1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)

116 826 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc, các anh và các chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty, tạo mọi điều ki

Trang 1

ĐẶNG MINH CHÂU SĐT 0169 774 7799

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN



Trang 2

i

ĐẶNG MINH CHÂU MSSV: 4115395

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

Tháng 12 – 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



Trang 3

ii

LỜI CẢM TẠ

Kính thưa Quý Thầy Cô!

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, nhờ sự chỉ dẫn tận tình của các Thầy, Cô tại Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh, em đã học và tiếp thu được nhiều kiến thức và hình thành nhiều kỹ năng rất hữu ích trong việc làm thực tế sau này Vì thế,em xin gửi lời cảm ơn tới Quý Thầy, Cô tại Khoa Kinh

Tế - Quản trị kinh doanh của trường Đại học Cần Thơ

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Trần Quế Anh, Cô luôn tận tình giúp đỡ, dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán Việt

Úc, các anh và các chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận

và trực tiếp kiểm toán cùng công ty ở một số công ty khách hàng, và đã tận tình giải đáp các thắc mắc trong quá trình kiểm toán thực tế và chỉ dẫn em hoàn thành đề tài luận văn này

Do hạn chế về kiến thức và thời gian, đề tài không tránh khỏi sai sót và hạn chế Vì vậy, em kính mong nhận được sự góp ý từ Quý Thầy Cô, các anh chị tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc để đề tài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, Quý anh chị làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc có nhiều sức khỏe và thành công trong công tác và cuộc sống

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đặng Minh Châu

Trang 4

iii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đặng Minh Châu

Trang 5

iv Đặng Minh Châu

Trang 6

v

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu chi tiết 2

1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1Khái quát về kiểm toán 3

2.1.2Khái quát về Nợ Phải thu Khách hàng 6

2.1.3Kiểm toán Nợ phải thu Khách hàng trong kiểm toán BCTC 7

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ÚC 18

3.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 18

3.1.1 Giới thiệu sơ lược 18

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 18

3.2.NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 19

3.2.1 Những dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc cung cấp 19

3.2.2 Một số khách hàng tiêu biểu 19

3.3.CƠ CẤU TỔ CHỨC 20

3.4.SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 21

Trang 7

vi

3.5.THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 23

3.5.1 Thuận lợi 23

3.5.2 Khó Khăn 24

3.5.3 Phương hướng hoạt động 24

3.6.Quy trình kiểm toán chung tại VAAL 25

3.7.Chương trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng của VAAL 25

3.7.1Chuẩn bị kiểm toán 25

3.7.2Thực hiện kiểm toán 27

3.7.3Hoàn thành kiểm toán 28

CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ÚC 29

4.1.CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN 29

4.1.1Tìm hiểu sơ bộ về khách hàng 29

4.1.2Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính 30

4.1.3Xác định các rủi ro 32

4.1.4Xác lập mức trọng yếu 33

4.2.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 35

4.2.1Tài liệu yêu cầu Khách hàng cung cấp 35

4.2.2Thủ tục chung 35

4.2.3Thủ tục phân tích 39

4.3.HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 69

4.3.1Bảng tổng hợp các sai sót 69

4.3.2Bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán 70

4.4.ĐÁNH GIÁ QUY TÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCHHÀNG 72 4.4.1.Đánh giá quy trình kiểm toán thực tế Nợ phải thu khách hàng tại hai công ty khách hàng 72

4.4.2.Đánh giá quy trình kiểm toán Nợ phải thu 74

Trang 8

vii

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ÚC 76

5.1.NHỮNG TỒN TẠI 77

5.2.GIẢI PHÁP 77

5.2.1Các giải pháp 78

5.2.2Các giải pháp khác 79

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

6.1.KẾT LUẬN 81

6.2.KIẾN NGHỊ 81

6.2.1Đối với Nhà Nước 81

6.2.2Đối với Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 84

Trang 9

viii

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng 9

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VAAL giai đoạn 2011-2013 22

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VAAL sáu tháng đầu năm 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 23

Bảng 4.1: Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của Công ty A 30

Bảng 4.2: Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của Công ty B 31

Bảng 4.3: Xác lập mức trọng yếu của Khách hàng A 33

Bảng 4.4 Xác lập mức trọng yếu của khách hàng B 34

Bảng 4.5: Bảng số liệu tổng hợp của Khách hàng A 36

Bảng 4.6: Bảng số liệu tổng hợp của Khách hàng B 38

Bảng 4.7: Các chỉ số tài chính của Khách hàng A 39

Bảng 4.8: Các chỉ số tài chính của khách hàng B 41

Bảng 4.9: Bảng kê chi tiết số dư cuối kì (tóm tắt) 43

Bảng 4.10: Gửi thư xác nhận đến khách hàng nước ngoài 45

Bảng 4.11: Gửi thư xác nhận đến khách hàng trong nước 46

Bảng 4.12: Phân tích tuổi nợ và dự phòng nợ phải thu khó đòi 49

Bảng 4.13: Kiểm tra việc hạch toán đúng kì 50

Bảng 4.14: Thuyết minh Báo cáo tài chính (tóm tắt) 52

Bảng 4.15: Bảng kê chi tiết theo từng đối tượng khách hàng 55

Bảng 4.16: Gửi thư xác nhận đến khách hàng 58

Bảng 4.17: Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường và đối chiếu với các chứng từ gốc 59

Bảng 4.18: Bảng tổng hợp phân tích tuổi nợ 61

Bảng 4.19: Bảng các nghiệp vụ trước ngày kết thúc niên độ 64

Bảng 4.20: Bảng các nghiệp vụ sau ngày kết thúc niên độ 65

Bảng 4.21: Khoản trả trước theo từng khách hàng 66

Trang 10

ix

Bảng 4.22: Bảng kiểm tra chênh lệch tỷ giá có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối

năm 67

Bảng 4.23: Bảng Thuyết minh Báo cáo tài chính 68

Bảng 4.24: Bảng tổng hợp các sai sót của công ty A 69

Bảng 4.25: Bảng tổng hợp các sai sót của công ty B 70

Bảng 4.26: Bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán của công ty A 71

Bảng 4.27: Bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán của công ty B 71

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, sự phức tạp của công tác

kế toán và nhu cầu công khai hóa các thông tin tài chính của doanh nghiệp ngày càng tăng Vấn đề trung thực và hợp lý của thông tin trên Báo cáo tài chính càng trở nên cấp thiết, nhu cầu về kiểm toán càng trở thành tất yếu Với chức năng xác minh tính trung thực và hợp lý của thông tin tài chính của doanh nghiệp, kiểm toán không chỉ đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tư, lợi ích của các chủ sở hữu vốn, chủ nợ và của chính bản thân doanh nghiệpmà còn giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội có được những thông tin kinh tế tài chính trung thực từ các doanh nghiệp góp phần tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

Khoản mục nợ phải thu khách hàng luôn là một khoản nhạy cảm,

nó không những ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn

có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp qua mỗi năm, vì lẽ đó ở mỗi doanh nghiệp việc quản lý khoản mục nợ phải thu khách hàng là vô cùng quan trọng và không thể thiếu, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có công tác tổ chức quản lý khoản mục này chặt chẽ và khoa học Các Chuẩn mực kế toán, kiểm toán, các văn bản kếtoánkiểm toán, luật kế toán… ra đời tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ đảm bảo tính minh bạch cho tất cả các khoản mục trên Báo cáo tài chính nói chung và khoản mục nợ phải thu khách hành nói riêng Tuy nhiên trong hoạt động kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng thì việc kiểm toán khoản mục này còn gặp phải khá nhiều vấn đề như hiệu quả của việc gửi thư xác nhận, hiệu quả của việc kiểm tra tính xác thực của công

nợ phải thu, việc tìm hiểu tính minh bạch của hệ thống kiểm soát nội bộcủa khách hàng, nguyên tắc lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi chưa được công ty khách hàng thực hiện đúng theo quy định

Trên cơ sở đó, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán Việt Úc (VAAL)”

làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn tìm hiểu sâu hơn, rõ ràng hơn thông qua các thủ tục phân tích, thử nghiệm cơ bản thực tế mà công ty kiểm toán áp dụng cho khoản mục này

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán Việt Úc từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc

1.2.2 Mục tiêu chi tiết

Thực hiện quy trình kiểm toán trong quá trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng được Công ty TNHH kiểm toán Việt Úc áp dụngvào quá trình kiểm toán trực tiếp tại hai Công ty Khách hàng A và Khách hàng B

Đánh giá của quy trình kiểm toán Nợ phải thu Khách hàng của Công ty TNHHKiểm toán Việt Úc được áp dụng trong quá trình kiểm toán

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trìnhkiểm toán Nợ phải thu khách hàng cho Công ty TNHH kiểm toán Việt Úc

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến 17/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là kiểm toán Nợ phải thu khách hàng bao gồm Nợ phải thu khách hàng, Khách hàng trả tiền trước và dự phòng phải thu khó đòi trên Báo cáo tài chính trong năm cho niên độ từ 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 của công ty A và công ty B

Trang 14

2.1.1.2 Một số khái niệm có liên quan

 Bằng chứng kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 đoạn 04: “Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của mình Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác”

 Mức trọng yếu

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 đoạn 04:“Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của mọi thông tin (số liệu kế toán) trong Báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng Báo cáo tài chính”

Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải

là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính

KTV có trách nhiệm đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không có những sai lệch trọng yếu Vì vậy trong bước lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác lập mức trọng yếu có thể chấp nhận đối với các sai phạm có thể chấp nhận được

Trang 15

 Các lọai rủi ro trong Kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ trình bày như sau:

Rủi ro kiểm toán (Audit risk): là rủi ro do kiểm toán viên và công ty

kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu

Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng

từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ

Rủi ro kiểm soát (Control risk): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong

từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời

Rủi ro phát hiện (Detection risk): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu

trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã không phát hiện được

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Mối quan hệ giữa các rủi ro có thể xác định theo công thức sau

Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ gặp sai sót hoặc được thiết kế quá chi tiết, phức tạp dẫn đến không thực hiện tốt, hay do nhân sự bị luân chuyển thường xuyên hoặc thiếu đào tạo nhân viên Rủi ro phát hiện được đánh giá là cao khi nội dung, thời gian, phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đã được thực hiện chưa đủ để đánh giá, hay có thể

vì kiểm toán viên đã lựa chọn và áp dụng phương pháp kiểm toán không phù hợp, giải thích sai hoặc nhận định sai về kết quả kiểm tra

Trang 16

Ma trận xác định rủi ro phát hiện được đề cập trong Chuẩn mực kiểm

toán Việt Nam VSA 400 như sau:

 Chuẩn bị Kiểm Toán

- Xem xét chấp nhận khách hàng mới hoặc giữ khách hàng cũ

- Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

- Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

- Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

- Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

- Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận

- Kế hoạch kiểm toán chi tiết và tổng hợp kế hoạch kiểm toán

 Thực hiện kiểm toán

- Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

- Kiểm tra cơ bản khoản mục

- Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả kinh doanh

- Kiểm tra các nội dung khác

- Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán

Trang 17

 Hoàn thành kiểm toán

- Tổng hợp kết quả kiểm toán

- Phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối

- Thư giải trình của Ban giám đốc và Ban quản trị

- Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán

- Thư quản lý và các tư vấn khách hàng khác

- Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo

2.1.2 Khái quát về Nợ Phải thu Khách hàng

2.1.2.1 Khái niệm

Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản của doanh nghiệp thể hiện mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ khi nghiệp vụ bán hàng và thu tiền diễn

ra không cùng một thời điểm Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong mối liên hệ với các hoạt động của các doanh nghiệp khác, các tổ chức, cá nhân và các cơ quan quản lý Nhà nước Mối quan hệ này tồn tại khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì khoản mục nợ phải thu dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, Bất động sản đầu tư, Tài sản cố định, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu Xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác Xây dựng cơ bản đã hoàn thành

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán

2.1.2.2 Đặc điểm

Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô

Trang 18

Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu

và lợi nhuận của đơn vị

Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của nhà quản lý nên có nhiều sai sót và khó kiểm tra

2.1.2.3 Kết cấu và nội dung của tài khoản Nợ Phải thu của Khách hàng

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, Bất động sản đầu tư, Tài sản cố định đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền

nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài

sản” và bên “Nguồn vốn”

2.1.3 Kiểm toán Nợ phải thu Khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

2.1.3.1 Mục tiêu kiểm toán

Hiện hữu: Các khoản nợ phải thu khách hàng đã được ghi chép đều có thực tại thời điểm lập báo cáo

Trang 19

Quyền và nghĩa vụ: Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị

Đầy đủ: Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng có thực đều phải được ghi nhận đầy đủ

Ghi chép chính xác: Những khoản nợ phải thu khách hàng phải được ghi chép đúng số tiền gộp trên Báo cáo tài chính và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách hàng với Sổ cái

Đánh giá: Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được tính toán hợp lý để giá trị thuần của nợ phải thu khách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được

Trình bày và công bố: Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng, bao gồm việc trình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu khách hàng, cũng như công bố đầy đủ những vấn đề có liên quan như các khoản cầm cố, thế chấp

2.1.3.2 Thủ tục kiểm toán

 Kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu khách hàng:

Để tìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng, kiểm toán viên cần phải khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ chu trình bán hàng

Để kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng, cần phải tách biệt các chức năng, và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ trách Thường trong những đơn vị này, chu trình bán hàng được phân chia thành các chức năng sau:

- Lập lệnh bán hàng (phiếu xuất kho)

- Xét duyệt bán chịu

- Xuất kho

- Gửi hàng đi

- Lập và kiểm tra hóa đơn

- Theo dõi thanh toán

- Xét duyệt hàng bán bị trả lại hay giảm giá

- Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được

Trang 20

Thử nghiệm cơ bản

Những thử nghiệm cơ bản tiêu biểu để đáp ứng các mục tiêu kiểm toán của nợ phải thu bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết được trình bày như sau:

Bảng 2.1: Các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng

Loại Thử nghiệm cơ bản Mục tiêu kiểm toán

Thủ tục

phân

tích

Tính các tỷ số:

- Nợ phải thu khách hàng/ Doanh thu

- Nợ phải thu khách hàng/ Tổng tài sản ngắn hạn

- Dự phòng phải thu khó đòi/Doanh thu bán chịu

Hiện hữu, Đầy đủ, Đánh giá, Ghi chép chính xác

Thử

nghiệm

chi tiết

- Đối chiếu số dư đầu năm của tài khoản Phải

thu khách hàng và Dự phòng phải thu khó đòi với số dư cuối kỳ năm trước

- Kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi

nợ để:

+ Kiểm tra số tổng cộng trên bảng và đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái của tài khoản Phải thu của khách hàng

+ Đối chiếu số dư chi tiết của bảng với sổ chi tiết của các khách hàng có liên quan

Ghi chép chính xác

- Gửi thư xác nhận đến khách hàng Hiện hữu, Quyền

- Kiểm tra việc lập dự phòng phải thu khó đòi Đánh giá

- Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng Hiện hữu, Đầy đủ

- Xem xét các khoản phải thu khách hàng bị cầm

- Xem xét khoản phải thu khách hàng có được

- Đánh giá chung về sự trình bày và công bố

khoản phải thu khách hàng Trình bày và công bố

Nguồn: VACPA

Trang 21

a) Thủ tục phân tích đối với nợ phải thu khách hàng

Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết Dưới đây là 4 thủ tục phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán nợ phải thu:

 Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu

Kiểm toán viên thường tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu và so sánh với tỷ

lệ của ngành hoặc của năm trước Sự biến động trong tỷ lệ lãi gộp có thể xuất phát từ hoạt động kinh doanh của đơn vị, thí dụ sự thay đổi chính sách giá của đơn vị, biến động giá hàng mua hoặc do thay đổi cơ cấu mặt hàng Tuy nhiên,

sự biến động của tỷ lệ lãi gộp cũng có thể xuất phát từ các sai sót trong số liệu

kế toán Chẳng hạn việc ghi chép thiếu doanh thu có thể làm cho tỷ lệ lãi gộp sụt giảm bất thường

 So sánh số dư nợ quá hạn năm nay với năm trước

Thủ tục này cũng giúp kiểm toán viên ghi nhận những biến động trong việc thu hồi nợ và khả năng có sai lệch trong số liệu nợ phải thu Kiểm toán viên có thể mở rộng thủ tục này bằng cách so sánh bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của cuối kỳ với đầu kỳ để ghi nhận những biến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thời gian khác nhau

 Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu khách hàng

Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước rất hữu ích và giúp kiểm toán viên đánh giá sự hợp lý của việc dự phòng nợ phải thu khó đòi

Ngoài việc phân tích chung, kiểm toán viên cần xem xét lại bảng kê nợ phải thu khách hàng để chọn ra một số khách hàng có mức dư nợ vượt quá một số tiền nhất định, hoặc có số dư kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn

 Tính số vòng quay nợ phải thu khách hàng

Số vòng quay nợ phải thu được tính trên cơ sở đem chia doanh thu bán chịu cho nợ phải thu bình quân Việc so sánh tỷ số này với số liệu của ngành hoặc của năm trước có thể giúp kiểm toán viên hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đoán khả năng sai lệch trong Báo cáo tài chính: + Do sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, ví dụ đơn vị đã mở rộng hoặc thu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu…

+ Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu của đơn vị Điều này sẽ liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Trang 22

+ Sai lệch trong số liệu kế toán, ví dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các khoản phải thu khách hàng

b) Thử nghiệm chi tiết

Tùy thuộc vào các mục tiêu kiểm toán nêu trên, các thử nghiệm chi tiết KTV có thể áp dụng:

 Kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ và đối chiếu với

sổ chi tiết và sổ cái

Thử nghiệm chi tiết về tuổi nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ phải thu khó đòi chủ yếu dựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả nợ (tính từ ngày hết hạn trả đến ngày lập báo cáo)

Thông thường bảng này do đơn vị lập ngay khi kết thúc niên độ Khi nghiên cứu bảng này, tuỳ thuộc vào tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần xem lại thể thức lập bảng và xác định các thử nghiệm cần thực hiện Trước hết, kiểm toán viên kiểm tra lại việc cộng dồn hàng ngang và hàng dọc Sau đó, xem xét đến tính hợp lý của sự phân loại công nợ, thông qua việc chọn ra một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ và đối chiếu với

kỳ hạn thanh toán Số tổng cộng trên bảng cũng được dùng để đối chiếu với tài khoản tổng hợp trên Sổ cái Ngoài ra, cần kiểm tra lại tổng cộng số dư trên các

sổ chi tiết, và đối chiếu với tổng số dư trên Sổ cái

 Gửi thư xác nhận đến khách hàng

Để xác định tính có thực (hiện hữu) của tài khoản nợ phải thu khách hàng, thử nghiệm được sử dụng phổ biến nhất là gửi thư xin xác nhận đến khách hàng Đây là một thủ tục rất quan trọng trong kiểm toán nợ phải thu Thông qua thư xác nhận, kiểm toán viên thu thập bằng chứng để chứng minh rằng các khoản nợ phải thu đối với khách hàng là có thật và số liệu khai báo trên báo cáo là chính xác

Thư yêu cầu xác nhận nợ phải thu (có thể gồm cả xác nhận nợ phải trả) bằng Đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (nếu có) của kiểm toán viên có 2 dạng: + Dạng đóng: ghi rõ số nợ phải thu và yêu cầu khách nợ xác nhận là đúng hoặc bằng bao nhiêu (Phụ lục số 01)

+ Dạng mở: không ghi rõ số nợ phải thu mà yêu cầu khách nợ ghi rõ số

nợ phải thu hoặc có ý kiến khác (phụ lục số 02)

Bên cạnh đó, KTV cần lưu ý một số vấn đề khi áp dụng thủ tục này như:

Trang 23

Nội dung thông tin cần xác nhận và đối tượng gửi thư xác nhận

+ Đảm bảo số tiền, tên và địa chỉ trên thư xác nhận phù hợp với tài liệu

có liên quan với tài khoản phải thu khách hàng của đơn vị

+ Cần theo dõi cho đến khi chắc chắn rằng thư đã được gửi đi

+ Địa chỉ thư hồi âm phải là địa chỉ của kiểm toán viên

+ Cần nhấn mạnh rằng thư hồi âm nên gửi trực tiếp cho kiểm toán viên

 Kiểm tra việc lập dự phòng phải thu khó đòi

Nếu thấy phát sinh những khoản nợ phải thu khách hàng có số tiền đáng

kể lại bị xoá sổ do không thu hồi được, kiểm toán viên cần kiểm tra về sự xét duyệt đối với khoản này

Để xác định đơn vị có lập dự phòng hay không, trước tiên cần lập bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Sau đó, kiểm toán viên cần lần theo những khoản ghi Nợ trên tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng

từ liên quan, cũng như tài khoản ghi tổng hợp trên Sổ cái Nên so sánh bút toán ghi Có ở tài khoản này với tài khoản chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi Sau đó kiểm toán viên thường thực hiện các bước công việc sau đây:

- So sánh chi tiết các khoản nợ phải thu phân theo nhóm tuổi của năm nay so với năm trước

- Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường

- Rà soát lại các thư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là đối với các khoản công nợ còn tranh chấp

- Tổng cộng tất cả những khoản nợ có khả năng không thu hồi được ước tính dựa trên các thủ tục kiểm toán đã thực hiện

- Cùng nhân viên phụ trách bán chịu xem xét lại về mọi khoản nợ ước tính không thu hồi được lập ở bước trên

- Tính toán và xem xét về số ngày bán chịu, và mối liên hệ giữa khoản

dự phòng nợ phải thu khó đòi với nợ phải thu khách hàng và doanh thu bán chịu

 Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng

Chọn một số nghiệp vụ xảy ra trước và sau ngày kết thúc niên độ một thời gian và tiến hành đối chiếu với phiếu xuất kho, hoá đơn, vận đơn…Bên cạnh đó, KTV cần chọn mẫu để so sánh giữa ngày ghi trên các chứng từ chuyển hàng với ngày ghi trên hóa đơn bán hàng và sổ kế toán

Trang 24

 Xem xét các khoản phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp

Bằng chứng về sự cầm cố thế chấp của các khoản phải thu khách hàng có thể được kiểm toán viên thu thập thông qua thư xác nhận Ngoài ra, việc phân tích tài khoản chi phí lãi vay có thể giúp kiểm toán viên phát hiện chi phí phải trả cho việc cầm cố, thế chấp từ đó lần ra các nghiệp vụ cầm cố, thế chấp nợ phải thu Ngoài ra, kiểm toán viên cần đọc các biên bản họp và các tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên để xem các khoản nợ phải thu này thật sự còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hay không

 Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản nợ phải thu

khách hàng trên Báo cáo tài chính

Thông qua kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, kiểm toán viên sẽ xem xét khoản nợ phải thu khách hàng ghi trong bảng này có được phân loại đúng hay không, tức là có tách biệt với khoản phải thu khác như là

nợ phải thu của các chi nhánh, phải thu tạm ứng cho nhân viên hay không Ngoài ra, cần lưu ý nếu tài khoản nợ phải thu khách hàng có số dư Có thì phải trình bày trên Bảng cân đối kế toán trong khoản Nợ phải trả Kiểm toán viên còn cần xem xét việc trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính có tuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện

hành hay không

2.1.3.3 Những vấn đề cần lưu ý khi kiểm toán Nợ phải thu khách hàng

Từ đặc điểm khoản mục nợ phải thu khách hàng ta thấy khoản mục này

là một trong những khoản mục quan trọng trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, có ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình tài chính thanh toán cũng như khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp,có mối liên hệ với nhiều khoản mục khác trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cảTài sản cố định, bất động sản đầu tư

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, Bất động sản đầu tư, Tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng)

Trang 25

Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, Bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

Nợ phải thu khách hàng bao gồm khoản mục phải thu khách hàng và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi nên khi lập dự phòng thường dựa vào ước tính nên thường xảy ra sai sót và khó kiểm tra

Trong quá trình kiểm toán KTV cần lưu ý khi gửi thư xác nhận:

+ Đảm bảo số tiền, tên, địa chỉ trên thư xác nhận phải chính xác

+ Cần theo dõi để đảm bảo thư xác nhận được gửi đi

+ Địa chỉ nhận thư hồi âm là của KTV

+ Nhấn mạnh là thư phải được gửi trực tiếp cho KTV

Ngoài ra khi kiểm toán khoản mục nợ phải thu KTVcần chú ý đến chênh lệch tỷ giá hối đoái của doanh nghiệp: Đối với những ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra “Đồng” Việt Nam: + Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản tại một ngân hàng thương mại

có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

+ Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản tại nhiều ngân hàng thương

mại có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện theo tỷ

giá giao dịch bình quân của các ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp

mở tài khoản tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

+ Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản không có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện thông qua tỷ giá của một số đơn vị ngoại tệ chủ yếu mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Trang 26

2.1.3.4 Cơ sở pháp lý

 Thông tư 228/2009/Thông tư - Bộ tài chính _thông tư 89/2013/ Thông tư - Bộ tài chính (sửa đổi bổ sung cho 228/2009/ Thông tư - Bộ tài chính

(Xem chi tiết tại phụ lục số 03)

 Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 Quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đối trong doanh nghiệp

Điều 3 Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra “Đồng” Việt Nam:

1 Đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật

2 Đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Điều 4 Đối với những ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra “Đồng” Việt Nam:

1 Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản tại một ngân hàng thương mại

có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

2 Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản tại nhiều ngân hàng thương mại có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện theo tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ cuối kỳ

3 Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản không có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện thông qua tỷ giá của một số đơn vị ngoại tệ chủ yếu mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

 Chuẩn mực Kiểm toán 501 Xác nhận các khoản phải thu

Trường hợp các khoản phải thu được xác định là trọng yếu trong Báo cáo tài chính và có khả năng khách nợ sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận các

Trang 27

khoản nợ thì kiểm toán viên phải lập kế hoạch yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc các số liệu tạo thành số dư của khoản phải thu

Sự xác nhận trực tiếp sẽ cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy về

sự hiện hữu của các khoản phải thu và tính chính xác của các số dư Tuy nhiên, sự xác nhận này thông thường chưa cung cấp đầy đủ bằng chứng về khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc còn các khoản phải thu khác không được hạch toán

Trường hợp kiểm toán viên xét thấy các khách nợ sẽ không phúc đáp thư xác nhận các khoản phải thu thì phải dự kiến các thủ tục thay thế; Ví dụ: Kiểm tra các tài liệu tạo thành số dư phải thu

Kiểm toán viên có thể chọn ra các khoản nợ phải thu cần xác nhận để đảm bảo sự hiện hữu và tính chính xác của các khoản phải thu trên tổng thể, trong đó có tính đến các khoản phải thu có tác động đến rủi ro kiểm toán đã được xác định và các thủ tục kiểm toán dự kiến khác

Thư yêu cầu xác nhận nợ phải thu do kiểm toán viên gửi, trong đó nói rõ

sự uỷ quyền của đơn vị được kiểm toán và cho phép khách nợ trực tiếp cung cấp thông tin cho kiểm toán viên

Thư yêu cầu xác nhận nợ phải thu (có thể gồm cả xác nhận nợ phải trả) bằng Đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (nếu có) của kiểm toán viên có 2 dạng: + Dạng đóng: ghi rõ số nợ phải thu và yêu cầu khách nợ xác nhận là đúng hoặc bằng bao nhiêu

+ Dạng mở: không ghi rõ số nợ phải thu mà yêu cầu khách nợ ghi rõ số

nợ phải thu hoặc có ý kiến khác

Sau khi gửi thư xác nhận nợ một khoảng thời gian hợp lý, nếu các khách

nợ chưa phúc đáp thì kiểm toán viên phải gửi thư thúc giục Thư xác nhận các trường hợp ngoại lệ cần được điều tra đầy đủ hơn

Kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục thay thế hoặc phải tiếp tục điều tra, phỏng vấn khi:

+ Không nhận được thư phúc đáp;

+ Thư phúc đáp xác nhận số nợ khác với số dư của đơn vị được kiểm toán;

+ Thư phúc đáp có ý kiến khác

Trang 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp của quá trình kiểm toán trong năm

2014 được kiểm toán dựa trên các số liệu chứng từ, Báo cáo tài chính, sổ sách

kế toán bao gồm Sổ cái, Bảng kê chi tiết, Bảng Cân đối phát sinh, Nhật kí chung của hai công tyKhách hàng A và Khách hàng B trong năm 2013 có kỳ

kế toán từ 01/01/2013 đến 31/12/2013

Tham khảo chương trình kiểm toán Nợ phải thu Khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc, phỏng vấn Ban giám đốc và trao đổi với Kiểm toán viên

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu thu thập được

Sử dụng phương pháp phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu để tìm hiểu

và nghiên cứu quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH kiểm toán Việt Úc

Sử dụng các phương pháp sau để kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại hai Khách hàng A và Khách hàng B:

- Kiểm tra đối chiếu chứng từ

- Kiểm tra việc tính toán số học, so sánh sự khớp đúng của các số liệu

- Kiểm tra đối ứng của các tài khoản chi tiết bằng phần mềm Excel: Sort, Filter

Tổng hợp các thông tin đã phân tích trong quá trình kiểm toán từ đó sử dụng phương pháp suy luận làm cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu Khách hàng của Công

ty Việt Úc

Trang 29

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CỒNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ÚC

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Giới thiệu sơ lược

Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc là tổ chức tư vấn và kiểm toán độc lập, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102055108,

do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2007

- Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Kiểm Toán Việt Úc

- Tên giao dịch tiếng Anh: Viet Australia Auditing Limited

- Tên viết tắt: VAAL CO.,LTD

- Trụ sở chính: phòng 07, tầng 2, tòa nhà Ecotec, 7B Nam Quốc Cang, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

ty TNHH Kiểm toán Việt Úc có các văn phòng đặt tại:

- Thủ đô Hà Nội: 30 Nguyễn Văn Ngọc, Phường Ba Đình, Hà Nội

Trang 30

TNHH kiểm toán Việt Úc đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành kiểm toán hiện còn rất mới mẻ

Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc (VAAL) là tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp, cung cấp các dịch vụ chuyên ngành bao gồm kiểm toán, tư vấn và giải pháp doanh nghiệp, tư vấn tài chính, tư vấn kế toán, đào tạo và quản lý nguồn nhân lực cho nhiều loại hình khách hàng có vốn đầu tư trong và ngoài nước

Sau 07 năm thành lập Công ty Kiểm Toán Việt Úc đã tạo được vị thế riêng cho mình trong việc mở rộng thị trường kiểm toán ở Việt Nam nói chung và một số nước châu Á nói riêng Càng ngày càng có nhiều khách hàng đến với VAAL Khách hàng chọn VAAL bởi uy tín và chất lượng làm việc của đội ngũ nhân viên chuyên về kiểm toán có năng lực và tính độc lập VAAL đã phát triển nhanh chóng và có thể sánh ngang với các công ty TNHH khác thành lập trước đó trong cùng lĩnh vực

Với những thành quả đạt được, công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Việt Úc đã vinh dự đạt Cúp vàng cho doanh nghiệp tiêu biểu ngành Kế toán – Thuế - Kế toán năm 2008 do báo Sài Gòn Giải Phóng và Hội Doanh Nhân Việt Nam bình chọn ngày 17/01/2009 tại Dinh Thống Nhất TP Hồ Chí Minh Trong danh sách các công ty kiểm toán đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán 2011_lần 2 (Kèm theo Công văn số 1158/VACPA ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam), Công ty Kiểm toán Việt Úc xếp vị trí thứ 37 trong tổng số 45 công ty

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

3.2.1 Những dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc cung cấp

- Dịch vụ kiểm toán, tư vấn và ghi sổ kế toán

- Dịch vụ tư vấn thuế

- Dịch vụ định giá và giải pháp doanh nghiệp

- Dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn nhân lực

3.2.2 Một số khách hàng tiêu biểu

- Báo tuổi trẻ

- Đài truyền hình Thành Phố Hồ Chí Minh (HTC)

- Đài truyền hình Đồng Nai

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn

Trang 31

- Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia

- Công ty Lotteria (Lotteria Group)

- Bộ phâ ̣n kiểm toán báo cáo tài chính

- Bộ phâ ̣n kiểm toán xây dƣ̣ng

- Bộ phâ ̣n tƣ vấn và đào ta ̣o

- Bộ phâ ̣n di ̣ch vu ̣ kế toán

- Bộ phâ ̣n hành chính quản tri ̣

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của VAAL

Trang 32

Ban giám đốc:

Đứng đầu Ban giám đốc là Giám đốc chi nhánh, là người trực tiếp giao dịch và ký hợp đồng với khách hàng cũng như ký báo cáo kiểm toán Dưới Giám đốc là các trưởng phòng, nhóm trưởng và đội ngũ nhân viên

Phòng kế toán

Thực hiện chức năng kế toán của công ty, như các doanh nghiệp thông thường khác việc xử lý và trình bày thông tin trên báo cáo do phòng kế toán thực hiện

Phòng kiểm toán

Cungcấpdịchvụkiểmtoánbáocáotàichính Kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán và dựa vào đó đánh giá sự trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính Kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán đính kèm với Báo cáo tài chính để tăng tính tin cậy của Báo cáo tài chính

Phòng tư vấn đào tạo

Bên cạnh việc cung cấp các dịchvụ kiểm toán trên thì Công ty còn cung cấp dịch vụ tư vấn và đào tạo cán bộ: Sắp xếp các buổi ho ̣c và các buổi t ập huấn cũng như ta ̣o điều kiê ̣n để nhân viên phát triển, tiếp thu về chuyên môn

Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản

Chủ yếu cung cấp dịch vụ kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản như công trình chống ngâ ̣p thoát nước đô thi ̣ , Công trình xây dựng cầu đường, trường học…

Phòng hành chính

Phòng hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc cũng như quản

lý nhân sự, quản lý lưu trữ hồ sơ, bên cạnh đó, phòng hành chính còn có trách nhiệm trong việc kiểm tra tuân thủ nội quy công ty của nhân viên

3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo khái quát tình hình

và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ, đồng thời phản ánh toàn bộ giá trị về sản phẩm, dịch vụ mà công ty đã thực hiện và phần chi phí tương ứng phát sinh để tạo nên kết quả đó Dưới đây là khái quát tình hình kinh doanh của công ty qua giai đoạn 2011-2013 và sáu tháng đầu năm 2013-

2014

Trang 33

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VAAL giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Số tiền Tỉ lệ(%) Số tiền Tỉ lệ (%) Doanh thu 3.956 5.587 10.457 1.631 41,23 4.870 87,16 Chi phí 2.848 3.743 7.581 895 31,42 3.838 102,53 Lợi nhuận 1.108 1.844 2.876 736 66,45 1.032 55,97

Nguồn: BCKQHĐKD của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc

Qua bảng thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh trên cho thấy doanh thu của công ty tăng mạnh qua ba năm phân tích Năm 2012, có được

sự tin cậy của một số khách hàng cũ và nâng cao uy tín nên một số khách hàng

mới đã tin tưởng và kí hợp đồng với công ty, nên dễ dàng đạt được mức doanh

thu năm 2012 và tăng 1.631 triệu đồng chiếm tỷ lệ 41,23% so với năm 2011

Đặc biệt năm 2013 có sự tăng vượt trội 4.780 triệu đồng so với năm 2012,

tương đương 87,16% Qua tìm hiểu thì được biết nguyên nhân là do trong năm

2013 công ty kí được hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán cho một công ty

về mảng Xây dựng cơ bản với giá trị hợp đồng khá lớn do đó làm cho doanh

thu năm 2013 tăng khá cao

Song song với sự biến động của doanh thu thì chi phí biến động tỉ lệ thuận với doanh thu Trong năm 2012, chi phí tăng lên là do công ty đã tăng

cường thêm cơ sở vật chất để công việc được thuận lợi và hiệu quả hơn cụ thể

là tăng lên 895 triệu đồng chiếm tỷ lệ 31,42% so với năm 2011 Để đảm bảo

hoàn thành hợp đồng đúng hạn trong năm 2013, công ty đã tuyển thêm nhân

viên chính thức và thuê thêm các nhân viên thời vụ để đáp ứng nhu cầu công

việc Từ lý do đó dẫn đến chi phí tăng 3.838 triệu đồng chiếm tỷ lệ 102,53%

Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Trong năm 2012, cùng với sự tăng lên của

doanh thu, chi phí cũng tăng nhưng tăng với tỷ lệ hợp lý, đảm bảo lợi nhuận

của công ty vẫn tăng so với năm 2011 là 736 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 66,45%

Ở năm 2013 công ty mở rộng quy mô công ty để đáp ứng yêu cầu công việc,

mở rộng quan hệ với các khách hàng để tìm và tạo lập mối quan hệ mật thiết

với khách hàng mới, có thêm các chính sách tiền lương, tiền thưởng cho nhân

viên để nhân viên có động lực làm việc với tin thần và trách nhiệm cao nhất

Do chi phí tăng mạnh hơn nhiều so với doanh thu, lợi nhuận vẫn tăng 1.032

Trang 34

triệu đồng chiếm tỷ lệ 55,97% nhưng tỷ lệ tăng vẫn nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng của năm 2012 Với tiêu chí đặt ra là mở rộng mối quan hệ với khách hàng nên với mức lợi nhuận đạt được trong năm là hợp lý

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VAALsáu tháng đầu năm 2013 và sáu tháng đầu năm 2014

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Sáu tháng đầu

năm 2013

Sáu tháng đầu năm 2014

Chênh lệch sáu tháng 2014/2013

Số tiền Tỉ lệ(%)

Nguồn: BCKQHĐKD của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sáu tháng đầu năm

2014, doanh thu của công ty vẫn tăng đều, cụ thể là tăng 1.786 triệu đồng chiếm tỷ lệ 5,17% so với năm 2013 Do công ty đã kí hợp đồng với khách hàng mới làm doanh thu tăng lên Song song đó thì chi phí cũng tăng lên, cụ thể là 1.137 triệu đồng chiếm tỷ lệ 21,28% Nhưng tỷ lệ tăng của chi phí ít hơn

so với tỷ lệ tăng của doanh thu là do công ty đã tiết kiệm được một phần lớn chi phí kiểm toán Thay vì một chuyến đi chỉ kiểm được một khách hàng như năm trước thì trong năm nay trong một chuyến đi công tác, công ty đã thực hiện kiểm toán cho hai, ba công ty khách hàng (nếu thời gian và địa điểm phù hợp), chính vì thế chi phí đi lại đã giảm được rất nhiều Điều đó đã làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên 649 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 28,34% so với năm

2013 Trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn và thách thức như hiện nay, cùng với đó, ngày càng có nhiều công ty kiểm toán được thành lập, việc cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán ngày càng tăng thì việc giữ được mức lợi nhuận tăng lên như vậy là kết quả đáng khích lệ đối với công ty Đây là một thành quả đáng khích lệ cho quá trình hoạt động của Công ty

3.5 THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 3.5.1 Thuận lợi

- Công ty có đội ngũ quản lý trình độ cao, có kinh nghiệm quản lý thực tế nhiều năm trong lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng, thuế và quản trị kinh doanh, kinh nghiệm tư vấn tại các tổ chức quốc tế

Trang 35

- Công ty có một đội ngũ nhân viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, chịu được áp lực công việc, năng động, luôn tìm tòi học hỏi

- Đội ngũ nhân viên của Công ty đoàn kết, hòa đồng, sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm, cùng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp

- Công ty có một số lượng lớn khách hàng cũ trung thành, sẵn sàng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ trong nhiều năm

- Nhờ chất lượng công việc thực tế đạt được luôn luôn đáng tin cậy, nhiều khách hàng mới tìm đến với công ty

- Cơ sở vật chất khá tốt, hầu hết các nhân viên trong công ty đã có máy tính xách tay, nơi làm việc thoáng mát, thoải mái, giúp hiệu quả công việc

được nâng cao, thời gian hoàn thành công việc được rút ngắn

- Sự thiếu hụt nguồn nhân lực trong mùa kiểm toán (từ tháng 12 năm nay đến tháng 4 năm sau)

3.5.3 Phương hướng hoạt động

3.5.3.1 Hoạt động kinh doanh

Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng giải quyết vấn đề dứt điểm đúng niên độ Các lãnh đạo phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập quan hệ với khách hàng và tìm kiếm các khách hàng mới

Do nhu cầu kiểm toán ở các tỉnh thành phố, tỉnh thành phát triển mạnh- nhất là các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và một số tỉnh miền Tây nên VAAL

đã đang và sẽ mở rộng dịch vụ của mình ra các tỉnh đó Đẩy mạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên nghiệp hơn dịch vụ để đón nhận những khách hàng mới và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và hoàn thành kế hoạch đề ra

Với phương châm là luôn mong muốn cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, Công ty cũng như đội ngũ nhân viên không ngừng học hỏi để luôn thích ứng với các thách thức mới, các quy định và luật lệ mới Đồng thời,

Trang 36

VAAL tạo ra cho các nhân viên một môi trường làm việc, khuyến khích sự sáng tạo và cách tiếp cận nhất quán trong việc đáp ứng mọi nhu cầu kinh doanh của khách hàng trong nền kinh tế biến chuyển nhanh chóng của Việt Nam Trong tương lai, VAAL đề ra một số mục tiêu cho chính mình để có thể trở thành một nhà cung cấp dịch vụ cho tất cả các đối tượng khách hàng với đủ loại hình doanh nghiệp, mang đến cho khách hàng một dịch vụ tốt nhất

3.5.3.2 Công tác đào tạo

VAAL tăng cường nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và những lần thực tế làm việc tại công ty khách hàng

VAAL thường xuyên cập nhật thông tin và tài liệu mới nhất trong nước

cũng như ngoài nước nhằm nâng cao đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường 3.5.3.3 Quy trình và chất lượng nghiệp vụ

Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Việt Úc cung cấp các dịch vụ giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài chính,

kế toán theo đúng quy định pháp luật Nhà nước Việt Nam và các nguyên tắc chuẩn mực quốc tế, nhằm đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót, phòng ngừa những rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

3.6 Quy trình kiểm toán chung tại VAAL

(Xem chi tiết tại phụ lục 04)

3.7 Chương trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng của VAAL

3.7.1 Chuẩn bị kiểm toán

3.7.1.1 Tìm hiểu sơ bộ về Khách hàng

Việc khảo sát này được thực hiện cho kiểm toán năm đầu tiên Kiểm toán các năm tiếp theo, kiểm toán viên của công ty chỉ cần dựa vào hồ sơ thường trực cập nhật những thay đổi của đơn vị và dựa vào hồ sơ hiện hành để có những hiểu biết cần thiết về doanh nghiệp Thông thường để tạo thuận lợi trong công việc, tiết kiệm thời gian, chi phí, kiểm toán viên năm trước sẽ tiếp

tục kiểm toán cho khách hàng đó trong những năm kiểm toán tiếp theo

Trang 37

Tìm hiểu sơ bộ tình hình Khách hàng nhằm mục đích chính: Tóm lược tình hình khách hàng bao gồm các thông tin như tên, loại hình, quyết định thành lập, lĩnh vực kinh doanh…của doanh nghiệp

3.7.1.2 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Tính các tỷ số tài chính để thấy được tình phát triển của Công ty khách hàng thông qua các hệ số: hệ sốthanh toán, hệ số đo lường hiệu suất hoạt động,

hệ số khả năng sinh lời

Hệ số thanh toán:

+ Hệ số thanh toán hiện hành

+ Hệ số thanh toán nhanh

+ Hệ số thanh toán bằng tiền

Hệ số hệ số đo lường hiệu suất hoạt động:

+ Vòng quay các khoản phải thu

+ Vòng quay hàng tồn kho

+ Vòng quay vốn lưu động

Hệ số khả năng sinh lời:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản

+ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

3.7.1.3 Xác định các rủi ro của khoản mục Nợ phải thu khách hàng cho từng Khách hàng cụ thể

Tùy vào tình hình thực tế của từng công ty Khách hàng mà KTV cần phải xác định các rủi ro của khoản mục Nợ phải thu khách hàng cho từng Khách hàng cụ thể

3.7.1.4 Xác lập mức trọng yếu

Việc đánh giá tính trọng yếu này thường dựa vào kinh nghiệm của KTV cho từng doanh nghiệp nhất định

Phương pháp xác định mức trọng yếu theo hướng dẫn của công ty:

Mức trọng yếu được xác định là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn sau, hoặc bình quân của các chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận trước thuế 5% - 10% trên lợi nhuận trước thuế

Trang 38

Doanh thu X 0,5% - 1% trên Doanh thu

3.7.2 Thực hiện kiểm toán

3.7.2.1 Tài liệu yêu cầu Khách hàng cung cấp

Trước khi bước vào kiểm toán thực tế trên các sổ sách, các chứng từ thì KTV sẽ trao đổi với Bộ phận kế toán để yêu cầu cung cấp các tài liệu kế toán,

sổ sách và các chứng từ có liên quan đến khoản mục Nợ phải thu Khách hàng

để dễ dàng và thuận tiện cho quá trình kiểm toán

3.7.2.2 Thủ tục chung

Thủ tục 1: Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm

trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Thủ tục 2: Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm

trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng Cân đối phát

sinh và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)

Thủ tục 1: So sánh số dư phải thu Khách hàng bao gồm cả số dư dự

phòng năm nay với năm trước kết hợp với phân tích biến động của doanh thu thuần, dự phòng phải thu khó đòi giữa hai năm

Thủ tục 2: So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu

tiền bình quân năm nay với năm trước để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng (nếu có)

Thủ tục 3: Phân tích tuổi nợ của một số khoản nợ có giá trị lớn, so sánh

với tuổi nợ trung bình các Khách hàng của Doanh nghiệp, thời hạn thanh toán

và giải thích những biến động bất thường

Trang 39

3.7.2.4 Thử nghiệm chi tiết

Tùy theo tình hình thực tế của từng công ty Khách hàng mà KTV xem xét và lựa chọn những thử nghiệm cần thiết và phù hợp (có thể thực hiện ít hoặc nhiều hơn các thử nghiệm sau đây là tùy tình hình thực tế của công ty khách hàng)

Thử nghiệm 1: Thu thập Bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các khoản phải

thu theo từng khách hàng và đối chiếu tổng số phải thu với Bảng Cân đối kế toán

Thử nghiệm 2: Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường

Thử nghiệm 3: Gửi thư xác nhận

Thử nghiệm 4: Kiểm tra các khoản dự phòng nợ khó đòi và chi phí dự

phòng

Thử nghiệm 5: Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của các khoản phải thu

kết hợp với tính đúng kỳ của doanh thu hoặc kiểm tra các khoản thu tiền sau ngày kết thúc năm tài chính

Thử nghiệm 6: Thu thập danh sách các khoản Khách hàng trả tiền trước,

đối chiếu với Sổ Cái, kiểm tra chứng từ, đánh giá tính hợp lý của các số dư Khách hàng trả trước lớn qua việc xem xét lý do trả trước, mức độ hoàn thành giao dịch tại ngày khóa sổ kế toán

Thử nghiệm 7: Kiểm tra, xử lý chênh lệch tỷ giá của các khoản phải thu,

Khách hàng trả trước có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm

Thử nghiệm 8: Kiểm tra việc trình bày các khoản phải thu Khách hàng

và dự phòng (nếu có) trên Báo cáo tài chính

3.7.3 Hoàn thành kiểm toán

- Bảng tổng hợp các sai sót

- Bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán

Trang 40

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ÚC

4.1 CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

- Sản xuất linh phụ kiện bằng kim loại, nhựa, gỗ

- Sản xuất, lắp đặt vách ngăn, cửa đi, cửa sổ bằng kim loại có kính hoặc không kính

 Kỳ kế toán:bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đơn vị sử dụng đồng Việt Nam

(VNĐ) trong khi hạch toán

 Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ Kế toán doanh

nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật kí chung

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Công ty A là khách hàng cũ của công ty nên việc tìm hiểu khách hàng là không cần thiết của KTV, nhưng tác giả muốn có cái nhìn tổng thể về Khách hàng A nên trình bày phần Tìm hiểu sơ bộ về Khách hàng

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Ma trận xác định rủi ro phát hiện - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 2.1 Ma trận xác định rủi ro phát hiện (Trang 16)
Bảng 2.1: Các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 2.1 Các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng (Trang 20)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của VAAL - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của VAAL (Trang 31)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VAAL giai đoạn 2011-2013 - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VAAL giai đoạn 2011-2013 (Trang 33)
Bảng 4.1: Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của Công ty A - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.1 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của Công ty A (Trang 41)
Bảng 4.6: Bảng số liệu tổng hợp của Khách hàng B - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.6 Bảng số liệu tổng hợp của Khách hàng B (Trang 49)
Bảng 4.12: Phân tích tuổi nợ và dự phòng nợ phải thu khó đòi - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.12 Phân tích tuổi nợ và dự phòng nợ phải thu khó đòi (Trang 60)
Bảng 4.14: Thuyết minh Báo cáo tài chính (tóm tắt) - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.14 Thuyết minh Báo cáo tài chính (tóm tắt) (Trang 63)
Bảng 4.16: Gửi thƣ xác nhận đến khách hàng - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.16 Gửi thƣ xác nhận đến khách hàng (Trang 69)
Bảng 4.17: Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường và đối chiếu với các chứng từ  gốc. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.17 Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường và đối chiếu với các chứng từ gốc (Trang 70)
Bảng 4.19: Bảng các nghiệp vụ trước ngày kết thúc niên độ. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.19 Bảng các nghiệp vụ trước ngày kết thúc niên độ (Trang 75)
Bảng 4.20: Bảng các nghiệp vụ sau ngày kết thúc niên độ. - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.20 Bảng các nghiệp vụ sau ngày kết thúc niên độ (Trang 76)
Bảng 4.23: Bảng Thuyết minh Báo cáo tài chính - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng 4.23 Bảng Thuyết minh Báo cáo tài chính (Trang 79)
Bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
Bảng t ổng hợp kết quả sau kiểm toán (Trang 84)
Phụ lục số 07: Bảng kê chi tiết số dƣ cuối kỳ của Khách hàng A - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán việt úc (vaal)
h ụ lục số 07: Bảng kê chi tiết số dƣ cuối kỳ của Khách hàng A (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w