ồng bằng sông u ong hông chỉ được đánh giá là t vùng đất trù phú, àu ỡ, nhiều tài nguyên, là vùng đồng bằng l n nhất Việt a , được thiên nhiên ưu ái ành cho nhiều điều iện thuận lợi để
Trang 2GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ NGUỒN TÀI NGUYÊN MÙA NƯỚC NỔI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
Tháng 12 – Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ những người xung quanh
Tôi xin cả n i h c n Th và hoa inh t - uản tr inh oanh
đ t o điều iện cho tôi thực hiện nghiên cứu này Tôi xin được g i lời cả n chân thành t i gia đình, b n b và giáo viên hư ng n của ình, những người
đ cho tôi đ ng lực và lời huyên qu báu trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu này Bên c nh đó, tôi xin chân thành cả n qu th y cô của hoa inh t - uản tr inh oanh đ ành h t tâ huy t để truyền đ t những i n thức cho tôi trong các ôn h c
ua đây tôi c ng uốn được g i lời cả n đ n các hách u l ch và người ân t i thành phố n Th , V nh ong, Trà Vinh, n iang đ luôn
s n lòng ành thời gian qu báu của h để ti p nhận bài hảo sát ghiên cứu
ch c ch n s hông thể được ti n hành thuận lợi n u hông có sự giúp đỡ của
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Trang 5MỤC LỤC
HƯƠ 1 IỚI THIỆU 1
1.1 Ý DO HỌ Ề TÀI 1
1.2 MỤ TIÊU HIÊ ỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI HIÊ ỨU 3
1.3.1 Không gian nghiên cứu 3
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 ối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 ối tượng ph ng vấn 3
1.4 ƯỢ HẢO TÀI IỆU 4
HƯƠ 2: PHƯƠ PHÁP UẬ VÀ PHƯƠ PHÁP HIÊ ỨU 7
2.1 PHƯƠ PHÁP UẬ 7
2.1.1 M t số khái niệm 7
2.1.2 Các nhân tố tác đ ng đ n quy t đ nh lựa ch n điể đ n 12
2.2 PHƯƠ PHÁP HIÊ ỨU 16
2.2.1 Phư ng pháp ch n vùng nghiên cứu 16
2.2.2 Phư ng pháp thu thập số liêu: 16
2.2.3 Phư ng pháp phân tích số liệu 17
2.2.4 S đồ nghiên cứu 22
TÓM TẮT HƯƠ 2 23
HƯƠ 3: TỔ U VỀ DU Ị H Ồ THÁP 24
3.1 IỚI THIỆU VỀ Ồ THÁP 24
3.1.1 V trí đ a lí 24
3.1.2 iều kiện tự nhiên 24
3.1.3 Kinh t 25
3.1.4 Dân cư 26
3.2 TIỀM Ă PHÁT TRIỂ DU Ị H MÙ ƯỚ ỔI TẠI Ồ THÁP 27
3.2.1 Nền nông nghiệp – nuôi trồng thủy sản 27
3.2.2 Giao thông n i vùng và liên khu vực 28
3.2.3 s h t ng công nghiệp 28
3.2.4 Hệ thống thư ng i 28
3.2.5 Nguồn lao đ ng 29
Trang 63.2.6 Tài nguyên du l ch 29
3.2.7 Sản vật đ a phư ng 31
3.2.8 Làng nghề truyền thống 33
3.3 HIỆ TRẠ PHÁT TRIỂ DU Ị H MÙ ƯỚ ỔI TẠI Ồ THÁP 34
3.3.1 Những điểm du l ch tr ng điểm t i ồng Tháp 34
3.3.2 Lễ h i 39
3.3.3 Tình hình phát triển du l ch ồng Tháp : 40
3.3.4 ánh giá ho t đ ng phát triển du l ch ồng Tháp : 43
3.4 HỮ THUẬ ỢI VÀ HÓ HĂ TRO VIỆ PHÁT TRIỂ DU Ị H MÙ ƯỚ ỔI 45
3.4.1 Thuận lợi 45
3.4.2 hó hăn 46
TÓM TẮT HƯƠ 3 47
HƯƠ 4: Á YẾU TỐ Ả H HƯỞ Ế UYẾT Ị H I DU Ị H MÙ ƯỚ ỔI 48
4.1 SƠ ƯỢ VỀ MẪU THU ƯỢ 48
4.1.1 Thông tin cá nhân 48
4.1.2 Thông tin về chuy n du l ch 54
4.1.3 Chi tiêu của du khách trong chuy n đi 60
4.1.4 ánh giá chung về tính đ i diện của m u 66
4.2 ác y u tố tác đ ng đ n quy t đ nh đi u l ch u l ch 66
4.2.1 ánh giá đ tin cậy các thang đo 66
4.2.2 Phân tích nhân tố EF các thang đo 69
4.3 uy t đ nh đi u l ch ùa nư c nổi 80
4.3.1 Số l n đi u l ch trung bình trong 3 nă và số chuy n đi u l ch ùa nư c nổi t i ồng Tháp 80
4.3.2 cấu việc có đi u l ch ùa nư c nổi và gi i tính trong chuy n đi g n nhất 81
4.3.3 Mối quan hệ giữa việc đi u l ch ùa nư c nổi v i hình thức đi du l ch 82
4.3.4 Tỉnh/thành phố u hách đi u l ch ùa nư c nổi 82
4.3.5 Quy t đ nh đi trong tư ng lai 84
4.3.6 S n lòng gi i thiệu 86
TÓM TẮT HƯƠ 4 87
HƯƠ 5: IẢI PHÁP 88
5.1 ăn cứ đề ra giải pháp 88
Trang 75.2 M TRẬ SWOT 89
5.2.1 iểm m nh 90
5.2.2 iểm y u 90
5.2.3 h i 91
5.2.4 Thách thức 92
5.2.5 Bảng phân tích ma trận SWOT 93
5.2.6 M t số giải pháp nhằm phát triển du l ch ùa nư c tỉnh ồng Tháp 94
HƯƠ 6: ẾT UẬ VÀ IẾ HỊ 102
6.1 t luận 102
6.2 i n ngh 102
Trang 8DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1 ác y u tố tác đ ng đ n quy t đ nh đi u l ch 15
Bảng 3.1 Số lượt hách và oanh thu u l ch t i các điể u l ch ồng Tháp nă 2011 - 2013 34
Bảng 3.2 Số lượt hách và oanh thu u l ch u l ch ồng Tháp nă 2011 - 2013 40
Bảng 3.3 cấu lao đ ng trong u l ch tỉnh ồng Tháp 2011 – 2013 43
Bảng 4.1 cấu u hách theo gi i tính, tuổi 48
Bảng 4.2 Phân bố u theo quê quán 50
Bảng 4.3 Phân bố u theo trình đ h c vấn 51
Bảng 4.4 Phân bố u theo nghề nghiệp 51
Bảng 4.5 Phân bố u theo thu nhập 52
Bảng 4.6 inh nghiệ u l ch 53
Bảng 4.7 Số l n đi u l ch trung bình trong 1 nă 54
Bảng 4.8 Mối quan hệ giữa số l n đi u l ch trung bình 1 nă và inh nghiệ u l ch 55
Bảng 4.9 t quả iể đ nh chi bình phư ng ối quan hệ giữa về số l n đi u l ch trung bình 1 nă và inh nghiệ u l ch 56
Bảng 4.10 Số ngày đi u l ch của u hách u l ch 56
Bảng 4.11 Hình thức tổ chức chuy n đi 58
Bảng 4.12 hi tiêu của u hách 60
Bảng 4.13 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và số tiền chi trung bình trong u l ch 61
Bảng 4.14 t quả iể đ nh chi bình phư ng ối quan hệ giữa nghề nghiệp và số tiền chi trung bình 62
Bảng 4.15 Mối quan hệ giữa đ tuổi và sô tiền chi trung bình trong u l ch 63
Bảng 4.16 t quả iể đ nh chi bình phư ng ối quan hệ giữa đ tuổi và số tiền chi trung bình 64
Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa số ngày đi u l ch và số tiền chi trung bình trong u l ch 65
Bảng 4.18 t quả iể đ nh chi bình phư ng ối quan hệ giữa số ngày đi và số tiền chi trung bình 66
Bảng 4 19 t quả iể đ nh ronbach lpha thang đo các y u tố ảnh hư ng l n1 67
Trang 9Bảng 4.20 t quả iể đ nh ronbach lpha thang đo các y u tố ảnh hư ng
sau hi lo i bi n hông phù hợp 68
Bảng 4.21 MO và iể đ nh Bartlett thang đo các bi n ảnh hư ng sau hi lo i b bi n 69
Bảng 4.22 t quả phân tích nhân tố EF thang đo các y u tố ảnh hư ng sau hi lo i b bi n 71
Bảng 4.23 Ma trận điể nhân tố của thang đo các y u tố ảnh hư ng 73
Bảng 4.24 Trung bình của các nhó y u tố 75
Bảng 4.25 Trung bình từng y u tố trong nhó yêu thích sự tr i nghiệ 76
Bảng 4.26 Trung bình từng y u tố trong nhó yêu thích tài nguyên thiên nhiên 77
Bảng 4.27 Trung bình từng y u tố trong nhó yêu thích ho t đ ng và người ân đ a phư ng 78
Bảng 4.28 Trung bình từng y u tố trong nhó yêu thích văn hóa và sự an toàn 79
Bảng 4.29 Số l n đi u l ch trung bình trong 3 nă và số chuy n đi u l ch ùa nư c nổi t i ồng Tháp 80
Bảng 5.1 Phân tích a trận SWOT u l ch ồng Tháp 93
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 S đồ mô hình nghiên cứu 23
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh ồng Tháp 24
Hình 4.1 Kênh thông tin 57
Hình 4.2 ối tượng đi cùng 59
Hình 4.3 cấu đi u l ch ùa nư c nổi của khách du l ch trong thời gian g n nhất 81
Hình 4.4 cấu gi i tính có đi u l ch ùa nư c nổi của khách du l ch 81
Hình 4.5 Mối quan hệ giữa việc đi u l ch ùa nư c nổi v i hình thức đi u l ch 82
Hình 4.6 Du hách đi du l ch ùa nư c nổi những tỉnh khác 83
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện đ nh tham dự lễ h i Việt Nam 84
Hình 4.8 Mức đ s n lòng gi i thiệu du l ch ồng Tháp v i người thân, b n bè 86
Hình 5.1 Mô hình du l ch ùa nư c nổi 96
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Du l ch hiện nay đ tr thành t ho t đ ng phổ bi n trong đời sống nhân lo i, t nhu c u hông thể thi u trong x h i hiện đ i hi con người chuyển từ nhu c u “ăn no ặc ấ ” sang “ăn ngon ặc đẹp” như ngày nay X
h i càng phát triển nhu c u đi u l ch của con người càng nhiều ùng đóng góp vào nhiệ vụ đáp ứng nhu c u u l ch của con người, Việt a v i nhiều phong cảnh tuyệt đẹp à thiên nhiên đ ban tặng cùng v i nền văn hóa đậ
đà bản s c ân t c, s là đ a điể hấp n đối v i u hách
n v i Việt a , v i ồng bằng sông u ong, vùng đất của t nền văn hóa riêng biệt đặc trưng u hách s có t chuy n hành trình đ y tr i nghiệ hó phai ằ ph n cuối của l nh thổ Việt a thu c hu vực h lưu sông u ong, v i t đ a bàn 13 tỉnh gồ : ong n, Tiền iang, B n Tre, V nh ong, Trà Vinh, n Th , Hậu iang, Sóc Trăng, B c iêu, à Mau, ồng Tháp, n iang, iên iang, có iện tích tự nhiên là 40.572km² [47] ó v trí nằ liền ề vùng ông a B , phía B c giáp a puchia, phía Tây a là v nh Thái an, phía ông a là Biển ông, ân số 17478,9 nghìn người [47] chi 12,3% iện tích và 19,5% ân số cả nư c ồng bằng sông u ong hông chỉ được đánh giá là t vùng đất trù phú,
àu ỡ, nhiều tài nguyên, là vùng đồng bằng l n nhất Việt a , được thiên nhiên ưu ái ành cho nhiều điều iện thuận lợi để phát triển, à còn được xe như là t vùng inh t có v trí và vai trò chi n lược trong nền inh t nư c
ta nhất là trong sản xuất nông nghiệp, góp ph n quan tr ng trong đả bảo an ninh lư ng thực hông chỉ cho quốc gia, à còn cho xuất hẩu
Tuy nhiên, n i đây c ng ch u nhiều tác đ ng o thiên tai l lụt có tính chu ì hàng nă 6 tháng n ng và 6 tháng ưa hính l lụt là điều iện ưu đ i
à thiên nhiên ban tặng giúp ồng bằng Sông u ong thê àu ỡ trù phú thông qua tháo chua, r a ph n, vun bồi phù sa t o điều iện nuôi trồng thủy sản hưng bên c nh đó, l lụt c ng gây nên nhiều thiệt h i về người và của, là cu c sống người ân tr nên hó hăn Mặc ù vậy, ồng bằng Sông
u ong l i có được hệ thống sông ngòi chằng ch t, vừa có tác ụng đưa
nư c vào đồng, phục vụ sinh ho t lưu thông, vừa có tác ụng thoát l hiệu quả hính vì th , ồng bằng Sông u ong đ ch n giải pháp sống chung
v i l ây là hình thức đang được phổ bi n, cư ân có thể thích ứng v i l lụt, vừa có thể tận ụng các ưu th của ùa l phục vụ sinh ho t và phát triển inh t đặc trưng của vùng Trong đó, u l ch ùa nư c nổi đang được nhiều
cư ân hư ng đ n để tận ụng, hai thác hiệu quả lợi th à thiên nhiên ban tặng cho vùng
M t trong số các điể đ n hấp n nhất hi tha gia u l ch nhân ùa
nư c nổi, thì hông thể hông ể đ n ồng Tháp, đây s là t n i lí tư ng
à u hách hó lòng b qua hi đặt chân đ n vùng đất này
ồng Tháp là t tỉnh nằ iền Tây a B , thu c vùng ồng bằng sông u ong, Việt a Vùng đất ồng Tháp được húa guyễn khai phá vào hoảng th ỷ XVII, XVIII Tỉnh ồng Tháp nằ c a ngõ của sông Tiền, có đường biên gi i giáp v i Campuchia có chiều ài h n 50 v i 4
Trang 12c a hẩu, trong đó có 2 c a hẩu quốc t là Thường Phư c và Dinh Bà ồng Tháp nổi ti ng v i những ru ng sen, hiện iện h p n i ồng Tháp gó và
h t sen tr thành đặc sản của vùng này ặc biệt, đây có loài sen hổng lồ
à t người trư ng thành có thể đứng được trên lá sen goài ra, ồng Tháp rất thích hợp cho lo i hình u l ch sinh thái Mùa nư c nổi về, càng có l
o để hách u l ch đ n v i xứ sen ồng Tháp [33]
“Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”
ó c ng chính là lợi th đặc biệt à ồng Tháp có thể tận ụng để phát huy th nh u l ch của ình Tuy nhiên, t i ồng Tháp u l ch theo ùa còn chưa phổ bi n, chưa có sự g n t giữa các ho t đ ng, các điể u l ch
t cách hiệu quả nhằ phục vụ tốt nhất cho u hách ể hai thác hiệu quả lợi th trên nhằ phát triển u l ch ồng Tháp h n nữa, tôi quy t đ nh ch n đề
tài “Giải pháp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên mùa nước nổi phục vụ
phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp” để nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
ề tài phân tích tình hình phát triển u l ch ùa nư c nổi ồng Tháp,
từ đó đề xuất những giải pháp nhằ hai thác hiệu quả nguồn tài nguyên của
ùa l nhằ phát triển và thu hút nhiều h n hách u l ch đ n v i ồng Tháp vào những nă t i
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Tổng quan về tiề năng và hiện tr ng phát triển u l ch ùa
nư c nổi ồng Tháp
Mục tiêu 2: Phân tích các y u tố ảnh hư ng đ n quy t đ nh đi u l ch
ùa nư c nổi ồng Tháp
Mục tiêu 3: Xác đ nh các điể nh, điể y u, c h i, thách thức của
u l ch ùa nư c nổi tỉnh ồng Tháp từ đó đề xuất các giải pháp nhằ hai thác hiệu quả nguồn tài nguyên ùa nư c nổi nhằ phát triển u l ch ồng Tháp trong thời gian t i
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
ối tượng ph ng vấn của nghiên cứu này là u hách n i đ a đ từng đi
u l ch ồng Tháp, tuy nhiên o các gi i h n về nhân lực và vật lực nên nghiên cứu này được tập trung thực hiện t i t số đ a điể u l ch đặc trưng của tỉnh Du l ch ồng Tháp tập trung phát triển trên hai l nh vực là u l ch sinh thái, u l ch tha quan các i tích l ch s , văn hóa, truyền thống cách ng Ở ỗi lo i hình, hình thành nên những hu u l ch riêng biệt như u
l ch sinh thái bao gồ hu u l ch áo iồng, Vườn quốc gia Trà hi , làng hoa iểng Sa éc; hu u l ch ồng Sen; u l ch văn hóa gồ hu lăng
cụ phó bảng guyễn Sinh S c, hu căn cứ Xẻo u t, hu i tích ò Tháp
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
ghiên cứu được thực hiện từ tháng 8 2014 đ n tháng 11/2014
Trang 13ác số liệu s cấp được thu thập từ ph ng vấn u hách trong hoảng thời gian từ 1 10 2014 đ n 22/10/2014
ác số liệu thứ cấp được tổng hợp là các số liệu liên quan về tình hình u
l ch, inh t , x h i trong giai đo n 2011 nă 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do h n ch về năng lực c ng như số lượng hách quốc t chi tỉ tr ng hông cao hoảng 2,4% trong tổng lượt hách đ n ồng Tháp 2013 (số liệu thống ê từ S văn hóa thể thao u l ch tỉnh ồng Tháp) nên đề tài chỉ ti n hành hảo sát các y u tố ảnh hư ng đ n quy t đ nh đi u l ch ùa nư c nổi của u hách n i đ a
1.3 Đối tượng h ng v n
ối tượng ph ng vấn của nghiên cứu này là u hách n i đ a đ và đang
đi u l ch t i ồng Tháp
Do thời gian và inh phí h n ch nên đề tài chỉ ph ng vấn u hách có đi
u l ch trong 3 nă g n nhất Du hách được ph ng vấn t i các đ a điể u
l ch ồng Tháp t i nhiều thời điể hác nhau, bên c nh đó đề tài còn ph ng vấn người ân t i t số tỉnh hác như: V nh ong, n Th , n iang
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tài liệu ti ng nh
Yu-Fen Chen and Huai-En Mo, 2013, A Survey of Push and Pull
Motivations of Green Event Tourists ghiên cứu này nhằ ục đích cung
cấp hiểu bi t về đ ng lực hi đi u l ch sự iện xanh ghiên cứu c ng hẳng
đ nh l i hành vi của hách đi u l ch sự iện xanh là o y u tố bên trong và
y u tố bên ngoài thúc đẩy ói cách hác, h quy t đ nh đi u l ch sự iện xanh vì h uốn đáp ứng ong uốn n i t i của ình ồng thời, quy t đ nh của ình về điể đ n được ựa trên đặc trưng và h n ch của điể đ n Phân tích nhân tố được s ụng để xác đ nh các đặc điể của các đ ng c ó 17
y u tố trong 6 nhó đ ng c đẩy: "x h i", "uy tín", "giải trí", "Tự há phá",
"thư gi n", và "thoát ly" được phân tích bằng thủ tục Vari ax Rotation hoanh đ nh các ích thư c c bản liên quan đ n đ ng c của hách u l ch sự iện xanh ác thủ tục tư ng tự c ng đ được áp ụng cho 10 y u tố trong 4 nhó đ ng c éo: "Sự i l ", "Tự phát triển", "tài nguyên thiên nhiên", và
" ễ àng tì i và giá cả phải chăng " Trong đó, nhó y u tố đẩy là “x
h i”, “uy tín”, và nhó y u tố éo “sự i l ” là đ ng c quan tr ng nhất để hách u l ch tha gia sự iện u l ch xanh
Henna Konu & Tommi Laukkanen, (2009), Roles of Motivation Factors
in Predicting Tourists’ Intentions to Make Wellbeing Holidays – A Finnish Case ghiên cứu này nhằ xác đ nh các y u tố về đ ng lực hác nhau của
hách u l ch tiề năng và qua đó đánh giá vai trò của các y u tố đ ng lực trong việc ự đoán đ nh của u hách hi tha gia lễ h i phúc lợi ghiên cứu thă ò ti n hành ph ng vấn được 412 u hợp lệ của u hách Ph n
an, và s ụng phư ng pháp phân tích nhân tố há phá cùng phân tích nhân
tố hẳng đ nh để há phá liệu rằng các y u tố đẩy có ảnh hư ng đ n những
đ nh hác nhau của u hách tiề năng t quả cho thấy những u hách,
Trang 14đặc biệt được thúc đẩy trong việc tha gia ho t đ ng thể chất, tăng cường sức
h e, và có đ nh để thực hiện t chuy n đi h nh phúc goài ra nghiên cứu
đ tì ra các đ ng lực chủ y u để u hách thực hiện t chuy n đi là: ghé thă những n i i, xe phong cảnh và tr i nghiệ thiên nhiên
Dr C.Kanagaraj & T Bindu, (2013), “Push and Pull Travel Motivations
of Domestic Tourists to Kerala” là t nghiên cứu thă ò để phân tích
những l o c bản à u hách n i đ a Ấn ch n erala là t điể đ n ghiên cứu phân tích 34 đ ng c đẩy và 32 đ ng c éo cho u hách trong
nư c erala ghiên cứu này được thực hiện thông qua bảng câu h i thu thập
từ người trả lời a Ấn đ đi u l ch vào ì nghỉ t i erala vào tháng iêng nă 2013 Phân tích nhân tố tì thấy 9 đ ng lực đẩy c bản và 6 đ ng lực éo giữa các hách u l ch trong nư c ng c đẩy và đ ng c éo được đánh giá thông qua việc s ụng thang đo i ert 5 ức đ t quả nghiên cứu cho thấy, u hách đi u l ch b i 9 đ ng c đẩy bao gồ : inh nghiệ ,
h c tập, thành tựu và uy tín, sự giải thoát, gia đình, sự i ẻ, sự th thách,
sự l ng n, cu c sống và thức ăn, sự tự o; và 6 đ ng c éo là: Ho t đ ng thư gi n, sự phiêu lưu và tì i những trải nghiệ , ho t đ ng ư i nư c và trong viện bảo tàng, yoga, đền thời và l ch s , i sản và hàng thủ công ỹ nghệ, ho t đ ng ư i nư c và spa hi u l ch là l nh vực quan tr ng nhất trong erala, có thể giả đ nh rằng nghiên cứu này có ngh a quan tr ng giúp hiểu bi t về đ ng c đi u l ch đ n erala s cho phép các nhà lập ho ch thi t hình ảnh điể đ n và t o v th của ình trong trường c nh tranh
Sompong Amnuay-ngerntra an Hi e i Sono a, 2012, “Developing river
tourism on the upper Mekong: challenges and opportunities” ghiên cứu
nói về những ch vụ trên sông giữa Trung uốc và Thái an, phát hiện ra những h n ch và thuận lợi trong các y u tố thúc đẩy phát triển u l ch trên sông trong hu vực này ghiên cứu này chủ y u s ụng phư ng pháp nghiên cứu ô tả và đ nh lượng ông tác thực đ a và ph ng vấn đ được thực hiện không chỉ hiang Saen, hiang Rai, và Bang o còn ôn Minh và Jinghong ông tác ph ng vấn thực hiện trong tháng bảy và tháng ười t
nă 2011, tháng 2 và tháng 6 nă 2012, và cu c ph ng vấn được hoàn thành vào tháng sáu 2012 ể là t so sánh về phát triển u l ch trên sông giữa thượng nguồn và h nguồn sông Me ong, t quan tr ng của việc phát triển
u l ch trên sông Từ đó, đề ra tư ng xây ựng liên t các công ty t i
a puchia, ào và Việt a cùng đóng góp vào ự án nghiên cứu này âng cao nhận thức giữa các công ty nhà nư c và tư nhân về u l ch trên sông, cùng phát triển c ng như chủ đ ng ti n t i hòa bình, an ninh trên sông Me ong, và
đề ra giải pháp phát triển ch vụ u l ch trên sông Me ong
Tài liệu tiếng Việt
uận văn tốt nghiệp guyễn Minh hật (2008): “Đánh giá thực trạng
và giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Hậu Giang” ề tài nghiên cứu
đánh giá điều iện và tiề năng phát triển u l ch sinh thái Hậu iang, và đánh giá ức đ th a n của u hách đối v i u l ch sinh thái Hậu iang
ề tài s ụng phư ng pháp phân tích t n số, phân tích bảng chéo, phư ng pháp Willingness To Pay (WTP) để đánh giá ức đ hài lòng của u hách
Trang 15Sau đó, tác giả s ụng a trận SWOT để tổng hợp điể nh, y u, c h i và thách thức để từ đó đề ra giải pháp phát triển u l ch sinh thái Hậu iang
uận văn tốt nghiệp guyễn Võ Diễ Phư ng, 2010, “Đánh giá tiềm
năng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tỉnh Vĩnh Long” ề tài
nghiên cứu tiề năng và thực tr ng phát triển u l ch sinh thái t i V nh ong
và đánh giá ức đ hài lòng đối v i các sản phẩ u l ch sinh thái t i V nh ong qua các phư ng pháp phân tích t n số, phân tích bảng chéo ( ross Tabulation) uối cùng tác giả s ụng a trận SWOT để tổng hợp các điể
nh, điể y u, c h i, thách thức để từ đó đề ra giải pháp phát triển u l ch sinh thái tỉnh V nh ong
uận văn tốt nghiệp guyễn Th Tú Trinh, 2011, đề tài “Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với du lịch Đồng Tháp” Nghiên cứu ti n hành ph ng vấn trực ti p 100 du khách
trên đ a bàn tỉnh ồng Tháp và s ụng ph n ề SPSS 16.0 để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu như phân tích thống kê mô tả v i các chỉ tiêu như t n số, tính điể trung bình, iể đ nh ối quan hệ, phân tích nhân tố, hồi quy ogistic để xác đ nh và phân tích các y u tố ảnh hư ng đ n chất lượng ch
vụ du l ch và sự hài lòng của du khách n i đ a khi đ n ồng Tháp
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong hư ng 1, tác giả đ nêu l o ch n đề tài để thấy được t quan tr ng của việc nghiên cứu đề tài Bên c nh đó, các ục tiêu nghiên cứu trong đề tài c ng được trình bày Trong đó, ục tiêu chung là Tình hình phát triển u l ch ùa nư c nổi ồng Tháp, từ đó đề xuất những giải pháp nhằ hai thác hiệu quả nguồn tài nguyên của ùa nư c nổi nhằ phát triển và thu hút nhiều h n u hách đ n v i ồng Tháp vào những nă t i
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Du lịch và khách du lịch
Du l ch
Thuật ngữ “ u l ch” tr nên rất thông ụng ó b t nguồn từ ti ng Pháp:
“Tour” ngh a là đi vòng quanh, cu c o ch i Du l ch g n liền v i việc nghỉ
ng i, giải trí, phục hồi sức h e và hả năng lao đ ng của con người [3327]
Du l ch là t ng ho t đ ng của ân cư trong thời gian rỗi liên quan t i
sự i chuyển và lưu l i t thời bên ngoài n i cư trú thường xuyên nhằ nghỉ
ng i, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh th n, nâng cao trình đ nhận thức – văn hóa hoặc thể thao hoặc theo việc tiêu thụ những giá tr về tự nhiên, inh t và văn hóa (I.I Pirogionic, 1985) [27]
H i ngh uốc t về thống ê u l ch Otawa, ana a (tháng 06 1991):
“Du l ch là ho t đ ng của con người đi t i t n i ngoài ôi trường thường xuyên (n i thường xuyên của ình), trong t hoảng thời gian ít h n hoảng thời gian đ được các tổ chức u l ch quy đ nh trư c, ục đích của chuy n đi hông phải là để ti n hành các ho t đ ng i tiền trong ph vi vùng t i thă ”
Theo tổ chức u l ch th gi i (Worl Tourist Oganization), u l ch bao
gồ tất cả i ho t đ ng của những nhà u hành, t trú trong t thời gian nhất đ nh v i ục đích tha quan, há phá và tì hiểu, trải nghiệ hoặc
ục đích nghỉ ng i, giải trí, thư gi n; c ng như ục đích hành nghề và những
ục đích hác nữa trong thời gian liên tục hông quá t nă bên ngoài
ôi trường sống đ nh cư; nhưng lo i trừ các u hành có ục đích chính là
i tiền Du l ch c ng là t ng nghỉ ng i năng đ ng trong ôi trường sống hác hẳn n i đ nh cư
Theo luật u l ch Việt a nă 2005: Du l ch được xe là “các ho t
đ ng có liên quan đ n chuy n đi của con người ngoài n i cư trú thường xuyên của ình nhằ đáp ứng nhu c u tha quan, tì hiểu, giải trí, nghỉ ưỡng trong t hoảng thời gian nhất đ nh” ( hoản 1, điều 4)
Từ các đ nh ngh a trên cho ta thấy u l ch là t ho t đ ng liên quan đ n
t cá nhân, t nhó hay t tổ chức đi ra h i n i cư trú thường xuyên của h bằng các cu c hành trình ng n ngày hoặc ài ngày t n i hác v i
ục đích chủ y u hông phải là i lời uá trình đi u l ch của h được g n
v i các ho t đ ng inh t , các ối quan hệ, hiện tượng n i h đ n
Khách du lịch
ă 1963, H i ngh iên hiệp quốc về u l ch đ nh ngh a hách u l ch là: “ gười tha quan t thời, l i lưu trú ít nhất 24 giờ trong nư c ình
đ n tha quan, bất ể vì lí o gì”[30]
hách u l ch là người đi u l ch hoặc t hợp đi u l ch, trừ trường hợp
đi h c, là việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập n i đ n ( hoản 2, điều 4)
ăn cứ vào ph vi l nh thổ thực hiện chuy n đi, hách u l ch được phân ra gồ hách u l ch n i đ a và hách u l ch quốc t :
Trang 17hách u l ch n i đ a công ân Việt a , người nư c ngoài thường trú
t i Việt a đi u l ch trong ph vi l nh thổ Việt a ( hoản 2, điều 34) hách u l ch quốc t là người nư c ngoài, người Việt a đ nh cư
nư c ngoài vào Việt a u l ch; công ân Việt a , người nư c ngoài thường trú t i Việt a ra nư c ngoài u l ch ( hoản 3, điều 34)
2.1.1.2 Mùa nước nổi
ư c nổi là hiện tượng nư c sông âng cao n trong t hoảng thời gian nhất đ nh, sau đó giả n hái niệ “ ùa nư c nổi” còn được thay th
b i hái niệ “l ” hoặc “lụt” ách g i này cho thấy nhận thức của người ân
về hiện tượng thiên nhiên này là hoàn bình thường, như sự tu n hoàn của các
ùa trong t nă theo quy luật tự nhiên
Theo i từ điển ti ng Việt thì:
( t): "Hiện tượng nư c âng cao đ u nguồn, ồn vào òng chảy, thường là rất nh, trong thời gian tư ng đối ng n" [49, tr 1055]
ụt ( t): "Hiện tượng nư c âng cao tràn ngập cả t vùng r ng l n o
ưa l gây ra" [49, tr 1066]
Theo P S.TS Tr n Thanh Xuân thì:
Thuật ngữ l chỉ hiện tượng nư c sông âng cao trong t hoảng thời gian nhất đ nh, sau đó giả n Trong ùa l , những trận ưa liên ti p trên lưu vực sông (vùng hứng nư c ưa và sinh òng chảy) là cho nư c sông
c ng từng đợt nối ti p nhau âng cao, t o ra những trận l trong sông suối
hi l l n, nư c l tràn qua bờ sông (đê) chảy vào những chỗ tr ng và gây ra ngập lụt trên t iện r ng [17, tr.7]
Theo i từ điển ti ng Việt thì:
Mùa nư c nổi: Mùa l châu thổ sông u ong o nư c sông Tiền và Hậu tràn bờ, là ngập cả châu thổ v i các đ sâu hác nhau và thời gian ài
ng n hác nhau hi n chỉ cấy được t vụ lúa nổi nhưng có tác ụng r a ặn,
xổ ph n, cả châu thổ có nư c ng t đưa vào t lượng phù sa đáng ể [49, tr 1049]
Theo Từ điển Bách hoa Việt a thì:
Mùa nư c nổi: ùa l châu thổ sông u ong Mùa nư c nổi đưa về
t hối lượng nư c ng t l n, cùng v i phù sa chi phối toàn b ho t đ ng nông nghiệp, ch đ canh tác, các hệ thống sản xuất châu thổ sông u ong ảnh quan của châu thổ trong ùa nư c nổi có những nét đặc trưng,
c ng là ùa hai thác các loài thủy sản [8, tr 959]
Trong ph vi nghiên cứu của luận văn, tác giả s ùng hái niệ ùa
nư c nổi để chỉ ùa l ồng bằng sông u ong và c ng để thể hiện rõ
ục đích nghiên cứu chính của luận văn là phân tích những lợi th của ùa
nư c nổi trong quá trình phát triển u l ch ồng Tháp
2.1.1.3 Du lịch mùa nước nổi
Du l ch ùa nư c nổi là ho t đ ng u l ch thời vụ chỉ iễn ra vào thời điể ùa nư c nổi ồng bằng sông u ong trong những vùng ngập lụt
Du l ch ùa nư c nổi được hình thành phát triển căn bản ựa trên tài nguyên cảnh quan đặc trưng và đời sống văn hóa truyền thống của c ng đồng đ a phư ng c ng như những lợi th hác trong ùa nư c nổi
Trang 18Du l ch ùa nư c nổi s giúp u hách hiểu rõ h n về ùa nư c nổi là như th nào cách sinh ho t của người ân vùng l ra sao, những cảnh đẹp của thiên nhiên vùng sông nư c và những sản vật ùa l o thiên nhiên ưu ái ban tặng (tác giả tổng hợp)
2.1.1.4 Điểm đến du lịch, tài nguyên du lịch
Trong luật u l ch của Việt a (2005) hông có quy đ nh về điể đ n
u l ch, à có quy đ nh về điể u l ch (Tourist Spot), theo đó: “ iể u
l ch là n i có tài nguyên u l ch hấp n, phục vụ nhu c u tha quan của hách u l ch”
Do cách ti p cận hác nhau nên ỗi cá nhân, tổ chức đưa ra hái niệ về điể đ n u l ch hác nhau Tuy nhiên ta có thể hiểu hái niệ điể đ n u
l ch t cách ng n g n nhưng đ y đủ ngh a theo đ nh ngh a của tổ chức u
l ch th gi i U WTO [36] “M t điể đ n u l ch là hông gian vật chất à
u hách l i ít nhất t đê ó bao gồ các sản phẩ u l ch như các
ch vụ hỗ trợ, các điể đ n và tuy n điể trong thời gian t ngày ó có
gi i h n vật chất và gi i h n hình ảnh, sự quản l xác đ nh tính c nh tranh trong th trường ác điể đ n u l ch đ a phư ng thường bao gồ nhiều bên hữu quan như t c ng đồng tổ chức và có thể t nối l i v i nhau để t o thành t điể đ n u l ch l n h n”
Tài nguyên
Theo Ph Trung ư ng [36, tr5] đ đ nh ngh a: “Tài nguyên hiểu theo ngh a r ng gồ tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có trên Trái ất và trong hông gian v trụ liên quan, à con người có thể s ụng phục vụ cho cu c sống và cho sự phát triển của ình”;
P S.TS Tr n ức Thanh [48, tr19] đ nh ngh a: “Tài nguyên là tất cả những nguồn thông tin vật chất, năng lượng được hai thác phục vụ cho cu c sống và cho x h i loài người ó là những thành t o hay tính chất của thiên nhiên, những công trình, những sản phẩ o bàn tay, hối óc của con người
là nên, những hả năng của loài người được s ụng phục vụ cho sự phát triển inh t và x h i của c ng đồng”
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên u l ch là t ng đặc biệt của tài nguyên nói chung hái
niệ tài nguyên u l ch luôn g n liền v i hái niệ u l ch [2]:
Theo I.I Pirojnic: “Tài nguyên u l ch là tổng thể tự nhiên, văn hóa - l ch
s và những thành ph n của chúng, t o điều iện cho việc phục hồi và phát triển thể lực tinh th n của con người, hả năng lao đ ng và sức h e của h , trong cấu trúc nhu c u u l ch hiện t i và tư ng lai, trong hả năng inh t ỹ thuật cho phép, chúng được ùng để trực ti p và gián ti p sản xuất ra những
ch vụ u l ch và nghỉ ng i”[29, tr19]
Hay c ng g n giống như đ nh ngh a của P S guyễn Minh Tuệ : “Tài nguyên u l ch là tổng thể tự nhiên và văn hoá l ch s cùng các thành ph n của
Trang 19chúng góp ph n hôi phục, phát triển thể lực và trí lực của con người, hả năng lao đ ng và sức hoẻ của h , những tài nguyên này đợc s ụng cho nhu
c u trực ti p và gián ti p, cho việc sản xuất ch vụ u l ch” [29,tr33]
Theo luật u l ch Việt a nă 2005 quy đ nh: “Tài nguyên u l ch là cảnh quan thiên nhiên, y u tố tự nhiên, i tích l ch s văn hóa, công trình lao
đ ng sáng t o của con người và các giá tr nhân văn hác có thể được s ụng nhằ đáp ứng nhu c u u l ch, là y u tố c bản để hình thành các hu u l ch,
điể u l ch, tuy n u l ch, đô th u l ch” ( hoản 4, điều 4, chư ng 1)
Theo hoản 1 ( iều 13, hư ng 2) uật Du l ch Việt a 2005 quy
đ nh như sau: “Tài nguyên u l ch tự nhiên gồ các y u tố đ a chất, đ a hình,
đ a o, hí hậu, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được hai thác hoặc có thể được s ụng phục vụ ục đích u l ch”
Tài nguyên u l ch nhân văn: là những đối tượng o con người t o ra trong qua trình tồn t i và có giá tr phục vụ u l ch Tài nguyên u l ch nhân văn bao gồ : i tích l ch s - văn hóa, lễ h i, làng nghề cổ truyền, có đặc trưng văn hóa ân t c, sự iện văn hóa thể thao, các tài nguyên u l ch nhân văn hác
hư vậy ta có thể hiểu: Tài nguyên u l ch là những y u tố tự nhiên hoặc nhân t o có hả năng hai thác và s ụng nhằ th a n nhu c u u l ch Tài nguyên u l ch được xe là tiền đề cho phát triển u l ch, b i tài nguyên
u l ch càng đặc s c, phong phú thì sức hấp n và hiệu quả u l ch càng cao
2.1.1.5 Khai thác tài nguyên du lịch
Tài nguyên u l ch càng phong phú, càng đặc s c bao nhiêu thì sức hấp
n và hiệu quả hai thác phục vụ ho t đ ng u l ch càng cao bấy nhiêu iều này t o nên các chư ng trình u l ch phong phú, hấp n ó thể nói chất lượng tài nguyên u l ch, công tác hai thác tài nguyên u l ch có hiệu quả s
là y u tố c bản t o nên chất lượng sản phẩ u l ch và hiệu quả của ho t
đ ng u l ch
Trong quá trình phát triển u l ch, o đặc điể phân bố, hai thác tài nguyên u l ch, tổ chức l nh thổ u l ch đ hình thành nên các điể u l ch, tuy n u l ch ác điể u l ch được nối v i nhau bằng tuy n u l ch Trong trường hợp cụ thể, các tuy n u l ch có thể là tuy n n i vùng (á vùng, tiểu vùng, trung tâ ) hoặc là tuy n liên vùng (giữa các vùng) phụ thu c rất l n vào quá trình hai thác tài nguyên u l ch [25]
2.1.1.6 Ý nghĩa về mặt kinh tế của phát triển du lịch
Ý ngh a của việc phát triển u l ch n i đ a:
Tham gia tích cực vào quá trình t o nên thu nhập quốc ân, tăng tổng sản phẩm quốc n i
Tham gia tích vực vào phân phối l i thu nhập quốc dân giữa các vùng
Du l ch n i đ a góp ph n củng cố sức kh e cho nhân ân lao đ ng, tăng năng suất lao đ ng xã h i
Du l ch n i đ a giúp cho cho việc s dụng c s vật chất thuật của du l ch quốc t được hợp lí h n
Trang 20Ý ngh a của việc phát triển u l ch quốc t chủ đ ng:
Dư i góc nhìn về phát triển u l ch quốc t , u l ch có vai trò như t
ho t đ ng xuất hẩu có hiệu quả cao nhất; đồng thời huy n hích và thu hút vốn đ u tư nư c ngoài; góp ph n củng cố và phát triển các ối quan hệ inh
t quốc t ác vai trò này của ho t đ ng u l ch quốc t ang đ n tác đ ng tích cực vào việc tăng thu nhập quốc ân qua thu ngo i tệ, đóng góp vai trò to
l n trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc t Du l ch hàng nă đe l i cho các quốc gia nhiều nguồn ngo i tệ to l n ây chính là tác đ ng trực ti p nhất của ngo i tệ đ n nền inh t
Bên c nh đó c ng c n chú đ n ngh a của việc phát triển u l ch quốc thể thụ đ ng ây là hình thức nhập hẩu đối v i các nư c g i hách đi ra
nư c ngoài, bù đ p vào đó là hiệu quả (chủ y u về ặt x h i) của chuy n u
l ch đối v i người ân về ặt sức h e, ang l i nhiều hiểu bi t, inh nghiệ
và t nhìn i [27]
2.1.2 Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn điểm đến
Các nhân tố nhân khẩu xã hội học
hiều nghiên cứu về ti n trình lựa ch n đ a điể u l ch đ chỉ ra rằng các đặc điể của hách u l ch như tuổi, gi i tính, nghề nghiệp, trình đ h c vấn, t ng l p x h i và quê quán là những nhân tố bên trong tác đ ng trực ti p
đ n nhận thức của u hách đối v i điể đ n Tuy nhiên các t quả nghiên cứu hông đồng nhất v i nhau ó nghiên cứu thì chứng inh được chúng
có ối quan hệ trong hi nghiên cứu hác thì l i hông tì ra được ối quan
hệ giữa các nhân tố nhân hẩu x h i h c v i hình ảnh điể đ n nhận thức [24]
hính vì vậy, nghiên cứu này s đo lường tác đ ng của các nhân tố nhân hẩu – x h i h c đ n quy t đ nh đi u l ch ùa nư c nổi cho trường hợp của tỉnh ồng Tháp ghiên cứu này s ụng các nhân tố x h i h c bao gồ : quê quán, tuổi, gi i tính, thu nhập, trình đ h c vấn nhằ ho ch đ nh những nỗ lực trong việc đáp ứng những nhu c u và s thích phù hợp trong từng phân húc
th trường u l ch
Kinh nghiệm đi du lịch
Theo Baloglu, S (1997) [51] inh nghiệ đi u l ch trong quá hứ c ng
có thể ảnh hư ng đ n hình ảnh điể đ n trong tâ trí u hách sau chuy n đi hững tình huống hiện t i nên được giải thích bằng cách so sánh v i những inh nghiệ trong quá hứ, nhờ vào sự liên hệ giữa thông tin có được từ inh nghiệ đ có và những thể hiện chủ quan của t ỳ nghỉ ưỡng Trong
ph vi u l ch, inh nghiệ trong quá hứ có thể còn quan tr ng h n cả những thông tin thu được từ các nguồn bên ngoài b i vì hi đ có kinh nghiệ , nhu c u ti p nhận thông tin từ những nguồn bên ngoài tr nên y u đi
ác tác giả Son ez, S an .R raefe (1998) [60] t luận inh nghiệ u l ch ảnh hư ng gián ti p đ n sự lựa ch n điể đ n u l ch quốc t
và inh nghiệ đi u l ch được đo bằng số lượng chuy n đi u l ch quốc t trong t nă và số lượng chuy n đi trong cu c đời Tuy nhiên, đề tài hông
s ụng phư ng pháp đo lường này vì u hách s hó trả lời vì h s nh hông rõ số l n hoặc trả lời hông chính xác ề tài ch n phư ng pháp cho du
Trang 21hách tự đánh giá inh nghiệ của ình thông qua các ức đ : Rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao
Động cơ đi du lịch
ghiên cứu đ ng c s rất hữu ụng trong việc phát triển sản phẩ , chiêu th và chi n lược ar eting (Dr C.Kanagaraj & T Bindu, 2013) [52] Par và Yoon [52] ti n hành t cu c điều tra về phân nhó đ ng c của hách u l ch t i Hàn uốc ác t quả cho thấy có sáu y u tố đ ng c bao gồ : thư gi n, x h i, h c tập, liên t các thành viên trong gia đình v i nhau, sự i l , và hứng thú
Trong nghiên cứu của ình các tác giả Sa uel Seongseop i ,
i ee, Davi B lenos y, (2003) [59] đưa ra các y u tố tác đ ng đ n đ ng
c đi u l ch bao gồ : iá tr tài nguyên thiên nhiên và sức h e; liên t v i gia đình và h c tập nghiên cứu, phiêu lưu, t b n, nguồn tài nguyên u l ch
tì ra được những đ ng c như: Sự hứng thú, sự thư gi n, thành tựu, thời gian bên gia đình, sự tự o, sự an toàn, sự tò ò có ảnh hư ng tích cực đ n đ nh Bên c nh đó, còn có sự nhận đ nh của các tác giả hác như Uysa (2006) [58] nói rằng: uảng bá điể đ n c n chú về vấn đề đ ng lực u l ch để
đả bảo cho việc inh oanh Ông đưa ra các y u tố về sự hấp n của điể
đ n như: b i biển, c s vật chất, anh la th ng cảnh, các ho t đ ng giải trí, cảnh quan tự nhiên, công viên Trong nghiên cứu của ông về u l ch t i iền
B c yprus cho thấy đ ng c về sự an toàn và niề vui, sự tự o, thành tựu,
i n thức và giáo ục, sự s ch s , sự ua s , thời ti t thuận lợi, sự an toàn,
sự hác biệt văn hóa và ho t đ ng ư i nư c là nhứng y u tố quan tr ng để thu hút hách u l ch
hư vậy, từ các tài liệu lược hảo đề tài đưa ra các y u tố tác đ ng đ n quy t đ nh đi u l ch của u hách như sau:
há phá l i chính ình Chon, (1989); Lam and Hsu, (2006); Uysal and
Jurowski, (1993), Tận hư ng vẻ đẹp thiên nhiên
Cromptom (1979), Chon (1989), Lam & Hsu (2006), Chaline (2002), Henna Konu & Tommi Laukkanen, (2009)
Tì i inh nghiệ cá nhân Dr C.Kanagaraj & T Bindu (2013), Park và
Trang 22Yoon (2013), Henna Konu & Tommi Laukkanen, (2009)
Tăng i n thức về điể đ n Park và Yoon (2013), Henna Konu & Tommi
Laukkanen, (2009)
Tì hiểu cu c sống của người
ân đ a phư ng Park và Yoon (2013),
Tì hiểu, nghiên cứu về văn
Tăng sự liên t giữa những
thành viên trong gia đình
Park và Yoon (2013), Samuel Seongseop Kim, Choong-Ki Lee, David B.Klenosky, (2003),
Tr i nghiệ ẩ thức i Park và Yoon (2013),
guồn tài nguyên t i điể u
hiều ho t đ ng hấp n Uysa (2006), guyễn Th Tú Trinh (2011)
a điể u l ch an toàn Yoon an Uysal (2005), guyễn Th Tú Trinh
(2011)
s vật chất h t ng u l ch
hiện đ i, tiện nghi Uysa (2006)
Sự thân thiện của người ân đ a
Nguồn: Tác giả tổng hợp
ác y u tố phù hợp v i đề tài à được tác giả lựa ch n là:
há phá sự i l
há phá l i chính ình
Tận hư ng vẻ đẹp thiên nhiên
Tì i inh nghiệ cá nhân
Tăng i n thức về điể đ n
Tì hiểu cu c sống của người ân đ a phư ng
Tì hiểu, nghiên cứu về văn hóa phong tục
iả sự căn thẳng
Tăng sự liên t giữa những thành viên trong gia đình
Tr i nghiệ ẩ thức i
guồn tài nguyên t i điể u l ch phong phú, đa ng
Tài nguyên văn hóa hấp n
iao thông an toàn, thuận tiện
hiều ho t đ ng hấp n
a điể u l ch an toàn
s vật chất h t ng u l ch hiện đ i, tiện nghi
Sự thân thiện của người ân đ a phư ng
Trang 232.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương há chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu để thu thập số liệu là t i các điể thu hút hách u l ch trên
2013, được thu thập ựa vào các nguồn:
- ác bài nghiên cứu hoa h c, bài báo về ngành u l ch trong nư c và quốc t , để là nền tảng nghiên cứu
- ác báo điện tự có đăng bài về u l ch ồng Tháp và nhưng i n góp , thái đ hài lòng hay hông hài lòng của hách c ng được thu thập để là
n chứng: Vnexpress, Vietbao,
- Website của Tổng cục Du l ch, S văn hóa thể thao u l ch tỉnh ồng Tháp
2.2.2.2 Thu thậ số liệu sơ c
guồn số liệu s cấp được thu thập bằng cách ph ng vấn trực ti p u hách đ từng đi u l ch t i ồng Tháp
Phư ng pháp ch n u thuận tiện:
Phư ng pháp ch n u thuận tiện:
+ Phư ng pháp này được áp ụng để thực hiện đề tài vì những h n ch về thời gian và chi phí hi thực hiện nghiên cứu
+ ây là phư ng pháp ch n ựa vào c h i thuận tiện ễ àng trong quá trình ch n u Việc lựa ch n đối tượng để ph ng vấn được giao phó cho
ph ng vấn viên Dựa trên tính ễ ti p xúc, c h i thuận tiện nhất để h ti p cận v i đáp viên
+ Tuy nhiên, o phư ng pháp ch n u thuận tiện là t phư ng pháp
ch n u phi xác suất nên n đ n tính đ i iện của t quả nghiên cứu hông tốt như các cách ch n u theo xác suất hác o hông ch n được những u hách ang những đặc tính đặc trưng của tổng thể ể h n ch ảnh hư ng của việc lấy u thuận tiện, hi thu thập số liệu, tác giả s thu u những đ a điể tập trung nhiều hách u l ch ựa vào inh nghiệ bản thân và những thông tin thu thập được từ các công ty u l ch cung cấp, vào những thời điể khác nhau trong ngày để những u thu được ang tính đa ng h n Vì phư ng pháp ch n u của đề tài là ch n u thuận tiện nên hông xác đ nh được c cấu hách u l ch (gi i tính, trình đ h c vấn, )
ỡ u: 100 vì cỡ u này theo các nhà nghiên cứu, nó đ đủ l n, bảo
đả cho tính suy r ng cho tổng thể (trích từ giáo trình ghiên cứu ar eting của Phó giáo sư Ti n s ưu Thanh ức Hải)
2.2.3 Phương há hân tích số liệu
Sau khi mã hóa số liệu được đưa vào phân tích ư i sự hỗ trợ của
ph n mềm SPSS 18.0
2.2.3.1 Thống kê mô tả
Trang 24Thống kê là tổng hợp các phư ng pháp l thuy t và ứng dụng vào
l nh vực kinh t bằng cách rút ra những k t luận dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được
Thống ê ô tả là các phư ng pháp có liên quan đ n việc thu thập số liệu, tó t t, trình bày, tính toán các đặc trưng hác nhau để phản ánh t cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Trong đó:
Phư ng pháp t n số: s ụng bảng phân phối t n số là bảng tó t t ữ liệu được x p thành từng y u tố hác nhau, ựa trên những tấn số xuất hiện của các đối tượng trong c s ữ liệu để so sánh tỷ lệ, phản ánh số liệu
Trong ph m vi nghiên cứu này phư ng pháp phân tích t n số được ùng để đo lường cả bi n đ nh lượng và đ nh tính ư i d ng đ m số l n xuất hiện, để mô tả m t số bi n số liên quan đ n đặc tính nhân khẩu h c của đối tượng được ph ng vấn như gi i tính, trình đ h c vấn, tuổi tác, goài ra, phư ng pháp này c ng được s dụng để mô tả và tìm hiểu m t
số bi n số có ảnh hư ng đ n hành vi đi u l ch của khách du l ch như thời gian đi u l ch hay t n suất đi u l ch, Phư ng pháp này giúp cho chúng
ta có cái nhìn tổng thể về m t đặc tính nào đó của m u điều tra
M t số đ i lượng thống ê ô tả được s ụng trong nghiên cứu gồ :
Số trung bình c ng (Mean): bằng tổng tất cả các giá tr lượng bi n quan sát chia cho số quan sát
Mo e (Mo): là giá tr có t n số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay trong
t y số phân phối
Cross-Tabulation (Phân tích bảng chéo) là t ỹ thuật thống ê ô tả hai hay ba bi n cùng lúc và phản ánh sự t hợp hai hay nhiều bi n có số lượng h n ch trong phân lo i hoặc trong giá tr phân biệt
2.2.3.2 Thang đo Likert
Trong nghiên cứu đ nh lượng, tùy theo các hái niệ nghiên cứu hác nhau à nhà nghiên cứu c n lựa ch n và xây ựng các thang đo phù hợp để ứng ụng trong đo lường và phân tích ữ liệu trong ô hình nghiên cứu của ình ối v i các hái niệ ang tính trừu tượng, t thang đo được s ụng r ng r i trong các nghiên cứu thu c l nh vực inh t x h i đ được Rennis i ert đề suất (1932) (Hoàng Tr ng và hu guyễn M ng g c, 2008) [16], có thể gồ các ức đ hác nhau (3, 5, hay 7 ức đ ) được s ụng tùy thu c vào yêu c u và ục đích của người nghiên cứu H u h t các thang đo của i ert có số lượng lẻ các câu trả lời như 3, 5, hoặc 7 Mục đích là đưa ra cho người t lo t câu trả lời có điể giữa iể giữa thường ang tính trung lập, ví ụ như hông đồng c ng hông phản đối Số lượng ch n
bu c người trả lời phải xác đ nh t quan điể rõ ràng trong hi số lựa ch n
lẻ cho phép h lựa ch n an toàn h n hông thể nói việc lựa ch n ức đ nào
là tốt h n vì cách nào c ng có hệ quả riêng của nó Trong đó thang đo lường 5
ức đ được s ụng tư ng đối phổ bi n Việc tăng ức đ thang đo có thể giúp tăng được đ chính xác cho ô hình tuy nhiên c ng ễ gây bối rối cho đáp viên trong trả lời câu h i, vì th thang đo 5 ức đ được cho tác giả cho rằng là tư ng đối phù hợp v i các nghiên cứu Ý ngh a giá tr trung bình của
Trang 25các bi n được đánh giá thông qua việc phân chia các hoảng hác nhau từ 1
đ n 5 v i giá tr hoảng cách được tính như sau:
iá tr hoảng cách = (Maxi u - Mini u ) số ức đ = (5-1)/5 = 0,8
ối v i đề tài này, các đáp viên được yêu c u đánh giá ức đ quan
tr ng của các y u tố đ n việc đi u l ch ùa nư c nổi ụ thể:
Th Mai Trang (2008) [26] hi đánh giá thang đo, chúng ta c n s ụng ronbach’s lpha để lo i các bi n rác trư c hi s ụng EF u hông
theo trình tự này, các bi n rác có thể t o ra các y u tố giả (artificial factors)
S dụng hệ số ronbach lpha và phư ng pháp phân tích y u tố
há phá EF (exploratory factor analysis) để đánh giá các thang đo có ảnh hư ng đ n quy t đ nh của khách du l ch
ánh giá đ tin cậy của phép đo lường bằng phư ng pháp tính hệ số Cronbach Alpha
Hệ số Cronbach Alpha là m t phép kiể đ nh thống ê cùng đề kiểm tra sự chặt ch và tư ng quan giữa các bi n quan sát iều này liên quan
đ n hai khía c nh là tư ng quan giữa bản thân các bi n và tư ng quan của điểm số của từng bi n v i điểm số toàn b các bi n của từng đáp viên Phư ng pháp này cho phép người phân tích lo i b các bi n không phù hợp và h n ch của những bi n rác trong mô hình nghiên cứu, vì n u không, chúng ta không thể bi t được đ chính xác đ bi n thiên c ng như
đ lỗi của các bi n
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý khi hệ số ronbach’s lpha từ 0,8 đ n
1 là thang đo tốt, từ 0,7 đ n 0,8 là s dụng được ng có nhà nghiên cứu
đề ngh rằng hệ số ronbach’s lpha từ 0,6 tr lên là s dụng được trong những trường hợp khái niệ đang nghiên cứu là m i hoặc m i đối v i người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Stater, 1995)
Ti p theo, những bi n có hệ số tư ng quan giữa các bi n và tổng (Item-total correlation) nh h n 0,3 s b lo i (Nunnally & Burnstein, 1994)
Phư ng pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Trang 26Sau hi đánh giá đ tin cậy của thang đo bằng hệ số ronbach’s Alpha thì phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis),
là kỹ thuật được s dụng nhằm thu nh và tóm t t dữ liệu Phư ng pháp này rất có ích cho việc xác đ nh các tập hợp bi n c n thi t c n thi t cho vấn đề nghiên cứu và được s dụng để tìm mối quan hệ giữa các bi n v i nhau
Khi phân tích nhân tố khám phá EFA, các nhà nghiên cứu thường quan tâ đ n m t số tiêu chuẩn như:
Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Ol in) ≥ 0,5, ức ngh a của kiể đ nh Bartlett ≤ 0,05 ( MO là t chỉ tiêu ùng để xem xét
sự thích hợp của EF , 0,5 ≤ MO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp Kiể đ nh Bartlett xem xét giả thuy t về đ tư ng quan giữa các
bi n quan sát bằng không trong tổng thể N u kiể đ nh này có ngh a thống ê (Sig ≤ 0,05) thì các bi n quan sát có tư ng quan v i nhau trong tổng thể (Hoàng Tr ng & Chu Nguyễn M ng Ng c, 2005, 262)
Thứ hai, hệ số tải nhân tố (Factor loa ing) ≥ 0,5 u bi n quan sát nào có hệ số tải nhân tố < 0,5 s b lo i (Hair & ctg 1998,111)
Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phư ng sai trích ≥ 50% (Gerbing & Anderson, 1988)
Thứ tư là hệ số eigenvalue có giá tr l n h n 1 (Tr n ức Long 2006, 47) trích từ Gerbing & Anderson (1988), “ n Up ate Para ig for Scale Develop ent Incorporing Uni i ensionality an Its ssess ents”, Journal of Marketing Research, Vol.25, 186- 192)
Phân tích nhân tố há phá được ùng đ n trong trường hợp mối quan hệ giữa các bi n quan sát và bi n tiềm ẩn là không rõ ràng hay không
ch c ch n Phân tích EF theo đó được ti n hành theo kiểu há phá để xác đ nh xem ph m vi, mức đ quan hệ giữa các bi n quan sát và các nhân
tố c s như th nào, làm nền tảng cho m t tập hợp các phép đo để rút g n hay giảm b t số bi n quan sát tải lên các nhân tố c s Các nhân tố c s
là tổ hợp tuy n tính (s đồ cấu t o) của các bi n mô tả bằng hệ phư ng trình sau:
F1: y u tố yêu thích trãi nghiệm
F2: y u tố yêu thích tài nguyên thiên nhiên
F3: y u tố yêu thích các ho t đ ng và nười ân đ a phư ng
F4: y u tố yêu thích văn hóa và sự an toàn
Số lượng các nhân tố c s tùy thu c vào mô hình nghiên cứu, trong
đó chúng ràng bu c nhau bằng cách xoay các vector trực giao nhau để không xảy ra hiện tượng tư ng quan Phân tích nhân tố khám phá EFA rất hữu dụng trong bư c thực nghiệ ban đ u hay m r ng kiể đ nh
Trang 27Trong đề tài này, phân tích nhân tố được ùng để tìm ra nhân tố đ i diện nhất Trong quá trình phân tích ta phân tích ch n l c các nhân tố ảnh
hư ng đ n quy t đ nh đi u l ch
2.2 Sơ đồ nghiên cứu
Phân tích các y u tố ảnh hư ng đ n quy t
đ nh đi u l ch ùa nư c nổi t i ồng
M u hảo sát (n=101)
s l thuy t
Hình 2.1: MÔ HÌ H SƠ Ồ HIÊ ỨU
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chư ng 2, tác giả đ hệ thống l i l thuy t liên quan đ n đề tài nghiên cứu bao gồ các vấn đề về u l ch, u l ch ùa nư c nổi, tài nguyên, tài nguyên u l ch và các y u tố tác đ ng đ n quy t đ nh đi u l ch Bên c nh
đó, các phư ng pháp ch n vùng nghiên cứu, thu thập số liệu và phân tích số liệu s ụng trong đề tài c ng được trình bày ề tài s ụng cách ch n u thuận tiện phi xác suất và s ụng ph n ề SPSS 18.0 để hỗ trợ cho việc phân tích số liệu ác phư ng pháp phân tích hác nhau được s ụng cho các
ục tiêu hác nhau
Trang 29CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH ĐỒNG THÁP 3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỒNG THÁP
3.1.1 Vị trí địa lí
ồng Tháp là t trong 13 tỉnh của vùng ồng bằng sông u ong,
nằ đ u nguồn sông Tiền, l nh thổ của tỉnh ồng Tháp nằ trong gi i
h n t a đ 10°07’ - 10°58’ v đ B c và 105°12’ - 105°56’ inh đ ông Phía
B c giáp v i tỉnh ong n, phía tây b c giáp tỉnh Preyveng thu c Campuchia, phía nam giáp n iang và n Th
Tỉnh ồng Tháp có đường biên gi i quốc gia giáp v i Campuchia v i chiều ài hoảng 50 từ Hồng gự đ n Tân Hồng, v i 4 c a hẩu là Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ ân và Thường Phư c Hệ thống đường quốc l 30, 80, 54 cùng v i quốc l 1, 2 g n t ồng Tháp v i thành phố Hồ hí Minh và các tỉnh trong hu vực [18]
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh ồng Tháp
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
a hình ồng Tháp tư ng đối bằng phẳng v i đ cao phổ bi n 1–
2 mét so v i ặt biển a hình được chia thành 2 vùng l n là vùng phía
b c sông Tiền và vùng phía nam sông Tiền ồng Tháp nằ trong vùng khí hậu nhiệt đ i, đồng nhất trên đ a gi i toàn tỉnh, khí hậu đây được chia là 2
ùa rõ rệt là ùa ưa và ùa hô Trong đó, ùa ưa thường b t đ u
từ tháng 5 đ n tháng 11, mùa khô b t đ u từ tháng 12 đ n tháng 4 nă sau
ẩ trung bình nă là 82,5%, số giờ n ng trung bình 6,8 giờ ngày ượng
ưa trung bình từ 1.170 – 1.520 , tập trung vào ùa ưa, chi 90 – 95% lượng ưa cả nă hững đặc điể về hí hậu như trên tư ng đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn iện
ất đai của ồng Tháp có t cấu ặt bằng é bền vững l i tư ng đối thấp, nên là ặt bằng xây ựng đòi h i inh phí cao, nhưng rất phù hợp cho sản xuất lư ng thực ất đai t i tỉnh ồng Tháp có thể chia là 4 nhó đất chính là nhóm đất phù sa (chi 59,06% iện tích đất tự nhiên), nhó đất phèn (chi 25,99% iện tích tự nhiên), đất xá (chi 8,67% iện tích tự nhiên), nhó đất cát (chi 0,04% iện tích tự nhiên) guồn rừng t i ồng
Trang 30Tháp chỉ còn quy ô nh , iện tích rừng trà còn ư i 10.000 ha ng vật, thực vật rừng rất đa ng có r n, rùa, cá, tôm, trăn, cò, cồng c c, đặc biệt
là s u cổ trụi
ồng Tháp là tỉnh rất ngh o về tài nguyên hoáng sản, chủ y u có: cát xây ựng các lo i, phân bố ven sông, cồn hoặc các cù lao, là ặt hàng chi n lược của tỉnh trong xây ựng Sét g ch ngói có trong phù sa cổ,
tr tích biển, tr tích sông, tr tích đ l y, phân bố r ng h p trên đ a bàn tỉnh v i trữ lượng l n Sét cao lanh có nguồn tr tích sông, phân bố các huyện phía b c tỉnh Than bùn có nguồn gốc tr tích từ th ỷ thứ IV, phân bố huyện Ta ông, Tháp Mười v i trữ lượng hoảng 2 triệu 3 ồng Tháp Mười đ u nguồn sông u ong, có nguồn nư c ặt há
ồi ào, nguồn nư c ng t quanh nă hông b nhiễ ặn goài ra còn có hai nhánh sông S H và sông S Thượng b t nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền Hồng gự Phía na còn có sông ái Tàu H , ái Tàu Thượng, sông
Sa éc hệ thống ênh r ch chằng ch t ồng Tháp có nhiều vỉa nư c ng các đ sâu hác nhau, nguồn này h t sức ồi ào, i chỉ hai thác, s ụng phục vụ sinh ho t đô th và nông thôn, chưa đưa vào ùng cho công nghiệp [18]
3.1.3 Kinh tế
Tình hình inh t - x h i của tỉnh ồng Tháp trong 9 tháng đ u
nă 2014 được triển hai thực hiện trong bối cảnh hó hăn chung của inh t
th gi i và cả nư c, nhưng tình hình inh t -x h i trong tỉnh v n uy trì và phát triển Tổng i ng ch xuất hẩu ư c đ t 579.968 nghìn USD, đ t 101,17% so v i nă 2013 và tổng i ng ch nhập hẩu ư c đ t 439.980 nghìn USD đ t 105,71% so cùng ì nă 2013 Thực hiện vốn đ u tư xây ựng c bản ư c đ t 1.524 tỷ đồng so v i cùng ỳ nă trư c giảm 7,06 % và
đ t 68,62 % so v i ho ch nă 2014 Sản lượng lúa vụ đông xuân nă 2014
đ t 1.496.963 tấn, năng suất đ t 72,17 t ha (tăng 1,43 t ha so v i vụ ông xuân nă trư c), và Sản lượng lúa vụ H thu nă 2014 ư c đ t 1.145.066 tấn tăng 1,97% (tăng 22.154 tấn) so v i vụ H thu 2013 Sản lượng thủy sản nuôi trồng 9 tháng đ u nă 2014 ư c tính 326.728 tấn tăng 1,56% (tăng 5.028 tấn)
so v i 9 tháng đ u nă 2013 Về thư ng i, ch vụ, tổng ức bán lẻ hàng hoá và ch vụ tiêu ùng tháng 9 nă 2014 ư c đ t 4.623 tỷ đồng tăng 3,06%
so v i tháng trư c và 9 tháng đ u nă ư c tính 41.651 tỷ đồng tăng 14,07%
so v i cùng ỳ nă 2013 ông tác x h i hóa đ u tư được đẩy nh, tập trung vào các công trình nư c s ch, vệ sinh ôi trường, c u đường nông thôn, trường h c, y t góp ph n thực hiện có hiệu quả chư ng trình xây ựng nông thôn i
ua 9 tháng đ u nă triển hai thực hiện ho ch phát triển inh t x
h i nă 2014 trong tình hình inh t th gi i v n chưa hồi phục sau hủng hoảng, đ tác đ ng nh đ n inh t Việt a nói chung và tỉnh ồng Tháp nói riêng Tình hình inh t các tháng cuối nă của tỉnh v n ti p tục gặp nhiều
hó hăn, tuy vậy c ng đ xuất hiện t số thuận lợi nhất là trong l nh vực sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và ch bi n thủy sản, xuất hẩu; đời sống người ân tuy v n được đả bảo và có ph n nào được cải thiện nhưng v n còn gặp rất nhiều hó hăn; nhiều vấn đề inh t - x h i c n được đặt ra và phải
Trang 31tì cách giải quy t như việc là , ôi trường sống, chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người ngh o; đời sống giữa người ân thành th và nông thôn, nhất là vùng sâu vùng xa ngày càng chênh lệch [46]
lệ tăng tự nhiên ân số phân theo đ a phư ng tăng 8,5 ‰ [45]
Theo thống ê của tổng cục thống ê Việt a , tính đ n ngày 1 tháng
4 nă 2009, toàn tỉnh ồng Tháp có 21 ân t c cùng người nư c ngoài sinh sống Trong đó ân t c Kinh có 1.663.718 người, người hoa có 1.855 người, người h er có 657 người, còn l i là những ân t c hác như hă , Thái, Mường, Tày [21]
3.2 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MÙA NƯỚC NỔI TẠI ĐỒNG THÁP
3.2.1 Nền nông nghiệp – nuôi trồng thủy sản
V i hí hậu ôn hòa, hệ thống thủy lợi được đ u tư r ng h p, l i được 2 con sông Tiền và sông Hậu hiền hòa chảy qua cung cấp nguồn nư c ng t vô tận và lượng phù sa ồi ào nên ồng Tháp có nền nông nghiệp rất phát triển Hiện nay, ồng Tháp đang là vựa lúa l n thứ 3 của Việt a v i iện tích gieo trồng 462.042 ha, sản lượng trên 2,8 triệu tấn goài cây lúa, ồng Tháp còn có trên 38.000 ha iện tích hoa àu và cây công nghiệp ng n ngày hiều vùng hoa àu ven sông Tiền, sông Hậu đang được xây ựng thành vùng chuyên canh, cung cấp nông sản phục vụ nhu c u ch bi n xuất hẩu
V i đ a hình sông nư c, thủy sản được coi là th nh thứ 2 sau cây lúa ghề nuôi thủy sản phát triển r ng h p trên đ a bàn, trong đó chủ lực là cá tra, tô càng xanh Diện tích ặt nư c nuôi trồng thủy sản đ t 5.285 ha, nông
ân tập trung nuôi tô trên ru ng lúa, nuôi cá b i bồi ven sông Tiền, sông Hậu Hàng nă cung cấp cho ch bi n xuất hẩu trên 290.000 tấn cá và hàng ngàn tấn tô càng xanh, v i i ng ch xuất hẩu ỗi nă đ t hàng tră triệu USD
àng hoa iểng Sa éc - t trong những làng hoa iểng l n nhất Việt
a v i g n 300 ha cung cấp trên 12 triệu sản phẩ hoa và iểng quanh nă cho th trường trong và ngoài nư c, góp ph n đáng ể trong chỉ tiêu tăng trư ng inh t của tỉnh àng hoa đang được đ u tư phát triển để nâng cao chất lượng, bảo tồn và phát triển các lo i hoa iểng bản đ a đặc thù, ứng ụng công nghệ sinh h c lai t o giống i, đưa nghề trồng hoa iểng tr thành 1 nghề sản xuất tiề năng và phát triển thành t trong những điể u l ch sinh thái
tr ng điể của Tỉnh
Trái cây ồng Tháp c ng nức ti ng trong vùng v i xoài ao nh, qu t hồng ai Vung, nh n hâu Thành, bư i Phong Hoà (có trái quanh nă ) v.v những lo i cây đang ang l i giá tr inh t cao cho nhà vườn Trong tổng số
Trang 3230.000 ha iện tích cây ăn trái cho sản lượng h n 150.000 tấn nă , trong toàn Tỉnh hiện đ có hông ít những vườn cây iểu u được sản xuất theo hư ng chuyên canh, sản phẩ đ t chất lượng và đ đồng đều cao để ti n t i xây ựng thư ng hiệu, đáp ứng yêu c u xuất hẩu [21]
3.2.2 Giao thông nội vùng và liên khu vực
ồng Tháp c ng là tỉnh có nhiều quốc l đi qua đ a bàn n nay, toàn tỉnh có 3.402 đường giao thông b , s p t i tuy n đường 2 hoàn thành s đánh thức tiề năng inh t ồng Tháp Mười và c u ao nh, c u Và ống được xây ựng s ích thích i ngành inh t phát triển uốc l 30, quốc l 80, quốc l 54 hiện hữu cùng v i đường Hồ hí Minh qua trung tâ tỉnh lỵ vượt sông Tiền nối v i các tỉnh ồng bằng sông u ong t o lợi th
về giao thông b các tỉnh trong hu vực
V i đường biên giáp nư c b n a puchia ài h n 48 và 7 cập c a hẩu, trong đó có 2 c a hẩu quốc t Thường Phư c và Dinh Bà ồng Tháp đang tập trung đ u tư hai thác lợi th inh t biên gi i để góp ph n phát triển thư ng i, ch vụ đưa nền inh t tỉnh nhà ngày t đi lên
Hai nhánh sông Tiền và sông Hậu góp ph n là cho hệ thống giao thông thủy của tỉnh tr nên thông suốt Hai b n cảng ao nh và Sa éc nằ bên
bờ sông Tiền có hả năng đón tàu có tải tr ng lên 5.000 DWT giúp vận chuyển hàng hóa thuận tiện v i biển ông và nư c b n a puchia [21]
3.2.3 Cơ sở hạ tầng công nghiệp
Trên bư c đường công nghiệp hoá cùng cả nư c, ồng Tháp đang tập trung đ u tư xây ựng c s h t ng cho phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp ch bi n ồng Tháp đ quy ho ch tổng thể 7 hu công nghiệp, trong đó có 3 hu công nghiệp tập trung (Tr n uốc Toản, Sa éc, Sông Hậu)
v i quy ô l n đả bảo về h t ng thuận tiện về giao thông cả đường b và đường thủy Tỉnh hiện đang thực hiện quy ho ch 32 cụ công nghiệp v i tổng iện tích g n 2.000 ha, trong đó có 19 cụ đ được lập quy ho ch chi ti t v i iện tích g n 1.000 ha ác hu công nghiệp đều có đường điện cao, trung th
và hệ thống nư c s ch phục vụ cho nhu c u sản xuất inh oanh của các nhà
đ u tư [22]
3.2.4 Hệ thống thương mại
Hệ thống thư ng i và ch vụ ồng Tháp được phân bố phù hợp theo từng đ a bàn, hu vực: ch bi n lúa g o Sa éc, chợ đ u ối trái cây tỉnh ồng Tháp (x Mỹ Hiệp, huyện ao nh), các siêu th , trung tâ thư ng i các trung tâ của tỉnh (thành phố ao nh, th x Sa éc, th x Hồng gự
và Tháp Mười); các chợ phủ h p các đ a bàn, t o thuận lợi cho phát triển sản xuất và tiêu ùng Tổng ức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ nă 2010 đ t h n 26.745 tỷ đồng i ng ch xuất hẩu cả nă đ t trên 595 triệu USD Tỉnh ồng Tháp còn là điể giao lưu hàng hóa giữa Việt a và nư c b n
a puchia thông qua c a hẩu quốc t Dinh Bà, Thường Phư c
ác ch vụ hác như vận tải, viễn thông và công nghệ thông tin, ch vụ hoa h c công nghệ, tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiể , các ch vụ đào
t o, y t , văn hóa, thể thao phát triển đa ng và đồng b [21]
Trang 333.2.5 Nguồn lao động
V i nguồn nhân lực ồi ào, ân số toàn tỉnh g n 1,7 triệu người, trong
đó lao đ ng đang là việc trong các ngành inh t chi h n 50%, ồng Tháp đang tập trung thực hiện nhiều chư ng trình giải quy t việc là g n v i đào t o nghề, phát triển ngành nghề, ch vụ nông thôn nhằ tăng thu nhập cho người lao đ ng Hàng nă đào t o nghề ài h n cho hoảng 21.000 ngàn lao đ ng Tỷ lệ lao đ ng qua đào t o đ t 40%, trong đó đào t o nghề đ t 26,6%
Bên c nh các trường i h c, ao ẳng, Trung tâ gi i thiệu việc là , Tỉnh còn có 3 trường Trung cấp nghề, 14 trung tâ y nghề các huyện, th
x , thành phố, 15 c s y nghề tư nhân v i quy ô đào t o hàng nă h n 22.000 h c viên ác trường, trung tâ , c s y nghề đều có ho ch đào
t o g n t v i nhu c u và ho ch phát triển inh t , đào t o nguồn nhân lực phù hợp v i trình đ trong nư c và trong hu vực đả bảo cung ứng đ y đủ công nhân lành nghề cho các oanh nghiệp đang ho t đ ng trên đ a bàn
Tỉnh còn có Trường i h c ồng Tháp, Trường ao đẳng ng đồng ồng Tháp và trường ao đẳng Y t ồng Tháp đào t o từ trung cấp đ n đ i
h c bình quân hàng nă trên 15.000 sinh viên, góp ph n đáng ể vào công tác đào tao nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu c u xây ựng quê hư ng ồng Tháp trong ti n trình cùng cả nư c h i nhập inh t hu vực và quốc t [21]
3.2.6 Tài nguyên du lịch
Thiên nhiên hào phóng, hệ sinh thái ngập nư c đ ban tặng cho ồng Tháp nhiều nguồn tài nguyên u l ch sinh thái qu giá Trư c tiên phải ể đ n Vườn quốc gia Trà hi , đ a anh được nhiều người cả trong và ngoài nư c
bi t đ n Ðây là ô hình thu nh cảnh quan sinh thái của vùng Ðồng Tháp Mười và là n i sinh sống của s u đ u đ - t loài chi qu hi được th
gi i bảo vệ Vườn quốc gia Trà hi còn đ t được bảy trong chín tiêu chuẩn của công ư c quốc t Ra sar về đất ngập nư c đ n là hu u l ch sinh thái áo iồng, đây là t qu n thể g n 2.000 ha rừng trà n i tập trung
h n 15 loài chi uông qu hi sinh sống, là tổ và đẻ trứng; cùng v i nguồn lợi thủy sản rất phong phú và đa ng
àng hoa iểng Sa éc bên bờ sông Tiền quanh nă l ng gió, àu ỡ phù sa, ngập tràn ánh n ng, là xứ s của hàng tră loài “ ỳ hoa thảo” àng hoa iểng Sa éc - t trong những trung tâ hoa iểng của iền a , r ng
g n 300 ha chuyên trồng hoa và cây cảnh Du hách có thể thấy, đây các lo i cây iểng quí hi có hình áng đẹp, l , tuổi th hàng tră nă Hoa iểng
Sa éc hông chỉ ang l i nguồn inh t cao cho đ a phư ng à còn là n i thu hút nhiều u hách trong và ngoài nư c đ n tha quan
ồng Tháp còn là vùng đất có truyền thống l ch s lâu đời, có nhiều i tích văn hóa, l ch s : hu i tích ò Tháp là i tích l ch s văn hóa cấp quốc gia v i qu n thể gồ 5 i tích tiêu biểu: ò Tháp Mười, Tháp ổ Tự, và đền thờ cụ ốc Binh iều, ò Minh Sư, Mi u Bà húa Xứ ặc biệt, t i đây
gi i hảo cổ đ phát hiện được i chỉ văn hóa Óc Eo thu c Vư ng quốc Phù
a cách đây hoảng 1.500 nă Bên c nh đó, ò Tháp nằ giữa ồng Tháp Mười bao la, ôi trường sinh thái còn nhiều hoang s và cảnh quang
Trang 34thiên nhiên đẹp B Văn hóa – Thể Thao và Du l ch đ phê uyệt ự án xây ựng hu u l ch sinh thái t i ò Tháp, v i các hu vui ch i giải trí, ự án Tháp Sen 10 t ng, ẩ thực; hu bảo tồn và trưng bày đ ng vật hoang vùng Tháp Mười; hu bảo tồn, gi i thiệu các i tích l ch s , tín ngưỡng; hu sinh thái v i nhiều lung sen, rừng trà và sân chi , câu cá hu i tích xứ ủy a
B c ng được ự i n xây ựng, tái hiện l i goài ra, ễ h i ò Tháp (vào tháng 3 và tháng 11 â l ch hàng nă ) v i các ho t đ ng văn hóa, nghệ thuật
và không khí lễ h i ang đậ tính ân gian và in ấu ấn t thời cõi đ
tr thành t lễ h i t cỡ các tỉnh a B thu hút hàng tră ngàn lượt hách thập phư ng đ n tha quan, chiê bái áp ứng được nhu c u tâ linh của i t ng l p, u l ch văn hóa tín ngưỡng t i ò Tháp là t hình thức u
l ch hấp n, đ c đáo và đ y tiề năng phát triển hu i tích Xẻo u t - căn
cứ háng chi n sáng ngời truyền thống cách ng trong cu c háng chi n chống Mỹ cứu nư c của vùng đồng bằng ngập l , được che phủ b i rừng trà nguyên sinh r ng 20 ha v i các i tích tái hiện t giai đo n l ch s của Tỉnh
ủy i n Phong nă xưa
hu i tích cụ phó bảng guyễn Sinh S c v i iện tích đ được
r ng g n 11 ha nằ c nh ngay trong n i ô của thành phố ao nh là công trình ghi n cụ guyễn Sinh S c - người đ sinh thành ra v l nh tụ v đ i của
ân t c Việt a - chủ t ch Hồ hí Minh Trong huôn viên hu i tích, làng Hòa n truyền thống xưa c ng được tái ựng trong hu i tích v i con r ch
ái Tô , vườn cây, hàng ừa, ận, xoài, c u tre, đường làng quanh co uốn lượn và đặc biệt là các ngôi nhà iểu truyền thống xưa như: nhà chữ inh, nhà Bát D n, nhà Sàn, nhà c gựa
Về Ðồng Tháp, u hách còn nghe điệu hò Ðồng Tháp thật a i t, ng t ngào trên những đồng sen b t ngàn hay trên cánh đồng lúa i cánh cò bay, thă i tích i n trúc cổ của chùa i n n ung (chùa ông uách), thă ò uản ung - iồng Th Ða , Dinh Ðốc Binh Vàng thờ anh tư ng Tr n Văn ăng, tha quan vườn cò Mỹ n
hững làng nghề truyền thống c ng là t trong những th nh để phát triển u l ch t i ồng Tháp như: chi u Ð nh Yên, làng đóng xuồng R ch Bà Ðài, làng ệt hăn choàng t ong Thuận, làng nuôi cá b Hồng gự Hay các ón ăn đặc sản qu t hồng ai Vung, nh n hâu Thành, xoài ao nh,
bư i Phong Hòa, ne ai Vung, ận Hòa n, bánh phồng tô Sa iang, hủ
ti u Sa éc, các ón ăn ân : chu t đồng nư ng, canh chua bông điên điển,
cá rô ho t , cá lóc nư ng trui cuốn lá sen non, r n, ch, c ng là những lợi th u l ch, thu hút hách tha quan và thư ng thức
ác ự án đ u tư u l ch có quy ô đ u tư l n c ng đang được triển hai như hu u l ch Bàu Dong g n c a hẩu Dinh Bà, hu u l ch Me ong – th
x Hồng gự, hu u l ch Văn hóa úa ư c huyện ấp Vò hi hoàn thành
s góp ph n t o ra sự hác biệt trong sản phẩ u l ch của ồng Tháp v i các tỉnh trong hu vực ồng bằng sông u ong [21]
3.2.7 Sản vật địa hương
Cá linh: Mùa nư c nổi a b b t đ u từ tháng 9 đ n tháng 11 hàng
nă , ùa này thường xuất hiện rất nhiều cá linh o i cá này được xe là đặc
sản của ùa nư c nổi iền Tây [7]
Trang 35Bông điên điển: ng là t loài bông c c, đ n s và thu n hi t
như bao loài bông hác, nhưng bông điên điển có t ngh a vô cùng thâ thúy ó vừa là là hoa, vừa là thức ăn, vừa là ón bánh âng lên các sư s i Hàng nă cứ t i ùa nư c nổi là bông điên điển l i trổ vàng đồng, vô cùng
đẹp
Vì ngon và hấp n nên ân gian i có câu:
“ iên điển à đe uối chua
Ăn cá nư ng đ n vua c ng th ”
Bông điên điển rất ngon, ùi v c ng rất riêng, l i là t ón ăn ang nhiều ức và hoài niệ đối v i người ân vùng l lụt [8]
goài ra, đ n iền Tây ùa nư c nổi chúng ta còn được thư ng thức các ón đặc sản như: bánh x o cá linh non, n bông súng, cá linh nư ng trui, cá lóc nư ng trui, chu t đồng nư ng,
Cây tràm là loài cây đặc trưng của vùng ồng Tháp o đặc tính thích
nghi v i vùng đất ph n tr ng, rất có ích trong việc bảo vệ ôi trường sinh thái, ch n sóng, l , giữ nư c Hiện nay, vùng ồng Tháp có t số điể u
l ch sinh thái ngập nư c t hợp cùng cây trà như Trà hi , áng Sen đang ho t đ ng hai thác u l ch hưng trên thực t , tiề năng về cây trà của vùng ồng Tháp v n chưa được hai thác có hiệu quả [6]
Cây sen ồng Tháp c t cách tự nhiên h p i n i cùng lau sậy,
c lác, c năng ây là lo i cây à toàn b các b phận đều được s ụng, như: lá sen để gói bánh, ngó sen ùng nấu canh hay xào, hoa sen ùng trang trí, goài hiệu quả inh t cao, hoa sen còn là cho cảnh quan ồng Tháp
tr nên đẹp h n giữa thiên nhiên ùa nư c nổi
Bông súng c đ y ư i ru ng, đìa, ao, được người ân ùng v i
ho, nấu canh chua Món ăn ân , đậ chất quê hư ng a B
Hẹ nước là loài thủy sinh sống quanh nă nhưng sinh trư ng nh vào
ùa nư c nổi Hẹ nư c có thể sống vùng ph n nên tr thành đặc sản của vùng ồng Tháp và hông thể thi u trong bữa c của người ân đây
Cá bống trứng thường theo các ề lục bình trôi theo òng nư c, có thể
ùng ch bi n nhiều ón ăn bằng cách chiên hay ho
Và cuối cùng t đặc sản xứ đồng bằng hông thể b qua là c từ g o huy t rồng ây là t giống lúa trời quí, được thu n ưỡng, sinh trư ng đ n
6 tháng, chỉ trồng được t ùa uy nhất trong nă những vùng đất ngập sâu o huy t rồng có àu đ th , trông như g o lứt rất th , nhai ỹ có v
ng t hi nấu được tr n l n v i h t sen goài ra, còn có các lo i cá đồng,
lư n, tô , cua, ốc
Ho t đ ng u l ch hông tách rời v i ẩ thực ồng Tháp là n i có t nền ẩ thực hoang , hào phóng hững ón ăn đây được ch bi n theo điều iện tự nhiên, sản vật tự nhiên, hông gian tự nhiên, cách thư ng thức
c ng tự nhiên hông c u ì Ví ụ như ón nư ng, cái gì c ng có thể nư ng được, hông chỉ tô , cua, cá, heo, gà, v t, r n, chu t à còn có các lo i rau
củ như hoai, cà tí , đậu b p, ; và có nhiều cách nư ng như: nư ng trực ti p trên l a, trên hói, nư ng trui, b c đất nư ng, b c lá vùi vào l a
Trang 36ồng Tháp là vùng đất có nhiều tiề năng cho việc phát triển các lo i hình u l ch như: u l ch sinh thái, u l ch sông nư c iệt vườn, u l ch nghỉ ưỡng, u l ch chi n trường xưa, u l ch tì hiểu thời hẩn hoang a B
Sự hi u hách, thân thiện cùng v i cu c sống sinh ho t của người ân vùng
nư c nổi t o nên đặc trưng văn hóa, là th nh trong việc hai thác u l ch
t i đ a phư ng
3.2.8 Làng nghề truyền thống
ác lo i ngư cụ thường ùng trong đánh b t thủy sản:
ho đ n ngày nay, h u h t những phư ng tiện đánh b t quy ô nh
v n là sự ti p nối có cải ti n inh nghiệ của người xưa p, nò, câu thả là để
b t các lo i cá tư ng đối l n như cá tra, cá lóc, cá trê lư i bén, đó thì b t các
lo i cá nh h n như vinh, cá rô, cá he, cá chẻn nhưng chủ y u là các lo i
cá nh có sản lượng l n như cá linh
ác lo i phư ng tiện i chuyển chủ y u trong ùa nư c nổi:
ó thể nói iền Tây a B là n i h i tụ của những ênh r ch, sông ngòi n bó v i cảnh sông nư c ấy chính là những chi c ghe, chi c xuồng đ
tr thành t hình ảnh hông thể thi u trong đời sống của người ân n i đây Trải qua hàng bao th ỷ, cái hình ảnh thân thư ng ấy hông b ất đi à ường như ngày càng được tôn vinh và gìn giữ B i đó chính là t nét đẹp văn hóa đ c đáo à n i đây có được [15]
he là phư ng tiện i chuyển trên sông, thường có ui và tr ng tải từ
500 g đ n hàng tră tấn ó nhiều lo i ghe như: ghe chai, ghe cui, ghe cà
o , ghe ta bản, ghe lườ
Xuồng là lo i pư ng tiện ch nhẹ, có tr ng tải từ 100 – 500 g Xuồng có
ấy lo i: xuồng ba lá, xuồng áy, xuồng nă lá Xuồng ba lá ài trung bình
4 , r ng 1,5 , có sức ch từ 4 - 6 người, vừa g n nhẹ, vừa ín đáo
goài ra, các vùng có nhiều ư ng nh l i có phư ng tiện i chuyển
g i là “chẹt” hẹt có ích thư c nh g n để i chuyển qua các húc ư ng
nh , thường bề ngang ỗi chi c từ 0,5 , có đ ài 1 – 1,5m
ác làng nghề ngư cụ
Mùa nư c nổi về, người ân t số làng nghề hu vực ồng bằng sông
u ong l i đi tì tre, trúc để vót c n câu c , đan l p, lờ ác tr i c thì nhanh chóng tăng cường thợ c, các lo i ván để đóng xuồng, v l i Hiện nay các làng nghề sản xuất các phư ng tiện chuẩn b cho ùa nư c nổi các tỉnh ồng bằng sông u ong như: là lưỡi câu, ch o (thành phố ong Xuyên – n iang), làng nghề đóng xuồng ( hợ M i – An Giang), lợp cua, lư i 3 àng ( hâu Phú – n iang), làng nghề là lợp cá linh ồn Cóc (An Phú- n iang), xó là c n câu c (Phú Tân – Mỹ Tú – Sóc Trăng), làng nghề đan lờ ( inh Th nh ợi – Hồng Dân – B c iêu), xó lư i
Th R ( Thốt ốt – n Th ), làng đóng xuồng ă ( ong Th nh – Châu Thành – Hậu iang), làng nghề đan lợp tép ( Hòa ong – Lai Vung – ồng Tháp), àng nghề đan lư i (huyện ai Vung, ấp Vò – ồng Tháp),
Trang 373.3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MÙA NƯỚC NỔI TẠI
ĐỒNG THÁP
3.3.1 Những điểm du lịch trọng điểm tại Đồng Tháp
Bảng 3.1: Số lượt hách và oanh thu u l ch t i các điể u l ch ồng
hu ăng cụ guyễn Sinh S c lượt 318.473 272.259 534.865
(Sở văn hóa thể thao du lịch Đồng Tháp, 2013)
a Khu du lịch Xẻo Quýt
hu i tích Xẻo u t thu c đ a phận hai x Mỹ ong và Mỹ Hiệp, huyện
ao nh, tỉnh ồng Tháp, cách thành phố ao nh h n 30 , v i iện tích 50ha, trong đó 20ha là rừng trà Từ t hu căn cứ quân sự, Xẻo u t tr thành t hu u l ch nổi ti ng Xẻo u t là căn cứ cách ng (từ nă 1960-1975) của c quan Tỉnh ủy ồng Tháp l nh đ o nhân ân háng chi n chống
Mỹ Trong suốt hành trình cu c háng chi n, Xẻo u t đ phải hứng ch u rất nhiều trận ưa bo , b o đ n của ẻ thù hưng v i tinh th n ân t c, lòng
ng cả , ch u đựng hiể nguy và tài trí thao lược, quân và ân ồng Tháp
đ xoay chuyển tình th , h c phục hó hăn, ang chi n th ng về cho quê
hư ng, đất nư c
Sự đa ng sinh h c l i là t đặc điể thú v hác lôi éo u hách l c vào những trải nghiệ Thả trà già và các qu n thể đưng, lục bình là hai iểu hiện nay h u như hông còn tì thấy các vùng hác của ồng Tháp Mười, ngoài Vườn uốc gia Trà hi hiều cây trà sừng sững v i tuổi
th h n 30 nă vư n cao oai vệ giữa trời, cùng v i hệ thống dây leo bám quanh xanh rờn, t o thành những hối hình chóp nón hổng lồ iêu h nh Xẻo u t hiện có 170 loài thực vật (v i 158 loài hoang i) và 12 loài cây thân gỗ, tuy hông qu hi nhưng l i là giống cây thích nghi v i điều iện ngập nư c Hệ đ ng vật có 200 loài hoang gồ 7 loài ch nhái, 22 loài
bò sát, 73 loài cá, 91 loài chi và 7 loài thú ặc biệt đây có 13 loài đ ng vật qu hi được ghi vào sách đ Việt a : trăn ốc, r n hổ trâu, rùa h p, chi sả r ng và loài rái cá thường [41]
Qua các nă , hu u l ch Xẻo u t đ đóng góp há nhiều cho oanh thu ngành, cụ thể nă 2011 lượt hách đ n Xẻo u t là 54 nghìn lượt, oanh thu đ t 289 triệu đồng n nă 2013 số lượt hách đ tăng lên là 88 nghìn lượt hách, oanh thu đ t 859 triệu đồng
Trang 38b Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng
hu u l ch sinh thái áo iồng thu c ấp 6, x áo iồng, huyện ao
nh, ồng Tháp, n i i nguời thường quen g i là vườn chi áo iồng từ lâu đ nổi ti ng là “ốc đảo xanh” v i cảnh quan thiên nhiên quy n r , đặc trưng cho vùng đất tr ng ồng Tháp Mười
ược xe là lá phổi của ồng Tháp Mười, rừng trà áo iồng có iện tích hoảng 1.700 ha, trong đó có 250 ha rừng nguyên sinh, v i những bưng trấp, lung, bàu đ y sen, súng, lau sậy, cà na, gáo cùng v i sân chi r ng g n
40 ha và nhiều loài chi như: trích ồng đ , cồng c c, le le, iệc, v t trời, cò
tr ng goài ra, thuỷ sản đây c ng vô cùng phong phú v i nhiều loài cá như cá lóc, cá bông, cá sặc, cá chốt, cá lăng, cá bống, cá nhái , đặc biệt là loài cá linh từ Biển Hồ a puchia vào ỗi ùa nư c lên l i l lượt éo về
T i đây có loài rau đồng vượt nư c như bông điên điển, bông súng, rau
ừa, rau át t o nên t hung cảnh há hấp n u hách Vào ùa hô, n i đây có thể tổ chức c tr i ư i những tán rừng trà , tha quan các sân chi hoặc câu cá Du hách s được thư ng thức các ón đặc sản truyền thống của vùng ồng Tháp Mười như cá lóc nư ng gói v i đ t sen, lá sâu nhái chấ v i
e, r n nư ng i, cá linh nấu canh chua bông điên điển, ho chấ v i rau ừa, rau át, bông súng và nhấ nháp rượu ật ong trà tinh
là có p ngồi trên những chi c xuồng ba lá nhẹ ê len l i giữa các con r ch hay nằ trên võng đung đưa ư i tán lá trà át rượi
c Vườn quốc gia Tràm Chim
à n i sinh sống của nhiều loài thực vật, g n 200 loài chi nư c, chi hoảng 1 4 số loài chi có Việt a , trong đó có nhiều loài chi qu hi trên th gi i oài chi điển hình nhất và được nhiều người bi t đ n đây là
s u đ u đ Ð n đây, u hách được tận t ng nhìn những con s u đ u đ – t trong số 15 loài s u còn tồn t i trên th gi i đang có nguy c iệt chủng
S u to cao trên 1,7 , b lông xá ượt, cổ cao, đ u đ , đôi cánh r ng
hác v i nhiều loài chi trong vùng, s u chỉ i ăn trên ặt đất nên vào ùa nư c nổi Ðồng Tháp Mười chúng phải đi i ăn n i hác Vì vậy, chỉ có thể xe s u từ tháng 12 đ n tháng 6 nă sau
Vườn quốc gia Trà hi được công nhận là hu Ra sar thứ 4 của Việt
a và thứ 2000 của th gi i (2012), được hà nư c đ u tư, nâng cấp,
r ng thành t bảo tàng thiên nhiên, t trung tâ u l ch sinh thái hấp n hiều tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc t c ng tài trợ để bảo vệ trà chi
qu hi này ây chính là điể hẹn l tư ng cho u hách bốn phư ng [3] Chính vì th , n i đây đ thu hút hông ít những hách u l ch uốn tr i nghiệ há phá thiên nhiên đ n đây ượt hách đ t chỉ ức 8 nghìn lượt hách, oanh thu 469 triệu đồng hưng đ n nă 2013, số lượt hách đ n đây
đ tăng lên 25 nghìn lượt, oanh thu tăng đ n 2,3 tỷ đồng
Trang 39d Khu du lịch Đồng Sen
hu u l ch ồng sen Tháp Mười t a l c t i x Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, cách trung tâ thành phố ao nh 39 Từ thành phố ao nh, theo đường Hồ hí Minh về hư ng th trấn Mỹ n, qua c u Mỹ n r trái hoảng 8 là đ n
iể hấp n của hu u l ch ồng Sen Tháp Mười chính là đ n đây u hách s được tận hư ng tr n vẹn b u hông hí ê u, thu n hi t được ang đ n từ hư ng, s c, v của những cánh đồng sen bao la, bát ngát
M i người có thể trải nghiệ t ngày là nông ân hi tự ình chống xuồng để hái sen, câu cá giữa hông gian b t ngàn trải ài hàng chục hecta
i đây còn có phong cảnh nên th , hữu tình giúp u hách có thể lưu l i những hoảnh h c đẹp bên người thân, gia đình và b n b
hu sinh thái ồng Sen Tháp Mười có sự bố trí đ n giản à tinh t , nguyên vẹn v i sự tự nhiên vốn có của nó Du hách s ngỡ ình đang t vùng đất Sen Hồng thu s hai, cách biệt v i th gi i hiện đ i ô nhiễ , tất bật, xô bồ ngoài ia iều đó là cho người ta có thể tr nên bình tâ h n và trút h t những u n phiền, lo âu trong cu c sống
hông chỉ được ng sen, u hách còn được thư ng thức các ón ăn
đậ đà hư ng v từ sen như: cá lóc nư ng cuốn lá sen non, g i gà ngó sen, xôi sen, ch sen và những đặc sản iền sông nư c hác như: anh chua cá linh bông điên điển, th t chu t đồng nư ng, cua đồng rang e, canh chua cá lóc, cá
rô ho t , lẩu , ác ón ăn đều được ch bi n theo phư ng pháp và
hư ng v truyền thống đặc trưng của người Miền Tây
Bên c nh ch vụ ẩ thực, u hách còn được th a thích tha quan, chụp ảnh, câu cá hách tha quan s được ti p xúc, giao lưu v i nhiều con người iền Tây chân chất, vô cùng hiền hòa, n hách n i đây [23]
e Khu di tích lịch sử Gò Tháp
ác i tích trong ò Tháp ang nhiều giá tr văn hoá – l ch s Tháp ổ
Tự cách gò Tháp Mười 100 về phía b c, tư ng truyền có từ thời Thiệu Tr (1841 – 1847), trư c đó là ngôi tháp thờ hân p ua h i chùa là đ n hu căn cứ Ðồng Tháp Mười của cụ Ðốc Bình iều trong cu c háng chi n chống thực ân Pháp M và đền thờ cụ còn n i đây Ði ti p là đ n i u Bà húa
Xứ, gò Minh Sư Hàng nă , hách thập phư ng éo về ự lễ vía Bà rất đông
ò Tháp Mười cách đây hoảng 2000 nă là n i sinh sống của các cư ân cổ
T i đây, gi i hảo cổ h c đ phát hiện được nhiều i vật văn hóa cổ, đặc biệt
là các i vật văn hóa thu c nền văn inh Óc Eo Di tích gò Tháp Mười trong hai cu c háng chi n chống Pháp và Mỹ là căn cứ của các c quan a B
V i giá tr văn hóa l ch s phong phú, i tích ò Tháp đ được B Văn hoá – Thông tin x p h ng hằng nă lượng hách u l ch đ n ò Tháp c ng tăng, nă 2011 có 518 nghìn lượt, đ n 2013 đ tăng lên 604 nghìn lượt và trong tư ng lai s được phát triển thành hu u l ch hấp n của vùng Ðồng Tháp [3]
f Khu Lăng cụ Nguyễn Sinh Sắc
hu i tích cụ guyễn Sinh S c là t qu n thể i n trúc văn hoá hấp
n tỉnh ồng Tháp, được B Văn hoá -Thông tin x p h ng ngày 09 4 1992
Trang 40Toàn b hu i tích r ng 3,6 ha, chia là hai cụ i n trúc: và nhà lưu niệ cụ Phó bảng; nhà sàn và ao cá Bác Hồ, ô ph ng n i và là việc của Bác Hà i ối iện v i cổng vào là lăng cụ Phó bảng, ái hình bàn tay úp, phía trên ái là chín con rồng – biểu tượng của các tỉnh ồng bằng Sông u ong T i hu i tích có rất nhiều cây cảnh, hoa qu được nhân ân hi n tặng hoặc đưa về từ nhiều iền của đất nư c, trong đó đặc biệt
là cây h g n 300 tuổi (nằ bên trái ) và cây s p h n 300 tuổi (nằ bên phải ) Trong nhà lưu niệ trưng bày nhiều hiện vật, tư liệu liên quan đ n những nă tháng cụ S c sống và là việc, nhất là thời gian ao nh và
a B
Hàng nă , cứ vào ngày 27 10 â l ch, bà con nhiều n i h i tụ về đây tổ chức lễ giỗ cụ Phó bảng guyễn Sinh S c trong hông hí trang nghiê và đông vui như t ngày h i l n đ a phư ng
Hàng triệu hách u l ch trong và ngoài nư c đ đ n ồng Tháp tha quan và vi ng cụ Phó bảng guyễn Sinh S c, cụ thể nă 2011 có 318 nghìn lượt hách, đ n 2013 đ tăng lên 534 nghìn lượt, thể hiện lòng bi t n đối v i gười đ có công sinh thành Bác Hồ uôn vàn kính yêu [3]
g Làng hoa kiểng Sa Đéc
àng hoa iểng Sa éc – t trong những trung tâ hoa iểng của iền
a , r ng hoảng 60 ha v i 600 h và 3.600 lao đ ng chuyên trồng hoa và cây cảnh hi cánh én bay về báo hiệu ùa xuân đ đ n, c ng là lúc làng hoa iểng Sa éc vào h i Từng đoàn tàu, xe tấp nập đổ về ủ các loài hoa, iểng hoe s c hối hả theo nhau chảy về thành phố Hồ hí Minh và các tỉnh b n để hoe s c, hoe àu trong những ngày T t cổ truyền của ân t c
Khách u l ch có thể thấy, đây các lo i cây iểng quí hi , tuổi th hàng tră nă ó những lo i cây rất bình g n g i v i đời sống người lao
đ ng như: h , cau, bù sụ , sung, si, ai qua bàn tay héo léo, c n n, tài hoa, v i tâ hồn nghệ s của các nghệ nhân đ tr thành những cây iểng quí, có hình áng đẹp, l
Ở làng hoa này – ngôi làng có 4 ùa Xuân, ù bất cứ tháng nào, trong
nă u hách c ng được ng th a thích cả t rừng hoa v i đủ àu s c,
hư ng th ặc biệt, n i đây còn lưu giữ được hoảng 50 giống hoa hồng: hồng nhung đ th , ượt à; hồng ờ-r - a àu tí sen; hồng -lê-ô-bát
àu hồng phấn; hồng ô – t àu g ch tô , hồng Bờ-ri-đích-b t-đo àu
g ch tô đậ ; hồng Ph t-ti-ni trong đ ngoài vàng; hồng Ê-li-da-bét ph n
ph t; hồng Mác-ca-ra àu ca ; hồng Mét-sai àu tr ng; hồng ông-phi-đan
àu vàng h t gà
Hoa iểng hông chỉ cho àu s c, hư ng th à còn ùng để trang trí
n i thất, t o cảnh quan cho công viên, c quan, công s , công trình văn hoá, nhà goài ra t số loài có ược tính ùng để chữa bệnh àng hoa iểng
Sa éc, t trong những điể u l ch hấp n, ch c ch n s là thoả lòng u hách hi đ n v i tỉnh ồng Tháp [3]