51 4.8.5 Sự khác biệt về mức độ hoàn thành công việc trong xếp loại học tập52 4.8.6 Sự khác biệt về mức độ hoàn thành công việc trong trình độ học vấn53 4.9 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ QUỲNH DAO MSSV: 4115563
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
CẦN THƠ, Tháng 12/ 2014
Trang 3i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 11 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện
Trần Thị Quỳnh Dao
Trang 4ii
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian thu thập số liệu, tác giả có nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của các vị đáp viên; xin chân thành gửi lời cảm tạ sâu sắc đến những đáp viên
đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong thời gian thu thập số liệu
Để hoàn thành bài nghiên cứu này, tác giả cũng đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Đầu tiên, em xin chân thành cám ơn sự giảng dạy nhiệt tình và đầy tâm
huyết của các thầy cô trường Đại học Cần Thơ Và nhiều nhất là các thầy cô trong
khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã truyền đạt rất nhiều kiến thức bổ ích cho
em trong suốt thời gian qua
Thứ hai, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Quốc Nghi −
giảng viên hướng dẫn tận tình cho em, thầy đã chỉ bảo em từ những bước đầu tiên
xây dựng đề tài, đến những lý thuyết và phương pháp phân tích số liệu, giúp em
khắc phục các sai sót trong quá trình thực hiện đề tài Em cũng xin cảm ơn nguồn
tài liệu tham khảo quý giá mà thầy đã giới thiệu cho em Nhờ sự giúp đỡ của thầy
mà em có thể hoàn thành tốt luận văn này
Thứ ba, một lời cảm ơn chân thành đến ba mẹ và chị của em, hơn thế nữa là
những người thân yêu trong gia đình đã mang em đến cuộc đời tươi đẹp này và đã
không ngừng nuôi nấng, giáo dưỡng và luôn động viên khuyến khích em trên mỗi
bước đường đời khó khăn, đầy chông gai này Một tấm lòng yêu thương và tôn
kính luôn hướng đến họ
Chúc cho thầy và các bạn thật nhiều sức khỏe, ngày càng thành công Một
lần nữa, em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người
Cần Thơ, ngày 11 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện
Trần Thị Quỳnh Dao
Trang 5 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD
Tên sinh viên: TRẦN THỊ QUỲNH DAO
Mã số sinh viên: 4115563
Chuyên ngành: Marketing
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
+ Chủ đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức trình bày:
+ Hình thức trình bày thẩm mỹ, đúng theo qui định của Khoa
3 Ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn và cấp thiết của đề tài:
+ Điểm mạnh của đề tài là kế thừa thành quả của các nghiên cứu trước đây, từ
đó tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu đáp ứng mục tiêu đặt ra
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của đề tài:
+ Tác giả tự tổ chức thu thập dữ liệu theo qui trình phù hợp
5 Nội dung và kết quả đạt được:
+ Kết quả nghiên cứu giải quyết được các mục tiêu đặt ra
6 Kết luận chung:
+ Đạt yêu cầu của một luận văn tốt nghiệp đại học
Trang 7v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
1.5.1 Lược khảo theo phương pháp 4
1.5.2 Lược khảo theo nội dung 5
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 11
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 11
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 11
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 13
CHƯƠNG 3:TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN… 17
3.1 GIỚI THIỆU 17
3.1.1 Lịch sử hình thành 17
3.1.2 Mô hình thành phố đại học 18
3.1.3 Sứ mệnh và tầm nhìn 18
3.1.4 Tôn chỉ hoạt động và mục tiêu đào tạo 19
Trang 8vi
3.2 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG 19
3.2.1Tổng quan về cơ sở vật chất 19
3.2.2 Đội ngũ giảng viên, cán bộ và nhân viên 25
3.2.3 Các khoa và phòng ban 25
3.2.4 Các ngành nghề đào tạo 26
3.2.5 Phương pháp giảng dạy 26
3.2.6 Cam kết chất lượng 26
3.2.7 Cơ hội nghề nghiệp 27
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN 29
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
4.1.1 Giới tính, tuổi, ngành học, khoá học 29
4.1.2 Đặc điểm về kết quả học tập, hạnh kiểm, trình độ đào tạo hiện tại và năm tốt nghiệp 31
4.2 TÌNH HÌNH VIỆC LÀM HIỆN TẠI VÀ THU NHẬP HÀNG THÁNG CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NGHIÊN CỨU 33
4.3 THU NHẬP HÀNG THÁNG VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỚI THU NHẬP HIỆN TẠI 36
4.4 NHẬN ĐỊNH CỦA SINH VIÊN VỀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI CÔNG VIỆC VÀ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC 37
4.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN 38
4.6 ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC 40
4.6.1 Khả năng đảm bảo sự chính xác, hoàn chỉnh của kết quả công việc42 4.6.2 Khi nhận công việc, mức độ đảm bảo thời gian hoàn thành 42
4.6.3 Khi có tình huống phát sinh trong công việc, khả năng xử lý linh hoạt 43
4.6.4 Khả năng tìm ra những phương pháp mới để giải quyết công việc 44
4.7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN 45
Trang 9vii
4.7.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 45
4.7.2 Kết quả phân tích nhân tố 46
4.8 MỘT SỐ KIỂM ĐỊNH VỀ SỰ TƯƠNG QUAN CỦA CÁC BIẾN 48
4.8.1 Sự tương quan giữa giới tính và khả năng thích ứng với công việc 48
4.8.2 Sự tương quan giữa giới tính và mức độ hoàn thành công việc 49
4.8.3 Sự khác biệt về khả năng thích ứng với công việc hiện tại trong xếp loại học tập 50
4.8.4 Sự khác biệt về khả năng thích ứng với công việc hiện tại trong trình độ học vấn 51
4.8.5 Sự khác biệt về mức độ hoàn thành công việc trong xếp loại học tập52 4.8.6 Sự khác biệt về mức độ hoàn thành công việc trong trình độ học vấn53 4.9 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 KIẾN NGHỊ 58
5.2.1 Đối với nhà trường 59
5.2.2 Đối với doanh nghiệp 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 1 65
PHỤ LỤC 2 73
PHỤ LỤC 3 87
Trang 10viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đánh giá khả năng thích ứng với công việc của sinh
viên do tác giả đề xuất 9
Hình 2.2 Ảnh chụp màn hình một phần bảng phỏng vấn online 12
Hình 4.1 Ngành học của đáp viên 30
Hình 4.2 Khoá học của đáp viên 30
Hình 4.3 Kết quả học tập của đáp viên 31
Hình 4.4 Kết quả hạnh kiểm của đáp viên 31
Hình 4.5 Trình độ đào tạo của đáp viên 32
Hình 4.6 Năm tốt nghiệp của đáp viên 33
Hình 4.7 Thời gian có việc làm của đáp viên 33
Hình 4.8 Loại hình doanh nghiệp đang công tác 34
Hình 4.9 Công việc hiện tại 35
Hình 4.10 Phân bố mẫu theo thu nhập 36
Hình 4.11 Mức độ hài lòng đối với thu nhập hiện tại 36
Hình 4.12 Khả năng thích ứng với công việc và Mức độ hoàn thành công việc của đáp viên 37
Hình 4.13 Điểm trung bình các yếu tố về kỹ năng 38
Hình 4.14 Điểm trung bình các yếu tố về kiến thức 39
Hình 4.15 Điểm trung bình các yếu tố về khả năng 39
Hình 4.16 Điểm trung bình các yếu tố về thái độ 40
Hình 4.17 Điểm trung bình các khả năng đáp ứng công việc 41
Hình 4.18 Khả năng đảm bảo sự chính xác, hoàn chỉnh của kết quả công việc………42
Hình 4.19 Khi nhận công việc, mức độ đảm bảo thời gian hoàn thành 43
Hình 4.20 Khi có tình huống phát sinh trong công việc, khả năng xử lý linh hoạt 43
Hình 4.21 Khả năng tìm ra những phương pháp mới để giải quyết công việc
44
Hình 4.22 Mô hình liên kết đào tạo nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên Trường Đại học Võ Trường Toản 56
Trang 11ix
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu 10
Bảng 4.1 Đặc điểm về giới tính và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 4.2 Mối quan hệ giữa xếp loại học lực và hạnh kiểm 32
Bảng 4.3 Vị trí làm việc hiện tại và thời gian làm việc ở vị trí đó 35
Bảng 4.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 45
Bảng 4.5 Giải thích độ biến thiên 47
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 48
Bảng 4.7 Các nhân tố mới được hình thành từ phân tích EFA 48
Bảng 4.8 Kết quả Independent t-test thống kê nhóm theo giới tính 49
Bảng 4.9 Kết quả Independent t-test so sánh khả năng thích ứng với công việc theo giới tính 49
Bảng 4.10 Kết quả Independent t-test thống kê nhóm theo giới tính 50
Bảng 4.11 Kết quả Independent t-test so sánh mức độ hoàn thành công việc theo giới tính 50
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định Anova so sánh sự khác biệt xếp loại học tập trong khả năng thích ứng với công việc 51
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định Anova so sánh sự khác biệt trình độ học vấn trong khả năng thích ứng với công việc 52
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định Anova so sánh sự khác biệt xếp loại học tập trong mức độ hoàn thành công việc 52
Bảng 4.15 Kết quả kiểm định Anova so sánh sự khác biệt trình độ học vấn trong mức độ hoàn thành công việc 53
Trang 121
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Giáo dục đại học có vai trò quan trọng đối với xã hội, mở ra cánh cửa hiểu biết cho con người, là nguồn cung cấp nhân lực thiết yếu cho mọi lĩnh vực, đồng thời góp phần vào sự giàu mạnh của quốc gia Do đó, chất lượng giáo dục được đặt lên hàng đầu và được đánh giá dựa trên năng lực đáp ứng nhu cầu nhân lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Theo Trần Hoàng Ngân (2012), “hiện nay các doanh nghiệp đều quan tâm thu hút được nhiều nhân sự vừa giỏi kiến thức chuyên môn, vừa thành thạo kỹ năng thực hành
và hòa nhập nhanh chóng với môi trường làm việc thực tế… Vì vậy, sinh viên trong quá trình học, ngoài kiến thức còn phải chú trọng thực tập nhiều nơi, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ ” Nhưng thực tế hiện nay thì có đến 94% trường hợp nhân viên mới (sinh viên mới ra trường đi làm) đều cần được đào tạo lại để đáp ứng nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp (Hà Ánh, 2011) trong khi tỉ lệ sinh viên có việc làm là 95,75% (theo Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và quan hệ Doanh nghiệp, 2011) Theo như các cuộc điều tra của các trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Luật, Trường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh… đã cho thấy gần 100% doanh nghiệp phải đào tạo thêm kiến thức cho sinh viên như các kỹ năng mềm, nghiệp vụ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ (Dương Văn Sáu, 2010) Theo số liệu khảo sát năm 2013 của công ty tư vấn Accenture, trong số những sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Mỹ trong hai năm qua thì 63% sinh viên đã có việc làm cho rằng họ cần phải đào tạo nhiều hơn nữa để
có được công việc mong muốn Từ vấn đề này ta có thể thấy, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cần phải xem lại, đó là khả năng thích ứng trong môi trường làm việc, đáp ứng được các yêu cầu trong công việc Theo kết quả điều tra của Liên bang Úc về “Kết quả tốt nghiệp và nhận thức sử dụng lao động quốc tế” (2010) cho thấy rằng các khả năng đáp ứng của sinh viên sau tốt nghiệp ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả công việc cũng như các cuộc khảo sát của Hanover Research (2012), Brendan Gray (2002)…khảo sát tầm quan trọng của các khả năng thích ứng cũng như các kỹ năng khác của sinh viên mới tốt nghiệp ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả công việc
Nghị quyết số 37/2004 QH10 của Quốc hội chuyên về giáo dục và đào tạo cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục còn yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn
Trang 132
thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước” Ngày 5/1/2009 Bộ giáo dục công bố tại Hội nghị toàn quốc chất lượng giáo dục Đại học diễn ra ở thành phố Hồ Chí Minh kết quả khảo sát từ
đề tài trọng điểm cấp Bộ do Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh thực hiện, các nhà tuyển dụng phải đào tạo lại cho hơn 50% sinh viên tốt nghiệp vì không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn Trường hợp tuyển dụng của tập đoàn Intel đầu năm 2007 sử dụng bài Test đối với 2000 sinh viên năm cuối tại 5 trường Đại học lớn ở thành phố Hồ Chí Minh Kết quả chỉ có 90 sinh viên đáp ứng trên 60% yêu cầu của quy định tuyển dụng Hầu hết các ý kiến cho rằng việc đánh giá các sản phẩm giáo dục như sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học sẽ chỉ
ra chính xác kết quả thực tế của các trường
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" Và tại hội thảo về “Phát triển giáo dục Đồng Bằng Sông cửu Long” ông Võ Hùng Dũng nêu ra “Vấn đề ở Đồng Bằng Sông Cửu Long hiện nay không phải là thiếu trường Cao Đẳng, Đại học hay dạy nghề, mà là thiếu chất lượng Làm sao để cải thiện được chất lượng, có thực tiễn là những vấn đề cần phải quan tâm nhiều hơn trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho vùng” Nắm bắt được các yêu cầu cấp thiết của xã hội về chất lượng đào tạo mà hiện nay ở Đồng Bằng Sông Cửu Long đã mọc lên khá nhiều các trường Đại học và Cao đẳng với cam kết chất lượng giáo dục tốt, đảm bảo sinh viên khi ra trường đều có thể đi làm ngay Nhưng thực tế thì đa số sinh viên đều lơ mơ và hầu như không thể đáp ứng các nhu cầu công việc được do thiếu các kiến thức thực tế và kiến thức chuyên môn Nằm ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long thì trường Đại học Võ Trường Toản là trường vừa được thành lập năm 2008 theo quyết định số 196/QĐ−TTg của Thủ tướng Chính Phủ, Trường Đại học Võ Trường Toản trực thuộc Bộ Giáo Dục và Đào Tạo với nhiệm vụ đào tạo đa hệ, đa ngành và đa trình độ nhằm tạo nguồn nhân lực cao có trí tuệ, bản lĩnh, sáng tạo cho vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và cả nước nói chung Trường Đại học Võ Trường Toản đã góp phần cung cấp một nguồn nhân lực cho xã hội với cam kết chất lượng cao Và để xác định chất lượng đào tạo giáo dục của trường Đại học Võ Trường Toản tác giả
tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu công việc
của sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản” để đánh giá khả năng đáp ứng
công việc và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng yêu cầu công
Trang 14Đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường Đại học
Võ Trường Toản, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm năng cao khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình tìm việc và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các sinh viên đã tốt nghiệp tại trường Đại học Võ Trường Toản và có thời gian đi làm từ 3 tháng trở lên
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ 8/2014 đến 11/2014 và thời gian thu thập số liệu từ 06/09/2014 đến 15/09/2014
1.4.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản
Trang 154
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 Lược khảo theo phương pháp
Lược khảo theo phương pháp thống kê mô tả:
Phạm Thị Lan Hương và Trần Diệu Khải (2010) trong nghiên cứu “Nhận thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị Maketing tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng” đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thống kê số lượng sinh viên nam, nữ, học lực khi tốt nghiệp, số lượng sinh viên
đã từng đi làm hay chưa từ đó cho thấy cái nhìn tổng quan về thực trạng sau tốt nghiệp của các sinh viên Ngoài ra còn có một số nghiên cứu có liên quan cũng sử dụng phương pháp thống kê mô tả để chỉ rõ thực trạng như Athula Ranasinghe (2011) trong nghiên cứu “Sự hài lòng của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kinh doanh ở Sri Lanka” sử dụng thống kê mô tả để thống
kê tần số cũng như tỉ lệ phần trăm các yếu tố về ngành tốt nghiệp, trình độ đào tạo cũng như năng lực của các sinh viên mới tốt nghiệp ở Sri Lanka,từ đó cho thấy các yếu tố này ảnh hưởng lớn đến quyết định tuyển dụng của người sử dụng lao động ở các doanh nghiệp nước này Trong nghiên cứu của Abdullah AL-Mutairi (2014) về “Các yếu tố tác động đến khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh doanh: Bằng chứng từ viện sĩ hàn lâm và sử dụng lao động ở Kuwait” cũng sử dụng phương pháp thống kê mô tả để có cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu, đó là các nhân tố về quốc tịch, giới tính, tuổi, trình độ đào tạo, nơi cuối cùng theo học và có bao nhiêu năm kinh nghiệm Cuối cùng, Peter D Hart (2006) với nghiên cứu “Sinh viên Đại học cần chuẩn bị những gì để thành công trong kinh tế toàn cầu ngày nay?” sử dụng thống kê mô tả để mô tả cơ cấu các nhân tố ảnh hưởng đến sự đáp ứng của người lao động đối với người sử dụng lao động
Lược khảo theo phương pháp mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha):
Phạm Thị Lan Hương và Trần Diệu Khải (2010) trong nghiên cứu “Nhận thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị Maketing tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng” đã sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để góp phần hoàn thiện thang đo, tăng chất lượng của mô hình phân tích và sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) Và còn rất nhiều nghiên cứu có liên quan
sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha và mô hình phân tích nhân tố khám phá như:
Trang 165
Huỳnh Trường Huy (2012), Nguyễn Thị Bảo Châu (2013), Phạm Lê Hồng Nhung
và Đinh Công Thành (2012), Lưu Tiến Dũng (2013)
1.5.2 Lược khảo theo nội dung
Kỹ năng: Theo nghiên cứu về “Đánh giá mức độ đáp ứng công việc của
sinh viên tốt nghiệp khoa học kỹ thuật biển đối với yêu cầu công việc của thị trường lao động Hà Nội” của Trần Thị Minh Hiếu (2013) cho thấy kỹ năng làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng đáp ứng các yêu cầu công việc Hay trong nghiên cứu của Ngô Thị Thanh Tùng (2009),“Đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ĐH ngành kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 thông qua ý kiến người sử dụng lao động của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội” cũng chỉ ra tầm quan trọng của biến kỹ năng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên Cũng trong nghiên cứu của Phạm Thị Lan Hương, Trần Triệu Khải (2010), “Nhận thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị Marketing tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng” cũng đã khẳng định yếu tố kỹ năng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng làm việc hay đáp ứng yêu cầu Cuối cùng trong nghiên cứu của Brendan Gray (2002), “Những kỹ năng nào sinh viên Marketing cần có?” cũng đã một lần nữa ảnh hưởng yếu tố kỹ năng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp
Kiến thức: theo nghiên cứu của Maguire Associates (2012), “Vai trò của
giáo dục trong phát triển sự nghiệp, nhận thức của người sử dụng lao động” đã chứng minh rằng kiến thức là biến có tác động mạnh đến khả năng đáp ứng yêu cầu của sinh viên Ngoài ra còn có nghiên cứu của Nguyễn Thuý Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoán (2005), “Nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh”, nghiên cứu về “Kỹ năng không phù hợp trong số sinh viên tốt nghiệp Đại học ở thị trường nhân công ở Nigeria” của Pitan Oluyomi (2012); “Những kỹ năng nào sinh viên Marketing cần có?” của Brendan Gray (2002) hay nghiên cứu của Phạm Thị Lan Hương và Trần Triệu Khải (2010), “Nhận thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị Marketing tại trường Đại học Kinh
tế Đà Nẵng” và cuối cùng là nghiên cứu của Peter D Hart (2006), “Sinh viên Đại học cần chuẩn bị những gì để thành công trong kinh tế toàn cầu ngày nay?” cũng đã xác định tầm ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố kiến thức đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên
Trang 176
Thái độ: trong các nghiên cứu của Peter D Hart (2006) về “Sinh viên Đại
học cần chuẩn bị những gì để thành công trong kinh tế toàn cầu ngày nay?”, Brendan Gray (2002) về “Những kỹ năng nào sinh viên Marketing cần có?”, của Ken Barnes (2014) “Điều nổi bật: Kỹ năng tìm kiếm nhều nhất bởi người sử dụng lao động”, Ngô Thị Thanh Tùng (2009),“Đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp Đại học ngành kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 thông qua ý kiến người sử dụng lao động của một số doanh nghiệp trên địa bàn
Hà Nội” hay trong cuộc khảo sát năm 1997 của trường Đại học Sydney đã cùng chỉ rõ tầm quan trọng của yếu tố thái độ đối với khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên
Khả năng đáp ứng yêu cầu công việc là các khả năng đảm bảo sự chính
xác, hoàn chỉnh của kết quả công việc, đảm bảo thời gian hoàn thành, tư duy linh hoạt, dễ thích ứng trong mọi hoàn cảnh…các khả năng này đã được chứng minh bởi các nghiên cứu của Brendan Gray (2002) về “Những kỹ năng nào sinh viên Marketing cần có?”, của Peter D Hart (2006) về “Sinh viên Đại học cần chuẩn
bị những gì để thành công trong kinh tế toàn cầu ngày nay?”, của Ngô Thị Thanh Tùng (2009),“Đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp Đại học ngành kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 thông qua ý kiến người sử dụng lao động của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội”, của Quan Minh Nhật và ctv (2012), “Đánh giá mức độ đáp ứng chất lượng nguồn nhân lực theo yêu cầu doanh nghiệp đồng bằng sông Cửu Long được đào tạo bậc đại học trở lên”, và các cuộc nghiên cứu ở trường Đại học Nagoya (2014)
Thông qua lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài, tác giả rút ra một số nhận xét như sau: 1/ Về phương pháp nghiên cứu, nhìn chung các tác giả đều sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu và sử dụng phương pháp thống kê mô
tả nhằm đánh giá tổng quan đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng với công việc của sinh viên, thang đo Liker 5 mức độ được sử dụng để xây dựng bảng câu hỏi; 2/ Về các tiêu chí đánh giá, một số nghiên cứu đưa ra các tiêu chí về các kỹ năng mềm, kiến thức chuyên môn, các khả năng và thái độ làm việc
để đánh giá khả năng đáp ứng với công việc của sinh viên Kết quả lược khảo tài liệu sẽ là cơ sở để xây dựng phương pháp và mô hình nghiên cứu của đề tài Do
đó, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để sử dụng xử lý số liệu về thống kê mô
tả và phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Trang 187
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Khả năng được định nghĩa theo từ điển Tiếng Việt (2004) là: 1/ Cái có thể
xuất hiện trong những điều kiện nhất định; 2/ Năng lực, tiềm lực Ngoài ra, khả năng làm việc của sinh viên được Trần Thị Ngọc Hương (2011) định nghĩa là khả năng sinh viên vận dụng kiến thức đã tích lũy trong trường, trong đời sống để vận dụng vào công việc của tổ chức, công ty
Đáp ứng: Theo từ điển tiếng Việt đáp ứng là đáp lại theo đúng như đòi hỏi,
yêu cầu (Trung tâm Từ điển Vietlex, 2007)
Khả năng đáp ứng được định nghĩa theo Trường Đại học Melbourne là khả năng phản ứng tốt và hoạt động có hiệu quả trong công việc hoặc tình huống với các kiến thức và kỹ năng, kinh nghiệm của họ (kiến thức chuyên môn, truyền thông, kỹ năng làm việc nhóm tốt, kỹ năng thuyết trình, kinh nghiệm quản lý, ) Khả năng đáp ứng theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hiệp Quốc (UNESCO) chính là khả năng sẵn sàng đáp ứng các thách thức và cơ hội ngay thời điểm hiện tại Theo Fred Kofman (2006), “Ý thức kinh doanh: Làm thế nào
để xây dựng giá trị thông qua giá trị” thì khả năng đáp ứng chính là khả năng đối phó với một tình huống và nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố về năng lực cá nhân và hoàn cảnh bên ngoài Do đó, khả năng đáp ứng không có nghĩa là khả năng thành công, tức là không đảm bảo khi đã làm thì sẽ mang lại hiệu quả Ngoài ra, theo
Đỗ Nghiêm Thanh Phương (2009), người có khả năng đáp ứng với công việc là những người có đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ để hoàn thành tốt các yêu cầu, đòi hỏi của công việc Chủ thể đáp ứng với công việc trong nghiên cứu này chính
là những cử nhân giáo dục đặc biệt, các kiến thức, kỹ năng và thái độ chuyên môn của họ có đáp lại được các yêu cầu đòi hỏi của cơ quan đang sử dụng họ không,
họ có hoàn thành các công việc được giao hay không
Năm 2002, Tổ chức các nước kinh tế Phát triển (OECD) đã thực hiện một nghiên cứu lớn về những năng lực cần đạt của người lao động trong thời kỳ kinh
tế tri thức Nghiên cứu này xác định năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể.Trong nghiên cứu này, năng lực được quan niệm là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công công việc của mình Nói cách khác, năng lực là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông
Trang 198
qua các hoạt động có hiệu quả Khi mô tả năng lực cá nhân người ta hay dùng các động từ chỉ hành động như: hiểu, biết, phân tích, khám phá, sử dụng, xây dựng, vận hành,… Muốn đánh giá năng lực cá nhân phải xem xét chúng trong hoạt động Năng lực của người lao động đáp ứng với yêu cầu của công việc là sự tổng hợp toàn bộ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình học tập tại trường đại học và trong thời gian làm việc thực tế được biểu hiện qua mức độ hoàn thành công việc của họ
Khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi), năng lực là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến thức và kỹ năng cụ thể Năng lực được đánh giá thông qua kết quả có thể quan sát được
Theo Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (Tâm lý học đại cương, 1998) thì năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy
Theo Từ điển điện tử Oxford “Kỹ năng” là khả năng làm một điều gì đó
một cách nhuần nhuyễn Theo từ điển Tiếng Việt thì kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, nhóm yếu tố “kỹ năng” gồm 8 biến được lược khảo và đặt trong điều kiện tương thích với những gì mà sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản cần có để thực hiện tốt công việc, trong đó các yếu tố
“Kỹ năng giao tiếp”, “Kỹ năng làm việc nhóm”, “Kỹ năng làm việc độc lập”, “Kỹ năng giải quyết vấn đề”, “Kỹ năng quan sát”, “Kỹ năng nghiệp vụ” được đặc biệt chú ý
Theo từ điển điện tử Oxford “Kiến thức” là các thông tin, sự hiểu
biết và kỹ năng mà một người đạt được thông qua giáo dục hoặc từ kinh nghiệm, trong từ điển Tiếng Việt là điều hiểu biết do tìm hiểu, học tập mà nên Trong nhóm “Kiến thức” thì các yếu tố đều được cân nhắc
Theo từ điển điện tử Oxford “Thái độ” là cách mà bạn đối xử với ai đó
hoặc cái gì đó cho thấy cách bạn nghĩ và cảm nhận, còn trong từ điển Tiếng Việt được hiểu theo 2 cách: 1/ Cách để lộ ý nghĩ và tình cảm trước một sự việc, trong một hoàn cảnh, bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động 2/ ý thức đối với việc làm thường xuyên
Thái độ diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững, những cảm giác cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với
Trang 209
một khách thể hay một ý tưởng nào đó Người ta có thái độ đối với hầu hết mọi
sự việc: Tôn giáo, chính trị, quần áo, âm nhạc, thực phẩm… Thái độ dẫn học đến quyết định thích hay không thích một đối tượng nào đó, đến với nó hay xa rời nó Thái độ làm cho người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự Người ta không phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới Thái độ cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc Vì thế mà rất khó thay đổi được thái
độ Thái độ của một người được hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi luôn cả những thái độ khác nữa
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Dựa trên tổng quan các học thuyết có liên quan, các nghiên cứu đã được nghiên cứu liên qaun đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên như các nghiên cứu của Quang Minh Nhật (2012) trong nghiên cứu “Đánh giá mức độ đáp ứng chất lượng nguồn nhân lực theo yếu cầu doanh nghiệp Đồng Bằng Sông Cửu Long được đào tạo bậc Đại học trở lên” đã đánh giá mức độ đáp ứng theo 3 khía cạnh chính là kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên, hay trong nghiên cứu của Trần Thị Minh Hiếu (2013) với nghiên cứu về “Đánh giá mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp khoa học kỹ thuật biển đối với yêu cầu của thị trường lao động Hà Nội” cũng đánh giá dựa trên kiến thức, kỹ năng và trong nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Lê Thị Diệu Hiền (2011) cũng đánh giá dựa trên các tiêu chí đó là kỹ năng, kiến thức, tính cách và thái độ của sinh viên
và các công trình nghiên cứu khác của Phạm Thị Lan Hương và Trần Diệu Khải (2010), Ngô Thị Thanh Tùng (2009) Từ đó tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng đáp ứng công việc của sinh viên trường Đại học
Võ Trường Toản
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đánh giá khả năng thích ứng với công việc của sinh
viên do tác giả đề xuất
KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN
KỸ NĂNG
KIẾN THỨC
THÁI ĐỘ
Trang 2110
Các thang đo của biến qua sát được đo lường bằng thang đo likert (5 mức độ) để tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) Sau đây là bảng diễn giải các biến trong mô hình:
Bảng 1.1 Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu
1 Kỹ năng KN1 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ
chức công việc
Peter D Hart (2006), Australian Education International (2010), Brendan Gray (2002), Ken Barnes (2014),Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (2005), Trần Thị Minh Hiếu (2013), Nguyễn Thuý Quỳnh Loan (2005), Ngô Thị Thanh Tùng (2009), Phạm Thị Lan Hương và Trần Triệu Khải(2010)
KN2 Kỹ năng giao tiếp KN3 Kỹ năng làm việc nhóm KN4 Kỹ năng làm việc độc lập KN5 Kỹ năng giải quyết vấn đề KN6 Kỹ năng khai thác và sử dụng thông tin
KN7 Khả năng chịu áp lực cao
2 Kiến thức KT1 Kiến thức chuyên môn Ken Barnes (2014),Brendan
Gray (2002), Peter D Hart (2006), Maguire Associates (2012), Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (2005), Trần Thị Minh Hiếu (2013), Nguyễn Thuý Quỳnh Loan (2005), Ngô Thị Thanh Tùng (2009), Phạm Thị Lan Hương và Trần Triệu Khải (2010)
KT2 Kinh nghiệm thực tế KT3 Trình độ ngoại ngữ KT4 Trình độ tin học và ứng dụng công nghệ mới
KT5 Hiểu biết về môi trường hoạt động của doanh nghiệp
3 Thái độ TD1 Nhiệt tình trong công việc Peter D Hart (2006), Brendan
Gray (2002), Ken Barnes (2014), The University of Sydney (1997),Ngô Thị Thanh Tùng (2009)
TD2 Thái độ tích cực đóng góp cho đơn vị
TD3 Ý chí cầu tiến TD4 Tinh thần trách nhiệm cao
4 Khả năng
đáp ứng
KNDU1 Khả năng đảm bảo sự chính xác, hoàn chỉnh của kết quả công việc
Brendan Gray (2002), Peter D Hart (2006), Nagoya University (2014), UKCES (2010), Brenda Little (2003), Ngô Thị Thanh Tùng (2009), KNDU2 Khi nhận công việc, mức
độ đảm bảo thời gian hoàn thành
Trang 2211
KNDU3 Khi có tình huống phát sinh trong công việc, khả năng xử lý linh hoạt
Quang Minh Nhật (2012)
KNDU4 Khả năng tìm ra những phương pháp mới để giải quyết công việc
2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập bao gồm các thông tin liên quan đến hoạt động đào tạo của trường Đại học Võ Trường Toản, các nghiên cứu khoa học của các trường Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Cần Thơ và trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, hiện trạng hoạt động cũng như kế hoạch phát triển đào tạo và các dự án nghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan đào tạo nguồn nhân lực cũng được tác giả quan tâm Thêm vào đó là các thông tin từ các website có liên quan đến nội dung nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn sinh viên trường Đại học
Võ Trường Toản đã đi làm thông qua bảng câu hỏi online trên trang web
https://sites.google.com/site/theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Số liệu được thu thập thông qua quá trình: Bước 1: Lập mẫu trả lời phỏng vấn online trên sites.google giống với bảng câu hỏi đã lập trước đó Liên hệ với các đối tượng đủ điều kiện là sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản và đã tốt nghiệp trên 3 tháng bằng cách lấy danh sách tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ email và địa chỉ facebook của các lớp đã tốt nghiệp Trong điều kiện mỗi lớp chỉ biết được một vài đối tượng có địa chỉ facebook thì vào danh sách bạn của các đối tượng đó để tìm các đối tượng khác trùng khớp với tên, ngày tháng năm sinh và lớp học hoặc trường học và từ đó mời họ tham gia trả lời phỏng vấn online và trao quà tặng cho các đáp viên Bước 2: Sau khi các đáp viên đã trả lời thì kiểm tra tính chất lượng của số liệu và sàng lọc các mẫu không phù hợp Bước 3: Chuyển thành file nhập liệu trên excel những mẫu đã đạt yêu cầu
Do sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) nên kích thước mẫu phải tối thiểu là 50 và tốt hơn là trên 100 (mỗi biến cần tối thiểu 5 quan sát) (Hair et al,
Trang 2312
2006) Do đó, trong đề tài nghiên cứu có 16 biến nên sẽ có 80 mẫu quan sát (16 biến x 5 mẫu quan sát = 80 mẫu) Nhưng trên thực tế, tác giả điều tra được 180 mẫu, đảm bảo điều kiện trên và độ tin cậy của nghiên cứu, 31 mẫu bị loại qua quá trình làm sạch dữ liệu vì không hoàn thành nhiều mục hỏi Cuối cùng, 148 mẫu hợp lệ được đưa vào phần mềm SPSS để xử lý
Hình 2.2 Ảnh chụp màn hình một phần bảng phỏng vấn online
Trang 2413
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Phương pháp phân tích được xác định theo từng mục tiêu cụ thể:
Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tóm tắt, trình
bày dữ liệu về: Giới tính, tuổi, trình độ đào tạo, vị trí làm việc, thời gian tìm được việc làm, thu nhập hiện tại, mức độ hoàn thành công việc,… nhằm đánh giá khả năng tìm việc và đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên
Phương pháp thống kê mô tả:
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập
Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong thống kê mô tả thường là: bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả, bảng kết hợp nhiều biến
Bảng tần số
Dùng để đếm tần số với tập dữ liệu đang có thì số đối tượng có các biểu hiện nào đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít… có thể thực hiện cho bảng tần số với tất cả các biến kiểu định tính lẫn định lượng
Ý nghĩa: là tính tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm và cộng dồn; tần số tính theo tỷ lệ % bằng cách lấy tần số của từng biểu hiện chia cho tổng số mẫu quan sát; tính phần trăm hợp lệ là tính trên số quan sát có thông tin trả lời; tính phần trăm tích lũy do cộng dồn các phần trăm từ trên xuống, nó cho biết có bao nhiêu phần trăm đối tượng ta đang khảo sát ở mức độ nào đó trở xuống hay trở lên
Các đại lượng thống kê mô tả
Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính đối với các biến định lượng Nếu tính các đại lượng này đối với các biến định tính thì kết quả sẽ không có ý nghĩa
Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
- Mean (trung bình cộng): Trong tổng số mẫu quan sát người ta tính trung bình xem được bao nhiêu trong mẫu chúng ta quan sát
- Minimum (giá trị nhỏ nhất): Gặp được trong các giá trị của biến ít khi khảo sát được
Trang 2514
- Maximum (giá trị lớn nhất): Gặp được trong các giá trị lớn nhất của biến trong các mẫu quan sát được
Đối với mục tiêu 2: Sử dụng hệ số Cronbach’s alpha để kiểm định độ tin
cậy của thang đo và sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp tính hệ số Cronbach’s alpha:
Hệ số Cronbach alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Điều này liên quan đến hai khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời
Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến Theo
đó, chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 mới được xem là chấp nhận được và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo (Nunnally
& Burnstein, 1994) Cũng theo nhiều nhà nghiên cứu, nếu Cronbach alpha đạt từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được
và mức độ tương quan sẽ càng cao hơn
Công thức của hệ số Cronbach là :
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA):
Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến
Trang 26Trong phân tích nhân tố, yêu cầu cần thiết là hệ số KMO Olkin) một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố phải có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1 (0,5 < KMO <1) thể hiện phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu hệ số KMO <0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu
(Kaiser-Meyer-Phương pháp trích hệ số được sử dụng là Principal Component với các phép quay là Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue là 1 Các biến quan sát có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ tiếp tục bị loại và thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% (Gerbing & Andesson, 1987)
Phân tích nhân tố khám phá được dùng đến trong trường hợp mối quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc chắn Phân tích EFA theo đó được tiến hành theo kiểu khám phá để xác định xem phạm
vi, mức độ quan hệ giữa các biến quan sát và các nhân tố cơ sở như thế nào, làm nền tảng cho một tập hợp các phép đo để rút gọn hay giảm bớt số biến quan sát tải lên các nhân tố cơ sở
Các nhân tố cơ sở là tổ hợp tuyến tính (sơ đồ cấu tạo) của các biến mô tả bằng phương trình sau:
Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 +….+ WikXk
Trong đó:
Fi: ước lượng trị số của nhân tố thứ i
Wi: quyền số hay trọng số nhân tố (weight or factor score coefficient)
k: số biến
Trong đề tài này, phân tích nhân tố được dùng để tìm ra nhân tố đại diện nhất Trong quá trình phân tích ta phân tích chọn lọc các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên trường Đại học Võ Trường Toản, những người được phỏng vấn cho biết mức độ quan trọng của các nhân tố
Trang 2716
dựa trên thang đo 5 điểm (1: hoàn toàn không quan trọng, 2: không quan trọng, 3: trung bình, 4: quan trọng và 5: rất quan trọng)
Các tham số thống kê:
Bartlett’s test sphericity: đại lượng Bartlet là một đại lượng thống kê dùng
để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể
Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa tất cả các cặp biến trong phân tích
Factor loadding (hệ số tải nhân tố): là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố
Factor matrix (ma trận nhân tố): chứa các hệ số tải nhân tố của tất cả các biến đối với các nhân tố được rút ra
Factor scores: là các điểm số nhân tố tổng hợp được ước lượng cho từng quan sát trên các nhân tố được rút ra (còn được gọi là nhân số)
Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) measure of sampling adequacy: là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số của KMO giữa 0,5 và 1 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì không phù hợp
Cumulative (phương sai trích): cho biết mức độ giải thích đúng của mô hình Eigenvalue: Đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố
Các biến còn lại sau khi đã xử lý bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha và phương pháp phân tích nhân tố sẽ được đưa vào phân tích hồi qui đa biến
Đối với mục tiêu 3: Dựa vào kết quả đã phân tích ở mục tiêu cụ thể 1 và 2,
tham khảo tài liệu để đề ra giải pháp nhằm năng cao khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên
Trang 2817
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
3.1 GIỚI THIỆU
3.1.1 Lịch sử hình thành
Được thành lập ngày 18/02/2008 theo quyết định số 196/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, Trường Đại học Võ Trường Toản trực thuộc Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, nhà trường được giao nhiệm vụ đào tạo đa hệ, đa ngành và đa trình độ nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có trí tuệ, bản lĩnh, sáng tạo cho vùng đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung
Trường Đại học Võ Trường Toản hướng đến xây dựng mẫu hình trường Đại Học hiện đại, mang tầm vóc quốc tế về quy mô và chất lượng Được xây dựng theo mô hình “Thành phố đại học" mang phong cách Châu Âu trên diện tích 20 hecta, đến năm 2015, Trường Đại học Võ Trường Toản sẽ trở thành một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực uy tín trong hệ thống giáo dục đại học tiên tiến; góp phần nâng cao trình độ dân trí và trình độ lực lượng lao động sản xuất trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế; hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý và đặc biệt là xây dựng đội ngũ những người lao động trẻ có trình độ, dễ dàng tiếp thu sự chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến, các đối tác mang tầm quốc tế
Đơn vị đào tạo của Trường Đại học Võ Trường Toản hiện có 05 khoa (khoa Khoa học cơ bản, khoa Kinh tế, khoa Công nghệ thông tin, khoa Y và khoa Dược); 02 trung tâm đào tạo là Trung tâm Công nghệ phần mềm và Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học chuyên đào tạo, cung cấp dịch vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ngoại ngữ - tin học
Đánh dấu bước phát triển quan trọng trong việc mở rộng cơ cấu các ngành nghề đào tạo, mở ra cơ hội lựa chọn mới dành cho các thí sinh yêu thích lĩnh vực khoa học sức khỏe, Trường Đại học Võ Trường Toản đã chính thức triển khai đào tạo ngành Y đa khoa và Dược học hệ chính quy.·
Tính đến năm học 2012-2013, Trường Đại học Võ Trường Toản đã đào tạo trên 7000 sinh viên hệ chính quy thuộc 10 chuyên ngành Y đa khoa, Dược học, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị dịch vụ du lịch và
lữ hành, Kinh tế quốc tế, Văn học, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ thông tin
Trong suốt thời gian qua, Trường Đại học Võ Trường Toản luôn nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ quý báu từ Bộ, Ngành và các cấp chính quyền địa phương
Trang 29Trên diện tích 20 hecta, Thành phố Đại học Võ Trường Toản hướng đến việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ bao gồm: Khu văn phòng làm việc;
Hệ thống giảng đường lý thuyết; Khu nhà thực hành thí nghiệm; Hệ thống khối Thư viện;· Khu Ký túc xá; Khu nhà ở cán bộ giảng viên; Khu khám chữa bệnh; Khu thể dục thể thao; Nhà thi đấu đa năng; Nhà hát đa năng; Trung tâm thương mại và dịch vụ…
Toàn bộ Thành phố Đại học Võ Trường Toản được thiết kế và xây dựng theo lối kiến trúc cổ Châu Âu trên ý tưởng của mô hình "Everything's in one place!" - Được ví như một thành phố thu nhỏ hiện đại đáp ứng mọi nhu cầu từ ăn
ở, học hành, làm việc đến vui chơi, giải trí Đó là một môi trường tri thức, học hành, làm việc sáng tạo, phát triển và đẳng cấp
3.1.3 Sứ mệnh và tầm nhìn
Sứ mệnh hoạt động của Trường Đại học Võ Trường Toản là đưa vào ứng
dụng thành công mẫu hình trường Đại Học hiện đại, mang tầm vóc quốc tế về quy mô và chất lượng với nền tảng đầu tiên là đạo đức, hướng tới mỗi sinh viên sau khi tốt nghiệp đều có được vốn tri thức vững vàng ứng dụng thành công vào cuộc sống
Tầm nhìn đến năm 2015, Trường Đại học Võ Trường Toản là môi trường
đào tạo đại học chuyên nghiệp, chất lượng cao với hệ thống hạ tầng cơ sở hoàn thiện, hiện đại nhất đáp ứng tối đa nhu cầu học tập và nghiên cứu Toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục của nhà trường đều ứng dụng từ nền tảng công nghệ thông tin tiên tiến trên thế giới Sinh viên khi tốt nghiệp đạt chuẩn chất lượng đầu ra ngang tầm khu vực về kiến thức chuyên ngành, kỹ năng chuyên môn và trình độ ngoại ngữ Sinh viên có thể giao tiếp và xử lý tốt các nghiệp vụ văn phòng trong
Trang 30Đạo đức: Ở Trường Đại học Võ Trường Toản , sinh viên được giáo dục và
giáo dưỡng trong một môi trường tôn vinh đạo đức
Tri thức: Là tài sản vô giá mà bạn có thể luôn mang theo bên mình và là
hành trang vững chắc nhất để mỗi cá nhân bước vào đời Trường Đại học Võ Trường Toản là môi trường tốt nhất để sinh viên tiếp thu kiến thức và ứng dụng tiến bộ khoa học của thế giới vào thực tiễn cuộc sống
Sáng tạo: Là đỉnh cao nhất của con đường thu nhận và tái sinh tri thức
Sáng tạo là phương thức phát triển mạnh nhất, nhanh nhất và hứa hẹn nhất Mỗi sinh viên ở Trường Đại học Võ Trường Toản được khuyến khích sáng tạo tối đa
Phát triển: Sinh viên Trường Đại học Võ Trường Toản sẽ có đủ tri thức, kỹ
năng và năng lực cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế hội nhập toàn cầu và một xã hội ngày càng phát triển
Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo đội ngũ kỹ sư, cử nhân có trình độ đại học đảm bảo khả năng ứng dụng, tổ chức quản lý, hoặc tổ chức thực hành tốt các chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành nghề đào tạo
Đào tạo cán bộ có trình độ cao đẳng đảm bảo khả năng ứng dụng, tổ chức, hoặc thực hành tốt các chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành nghề đào tạo; đồng thời, có thể nâng cao trình độ lên bậc học đại học, sau khi tốt nghiệp và công tác Đào tạo đội ngũ công nhân, viên chức có trình độ trung cấp đảm bảo khả năng thực hành tốt các chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành nghề đào tạo; đồng thời, có thể nâng cao trình độ lên bậc học cao đẳng và đại học sau khi tốt nghiệp, hoặc sau khi tốt nghiệp có một thời gian công tác
Trang 31Hiện nay theo quy hoạch chung, các trường đại học lớn đều được di dời đến khu vực ngoại ô nhằm giảm mật độ sinh viên trong khu vực nội thành Nắm bắt được xu thế đó, Trường Đại học Võ Trường Toản mặc dù tọa lạc ngay trên mặt tiền Quốc lộ 1A, giao thông thuận tiện nhưng trường không nằm tại trung tâm thành phố, chứng tỏ hướng phát triển bền vững nhằm tạo lập môi trường giáo dục chuyên nghiệp ngay từ đầu Ngoài ra, địa thế này còn giúp Trường Đại học Võ Trường Toản luôn được bao phủ bởi một bầu không khí trong lành, mát mẻ bốn mùa đặc trưng của đồng bằng
Bước đầu phát triển, Trường Đại học Võ Trường Toản đang trong quá trình hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất nằm trong quần thể kiến trúc thống nhất bao gồm: Hệ thống khu nhà hiệu bộ, dãy giảng đường lý thuyết, trung tâm Anh ngữ, khu thương mại dịch vụ, ký túc xá…Trong đó:
Giảng đường − phòng học:
Khu giảng đường lý thuyết trường Đại học Võ Trường Toản với sức chứa 8.000 sinh viên với 20 phòng học và 2 hội trường lớn, là một công trình phục vụ đào tạo có quy mô hoàn chỉnh và hiện đại trong khu vực hiện nay
Mỗi phòng học đều được trang bị máy tính kết nối Internet và máy chiếu đa phương tiện, micro và loa đạt chuẩn chất lượng âm thanh, các thiết bị chiếu sáng, làm mát và nghe nhìn phục vụ cho việc giảng dạy bằng giáo án điện tử
Mọi nơi trong trường đều phủ sóng Wifi cho phép sinh viên truy cập miễn phí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Ngoài ra, tại mỗi tầng học nhà trường đều
bố trí 2 phòng nghỉ dành cho giảng viên thỉnh giảng
Trang 3221
Khu hành chính:
Khu hành chính được thiết kế xây dựng theo phong cách chuyên nghiệp và được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ văn phòng phù hợp với phong cách quản lý hành chính hiện đại
Đây là nơi học tập của các sinh viên trong năm học đầu tiên khi nhà trường vừa mới thành lập Bước khởi đầu khó khăn nhưng nhà trường luôn tạo điều kiện cho mỗi sinh viên tiếp thu kiến thức tốt nhất với 2 phòng thực hành vi tính tại khu hành chính, trang bị máy tính màn hình LCD và kết nối Internet trong năm học 2008-2009
Để phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập, trong những năm qua, Trường Đại học Võ Trường Toản không ngừng đầu tư cho khối giảng đường tiêu chuẩn với đầy đủ thiết bị hiện đại và đã trang bị đầy đủ máy vi tính cho tất cả các phòng máy, phòng học
Hiện nay, Khu Hành chính là nơi nghiên cứu của giảng viên cơ hữu, nơi làm việc của Ban giám hiệu trường và tất cả các Khoa, Phòng, Ban tạo thuận lợi cho sinh viên và phụ huynh khi đến liên hệ công việc
Khu thực hành, thí nghiệm:
Năm học 2012 – 2013, Trường Đại học Võ Trường Toản chính thức đưa vào sử dụng tòa nhà Trung tâm Dịch vụ - Thực hành - Thí nghiệm Y Dược có tổng diện tích trên 6.800 m2, với tổng kinh phí đầu tư là 150 tỷ đồng, trong đó 40
tỷ đồng cho phần xây dựng cơ bản và 110 tỷ đồng đầu tư hoàn thiện các trang thiết bị y tế hiện đại phục vụ khối ngành khoa học sức khỏe·giai đoạn năm 2012 -
2017, đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm phục vụ các giờ học thực hành của sinh viên
Khu Trung tâm Dịch vụ, Thực hành, Thí nghiệm Y Dược được quy hoạch, phối cảnh hài hòa với kiến trúc tổng quan trong khuôn viên Trường Đại học Võ Trường Toản
Tòa nhà 5 tầng bao gồm các phân khu chức năng chuyên biệt, các phòng thực hành, thí nghiệm và thực tập chuyên sâu được bố trí khoa học và hợp lý theo tiêu chuẩn quốc tế dành riêng cho các giảng viên, sinh viên Y Dược học tập và nghiên cứu
Các phòng thực hành chuyên sâu tiêu biểu là: Hóa dược - Dược lý, Dược liệu – Thực vật, Hóa phân tích, Phòng Giải phẫu sinh lý, Phòng thí nghiệm vi sinh
Trang 3322
- Ký sinh trùng, Vệ sinh phòng bệnh và Y tế công cộng, Phòng thực hành bán thuốc, Phòng thực hành bào chế, Phòng thực hành dược cổ truyền, Trung tâm Thông tin thuốc, Phòng kiểm nghiệm Dược phẩm…
Phòng thực hành vi tính:
Trường đầu tư cho công nghệ thông tin để trở thành mô hình đại học hiện đại hóa công tác quản lý giáo dục Luôn đi đầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập: Sử dụng E-Learning trong khóa học và các dịch vụ băng thông rộng wireless để có thể được truy xuất ở mọi nơi qua các thiết bị điện tử, mạng không dây bao phủ toàn bộ 100% các lớp học và giảng đường, 100% giáo viên sử dụng công nghệ thông tin để giảng dạy, 100% sinh viên phải có Internet tại phòng
ở ký túc xá, 100% giáo viên có Internet và PC tại phòng làm việc để giáo viên và sinh viên có thể liên lạc mọi lúc, mọi nơi Các phòng máy tính đều được cài đặt đầy đủ các phềm mềm tiện ích, phần mềm chuyên môn, đặc biệt tất cả các phòng máy đều được kết nối với Internet thông qua các cổng kết nối băng thông rộng phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu từ cơ bản đến nâng cao của sinh viên Trường Đại học Võ Trường Toản định hướng phát triển 3 nhóm dịch vụ: công nghệ thông tin cho quản lý, công nghệ thông tin ứng dụng trong học tập và trong dịch vụ Việc ứng dụng công nghệ thông tin như các phần mềm chấm công, tính lương cán bộ, quản lý xếp thời khóa biểu, hệ thống điểm danh sinh viên bằng dấu vân tay, phần mềm quản lý thư viện, phần mềm tuyển sinh… giúp cho quá
trình quản lý giáo dục và đào tạo đạt hiệu quả cao
Thư viện:
Thư viện trường nằm ở vị trí tầng 2 thuộc khu hành chính với không gian thoáng, được bố trí các bàn thảo luận nhóm, bàn đọc sách và bàn tự học cho sinh viên Ngoài ra, trường còn trang bị các máy tính hoạt động liên tục để sinh viên tra cứu sách và tìm kiếm thông tin
Hiện nay, thư viện có trên 2000 đầu sách giúp sinh viên trau dồi khả năng tự nghiên cứu trong quá trình học tập, tạo điều kiện tối ưu nhất trong công tác dạy
và học Đặc biệt, nhà trường đang tập trung đầu tư nguồn sách chuyên khoa Y, Dược phục vụ cho việc giảng dạy, nghiên cứu, học tập của giảng viên và sinh viên Thư viện Trường Đại học Võ Trường Toản được phát triển theo hướng hiện đại hóa, đầu tư cho sinh viên kho học liệu mở đa ngành bằng tiếng Việt và tiếng Anh cùng những cơ sở dữ liệu điện tử của thế giới
Trang 3423
Nhằm phục vụ nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên, năm học 2011 –
2012, Trường Đại học Võ Trường Toản đã triển khai bố trí, lắp đặt hệ thống máy tính tra cứu thông tin và tìm tài liệu miễn phí tại thư viện trường Ngoài sách chuyên ngành, hiện nay, nguồn sách kỹ năng cung cấp cho các sinh viên vốn sống thực tế luôn được cập nhật nhằm đáp ứng nhu cầu đông đảo của các bạn đọc
Trung tâm Anh ngữ:
Riêng môn ngoại ngữ được bố trí giảng dạy tại dãy phòng Anh ngữ chuyên biệt Mỗi phòng được trang bị máy lạnh và projector Số lượng sinh viên được giới hạn từ 40 đến 50 nhằm tạo điều kiện cho sinh viên thực hành giao tiếp với giảng viên và nhóm học
Tầng 2 của Trung tâm Thương mại – Dịch vụ là nơi thường xuyên diễn ra các buổi sinh hoạt của Câu lạc bộ Anh văn với các chủ đề liên quan đến định hướng TOEIC cho sinh viên, giao lưu văn nghệ với các trò chơi và bài hát tiếng Anh, tổ chức các lễ hội Halloween, Noel và đón chào năm mới… được sự hưởng ứng và tham gia của đông đảo sinh viên
Khu vui chơi thể thao:
Với phương châm “Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Khỏe để học tập, rèn luyện và công tác tốt”, tháng 3/2013, Trường Đại học Võ Trường Toản đã tiến hành khánh thành và đưa vào sử dụng sân bóng đá cỏ nhân tạo tại Khu trung tâm Thương mại - Dịch vụ của Nhà trường
Trường Đại học Võ Trường Toản là trường Đại học đầu tiên của Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long có hệ thống sân bóng đá cỏ nhân tạo mang tầm cỡ khu vực Công trình góp phần đáp ứng nhu cầu thể dục thể thao của cán bộ, giảng viên, sinh viên có niềm đam mê đặc biệt với môn “thể thao vua”, đây là sân chơi
lý tưởng cho cán bộ, giảng viên, sinh viên sau một ngày làm việc căng thẳng, mệt mỏi
Sân bóng cỏ nhân tạo Trường Đại học Võ Trường Toản tạo sân chơi, sân thi đấu thể thao chuyên nghiệp cho cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên, người dân trong khu vực, bên cạnh là phát huy tinh thần thể thao và tinh thần đoàn kết cho mọi người Sân bóng được thiết kế hiện đại phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng Mặt sân sử dụng loại cỏ DTEX 11000, là loại cỏ sợi đơn MonoFilament xuất xứ từ Châu Âu, dày 300 micromet, cao 50 mm, đế 3 lớp, 2 màu Khoảng cách mảnh được trám bít bằng cát cho sức chịu đựng cao và có những cao su hạt
Trang 35Khu thể thao và thi đấu đa năng là hạng mục công trình tầm cỡ, là địa điểm
lý tưởng để tỉnh nhà đăng cai tổ chức các sự kiện thể thao quan trọng của quốc gia Dự án xây dựng khu thể thao đa năng gồm có: Sân bóng cỏ nhân tạo, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, bóng bàn…
Ký túc xá:
Ký túc xá trường Đại học Võ Trường Toản với mô hình hiện đại, tiện nghi được xây dựng hoàn tất vào tháng 6 năm 2010 là một trong những bước tiến quan trọng trong quy mô phát triển ngày càng toàn diện, bền vững của Trường Đại học
Võ Trường Toản
Khu ký túc xá nằm trong khuôn viên trường Khoảng không gian rộng được lót gạch sạch sẽ, là nơi các sinh viên chơi thể thao sau giờ học, tập võ Vovinam vào các buổi tối trong tuần và diễn ra các sự kiện do ký túc xá tổ chức
Lối vào khu ký túc xá là một con đường riêng với hai làn đường, mỗi bên rộng 5 mét, có vỉa hè riêng cho sinh viên đi bộ từ khu ký túc xá lên giảng đường Con đường có 3 hàng cây xanh, 2 hàng cây thẳng tắp theo vỉa hè và 1 hàng cây dọc theo dải phân cách với hệ thống đèn chiếu sáng theo phong cách đặc trưng
Ký túc xá có nhà xe riêng, khi vào trường, sinh viên chỉ phải trình phiếu xe một lần với bảo vệ ở cổng lớn
Trong môi trường sinh hoạt riêng nhưng vẫn nằm trong cấu trúc xây dựng tổng quan của nhà trường, mỗi sinh viên sẽ cảm nhận được sự thuận lợi, tiện nghi
để khoảng thời gian tại trường luôn được tận dụng tối đa nhất cho việc học tập và rèn luyện
Qua các kỳ tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Ký túc xá Trường Đại học Võ Trường Toản đều miễn phí tiếp đón các thí sinh từ các tỉnh xa tham dự kỳ thi tại cụm thi TP.Cần Thơ
Toàn bộ phòng ốc của ký túc xá Trường Đại học Võ Trường Toản được trang bị đầy đủ nội thất cần thiết tạo điều kiện cho sinh viên học tập tốt như:
Trang 3625
− Toàn bộ khu Ký túc xá sẽ được phủ Wifi, tất cả máy tính sẽ được nối mạng Internet không dây để sinh viên liên hệ học tập, đọc báo bổ sung kiến thức hằng ngày và tìm kiếm thông tin cho học tập
− Ký túc xá nằm trong khuôn viên trường nên sinh viên không phải lo lắng
về việc đi lại, bất cứ lúc nào sinh viên cũng có thể tham gia học nhóm tại giảng đường hoặc thư viện
− An ninh luôn được đảm bảo với bảo vệ trực 24/24, nhân viên vệ sinh quét dọn các lối đi và khu vực sinh hoạt chung vào mỗi buổi sáng, nhà giữ xe riêng cho khu ký túc xá
− Bên cạnh góc học tập yên tĩnh ngay tại phòng (mỗi giường có bàn học riêng, ổ cắm điện an toàn), sinh viên còn có một không gian rộng rãi, thoáng mát
để học nhóm hoặc thư giãn
− Một phòng có diện tích là 40 m2 với sàn lót gạch bông sạch sẽ, cung cấp chỗ ở thoải mái cho tối đa 10 sinh viên Mỗi phòng được trang bị 6 đèn chiếu sáng Có 2 toilet trong riêng biệt, nhà tắm được trang bị vòi sen, 2 bồn rửa mặt bên ngoài
− Sinh viên ở ký túc xá sẽ được ưu tiên công việc làm thêm ngay tại trường
− Các sinh viên có quyền đăng ký theo nguyện vọng, các bạn đã thân thiết với nhau từ trước có thể đăng ký chung một phòng để tiện cho việc trao đổi, giúp
đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập tại trường
3.2.2 Đội ngũ giảng viên, cán bộ và nhân viên
Về lực lượng giảng viên, nhà trường đã tuyển chọn và xây dựng đội ngũ giảng viên cơ hữu, thỉnh giảng ổn định, lâu dài đảm bảo chất lượng
Việc nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực nghiên cứu khoa học luôn được chú trọng nhằm bắt kịp nhanh với trình độ giáo dục quốc tế Ngoài việc giảng dạy, Trường Đại học Võ Trường Toản luôn tạo điều kiện cho cán bộ giảng viên nâng cao trình độ bằng các khóa học thạc sĩ và tiến sĩ trong và ngoài nước Hiện nay, trường có tổng số cán bộ, giảng viên cơ hữu là 225 người, trong
đó có: 04 Phó Giáo sư - Tiến sĩ; 15 Tiến sĩ; 74 Thạc sĩ; 127 Cử nhân; 02 Cao đẳng và 03 Trung cấp Ngoài ra, còn có lực lượng giảng viên thỉnh giảng hợp đồng dài hạn; và nhiều nhà giáo giàu kinh nghiệm đang trực tiếp làm công tác quản lý và giảng dạy tại trường Hiện tại, số giảng viên và chuyên viên thuộc
Trang 373.2.3 Các khoa và phòng ban
Trường hiện có các khoa, bộ môn đào tạo 5 chuyên ngành là khoa y, khoa công nghệ thông tin, khoa kinh tế, khoa dược và khoa khoa học cơ bản; 6 phòng ban là phòng đào tạo và công tác sinh viên, phòng tổ chức− hành chính, phòng kế hoạch− tài chính, ban quản lý dự án và quản trị thiết bị, cuối cùng là thư viện
3.2.4 Các ngành nghề đào tạo
Đại học chính qui đào tạo 16 chuyên ngành: y đa khoa, dược sĩ, quản trị
kinh doanh, kế toán, tài chính− ngân hàng, quản trị dịch vụ và lữ hành, kinh tế quốc tế, công nghệ thông tin, văn học, ngôn ngữ Anh
Cao đẳng đào tạo 4 chuyên ngành: y đa khoa, dược sĩ, kế toán, tài chính−
ngân hàng, công nghệ thông tin
3.2.5 Phương pháp giảng dạy
Phương pháp giảng dạy lấy “Người học làm trung tâm” Hướng người học đến mục đích “học tập suốt đời" để mỗi sinh viên có thể tự làm giàu tri thức cho bản thân mọi lúc, mọi nơi Luôn luôn chú trọng đến chất lượng sự giao tiếp giữa người học và người dạy
Các sinh viên đều được đi thực tập thường xuyên tại các doanh nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp có một nền tảng lý luận để giải thích thế giới và cuộc sống Có thể giao tiếp và xử lý tốt các nghiệp vụ văn phòng trong môi trường làm việc trong và ngoài nước Chương trình giảng dạy luôn theo kịp nhu cầu của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, nhằm cung cấp nguồn nhân lực đủ kỹ năng
và trình độ phục vụ công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước
Trang 3827
3.2.6 Cam kết chất lượng
Chất lượng đào tạo là tiêu chí tồn tại, đồng thời luôn là mục tiêu đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển Trường Đại học Võ Trường Toản cam kết thực hiện việc đảm bảo chất lượng giáo dục theo đúng cam kết với Bộ Giáo dục
và Đào tạo Tất cả sinh viên theo học tại Trường được đảm bảo các quyền lợi sau:
- Giảng đường tiêu chuẩn với đầy đủ trang thiết bị hiện đại phù hợp với sinh viên;
- Giảng dạy kiến thức chuyên ngành song song với Tiếng Anh chuẩn đầu ra TOEIC trong suốt quá trình học tập tại trường;
- Phòng học máy tính kết nối Internet liên tục, mọi nơi trong trường đều phủ sóng wifi cho phép sinh viên truy nhập miễn phí;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy: Mỗi phòng học đều được trang bị máy tính kết nối Internet và máy chiếu đa phương tiện (multi -projectors)
- Giảng viên được tuyển chọn có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm và
sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với mục tiêu đào tạo đồng thời gắn với nhu cầu của xã hội Bên cạnh đó, chương trình đào tạo luôn được rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện dựa trên ý kiến đóng góp tổng hợp của các
tổ bộ môn, nhà tuyển dụng và các chuyên gia trong ngành
Hiện nay, sinh viên Trường Đại học Võ Trường Toản được tổ chức giảng dạy chứng chỉ Anh văn quốc tế TOEIC và các khóa đào tạo kỹ năng mềm trong chương trình học chính khóa IIG Việt Nam - Đại diện chính thức của Viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ (ETS) tại Việt Nam với gần 60 năm hoạt động và kinh nghiệm thực tiễn tại 180 quốc gia sẽ phối hợp với nhà trường để Trường Đại học
Võ Trường Toản trở thành địa điểm thi chính thức của kỳ thi TOEIC tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả sinh viên.Chương trình học TOEIC và kỹ năng mềm đan xen với các môn học khác tại trường cho đến lúc các sinh viên tốt nghiệp
Trang 3928
3.2.7 Cơ hội nghề nghiệp
Trường đã tiến hành ký kết các thỏa thuận hợp tác với trên 20 doanh nghiệp, trung tâm giới thiệu việc làm nhằm đảm bảo cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi ra trường Ngoài kiến thức, nhà trường còn giúp sinh viên rèn luyện
kỹ năng khi đưa ra những quyết định trong môi trường làm việc thực sự Bên cạnh đó là khả năng làm việc độc lập, khả năng trình bày và phân tích vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề, khả năng tổ chức và làm việc nhóm, kỹ năng quản
lý và lãnh đạo
Nhà trường luôn chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, đặc biệt là cách trả lời thuyết phục nhất những câu hỏi hóc búa của nhà tuyển dụng và cách tạo được ấn tượng tốt trong buổi phỏng vấn Đào tạo kỹ năng cho sinh viên là giám đốc từ những trung tâm giới thiệu việc làm, bộ phận tuyển dụng của các công ty liên kết với nhà trường
Trong tất cả những ngày lễ như Khai giảng, Tuần lễ chào mừng ngày Hiến chương Nhà Giáo Việt Nam 20/11, Thành lập Đoàn 26/03… Nhà trường đều kết hợp tổ chức chương trình “Hội chợ sinh viên” quy mô nhằm tạo một sân chơi phong phú, đa dạng các hoạt động, khơi dậy ý tưởng sáng tạo, kỹ năng bán hàng, quảng bá sản phẩm và tính khéo léo trong cách trang trí gian hàng của sinh viên Các gian hàng tham gia trong hội chợ đều được ban tổ chức chấm điểm và trao giải thưởng Đây là một cơ hội đưa những kiến thức đã học vào kinh doanh thực
tiễn ngay tại trường
Trang 4029
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trong phần đặc điểm đối tượng nghiên cứu, phương pháp phân tích tần số được sử dụng dưới dạng đếm tần số của các biến định tính của các đối tượng được phỏng vấn như giới tính, tuổi, ngành học, khoá học, xếp loại học tập và hạnh kiểm, trình độ đào tạo và năm tốt nghiệp
4.1.1 Giới tính, tuổi, ngành học, khoá học
Theo kết quả khảo sát cho thấy (bảng 4.1), trong số 148 mẫu nghiên cứu thì
số lượng đối tượng nam và nữ được phỏng vấn là bằng nhau Trong đó, số lượng đối tượngcó độ tuổi từ 20 đến 23 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với 50,7% (75 người),
kế đến là nhóm tuổi từ 24 đến 27 tuổi chiếm tỉ lệ cao thứ 2 với 47,3% (70 người)
và nhóm có tỉ lệ thấp nhất là nhóm tuổi từ 28 đến 31 tuổi , có 3 người với tỉ lệ là 2,0% Thêm vào đó, độ tuổi lao động thấp nhất là 21 tuổi và cao nhất là 31 tuổi,
độ tuổi trung bình là 23,68, đây có thể xem là một điểm mạnh của nguồn nhân lực với các đặc điểm nổi trội là sức khoẻ tốt, năng động, sáng tạo, dễ dàng tiếp thu cái mới và có khả năng nâng cao trình độ học tập…
Bảng 4.1 Đặc điểm về giới tính và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu