Vì vậy, tiếp thị xanh liên quan đến rất nhiều hoạt động của doanh nghiêp như thiết kế sản phẩm, thay đổi dây chuyển sản xuất, đóng gói cũng như truyền thông, đây không phải là một nhiệm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VIẾT NHÂN
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC GREEN MARKETING CHO CÔNG TY
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VIẾT NHÂN MSSV: 4115595
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC GREEN MARKETING CHO CÔNG TY
09-2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Không thầy đố mày làm nên Vâng, xưa đến nay, ai cũng đều công nhận
vai trò và vị trí quan trọng của người thầy Người thầy là người không những truyền đạt cho chúng ta những kiến thức, mà còn cho ta những kinh nghiệm sống
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Tiến Thuận đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt em trong suốt quá trình viết đề tài tốt nghiệp và hoàn thành tốt luận văn của mình
Trong những năm tháng học tại mái trường Đại học Cần Thơ này, em thực
sự cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Kinh Tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập
và giúp em hoàn thành đủ tín chỉ của trường quy định Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty Cổ Phần Du Lịch Cần Thơ
đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty
Cổ Phần Du Lịch Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công
tốt đẹp trong công việc
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Viết Nhân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu được trình bày trong đề tài là được công ty Cổ Phần Du Lịch Cần Thơ cung cấp Đề tài thực tập không trùng với đề tài thực tập tại công ty và nhà trường
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Viết Nhân
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………Cần thơ, ngày tháng năm 2014
GVHD: LƯU TIẾN THUẬN
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
Cần thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2014
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1 2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Tiếp thị xanh 5
2.1.2 Hoạch định chiến lược 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU 21
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH XANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ 22
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ 22
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 22
3.1.2 Lịch sử hình thành 24
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25
3.1.4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 25
3.1.5 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty 26
3.1.6 Vị thế doanh nghiệp trong ngành 28
3.1.7 Thành tựu và chứng nhận 28
3.2 SƠ LƯỢC VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH DU LỊCH CẦN THƠ THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ 29
3.2.1 Chức năng hoạt động 29
3.2.2 Cơ cấu tổ chức 29
3.3 THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH XANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ 33
3.2.1 Thực trạng 33
Trang 83.3.2 Tiềm năng 36
CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC GREEN MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ 41
4.1 XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU 41
4.1.1 Xác định tầm nhìn sứ mạng 41
4.1.2 Xác định mục tiêu 41
4.2 MÔ HÌNH GREEN MARKETING 42
4.2.1 Lập ma trận green marketing 42
4.2.2 Thiết lập lưới green markting 42
4.3 TIẾN HÀNH NĂM BƯỚC TIẾP THỊ XANH 43
4.3.1 Thấy điều khách hàng muốn 43
4.3.2 Thực hiện và hành động 43
4.3.3 Kết hợp các yếu tố 44
4.3.4 Thực hiện những điều đã nói 44
4.3.5 Tái đầu tư công cộng 45
4.4 CHIẾN LƯỢC GREEN MARKETING THÔNG QUA 7P 45
4.5.1 Sản phẩm 45
4.5.2 Giá 51
4.5.3 Phân phối 52
4.5.4 Chiêu thị 53
4.5.5 Con người 55
4.5.6 Quy trình 57
4.5.7 Môi trường dịch vụ 58
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ 59
5.1 GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY 59
5.1.1 Bắt kịp xu hướng phát triển chung và liên tục đổi mới sản phẩm 59
5.1.2 Liên kết và tái đầu tư cộng đồng 60
5.2 GIẢI PHÁP TỪ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỊA PHƯƠNG 62
5.3 GIẢI PHÁP PHỐI HỢP TỪ DU KHÁCH 62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 KẾT LUẬN 64
6.2 KIẾN NGHỊ 64
6.2.1 Về phía cơ quan quản lí nhà nước 64
6.2.2 Về phía doanh nghiệp du lịch 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 9PHỤ LỤC 69
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình lƣợt khách của công ty cổ phần du lịch Cần Thơ 33 Bảng 3.2: Doanh thu của công ty cổ phần du lịch Cần Thơ 34 Bảng 3.3: Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ 35 Bảng 3.4: Tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ Cần Thơ năm 2010 36 Bảng 3.5: Số lƣợng du khách đến Cần Thơ (2010-2013) 36 Bảng 4.1: Nhóm tiêu chí đánh giá tiêu chuẩn xanh ASEAN trong du lịch và dịch
vụ 48 Bảng 4.2: Phân loại nhân viên Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ 55
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Ma trận Green Marketing 15
Hình 2.2: Lưới tiếp thị xanh 17
Hình 2.3: Năm bước tiếp thị xanh 18
Hình 4.1: Quy trình phát triển mức độ xanh 42
Hình 4.2: Hai hình thức phân phối sản phẩm 52
Hình 4.3: Phân phối sản phẩm theo Marketing dọc 53
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ Phần Du Lịch Cần Thơ 26
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm điều hành du lịch Cần Thơ 29
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AMA: American Marketing Association – Hiệp hội Marketing Mỹ CFC: Chlorofluorocarbon – Chất có trong tủ lạnh gây hại tầng Ozon TP: Thành phố
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã Hội Chủ Nghĩa
Trang 13CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa xã hội Hoạt động du lịch đang được phát triển một cách mạnh mẽ và trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước trên thế giới Du lịch đã góp phần thúc đẩy sự tiến bộ xã hội tình hữu nghị, hòa bình, và mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc
Việt Nam là một nước nhiệt đới nằm trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, có điều kiện tự nhiên xã hội và vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc phát triển du lịch Với việc thực hiện Nghị quyết 45/CP của Chính phủ, ngành du lịch Việt Nam đã có chủ trương và chính sách phát triển đúng đắn tạo điều kiện cho du lịch Việt Nam đi lên cùng hòa nhập vào trào lưu phát triển du lịch của khu vực và thế giới Các chính sách mở cửa nền kinh tế và ngoại giao của Việt Nam với mong muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã thu hút khách du lịch quốc tế trên thế giới tới Việt Nam ngày càng tăng Họ đến nước
ta với nhiều mục đích như tìm hiểu về phong tụ tập quán, thưởng ngoạn phong cảnh, nghỉ ngơi và tìm kiếm cơ hội đầu tư…Mặc khác, việc đổi mới nền kinh
tế đã cải thiện mức sống của người dân, dẫn đến các nhu cầu tăng lên trong đó
có nhu cầu về du lịch Điều này đã thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam phát triển với tốc độ khá cao tạo ra một thị trường kinh doanh sôi động
Cần Thơ là một đô thị trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long đang từng bước khẳng định mình trong lĩnh vực phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch Tại Cần Thơ hầu hết các khu du lịch, địa điểm nổi tiếng đều khởi nguồn
từ những thành phần tự nhiên vốn có, nhờ có sự tái tạo, đầu tư và nâng cao nên du lịch Cần Thơ càng hấp dẫn Tuy nhiên vấn nạn hiện nay là các công
ty, các dịch vụ ngày càng ra sức thu lơi nhuận mà không hề quan tâm đến việc đang làm ô nhiễm môi trường, mất cân bằng hệ sinh thái, gây mất hình ảnh trong lòng người tiêu dùng Vì vậy du lịch Cần Thơ cần định hướng tập trung phát triển các sản phẩm xanh, các loại hình du lịch sinh thái là hoàn toàn hợp
lí Tuy nhiên, để làm được điều đó đòi hỏi những tổ chức, quản lí, cơ quan cùng chính phủ phải có những biện pháp thiết thực để tuyên truyền quảng bá hình ảnh du lịch mà vẫn thân thiện với môi trường
Công ty cổ phần du lịch Cần Thơ là một trong những công ty du lịch hàng đầu Cần Thơ, ngày càng phát triển và thu hút khá đông lượng khách trong và
Trang 14ngoài nước Công ty kinh doanh khá nhiều loại hình du lịch xanh như là: du lịch văn hóa sông nước, du lịch tự nhiên, du lịch miệt vườn, homestay… Công
ty có quan tâm và chú trọng đến các loại hình này, tuy nhiên chúng chưa được phát triển mạnh mẽ Đặc biệt các sản phẩm xanh công ty chưa khai thác được hết công dụng và có các chính sách, chiến lược để bảo tồn, nâng cấp các sản phẩm xanh, làm cho chúng bị mai một và xuống cấp, đã ảnh hưởng đến môi trường sống, hình ảnh của các sản phẩm xanh và một phần dịch vụ du lịch của công ty Phát triển du lịch của công ty đã tạo áp lực mạnh tới khả năng đáp ứng về tài nguyên và môi trường Phát triển du lịch đồng nghĩa với việc làm gia tăng lượng du khách tới các điểm tham quan du lịch, tăng cường phát triển
cơ sở hạ tầng, dịch vụ và gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên, từ đó dẫn đến
sự gia tăng áp lực của phát triển du lịch đến môi trường Do tốc độ phát triển
du lịch của công ty khá nhanh ở địa bàn thành phố Cần Thơ nên hoạt động du lịch đã vượt ngoài khả năng kiểm soát, đã tạo sức ép lớn đến khả năng đáp ứng của tài nguyên và môi trường, gây khả năng ô nhiễm cục bộ và nguy cơ suy thoái môi trường lâu dài Điều này thể hiện qua việc đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của du khách ngày càng lớn, đã tác động tiêu cực đến môi trường Để công ty phát triển toàn diện và bền vững du lịch, công ty cần có những kế hoạch, chiến lược marketing thực tế gắn liền với môi trường Vì
những lẽ trên tôi quyết định chọn đề tài “ Hoạch định chiến lược green
marketing tại công ty cổ phần du lịch Cần Thơ”
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đề ra chiến lược tiếp thị xanh cho công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ
- Đề xuất một số giải pháp cho công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tìm hiểu thực
trạng, tiềm năng du lịch xanh tại công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ từ đó đề ra giải pháp tiếp thị xanh
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần du lịch Cần Thơ như thế nào?
- Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ có những tiềm năng gì để phát triển du lịch xanh?
- Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ cần những chiến lược gì để thu hút khách hàng, gia tăng hiệu quả kinh doanh?
- Những giải pháp nào cần được đề xuất để áp dụng cho việc kinh doanh của công ty?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đề tài “Chiến lược marketing xanh cho sản phẩm chiếu sáng của công ty điện tử Philips Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho các doanh nhiệp cùng ngành của Việt Nam” do tác giả Nguyễn Thị Hương thực hiện năm 2010 Tác giả đã đưa ra được các chiến lược marketing xanh cho công ty điện tử Philips, đồng thời áp dụng được ma trận marketing xanh vào công ty và làm nổi bật được thực trạng marketing xanh của các công ty cùng ngành tại Việt Nam Ta
Trang 16có thể kế thừa những chiến lược marketing xanh để phát triển cho luận văn, đồng thời đổi mới từ chiến lược 4P của tác giả sang 7P cho luận văn được chi
tiết và phù hợp với luận văn nghiên cứu về dịch vụ du lịch
Đề tài “Đánh giá tiềm năng phát triển tuyến du lịch sinh thái tỉnh Bạc Liêu” do tác giả Nguyễn Thanh Sang thực hiện trong báo cáo tốt nghiệp cao học năm 2006 Tác giả đã phân tích được thực trạng và đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, khai thác khách du lịch của du lịch sinh thái tỉnh Bạc Liêu Đồng thời đề ra một số giải pháp để phát triển du lịch sinh thái cho tỉnh Bạc Liêu trong những năm tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường tại các tuyến du lịch sinh thái tỉnh Bạc Liêu Qua đề tài này, ta có thể vận dụng giải pháp phát triển du lịch sinh thái vào luận văn Tuy nhiên, phát triển du lịch sinh thái chỉ là một phần phát triển du lịch xanh trong luận văn, nên chúng ta phải chọn lọc và thêm những mảng du lịch khác vào để luận văn phong phú hơn
Đề tài “Đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển du lịch thành phố Cần Thơ” do tác giả Hứa Thành Đô thực hiện năm 2008 Tác giả phân tích được thực trạng và đề ra được một số giải pháp về phát triển du lịch thành phố Cần Thơ Trong đó, tác giả nhấn mạnh các giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển du lịch Yếu tố này rất cần thiết để tham khảo cho luận văn , từ
đó phát triển thêm nhiều giải pháp bảo vệ môi trường hơn nữa
Đề tài “Hoạch định chiến lược Marketing của công ty truyền hình số vệ tinh Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đến năm 2013” do tác giả Trần Hùng Lam thực hiện năm 2010 Tác giả đã phân tích được môi trường nội bộ công ty, môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến công ty Xác định được sứ mạng và mục tiêu để hoạch định chiến lược cho công ty, từ đó hình thành và hoàn thiện chiến lược marketing cho công ty truyền hình số vệ tinh Việt Nam chi nhánh Cần Thơ Ta cần kế thứa phần hoạch định chiến lược marketing của tác giả, nhưng cần đổi mới thêm quá trình hoạch định chiến lược marketing thông thường sang tiếp thị xanh
Trang 17
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tiếp thị xanh
2.1.1.1 Khái niệm tiếp thị xanh
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, Green Marketing (tiếp thị xanh) là hoạt
động marketing các sản phẩm được xem là an toàn cho môi trường Do đó tiếp
thị xanh là sự kết hợp một loạt các hoạt động, bao gồm việc điều chỉnh sản phẩm, thay đổi quá trình sản xuất, thay đổi bao bì, cũng như thay đổi quảng cáo Tuy nhiên, định nghĩa tiếp thị xanh không phải là một nhiệm vụ đơn giản
mà ở đó một số ý nghĩa sẽ giao nhau và một số mâu thuẫn với nhau, một ví dụ của điều này đó là sự tồn tại của các khái niệm khác nhau như xã hội, môi trường và bán lẻ lại đính kèm với nhau trong thuật ngữ này Các thuật ngữ tương tự được sử dụng là marketing môi trường và marketing sinh thái
Hầu như tất cả doanh nghiệp đều quan niệm rằng tiếp thị xanh chỉ dừng lại
ở hoạt động truyền thông hay quảng cáo về những sản phẩm với một vài đặc điểm liên quan đến môi trường Một vài thuật ngữ như Tái chế, tái sử dụng, thân thiện với môi trường, thân thiện với Ozone là một vài điều mà hầu như người tiêu dùng liên tưởng khi nói đến tiếp thị xanh Trong thực tế, tiếp thị xanh không chỉ dừng lại ở đó, nó có thể được ứng dụng cho hàng hóa tiêu dùng, hàng hóa công nghiệp hay dịch vụ Chẳng hạn như trên thế giới có rất nhiều resort bắt đầu với hình thức kinh doanh “du lịch sinh thái”, hay các công
ty thời trang có thể tổ chức các show diễn, với những bộ sưu tập được làm từ các sản phẩm đã qua sử dụng, đó cũng là một trong số rất nhiều ví dụ minh họa về tiếp thị xanh Vì vậy, tiếp thị xanh liên quan đến rất nhiều hoạt động của doanh nghiêp như thiết kế sản phẩm, thay đổi dây chuyển sản xuất, đóng gói cũng như truyền thông, đây không phải là một nhiệm vụ đơn giản, chính vì vậy, có nhiều sự khác nhau trong việc sử dụng thuật ngữ, có một vài tác giả ngoài tiếp thị xanh còn có thể dùng marketing môi trường hay Marketing sinh thái Theo Henion and Kinnear của hiệp hội Marketing Mĩ (AMA) thì tiếp thị xanh là tất cả những hoạt động trao đổi nhằm thõa mãn nhu cầu và mong muốn của con người và làm giảm thiểu những tác động có hại đến môi trường
tự nhiên (Jacquelyn Ottman, Strategic marketing of greener products, 1998)
Trang 18
2.1.1.2 Nguyên tắc tiếp thị xanh
Hiểu khách hàng: nếu muốn bán một sản phẩm xanh cho người tiêu dùng, trước hết các doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng vị khách đó hiểu rõ và quan tâm đến những điều mà sản phẩm muốn truyền tải Whirlpool đã nhận ra cái kiểu người tiêu dùng sẽ không trả tiền thêm cho một cái tủ lạnh không có CFC – vì họ không biết CFC là gì cả
Trao quyền cho người tiêu dùng: hãy chắc chắn rằng người tiêu dùng, tự bản thân họ hay cùng với những người tiêu dùng khác cảm nhận được sản phẩm của bạn, rằng chúng có thể tạo nên sự khác biệt Cái này gọi là "trao quyền”, và đó là những lý do chính để người tiêu dùng mua sản phẩm "xanh” Trong sạch: người tiêu dùng phải tin vào tính hợp pháp trong sản phẩm của bạn cũng như những tuyên bố, quảng cáo về sản phẩm cụ thể mà bạn nói Khách hàng có xu hướng chỉ trích và tẩy chay những sản phẩm gắn liền với những lời tuyên bố quá cường điệu dù sản phẩm đó “xanh” thật sự Cảnh báo:
Có rất nhiều người hoài nghi ở bên ngoài kia bị kích động bởi những tuyên bố giả mạo về marketing xanh được lập ra trong kỷ nguyên "go-go” xảy ra trong suốt thời gian cuối năm 80 đầu năm 90 – như vụ một thương hiệu máy hút bụi
đã mạo nhận mình "thân thiện với môi trường từ năm 1884”
Cam đoan với người mua một lần nữa: người tiêu dùng cần tin rằng sản phẩm của bạn nói lên công dụng mà nó được yêu cầu thể hiện – họ vẫn sẽ không bỏ qua chất lượng sản phẩm vì quyền lợi của môi trường Bên cạnh đó, người tiêu dùng sẽ không sẵn sàng hy sinh chất lượng để mua một sản phẩm được xem là sản phẩm “xanh” vì những sản phẩm không có chất lượng sẽ bị vứt vào thùng rác và điều đó lại càng nguy hại hơn cho môi trường
Cân nhắc trong việc định giá: nếu bạn đang làm giá cho sản phẩm, hãy đảm bảo cho người tiêu dùng có khả năng chi trả và cảm thấy đáng "đồng tiền bát gạo” (bởi nhiều sản phẩm thân thiện với môi trường có giá cao vì lợi ích kinh tế và sử dụng nhiều thành phần chất lượng cao hơn) Dĩ nhiên, gần đây có nhiều khách hàng không thể trả tiền cho bất kì loại sản phẩm nào, kể cả những sản phẩm "xanh”, vì thế cứ ghi nhớ nguyên tắc này khi bạn phát triển khách hàng mục tiêu và đặc điểm sản phẩm của mình Các sản phẩm thân thiện với môi trường thường có chi phí sản xuất cao hơn các sản phẩm bình thường do chỉ được sản xuất với số lượng hạn chế và phải sử dụng các vật liệu có chất lượng cao, do đó doanh nghiệp “xanh” thường phải bán sản phẩm của mình với giá cao hơn Khi làm giá, doanh nghiệp phải chắc chắn rằng người tiêu dùng có thể chấp nhận mức giá cao và cảm thấy bỏ tiền ra là xứng đáng
Trang 19Nhìn chung, các nguyên tắc của tiếp thị xanh đều phải dựa trên các nguyên tắc tiếp thị thông thường Tuy nhiên, để có hiệu quả, các nhà hoạt động trong lĩnh vực marketing cần chú ý một số nguyên tắc riêng chỉ có ở tiếp thị xanh (Jacquelyn A Ottman, Opportunity for Innovation, 1998)
2.1.1.3 Nguồn gốc ra đời tiếp thị xanh
Công nghiệp phát triển để đáp ứng nhu cầu vô hạn của con người nhưng kéo theo đó nó lại gây ra rất nhiều vấn đề ảnh hưởng đền môi trường, tác động ngược lại tới cuộc sống con người Ô nhiểm môi trường ngày càng nghiêm trọng, những mối đe dọa cuộc sống con người ngày càng gia tăng khiến chúng
ta không thể nào làm ngơ hơn nữa đến vấn đề này, đồng thời những thói quen khai thác, làm giàu từ tự nhiên phải thay đổi Ví dụ điển hình như đầu năm
2010, 757 triệu lít dầu đã tràn ngập hơn 600km đường bờ biển vịnh Mexico gây ô nhiểm môi trường nặng nề và làm giết hơn 7000 sinh vật Riêng Việt Nam, trong thời gian vừa qua cũng đã xãy ra việc công ty Vedan làm “chết” sông Thị Vải gây xôn xao dư luận Theo số liệu của Viện Môi trường & Tài nguyên thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh thì 77% mức thiệt hại
về ô nhiểm trên song Thị Vải là do Vedan gây ra Việc công ty Vedan ngấm ngầm xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lý ra sông Thị Vải không những tác động đế môi trường mà còn gây ra tác động không nhỏ đến đời sống của dân
cư sống gần khu vực bờ sông, cụ thể là người dân sống trong khu vực bị ô nhiểm thường mắc phải các bệnh như ung thư phổi, da, viêm xoang và các loại
di chứng khác Hai sự kiện trên chính là những ví dụ cho thực trạng ô nhiểm môi trường hiện nay, chúng đã tác động phần nào đến làm thay đổi suy nghĩ
và thói quen tiêu dùng của con người Giờ đây ý thức tiêu dùng đã được nâng lên, con người không chỉ muốn tiêu dùng những sản phẩm theo nhu cầu mà còn muốn những sản phẩm ấy phải “xanh”, “sạch”, thân thiện với môi trường
và đảm bảo cho cuộc sống tương lai của con cái họ Chính vì lẽ đó mà Tiếp thị xanh ra đời đáp ứng cho nhu cầu tất yếu ngày càng cao của cả người tiêu dùng
và nhà sản xuất, đồng thời tiếp thị xanh còn hứa hẹn đem lại lợi ích lâu dài cho
xã hội
Trong thập kỷ qua, người tiêu dùng đã trở nên sáng suốt hơn về các vấn đề môi trường Marketing xanh đề cập đến việc bán sản phẩm hoặc làm dịch vụ dựa trên lợi ích môi trường Thuật ngữ marketing xanh nổi tiếng và ra đời vào cuối năm 1980 và đầu năm 1990 Marketing xanh đang phát triển nhanh chóng
và lấy được lòng tin của người tiêu dùng sản phẩm Đã có những phân tích về tác động của thị trường mới này trên người tiêu dùng và môi trường Hiện nay, marketing xanh ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nó không những
Trang 20quan tâm đến bảo vệ môi trường mà còn tạo ra thị trường và cơ hội việc làm mới
Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) đã tổ chức hội thảo đầu tiên về tiếp thị sinh thái vào năm 1975 Các thủ tục tố tụng của hội thảo này dẫn đến một trong những cuốn sách đầu tiên về tiếp thị xanh mang tên "Tiếp thị sinh thái" Năm 1980 là lần đầu tiên tiếp thị xanh ra đời Ken Peattie (1992) ở Vương quốc Anh và Jacquelyn Ottman (1993) tại Hoa Kỳ là hai tác giả cho ra đời tiếp thị xanh dưới dạng xuất bản thành sách Theo Ủy ban Thế giới về Phát triển Môi trường (1978), Phát triển bền vững đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng nhu cầu của riêng họ Các chủ đề chung xuyên suốt chiến lược phát triển bền vững này
là sự cần thiết để tích hợp, cân nhắc về kinh tế và sinh thái trong quá trình ra quyết định bằng cách làm cho các chính sách bảo tồn chất lượng phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường Tiếp thị xanh nhằm bảo vệ môi trường cho hiện tại và thế hệ tương lai Sự phát triển của các hoạt động tiết kiệm năng lượng, kiểm soát ô nhiễm tốt hơn, bao bì có thể tái chế và phân hủy sinh học, sản phẩm sinh thái an toàn là tất cả các phần của tiếp thị xanh mà cũng dẫn đến phát triển bền vững Mặc dù có những thách thức, nhưng tiếp thị xanh vẫn tiếp tục được ủng hộ, phát triển trong mối quan tâm toàn cầu về biến đổi khí hậu (The impact of Green Marketing on Customer satisfaction and Environmental Safety, 2011)
2.1.1.4 Vai trò Tiếp thị xanh
a) Đối với nhà sản xuất
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang được các doanh nghiệp quan tâm, khi hàng loạt công ty lớn đang gặp vần nạn này và bị phát giác, như công
ty Vedan làm ô nhiễm cả dòng sông Thị Vải ảnh hưởng đến đời sống người dân và nhất là uy tín thương hiệu của chính công ty, nó là một hồi chuông báo động cho các doanh nghiệp cần chấn chỉnh lại các hoạt động sản xuất, các sản phẩm bao bì… để gây dựng lòng tin cho người tiêu dùng Từ đó, các doanh nghiệp ngày càng ứng dụng tiếp thị xanh, sản phẩm xanh vào trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Tiếp thị xanh không những mang lại một bộ mặt mới cho doanh nghiệp mà nó còn thể hiện ý thức, cái tâm của nhà sản xuất đồng thời thúc đẩy hoạt động quảng bá cho các sản phẩm doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa, nâng cao vị thế, uy tín của chính doanh nghiệp trong thời điểm hiện tại
Tiếp thị xanh là một trong những công cụ giúp các doanh nghiệp có thể đáp ứng được tốt nhất các quy định này nhờ việc:
Trang 21- Giảm thiểu các sản phẩm có hại đế người tiêu dùng
- Điều chỉnh hành vi người tiêu dùng liên quan đến những sản phẩm có hại
- Gia tăng nhận thức để đảm bảo rằng, tất cả người tiêu dùng điều có khả năng tự bảo vệ mình trước những sản phẩm có hại
Thực hiện tiếp thị xanh còn giúp cho các doanh nghiệp giảm chi phí hoạt động Một số doanh nghiệp cho rằng, việc thải những chất độc hại ra môi trường có thể tiết kiệm được chi phí, nhưng xét về lâu dài thì lại không phải vậy Việc tìm kiếm các giải pháp tái chế những sản phẩm đã qua sử dụng không những phát triển hệ thống sản xuất hiệu quả, mà còn giảm nguồn nguyên liệu thô Điều này tạo ra một tác động “kép”, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong việc tái chế và giảm thiểu nhu cầu về nguyên liệu thô Chính vì vậy, hiện nay nhiều doanh nghiệp đang có xu hướng tìm kiếm giải pháp tiếp thị xanh cho cả một hệ thống sản xuất, thay vì chỉ dừng lại ở việc tối thiểu hóa lượng chất thải ra môi trường
b) Đối với người tiêu dùng
Trong khi thu nhập của người tiêu dùng thì có giới hạn mà sản phẩm trên thị trường lại quá đa dạng và phong phú, nên tiếp thị xanh sẽ giúp người tiêu dùng nhận biết thêm nhiều thông tin về các sản phẩm xanh, có cơ hôi được cân nhắc, so sánh giữa các sản phẩm để chọn ra sản phẩm phù hợp với tài chính và thị hiếu của họ Cụ thể, người tiêu dùng sẽ so sánh giữa những gì sản phẩm,dịch vụ mang tới cho họ và cái giá họ trả cho sản phẩm,dịch vụ Nhưng
sự so sánh này thường không chính xác nên các doanh nghiệp sẽ dùng tiếp thị xanh để cung cấp thêm thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng có được lựa chọn phù hợp nhất Đồng thời tiếp thị xanh góp phần tạo lòng tin về một sản phẩm xanh an toàn cho người tiêu dùng, định hướng cho họ mua sắm một cách văn minh, kết hợp giữa mua sắm và bảo vệ môi trường
Trong những năm gần đây, người tiêu dùng chứng kiến sự bùng nổ của công nghệ quảng cáo mà các doanh nghiệp đã vận dụng cho hoạt động marketing của mình Điều này sẽ chẳng có gì đáng nói nếu như đằng sau những màn trình diễn quảng cáo, PR,… đầy chất lượng lại có những “câu chuyện” cũng chất lượng không kém mà người tiêu dùng đều biết như: ô nhiễm môi trường ở sông Thị Vải, sữa nhiễm Melamine, nước tương chứa 3-MCPD, trái cây chứa nhiều chất độc gây phá hủy nội tạng, v.v… và v.v… Tất
cả những điều đó đã khiến cho người tiêu dùng cảm thấy sự nguy hiểm tiềm
ẩn, những bất an và người tiêu dùng bắt đầu mất lòng tin vào những lời quảng cáo “có cánh”, người tiêu dùng thận trọng hơn khi mua hàng, chúng ta đa nghi
Trang 22hơn với những sự tiếp cận của các doanh nghiệp Người tiêu dùng sẽ so sánh giữa những gì sản phẩm, dịch vụ mang tới cho họ và cái giá họ trả cho sản phẩm, dịch vụ nhưng hầu hết thì sự lựa chọn đó vẫn không chính xác Tiếp thị xanh sẽ cung cấp cho họ những thông tin chính xác về các tác động môi trường của sản phẩm và họ sẽ có thông tin này khi quyết định nên mua sản phẩm nào
c) Đối với xã hội
Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp xem thực hiện lợi ích xã hội và trách nhiệm cộng đồng trong chiến lược tiếp thị xanh là biện pháp xúc tiến hỗ trợ kinh doanh mà không thấy được ý nghĩa của điều này đối với sự tồn tại và phát triển của mình Do vậy, các doanh nghiệp chưa thực sự dành nguồn lực cho việc này Trong khi các doanh nghiệp cố gắng xây dựng cho mình một phong cách, một sản phẩm mang màu sắc riêng cũng cần phải chú ý đến chiến lược kinh doanh kết hợp bảo vệ môi trường nhằm mục đích cao đẹp được xã hội ghi nhận Khi làm tiếp thị xanh mà doanh nghiệp thể hiện được mục đích
vì lợi ích xã hội và trách nhiệm cộng đồng thì hoạt động tiếp thị xanh đó sẽ tạo điều kiện để phát triển hình ảnh hay thương hiệu của doanh nghiệp
Sống xanh, tiêu dùng xanh, sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường,… đang dần phổ biến và được dự đoán sẽ trở thành một trào lưu, một làn song mới trong tương lai gần đây, Năm 1992, một nghiên cứu ở 16 quốc gia cho thấy hơn 50% người tiêu dùng trong mỗi quốc gia quan tâm đến vấn
đề môi trường (Ottman 1993) Năm 1994, một nghiên cứu ở Úc cho thấy 84,4% các cá nhân tin rằng, họ nên có trách nhiệm với môi trường tự nhiên Một nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương đồng, 80% khách hàng cam kết
sẽ thay đổi các thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng xấu đến môi trường Như vậy, nếu doanh nghiệp có những hoạt động marketing quan tâm đến môi trường sẽ có được những lợi thế cạnh tranh bền vững hơn những công ty không quan tâm đến môi trường Ngoài ra, rất nhiều công ty nhận thức rằng,
họ là thành viên của một cộng đồng rộng lớn, vì vậy phải có trách nhiệm với môi trường điều này đồng nghĩa đạt được những mục tiêu về môi trường cũng quan trọng như việc tối đa hóa lợi nhuận và những vấn đề môi trường đang ngày càng tích hợp với văn hóa của doanh nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển không ngừng, sự đa dạng, phong phú của nhiều chủng loại hàng hoá, dịch vụ khiến cho các doanh nghiệp cạnh tranh nhau gay gắt và người tiêu dùng gặp khó khăn trong vấn đề lựa chọn Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo ra cho mình một phong cách, một hình ảnh ấn tượng nhằm làm cho sản phẩm hay doanh nghiệp mình dễ đi
Trang 23vào nhận thức của khách hàng, dần khẳng định vị trí của thương hiệu trong tiềm thức khách hàng Điều đó không chỉ đơn thuần bởi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng được cải tiến mà còn bởi chiến lược kinh doanh nhằm mục đích cao đẹp của doanh nghiệp được cả xã hội ghi nhận Khi làm Marketing mà doanh nghiệp thể hiện được mục đích vì lợi ích xã hội và trách nhiệm cộng đồng thì hoạt động Marketing đó sẽ tạo điều kiện để phát triển hình ảnh hay thương hiệu của doanh nghiệp Khi xã hội và giới tiêu dùng đòi hỏi cao đối với doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội thì các hoạt động Marketing dựa trên những nghĩa cử, mục đích cao đẹp ngày càng trở nên phổ biến Có thể nói trách nhiệm đối với lợi ích xã hội, cộng đồng được các nước phát triển hết sức quan tâm bởi xét cho đến cùng giới doanh nghiệp coi đó là khoản đầu tư tạo ra lợi nhuận rõ rệt (Tạp chí Marketing số 47/2008)
2.1.1.5 Quy trình Tiếp thị xanh
Có thể chia Tiếp thị xanh ra làm hai công đoạn chính: công đoạn chuẩn bị
và công đoạn đưa sản phẩm ra thị trường
Công đoạn chuẩn bị bao gồm các hoạt động thu thập thông tin dữ liệu, định vị và phát triển sản phẩm xanh Đây là một quá trình phức tạp nhưng đóng vai trò tiên quyết cho sự thành công của chiến lược tiếp thị xanh, gồm ba khâu chính là thiết kế, sản xuất và đóng gói sản phẩm Trong khâu thiết kế, Doanh nghiệp cần chú ý tới 3 nguyên tắc 3R (Reduction – giảm thiệu vật liệu
và nhiên liệu đầu vào, Reuse – tái sử dụng và Recycling – tái chế) Trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cần đảm bảo sử dụng công nghệ và kỹ thuật sạch, không ô nhiểm, sản phẩm sản xuất ra không có hại cho môi trường và sức khỏe môi trường Còn với khâu đóng gói, cần sử dụng loại bao bì không gây độc hại và có khả năng tái chế
Công đoạn đưa sản phẩm ra thị trường bao gồm một loạt các hoạt động sau: ấn định “mức giá xanh”, thiết lập các “kênh phân phối xanh” và tiến hành các hoạt động yểm trợ tiếp thị xanh Theo một số chuyên gia, yểm trợ khuyến mại là các hoạt động quan trọng cho thành công của tiếp thị xanh trong công đoạn này, các marketer cần phải tạo dựng được “hình ảnh xanh” cả về sản phẩm và doanh nghiệp (Jacquelyn A Ottman, Opportunity for Innovation (Tiếp thị xanh: Cơ hội cho các Phát kiến))
2.1.2 Hoạch định chiến lược
2.1.2.1 Khái niệm về hoạch định và hoạch định chiến lược:
Hoạch định hay còn gọi là lập kế hoạch hoặc kế hoạch hóa kinh doanh gồm nhiều quan niệm khác nhau:
Trang 24- Thứ nhất: Hoạch định là quá trình xác định những mục tiêu của tổ chức
và phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó Như vậy công tác kế hoạch theo nghĩa trên phải bao gồm đồng thời hai quá trình xác định mục tiêu (cái gì cần phải làm?); Xác định con đường đạt đến mục tiêu (làm cái đó như thế nào?)
- Thứ hai: Hoạch định là quá trình chuẩn bị đối phó với những thay đổi và tính không chắc chắn bằng việc trù liệu những cách thức hành động trong tương lai Hai nguyên nhân chính đòi hỏi các nhà quản trị phải tiến hành công việc hoạch định xuất phát từ các nguồn tài nguyên hạn chế và sự biến động thường xuyên của môi trường bên ngoài
Tóm lại: Xét về mặt bản chất, hoạch định là một hoạt động chủ quan, có ý thức, có tổ chức của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan nhằm xác định mục tiêu, phương án, bước đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Nét bản chất này là cái phân biệt
sự hoạt động có ý thức của con người với sự hoạt động theo bản năng của loài vật Do đó, hoạch định là yêu cầu của chính quá trình lao động của con người
và gắn liền với quá trình đó (Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa))
Hoạch định chiến lược là phân tích những sự kiện xảy ra trong quá khứ để xác định trong hiện tại những điều cần phải đạt được ở tương lai Hoạch định chiến lược trình bày những mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn đạt được, những cách thức và các nguồn lực cần phải có để đạt được mục tiêu, nhân sự thực hiện và thời gian cần thiết để tiến hành Nói cách khác, hoạch định chiến lược là đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi: Doanh nghiệp muốn cái gì? Cần cái gì? Làm như thế nào? Ai làm và làm khi nào?
Hoạch định chiến lược là nền tảng của mọi quá trình quản trị Nó chủ trương tư duy một cách có hệ thống các quan niệm về phát triển doanh nghiệp hướng đến tương lai, giúp nâng cao khả năng nhận thức các cơ hội, chủ động đối phó với những thay đổi của môi trường, và trên cơ sở đó, thiết lập các tiêu chuẩn đo lường kết quả và hiệu quả thực hiện, cũng như tạo ra khả năng cải thiện sự phối hợp các nguồn lực, các chức năng và các đơn vị thực thi chiến lược
Mục đích của việc hoạch định chiến lược là xác lập, duy trì và phát triển các đơn vị kinh doanh và các sản phẩm của doanh nghiệp, để chúng đem lại lợi nhuận và mức tăng trưởng mục tiêu cho doanh nghiệp Và hoạch định chiến lược chủ yếu dựa vào ba yếu tố sau đây:
Trang 25- Thứ nhất, quản trị các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) như một danh mục đầu tư, theo đó doanh nghiệp phải quyết định những đơn vị kinh doanh nào cần phải được xây dựng, duy trì, thu hẹp từng bước hay chấm dứt hoạt động
- Thứ hai, tiên lượng tiềm năng sinh lời tương lai của các đơn vị kinh doanh, trên cơ sở nghiên cứu tỷ lệ tăng trưởng của thị trường và vị trí, mức độ tương ứng của doanh nghiệp
- Thứ ba, đối với các đơn vị kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch dài hạn nhằm đạt được các mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp
Quản trị chiến lược gồm có 3 nhiệm vụ quan trọng có quan hệ qua lại với nhau; đó là xây dựng chiến lược, thực thi và kiểm tra chiến lược
(Lê Thế Giới, Quản trị chiến lược)
2.1.2.2 Phân loại và chức năng của hoạch định
Tùy theo đối tượng có thể phân loại hoạch định như sau:
- Dựa vào thời gian: Hoạch định ngắn hạn, hoạch định trung hạn và hoạch định dài hạn
- Dựa vào cấp độ: hoạch định vi mô, hoạch định vĩ mô
- Dựa vào mức độ: Hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp
- Dựa vào phạm vi: Hoạch định toàn diện, hoạch định từng phần
- Dựa vào lĩnh vực kinh doanh: dịch vụ, tài chính, nhân sự
Theo J.Stoner, hệ thống hoạch định của một tổ chức bao gồm hoạch định mục tiêu, hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp
Chức năng hoạch định chiến lược:
- Định hướng chiến lược cho hoạt động của tổ chức
- Đảm bảo thế chủ động chiến lược khi tấn công hay phòng thủ trong kinh doanh
- Huy động, khai thác và tập trung sử dụng những thế mạnh chiến lược trong tổ chức
- Đảm bảo tính thích nghi với chiến lược trong mọi điều kiện và thay đổi của thị trường nói riêng và môi trường nói chung trong tương lai dài hạn
- Phòng ngừa mọi rủi ro và nguy cơ nếu nó có khà năng xuất hiện và tận dụng mọi cơ hội trong tương lai
Trang 26- Xây dựng, phát triển thế và lực mọi nguồn tài nguyên trong tổ chức (Lê Thế Giới, Quản trị chiến lược)
2.1.2.3 Vai trò hoạch định chiến lược
Thực hiện tốt các chức năng hoạch định có thể giúp các nhà quản trị phát hiện ra các cơ hội mới, lường trước tránh né được những bất trắc trong tương lai, vạch ra các hành động một cách hữu hiệu và nhận thức rõ các hiện tượng không chắc chắn và những rủi ro trong quá trình hoạt động của tổ chức
Hoạch định là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết hướng đi của doanh nghiệp Hoạch định giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí Tạo mục tiêu và phương hướng rõ ràng, không lãng phí tài nguyên khi đi chệch quỹ đạo
Hoạch định là quá trình định hướng và điều khiển theo định hướng đối với
sự phát triển sản xuất theo quy luật tái sản xuất mở rộng ở mọi cấp của nền kinh tế
Đối với nhà quản trị, khả năng - Hoạch định chính là yếu tố quan trọng nhất phản ánh trình độ năng lực, nó quyết định rằng anh ta có điều hành được hay không
Hoạch định cũng góp phần vào cải thiện vị thế cạnh tranh của tổ chức nhờ vào việc cập nhật và đổi mới, duy trì sự ổn định, hoạt động một cách có hiệu quả các hoạt động của tổ chức
Sự phối hợp tốt hơn: hoạch định cung cấp các nền tảng cần thiết cho sự phối hợp các hoạt động của tổ chức Một kế hoạch rõ ràng sẽ hổ trợ cho việc định rõ các trách nhiệm của các bộ phận cũng như phối hợp hoạt động của các
bộ phận
Tập trung suy ngẫm về tương lai: thực hiện chức năng hoạch định sẽ thúc đẩy các nhà quản trị suy nghĩ về tương lai trong khi cân nhắc những nguồn lực cần thiết và các cơ hội nền tảng hoặc các rủi ro mà tổ chức có thể đương đầu Kích thích sự tham gia: xây dựng và thực thi các kế hoạch đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức và tăng cường sự hợp tác của họ
Sự tham gia của tất cả mọi người sẽ mang lại cho tổ chức lợi hơn khi tạo lập nền tảng về chuyên môn và kiến thức rộng hơn trong việc xậy dựng kế hoạch Điều này làm cho các nhân viên cũng hào hứng hơn khi thực hiện các kế hoạch mà họ được tham gia xây dựng
Trang 27Hệ thống kiểm tra hiệu quả hơn: kế hoạch của tổ chức cung cấp nền tảng cho tiến trình kiểm tra Hoạch định thiết lập các mục tiêu hoặc tiêu chuẩn, nhờ vậy tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác kiểm tra (Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa))
2.1.2.4 Cơ sở hoạch định chiến lược green marketing
Phân tích tình hình nội bộ: phân tích từ thực trạng của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nhƣ nguồn nhân lực, marketing, tài chính, tình hình hoạt động của công ty thông qua doanh thu, lợi nhuận, … qua các năm liên tiếp từ đó biết đƣợc nguyên nhân phát triển hay đi xuống dốc của công ty, tìm ra đƣợc nguyên nhân từ đâu, từ bộ phận nào để khắc phục Từ đó, xác định sứ mạng và mục tiêu của công ty
2.1.2.5 Hoạch định chiến lược green marketing
a) Mô hình chiến lược green marketing
- Ma trận green marketing đƣợc cụ thể nhƣ sau:
Nguồn: Xu hướng tiếp thị xanh, Ginsberg J và Bloom P
Hình 2.1: Ma trận Green Marketing
Trang 28Xanh Tinh gọn: Công ty theo đuổi chiến lược này không tập trung công
bố hoặc tiếp thị các sáng kiến xanh của mình, ngay cả khi họ đang nỗ lực trở thành công ty đóng góp nhiều cho cộng đồng Mối quan tâm của họ là giảm các chi phí và cải thiện hiệu quả thông qua các hoạt động bảo vệ và thân thiện với môi trường, nhờ vậy tạo ra lợi thế cạnh tranh với chi phí thấp Đối với những công ty này, thu nhập phần lớn không được tạo ra từ phân khúc thị trường xanh Động lực chính để công ty phát triển là tuân thủ các quy định và tìm ra giải pháp tiên phong trong dài hạn Việc tạo ra một thương hiệu thân thiện với môi trường sẽ là cách tiếp cận người tiêu dùng an toàn cho doanh nghiệp
Xanh Phòng thủ: Chiến lược này là một biện pháp phòng ngừa hoặc phản
hồi với các hoạt động của đối thủ cạnh tranh Công ty theo đuổi chiến lược này nhận biết những phân khúc thị trường xanh là người tiêu dùng quan trọng
mà họ cần nỗ lực để giảm tổn thương và nâng cao ấn tượng thương hiệu Họ
sẽ không dành nhiều nguồn lực để quảng bá tính xanh trừ khi nó giúp tạo lợi thế cạnh tranh bền vững
Xanh Bao phủ: Công ty theo đuổi chiến lược này sẽ cam kết đầu tư tài
chính, phi tài chính đáng kể vào các quy trình thân thiện với môi trường có tính hệ thống và dài hạn Dù có khả năng tạo sự khác biệt lớn và đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua tính xanh, nhưng họ không làm như vậy mà vẫn tăng doanh thu bằng cách nhấn mạnh các đặc trưng khác Đặc trưng môi trường chỉ được quảng bá như là lợi ích thứ cấp
Xanh Tuyệt đối: Các công ty này dựa trên triết lý và giá trị tổng thể,
thống nhất toàn bộ các vấn đề môi trường vào chu kỳ sống của sản phẩm và doanh nghiệp Tính xanh thường được xem là động lực thúc đẩy chính của công ty ngay từ khi thành lập Họ gắn liền các cách tiếp cận chu kỳ sống, quản
lý môi trường chất lượng tổng thể và sản xuất vì môi trường Những sản phẩm
và dịch vụ của xanh tuyệt đối thường phục vụ cho các thị trường ngách
- Bên cạnh đó, cần kết hợp với lưới tiếp thị xanh để nâng cao hiệu quả trong chiến lược marketing:
Trang 29Nguồn: Tiếp thị xanh – xu hướng chung của thế giới, John Grant
Hình 2.2: Lưới tiếp thị xanh
Xanh: Những hoạt động tập trung vào việc áp dụng cách tiếp cận tiếp thị
truyền thống cho các sản phẩm, thương hiệu và bản thân công ty xanh hơn so với sản phẩm thay thế và đối thủ cạnh tranh Các công ty này cùng nhau làm xanh và bổ sung chuỗi cung ứng, phân phối Kết quả chủ yếu biểu hiện qua kết quả kinh doanh Các mục tiêu bền vững được cập nhật liên tục và do vậy các công ty phải làm như nhau Chìa khóa là phải cam kết chân thật về những gì đang làm dù đúng hay sai Ví dụ, việc các chuỗi siêu thị Metro, Big C, Co.opMart đưa ra các tiêu chuẩn khi mua hàng nông sản của nông dân
Xanh hơn: Tạo sự nhiệt tình hơn đối với sản phẩm thay vì chỉ phát ngôn
“hãy mua hàng của chúng tôi” Nó liên quan đến việc cho người tiêu dùng cơ hội đóng góp và tham gia bằng cách chia sẻ trách nhiệm với họ Kết quả thu được sẽ lớn hơn rất nhiều so với kết quả kinh doanh đơn thuần Có thể xem việc Ngân hàng HSBC hay Công ty Honda tổ chức cho người tiêu dùng cùng các nhân viên tham gia trồng cây hoặc làm từ thiện nhằm nhấn mạnh vai trò của người tiêu dùng, mời họ cùng chia sẻ trách nhiệm với doanh nghiệp là ví
dụ minh họa
Xanh nhất: Tập trung vào những thay đổi văn hóa để tạo sự thay đổi đáng
kể về cách thức kinh doanh và sản phẩm Trọng tâm là tạo ra sự khác biệt mang tính cải tiến và đột phá, đồng thời cung cấp giải pháp tốt hơn, tạo cho khách hàng cảm giác quen thuộc và rồi dễ chấp nhận Các công ty điện tử đã
Trang 30thực hiện điều này bằng cách tập trung cải tiến thiết bị nhằm tiết kiệm điện
năng, góp phần làm sạch môi trường
b) Quá trình hoạch định chiến lược green marketing
- Xác định sứ mạng và mục tiêu: Ta cần xác định sứ mạng của công ty,
thiết lập mục tiêu marketing nhưng trước hết mục tiêu đó phải hòa hợp với
mục tiêu chung của công ty Do đó, điều đầu tiên chúng ta cần làm là xác định
mục tiêu chung của công ty đang hướng đến Từ đó, cụ thể hóa ra thành các
mục tiêu cụ thể để triển khai các chiến lược nhằm hoàn thành mục tiêu
marketing nói riêng và mục tiêu của công ty nói chung
- Green marketing gồm 5 bước:
Nguồn: Green Tourism Marketing, A New Perspective from Grant’s Grid
Hình 2.3: Năm bước tiếp thị xanh
Thấy điều khách hàng muốn: Tiếp thị xanh hay thân thiện với môi trường
là ý tưởng hay với điều kiện là khách hàng của bạn cũng đồng quan điểm Các
nhà điều hành tại khách sạn và spa sang trọng Bardessono, Mỹ, đã chia sẻ kinh
nghiệm của họ Thông thường, những du khách đã quen với khách sạn sang
trọng cho rằng khách sạn xanh đồng nghĩa với “vắng vẻ” và “thiếu tiện nghi”
nên đã đặt phòng ở những nơi khác Jim Treadway, Tổng giám đốc
Bardessono, nhìn nhận rằng dù thông điệp quảng cáo của họ đã tốt nhưng chưa
đủ Trên thực tế, khách hàng chủ yếu của họ đánh giá cao việc hưởng thụ các
tiện nghi sang trọng hơn tất cả những yếu tố khác Bài học rút ra từ đây là
đừng bao giờ cho rằng mọi người sẽ yêu thích bạn chỉ vì bạn chủ trương gìn
giữ màu xanh cho mọi người
Thực hiện và hành động: Bạn hãy cẩn thận khi mô tả “xanh” vì mỗi người
có thể hiểu khác nhau Trong một bối cảnh, nó có nghĩa là không dùng điện
năng mà sử dụng quang năng Trong trường hợp khác, nó có thể là chương
trình giúp giảm khí thải nhà kính Do đó, các công ty cần thành thật và định
nghĩa chính xác ý nghĩa của “xanh” Nếu không, khách hàng sẽ thất vọng vì
tuyên bố và hành động không đi đôi với nhau
Kết hợp các yếu tố
(3)
Tái đầu tư công cộng (5)
Thực hiện những điều
đã nói (4)
Trang 31Kết hợp các yếu tố: Dù cho bạn có định nghĩa xanh tốt đến mức nào đi nữa thì hoạt động theo đường lối xanh riêng rẽ cũng chưa đủ mà cần có thực chất phía sau thông điệp của mình Theo Park Howell, Chủ tịch Công ty tiếp thị Park&Co (Mỹ), việc nhấn mạnh cách thức để người ta có thể giữ gìn màu xanh là phương pháp hữu hiệu nhất Hầu hết các cơ sở kinh doanh nhỏ tung sản phẩm ra thị trường đều thiếu các điểm khác biệt quan trọng: chất lượng và giá cả Giữ cho hành tinh xanh thì rất tốt nhưng trong thời điểm và kỷ nguyên hiện nay, mọi người chưa quan tâm nhiều tới điều đó Chiến dịch tiếp thị xanh cần nhắm tới ba vấn đề là lợi nhuận, con người và hành tinh Do đó, bạn cần đặt câu hỏi có phải nó tốt cho ngân quỹ, người sử dụng và hành tinh
Thực hiện những điều đã nói: Ngày nay, bất cứ ai cũng có thể tìm được thông tin trên mạng về công ty nên sự minh bạch là điều quan trọng Đây cũng
là điều cấp thiết đối với công ty đi theo đường lối xanh nhằm duy trì hoạt động lâu dài Green Apple Cleaners là công ty với sản phẩm làm sạch không độc hại (Mỹ) và họ không quảng cáo bằng giấy in Sáng lập viên kiêm Giám đốc điều hành David Kistner đã chọn dịch vụ quảng cáo trực quan như Groupon và Google Offers nên không gây hại cho môi trường Theo chuyên gia cố vấn Shel Horowitz, tác giả của cuốn sách Guerilla Marketing Goes Green, một công ty có ý thức môi trường như thế nào là chưa đủ, quan trọng là họ có hoạt động ở mức độ xanh tới mức có thể định lượng hay không Trên thực tế, chỉ trong phút chốc mà khách hàng không tin tưởng, họ sẽ bắt đầu rời bỏ bạn Tái đầu tư vào cộng đồng: Một trong những điều quan trọng của sự duy trì là tái đầu tư tiền bạc và năng lượng vào cộng đồng Đó là một bước đơn giản và cũng là một sáng kiến nhưng nhiều công ty hoạt động theo đường lối xanh bỏ qua Việc tái đầu tư vào cộng đồng có thể ở nhiều dạng GreenChoice Bank (Mỹ) đưa ra những kỳ hạn vay rất uyển chuyển dành cho khách hàng Hãng kem nổi tiếng Ben & Jerry’s, một trong những công ty xanh đầu tiên của
Mỹ, tiếp tục tặng những khoản tiền đáng kể cho các tổ chức bất vụ lợi trong hơn một thập niên sau khi công ty này được Unilever mua lại Hãng bia Great Lakes (Mỹ) có một cách tiếp cận xanh hoàn toàn khác bằng cách dùng tài nguyên bản địa Các quán rượu của họ sử dụng rau cải, trứng, sữa, bơ và thịt được nuôi trồng tại địa phương Theo Saul Kliorys, giám đốc chương trình môi trường của Great Lakes, nói chung hoạt động xanh có thể chưa là lựa chọn tốt nhất cho hành tinh nhưng đôi khi, nó là chọn lựa hàng đầu vì người dân bản địa (Hà Văn Hội, Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
Trang 32
c) Green marketing trong các chiến lược 7P
Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4 yếu tố, thường được gọi là 4P cho dễ nhớ: Sản phẩm (product), Giá (price), Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion) và Kênh phân phối (place) Tuỳ vào tình hình thực tế của thị trường mà người ta vận dụng một hay nhiều yếu tố để thực hiện chiến lược thị trường
Doanh nghiệp cần linh hoạt trong việc định giá phù hợp với mùa vụ để vừa mang lại lợi nhuận cho mình, vừa phù hợp với khả năng chi trả cho sự thỏa mãn của khách hàng và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường
Sản phẩm (Product): Các chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định
vị, hủy bỏ, sửa chữa, bổ sung, thiết kế mẫu mã, bao bì của sản phẩm
Giá (Price): Đưa ra các chính sách giá, các ưu đãi về giá hay các mức định giá sản phẩm theo chu kì, mùa vụ cho phù hợp với đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ
Phân phối (Place): Tổ chức hệ thống phân phối, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng và sự cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp một cách linh hoạt, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí, thuận tiện cho khách hàng Chiêu thị (Promotion: Tổ chức quảng cáo, PR, các hoạt động khuyến mãi, các chương trình, sự kiện nhằm thu hút được nhiều khách hàng
Con người (People): Doanh nghiệp cần bổ sung nguồn nhân lực có đủ kiến thức, kinh nghiệm cần thiết mà công việc đòi hỏi Kết hợp huấn luyện bổ sung để nâng cao chuyên môn về kiến thức sản phẩm khi có sản phẩm mới, chuẩn hoá dịch vụ khách hàng, đánh giá năng lực và hiệu quả công việc thông qua nhận xét của khách hàng về mức độ hài lòng của họ
Quy trình (Process): Doanh nghiệp cần đầu tư thiết bị, công nghệ mới và thải hồi thiết bị công nghệ cũ lạc hậu Bên cạnh đó, doanh nghiệp chú trọng áp dụng các tiêu chuẩn nhằm chuẩn hóa qui trình và tăng hiệu quả, cải tiến, rút ngắn qui trình nhằm tạo ra tiện lợi hơn cho khách hàng như qui trình đặt hàng, qui trình thu tiền, qui trình nhận hàng, qui trình bảo hành
Môi trường dịch vụ (Physical Environmental): Thông qua các cơ sở hạ tầng như trụ sở, văn phòng giao dịch, trung tâm dịch vụ khách hàng, trung tâm bảo hành, điểm phục vụ (Hoàng Thị Hồng Lộc, Marketing thương mại và dịch vụ)
Trang 332.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU
- Thu thập số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ công ty cổ
phần du lịch Cần Thơ, các niêm giám thống kê, các trang web đáng tin cậy trên Internet và kết quả nghiên cứu từ các nghiên cứu trước đây trong nước
- Phân tích số liệu: Đề tài dùng số liệu thứ cấp so sánh số tương đối, tuyệt
đối, diễn dãi và phân tích
- So sánh số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian và không gian, hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau, là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gócTrong hai chỉ tiêu để so sánh của số tương đối, sẽ có một số được chọn làm gốc (chuẩn) để so sánh Số tương đối không được thu trực tiếp qua thống kê mà là kết quả so sánh giữa hai số tuyệt đối đã
có Cho biết kết cấu của hiện tượng, biểu hiện mối quan hệ của hai chỉ tiêu, biểu hiện tình hình phát triển của hiện tượng, đánh giá tình hình, thực hiện kế hoạch Từ đó đi sâu phân tích, so sánh đặc điểm hiện tượng
Công thức: 100 %
0
0 1
X y
y y
Trang 34CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH XANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ với hơn 30 năm hoạt động kinh doanh
du lịch, thương mại, là đơn vị chủ công của ngành du lịch ở thành phố Cần Thơ – là thành phố trẻ mới hình thành tọa lạc ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long, với nhiều thuận lợi về giao thông, thủy bộ nối liền các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh và Campuchia, thuận lợi trong phát triển du lịch miệt vườn sông nước của đồng bằng
Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ có hệ thống khách sạn của Công ty với
156 phòng với 6 khách sạn được trang bị đầy đủ các tiện ích, 05 nhà hàng, 02 bar, 01 trung tâm điều hành du lịch và chi nhánh tại TP.HCM, 01 trung tâm thương mại và đội tàu xe phục vụ khách du lịch
Những năm qua, Công ty luôn cố gắng nâng cao chất lượng và đa dạng các sản phẩm dịch vụ để có thể đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng, đã được khách hàng bình chọn danh hiệu “Nhà cung cấp dịch vụ lữ hành tốt nhất” trong nhiều năm liền, đạt danh hiệu " Một trong 10 doanh nghiệp lữ hành nội địa hàng đầu Việt Nam"
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần du lịch Cần Thơ
Tên tiếng Anh: Cantho Tourist Join Stock Company
Tên viết tắt: Canthotourist J.S.Co
Ngành nghề: du lịch và giải trí
Quyết định thành lập: Theo quyết định số 4468/QĐ – UBND ngày 30/12/2005 của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân thành phố Cần thơ chuyển công ty
du lịch Cần Thơ thành công ty cổ phần du lịch Cần Thơ
Vốn điều lệ công ty: 50.000.000.000 đồng
Vốn thực góp công ty: 47.800.800.000 đồng
Mã số thuế: 1800155131 cấp vào ngày 02 tháng 11 năm 2009 tại Sở KHĐT Cần Thơ
Mã chứng khoán: DLC
Trang 35Trụ sở chính: 20 Hai Bà Trưng, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Điện thoại: 07103824221 – 821854
Hình ảnh: Nhìn vào logo ta có thể thấy biểu tượng nhánh lúa vàng trên nền xanh lá cây thể hiện được sự gần gũi, dân dã miền sông nước đồng bằng sông Cửu Long Phía trên là biểu tượng con cò có phần cách điệu trên nền màu xanh dương giống như đang tung bay trên bầu trời thể hiện mong muốn bay cao, bay xa, vươn tầm cao mới của công ty Tổng thể logo công ty được tổ hợp từ những hình ảnh thiên nhiên tạo sự thân thiện với môi trường
Màu sắc: Logo công ty cổ phần du lịch Cần Thơ gồm có bốn màu:
- Màu xanh dương thể hiện sự hy vọng, sự an bình
- Màu xanh lá cây là màu của tự nhiên và môi trường
- Màu vàng thể hiện sự tràn đầy sức sống, lạc quan, vui tươi, thịnh vượng
- Màu trắng thể hiện sự giản dị và thanh khiết
Trang 36Màu sắc của logo được kết hợp rất hài hòa và bắt bắt Nhìn chung logo đã thể hiện được tinh thần của công ty tràn đầy sức sống, gần gũi và thân thiện với tự nhiên và môi trường
3.1.2 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ nguyên là Công ty Du lịch Cung ứng tàu biển Hậu Giang, được thành lập theo Quyết định số 109/QĐ.UBT ngày 11-5-1979 của UBND tỉnh Hậu Giang cũ, là Công ty Du lịch Cần Thơ theo quyết định số: 1373/QĐ.UBT.92 ngày 28-11-1992
Đến ngày 30/12/2005, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Du lịch Cần Thơ thành Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ theo Quyểt định số4468/QĐ-UBND và Đại hội đồng cổ đông sáng lập ngày 15/04/2006 đã thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Ngày 08/05/2006, Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ được Sở Kế hoạch Đầu tư TP Cần Thơ cấp Giấy đăng ký kinh doanh và chính thức đi vào hoạt với số vốn điều lệ là 25.000.000.000 đồng
Năm 2009, Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ thực hiện tăng vốn điều lệ lên 50.000.000.000 đồng
Năm 2012, Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ khi trương và đưa vào hoạt động khách sạng Hào Hoa và khách sạn Nha Trang
Năm 2013, Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ tiến hành tái cấu trúc mạnh
mẽ Công ty Bước đầu gặt hái được những thành công nhất định
Sau hơn 30 năm hoạt động Công ty đã trải qua nhiều thử thách, hoạt động của Công ty từng bước phát triển, hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong thời kỳ nền kinh tế tập trung và có bước phát triển lớn mạnh trong thời kỳ đổi mới với nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Thương hiệu Canthotourist ngày càng được nâng cao trên thị trường trong và ngoài nước
Trong chiến lược marketing của mình, công ty rất chú trọng phát triển thương hiệu và nâng cao chất lượng sản phẩm Canthotourist là thương hiệu khá quen thuộc với thị trường, là thành viên chính thức của các tổ chức chuyên ngành như PATA ( Hiệp hội du lịch lữ hành Châu Á – Thái Bình Dương), JATA ( Hiệp hội lữ hành Nhật Bản), VCCI ( Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam), VITA ( Hiệp hội du lịch Việt Nam), Hiệp hội du lịch Đồng Bằng Sông Cửu Long, Hiệp hội du lịch thành phố Cần Thơ, Hiệp hội doanh nghiệp thành phố Cần Thơ
Trang 37Hiện tại công ty đang nâng cấp wedsite http://www.canthotourist.com.vn
để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và được cập nhật liên tục, thường xuyên Thị trường công ty được mở rộng sang các nước Châu Á, Châu Âu, Châu Mĩ và Việt Nam ở khắp ba miền Bắc – Trung – Nam
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.1.3.1 Chức năng
Công ty cổ phần du lịch Cần Thơ chuyên cung cấp các dịch vụ về lữ hành, tour du lịch, dịch vụ nhà hàng khách sạn, vui chơi, giải trí cho khách hàng Trong đó trung tâm điều hành du lịch là nòng cốt với chức năng tổ chức,
hệ thống hóa và phối hợp với các bộ phận khác để cấu thành chuổi sản phẩm
du lịch hoàn thiện cung cấp cho khách hàng, nhằm mang lại sự thõa mãn cho khách hàng và mang lợi nhuận cho công ty
3.1.3.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của công ty cũng như trung tâm điều hành du lịch nhắm đến là điều hành các phòng ban, hoạch định, đề ra chiến lược tổng hợp để điều hành dịch vụ lữ hành và các dịch vụ bổ sung khác có liên quan Tổ chức và thực hiện các chiến lược, mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ chính của công ty từ đó giúp công ty đi vào hoạt động có khuôn khổ, tố chức và ngày càng phát triển, nâng cao mở rộng hệ thống, uy tín của công ty Ngoài ra, công
ty còn thực hiện đầy đủ một số nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu:
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí theo giấy đăng
kí kinh doanh Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năng nhiệm vụ của công ty
- Ghi chép sổ sách kế toán, lưu trữ chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực theo đúng quy định của pháp luật về thống kê và chịu sự kiểm tra của các
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
- Đăng kí kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của nhà nước
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trước nhà nước, trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện
3.1.4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động:
- Khách sạn, các khu du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng
- Nhà hàng
Trang 38- Dịch vụ du lịch, thể dục thể thao
- Các loại hình dịch vụ ăn uống, vui chơi, giải trí
- Dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa
- Vận chuyển khách bằng đường bộ và đường thủy
- Xuất nhập khẩu, thương mại, bách hóa
- Văn phòng cho thuê
- Đại lý vé xe, máy bay, tàu hỏa, cao tốc
3.1.5 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty
Nguồn: công ty Cổ Phần Du Lịch Cần Thơ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ Phần Du Lịch Cần Thơ Qua sơ đồ, ta có thể thấy công ty áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến, tuân thủ theo quy tắc chế độ một thủ trưởng, tức là các cấp lãnh đạo trực tiếp điều hành tất cả hoạt động và chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh, các vấn
Trang 39đề sẽ được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng, cơ cấu này phù hợp với các công ty kinh doanh về lĩnh vực dịch vụ du lịch Cơ cấu tổ chức đơn giản gọn nhẹ không cầu kỳ phức tạp, mỗi bộ phận được phân chia công việc, trách nhiệm rõ ràng cụ thể không làm ảnh hưởng đến các hoạt động của nhau, nhân viên thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh từ lãnh đạo hoặc cấp trên trực tiếp, ngược lại người lãnh đạo có trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền Tuy nhiên để thực hiện cơ cấu như thế, người lãnh đạo cần có kiến thức tổng quát, toàn diện, tổng hợp và kênh thông tin có thể ít linh hoạt, chỉ phân bố theo đường thẳng từ cấp trên xuống cấp dưới, do đó cấp dưới khó phản hồi ý kiến lên tới cấp cao nhất
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Tổng giám đốc
- Các phòng ban, chức năng của công ty
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, được tổ chức mỗi năm một lần, có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, thông qua nghị quyết các vấn đề bổ sung và sửa đổi điều lệ, loại cổ phần và số lượng cổ phần phát hành, mức cổ tức chi trả cho cổ đông hằng năm, thù lao cho Hội đồng quản trị và ban kiểm soát, phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc điều hành
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, đứng đầu
là Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền quyết định, chỉ đạo thực hiện phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hằng năm, Hội đồng quản trị có thẩm quyền bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các báo cáo tài chính hằng năm, 6 tháng, hàng quý, các vấn đề kiểm toán và các vấn đề có liên quan đến hoạt động công ty, bảo vệ quyền lợi cổ đông theo luật pháp và điều lệ công ty
Trang 40Nhiệm vụ các phòng ban:
Ban Tổng Giám đốc: gồm 1 Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc (tuy nhiên, hiện tại công ty chỉ có 1 Phó Tổng Giám đốc), chức năng điều hành, quản lý các bộ phận nghiệp vụ và các tổ chức kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo toàn bộ các hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh theo nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị của công ty Phòng tổ chức hành chánh: là phòng chức năng tham mưu tổng hợp về công tác tổ chức cán bộ và quản lý hành chánh, phòng cơ cấu 1 trưởng phòng
và biên chế có 2 chuyên viên và 5 nhân viên y tế, lái xe, bảo vệ, tạp vụ
Phòng kế hoạch nghiệp vụ: là phòng chức năng tham mưu tổng hợp về công tác kế hoạch đầu tư, phát triển thị trường Cơ cấu gồm 1 trưởng phòng và
6 chuyên viên phụ trách công tác đầu tư và công tác thị trường, thống kê, kỹ thuật mạng, wedsite
Phòng tài chính - kế toán: là phòng chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về công tác quản lý tài chính - kế toán trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các vấn đề có liên quan đến công tác tài chính -
kế toán, quyết đoán tài chính, thuế và tình hình thực hiên chế độ quản lý tài chính của công ty và các chi nhánh trực thuộc
Phòng tổ chức hành chính: Là phòng chức năng tham mưu về công tác tổ
chức càn bộ và quản lý hành chính
3.1.6 Vị thế doanh nghiệp trong ngành
Là công ty du lịch của thành phố Cần Thơ, thủ phủ miền Tây, là một trong bốn thành phố của cả nước, thêm vào đó là 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch, quản lý nhà hàng khách sạn Công ty cổ phần du lịch Cần Thơ là công ty đi đầu vì tính chuyên nghiệp, lực lượng lao động qua đào tạo chuyên môn, có nghiệp vụ cao, cũng là công ty có cơ sở vật chất, hạ tầng phục
vụ kinh doanh tốt hàng đầu Hiện công ty là đơn vị duy nhất được Tổng cục cấp phép hoạt động lữ hành quốc tế chuyên nghiệp trong thành phố Cần Thơ
3.1.7 Thành tựu và chứng nhận
Canthotourist đã xây dựng một mạng lưới cơ sở kinh doanh, một đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, đạt tiêu chuẩn phục vụ khách trong và ngoài nước
Thị trường của Công ty được mở rộng đi các nước châu Á, châu Âu và trong nước tổ chức du lịch cho khách khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam