KHOA KINH TẾ - QTKD LÊ THÁI BÌNH MSSV/HV: 4115376 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA N
Trang 1KHOA KINH TẾ - QTKD
LÊ THÁI BÌNH
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
PHÍA NAM (AASCs)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế toán - Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302
Tháng 12-Năm 2014
Trang 2KHOA KINH TẾ - QTKD
LÊ THÁI BÌNH MSSV/HV: 4115376
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
PHÍA NAM (AASCs)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LƯƠNG THỊ CẨM TÚ
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Kính thưa Quý Thầy Cô!
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ và sự chỉ dẫn tận tình của các Thầy, Cô tại trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu và hình thành cho bản thân những kỹ năng giúp em rất nhiều trong thực tế làm việc sau này Em xin chân thành gửi lời cám ơn tới Quý Thầy, Cô
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Lương Thị Cẩm Tú, người
trực tiếp hướng dẫn, cô luôn tận tình giúp đỡ, sữa chữa đóng góp ý kiến để em
có thể hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn Quý lãnh đạo Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán Phía Nam, các Anh/Chị trong Công ty,
đặc biệt là Cô Trịnh Anh Đào đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập tại Công ty, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận thực tế kiểm toán cùng Công ty và tận tình chỉ dẫn em hoàn chỉnh luận văn này
Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian, đề tài không tránh khỏi sai sót, hạn chế Vì vậy, em kính mong sự góp ý quý báu từ Quý Thầy Cô, Anh/Chị tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán Phía Nam để đề tài em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, Quý Anh/Chị làm việc tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán
và Kiểm toán Phía Nam dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác và cuộc sống
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
LÊ THÁI BÌNH
Trang 4TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
LÊ THÁI BÌNH
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH THU 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Phân loại 3
2.1.3 Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán đối với doanh thu 3
2.1.4 Hệ thống tài khoản của khoản mục doanh thu 5
2.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 5
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 12
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 12
2.3 KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 12
2.3.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán 12
2.3.2 Đặc điểm của khoản mục doanh thu 14
2.3.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu 15
2.3.4 Những rủi ro thường gặp trong khi kiểm toán khoản mục doanh thu 15
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 16
2.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá 16
Trang 8CHƯƠNG 3 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM –
AASCs 17
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY AASCs 17
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
3.1.2 Quy mô hoạt động công ty 18
3.1.3 Các dịch vụ công ty AASCs cung cấp 19
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 20
3.1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 22
3.1.6 Thuận lợi, khó khăn, phương châm hoạt động và định hướng phát triển 24
3.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AASCs 26
3.2.1 Kế hoạch kiểm toán 26
3.2.2 Thực hiện kiểm toán 29
3.2.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 29
3.3 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AASCs 31
3.3.1 Kế hoạch kiểm toán 31
3.3.2 Thực hiện kiểm toán 32
3.3.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 35
CHƯƠNG 4 - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AASCs 36
4.1 CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN 36
4.1.1 Kế hoạch kiểm toán 36
4.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán 37
4.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán 38
4.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 45
4.2.1 Tại khách hàng ABC 45
4.2.2 Tại khách hàng XYZ 55
4.3 HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 63
4.3.1 Tại khách hàng ABC 63
4.3.2 Tại khách hàng XYZ 64
Trang 94.4 SO SÁNH CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG GIỮA HAI
KHÁCH HÀNG 65
4.4.1 So sánh các thủ tục kiểm toán được áp dụng giữa hai khách hàng Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 5 - ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AASCs 66
5.1 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY AASCs 66
5.1.1 Đánh giá chung 66
5.1.2 Ưu điểm 67
5.1.3 Nhược điểm 68
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 68
5.2.1 Đối với giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 68
5.2.2 Đối với giai đoạn thực hiện kiểm toán 70
5.2.3 Đối với giai đoạn hoàn thành kiểm toán 71
CHƯƠNG 6 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
6.1 KẾT LUẬN 72
6.2 KIẾN NGHỊ 73
6.2.1 Đối với công ty AASCs 73
6.2.1 Đối với cơ quan Nhà Nước 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC I
PHỤ LỤC II
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 - Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011-201 23
Bảng 3.2 - Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013 24
Bảng 4.1 - Bảng phân tích các tỷ số sinh lợi của công ty TNHH ABC 41
Bảng 4.2 - Bảng phân tích các tỷ số sinh lợi của công ty CP XYZ 43
Bảng 4.3 - Bảng phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH ABC 47
Bảng 4.4 - Bảng phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH ABC 49
Bảng 4.5 - Bảng tổng hợp kết quả đối chiếu doanh thu trên sổ sách và tờ khai VAT của công ty TNHH ABC 52
Bảng 4.6 - Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra phát sinh đối ứng tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH ABC 53
Bảng 4.7 - Bảng phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty CP XYZ 57
Bảng 4.8 - Bảng phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty CP XYZ 58
Bảng 4.9 - Bảng tổng hợp kết quả đối chiếu doanh thu trên sổ sách và tờ khai VAT của công ty CP XYZ 60
Bảng 4.10 - Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra phát sinh đối ứng tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty CP XYZ 61
Bảng 4.11 - Biểu chỉ đạo khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty TNHH ABC 64
Bảng 4.12 - Biểu chỉ đạo khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty CP XYZ 64
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 - Sơ đồ tổ chức công ty AASCs 18
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BCKT: Báo cáo kiểm toán
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Được chính thức phát triển từ năm 1991, kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh Kiểm toán thông qua hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra đánh giá về độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính để có thể phát hành một báo cáo tài chính có chất lượng Bên cạnh đó, hoạt động kiểm toán cũng góp phần nâng cao năng lực quản lý hiệu quả nền kinh tế từ đó thu hút hoạt động đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước
Đối với doanh nghiệp, Doanh thu đóng vai trò quan trọng, cho thấy năng lực hoạt động cũng như quy mô của doanh nghiệp Doanh thu là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, công tác hạch toán đối với các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu cần được ghi chép đúng đắn cũng như tính toán chính xác Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần quản lý và thực hiện tốt các chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như công tác thu nợ để đảm bảo khả năng tài chính của mình Song song đó, doanh thu thường có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng đáng kể cũng như tính nhạy cảm với gian lận, nên nếu xảy ra sai phạm đối với khoản mục này sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến toàn bộ báo cáo tài chính Vì thế, việc kiểm toán doanh thu đóng vai trò quan trọng và rất cần thiết trong kiểm toán báo cáo tài chính
Là một công ty có vị thế và kinh nghiệm trong hoạt động cung cấp dịch
vụ tài chính nói chung, kiểm toán nói riêng Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán kiểm toán phía nam đang ngày càng nâng cao năng lực của mình
để hoạt động kiểm toán trở nên hoàn thiện hơn, báo cáo kiểm toán chất lượng tốt hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, em quyết định chọn
đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH tư vấn kế toán kiểm toán phía nam – AASCs”
(sau đây gọi tắt là công ty AASCs) để làm luận văn tốt nghiệp
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là mô tả và đánh giá quy trình thực hiện kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụđược áp dụng tại công ty AASCs Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán của công ty AASCs
- Trên cơ sở các hạn chế còn tồn tại, đề ra các giải pháp kiến nghị đối với hoạt động kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty AASCs
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán
và kiểm toán phía nam – AASCs (29 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh) Bên cạnh đó, được sự trợ giúp của Quý công ty, người viết cũng đã được tham gia kiểm toán thực tế ở một số công ty khách hàng
1.3.2 Thời gian
Số liệu được dùng để nghiên cứu, phân tích được thu thập từ thực tế kiểm toán công ty TNHH ABC và công ty CP XYZ năm tài chính 2013 và hồ
sơ kiểm toán năm tài chính 2012 được kiểm toán bởi công ty AASCs
Thời gian thực hiện đề tài tại công ty AASCs và nghiên cứu luận văn từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu tại công ty AASCs
Do yếu tố đặc thù của nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến khách hàng đã được điều chỉnh để đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin cho khách hàng và công ty AASCs
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH THU
2.1.1 Khái niệm
Theo chuần mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 định nghĩa:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài
chính khác của doanh nghiệp
2.1.3 Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán đối với doanh thu
1 Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan
2 Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
3 Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Trang 16- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
4 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
5 Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
6 Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
7 Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
8 Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
Trang 172.1.4 Hệ thống tài khoản của khoản mục doanh thu
2.1.4.1 Hệ thống tài khoản
Loại Tài khoản 5 - Doanh thu có 6 tài khoản, chia thành 3 nhóm:
Nhóm TK 51 - Doanh thu, có 03 tài khoản:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ;
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Nhóm TK 52 - Có 01 tài khoản:
- Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Nhóm TK 53 - Có 02 tài khoản:
- Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại;
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
2.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Công việc chuẩn bị kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu
và tính hiệu quả của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, tức giúp giới hạn rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm tra
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán
2.2.1.1 Tiền kế hoạch
Là quá trình tiếp cận để thu thập những thông tin về khách hàng nhằm giúp kiểm toán viên tìm hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá rủi ro và khả năng phục vụ, cũng như các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán …Thông qua đó, kiểm toán viên sẽ kí hợp đồng kiểm toán với khách
hàng nếu chấp nhận được
a) Tiếp cận khách hàng
Theo đoạn 12 VSA 220-Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán- có nêu: “… Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán và tính chính trực của Ban quản lí khách hàng”
Do vậy, khi được mời kiểm toán, đẻ tránh rủi ro, doanh nghiệp kiểm toán
sẽ phân công cho những kiểm toán viên nhiều kinh nghiệm để nghiên cứu về
Trang 18khách hàng, đánh giá khả năng đảm nhận công việc, dự kiến về thời gian và phí kiểm toán để quyết định việc kí hợp đồng
b) Phân công kiểm toán viên
Căn cứ đoạn 12 của VSA 220-Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán-quy định: “Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế” Dựa trên quy định này, doanh nghiệp kiểm toán có các chính sách luân chuyển kiểm toán viên tránh việc quen thuộc với khách hàng, dẫn đến ỷ lại vào tâm lí và kiểm tra theo lối mòn làm mất đi tính khách quan và độc lập
c)Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Sau khi xem xét, nhận thấy có thể tiếp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên sẽ trao đổi, thỏa thuận với khách hàng một số vấn đề:
Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia
kí kết Gồm các điều khoản, điều kiện thực hiện hợp đồng cũng như xác định trách nhiệm, quyền hạn, mục tiêu của các bên tham gia, xác định thời gian
kiểm toán và phí kiểm toán…
- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Tìm hiểu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng và đặc điểm cơ bản về tình hình kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng
Thu thập và nghiên cứu tài kiệu về tình hình kinh doanh
Trang 19- Điều lệ công ty và giấy phép thành lập
- Báo cáo tài chính và các báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và một vài năm trước
- Các biên bản hợp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị (hay Hội đồng thành viên) và Ban giám đốc
- Các hợp đồng cam kết quan trọng
- Các nội quy chính sách của khách hàng
- Các tài liệu khác
Tham quan đơn vị
- Tiếp cận và quan sát về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội
bộ
- Quan sát thực tế đối với các phương tiện kinh doanh
- Qua những ghi nhận khi quan sát giúp kiểm toán viên sơ bộ đánh giá về kiểm soát nội bộ
Phỏng vấn
Kiểm toán viên có thể yêu cầu đơn vị cử người có thẩm quyền để trình bày về tình hình của đơn vị Trực tiếp trao đổi với các cán bộ chủ chốt tại các đơn vị trong quá trình quan sát Thông qua đó, đánh giá sơ bộ về năng lực,
phẩm chất của đội ngũ nhân viên đơn vị, gián tiếp đánh giá kiểm soát nội bộ
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
- Lập bảng so sánh
- Tính các tỷ số: tỷ số thanh khoản, tỷ số cơ cấu tài chính, tỷ số hoạt động, tỷ số lợi nhuận…
- Xem xét các quan hệ bất thường
- So sánh và ghi nhận các biến động tuyệt đối lớn
- So sánh và ghi nhận các xu hướng biến động bất thường
- So sánh và ghi nhận quan hệ bất thường giữa các tỷ số
Qua phân tích sơ bộ có thể phát hiện những khu vực rủi ro, giả thiết về tính hoạt động liên tục làm cơ sở để kiểm toán viên quyết định có cần thực hiện các thủ tục xác minh cần thiết không
Trang 20 Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ
Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị có ảnh hưởng rất lớn đối với công việc của kiểm toán viên Thông qua nó kiểm toán viên đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của kiểm soát nội bộ cũng như của từng bộ phận, từng khoản mục để hình dung về khối lượng và độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm toán Từ đó xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế thủ tục kiểm toán, dự kiến thời gian, nhân lực và chương trinh kiểm toán phù hợp Trình tự nghiên cứu gồm:
b) Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
- Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị (nếu có)
- Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát, nhân viên khác
- Kiểm tra các loại tài liệu và sổ sách
- Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành của chúng trong thực tiễn
Kết quả thu được từ tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ được kiểm toán viên lập thành hồ sơ kiểm toán dưới dạng bảng Gồm:
Bảng tường thuật: là sự mô tả bằng văn bản về hệ thống kiểm soát nội
bộ của đơn vị Cần trình bày đầy đủ bốn điểm sau:
- Nguồn gốc của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống
- Tất cả các quá trình đã xảy ra
- Sự luân chuyển mọi chứng từ, sổ sách trong hệ thống
- Nêu rõ các hoạt động kiểm soát cần thiết để giúp cho quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát
Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ: là bảng liệt kê nhiều câu
hỏi đã được chuẩn bị trước về các quá trình kiểm soát trong từng lĩnh vực, kể
cả môi trường kiểm soát
Lưu đồ: mô tả hệ thống bằng hình vẽ các quá trình xử lí dữ liệu, các
hoạt động cơ bản trong quy trình Là công cụ hữu hiệu trong phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát: là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Khi đánh giá, kiểm toán viên thường dự kiến ở mức cao nhất có thể, bổ sung bằng
Trang 21chứng từ các thử nghiệm kiểm soát để đi đến kết luận chính thức về mức rủi ro kiểm soát
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát: nhằm thu thập bằng
chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ Chỉ thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi đánh giá sơ bộ rủi
ro kểm soát được đánh giá thấp hơn mức tối đa
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thay đổi những thử nghiệm cơ bản
đã dự kiến: sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, dựa trên kết quả thử
nghiệm kiểm toán viên kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị có hiệu quả hay không, xem xét nguyên nhân sai phạm để hạn chế hay thu hẹp các thử nghiệm cơ bản Bước này cũng chỉ thực hiện khi đáng giá sơ bộ rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa
2.2.1.3 Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
a) Xác lập mức trọng yếu
Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của thông tin Mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính và mức độ từng khoản mục
- Ở mức độ tổng thể của báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần phải ước tính toàn bộ sai lệch có thể chấp nhận được để đảm bảo rằng báo cáo tài chính không có sai lệch trọng yếu Mức trọng yếu tổng thể thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm so với tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận theo xét đoán dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên Tùy vào mục đích sử dụng mà kiểm toán viên xác lập mức trọng yếu dựa trên các chỉ tiêu phù hợp
- Đối với từng khoản mục, mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của khoản mục Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính Có thể xác lập mức trọng yếu bằng cách phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục ( ít được sử dụng vì các sai lệch
có thể bù trừ cho nhau và cũng không đồng thời cùng xảy ra ở mọi khoản mục) hoặc nhiều kỹ thuật phân tích khác nhau như nhân mức trọng yếu tổng thể cho một hệ số (thường là 1,5 – 2) trước khi phân bổ, hay có thể xác định bằng một tỷ lệ phần trăm của mức trọng yếu tổng thể (chẳng hạn 50 – 75%)
b) Đánh giá rủi ro kiểm toán
Theo VSA 400 – Đáng giá rủi ro và kiểm soát nội bộ trình bày như sau:
Rủi ro kiểm toán (Audit risk): là rủi ro do kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
Trang 22 Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng
từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát (Control risk): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu
trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
Rủi ro phát hiện (Detection risk): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu
trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã không phát hiện được
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Mối quan hệ giữa các rủi ro có thể xác định theo công thức sau:
AR = IR x CR x DR hoặc DR = AR / (IR x CR)
Rủi ro tiềm tàng được đáng giá là cao khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực có thay đổi nhanh về kĩ thuật, do sự nhạy cảm của các khoản mục trên báo cáo tài chính với sai sót, gian lận, do năng lực, sự trung thực của nhà quản lí
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ gặp sai sót hoặc được thiết kế quá chi tiết, phức tạp dẫn đến không thực hiện tốt, hay do nhân sự bị luân chuyển thường xuyên hoặc thiếu đào tạo nhân viên Rủi ro phát hiện được đánh giá là cao khi nội dung, thời gian, phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đã được thực hiện chưa đủ để đánh giá, hay có thể
vì kiểm toán viên đã lựa chọn và áp dụng phương pháp kiểm toán không phù hợp, giải thích sai hoặc nhận định sai về kết quả kiểm tra
Trang 23Ma trận xác định rủi ro phát hiện được đề cập trong VSA 400 như sau:
Bảng 1.1 - Bảng ma trận xác định rủi ro phát hiện
Trung bình Thấp Trung bình Cao
2.2.1.4 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Theo VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán có nêu rõ:”Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả” Việc xây dựng kế hoạch kiểm toán bao gồm:
a) Kế hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và
phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán (đoạn 4 VSA 300) Kế hoạch chiến lược chỉ được lập cho các cuộc kiểm toán có quy mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm theo quy định của VSA 300 – đoạn 13
b) Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến
lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến (đoạn 5 VSA 300)
Kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm các nội dung sau:
- Hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động của khách hàng
- Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trang 24- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
- Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
- Các vấn đề khác như:
+ Khả năng đảm bảo giả định hoạt động liên tục được tôn trọng + Sự hiện hữu của các bên liên quan, những vấn đề tồn tại trong kì kiểm toán trước…
+ Các điều khoản của hợp đồng kiểm toán, trách nhiệm pháp lí của các bên
+ Lịch trình thực hiện hợp đồng kiểm toán
c) Chương trình kiểm toán: Là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán
viên và trợ lí kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm
vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể về thời gian ước tính cho từng phần hành (đoạn 6 VSA 300) Thiết lập được một chương trình kiểm toán phù hợp sẽ giúp kiểm toán viên thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp với chi
phí và thời gian kiểm toán hợp lí
2.2.2 Thực hiện kiểm toán
Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán
Khi kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm
toán để đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính
2.3 KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.3.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán
Trong kiểm toán BCTC, mỗi khoản mục có tầm quan trọng riêng nhưng đối với khoản mục thu nhập nói chung và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng thì nó lại là một khoản mục trọng yếu cần sự chú trọng đặc biệt của KTV
Thu nhập là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nó là bước đệm để nhắm đến đích cuối cùng đối với bất cứ một doanh nghiệp hoạt động vì mục đích lợi nhuận
Trang 25Doanh thu thuầnTài sản cố địnhHiệu quả sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuầnTổng tài sảnVòng quay tài sản =
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị sai lệch vì những lý do sau:
- Doanh thu thể hiện tình hình hoạt động và quy mô của một doanh nghiệp và đôi khi nó còn xem là cơ sở đánh giá thành tích, nên khoản mục doanh thu dễ bị thổi phòng để tăng lợi nhuận so với thực tế
- Việc ghi nhận doanh thu liên quan tới việc ghi nhận một khoản thuế giá trị gia tăng phải nộp nhà nước, điều này có thể làm doanh thu có khả năng bị khai thiếu để doanh nghiệp trốn thuế
- Trong kỳ, các nghiệp vụ tạo doanh thu phát sinh nhiều và có giá trị lớn nên rất dễ bị biển thủ và do đó doanh thu không được phản ánh trung thực
- Việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu nhiều khi đòi hỏi sự xét đoán, ví dụ như doanh thu đối với lĩnh vực xây dựng, hay doanh thu cung cấp các dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ
- Thêm vào đó khoản mục doanh thu có mối liên hệ chặt chẽ với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, người viết xin đơn cử:
+ Doanh thu bán hàng thu tiền ngay - Tiền
+ Doanh thu bán chịu - Nợ phải thu khách hàng
+ Doanh thu - thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Doanh thu còn ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ nếu doanh nghiệp lập báo cáo này theo phương pháp gián tiếp
Trang 26Vì thế, có thể thấy rằng doanh thu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong kiểm toán BCTC và cũng cần thận trọng đúng mức khi kiểm toán khoản mục này
2.3.2 Đặc điểm của khoản mục doanh thu
2.3.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản được giảm trừ và doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ đối với doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, doanh thu này không bao gồm thuế giá trị gia tăng
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã khấu trừ các khoản được giảm trừ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả, thuấ tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ (nếu có) Riêng đối với các doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế giá trị gia tăng đầu
ra được tính vào doanh thu bán hàng nhưng sau đó được đưa vào trong các khoản được giảm trừ để loại khỏi doanh thu thuần (Tài liệu tham khảo số 1,
Trang 527)
2.3.2.2 Doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Các khoản thu nhập được tính vào doanh thu này bao gồm:
- Tiền lãi là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng
…
- Tiền bản quyền là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản, như bằng sáng chế nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi tính…
- Cổ tức và lợi nhuận được chia là số tiền lợi nhuận được phân phối từ việc nắm giữ cổ phiếu và góp vốn
Trang 27- Doanh thu hoạt động tài chính khác gồm có thu nhập về hoạt động đầu
tư mua bán chứng khoán, về chuyển nhượng hoặc cho thuê cơ sở hạ tầng, lãi
do bán ngoại tệ, do chênh lệch tỷ giá… (Tài liệu tham khảo số 1, Trang 533) 2.3.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu
- Các khoản thu nhập và chi phí được ghi nhận phải thật sự phát sinh và thuộc về đơn vị ( Phát sinh)
- Mọi khoản thu nhập và chi phí phát sinh đều được ghi nhận (Đầy đủ)
- Thu nhập và chi phí được tính toán chính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái (Ghi chép chính xác)
- Thu nhập và chi phí được phản ánh đúng số tiền (Đánh giá)
- Thu nhập và chi phí được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ (Trình bày và công bố) (Tài liệu tham khảo số 1, Trang 526)
2.3.4 Những rủi ro thường gặp trong khi kiểm toán khoản mục doanh thu
2.3.4.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, khoản mục này là đối tượng cảu nhiều sai phạm dẫn đến báo cáo tài chính bị sai lệch vì những lý
do sau:
Trong nhiều trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán
Doanh thu có quan hệ rất mật thiết với kết quả lãi lỗ, nên những sai lệch
về doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và không hợp lý
Tại nhiều đơn vị, doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích, nên chúng có khả năng bị thổi phòng cao hơn thực tế
Tại Việt Nam do doanh thu có mối quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia tăng đầu ra nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay tránh thuế (Tài liệu tham khảo số 1, Trang 528)
2.3.4.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính đa dạng cả về chủng loại và phương pháp
xử lý của kế toán về thời điểm ghi nhận, giá trị ghi nhận…Mặt khác, đối với nhiều đơn vị, doanh thu này không gắn với mục đích kinh doanh chủ yếu của
Trang 28đơn vị mà chỉ phát sinh trong một số tình huống nhất định Do đó luôn tồn tại khả năng việc ghi chép các khoản này không phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán, hoặc chúng bị phân loại sai.(Tài liệu tham khảo số 1, Trang 534)
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
Đề tài được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động kế toán, đặc biệt là hoạt động kiểm toán BCTC như: + Luật Kế toán Việt Nam
+ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
+ Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực của Bộ Tài Chính
Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu Phỏng vấn các Quý anh chị làm việc tại công ty AASCs
Trực tiếp tham gia kiểm toán tại công ty khách hàng
Xem xét hồ sơ kiểm toán
Ngoài ra, người viết còn thu thập các thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu có sẵn trong và ngoài nước về các nội dung liên quan đến đối tượng nghiên cứu, qua sách báo, tài liệu, Internet…
2.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá
- Mục tiêu cụ thể 1: Sử dụng phương pháp thống kê, đối chiếu, đánh giá
và phân tích trên cơ sở định lượng, định tính các dữ liệu và số liệu thu thập được trong quá trình kiểm toán tại công ty khách hàng để hoàn thành hoạt động kiểm toán Doanh thu
- Mục tiêu cụ thể 2: Sử dụng phương pháp phân tích và so sánh giữa quy
trình kiểm toán Doanh thu đã được công ty AASCs thực hiện với chuẩn mực kiểm toán và chương trình kiểm toán mẫu theo VACPA hướng dẫn Sau đó tổng hợp, nhận xét và đánh giá những ưu điểm hoặc những hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán của công ty AASCs
- Mục tiêu cụ thể 3: Từ các kết quả đã thu thập ở trên, sử dụng phương
pháp biện luận để đưa các giải pháp, kiến nghị đối với những mặt còn hạn chế trong quy trình kiểm toán Doanh thu của công ty AASCs
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
PHÍA NAM – AASCs
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY AASCs
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Cùng với xu hướng phát triển và hội nhập thế giới, kiểm toán đã trở thành một lĩnh vực tất yếu đối với nền kinh tế Với Việt Nam, từ sau khi chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã có nhiều bước tiến đáng kể Ngày càng nhiều công ty nước ngoài đầu tư vào nước ta song song đó nhu cầu kiểm toán cũng ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu theo luật đầu tư nước ngoài, các chương trình tín dụng, phát triển hay viện trợ Quốc tế Bên cạnh đó sự phát triển của thị trường chứng khoán và xu hướng cổ phần hóa đòi hỏi phải có dịch vụ kiểm toán độc lập Ngày 13/5/1991, theo giấy phéo số 957/PPLT của thủ tướng chính phủ,
Bộ Tài chính đã kí quyết định thành lập 2 công ty: Công ty kiểm toán Việt Nam với tên VACO (quyết định 165-TC/QĐ/TCCB) và công ty kiểm toán Việt Nam với tên ASC (quyết định 164-TC/QĐ/TCCB) Sau này đổi tên thành công ty dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán – AASC (quyết định 639-TC/QĐ/TCCB ngày 14/9/1993) Có thể nói sự ra đời và hoạt động có hiểu quả của VACO và AASC đã đánh dấu sự khởi đầu tốt đẹp của dịch vụ KTĐL ở Việt Nam
Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán phía nam
có tên tiếng anh Southern Auditing and Accounting financial consulting services (AASCs) được chuyển đổi từ công ty AASC chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh theo quyết định số 1407/QĐ-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2009, AASCs chính thức trở thành thành viên độc lập duy nhất ở châu Á Thái Bình Dương của hiệp hội kiểm toán Quốc
tế JHI (Jeffrey Henry International)
Nguyên tắc hoạt động của AASCs: độc lập, khách quan trung thực và bảo mật, tuân thủ các quy định của pháp luật, các Chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành cũng như các Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế
Tổng giám đốc: Đỗ Khắc Thanh
Trang 30Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Quận 1 TP Hồ Chí Minh
(Nguồn: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam) 3.1.2.2 Đội ngũ chuyên gia
Tổng số nhân viên của công ty là trên 100 người có trình độ chuyên môn cao, trong đó có 26 kiểm toán viên được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ hành nghề kiểm toán Bên cạnh đó, công ty ASCSs cũng có một đội ngũ cộng tác viên giàu kinh nghiệm, học vị cao như tiến sỹ, thạc sỹ là các chuyên gia với kinh nghiệm và chuyên môn cao Hằng năm công ty AASCs thường kết hợp với các Tổ chức kiểm toán trong và ngoài nước để đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm toán viên
Phòng kiểm toán 3
Phòng kiểm toán 4
Phòng kiểm toán 4
Phòng kiểm toán 5
Phòng kiểm toán 5
Phòng kiểm toán
& quan
hệ Quốc tế
Phòng kiểm toán
& quan
hệ Quốc tế
Phòng kiểm soát chất lượng
Phòng kiểm soát chất lượng
Phòng hành chính
Phòng hành chính
Phòng kế toán
Phòng kế toán
Hình 3.1 - Sơ đồ tổ chức công ty AASCs
Trang 313.1.2.3 Quan hệ với khách hàng
Công ty AASCs luôn duy trì mối quan hệ thường xuyên với khách hàng sẵn sàng giải đáp thỏa đáng mọi thắc mắc của khách hàng và cung cấp các văn bản pháp quy về Luật doanh nghiệp, Luật thuế, chính sách quản lý kinh tế, tài chính, các Chuẩn mực kế toán và kiểm toán…nhằm giúp cho các doanh nghiệp hiểu, áp dụng và tuân thủ đúng pháp luật, chế độ và chính sách phù hợp với hoạt động của mình
Với bề dày hoạt động từ khi còn là một chi nhánh của công ty AASC, AASCs đã không ngừng phát triển với một số lượng khách hàng đông đảo trong mọi lĩnh vực và ngành nghề Hiện tại công ty AASCs đang cung cấp dịch vụ cho gần 1000 khách hàng trong đó có trên 40 công ty đang niêm yết trên thị trường chứng khoán
3.1.3 Các dịch vụ công ty AASCs cung cấp
3.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán
Kiểm toán BCTC doanh nghiệp là một trong những thế mạnh của Công
ty, hoạt động này đã có sự phát triển không ngừng cả về mặt số lượng và chất lượng Bên cạnh đó công ty còn clung cấp một loạt các dịch vụ kiểm toán khác như:
- Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế và dịch vụ quyết tooán thuế
- Kiểm toán các quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
- Kiểm toán quyết toán dự án
- Kiểm toán thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
- Rà soát phân tích, cải tổ, hợp lý hóa bộ máy kế tooán – tài chính đã có sẵn
- Tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy trình về việc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khóa sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư…theo luật định
Trang 32- Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán tài chính
- Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán
3.1.3.4 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa
Giai đoạn 2003 – 2004 đã đánh dấu bước phát triển của công ty AASCs trong hoạt động cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa Công ty AASCs đã cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thuộc
Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các thành viên của Tổng công ty Lương thực Miền nam, Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Vinaconex…và đã được đông đảo khách hàng trên khắp cả nước tín nhiệm Trong những năm tới, theo yêu cầu của hội nhập và phát triển, công ty AASCs sẽ không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ và cung cấp cho khách hàng những dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp tốt nhất và tư vấn những phương pháp tối ưu nhằm giúp khách hàng gặt hái được nhiều thành công trong kinh doanh
3.1.3.5 Các dịch vụ khác của AASCs
Công ty AASCs đã thực hiện chỉ dẫn, giải thích và cung cấp các văn bản pháp quy về chủ trương, chế độ và các quy định về quản lý kinh tế tài chính,
kế toán nhằm giúp cho các doanh nghiệp áp dụng đúng các quy chế tài chính
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
3.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán của công ty AASCs gồm 5 nhân viên trong đó có 1 nhân viên kế toán – thay quyền kế toán trưởng, 3 kế toán viên phụ trách và 1 thủ quỹ
Phòng kế toán không có sự phân công cụ thể, người nhập liệu các nghiệp
vụ kinh tế có thể là một trong các nhân viên kế toán.Sau khi chứng từ kế toán
đã được nhập liệu sẽ được đánh dấu “đã nhập” để tránh việc nhập dữ liệu
Trang 33trùng lắp.Tuy nhiên, quyền hạn truy cập phần mềm thì nhân viên kế toán – thay quyền kế toán trưởng sẽ nắm quyền kiểm soát toàn bộ hệ thống cũng như chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và Hội đồng thành viên
3.1.4.2 Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty AASCs áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và các chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5)
3.1.4.3 Hình thức kế toán
Công ty AASCs áp dụng hình thức kế toán máy – công việc kế toán được thực hiện trên một phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ - Có để nhập dữ liệu máy tính Các thông tin được
tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp - sổ Cái và các sổ có liên quan
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và đảm bảo chính xác theo các thông tin đã được nhập Nhân viên kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu kế toán với BCTC sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
3.1.4.4 Quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty
Sau khi “Báo giá” của công ty được gửi đến khách hàng, nếu khách hàng thấy mức giá là hợp lý thì hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán.Việc
Trang 34thực hiện kiểm toán được tiến hành ở văn phòng của công ty khách hàng.Tiếp theo, KTV sẽ gửi khách hàng bút toán điều chỉnh, dự thảo báo cáo kiểm toán nếu khách hàng chấp nhận những bút toán điều chỉnh của KTV Công việc của KTV được hoàn tất bằng việc phát hành báo cáo kiểm toán Sau đó, hóa đơn
và biên bản thanh lý hợp đồng được gửi đến khách hàng, lúc này doanh thu sẽ được kế toán ghi nhận
Báo giá của công ty sẽ do nhóm trưởng thực hiện kiểm toán đề nghị trực tiếp với khách hàng Trưởng nhóm sẽ dựa trên kinh nghiệm thực tế đánh giá
về quy mô công ty khách hàng, mức độ rủi ro của hợp đồng, độ phức tạp của công việc sẽ tiến hành cũng như số nhân sự cần được phân công thực hiện kiểm toán…Trong trường hợp khách hàng có quy mô quá lớn, chưa từng được kiểm toán trước đây thì việc định giá hợp đồng kiểm toán sẽ được bàn luận với Ban giám đốc
3.1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh
3.1.5.1 Thành tựu
Từ năm 2009, công ty AASCs được Hiệp hội Quốc tế JHI cung cấp tài liệu, thông tin hỗ trợ kỹ thuật, huấn luyện đào tạo nghiệp vụ, giới thiệu khách hàng, được sử dụng tên của JHI trong các hoạt động nghề nghiệp và hợp tác trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng…
Vào ngày 12/09/2010 công ty AASCs vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín” 2 năm liêp tiếp (2009 và 2010) do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB), tạp chí Chứng khoán Việt Nam - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp cùng các cơ quan trong cả nước tổ chức, phát động và bình chọn
Theo quyết định số 656/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2011 được ký bởi Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, có ba công ty kiểm toán và mười hai cá nhân
đã được trao tặng bằng khen Ông Tạ Quang Tạo - Chủ tịch hội đồng thành viên – công ty AASCs đã được tặng bằng khen.Giải thưởng này nhằm ghi nhận những gì đóng góp to lớn của các công ty và thành tích các cá nhân trong
sự phát triển của nghề kiểm toán độc lập tại Việt Nam cho giai đoạn 2006 –
2010
Theo VACPA, công ty AASCs là một trong mười công ty kiểm toán độc lập lớn nhất Việt Nam với số lượng KTV hiện tại là 26 người
Trang 353.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
a) Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 3.1- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013
Được biết trong năm 2012 công ty giảm về số lượng và giá trị các hợp đồng
kiểm toán Đến năm 2013 chứng kiến sự vươn lên của công ty AASCs khi lợi
nhuận tăng 49,319,865 đồng với tỷ lệ ấn tượng 24,70% so với năm 2012 cùng
với đó doanh thu năm 2013 cũng tăng đáng kế 675,385,208 đồng Trong năm
2013 công ty AASCs đã ký kết được thêm nhiều hợp đồng kiểm toán mới
trong đó có cả những công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Với tổng tài sản ở mức khá cao hơn 27 tỷ đồng đối với lĩnh vực dịch vụ
kế toán và kiểm toán, điều này đã cho thấy quy mô cũng như vị thế của công
ty AASCs so với các công ty cùng ngành Bên cạnh đó số lượng KTV cũng
tăng hàng năm, cho thấy công ty AASCs sở hữu một đội ngũ KTV hùng hậu
có kinh nghiệm và chất lượng
Trang 36b) Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 so với cùng kỳ
Bảng 3.2 -Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013
2012 được thực hiện trong năm 2013, khách hàng tiếp tục tín nhiệm với công
ty AASCs.Đây có thể xem là bước tiến của công ty AASCs khi đã tạo được niềm tin với khách hàng mới Doanh thu tăng kéo theo đó lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2014 tăng 13,02% ứng với mức tăng 17.421.066 đồng
3.1.6 Thuận lợi, khó khăn, phương châm hoạt động và định hướng phát triển
3.1.6.1 Thuận lợi
Trở thành thành viên độc lập của Hiệp hội Quốc tế JHI, công ty AASCs cam kết tuân thủ theo điều lệ hoạt động của Hiệp hội, tham gia các hoạt động Quốc tế do Hiệp hội tổ chức, trở thành một công ty kiểm toán có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, chất lượng chuyên môn cao, ngày càng mở rộng thị phần, nâng cao uy tín trên thị trường kiểm toán trong nước, khu vực và thế giới Công ty AASCs có một đội ngũ hùng hậu các KTV, chuyên gia với kinh nghiệm chuyên sâu về tài chính, kế tóa, kiểm toán, thuế dày dặn kinh nghiệm Đây là một trong những yếu tố không thể phủ nhận dẫn đến thành công của một công ty Hằng năm, công ty AASCs thường kết hợp với các tổ chức kiểm toán trong nước và Quốc tế để đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ KTV
Trang 37Sự hỗ trợ của VACPA thông qua việc ban hành chương trình kiểm toán mẫu đã tạo được một bước phát triển mới trong nghề kiểm toán Qua đó các KTV có thể thực hiện cuộc kiểm toán với đầy đủ các thủ tục hiệu quả giúp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán
3.1.6.2 Khó khăn
Môi trường pháp lý: Hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam hiện nay đang gặp không ít khó khăn bởi thiếu những quy định mang tính pháp lý cụ thể Có thể nói vai trò của ngành kiểm toán chỉ được thực sự nhìn nhận từ thập niên 90, đoạn đường 20 năm phát triển không phải là quá dài để có được cái nhìn toàn diện về ngành kiểm toán Do đó, sự thiếu hụt về vấn đề pháp lý là điều không thể tránh khỏi
Sự thâm nhập của các công ty kiểm toán nước ngoài có danh tiếng: Đứng
về phương diện kinh nghiệm và danh tiếng, chắc chắn một điều rằng các công
ty kiểm toán Việt Nam xếp sau các công ty kiểm toán nước ngoài Điều này đã gây ra không ít khó khăn cho các công ty kiểm toán Việt Nam khi mà thị trường bị chiếm lĩnh bởi các công ty này
Mối quan hệ giữa chi phí và hiệu quả: giá phí một hợp đồng kiểm toán của công ty thường thấp hơn so với công ty kiểm toán nước ngoài Điều này
đã dẫn đến người quản lý phải phân bổ nguồn nhân lực, thời gian sao cho hợp
lý mà vẫn phải đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán
Hạn hẹp về thời gian kiểm toán: tùy theo yêu cầu của khách hàng, công
ty AASCs cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập gần như tất cả các tháng trong năm Đặc biệt, trong khoản thời gian 3 tháng đầu năm, việc ký hợp đồng kiểm toán với nhiều công ty khách hàng có nhu cầu nộp BCTC cho cơ quan thuế, họp đại hội đồng cổ đông, cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán…Gặp phải sự đôn đốc của khách hàng sẽ dẫn đến việc phân công thời gian và nhân sự không hợp lý có thể dẫn đến kết quả cuộc kiểm toán
3.1.6.3 Phương châm hoạt động
Với phương châm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động của công ty AASCs là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các
thông tin đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng đưa ra các quyết định quản lý,
tài chính và kinh tế một cách có hiệu quả nhất Hơn thế nữa, với trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc và tinh thần làm việc chuyên nghiệp, công ty AASCs luôn am hiểu các yêu cầu, các vướng mắc mà khách hàng gặp phải Từ đó công ty AASCs sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt nhất các vấn đề
Trang 38Công ty AASCs luôn tôn trọng nguyên tắc: độc lập, khách quan, tring thực và bảo mật, tuân thủ các quy định của pháp luật, các chuẩn mực kế toán
và kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài chính bna hành cũng như các chuẩn mực kiểm toán Quốc tế
3.1.6.4 Định hướng phát triển trong tương lai
Trong thời gian tới, công ty AASCs sẽ phát triển không ngừng để nâng cao số lượng đi đôi với chất lượng của KTV.Thông qua việc đào tạo và bồi dưỡng cho các trợ lý KTV nhằm xây dựng nguồn nhân lực trẻ, công ty đang từng bước thực hiện mục tiêu của mình.Trong sự phát triển của nền kinh tế, sự lớn mạnh của các công ty cùng ngành đã thúc đẩy công ty AASCs định hướng giữ vững vị thế của mình
3.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AASCs
3.2.1 Kế hoạch kiểm toán
3.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Để tránh rủi ro có thể gặp phải trong vấn đề pháp lý, doanh nghiệp kiểm toán luôn có những cần nhắc nhất định trong việc tiếp tục duy trì những khách hàng đang có hay tiếp nhận khách hàng mới về tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng
a) Đối với khách hàng mới
Khi nhận được yêu cầu từ khách hàng, có thể bằng văn bản, điện thoại hay trực tiếp yêu cầu, công ty sẽ phân công người tiếp xúc với khách hàng để tìm hiểu lý do mời kiểm toán
Người trực tiếp thảo luận với khách hàng có thể do tổng giám đốc, phó tổng giám đốc hay nhóm trưởng phân công hoặc do khách hàng yêu cầu đích danh KTV tùy theo quy mô của đơn vị khách hàng
Đại diện công ty đươc phân công đi khảo sát theo yêu cầu và thực tế hoạt động của khách hàng, người đi khảo sát phải thực hiện các nội dung sau:
- Khảo sát trực tiếp đơn vị: quan sát tình hình hoạt động kinh doanh của
khách hàng, văn phòng, kho hàng, cửa hàng…
Trong quá trình khảo sát, KTV có thể trao đổi với cán bộ chủ chốt của công ty về tình hình hiện tại của đơn vị, cơ cấu tổ chức, phỏng vấn các nhân viên của công ty về chu trình kinh doanh chủ yếu của công ty…
- Thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng
Trang 39+ Đặc điểm khách hàng: KTV cần tìm hiểu rõ loại hình công ty, thời điểm thành lập, vốn pháp định, vốn điều lệ, hội đồng quản trị, ban giám đốc, xem xét giấy phép thành lập, các văn bản luật, kế toán trưởng, số lượng chi nhánh, bộ máy kế toán của khách hàng…
+ Hình thức sở hữu vốn: KTV cần biết rõ nguồn vốn của khách hàng
là do Nhà nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài hay các đơn vị liên doanh đầu tư, các mục tiêu quản lý và kế hoạch chiến lược của đơn vị được kiểm toán
+ Lĩnh vực hoạt động của khách hàng: KTV cần có hiểu biết chung về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng như tình hình thị trường và cạnh tranh, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, sản phẩm của khách hàng
+ Thời hạn được phép hoạt động, phạm vi hoạt động
+ Báo cáo kiểm toán năm trước (nếu có)
+ Bên cạnh đó, KTV cần thu thập thêm các thông tin quan trọng khác như: công ty có đang bị kiện tụng, lâm vào tình trạng phá sản hoặc có đang tranh chấp nội bộ hay không…
Tất cả các thông tin đã thu thập được ghi chép vào mẫu báo cảo khảo sát khách hàng của công ty AASCs Kết quả này được trình bày đầy đủ, rõ ràng, ý kiến đánh giá về mức độ phức tạp của thực tế tình hình chung của doanh nghiệp Khi nhận thấy công việc kiểm toán có thể gặp nhiều rủi ro, KTV có thể đề xuất từ chối hợp đồng kiểm toán với khách hàng, nhưng phải nêu rõ lý
do trong báo cáo khảo sát Sau đó báo cáo khảo sát được trình lên ban giám đốc để phê duyệt ý kiến
b) Đối với khách hàng cũ
Công ty có chủ trương liên lạc với khách hàng cũ để tiếp tục ký hợp đồng kiểm toán cho năm tiếp theo Ở giai đoạn này, KTV sẽ thu thập thông tin nhằm đánh giá lại khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng cũ Những thay đổi quan trọng như: Giấy phép kinh doanh, ban giám đốc, hội đồng quản trị,
kế toán trưởng, các sự kiện pháp lý có liên quan… là điều mà KTV cần chú trọng xem xét
Trang 403.2.1.2 Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
a) Đối với khách hàng mới
Sau khi xem xét báo cáo khảo sát để quyết định giá phí, thư báo giá được soạn thảo và gửi tới khách hàng
b) Đối với khách hàng cũ
Bắt đầu từ quý III hàng năm trở đi, các nhóm trưởng kiểm toán có nhiệm
vụ thường xuyên liên lạc và đề nghị khách hàng tiếp tục ký hợp đồng kiểm toán cho năm sau Trường hợp đơn vị khách hàng có những biến động so với năm trước, nhóm trưởng có trách nhiệm trao đổi và lập báo cáo khảo sát trình ban giám đốc để quyết định lại mức phí
3.2.1.3 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
a) Soạn thảo và ký kết hợp đồng kiểm toán
Sau khi nhận được hồi báo của khách hàng về việc chấp nhận mức phí, hợp đồng kiểm toán sẽ được soạn thảo và trình cho ban giám đốc xét duyệt Hợp đồng kiểm toán phải tuân thủ theo chuẩn mực số 210 “ Hợp đồng kiểm toán” Thông thường hợp đồng sẽ được lập thành bốn bản nếu là tiếng Việt, nếu có tiếng Anh hay ngôn ngữ khác thì sẽ lập thêm hai bản bộ nước ngoài để gửi tới khách hàng
b) Tổ chức công tác thực hiện cuộc kiểm toán
Đối với khách hàng mới: Việc phân công kiểm toán sẽ được cân nhắc về năng lực chuyên môn và tính độc lập
Đối với khách hàng cũ: Những KTV đã tiến hành kiểm toán năm trước
sẽ được ưu tiên kiểm toán năm tiếp theo vì KTV này đã có kinh nghiệm tiếp xúc với khách hàng Bên cạnh đó, công ty cũng bổ nhiệm thêm KTV mới để khi KTV cũ hết hạn tham gia kiểm toán (3 năm luân chuyển một lần) thì sẽ có KTV tiếp nhận lại công việc với điều kiện công ty mời kiểm toán những năm sau đó
Những cuộc kiểm toán lớn, lực lượng tham gia có nhiều người liên quan đến nhiều phòng thì tổng giám đốc sẽ chỉ đạo phân công KTV
3.2.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán được lập dựa trên những hiểu biết về đặc điểm kinh doanh của khách hàng và những kinh nghiệm của KTV Nhóm trưởng kiểm toán có trách nhiệm lập bản kế hoạch này và trình lên cấp trên để được xem xét, phê duyệt