KN Đồng hồ vạn năng hay vạn năng kế là một dụng cụ đo lường điện có nhiều chức năng. Các chức năng cơ bản là Ampe kế, vôn kế, và ôm kế, ngoài ra có một số đồng hồ còn có thể đo tần số dòng điện, điện dung tụ điện, kiểm tra bóng bán dẫn (transitor)
Trang 1thích các thang đo trên đồng hồ
Trang 21,khái niệm về đồng hồ vạn năng
• Đồng hồ vạn năng hay vạn năng kế là
một dụng cụ đo lường điện có nhiều chức
năng Các chức năng cơ bản là Ampe kế, vôn
kế, và ôm kế, ngoài ra có một số đồng hồ còn
có thể đo tần số dòng điện, điện dung tụ điện, kiểm tra bóng bán dẫn (transitor)
Trang 4a) Đồng hồ vạn năng điện tử ( đồng hồ vạn năng điện tử hiện số)
• Đồng hồ vạn năng điện tử, còn gọi là vạn
năng kế điện tử là một đồng hồ vạn năng sử
dụng các linh kiện điện tử chủ động, và do đó cần có nguồn điện như pin Đây là loại thông dụng nhất hiện nay cho những người làm công tác kiểm tra điện và điện tử Kết quả của phép
đo thường được hiển thị trên một màn tinh
thể lỏng nên đồng hồ còn được gọi là đồng hồ
vạn năng điện tử hiện số.
Trang 5• Việc lựa chọn các đơn vị đo, thang đo hay vi chỉnh thường được tiến hành bằng các nút bấm, hay một công tắc xoay, có nhiều nấc, và việc cắm dây nối kim đo vào đúng các lỗ
Nhiều vạn năng kế hiện đại có thể tự động
chọn thang đo
Trang 6Vạn năng kế điện tử còn có thể có thêm các
chức năng sau:
1 Kiểm tra nối mạch: máy kêu "bíp" khi điện trở giữa 2 đầu đo (gần) bằng 0.
2 Hiển thị số thay cho kim chỉ trên thước.
3 Thêm các bộ khuếch đại điện để đo hiệu điện thế hay cường
độ dòng điện nhỏ khi điện trở lớn.
4 Đo độ tự cảm của cuộn cảm và điện dung của tụ điện, có ích khi kiểm tra và lắp đặt mạch điện.
5 Kiểm tra diode và transistor, có ích cho sửa chữa mạch điện.
6 Hỗ trợ cho đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt.
Trang 77 Đo tần số trung bình, khuếch đại âm thanh, để điều chỉnh mạch điện của radio Nó cho phép nghe tín hiệu thay cho nhìn thấy tín hiệu (như trong dao động kế).
8 Dao động kế cho tần số thấp, có ở các vạn năng kế có giao tiếp với máy tính.
9 Bộ kiểm tra điện thoại.
10.Bộ kiểm tra mạch điện ô-tô.
11.Lưu giữ số liệu đo đạc (ví dụ của hiệu điện thế).
Trang 81 Vạn năng kế điện tử
Trang 9Cấu tạo đồng hồ vạn năng
Các kí hiệu trên đồng hồ vạn năng hiển thị số.
· V~: Thang đo điện áp xoay chiều.
· V- : Thang đo điện áp một chiều.
· A~: Thang đo dòng điện xoay chiều.
· A- : Thang đo dòng điện một chiều.
· Ω: Thang đo điện trở
· F: Thang đo điện dung
· hFE: Thang đo hệ số khuyếch đại dòng tĩnh
Trang 10Cấu tạo bên ngoài
Trang 11Các thang đo đồng hồ vạn năng kim hiển thị số:
Trang 12Đồng hồ có các đầu cắm que đo như sau:
· COM (Common): Đầu chung, cắm que đo màu đen
· V/Ω : Đầu đo dương màu đỏ, được sử dụng để đo điện trở và điện áp
(một chiều và xoay chiều)
· 10A: Đầu cắm que đo màu đỏ trong trường hợp đo dòng điện lớn cỡ A
· mA: Đầu cắm que đo màu đỏ trong trường hợp đo dòng điện nhỏ cỡ mA
Trang 13b) Đồng hồ vạn năng hiển thị kim
• Cấu tạo bên ngoài:
Trang 141 – Kim chỉ thị
2 – Vít điều chỉnh điểm 0 tĩnh
3 – Đầu đo điện áp thuần xoay chiều
4 – Đầu đo dương (+), hoặc P (Bán dẫn dương) – Nút điều chỉnh 0Ω (0Ω ADJ)
5 – Đầu đo chung (Com), hoặc N (Bán dẫn âm)
11 – Chuyển mạch chọn thang đo
12 – Đầu đo dòng điện xoay chiều 15A
Trang 15· Bảo vệ bằng cầu chì và diode
· DC.V (Direct Current Voltage): Thang đo điện áp một chiều.
· AC.V (Alternating Current Voltage): Thang đo điện áp xoay chiều.
· DC.A (Direct Current Ampe): Thang đo dòng điện một chiều.
· AC.A (Alternating Current Ampe): Thang đo dòng điện xoay chiều
Trang 16· Ω: Thang đo điện trở
· 0Ω ADJ (0Ω Adjust): Chỉnh không ôm (chỉnh điểm
không động)
· COM (Common): Đầu chung, cắm que đo màu đen
· + : Đầu đo dương
· OUTPUT cắm que đo màu đỏ trong trường hợp đo
điện áp thuần xoay chiều
· AC15A cắm que đo màu đỏ trong trường hợp đo dòng
xoay chiều lớn cỡ A
Trang 17Cung chia độ
- (A) Là cung chia thang đo điện trở Ω : Dùng để đọc giá trị khi sử dụng thang đo điện trở
Cung chia độ thang đo Ω có giá trị lớn nhất bên trái và nhỏ nhất bên phải (ngược lại với tất
cả các cung còn lại).
- (B) Là mặt gương: Dùng để giảm thiểu sai số khi đọc kết quả, khi đọc kết quả hướng nhìn
phải vuông góc với mặt gương – tức là kim chỉ thị phải che khuất bóng của nó trong gương.
- (C) Là cung chia độ thang đo điện áp: Dùng để đọc giá trị khi đo điện áp một chiều và
thang đo điện áp xoay chiều 50V trở lên Cung này có 3 vạch chia độ là: 250V; 50V; 10V
Trang 18- (D) Là cung chia độ điện áp xoay chiều dưới 10V: Trong trường hợp đo điện áp xoay
chiều thấp không đọc giá trị trong cung C Vì thang đo điện áp xoay chiều dùng diode
bán dẫn chỉnh lưu nên có sụt áp trên diode sẽ gây ra sai số.
- (E) Là cung chia độ dòng điện xoay chiều tới 15A.
- (F) Là cung chia độ đo hệ số khuếch đại dòng 1 chiều của transistor - hfe.
- (G, H) Là cung chia độ kiểm tra dòng điện và điện áp của tải đầu cuối.
- (I) Là cung chia độ thang đo kiểm tra dB: Dùng để đo đầu ra tín hiệu tần số thấp
hoặc âm tần đối với mạch xoay chiều Thang đo này sử dụng để độ khuếch đại và độ suy giảm bởi tỷ số giữa đầu vào và đầu ra mạch khuếch đại và truyền đạt tín hiệu theo
đơn vị đề xi ben.
Trang 19Các đại lượng đo được trên đồng hồ vạn năng
[1] DC.V: đo điện áp xoay chiều có 7 thang đo, từ 0,1V đến 1000V [2] DC.mA: Đo dòng điện 1 chiều, có 4 thang đo, từ 50mA đến 250mA [3] AC.V: Đo điện áp xoay chiều, có 4 thang đo, từ 10V đến 1000V
[4] AC 15A: Đo dòng điện xoay chiều đến 15A [5] Ω: Đo điện trở, có 4 thang đo, từ X1Ω đến X 10kΩ
Trang 20* Các đại lượng khác (Hình 1.19 b)
Ngoài đại lượng V – A – Ω, đồng hồ vạn năng còn đo được một số đại lượng
khác như:
[6] (22dB): Đo dB mạch khuếch đại tín hiệu xoay chiều tần số thấp (âm tần)
[7] Chức năng khác ở các thang đo Ω [150mA, 15mA, 140mA]: Đo dòng dò transistor, dòng đi qua tiếp giáp P-N,
điện áp đặt trên tiếp giáp
Trang 21• Phần trình bày của nhóm 1 đến đây là kết thúc Chúc tất cả các bạn có một buổi thảo luận thành công tốt đẹp.