bà 107Biểu 62: Ước lượng các chi phí khác của khách du lịch tại VQG Ba Bể 107Biểu 63: Ước lượng tổng chi phí du lịch của khách theo vùng 108Biểu 64: Tỷ lệ du khách sẵn sàng chi trả cho bảo tồn 113
Biểu 66: Mức chi trả trung bình cho bảo tồn của du khách 113Biểu 67: Giá trị thống kê mô tả của các biến độc lập 114
Biểu 69: Ước lượng giá trị tuỳ chọn và giá trị tồn tại và tuỳ chọn VQG Ba Bể 117Biểu 70: Phân tích đặc điểm của người tham gia phỏng vấn 119
Biểu 73: Mối quan hệ giữa mức định giá với một số nhân tố khác 124Biểu 74: Ước lượng giá trị giá trị sử dụng gỗ hàng năm 127
Biểu 76: Ước lượng giá trị sử dụng tre, nứa, vầu hàng năm 128Biểu 77: Ước lượng giá trị sử dụng măng và rau rừng hàng năm 129Biểu 78: Ước lượng giá trị lâm sản ngoài gỗ làm dược phẩm 129
Trang 10Biểu 79: Khối lượng động vật hoang dã bị khai thác 130Biểu 80: Ước lượng giá trị động vật hoang dã bị săn bắt hàng năm 130Biểu 81: Ước lượng giá trị chuối rừng khai thác sử dụng 131Biểu 82 Tổng hợp giá trị sử dụng trực tiếp của rừng tự nhiên 131Biểu 83 Giá gỗ tại bãi I của một số loài cây theo cấp kính 132Biểu 84 Chi phí khai thác, vận chuyển gỗ rừng trồng 133
Biểu 86 Tổng hợp giá trị của rừng tự nhiên
Biểu 87 Tổng hợp giá trị kinh tế rừng trồng
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 01: Sơ đồ địa điểm nghiên cứu của đề tài 20Hình 02: Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu tại lưu vực sông Cầu, Bắc Kạn 30
Hình 03: Quá trình lưu lượng tính toán - thực đo tại Thác Bưởi và tương quan
ứng với hiện trạng rừng năm 1995 (Hiệu chỉnh mô hình) 34
Hình 04: Tương quan lưu lượng tính toán - thực đo tại Thác Bưởi và tương quan
ứng với hiện trạng rừng năm 1995 (Hiệu chỉnh mô hình) 34Hình 05: Quá trình lượng bùn cát tính toán - thực đo tại Thác Bưởi ứng với
hiện trạng rừng năm 1995 (Hiệu chỉnh mô hình) 35Hình 07: Quá trình lưu lượng tính toán thực đo tại Thác Bưởi ứng với hiện trạng
Hình 08: Tương quan lưu lượng tính toán thực đo tại Thác Bưởi ứng với hiện trạng
Hình 09: Quá trình lượng bùn cát tính toán - thực đo tại Thác Bưởi và tương quan
ứng với hiện trạng rừng năm 2000 (Kiểm định mô hình) 37Hình 10: Tương quan lượng bùn cát tính toán - thực đo tại Thác Bưởi ứng với
hiện trạng rừng năm 2000 (Kiểm định mô hình) 37Hình 11: Quá trình lưu lượng tính toán - thực đo trạm Thác Bưởi và tương quan
ứng với hiện trạng rừng 2004 (Xác nhận mô hình) 38Hình 12: Tương quan lưu lượng tính toán - thực đo trạm Thác Bưởi ứng với
Hình 13: Quá trình lượng bùn cát tính toán - thực đo Trạm Thác Bưởi ứng với
Trang 11Hình 14: Tương quan lượng bùn cát tính toán - thực đo Trạm Thác Bưởi ứng với
Hình 15: Quá trình lưu lượng tính toán - thực đo tại Bảo Yên ứng với
hiện trạng rừng năm 1995 (Hiệu chỉnh mô hình) 49Hình 16: Tương quan lưu lượng tính toán - thực đo trạm Bảo Yên ứng với
hiện trạng rừng 1995 (Hiệu chỉnh mô hình) 50Hình 17: Quá trình lưu lượng bùn cát tính toán - thực đo tại Bảo Yên ứng với
hiện trạng rừng năm 1995 (Hiệu chỉnh mô hình) 50Hình 18: Tương quan lưu lượng bùn cát tính toán - thực đo trạm Bảo Yên ứng với
hiện trạng rừng 1995 (Hiệu chỉnh mô hình) 51Hình 19: Quá trình lưu lượng tính toán - thực đo tại Bảo Yên ứng với
hiện trạng rừng năm 2000 (Kiểm định mô hình) 51Hình 20: Tương quan lưu lượng tính toán - thực đo trạm Bảo Yên ứng với
Hình 21: Quá trình lưu lượng bùn cát tính toán - thực đo tại Bảo Yên ứng với
hiện trạng rừng năm 2000 (Kiểm định mô hình) 52Hình 22: Tương quan lưu lượng bùn cát tính toán - thực đo trạm Bảo Yên
ứng với hiện trạng rừng 2000 (Kiểm định mô hình) 53Hình 23: Quá trình lưu lượng tính toán - thực đo tại Bảo Yên ứng với hiện trạng
Hình 27: Biểu đồ trữ lượng cácbon trung bình của các loại rừng nghiên cứu 63
Hình 29: Hàm lượng các bon bình quân trong các bộ phận của Keo lai
66
Hình 30: Tương quan giữa sinh khối và trữ lượng cácbon với DBH của Keo lai 67Hình 31: Hàm lượng các bon bình quân trong các bộ phận của Keo tai tượng 70Hình 32: Tương quan giữa sinh khối và trữ lượng các bon với DBH của
Hình 33: Hàm lượng các bon bình quân trong các bộ phận của Keo lá tràm 74
Trang 12Hình 34: Tương quan giữa sinh khối và trữ lượng các bon với DBH của Keo lá tràm 75Hình 35: Hàm lượng các bon bình quân trong các bộ phận của bạch đàn urophylla 77Hình 36: Tương quan giữa sinh khối và trữ lượng các bon với DBH
Hình 37: Hàm lượng các bon bình quân trong các bộ phận của Quế 80Hình 38: Tương quan giữa sinh khối và trữ lượng các bon với DBH của Quế 91Hình 39: Lượng khách du lịch tại các điểm nghiên cứu (giai đoạn 2000-2005) 96Hình 40: Những điểm du khách chưa hài lòng với VQG Ba Bể và Hồ Thác Bà 100Hình 41: Đường cầu du lịch tại VQG Ba Bể và khu du lịch Thác Bà 110
CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ ĐƠN VỊ TÍNH
BEF (Biomass Expansion Factor): Hệ số chuyển đổi sinh khối
CDM (Clean Development Mechanism): Cơ chế phát triển sạch
CVM (Contigent Valuation Method): Phương pháp lượng giá ngẫu nhiên
CO2e: Khí cácbonníc tương đương
PTNT:Phát Triển Nông Thôn
SWAT (Soil and Water Assessment Tool): Công cụ đánh giá đất và nước
RRA (Rapid Rural Appraisal): Đánh giá nhanh nông thôn
R/S (Root Shoot ratio): Tỷ lệ sinh khối dưới mặt đất và trên mặt đất
TCM (Travel Cost Method): Chi phí du lịch
Trang 13TMĐ: Trên Mặt Đất
PRA (Participatory Rural Appraisal): Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
WTP (Willingness To Pay): Sẵn lòng chi trả
WTA (Willingness To Accept): Sẵn lòng chấp nhận
PES (Payment for Environment Services): Chi trả dịch vụ môi trường
UNFCCC (United Nation Framework Convention on Climate Change): Công ướckhung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu
USD: Đô la Mỹ
VQG: Vườn Quốc Gia
KP (Kyoto Protocol): Nghị định thư Kyoto
1C = 3,67 CO2e
1 USD = 16.000 đồng
Trang 14TÓM TẮT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 THÔNG TIN CHUNG
Tên đề tài: Nghiên cứu lượng giá kinh tế môi trường và dịch vụ môi trường củamột số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam
Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam;
Cơ quan thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu sinh thái và Môi trường rừng
Chủ nhiệm đề tài: ThS Vũ Tấn Phương
Kinh phí thực hiện: 950 triệu đồng
Thời gian thực hiện: từ 9/2004 đến 12/2006
2 TÓM TẮT ĐỀ TÀI VÀ KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu dài hạn của đề tài là xây dựng cơ sở khoa học liên quan đến giá trị kinh tế vềmôi trường và dịch vụ môi trường của một số loại rừng chủ yếu để hình thành cơ chế
và chính sách về quản lý và sử dụng hợp lý dịch vụ môi trường ở Việt Nam
Để đạt được mục tiêu dài hạn nêu trên, đề tài có hai mục tiêu cụ thể là:
1) xác định được giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của một số loại rừng ởViệt Nam; và
2) Đề xuất hướng dẫn lượng giá giá trị môi trường và dịch vụ môi trường rừng
2.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài:
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 7 nội dung như sau:
1) Nghiên cứu giá trị của rừng về bảo vệ đất chống xói mòn và điều tiết nước củamột số loại rừng ở vùng đầu nguồn hồ Thác Bà và sông Cầu;
2) Nghiên cứu giá trị hấp thụ/tích trữ các bon của một số loại rừng tự nhiên vàrừng trồng (3 loài keo, bạch đàn urophylla, quế);
3) Nghiên cứu giá trị về cải thiện độ phì đất/Phân bón của một số rừng tự nhiên(giàu, trung bình, nghèo, phục hồi và tre nứa) và rừng trồng (3 loài keo, bạchđàn urophylla, quế);
4) Nghiên cứu giá trị cảnh quan/du lịch sinh thái của một số loại rừng tại hồ Thác
Bà và vườn quốc gia Ba Bể;
Trang 155) Nghiên cứu giá trị tồn tại và lựa chọn tại vườn quốc gia Ba Bể và giá trị bảotồn ĐDSH ở khu bảo tồn loài và sinh cảnh Na Hang – Tuyên Quang;
6) Nghiên cứu các giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ, ) của sốloại rừng tự nhiên (giàu, trung bình, nghèo, phục hồi) và rừng trồng (keo, bạchđàn urophylla);
7) Xây dựng đề xuất hướng dẫn kỹ thuật về lượng giá giá trị môi trường vàDVMT rừng một số loại rừng ở vùng núi phía Bắc Việt Nam;
2.3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Phương pháp tiếp cận của đề tài mang tính đa ngành và dựa trên quan điểm về tổng giátrị kinh tế (hay giá trị toàn bộ) của rừng, trong đó tập trung vào giá trị môi trường vàDVMT rừng (giá trị sử dụng gián tiếp) Để có thể tiến hành lượng giá cần phải tiếnhành thu thập thông tin và xác định giá trị MT và DVMT thông qua các phương pháplượng giá khác nhau Các phương pháp sử dụng trong đề tài gồm:
1) Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng tổng hợp các phương pháp như
phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên điển hình của FAO trong điều tra trữlượng rừng, sinh khối, đất đai, thảm mục; phương pháp giải tích cây tiêu chuẩn trongxác định sinh khối rừng trồng; phương pháp PRA, RRA, phỏng vấn, chuyên gia để thuthập các thông tin về sử dụng rừng, giá cả lâm sản, du lịch sinh thái; phương pháp môhình toán trong đánh giá xói mòn và điều tiết nước (SWAT)
2) Phương pháp tính toán xử lý số liệu: Các phương pháp phân tích trong phòng
thí nghiệm, phương pháp thống kê, mô tả trong phần mềm Exel và SPSS được ứngdụng để phân tích và xử lý số liệu, kiểm định thống kê thông qua các chỉ số thống kê
3) Phương pháp lượng giá: Sử dụng các phương pháp lượng giá hiện hành để
lượng giá giá trị môi trường và DVMT rừng Các phương pháp sử dụng gồm phươngpháp giá thị trường (market price method) dùng cho các sản phẩm có giá; phươngpháp chi phí tránh thiệt hại (damage avoided cost), chi phí phòng ngừa (preventationcost) dùng cho việc lượng giá các dịch vụ môi trường (bảo vệ đất chống xói mòn,điêều tiết nước) dựa trên các kịch bản sử dụng rừng; phương pháp chi phí du lịch(TCM-Travel Cost Method) trong đánh giá giá trị cảnh quan; phương pháp lượng giángẫu nhiên (CVM – Contigent Valuation Method) trong xác định giá trị bảo tồnĐDSH, giá trị tồn tại và lựa chọn Ngoài ra còn sử dụng phương pháp giá trị ròng hiệntại (NPV – Net Present Value) để xác định giá trị gỗ, củi của rừng trồng
2.4 Tóm tắt kết quả đề tài:
1) Về giá trị bảo vệ đất chống xói mòn và điều tiết nước của rừng:
Nghiên cứu giá trị của rừng trong hạn chế xói mòn và điều tiết nước ở lưu vực sôngCầu và hồ Thác Bà cho thấy giá trị bảo vệ đất chống xói mòn điều tiết nước của rừng,
Trang 16đặc biệt là rừng tự nhiên, là rất đáng kể Giá trị bảo vệ đất chống xói mòn của lưu vực
sông Cầu là từ 9,2 – 12 tỷ đồng/năm, dao động từ 81.000 – 151.000 đ/ha/năm và giá trị điều tiết nước (tăng dòng chảy mùa kiệt) là khoảng từ 1,3 – 2,95 tỷ đồng/năm (bình
quân từ 18.000 – 37.000đ/ha rừng/năm) Đối với lưu vực hồ Thác Bà (sông Chảy), giá
trị bảo vệ đất của toàn lưu vực là 5,2 – 6,5 tỷ đồng/năm (giá trị bình quân cho 1 ha
trong bảo vệ đất từ 51.000 – 143.000 đồng/năm); giá trị của rừng trong việc tăng dòng
chảy mùa kiệt là 2,5 – 3,85 tỷ đồng/năm, với giá trị bình quân từ 57.000 –
87.000đồng/ha/năm
2) Giá trị lưu giữ các bon và hấp thụ CO 2 của rừng:
Đối với giá trị lưu giữ và hấp thụ cacbon của rừng, nghiên cứu cho thấy rừng tự nhiênlưu giữ một lượng lớn các bon, đặc biệt là rừng tự nhiên giàu Giá trị lưu giữ các boncủa rừng tự nhiên giàu khoảng 57,6 – 126,7 triệu đồng/ha (tính theo giá 5-7 USD/tấn
CO2e); rừng trung bình từ 45 – 98,7 triệu đồng/ha; rừng nghèo từ 36 – 79 triệuđồng/ha; rừng phục hồi là 23,4 – 51,4 triệu đồng/ha và rừng tre nứa thứ sinh là 14,7 –32,4 triệu đồng/ha; giá trị hấp thụ CO2 của rừng tự nhiên là khoảng 6,7 – 12,3 triệuđồng/ha/năm
Đối với rừng trồng, giá trị hấp thụ CO2 của rừng phụ thuộc chủ yếu vào sinhtrưởng của rừng và mật độ cây Nghiên cứu đã xác định giá trị hấp thụ CO2 cho rừngtrồng keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm, bạch đàn urophylla và quế cho các cấp tuổikhác nhau Đồng thời, nghiên cứu đã xây dựng được phương trình tương quan giữasinh khối, trữ lượng các bon với đường kính ngang ngực và là cơ sở quan trọng choviệc ước tính trữ lượng các bon của một số loại rừng trồng
3) Giá trị cải thiện độ phì đất/cung cấp phân bón:
Giá trị cải thiện độ phì đất được ước tính thông qua giá trị lượng dinh dưỡng trongthảm mục hoàn trả lại cho đất Kết quả nghiên cứu trên một số loại rừng tự nhiên vàrừng trồng cho thấy giá trị này là khá cao, khoảng 790.000 – 3.100.000 đồng/ha đốivới rừng tự nhiên Với rừng trồng, giá trị nguồn dinh dưỡng trong thảm mục là khoảng700.000 – 2.800.000đ/ha với rừng keo và khoảng 900.000 – 1.000.000 đồng/ha vớirừng bạch đàn và khoảng 400.000 – 900.000 đ/ha với rừng quế
4) Giá trị cảnh quan/du lịch tại VQG Ba Bể và khu du lịch hồ Thác Bà:
Giá trị cảnh quan tại VQG Ba Bể và khu du lịch hồ Thác Bà được xác định thông quaphương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method) Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trịcảnh quan của VQG Ba Bể là khoảng 1,2 tỷ đồng/năm và mức sẵn lòng chi trả của dukhách là 21.300đ/người với du khách trong nước và khách quốc tế là khoảng89.000đ/người Giá trị này ở khu du lịch hồ Thác Bà là khoảng 0,5 tỷ đồng/năm vớimức sẵn lòng chi trả là khoảng 8.600 đồng/người
Trang 175) Giá trị tồn tại và tuỳ chọn tại QVG Ba Bể và giá trị ĐDSH tại khu BTTN Na
Hang:
Bằng phương pháp lượng giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method) đề tài tiếnhành điều tra đánh giá giá trị tồn tại và tuỳ chọn của rừng tại VQG Ba Bể và giá trị bảotồn ĐDSH tại khu bảo tồn Na Hang – Tuyên Quang Kết quả nghiên cứu tại VQG Ba
Bể đã xác định được giá trị tồn tại và tuỳ chọn này là khoảng 1,1 tỷ đồng và tổng mứcsẵn lòng chi trả để bảo tồn rừng lâu dài là khoảng 237 triệu đồng
Với giá trị bảo tồn ĐDSH tại khu bảo tồn Na Hang – Tuyên Quang nghiên cứu đãchọn Voọc mũi hếch là đối tượng tiêu Biểu để nghiên cứu Kết quả đánh giá ngẫunhiên trên 217 phiếu điều tra hộ gia đình trong khu vực bảo tồn cho thấy giá trị củađàn Voọc được xác định là khoảng 260.000 triệu đồng
6) Giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi, LSNG, ) của rừng:
Với giá trị sử dụng trực tiếp từ rừng, đề tài tiến hành nghiên cứu với đối tượng rừng tựnhiên và rừng trồng Với rừng tự nhiên, kết quả cho thấy giá trị lượng lâm sản (gỗ, củi,LSNG,…) người dân khai thác từ rừng để sử dụng và thương mại hàng năm là khoảng
từ 2- 4 triệu đồng/ha
Với các loại rừng trồng nghiên cứu, hầu hết áp dụng khai thác trắng một lần vàocuối luân kỳ kinh doanh (thường luân kỳ là 6 – 7 năm) nên giá trị sử dụng trực tiếphàng năm hầu như không đáng kể Đối với rừng trồng Bạch đàn urophylla, giá câyđứng bình quân cho cả luân kỳ 7 năm là khoảng 1,7 triệu đồng/ha/năm; với rừng Keolai, giá cây đứng bình quân tính cho luân kỳ kinh doanh 7 năm là khoảng 2,6 triệuđồng/ha/năm; rừng keo tai tượng với chu kỳ kinh doanh 7 năm giá cây đứng bình quânkhoảng 2,2 triệu đồng/ha/năm
7) Đề xuất hướng dẫn xác định giá trị môi trường và DVMT của một số loại
rừng:
Đề xuất hướng dẫn xác định giá trị môi trường và DVMT của một số loại rừngđược xây dựng cho việc lượng giá giá trị bảo vệ đất chống xói mòn và điều tiết nước;lưu giữ các bon và hấp thụ CO2; giá trị cảnh quan; giá trị tồn tại và bảo tồn ĐDSH
2.4 Tóm tắt các kết luận chính của đề tài
1) Giá trị của rừng, đặc biệt là giá trị môi trường và DVMT là rất khác nhau và khôngphải là giá trị cố định Giá trị của rừng phụ thuộc vào địa điểm, loại rừng, chất lượngrừng và thời điểm lượng giá Rất khó để có thể xác định một giá trị chung cho tất cảcác loại rừng Tuy nhiên, trên các đối tượng nghiên cứu cho thấy, giá trị môi trường vàDVMT (hay giá trị sử dụng gián tiếp của rừng) chiếm tỷ lệ lớn so với tổng giá trị củarừng
Trang 18Đối với rừng tự nhiên, giá trị môi trường và DVMT chiếm khoảng 96,8 % tổng giá trịcủa rừng Trong đó các giá trị chiếm tỷ lệ lớn là giá trị lưu giữ/hấp thụ các bon, bảo vệđầu nguồn (bảo vệ đất chống xói mòn và tăng dòng chảy mùa kiệt); giá trị cảnh quan
và bảo tồn đa dạng sinh học Với các loại rừng trồng nghiên cứu, giá trị môi trường vàDVMT chiếm khoảng 70 – 75 % tổng giá trị của rừng
2) Giá trị của rừng trong bảo vệ đầu nguồn gồm bảo vệ đất chống xói mòn và điềutiết nước (tăng dòng chảy mùa kiệt) là khá cao và phụ thuộc nhiều vào chất lượngrừng, điều kiện địa hình, đất đai và che phủ của rừng
3) Giá trị lưu giữ các bon và hấp thụ khí CO2 của rừng là rất đáng kể, đặc biệt làrừng tự nhiên và rất khác biệt giữa các loại rừng Giá trị lưu giữ các bon và hấp thụ
CO2 tỷ lệ thuận với trữ lượng và sinh khối rừng Với rừng trồng các loài keo, bạch đànurophylla và quế có thể sử dụng phương trình tương quan đã xác lập để tính trữ lượngcác bon trong sinh khối rừng;
4) Giá trị của rừng trong việc trả lại nguồn dinh dưỡng cho đất/nguồn phân bónthông qua lượng thảm mục của rừng là khá cao và phụ thuộc nhiều vào loại rừng vàlượng thảm mục của rừng
5) Giá trị cảnh quan/du lịch của rừng cũng rất khác nhau giữa các điểm nghiên cứu(VQG Ba Bể và Khu du lịch hồ Thác Bà) và không thể có một giá trị cảnh quan chungcho mọi loại rừng Giá trị cảnh quan là giá trị mang tính xã hội cao nên phụ thuộcnhiều vào lượng du khách và sự đánh giá của du khách
6) Giá trị tồn tại và tuỳ chọn, giá trị ĐDSH được xác định theo phương pháp ngẫunhiên dựa trên sự đánh giá của các đối tượng phỏng vấn thông qua sự bằng long chitrả Nhìn chung việc xác định giá trị này là tương đối khó do sự hiểu biết và đánh giácủa các đổi tượng phỏng vấn là rất khác nhau
7) Các giá trị sử dụng trực tiếp của rừng chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng giátrị của rừng Giá trị sử dụng của các loại rừng tự nhiên nghiên cứu là tổng giá trị sửdụng trực tiếp các lâm sản gồm gỗ, củi, LSNG từ rừng Giá trị sử dụng này được ướctính là từ 2 – 4 triệu đồng/ha/năm Trong đó giá trị sử dụng trực tiếp chủ yếu là giá trị
gỗ, củi và măng rừng Với rừng trồng keo và bạch đàn urophylla, giá cây đứng làkhoảng 12 – 18,2 triệu đồng/ha, chiếm khoảng 26,6 – 34 % tổng giá trị rừng
3 CÁC KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Báo cáo chuyên đề:
1) Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu một số phương pháp lượng giá tài nguyên rừng
và sản phẩm ngoài gỗ
2) Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu các phương pháp xác định sinh khối rừng
Trang 193) Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu một số phương pháp xác định dòng chảy mặt,năng lực giữ nước, điều tiết nước và mối liên hệ giữa chúng với các loại thực bìkhác nhau ở Việt Nam.
4) Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu các phương pháp xác định trữ lượng, tăngtrưởng của rừng và kết quả nghiên cứu liên quan đến xác định trữ lượng, tăngtrưởng của rừng ở Việt Nam
5) Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu các phương pháp xác định lượng các bon trongthực vật và đất
6) Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu các phương pháp xác định lượng đất xói mòn vàkết quả nghiên cứu về xói mòn đất dưới các dạng thảm thực vật khác nhau ởViệt Nam
7) Báo cáo chuyên đề Giá trị cải tạo đất/cung cấp nguồn phân bón của một số loạirừng tự nhiên và rừng trồng
8) Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu giá trị của rừng trong việc cung cấp và điều tiếtnước, bảo vệ đất hạn chế xói mòn vùng đầu nguồn sông Cầu và hồ Thác Bà
9) Báo cáo chuyên đề Đánh giá giá trị tồn tại và giá trị tuỳ chọn của Vườn QuốcGia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
10)Báo cáo chuyên đề giá giá trị cảnh quan của Vườn Quốc Gia Ba Bể và khu dulịch hồ Thác Bà
11)Báo cáo kết quả điều tra trữ lượng gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ của rừng tự nhiênphòng hộ, sản xuất và đặc dụng
12)Báo cáo chuyên đề Giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi, LSNG) của một số loạirừng tự nhiên và rừng trồng
13)Báo cáo chuyên đề Giá trị đa dạng sinh học của khu bảo tồn Na Hang – TuyênQuang;
14)Báo cáo chuyên đề Giá trị hấp thụ các bon của một số loại rừng tự nhiên vàrừng trồng;
15)Báo cáo sơ kết đề tài và báo cáo tổng kết đề tài
3.2 Bài báo khoa học của đề tài
1) Trần Thị Thu Hà và Vũ Tấn Phương (2006) Đánh giá giá trị cảnh quan vườnquóc gia Ba Bể và Khu du lịch hồ Thác Bà Tạp chí Nông nghiệp và PTNT số18/2006 (99-103) Bộ Nông nghiệp và PTNT
2) Vũ Tấn Phương (2006) Giá trị môi trường và dịch vụ môi trường rừng Tạp chíNông nghiệp và PTNT số 15/2006 (7-11) Bộ Nông nghiệp và PTNT
3) Vũ Tấn Phương (2006) Nghiên cứu trữ lượng các bon thảm tươi và cây bụi làm
cơ sở cho xây dựng đường các bon cơ sở trong dự án trồng rừng và tái trồngrừng theo cơ chế phát triển sạch (AR CDM) ở Việt Nam Tạp chí Nông nghiệp
và PTNT số 8/2006 (81-84) Bộ Nông nghiệp và PTNT
Trang 203.3 Số liệu điều tra khảo sát hiện trường:
1 Nghiên cứu trữ lượng các bon của một số loại rừng
- Bảng số liệu tính toán trữ lượng các bon trong sinh khối của rừng tự nhiên cho
118 ô tiêu chuẩn (OTC) thuộc các trạng thái rừng giàu, trung bình, nghèo và trenứa
- Bảng số liệu đo đến sinh khối rừng trồng trên 168 OTC cho các cây Keo lai,Keo tai tượng, Keo lá tràm, Bạch đàn urophylla và Quế;
- Số liệu phân tích hàm lượng nước (trọng lượng khô) và hàm lượng các bon của
400 mẫu thực vật của các loại rừng trồng nghiên cứu;
2 Nghiên cứu về cải thiện độ phì đất (nguồn phân bón) của một số loại rừng
- Số liệu khảo sát đánh giá lượng thảm mục ở rừng tự nhiên và rừng trồng trên
130 ô dạng bản;
- Số liệu phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng (C, N, P, K) trong thảm mụccủa 130 mẫu;
3 Nghiên cứu giá trị cảnh quan tại VQG Ba Bể và khu du lịch hồ Thác Bà
- Số liệu điều tra khảo sát và phỏng vấn du khách tại hồ Thác Bà và VQG Ba Bểcho 257 phiếu mẫu phỏng vấn;
4 Nghiên cứu giá trị tồn tại và tuỳ chọn tại VQG BA Bể và giá trị bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu Bảo tồn loài sinh cảnh Na Hang – Tuyên Quang.
- Số liệu điều tra khảo sát đánh giá về giá trị tồn tại và tuỳ chọn của Vườn QuốcGia Ba Bể của 182 phiếu điều tra;
- Số liệu điều tra đánh giá về đa dạng sinh học, kinh tế xã hội, giá trị của rừng tạiVQG Ba Bể và Khu Bảo tồn loài sinh cảnh Na Hang – Tuyên Quang cho 415phiếu điều tra hộ gia đình;
5 Nghiên cứu các giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi, LSNG, ) của rừng tự nhiên (giàu, trung bình, nghèo, phục hồi, tre nứa) và rừng trồng (keo, bạch đàn, mỡ, quế)
- Số liệu khảo sát đánh giá trữ lượng (gỗ, củi, LSNG) rừng gỗ tự nhiên 108 OTCcho các trạng thái rừng giàu, trung bình và nghèo (thuộc rừng phòng hộ, đặcdụng và sản xuất);
- Số liệu khảo sát đánh giá trữ lượng (gỗ, củi) rừng trồng cho 77 OTC tại các loạirừng trồng Keo lai, keo tai tượng, bạch đàn urophylla và quế
- Số liệu khảo sát đánh giá đất đai rừng trồng và rừng tự nhiên trên 118 phẫudiện;
- Số liệu khảo sát đánh giá thực trạng sử dụng gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ trên 120phiếu điều tra tại 3 xã
Trang 21KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Giá là lượng tiền mặt trả cho một lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định, do
người mua và người bán thoả thuận trên chợ (thị trường) hay để cung ứng sảnphẩm đến một địa điểm nhất định
Giá trị là nói đến sự quý báu được Biểu hiện bằng đơn vị tiền mà chủ sở hữu đặt
lên tài nguyên hay sản phẩm nhằm phản ánh mọi đặc tính của tài nguyên hay sảnphẩm
Sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng: Được hiểu là các chức năng của rừng
trong việc hấp thụ các bon, bảo vệ đất chống xói mòn, điều tiết nguồn nước, vv màchúng hầu như chưa được buôn bán trên thị trường hoặc bị coi là “hàng hóa côngcộng”
Hàng hóa công cộng (public good): Là hàng hóa mà hầu như không có sự cạnh
tranh Nói cách khác là việc sử dụng hàng hóa này của một cá nhân này không làmgiảm khối lượng hàng hóa đối với cá nhân khác
Lượng giá kinh tế (economic valuation) giá trị môi trường và DVMT rừng: Là
việc xác định các giá trị kinh tế định lượng (thường thể hiện bằng tiền) đối vớihàng hóa hay dịch vụ môi trường mà rừng đem lại
Tổng giá trị kinh tế của rừng: Là tổng các giá trị sử dụng (gồm giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp) và các giá trị chưa sử dụng (gồm giá trị lựa
chọn, giá trị tồn tại và giá trị để lại)
Các giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value – DUV): Là giá trị của những
nguyên liệu thô và những sản phẩm vật chất được sử dụng trực tiếp trong các hoạtđộng sản xuất, tiêu dùng và mua bán của con người như gỗ, củi, thức ăn, cây thuốc,vật liệu gen, vv
Các giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value – IUV): Là giá trị kinh tế của
các dịch vụ môi trường và chức năng sinh thái mà rừng tạo ra như duy trì chấtlượng nước, điều tiết dòng chảy, kiểm soát xói mòn, phòng hộ đầu nguồn, hấp thụcác bon, bảo tồn đa dạng sinh học, vv
Các giá trị lựa chọn (Option Value – OP): Là giá trị hiện tại có thể chưa được biết
đến của nguồn gien, các loài động vật hoang dã trong rừng và các chức năng sinhthái rừng khi chúng được đưa vào ứng dụng trong lĩnh vực giải trí, dược phẩm,nông nghiệp, vv trong tương lai
Các giá trị để lại (Bequest Value – BV): Là những giá trị trực tiếp hoặc gián tiếp
mà các thế hệ sau có cơ hội được sử dụng
Các giá trị tồn tại (Existence Value – EV): Là giá trị nội tại đi kèm với sự tồn tại
của các loài trong rừng và hệ sinh thái rừng mà không kể đến việc sử dụng trực tiếpnhư ý nghĩa về văn hoá, thẩm mỹ, di sản, kế thừa
Trang 22ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống con người và sự phát triển củamỗi quốc gia Rừng đã và đang là nơi cung cấp các sản phẩm trực tiếp như gỗ, củi,lâm sản ngoài gỗ, v v , đặc biệt là cung cấp và duy trì chức năng “sinh thái” nhằmbảo vệ sự sống trên trái đất Tuy nhiên, hiện nay giá trị của rừng hiện mới chỉ đượcbiết như là nơi cung cấp các sản phẩm sử dụng trực tiếp trong khi các giá trị về môitrường và dịch vụ môi trường của rừng vẫn chưa được hiểu một cách đúng đắn Cácgiá trị sử dụng gián tiếp dịch vụ môi trường rừng mà chủ yếu là bảo vệ đất chống xóimòn, điều tiết dòng chảy nhằm hạn chế lũ lụt về mùa mưa duy trì nguồn nước về mùakhô, hấp thụ các bon, du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học v.v…, những giá trịnày ở Việt nam hầu như chưa được đề cập và nghiên cứu một cách có hệ thống Thực
tế đối với một xã hội phát triển, trong nhiều trường hợp giá trị sử dụng gián tiếp củamột khu rừng còn lớn hơn nhiều so với giá trị sử dụng trực tiếp, tuy nhiên để nhậndạng và lượng giá chúng làm cho các nhà hoạch định chính sách và xã hội thừa nhậnkhông phải là vấn đề dễ thuyết phục
Việt Nam mặc dù là một quốc gia đang phát triển, sau hơn 20 năm đổi mới, đặcbiệt là những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX cho đến nay tăng trưởng kinh tếnhanh ở mức trung bình 7-8%/năm, kèm theo đó là nguy cơ về các vấn đề tài nguyên
và môi trường, trong đó có tài nguyên rừng đã bị khai thác quá mức dẫn đến chấtlượng rừng suy giảm nghiêm trọng Sự suy giảm rõ nét tài nguyên rừng là sự giảmnhanh chóng diện tích rừng trong giai đoạn 1943 – 1999 (từ độ che phủ 43% xuốngcòn 28%) và đa dạng sinh học của tài nguyên sinh vật nước ta đang bị mất đi ở mứcnghiêm trọng Đặc biệt hơn là sự tàn phá rừng đã làm suy giảm đáng kể chức năngsinh thái của rừng trong việc bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai Hiện tượngbiến đổi khí hậu, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét về mùa mưa, cạn nước về mùa khôtrên các lưu vực sông là những minh chứng cho việc cần phải đánh giá đúng đối vớinhững giá trị này, các giá trị đó phải được quy đổi ra bằng tiền tệ
Lượng giá giá trị kinh tế đối với tài nguyên và môi trường rừng sẽ cho chúng tabiết được giá trị thực của nó, giúp cho các nhà hoạch định chính sách có những biệnpháp tốt hơn trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng
Trang 23Nét đặc thù là giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của rừng thường không đượcxác định một cách đầy đủ trong các quyết định đầu tư và quản lý có tác động tới môitrường Nguyên nhân chủ yếu là các hàng hoá và dịch vụ môi trường đã không đượctrao đổi mua bán trên thị trường, do vậy đã không có được giá cả thị trường Vì vậy,nhiều hàng hoá và dịch vụ môi trường rừng không được đánh giá đúng mức và đôi khichưa được coi trọng, đây là nguyên nhân dẫn đến những sai lệch trong quá trình raquyết định.
Kinh tế học tài nguyên và môi trường là một lĩnh vực khoa học mới được ra đời,nếu so với nhiều lĩnh vực kinh tế khác còn non trẻ Tuy nhiên, do yêu cầu đáp ứng củathực tiễn, nhất là trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh có tính toàn cầu, nhữngnăm gần đây đã xuất hiện một số kỹ thuật tính toán mới nhằm lượng giá các giá trịdịch vụ của hàng hóa môi trường rừng trong trường hợp không có giá thị trường.Những kỹ thuật này hiện nay đang được nhiều quốc gia đưa vào sử dụng nhằm phục
vụ cho nghiên cứu và hoạch định chính sách
Trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn đang diễn ra ở Việt nam, với yêucầu đặt hàng của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, nhằm mục đích đưa ra các
cơ sở khoa học và hiểu biết rõ hơn về giá trị của rừng với trọng tâm là giá trị môi
trường và dịch vụ môi trường rừng, đề tài “Nghiên cứu lượng giá kinh tế môi trường
và dịch vụ môi trường của một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam” đã được Trung
tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng thuộc Viện khoa học Lâm nghiệp ViệtNam thực hiện
Báo cáo tổng kết đề tài đề cập đến các kết quả nghiên cứu với trọng tâm là giá trịmôi trường và DVMT rừng, từ đó đề xuất hướng dẫn đánh giá giá trị môi trường vàDVMT một số loại rừng ở Việt Nam Báo cáo tổng kết đề tài gồm 4 phần chính là:1) Phần thứ 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
2) Phần thứ 2: Mục tiêu, nội dung và đối tượng nghiên cứu;
3) Phần thứ 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
4) Phần thứ 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 24Trước đây, khái niệm về tổng giá trị kinh tế của rừng (Total Economic Value TEV) được xem xét rất hạn hẹp Các nhà kinh tế thường có xu hướng chỉ xem xét giátrị của rừng thông qua các lượng sản phẩm hữu hình mà rừng đã tạo ra để phục vụ chocác nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của con người Tuy nhiên các sản phẩm có thể sửdụng trực tiếp này chỉ thể hiện được một phần nhỏ trong tổng giá trị của rừng Trongthực tế, rừng đã tạo ra một lợi ích kinh tế vượt xa giá trị của các sản phẩm hữu hìnhđang được buôn bán chính thức trên thị trường.
-Dần dần, định nghĩa về giá trị kinh tế của rừng đã thay đổi Khái niệm về tổng giátrị kinh tế (TEV) được đưa ra khoảng hơn một chục năm về trước (Pearce, 1990) Từ
đó đến nay, khái niệm này đã trở thành một trong những khuôn khổ để xác định vàphân loại các lợi ích của rừng Muốn xem xét tổng giá trị của rừng phải xem xét toàn
bộ giá trị của các nguồn tài nguyên, các dòng dịch vụ môi trường và các đặc tính củatoàn bộ hệ sinh thái như một thể thống nhất Tổng giá trị kinh tế của rừng được mô tảtheo sơ đồ dưới đây Theo mô hình này, tổng giá trị kinh tế của rừng bao gồm giá trị
sử dụng và giá trị chưa sử dụng Các giá trị của rừng được hiểu như sau:
Các giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value – DUV): Là giá trị của những
nguyên liệu thô và những sản phẩm vật chất được sử dụng trực tiếp trong các hoạtđộng sản xuất, tiêu dùng và mua bán của con người như gỗ, củi, thức ăn, cây thuốc,vật liệu gen, vv
Các giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value – IUV): Là giá trị kinh tế của
các dịch vụ môi trường và chức năng sinh thái mà rừng tạo ra như duy trì chấtlượng nước, giữ dòng chảy, điều tiết lũ lụt, kiểm soát xói mòn, phòng hộ đầunguồn, hấp thụ các bon, vv
Các giá trị lựa chọn (Option Value – OP): Là giá trị hiện tại có thể chưa được biết
đến của nguồn gien, các loài động vật hoang dã trong rừng và các chức năng sinhthái rừng khi chúng được đưa vào ứng dụng trong lĩnh vực giải trí, dược phẩm,nông nghiệp, trong tương lai
Các giá trị để lại (Bequest Value – BV): Là những giá trị trực tiếp hoặc gián tiếp
mà các thế hệ sau có cơ hội được sử dụng
Trang 25 Cỏc giỏ trị tồn tại (Existence Value – EV) : Là giỏ trị nội tại đi kốm với sự tồn tại
của cỏc loài trong rừng và hệ sinh thỏi rừng mà khụng kể đến việc sử dụng trực tiếpnhư ý nghĩa về văn hoỏ, thẩm mỹ, di sản, kế thừa
Mụ hỡnh đỏnh giỏ tổng giỏ trị kinh tế của rừng
Theo sơ đồ này từ trỏi sang phải, từ giỏ trị sử dụng trực tiếp giỏ trị sử dụng giỏn tiếp giỏ trị lựa chọn giỏ trị để lại giỏ trị tồn tại, khả năng lượng húa sẽ khú dần
Thực tế cũng cho thấy, giỏ trị của rừng là rất khỏc nhau tuỳ thuộc vào từng loại rừng
và điều kiện cụ thể Trong những năm qua, nhiều nghiờn cứu đó tập trung xỏc định giỏ trịcủa rừng trờn nhiều khớa cạnh khỏc nhau, cả về giỏ trị sử dụng trực tiếp và sử dụng giỏntiếp Dưới đõy là một số kết quả nghiờn cứu về giỏ trị của rừng
Cỏc nhà khoa học Trung Quốc đó khẳng định vai trũ của rừng trong việc giữ đất
và nước là lớn hơn nhiều so với giỏ trị kinh tế trực tiếp mà nú mang lại Trần HuệTuyền và Trần Văn Đại (1993) đó nghiờn cứu khả năng giữ nước của rừng vựng đầunguồn hồ Tựng Hoa – Cụn Minh (Trung Quốc) cho thấy diện tớch rừng đầu nguồn60.000ha, với độ tàn che 30% hàng năm giữ được khoảng 8,3 triệu một khối nước
Tổng giá trị kinh tế của
Giá trị tồn tại
Giá trị để lại
Giá trị lựa chọn
Các giá trị
sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong t ơng lai
Các giá trị
sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp
để lại cho thế hệ sau
Các giá trị thẩm mỹ, văn hoá, di sản, …
Chức năng sinh thái Kiểm soát
lũ lụt Bảo vệ đầu nguồn…
Giá trị của các chức năng có liên quan tới:
Đa dạng sinh học Bảo vệ môi
tr ờng sống,
Giá trị của các chức năng có liên quan tới:
Môi tr ờng sống Các thay
đổi không thể
đảo ng ợc,
…
Giá trị của các chức năng có liên quan tới: Văn hóa, lịch sử, Các loại động thực vật quý hiếm,
Trang 26Giá trị của rừng trong hạn chế xói mòn là rất đáng kể Xói mòn đất ở nơi phá rừng làmrẫy cao gấp 10 lần ở những khu vực có rừng tự nhiên Song song với quá trình xóimòn là sự tích tụ chất lắng đọng tại các vùng lòng chảo gây ra thiệt hại cho các côngtrình thuỷ lợi, ước tính khoảng 4USD/ha/năm (Cruz et al, 1988) và các hồ nhân tạoước tính lên tới 6 tỷ USD/năm (Mahmood, 1987) Trong khi đó, nếu được rừng bảo
vệ, lợi ích về chống xói mòn, rửa trôi, kiểm soát dòng chảy có thể lên tới 80USD/ha/năm (Cruz et al, 1988)
Nghiên cứu về rừng đầu nguồn ở lưu vực sông ở Vân Nam – Trung Quốc liênquan đến khả năng giữ đất, nước và phân bón của rừng cho thấy giá trị này là khoảng4.450,5 NDT (khoảng 8.455.855 VND, tỷ giá 1 NDT = 1.900 VND) chiếm 87.9%trong khi đó giá trị trực tiếp (than củi, gỗ) là 528.5 NDT (Khoảng 1.384.245 VND)chiếm 12,1% (Chương Gia Binh, 2003)
Đánh giá giá trị của rừng Tapean rộng 1.824 ha tại xã Poey, huyện O Chum, tỉnhNatanakiri, Cam Pu Chia cho thấy giá trị của lâm sản ngoài gỗ khoảng 625-3.925 USD/hộgia đình/năm, giá trị của gỗ, củi là 711 USD/ha/năm; lợi ích từ việc bảo về nguồn nước là75,59 USD/ha/năm; giá trị của đa dạng sinh học là 300 - 511 USD/ha/năm và giá trị củachức năng tích trữ các bon khoảng 6,86 USD/ha/năm (Camillie Bann, 2003)
Với sự ra đời của Nghị định thư Kyoto, vai trò của rừng đã được khẳng định Đó
là khả năng hấp thụ khí các bon níc (CO2) của rừng nhờ khả năng quang hợp Giá trịhấp thụ CO2 của các khu rừng tự nhiên nhiệt đới thì khoảng từ 500 – 2.000 USD/ha vàgiá trị này với rừng ôn đới được ước tính ở mức từ 100 – 300 USD (Zhang, 2000).Giá trị kinh tế về hấp thụ CO2 ở rừng Amazon được ước tính là 1.625USD/ha/năm,trong đó rừng nguyên sinh là 4.000 – 4.400 USD/ha/năm, rừng thứ sinh là 1.000 –3.000 USD/ha/năm và rừng thưa là 600 – 1.000 USD/ha/năm (Camille Bann và BruceAylward, 1994)
Ở vùng cát, các nghiên cứu đều khẳng định vai trò của các đai rừng trong phòng hộ vàcải thiện điều kiện canh tác Một đai rừng có bề rộng 100m có khả năng cố định 104-223m3 cát Theo Zheng Haishui (1996), ở khoảng cách bằng 5-25 lần chiều cao đai rừng,tốc độ gió giảm 25-40%, vùng có hiệu quả phòng hộ nhất là khoảng cách bằng 5 lần chiềucao, tốc độ gió giảm 46-69% Thêm vào đó tiểu khí hậu được cải thiện như nhiệt độ tăng0,3 – 1,50C vào mùa đông và giảm 1-20C vào mùa hè; lượng bốc hơi giảm từ 10-30%.Ngoài các giá trị nêu trên, giá trị cảnh quan/giải trí của rừng là rất lớn Ví dụ, trongnăm 1996, người Bristish Clumbia chi tiêu khoảng 1.9 tỷ USD cho các hoạt động du lịchsinh thái, đóng góp cho ngành thuế của địa phương là 116 triệu USD (CanadaEnvironment, 1996) Cơ chế chi trả cho dịch vụ giải trí và du lịch ở Châu Âu và Bắc Mỹđược xác định theo mức "Bằng lòng chi trả - WTP (Willingness To Pay) với mức giá từ 1-3USD/người/lần (David W Pearce và Corin G T Pearce, 2001) Liên quan đến giá trị nàyElsser (1999) cho rằng giá trị giải trí của rừng ở Đức được xác định là khoảng 2.2 tỷUSD/năm
Natasha Land-Mill (2002) đã thu thập và tổng hợp trên 200 kết quả nghiên cứu
về giá trị của rừng Số liệu trung bình về cơ cấu giá trị môi trường của rừng là: Hấpthụ các bon chiếm 27%; Bảo tồn ĐDSH chiếm 25%; Bảo vệ đầu nguồn chiếm 21%;
Vẻ đẹp cảnh quan chiếm 17% và giá trị khác chiếm 10%
Trang 27Các nhà khoa học đã ước lượng giá trị dịch vụ do hệ sinh thái rừng trên toàn trái đất làkhoảng 33.000 tỷ USD/năm Riêng ở Bristish Clubia, rừng đã giúp cho các cộng đồngđịa phương tránh được chi phí xây dựng các nhà máy lọc nước, ước tính khoảng 7triệu USD/nhà máy và 300.000 USD vận hành mỗi năm (The World Bank Researchobserve, vol 13, no 1 (page 13-35), February,1998).
Như vậy có thể thấy, giá trị của rừng là rất to lớn mà đặc biệt là giá trị môitrường và dịch vụ môi trường của rừng Giá trị môi trường và dịch vụ môi trường củarừng ngày càng được thừa nhận Với các giá trị to lớn của rừng về dịch vụ môi trường,nhiều quốc gia đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng cơ chế chi trả cho dịch vụ môitrường - PES (Payment for Environment Services - PES) nhằm quản lý bền vững cácdịch vụ môi trường rừng
Trong những năm gần đây, nhận thức về vai trò của rừng trong việc bảo vệ môitrường đã có những thay đổi đáng kể Các sự cố môi trường như lũ lụt, hạn hán, ấmlên của trái đất,… có xu hướng gia tăng và được xem là hậu quả của việc chặt phárừng Nhằm đảm bảo dịch vụ môi trường do rừng đem lại, Tổ chức Nông Lâm Quốc tế(ICRAF) đã hình thành Chương trình mang tên "Hỗ trợ nông dân vùng cao trong việcbảo vệ và duy trì các dịch vụ môi trường của rừng" (Rewarding Upland Poor forEnvironmental Services - RUPES) RUPES được khởi xướng vào tháng 1/2002 Mụctiêu của RUPES là thử nghiệm các phương pháp về chi trả cho dịch vụ môi trường vàhình thành thể chế và cơ chế cho việc hỗ trợ Hiện nay Philippine và Indonesia đã bắtđầu các hoạt động về RUPES ở các "điểm nghiên cứu hành động"
2 Ở VIỆT NAM
Giá trị của rừng mới chỉ được biết đến như là nơi cung cấp các lâm sản hơn là các giátrị về môi trường Các nghiên cứu cụ thể về giá trị dịch vụ môi trường của rừng hầunhư rất ít và chưa có hệ thống Tuy vậy, một số nghiên cứu cũng đã làm rõ vai trò củarừng trong hạn chế xói mòn, điều tiết nước
Tác dụng của rừng về hạn chế xói mòn đất là rất rõ rệt Nghiên cứu về vấn đềnày được tiến hành khá công phu bởi một số công trình nghiên cứu của Viện Khoahọc Lâm nghiệp Việt Nam và Viện Nông Hóa Thổ Nhưỡng Các nghiên cứu điển hình
là của các tác giả Bùi Ngạnh, Vũ Văn Mễ, Nguyễn Danh Mô (1984); Thái Phiên, TrầnĐức Toàn (1990, 1998); Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1999) Kết quả nghiên cứukhẳng định vai trò của rừng trong việc hạn chế xói mòn đất, đặc biệt là rừng tự nhiên Rừng tự nhiên hỗn loài tàn che 0,7 – 0,8 có tác dụng hạn chế xói mòn đất tốtnhất với lượng xói mòn đất là 0,23 tấn/ha Nếu lấy loại rừng này để so sánh với cácloại hình sử dụng đất khác ta thấy lượng đất xói mòn ở nơi canh tác nông nghiệp làcao nhất, khoảng 23 tấn/ha, cao hơn rừng tự nhiên tới 98 lần ở khu vực đất sau khaithác làm bãi chăn thả và đất trống trên đất ba zan, lượng đất xói mòn đất khá cao, từ 3– 7 tấn/ha Đối với một số loại rừng trồng nghiên cứu và rừng tre nứa thì lượng xóimòn cao hơn so với rừng tự nhiên từ 0,6 – 10 lần Vai trò của thảm tươi trong hạn chếxói mòn là khá rõ nét Xói mòn đất ở thảm cỏ tranh và trảng cây bụi dày đặc cao hơn
từ 2,8 – 6 lần so với rừng tự nhiên và đặc biệt khi tầng thảm tươi bị phát và dọn sạch ởrừng tự nhiên nghèo kiệt thì lượng xói mòn tăng lên khoảng 14 lần so với rừng tựnhiên có tàn che 0,7 – 0,8
Trang 28Tuy nhiên, cần phải chú ý rằng cùng một loại rừng phân bố trên các địa hình, loại đấtkhác nhau thì lượng đất trôi cũng khác nhau Điều này có nghĩa là ngoài yếu tố về chephủ của thực vật thì độ dốc, loại đất, lượng mưa cũng là các nhân tố ảnh hưởng đếnxói mòn đất
Khả năng giữ đất của rừng là rất rõ, thể hiện qua lượng đất mất hàng năm Đốivới nơi trồng cây nông nghiệp, Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm (1998) cho rằng ở nơiđất trống (thường có cỏ tự nhiên) hoặc trồng cây theo phương thức bình thường không
áp dụng các biện pháp bảo vệ đất thì lượng đất mất hàng năm từ 7-23tấn/ha, có nơilên đến 50 – 170tấn/ha tuỳ loại cây trồng, độ dốc và loại đất khác nhau Việc canh tácnương rẫy cũng gây ra xói mòn nghiêm trọng Bùi Quang Toản (1962) cho rằng mỗinăm tầng đất bị bào mòn từ 1,5 -3,0cm, tương đương với từ 130-200tấn/ha/năm Trênđất có rừng thì xói mòn đất bị hạn chế đáng kể, đặc biệt ở rừng tự nhiên hỗn loài với
độ tàn che trên 0,7 Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng so với loại hình sử dụng đấtkhác là nông nghiệp và canh tác rẫy thì xói mòn đất ở rừng tự nhiên hoặc rừng trồngthấp hơn từ 25-100 lần
Xói mòn đất và đặc biệt là tầng đất mặt, nơi có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất,
đã gây nên độ phì của đất giảm đi nhanh chóng Lượng dinh dưỡng do xói mòn chủyếu là chất hữu cơ, đạm, lân và kali, trong đó lượng các chất mất đi lớn hơn rất nhiều
so với lượng dinh dưỡng mà cây cần hấp thụ Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng bịmất có thể xếp theo thứ tự: cao nhất là C, tiếp đến N, K, Ca, Mg và cuối cùng là P(Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên 1980, 1991, 1998) Đương nhiên lượng C và đạm rửatrôi chủ yếu từ lượng hữu cơ vì đạm dễ tiêu ở đất Việt Nam không lớn và tỷ lệ đạmtrong chất hữu cơ bao giờ cũng nhỏ hơn lượng C và lượng phốt pho trong đất thườngthấp
Bên cạnh khả năng hạn chế xói mòn đất, rừng còn có vai trò cực kỳ quan trọngtrong hạn chế dòng chảy mặt Nghiên cứu cho thấy dòng chảy mặt ở rừng tự nhiênhỗn loài, tàn che 0.7-0.8 là nhỏ nhất, khoảng 84m3/năm Ngược lại ở đất sau khai thácthành bãi chăn thả dòng chảy mặt là cao nhất, khoảng 2230m3/năm (Bùi Ngạnh, VũVăn Mễ và Nguyễn Danh Mô, 1984) Liên quan đến dòng chảy mặt nghiên cứu đãphân tích phân phối lượng nước mưa qua tán rừng Số liệu nghiên cứu cho thấy lượngnước mưa bị tán rừng ngăn cản chiếm từ 5,7 – 11,6% tuỳ thuộc loại rừng, lượng nướcmen thân cây là từ 1,1 – 3,5%, lượng nước tạo dòng chảy mặt là 1,7 – 1,8% và lượngnước tạo dòng ngầm và các dạng khác là 88,2 – 92,5% (Nguyễn Ngọc Lung và VõĐại Hải, 1996)
Việc phá rừng vùng đầu nguồn gây ra những tác động nghiêm trọng, đặc biệt làhiện tượng xói mòn và bồi lắng Theo Đặng Huy Huỳnh (1990), diện tích lưu vực hồHoà Bình là 2.568.000ha, trong đó diện tích rừng (chủ yếu là rừng nghèo kiệt) chỉ có266.000 ha Lượng bùn cát lắng đọng ở hồ Hoà Bình trung bình năm là khoảng 83,6triệu tấn Với tốc độ này sau 25 năm lòng hồ thủy điện Hoà Bình sẽ mất 60% dungtích chính
Vai trò của rừng trong việc giữ nước là rất quan trọng Võ Minh Châu (1993) chothấy sự suy giảm diện tích rừng đầu nguồn sông Ngàn Mọ từ 23.971ha xuống còn 6.000ha
đã làm cho lượng nước ở hồ Kẻ gỗ giảm đi đáng kể, giảm từ 340 triệu mét khối nướcxuống còn 60 triệu mét khối do đó không đảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp trêndiện tích 6.000ha
Trang 29Rừng có khả năng làm tăng dòng chảy kiệt Với cùng lượng mưa, dòng chảy kiệt tăng khidiện tích rừng che phủ tăng và ngược lại Sự ảnh hưởng của rừng đến dòng chảy lũ khá rõ,đặc biệt là đối với sông vừa và nhỏ: khi diện tích rừng giảm khoảng 20% thì lưu lượng lũtrung bình tăng khoảng 12% đối với sông lớn và 40% đối với sông vừa và nhỏ Trái lại,khi diện tích rừng tăng khoảng 10% thì lưu lượng trung bình mùa lũ giảm khoảng 5% đốivới sông lớn và 20% đối với sông vừa và nhỏ (Phạm Thị Hương Lan 2003).
Khác với hệ sinh thái rừng vùng núi, hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng phi lao venbiển lại có vai trò hết sức quan trọng trong phòng hộ ven biển như hạn chế sóng biển,giảm xói lở bờ biển; phòng chống cát bay, vv
Tác dụng của rừng phòng hộ và nông lâm kết hợp ở vùng cát đã được một số tác giảkhẳng định Các đai rừng phòng hộ có tác dụng tốt trong việc hạn chế tốc độ gió, cảithiện tiểu khí hậu và độ phì đất, là các nhân tố làm tăng năng suất cây trồng (Lâm CôngĐịnh, 1977; Nguyễn Xuân Quát, 1996; Vũ Văn Mễ, 1990; Nguyễn Văn Trương, 1998).Đặc biệt, giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn là rất to lớn Một sốnghiên cứu về lượng giá kinh tế rừng ngập mặn đã được tiến hành tại Nam Định, CầnGiờ (N Adger và N.H Trí, 1998) Kết quả tính toán cho thấy tổng giá trị của rừng làkhoảng 15.900.000đ/ha, trong đó giá trị trực tiếp chiếm từ 0,8 – 1,4% và giá trị giántiếp là 99,1 – 98,6% Trong những năm gần đây (2002 – 2004) Viện Khoa học Lâmnghiệp Việt Nam thực hiện Hợp phần rừng ngập mặn do Chương trình Môi trườngLiên Hiệp Quốc tài trợ đã áp dụng các mô hình toán học để tính toán và xác định giátrị kinh tế của một số rừng ngập mặn điển hình ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cũngcho rằng giá trị trực tiếp là rất thấp mà chủ yếu là giá trị gián tiếp do rừng mang lại,trung bình giá trị gián tiếp chiếm trên 95% tổng giá trị
Vai trò của rừng ngập mặn là không thể thay được đối với việc hạn chế xói lở vàsóng thần Trong thảm họa sóng thần vừa qua, người ta đã nhận ra rằng rừng ngậpmặn hạn chế đáng kể thiệt hại do sóng thần phá hủy so với những nơi không có rừngngập mặn (Hội thảo toàn quốc vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn trong giảm nhẹtác động của đại dương đến môi trường, 8-10/10/2005, Hà Nội)
Khả năng hấp thụ CO2 của rừng đã được nghiên cứu cho một số loại rừng trồng.Đối với một số loại rừng trồng (Quế, bạch đàn, keo, thông), thì khả năng hấp thụ CO2
bình quân là khoảng 10 – 20 tấn/năm, tương đương với khoảng 50 – 100 USD/ha/năm(Giá ước tính 5$/tấn CO2) (Vũ Tấn Phương và Ngô Đình Quế, 2005)
Trong những năm gần đây, việc lượng giá giá trị của rừng cũng đã được thựchiện, nhưng cũng mới chỉ tập trung vào các giá trị trực tiếp, ví dụ: Hạch toán tàinguyên rừng Quảng Ninh do Chương trình Việt Nam - Hà Lan thực hiện năm 2002;Lượng giá kinh tế rừng ở Lương Sơn - Hoà Bình Ngoài ra việc lượng giá giá trị vẻđẹp cảnh quan cũng được tiến hành theo phương pháp chi phí đi lại (Travel CostMethod)
Có thể thấy rằng các giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của rừng đã và đangđược thừa nhận trên phạm vi quốc tế, đặc biệt là các giá trị về bảo vệ đất, điều tiếtnước, hấp thụ/lưu giữ các bon, cảnh quan, đa dạng sinh học, vv Các nghiên cứu vềlượng giá rừng đã được thực hiện ở nhiều quốc gia nhằm xây dựng cơ chế chi trả và
hỗ trợ cho những người bảo vệ và duy trì chức năng sinh thái của rừng, đồng thời đây
Trang 30cũng là cơ sở các nhà quản lý, hoạch định chính sách và lập quy hoạch lựa chọn giảipháp phù hợp trong sử dụng đất và quản lý rừng bền vững
3 ĐÁNH GIÁ CHUNG
Từ việc xem xét các kết quả nghiên cứu liên quan, có thể đưa ra một số đánh giá sau:
Lượng giá kinh tế của rừng là đánh giá được giá trị của các hàng hóa và dịch vụ
mà rừng đem lại cho lợi ích của con người và xã hội, từ đó xác định tổng giá trịkinh tế của cả khu rừng
Giá trị của rừng không chỉ gồm các giá trị sử dụng trực tiếp như gỗ, củi, LSNG,
vv, mà giá trị to lớn của rừng là các giá trị sử dụng gián tiếp như cung cấp cácdịch vụ môi trường: bảo vệ đất chống xói mòn, hạn chế xói lở, điều tiết nước hạnchế lũ lụt, cảnh quan du lịch, nguồn lợi thủy sản, hấp thụ khí CO2 điều hoà khíhậu, vv
Giá trị của rừng là rất khác nhau, tuỳ thuộc vào đối tượng và điều kiện cụ thể.Tuy nhiên một điều rõ ràng là giá trị sử dụng gián tiếp của rừng là lớn hơn nhiều
so với giá trị sử dụng trực tiếp của rừng
Nghiên cứu về lượng giá kinh tế rừng là một vấn đề hết sức phức tạp Nghiêncứu về vấn đề này được thực hiện ở một số quốc gia cho mục tiêu cụ thể như xâydựng cơ chế về quản lý dịch vụ môi trường rừng, quản lý đầu nguồn, vv
Một số nghiên cứu ở Việt Nam đã đưa ra bằng chứng thuyết phục về vai trò củarừng trong hạn chế xói mòn, điều tiết nước, nhưng chưa định giá bằng tiền cácgiá trị này Các nghiên cứu về lượng giá rừng cũng mới chỉ bắt đầu và chủ yếuquan tâm đến giá trị sử dụng trực tiếp của rừng Các giá trị môi trường và dịch
vụ môi trường của rừng vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Điều này dẫn đếnviệc xây dựng khung pháp lý cho việc quản lý rừng liên quan đến các vấn đề nhưgiao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, đền bù thiệt hại về rừng, vv và các cơ chế
về dịch vụ môi trường vẫn chưa có cơ sở khoa học xác đáng
Xuất phát thực tế này, việc thực hiện đề tài sẽ đóng góp cơ sở khoa học quan trọng vềgiá trị của rừng, đặc biệt là giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của rừng, nhằmgiúp cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách xây dựng khung pháp lý về hỗ trợngười dân tham gia trồng và bảo vệ rừng cho các dịch vụ môi trường và đóng gópđáng kể trong việc quản lý rừng bền vững ở Việt Nam Kết quả của đề tài sẽ đưa ra cơ
sở khoa học quan trọng cho việc thực hiện Luật bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi liênquan đến định giá rừng Một ý nghĩa quan trọng khác của đề tài là nhằm tác động vàthay đổi nhận thức của xã hội về vai trò của rừng trong việc bảo vệ, duy trì và tạo racác dịch vụ môi trường
Trang 31Đề tài có hai mục tiêu cụ thể như sau :
Xác định được giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của một số loại hìnhrừng chủ yếu ở Việt Nam
Đề xuất hướng dẫn xác định giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của một sốloại rừng
2 CÁCH TIẾP CẬN
Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài là kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, đặcbiệt là hệ thống phương pháp luận quốc tế về nghiên cứu lượng giá kinh tế giá trị củarừng Đồng thời tiến hành nghiên cứu bổ sung, ứng dụng các phương pháp luận quốc
tế trong điều kiện Việt Nam cho cả 3 loại rừng sản xuất, phòng hộ và đặc dụng để xác
định giá trị môi trường và DVMT rừng theo quan điểm tổng giá trị kinh tế của rừng Trên quan điểm này, tiếp cận nghiên cứu được như sơ đồ dưới đây:
Đối tượng nghiên
cứu
(SX, PH, ĐD)
Xác định các giá trị môi trường và DVMT
Lựa chọn phương pháp thu thập số liệu và
phương pháp lượng giá
Điều tra, thu thập và xử lý số liệu
Xác định giá trị môi trường và DVMT rừng của
Trang 323 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm rừng tự nhiên (giàu, trung bình, nghèo, phục hồi
và tre nứa) và rừng trồng (keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm, bạch đàn urophylla vàquế) Các đối tượng nghiên cứu gồm:
Với giá trị bảo vệ đất chống xói mòn và điều tiết nước, tiến hành trên phạm vicủa hai lưu vực là sông Cầu và hồ Thác Bà Lưu vực sông Cầu có diện tích là2.462km2 (246.200ha) bao gồm các loại rừng khác nhau và nằm trên địa bàn cáchuyện: Chợ Đồn, thị xã Bắc Kạn, Bạch Thông, Định Hóa, Võ Nhai và Phú Lương
và giới hạn đến trạm thủy văn Thác Bưởi Đối với lưu vực hồ Thác Bà (hay lưuvực sông Chảy) phạm vi nghiên cứu giới hạn đến trạm thuỷ văn Lục Yên vớidiện tích lưu vực là 2.083 km 2 (208.424ha)
Với giá trị lưu giữ/hấp thụ cacbon của rừng; giá trị cải thiện độ phì đất/nguồnphân bón tiến hành nghiên cứu trên các đối tượng gồm rừng gỗ tự nhiên đại diệncho các trạng thái giàu, trung bình, nghèo, phục hồi và tre nứa tại các tỉnh YênBái, Tuyên Quang, Lào Cai Các loại rừng trồng gồm keo lai, keo tai tượng, keo
3.2.1 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu về mặt khoa học:
1) Nghiên cứu giá trị của rừng về bảo vệ đất chống xói mòn và điều tiết nướccủa một số loại rừng ở vùng đầu nguồn hồ Thác bà và sông Cầu
2) Nghiên cứu giá trị hấp thụ/tích trữ các bon của một số loại rừng tự nhiên vàrừng trồng (3 loài keo, bạch đàn urophylla, quế)
3) Nghiên cứu giá trị về cải thiện độ phì đất/Phân bón của một số rừng tự nhiên(giàu, trung bình, nghèo, phục hồi và tre nứa) và rừng trồng (3 loài keo, bạchđàn urophylla, quế)
4) Nghiên cứu giá trị cảnh quan/du lịch sinh thái của một số loại rừng tại hồThác Bà và vườn quốc gia Ba Bể
Trang 335) Nghiên cứu giá trị tồn tại và lựa chọn tại vườn quốc gia Ba Bể và giá trị bảotồn ĐDSH ở khu bảo tồn loài và sinh cảnh ở Na Hang – Tuyên Quang.
6) Nghiên cứu các giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ, ) của
số loại rừng tự nhiên và rừng trồng (các loài keo, bạch đàn urophylla)
7) Xây dựng đề xuất hướng dẫn kỹ thuật về lượng giá giá trị môi trường vàDVMT rừng một số loại rừng ở vùng núi phía Bắc Việt Nam
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian:
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên các đối tượng đã nêu tại địa bàn một số tỉnh miền núiphía Bắc Việt Nam (Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn)
Hình 01: Sơ đồ địa điểm nghiên cứu của đề tài
3.2.3: Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian:
Thời gian nghiên cứu là 27 tháng (từ tháng 9/2004 đến tháng 12/2006)
Trang 343.3 Phương pháp nghiên cứu
Tùy thuộc vào từng loại giá trị môi trường và DVMT của rừng mà phương pháp lượnggiá được sử dụng Các phương pháp cụ thể bao gồm các phương pháp thu thập thôngtin số liệu và các phương pháp lượng giá sử dụng được trình bày như dưới đây
3.3.1 Lượng giá trị của rừng về bảo vệ đất chống xói mòn và điều tiết nước
a) Các phương pháp thu thập thông tin
Thông tin dữ liệu sơ cấp: Điều tra đánh giá tại các địa bàn triển khai nghiên cứuthông qua các mẫu điều tra được xây dựng theo yêu cầu của mỗi nội dungphương pháp nghiên cứu đề ra
Thông tin dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các thông tin sẵn có, thu thập tìm kiếm trêncác trang Webside, các bộ ngành và lĩnh vực khoa học liên quan
Sử dụng mô hình: Mô hình SWAT (Soil & Water Assesement Tool) được xâydựng để mô phỏng ảnh hưởng của việc quản lý sử dụng đất đến nguồn nước, bùncát và hàm lượng chất hữu cơ trong hệ thống lưu vực sông với các loại đất, vớicác điều kiện sử dụng đất khác nhau và điều kiện quản lý tương ứng với mộtkhoảng thời gian dài
Mô hình SWAT thường được vận dụng để tính toán ảnh hưởng của các điều kiện
tự nhiên như đất, sử dụng đất tới dòng chảy, bùn cát, xói mòn, chất dinh dưỡng.Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, mô hình SWAT được sử dụng để tính toánkhả năng hạn chế xói mòn đất làm mất chất dinh dưỡng (N, P, K, HC) của một
số loại rừng vùng đầu nguồn hồ Thác Bà và sông Cầu Thông tin chi tiết về môhình SWAT được trình bày trong Phụ lục 1
Phương pháp phân tích tính chất lý hoá của đất hiện hành để xác định trữ lượngdinh dưỡng đất (N, P, K, HC)
b) Phương pháp lượng giá
Phương pháp chi phí tránh thiệt hại (Damage Avoided Cost): Tạo ra các kịch bảnkhác nhau để xác định giá trị của rừng trong việc bảo vệ đất chống xói mòn vàđiều tiết nước của rừng
Phương pháp giá cả thị trường: Dùng giá cả thị trường của các chất dinh dưỡng
N, P, K, hữu cơ để tính giá của rừng trong việc bảo vệ đất, chống xói mòn thôngqua việc hạn chế việc mất các chất dinh dưỡng N, P, K và hữu cơ
3.3.2 Lượng giá giá trị hấp thụ/lưu giữ các bon của rừng
3.3.2.1 Đối với rừng tự nhiên
a) Phương pháp thu thập thông tin
Trang 35Đối với rừng tự nhiên, đề tài tiến hành nghiên cứu rừng gỗ tự nhiên với 4 loại trạngthái rừng khác nhau gồm rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi.
Việc thu thập thông tin được thực hiện thông qua hệ thống ô tiêu chuẩn điển hình.Diện tích ô tiêu chuẩn là 2.500 m2 và được lập ngẫu nhiên điển hình đại diện cho toàn
bộ khu vực nghiên cứu Trong ô tiêu chuẩn, tiến hành xác định tên cây, đo đếm đườngkính, chiều cao của tất cả các cây có đường kính từ 6 cm trở lên
b) Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Để tính trữ lượng cacbon của rừng tự nhiên, sử dụng phương pháp của FAO áp dụngtrong đánh giá tài nguyên rừng thế giới (FAO, FRA 2005) Việc tính toán trữ lượngcác bon của rừng thông qua các bước sau:
1) Xác định trữ lượng gỗ trong ô tiêu chuẩn điều tra và trữ lượng gỗ của rừng:
Trong đó: là thể tích gỗ của ô tiêu chuẩn điều tra tính bằng m3 ;
là đường kính ngang ngực của cây i tính bằng m;
là chiều cao vút ngọn của cây i tính bằng m; và
là hình số cây i tại vị trí 1,3m;
Từ đó trữ lượng của rừng tính bằng m3/ha được xác định theo công thức dưới đây
2) Tính sinh khối rừng (tấn khô/ha):
Sinh khối của rừng (tấn khô/ha) được xác định theo:
B = AGB + BGB + DWB
Trong đó:
AGB là sinh khối trên mặt đất (Above Ground Biomass) và được xác định qua:
AGB = Bs*BEFVới Bs là sinh khối thân (Biomass Stock) và BEF là hệ số chuyển đổi sinh khối(Biomass Expansion Factor) Bs và BEF được xác định như sau:
Bs = M.d (tấn khô/ha)BEF = EXP[3,213-0,506*LN (Bs)] với Bs < 190
và BEF = 1,74 với Bs ≥ 190 (Theo Brown 1997)
Trong đó: M là trữ lượng gỗ lâm phần tính bằng m3/ha; và
d là tỷ trọng trung bình của gỗ (lấy là 0.55)
BGB là sinh khối ở dưới mặt đất (Below Ground Biomass) và được xác định theocông thức:
Trang 36BGB = 0.265*AGB (tấn khô/ha)
DWB là sinh khối cây mục cây chết, xác định theo công thức:
DWB = (AGB + BGB)*0.11 (tấn khô/ha)3) Xác định trữ lượng cacbon của rừng:
Trữ lượng cacbon của rừng được xác định bởi công thức dưới đây:
Mc = (CLB + CDWB)*3,67 (tấn CO2e/ha)Trong đó:
CLB là các bon trong sinh khối cây sống và được xác định như sau:
CLB = (AGB +BGB)*0,5*3,67 (tấn CO2e/ha)CDWB là cacbon trong cây mục, cây chết và được xác định như sau:
CDWB = DWB*0,5*3,67 (tấn CO2e/ha)3.3.2.2 Đối với rừng trồng:
a) Phương pháp thu thập số liệu:
Xác lập ô tiêu chuẩn và lựa chọn cây mẫu
Sử dụng phương pháp giải tích cây tiêu chuẩn (cây trung bình) để tiến hành đo đếmxác định sinh khối rừng trồng Đối với mỗi loài cây, tiến hành đo đếm ngẫu nhiên từ
25 – 30 ô tiêu chuẩn Mỗi ô tiêu chuẩn có diện tích 500m2 Tại mỗi ô tiêu chuẩn tiếnhành đo đếm toàn bộ đường kính ngang ngực và chiều cao cây, từ đó xác định cây tiêuchuẩn theo tiết diện ngang qua công thức:
Trong đó: Dg là đường kính bình quân về tiết diện;
N là tổng số cây đo đếm;
Ni và Di là số cây và đường kính thứ i
Cây tiêu chuẩn để giải tích đo đếm sinh khối sẽ là cây có đường kính ngang ngực bằnghoặc xấp xỉ bằng Dg
Đo đếm sinh khối tươi:
Sau khi xác định được cây tiêu chuẩn, sử dụng phương pháp chặt hạ để đo đếm sinhkhối Sinh khối tươi của cây sẽ được xác định theo từng bộ phận gồm thân, cành, lá vàrễ
Sau khi xác định được sinh khối tươi của từng bộ phận (thân, cành, lá và rễ), tiến hànhlấy mẫu đại diện cho từng bộ phận để xác định sinh khối khô
Trang 37b) Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Xác định sinh khối khô
Sử dụng phương pháp sấy mẫu bằng tủ sấy ở nhiệt độ 75- 850C trong khoảng thời gian
từ 6 – 8 giờ Trong quá trình sấy, kiểm tra trọng lượng của mẫu sau 2, 4, 6, và 8 giờsấy Nếu sau 3 lần kiểm tra thấy trọng lượng của mẫu không thay đổi thì đó chính làtrọng lượng khô của mẫu Dựa trên trọng lượng khô kiệt, độ ẩm của từng mẫu bộ phận
lá, thân, cành và rễ sẽ được xác định theo công thức sau đây:
MC(%) = {(FW – DW)/FW}*100Trong đó: MC là độ ẩm tính băng %, FW là trọng lượng tươi của mẫu, DW làtrọng lượng khô của mẫu
Sinh khối khô của từng bộ phận thân, cành, lá và rễ được tính toán theo côngthức:
Xác định hàm lượng cacbon trong sinh khối khô (CC):
Sử dụng phương pháp Wakley Black để phân tích hàm lượng các bon trong từng bộphận thân, cành, lá và rễ Từ đó xác định trữ lượng cacbon trong từng bộ phận của câytiêu chuẩn như sau:
CS(t) (kg C/cây) = CC(t)*TMD(t)
CS(c) (kg C/cây) = CC(c)*TMD(c)
CS(l) (kg C/cây) = CC(l)*TMD(l)
CS(r) (kg C/cây) = CC(r)*TMD(r)Trong đó: CS(t) ,CS(c), CS(l) và CS(r) là trữ lượng cacbon của các bộ phận
thân, cành, lá và rễ;
CC(t), CC(c), CC(l) và CC(r) là hàm lượng cacbon tính bằng % củacác bộ phận thân, cành, lá và rễ;
Trang 38Từ đó, tổng trữ lượng các bon của cây đơn lẻ tiêu chuẩn sẽ là tổng trữ lượng các boncủa các bộ phận thân, cành, lá và rễ gộp lại và được tính theo công thức dưới đây:
CS = (CS(t) + CS(c) + CS(l) + CS(r))*3,67(kg CO2e/cây)b) Xác định trữ lượng cacbon cho toàn lâm phần
Để xác định được trữ lượng cacbon cho toàn lâm, tiến hành lập tương quan giữađường kính ngang ngực (DBH) với trữ lượng cacbon của cây bằng phần mềm Excel(Tool-Data Analaysis- Regression) Phương trình tương quan sẽ được sử dụng để ướctính trữ lượng cacbon của cây đơn lẻ và từ đó tính cho toàn lâm phần
3.3.2.3 Phương pháp lượng giá giá trị lưu giữ/hấp thụ cacbon của rừng:
Sử dụng phương pháp giá cả thị trường Giá trị hấp thụ hay lưu trữ các bon của rừng
tự nhiên hay rừng trồng được xác định thông qua giá bán tín chỉ các bon CER (CarbonEmission Reduction, tính bằng tấn CO2e) trên thị trường thế giới áp dụng theo cơ chếphát triển sạch (CDM – Clean Development Mechanism) của Nghị định thư Kyoto.Công thức tổng quát để xác định là:
Trong đó: Vc là giá trị hấp thụ hoặc lưu giữ cacbon của rừng tính bằng USD hoặc
3.3.3 Lượng giá giá trị về cải thiện độ phì đất/Phân bón
a) Phương pháp thu thập thông tin
Nghiên cứu tổng quan các tài liệu hiện có liên quan để thu thập các thông tin, tưliệu liên quan
Phương pháp điều tra theo ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên điển hình của Richard để thuthập các thông tin về loại rừng, lượng rơi rụng, đất đai
Các phương pháp phân tích đất hiện hành để xác định dung trọng đất, hàm lượng
N, P, K trong đất và trong thảm mục
Phương pháp lấy không gian thay thế thời gian để xác định sự chênh lệnh vềhàm lượng dinh dưỡng (N, P, K) ở nơi có rừng và nơi không có rừng (đốichứng)
Trang 39b) Phương pháp lượng giá
Sử dụng phương pháp giá cả thị trường Giá cả thị trường của các chất dinh dưỡng (N,
P, K) được áp dụng để tính giá trị dinh dưỡng có trong thảm mục và trong đất các đốitượng nghiên cứu và giá trị này được so sánh với nơi không có rừng
3.3.4 Lượng giá giá trị cảnh quan/du lịch sinh thái
a) Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin được sử dụng để lượng giá giá trị cảnh quan của rừng bao gồm các số liệuthứ cấp và những thông tin đơn giản về khách du lịch được thu thập qua các bảng hỏi.Mỗi bảng hỏi thường có 4 phần: thông tin về những đặc điểm kinh tế - xã hội củakhách du lịch, thông tin về chi phí du lịch, thông tin về các hoạt động của du kháchtrong toàn bộ chuyến du lịch cũng như cảm nhận của du khách về cảnh quan của khu
du lịch, phần cuối cùng là mức sẵn lòng chi trả của du khách cho việc bảo vệ, duy trìcảnh quan thiên nhiên của điểm nghiên cứu Số lượng bảng hỏi được xác định theocông thức sau :
2 2 /
2 0
n: Số lượng bảng hỏi
: Độ lệch chuẩn
: Độ chính xác cần thiết (thường là từ 3% đến 6%)
: Độ tin cậy (thường là 0,9 hay 0,95)
Việc thu thập thông tin được tiến hành theo 2 hình thức: (1) gửi bản câu hỏi tới cáckhách sạn và nhà nghỉ trong vùng để du khách tự điền các thông tin cần thiết và (2)phỏng vấn trực tiếp
b) Phương pháp xử lý số liệu
Việc ước lượng giá trị cảnh quan bao gồm các bước sau đây:
Phân chia khu vực xung quanh địa điểm du lịch được nghiên cứu thành các vùng dulịch cơ bản Tỉnh tỷ lệ giữa số lượng khách du lịch trong một năm với tổng dân sốcủa vùng tính theo đơn vị nghìn người
Ước lượng chi phí trung bình cho một chuyến du lịch của du khách đến từ các vùng
Sử dụng phần mềm Excel để phân tích hồi quy để tìm ra mối liên hệ giữa tỷ lệ dukhách và các mức chi phí khác nhau cho mỗi chuyến đi
Xây dựng hàm cầu du lịch cho địa điểm nghiên cứu, sử dụng kết quả của phân tíchhồi quy
Ước lượng giá trị cảnh quan của điểm nghiên cứu thông qua ước lượng lợi ích vềmặt kinh tế đối với khách du lịch
Trang 403.3.5 Giá trị tồn tại, tuỳ chọn và đa dạng sinh học
a)Phương pháp thu thập thông tin
Các thông tin phục vụ cho việc lượng giá giá trị đa dạng sinh học/giá trị tồn tại/giá trịtuỳ chọn được thu thập thông qua các bảng hỏi Mỗi bảng thường gồm có 3 phần: phầnthông tin chung, phần thông tin về nhận thức của người dân với đối tượng nghiên cứu
và phần câu hỏi về mức sẵn lòng chi trả Số lượng bảng hỏi được xác định theo côngthức sau đây:
22/
2 0
: Độ tin cậy (thường là 0,9 hay 0,95)
b) Phương pháp lượng giá.
Lượng giá các giá trị tồn tại, tuỳ chọn và đa dạng sinh học được xác định qua việc sửdụng phương pháp lượng giá ngẫu nhiên (CVM)
c) Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu về mức WTP/WTA được nhập và phân tích bằng các phần mềm như Excel,SPSS hoặc các phần mềm xử lý số liệu thống kê phù hợp khác Trong quá trình phântích để lượng giá giá trị đa dạng sinh học/giá trị tồn tại người nghiên cứu phải cố gắngxác định các câu trả lời không thể hiện được đánh giá thực sự của người được phỏngvấn về giá trị đa dạng sinh học/giá trị tồn tại và loại bỏ những câu trả lời đó Đồngthời, người nghiên cứu phải xem xét những phiếu không trả lời Một trong những cáchtruyền thống đối với những phiếu không trả lời là giả định rằng người được phỏng vấnđịnh giá giá trị dạng sinh học/giá trị tồn tại/giá trị cảnh quan bằng 0
Cuối cùng, người nghiên cứu sẽ sử dụng số liệu điều tra mẫu về WTP/WTA đểước lượng WTP/WTA trung bình của tổng thể và thực hiện thêm một số phân tích vềmối quan hệ giữa WTP/WTA và các nhân tố kinh tế-xã hội của người được phỏng vấn
để thẩm định độ chính xác của ước lượng
Lượng giá các giá trị duy trì đa dạng sinh học, tồn tại và cảnh quan môi trườngđược sử dụng các phương pháp chi phí du lịch (TCM), đánh giá ngẫu nhiên (CVM)hoặc chi phí thay thế (HPM)