Mục tiêu chi tiết Tìm hiểu quy trình phân tích được công ty TNHH kiểm toán tư vấn Khang Việt áp dụng trong các cuộc kiểm toán và khảo sát quy trình phân tích trong thực tế kiểm toán báo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VŨ HÂN
ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN
KHANG VIỆT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VŨ HÂN MSSV: 4115395
ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN
Tháng 11 – 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- -
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đối với các thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận tình chỉ dẫn trong suốt quá trình học tập tại trường Em đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu và hình thành cho bản thân những kỹ năng giúp em rất nhiều trong thực tế làm việc sau này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Trương Thị Thúy Hằng, người trực tiếp hướng dẫn trong suốt quá trình làm luận văn, Cô luôn tận tình giúp
đỡ, sửa chữa lỗi để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn Quý lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Khang Việt, các Anh/Chị trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em và nhóm thực tập có cơ hội tiếp cận thực tế kểm toán cùng công ty và tận tình chỉ dẫn em hoàn chỉnh đề tài luận văn này
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô
để em có thể rút kinh nghiệm cho bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TRANG CAM KẾT
- -
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Vũ Hân
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu chi tiết 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Tổng quan về thủ tục phân tích 3
2.1.2 Nguồn tài liệu 5
2.1.3 Một số phương pháp phân tích thường sử dụng 6
2.1.4 Một số vấn đề cần lưu ý khi áp dụng thủ tục phân tích và xây dựng quy trình phân tích: 10
2.1.5 Quy trình thực hiện thủ tục phân tích 10
2.1.6 Thủ tục phân tích trong ba giai đoạn của quy trình kiểm toán 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN KHANG VIỆT (KVAC) 16
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 16
3.1.1 Giới thiệu chung 16
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 17
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 18
Trang 73.2.1 Dịch vụ kiểm toán 18
3.2.2 Dịch vụ kế toán 18
3.2.3 Dịch vụ thuế 19
3.2.4 Dịch vụ tư vấn 19
3.2.5 Dịch vụ đào tạo 19
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 20
3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD 21
3.5 THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 25
3.5.1 Thuận lợi 25
3.5.2 Khó khăn 25
3.5.3 Nguyên tắc hoạt động 25
3.6 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 26
3.6.1 Mục tiêu hoạt động 26
3.6.2 Định hướng phát triển 26
3.7 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KVAC 26
3.7.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 26
3.7.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 30
3.7.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 30
3.8 GIỚI THIỆU VỀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH QUA TỪNG GIAI ĐOẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI KVAC 31
3.8.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 31
3.8.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 32
3.8.3 Giai đoạn soát xét tổng thể 32
CHƯƠNG 4 KHẢO SÁT QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG THỰC TẾ KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN KHANG VIỆT 33
4.1 SƠ LƯỢC CÔNG TY A 33
Trang 84.1.3 Năm tài chính và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 33
4.1.4 Các chính sách kế toán quan trọng 34
4.2 KHẢO SÁT QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG THỰC TẾ KIỂM TOÁN BCTC ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY A 36
4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 36
4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 50
4.2.3 Giai đoạn soát xét tổng thể 57
4.3 SƠ LƯỢC CÔNG TY B 63
4.3.1 Giới thiệu 63
4.3.2 Đặc điểm hoạt động 63
4.3.3 Năm tài chính và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 63
4.3.4 Các chính sách kế toán quan trọng 63
4.4 KHẢO SÁT QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG THỰC TẾ KIỂM TOÁN BCTC ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY B 65
4.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 65
4.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 79
4.4.3 Giai đoạn soát xét tổng thể 87
4.5 SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG CÁC THỦ TỤC PHÂN TÍCH TẠI HAI CÔNG TY KHÁCH HÀNG 93
4.6 SO SÁNH CÁC THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY KHÁCH HÀNG VỚI CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU (VACPA) 93
4.7.ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY KHÁCH HÀNG VỚI NHỮNG HƯỚNG DẪN TRONG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM 94
4.7.1 Ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 94
4.7.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 94
4.7.3 Giai đoạn soát xét tổng thể 95
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN KHANG VIỆT 96
Trang 95.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN KHANG
VIỆT… 96
5.1.1 ƯU ĐIỂM 96
5.1.2 HẠN CHẾ 97
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN KHANG VIỆT 98
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
6.1 KẾT LUẬN 100
6.2 KIẾN NGHỊ 100
6.2.1 Đối với các công ty Kiểm toán ở Việt Nam 100
6.2.2 Đối với các công ty được kiểm toán 101
6.2.3.Đối với Nhà nước và Hội Kiểm Toán Viên Hành Nghề Việt Nam …… 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 104
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phương pháp phân tích phụ thuộc vào thời gian và lượng số liệu 11
Bảng 2.2: Phương pháp phân tích phụ thuộc vào đặc điểm của số liệu 11
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của KVAC giai đoạn 2011-2013 22
Bảng 4.1: Phân tích biến động tổng hợp trên bảng cân đối kế toán trước kiểm toán năm 2013 công ty A 36
Bảng 4.2: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trước kiểm toán năm 2013 công ty A 42
Bảng 4.3: Phân tích tỷ số tài chính công ty A 46
Bảng 4.4: Xác lập mức trọng yếu công ty A 49
Bảng 4.5: Phân tích biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng công ty A 50
Bảng 4.6: Phân tích biến động nợ phải thu công ty A 51
Bảng 4.7: Phân tích biến động hàng tồn kho công ty A 52
Bảng 4.8: Phân tích biến động số dư tài sản cố định công ty A 53
Bảng 4.9 Phân tích biến động tổng doanh thu doanh thu theo từng loại hoạt động công ty A 54
Bảng 4.10: Phân tích biến động giá vốn hàng bán công ty A 55
Bảng 4.11: So sánh số liệu thực hiện và kế hoạch doanh thu năm 2013 công ty A 56
Bảng 4.12: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên bảng cân đối kế toán sau kiểm toán năm 2013 công ty A 57
Bảng 4.13: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau kiểm toán năm 2013 công ty A 59
Bảng 4.14: Phân tích các chỉ số tài chính tổng quát sau kiểm toán công ty A 61 Bảng 4.15: Phân tích biến động các khoản mục trên bảng cân đối kế toán công ty B năm 2013 65
Bảng 4.16: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh công ty B năm 2013 71
Bảng 4.17: Phân tích chỉ số tài chính tổng quát công ty B 74
Bảng 4.18: Xác lập mức trọng yếu công ty B 78
Trang 11Bảng 4.19: Phân tích biến động tiền mặt tiền gửi ngân hàng của công ty B 79
Bảng 4.20: Phân tích biến động nợ phải thu của công ty B 80
Bảng 4.21: Phân tích biến động hàng tồn kho của công ty B 81
Bảng 4.22: Phân tích biến động số dƣ tài sản cố định của công ty B 82
Bảng 4.23: Phân tích doanh thu bán hàng qua 12 tháng của công ty B 83
Bảng 4.24: Phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty B 84
Bảng 4.25: Phân tích biến động chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 85
Bảng 4.26: Ƣớc tính thuế công ty B 86
Bảng 4.27: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên bảng cân đối kế toán sau kiểm toán năm 2013 công ty B 87
Bảng 4.28: Phân tích biến động tổng hợp các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau kiểm toán năm 2013 công ty B 89
Bảng 4.29: Phân tích tỷ số tài chính tổng quát sau kiểm toán công ty B 91
Trang 12SXKD: Sản xuất kinh doanh
BCTC: Báo cáo tài chính
CĐKT: Cân đối kế toán
BCĐPS: Bảng cân đối phát sinh
KTV: Kiểm toán viên
BGĐ: Ban giám đốc
BQT: Ban quản trị
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Báo cáo tài chính là một trong những thông tin quan trọng đầu tiên mà các nhà đầu tư hay các cổ đông xem xét khi đưa ra một quyết định kinh tế Đó cũng là thông tin để cho nhà quản trị xem xét để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp Nên vấn đề trung thực và hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính càng trở nên cấp thiết, nhu cầu về kiểm toán càng trở thành tất yếu Với chức năng xác minh tính trung thực và hợp lý của thông tin tài chính của doanh nghiệp, kiểm toán không chỉ đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tư, lợi ích của các chủ sở hữu vốn, mà còn giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội
có được những thông tin kinh tế tài chính trung thực từ các doanh nghiệp góp phần tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
Kiểm toán có vài trò và ý nghĩa hết sức quan trọng Một trong những ý nghĩa của kiểm toán là tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, để giảm rủi ro của những người quan tâm khi sử dụng thông tin do kiểm toán cung cấp thì ý kiến do kiêm toán viên đưa phải xác đáng Do vậy, nhiệm vụ của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính là thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán có hiệu lực để làm căn cứ hợp lý cho những ý kiến của kiểm toán viên Tuy nhiên, bất kì cuộc kiểm toán nào cũng có giới hạn về thời gian và chi phí kiểm toán Đặc biệt là đối với kiểm toán độc lập, lĩnh vực kiểm toán chủ yếu là kiểm toán Báo cáo tài chính Như vậy, làm thế nào để trong thời gian kiểm toán nhất định với chi phí kiểm toán nhất định mà kiểm toán viên vẫn đưa ra ý kiến xác đáng về Báo cáo tài chính, vẫn đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán Vì thế kiểm toán viên phải lựa chọn những thủ tục kiểm toán phù hợp, hiệu quả Một trong những thủ tục kiểm toán đó là thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích là một trong những thủ tục kiểm toán cơ bản và được
sử dụng xuyên suốt quá trình kiểm toán, nó giúp tiết kiệm được chi phí thời gian cũng như thu hẹp phạm vi kiểm toán mà vẫn đảm bảo hiệu quả cuộc kiểm toán Nhận thấy tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá trình kiểm
toán, nên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá và hoàn thiện quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và đánh giá quy trình phân tích được áp dụng tại Công ty TNHH kiểm toán tư vấn Khang Việt từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình phân tích
1.2.2 Mục tiêu chi tiết
Tìm hiểu quy trình phân tích được công ty TNHH kiểm toán tư vấn Khang Việt áp dụng trong các cuộc kiểm toán và khảo sát quy trình phân tích trong thực tế kiểm toán báo cáo tài chính tại 2 công ty khách hàng
Đánh giá việc áp dụng quy trình phân tích vào thực tế kiểm toán báo cáo tài chính được áp dụng tại hai công ty khách hàng từ đó đưa ra nhận xét về ưu điểm và hạn chế của quy trình
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình phân tích của công ty TNHH kiểm toán tư vấn Khang Việt
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Khang Việt Địa chỉ: Tòa nhà Indochina lầu 4B, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các thủ tục phân tích được công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Khang Việt sử dụng
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về thủ tục phân tích
2.1.1.1 Khái niệm thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán 520 (2012, đoạn 04): “Thủ tục phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan
hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra khi cần thiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”
Theo Nguyễn Đình Hựu (2003, trang 84): “Phân tích là phương pháp sử dụng quá trình tư duy logic và so sánh các mối quan hệ hoặc các thông số tương quan để xác định tính hợp lý hay không của số liệu trên các báo cáo của đơn vị được kiểm toán”
Theo Bộ môn Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2012, trang 254): “Phân tích là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả cao vì tốn it thời gian, chi phí thấp nhưng có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ, hợp lý chung của số liệu, đồng thời giúp không sa nhiều vào các nghiệp vụ cụ thể Thủ tục phân tích được áp dụng trong cả ba giai đoạn của quy trình kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng để có thể đi đến một kết luận về sự hợp lý hay sự bất thường của số liệu”
Nhìn chung thủ tục phân tích có thể hiểu là quá trình so sánh đối chiếu đánh giá các mối quan hệ hợp lý của các số dư trên tài khoản, giữa các dữ liệu tài chính và phi tài chính thông qua ba kỹ thuật cơ bản: dự đoán, so sánh và đánh giá
Trang 16Thủ tục phân tích giúp cho kiểm toán viên có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ của khách hàng thông qua việc đánh giá
sơ bộ Báo cáo tài chính
Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên nhận diện được những chênh lệch bất thường, nhằm xác định những khu vực và khoản mục có độ rủi ro cao Dựa vào đó kiểm toán viên xác định được nội dung, phạm vi cũng như thời gian của các thủ tục kiểm toán khác, giúp kiểm toán viên quyết định nên thu hẹp hay mở rộng các thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên đánh giá được khả năng hoạt động liên tục của khách hàng Thông qua dữ liệu từ kết quả của việc áp dụng các thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể thấy được khả năng tài chính của doanh nghiệp và các dấu hiệu về khả năng tài chính của doanh nghiệp
2.1.1.3 Nội dung của thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC
Theo VSA 520 (2012, đoạn A1 A2 A3), quy trình phân tích bao gồm việc
so sánh các thông tin tài chính như:
Các thủ tục phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của đơn vị với:
(1) Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước;
(2) Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán, hoặc các ước tính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao ; Các thông tin tương tự của ngành, như so sánh tỷ suất doanh thu bán hàng trên các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bình của ngành, hoặc với các đơn vị khác trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động
Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như: (1) Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo một chiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của đơn vị được kiểm toán, như tỷ lệ lãi gộp;
(2) Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quan như chi phí nhân công với số lượng nhân viên
Kiểm toán viên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện các thủ tục phân tích, từ việc so sánh đơn giản đến các phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến Các thủ tục phân tích có thể được áp dụng cho báo cáo tài chính hợp nhất, các bộ phận cấu thành hoặc các yếu tố riêng lẻ của thông tin
Trang 17- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, phân tích là một loại thử nghiệm
cơ bản, nó cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của những khoản mục trên báo cáo tài chính, hoặc các thông tin tài chính riêng biệt
- Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán, phân tích được sử dụng để xem xét lại tổng quát lần cuối về toàn bộ số liệu đã được kiểm toán nhằm củng cố thêm cho kết luận đã được đề ra, hoặc giúp nhận thấy những vấn đề cần phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán thì mới có thể kết luận
2.1.2 Nguồn tài liệu
Theo chuẩn mực kiểm toán 520 (2012, đoạn 05b): “Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu mà kiểm toán viên sử dụng để dự tính về các số liệu, tỷ suất đã ghi nhận, trong đó có xem xét đến nguồn gốc, tính có thể so sánh được, nội dung
và sự phù hợp của thông tin sẵn có, và các kiểm soát đối với việc tạo lập thông tin”
Theo đoạn A12, A13, A14 chuẩn mực kiêm toán 520: Độ tin cậy của dữ liệu chịu ảnh hưởng của nguồn gốc, nội dung của dữ liệu và phụ thuộc vào hoàn cảnh mà dữ liệu được thu thập Do vậy, để xác định liệu dữ liệu có đáng tin cậy cho việc thiết kế các thủ tục phân tích cơ bản hay không, kiểm toán viên cần xem xét những yếu tố sau đây:
- Nguồn gốc của thông tin thu thập được Ví dụ, theo đoạn A31 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, thông tin có thể đáng tin cậy hơn nếu được thu thập từ các nguồn độc lập bên ngoài đơn vị;
- Khả năng so sánh của thông tin thu thập được Ví dụ, dữ liệu chung cho ngành có thể cần được bổ sung để so sánh được với dữ liệu của một đơn vị sản xuất và bán các sản phẩm đặc thù;
- Nội dung và sự phù hợp của thông tin thu thập được Ví dụ, liệu dự toán có được lập dựa trên kết quả ước tính thay vì được lập trên cơ sở các mục
Trang 18- Các kiểm soát đối với việc tạo lập thông tin được thiết kế để đảm bảo tính đầy đủ, tính chính xác và tính hợp lệ của thông tin Ví dụ, các kiểm soát đối với việc lập, soát xét và duy trì dự toán
Kiểm toán viên có thể cân nhắc việc kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát, nếu có, đối với việc tạo lập thông tin mà kiểm toán viên sử dụng để thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản để xử lý các rủi ro đã đánh giá Khi các kiểm soát đó hoạt động hữu hiệu, kiểm toán viên thường tin tưởng hơn vào độ tin cậy của thông tin và do đó cũng tin tưởng hơn vào kết quả của các thủ tục phân tích Việc kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát đối với thông tin phi tài chính thường được thực hiện kết hợp với các thử nghiệm kiểm soát khác Ví dụ, khi thiết lập các kiểm soát đối với việc lập hóa đơn bán hàng, đơn vị có thể thiết lập các kiểm soát đối với việc ghi chép số lượng hàng bán Trong trường hợp này, kiểm toán viên có thể kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát đối với việc ghi chép số lượng hàng bán kết hợp với kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát đối với việc lập hóa đơn bán hàng Hoặc kiểm toán viên có thể xem xét sự cần thiết phải kiểm tra các thông tin sử dụng Đoạn 10 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 quy định và hướng dẫn việc xác định các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với thông tin được sử dụng cho các thủ tục phân tích cơ bản
dư một khoản mục giữa các tháng trong năm hiện hành so với năm trước
Trang 19+ Sử dụng biểu đồ, đồ thị: Để xem xét về tính hợp lý và các biến động bất thường, kiểm toán viên có thể sử dụng biểu đồ hay đồ thị Biểu đồ hay đồ thị phản ánh sự thay đổi hay biến động của một khoản mục hay số dư trong một thời kỳ và so với kỳ trước
Phân tích tỷ số
Là việc tính toán các tỷ số dựa trên thông tin tài chính và phi tài chính của kỳ hiện tại, đối chiếu với các tỷ số này của các kỳ trước, của các đơn vị cùng ngành hay bình quân ngành…để nhận diện những điểm bất thường, những biến động lớn cần tập trung nghiên cứu
Phương pháp thực hiện:
Kiểm toán viên sử dụng thông tin của khách hàng, các công ty cùng ngành và các thông tin khác có liên quan Phương pháp này giúp hiểu rõ về môi trường hoạt động của doanh nghiệp và các rủi ro tiềm tàng, từ đó tập trung thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung vào những vùng có thể có rủi ro, đồng thời cảnh báo về những rủi ro trong tương lai.Vì thế, phương pháp này thường được kiểm toán viên sử dụng suốt quá trình kiểm toán, từ giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán cho đến giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Để lựa chọn các tỷ số cần tính toán, kiểm toán viên phải nghiên cứu tổng thể thông tin, khoản mục hay báo cáo tài chính Các tỷ số thường được chọn
để tính là các tỷ số ít thay đổi theo thời gian hay ít biến đổi giữa các doanh nghiệp Thông thường, kiểm toán viên có thể sử dụng các tỷ số sau: Theo Nguyễn Minh Kiều (2012, trang 75 - 98)
Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: Cho biết khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn của đơn vị Các tỷ số có thể được sử dụng bao gồm:
Tỷ số thanh toán hiện hành = Tổng tài sản
Trang 20Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính: cho biết cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu
trong tổng thể nguồn vốn của đơn vị Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tỷ
số này giúp kiểm toán viên đánh giá ban đầu về tiềm lực tài chính của đơn vị Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, giúp đánh giá tính hợp lý của các khoản vay và chi phí lãi vay Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán, giúp đánh giá khả năng hoàn trả nợ, xem xét giả thiết hoạt động liên tục và cảnh báo về tình hình vay nợ quá mức cho phép (nếu có) hoặc dự đoán khả năng tiếp tục vay
nợ của đơn vị Các tỷ số thông dụng là:
Nhóm tỷ số về hoạt động: Phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục
vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị Các tỷ số này cũng được sử dụng trong cả ba giai đoạn của quá trình kiểm toán Việc so sánh tỷ số tính toán được với số bình quân ngành hay số năm trước sẽ giúp kiểm toán viên ghi nhận những biến động bất thường, đó có thể là dấu hiệu của các sai lệch trọng yếu hoặc một tình trạng cần lưu ý (thí dụ ứ đọng hàng tồn kho hay khả năng thu hồi của nợ phải thu) Sau đây là các tỷ số có thể sử dụng:
Vòng quay hàng tồn kho =Giá vốn hàng bán
HTK bình quân (2.8)
Vòng quay NPThu KH = Doanh thu thuần
Số dư NPThu khách hàng bình quân (2.9)
Số ngày thu tiền bình quân = 360
Vòng quay NPThu KH (2.10)
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố định (2.11) Vòng quay tài sản =Doanh thu thuần
Tổng tài sản (2.12)
Trang 21Nhóm tỷ số về doanh lợi: Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và khả năng tạo
ra lợi nhuận của đơn vị Việc phân tích các tỷ số này trong giai đoạn lập kế hoạch giúp kiểm toán viên nhận diện những vùng rủi ro tiềm ẩn và định hướng cho việc xác định thời gian, nội dung và phạm vi các thủ tục kiểm toán cho các khoản mục doanh thu và chi phí trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Dưới đây là một số tỷ số thông dụng:
Tỷ lệ lãi gộp =Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần (2.13)
Lợi nhuận trên tài sản (ROA) =Lợi nhuận sau thế
Tổng tài sản (2.14)
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) =Lợi nhuận sau thế
Vốn chủ sở hữu (2.15) Cần lưu ý là khi áp dụng phương pháp này, kiểm toán viên phải hiểu rõ mối quan hệ của các yếu tố cấu thành nên tỷ số và phải lựa chọn các tỷ số phù hợp với từng mục tiêu kiểm toán cần đạt được Thí dụ các tỷ số về doanh lợi thường giúp phát hiện các khu vực có rủi ro sai lệch xuất phát từ mối quan hệ chặt chẽ giữa các khoản mục chi phí và doanh thu Trong khi đó, các tỷ số về
cơ cấu tài chính thường chỉ giúp hiểu biết và đánh giá về tình hình tài chính hơn là phát hiện khả năng sai lệch của số liệu, nguyên nhân là do chúng có quan hệ với quá nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính
Ngoài ra, cần chắc chắn rằng các thông tin tài chính, phi tài chính thu thập được và sự tính toán của kiểm toán viên là chính xác và nhất quán Phân tích tỷ số còn chịu ảnh hưởng của ngành nghề hoạt động kinh doanh, bởi lẽ mức độ sinh lãi của các ngành khác nhau, tỷ số phân tích cũng khác nhau
Phân tích tính hợp lý (phân tích dự báo)
Là phương pháp tính toán dựa trên những dữ liệu sẵn có (kể cả dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động) nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loại hình nghiệp vụ rồi so với giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiện các chênh lệch bất thường cần nghiên cứu
Phương pháp này thường hiệu quả khi ước tính các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hơn là đối với các khoản mục trên Bảng cân đối
kế toán, nguyên nhân là do kết quả hoạt động kinh doanh luôn có mối tương quan với số liệu hoạt động của đơn vị
Phương pháp thực hiện
Trang 22hàng kiểm toán viên tính toán các giá trị ước tính để so sánh với số liệu của đơn vị, nếu có chênh lệch bất thường, sẽ tìm hiểu nguyên nhân
Có hai phương pháp ước tính: Ước tính giá trị của khoản mục trong năm hiện hành dựa trên số liệu của khoản mục này ở năm trước có điều chỉnh theo những thay đổi của năm nay hay xây dựng mô hình ước tính riêng biệt
2.1.4 Một số vấn đề cần lưu ý khi áp dụng thủ tục phân tích và xây
dựng quy trình phân tích:
Khi áp dụng thủ tục phân tích:
Theo Bộ môn Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2012, trang 200): Khi áp dụng thủ tục này cần phải chú ý về những vấn đề sau:
Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu được so sánh: Vì nếu giữa chúng
không có mối liên hệ, hoặc quan hệ một cách hời hợt thì việc phân tích sẽ vô nghĩa Trong nhiều trường hợp, để có thể so sánh được cần phải loại trừ các nhân tố gây nhiễu bằng những phương pháp thích hợp
Mức độ trọng yếu của khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa các thông tin tài chính với nhau: Đối với những khoản mục trọng yếu không thể
đơn thuần áp dụng áp dụng kỹ thuật phân tích, mà còn phải kiểm tra chi tiết
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: Với mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro
kiểm soát cao, nhất là khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, việc áp dụng đơn thuần thủ tục phân tích để đi đến kết luận sẽ có rủi ro rất cao
Khi xây dựng quy trình phân tích:
Mức độ phù hợp khi sử dụng thủ tục phân tích đối với cơ sở dữ liệu Mức độ tin cậy của những dữ liệu được sử dụng để xác định giá trị ghi sổ ước tính hoặc tỷ lệ bất kể dữ liệu đó được tạo ra từ nội bộ hay thu thập được từ bên ngoài
Liệu các ước tính có đủ chính xác để xác định sai sót trọng yếu ở mức đảm bảo mong muốn không
Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị ước tính có thể chấp nhận được
2.1.5 Quy trình thực hiện thủ tục phân tích
Theo Bộ môn Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2012, trang 266-269): Để phân tích một cách hiệu quả, cần phải thực hiện theo một quy trình phù hợp Thông thường, quy trình phân tích trải qua các giai đoạn sau:
Trang 23 Lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp với mục tiêu phân
tích
Việc lựa chọn phương pháp phân tích là một bước quan trọng trong quá trình vận dụng thủ tục phân tích vì nó góp phần quyêt định tính hiệu quả mà thủ tục phân tích mang lại Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp, do đó đòi hỏi kiểm toán viên phải thận trọng khi lựa chọn và cần phải hiểu rõ về khách hàng
Trong thực tế, việc lựa chọn thủ tục phân tích còn phụ thuộc vào xét đoán của kiểm toán viên Tùy vào mục tiêu cần đạt, kiểm toán viên có thể lựa chọn một trong ba phương pháp phân tích trên hoặc kết hợp các phương pháp với nhau Việc lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp có thể được tóm tắt như bảng sau:
Bảng 2.1: Phương pháp phân tích phụ thuộc vào thời gian và lượng số liệu
Một tài khoản, khoản
mục
Nhiều tài khoản, khoản
mục Trong cùng một kỳ Phân tích tính hợp lý Phân tích tỷ số Qua hai hay nhiều kỳ Phân tích xu hướng Kết hợp phân tích xu
hướng và tỷ số Bên cạnh đó, còn tùy vào vị trí của khoản mục trên báo cáo tài chính Bảng 2.2: Phương pháp phân tích phụ thuộc vào đặc điểm của số liệu
Vị trí trên BCTC
Loại thủ tục phân tích Phân tích xu
hướng
Phân tích tỷ
số
Phân tích tính hợp lý Bảng cân đối kê toán Hạn chế Hữu ích Hạn chế Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh Hữu ích Rất hữh ích Rất hữh ích Trong đó, dựa vào kinh nghiệm và kiến thức của kiểm toán viên để lựa chọn phương pháp phân tích là quan trọng nhất Bởi vì, mỗi phương pháp áp dụng sẽ có hiệu quả đối với từng trường hợp cụ thể
Thu thập thông tin thích hợp: Thu thập thông tin cũng là một khâu
quan trọng của thủ tục phân tích Các vấn đề cần chú ý là:
Trang 24Thông tin thu thập từ các nguồn độc lập thì kết quả phân tích càng đáng tin cậy
Cần kiểm tra lại thông tin trước khi sử dụng để phân tích
Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu: Dữ liệu được đem đi so sánh phải đáng tin cậy, ví dụ số liệu đã được kiểm toán năm trước thì được xem là đáng tin cậy Ngoài ra độ tin cậy của dữ liệu còn phụ thuộc vào nguồn gốc của dữ liệu, đối với những dữ liệu thu thập được từ bên ngoài đơn vị thì đáng tin cậy hơn
là dữ liệu bên trong đơn vị
Xử lý chênh lệch phát hiện
Xác định mức sai lệch cho phép: là mức chênh lệch có thể bỏ qua khi
kiểm toán viên so sánh số liệu phát hiện được sai sót Mức này có thể là số tuyệt đối hoặc số tương đối
- Mức sai lệch cho phép tính theo số tuyệt đối thường dựa vào mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục đã xác định ở giai đoạn lập kế hoạch
- Mức sai lệch cho phép tính theo số tương đối được áp dụng trong trường hợp việc sử dụng số tương đối không còn hiệu quả Thí dụ: so sánh số
dư tài khoản của năm hiện hành với năm trước bằng số tương đối sẽ phù hợp hơn số tuyệt đối
Đánh giá trọng yếu của các chênh lệch
- Mức chênh lệch giữa số ước tính với số liệu trên sổ sách thấp hơn mức sai lệch cho phép: chênh lệch này là không trọng yếu
- Mức chênh lệch giữa số ước tính với số liệu trên sổ sách xấp xỉ hoặc cao hơn mức sai lệch cho phép: chênh lệch này là trọng yếu
Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch
Các chênh lệch trọng yếu có thể do một số nguyên nhân sau:
- Có sai sót trong mô hình phân tích của kiểm toán viên như: công thức ước tính chưa phù hợp, thông tin sử dụng để phân tích chưa đầy đủ, có sai sót trong tính toán
- Có sai sót đáng kể trong số dư tài khoản hay nghiệp vụ kiểm tra
- Có thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để giải thích cho những nguyên nhân đó, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu bằng cách:
Trang 25Xem xét mô hình ước tính đã sử dụng xem có sai sót không, nếu có cần
bổ sung hay hoàn thiện mô hình đã sử dụng để tính toán lại một giá trị hợp lý khác và xem có còn chênh lệch trọng yếu không
Phỏng vấn khách hàng để tìm lời giải thích cho những biến động đã phát hiện, và tìm bằng chứng độc lập khác chứng minh những giải thích của khách hàng về sự hợp lý của số liệu Bằng chứng khác có thể thu thập qua các thử nghiệm chi tiết, từ những nguồn thông tin bên ngoài, từ việc thực hiện những thủ tục phân tích bổ sung
Các nội dung trên sẽ giúp kiểm toán viên định hướng việc thực hiện việc điều tra trong suốt quá trình kiểm toán nhằm tìm hiểu nguyên nhân đưa đến sự không nhất quán của số liệu giữa các năm
2.1.6 Thủ tục phân tích trong ba giai đoạn của quy trình kiểm toán:
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Thủ tục phân tích trong giai đoạn này chủ yếu là phân tích báo cáo tài chính Ngoài việc bước đầu giúp kiểm toán viên hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của khách hàng, phân tích còn giúp phát hiện những biến động bất thường, từ đó giúp dự đoán về những khu vực có rủi ro cao Ngoài ra, thông qua phân tich sơ bộ tình hình tài chính, kiểm toán viên còn xem xét thêm liệu giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm hay không? Đánh giá ban đầu về giả định này sẽ là cơ sở để kiểm toán viên quyết định có thực hiện các thủ tục xác minh cần thiết hay không?
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thủ tục phân tích trong giai đoạn này thường là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ để phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường, như:
- So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tương ứng của kỳ trước: Kiểm toán viên có thể so sánh số dư, hoặc số phát sinh của tài khoản giữa các kỳ để phát hiện các tài khoản có biến động bất thường KTV cũng có thể so sánh tỷ số gữa các kỳ để phát hiện những tài khoản có thể
bị sai lệch Việc so sánh cũng có thể được tiến hành trên các đối tượng chi tiết của tài khoản, hoặc sự biến động chi tiết giữa các kỳ trong tháng, quý, năm
- So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán: Việc điều tra các sai biệt lớn giữa số liệu thực tế và kế hoạch có thể cho thấy những sai lệch
Trang 26- So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành: Về nguyên tắc, giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân của ngành có mối quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất định Thí dụ:
Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu, tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chính trong giá thành phẩm… Việc nghiên cứu những khác biệt lớn giữa chỉ tiêu của đơn vị
và chỉ tiêu bình quân ngành có thể sẽ cho biết các sai lệch, hoặc giúp kiểm toán viên hiểu biết sâu sắc hơn về hoạt động của đơn vị Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này cần chú ý sự khác biệt về quy mô, về việc áp dụng chính sách kế toán của đơn vị
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ: Với phương pháp này, kiểm toán viên có thể dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các số dư, các khoản mục trên báo cáo tài chính để đánh giá mức độ hợp lý giữa những số liệu Kiểm toán viên cũng có thể ước tính số dư, hay số phát sinh của tài khoản qua mối quan hệ giữa chúng với các tài khoản khác Một phương pháp khác cũng có thể được áp dụng để xác định những khoản mục có khả năng sai lệch, đó là chọn ra các đối tượng chi tiết, các nghiệp vụ bất thường, chẳng hạn như có số tiền vượt trội hẳn, hoặc có nội dung không rõ ra
để kiểm tra Để phát hiện chúng, kiểm toán viên cũng có thể đọc lướt sổ sách, tài khoản xác định các khoản bất thường
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính: Các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế, kỹ thuật do các hệ thống hạch toán nghiệp vụ, thống kê…cung cấp Giữa các thông tin này và thông tin tài chính có những quan hệ nhất định, nên kiểm toán viên có thể phát hiện được những sai sót nhờ dựa trên mối quan hệ hợp lý giữa chúng với nhau Thí dụ: Đối chiếu giữa chi phí tiền lương và số lượng công nhân viên để xem mức lương bình quân có hợp lý không; so sánh giữa lượng tồn kho của một số loại vật tư với khả năng chứa đựng của kho hàng…Khi sử dụng thông tin phi
tài chính, kiểm toán viên cũng cần chú ý kiểm tra độ chính xác của chúng
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán 520 (2013, đoạn 06): Kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích vào giai đoạn gần kết thúc cuộc kiểm toán để giúp hình thành kết luận tổng thể về việc liệu báo cáo tài chính
có nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán hay không
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập trong hồ sơ kiểm toán năm 2013 tại công
ty TNHH kiểm toán tư vấn Khang Việt và giấy tờ, chứng từ tại công ty khách hàng
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ việc phỏng vấn, trao đổi với nhân viên công
ty để tìm hiểu về quy trình phân tích trong kiểm toán BCTC của công ty và trong quá trình đi thực tế tại công ty khách hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu để tìm hiểu
và nghiên cứu quy trình phân tích trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH
kiểm toán tư vấn Khang Việt
- Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu thu thập được từ đó đưa ra nhận xét về các biến động từ đó khoanh vùng rủi ro có thể xảy ra
- Sử dụng phương pháp ước tính về số dư tài khoản, giá trị chỉ tiêu tỷ suất hoặc xu hướng liên quan đến dữ liệu tài chính hoặc phi tài chính để từ đó kết hợp với cơ sở lý thuyết và suy luận để đưa kết luận, đánh giá
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN KHANG VIỆT (KVAC)
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Giới thiệu chung
Một số thông tin cơ bản về KVAC:
- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Khang Việt
- Tên giao dịch tiếng anh: KHANG VIET Auditing Consulting Co.Ltd
- Tên viết tắt: KVAC
- Mã số thuế: 0308624956
- Logo công ty:
- Trụ sở chính: Tòa nhà Indochina lầu 4B, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.3899.8166 Fax: 08.3899.8165
Email: kvac-audit@hotmai.com Website: kvac-audit.com.vn
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng ( bốn tỷ đồng)
Công ty có ba chi nhánh và hai văn phòng đại diện:
- Thông tin chi nhánh:
Trang 29Địa chỉ: phường Tân Bình thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Mã số thuế văn phòng đại diện:: 0308624956-002
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Khang Việt (KVAC) là công ty có 100% vốn góp trong nước, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký số
4102072854 ngày 16 tháng 05 năm 2009 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố
Hồ Chí Minh cấp với tên gọi Công ty TNHH kế toán tư vấn Khang Việt Ngày
19 tháng 12 năm 2013 công ty đăng ký thay đổi lần 6 theo Giấy chứng nhận đăng ký số 0308624956
KVAC được thành lập bởi các kiểm toán viên và chuyên viên tư vấn đã
và đang hoạt động trong ngành kế toán, kiểm toán từ những ngày đầu khi dịch
vụ này mới được hình thành tại Việt Nam Sự ra đời KVAC đóng góp một phần tích cực vào thành tựu phát triển kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế cũng như như phát triển ngành nghề kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính tại Việt Nam
Để hoạt động hiệu quả KVAC coi trọng trình độ và kinh nghiệm của các nhân viên Hiện nay KVAC có đội ngũ kiểm toán viên, kế toán viên, thẩm định viên được đào tạo đại học và cao học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán và công nghệ thông tin cùng với một số cộng tác là các Giáo sư, Tiến sĩ, Luật sư và các chuyên gia đầu ngành với kinh nghiệm và chuyên môn dày dặn, chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu cao của khách hàng
Sau hơn 5 năm thành lập thành lập công ty đã đạt được nhiều thành công
và bước phát triển vượt bậc đến nay công ty đã mở rộng chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Phước và tương lai mở rộng ra chi nhánh ra miền Trung Với những nổ lực đó, hiện nay công ty đã có chỗ đứng thực sự
Trang 303.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
3.2.1 Dịch vụ kiểm toán
Với đội ngũ kiểm toán viên năng động nhiều năm kinh nghiệm, xuất thân
từ các công ty kiểm toán lớn có uy tín Với năng lực chuyên môn tốt và được đào tạo chuyên nghiệp, khả năng nắm bắt và tiếp cận vấn đề nhanh chóng, thấu hiểu nhu cầu khách hàng, kết hợp với phẩm chất đạo đức Các dịch vụ kiểm toán công ty cung cấp:
- Kiểm toán độc lập
- Kiểm toán theo luật định
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán chi phí hoạt động
- Kiểm toán các thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích quyết toán thuế
- Kiểm toán xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu tư
- Kiểm toán quyết toán dự án
3.2.2 Dịch vụ kế toán
Dịch vụ kế toán khá đa dạng, với tiêu chí phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch tài chính khách hàng, đảm bảo tài sản và quyền lợi tài sản tham gia vào hoạt động kinh doanh, phản ánh giám sát tình hình chấp hành chế độ quy định
về tài chính của nhà nước, phát hiện khả năng tiềm tàng nội bộ khách hàng Các dịch vụ kế toán cung cấp:
Dịch vụ ghi sổ hàng tháng
- Ghi sổ kế toán
- Lập báo cáo thuế
- Lập báo cáo tài chính
Trang 31- Soát xét báo cáo thuế, báo cáo tài chính
Cung cấp nhân viên kế toán
- Kế toán trưởng
- Kế toán viên
Đăng ký chế độ kế toán Việt Nam
- Lập hồ sơ kê khai thuế ban đầu
- Kê khai đăng ký thuế
- Hướng dẫn tuân thủ quy định về thuế
Lao động tiền lương
- Tư vấn các quy định trong Luật lao động
- Soát xét tờ khai thuế do doanh nghiệp tự lập
- Soát xét lợi tức thuế, báo cáo hàng năm và các vấn đề khác liên quan
- Lập báo cáo quyết toán thuế TNDN và thuế TNCN
3.2.4 Dịch vụ tư vấn
Tư vấn thuế
- Tư vấn đầu tư kinh doanh
- Tư vấn tài chính-kế toán doanh nghiệp
Trang 32PHÒNG
TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ KẾ HOẠCH
PHÒNG
KẾ TOÁN VÀ
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Khang Việt
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của KVAC
Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ của mình
Phó giám đốc chịu trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong mọi công việc để
hoàn thành tốt nhiệm vụ
Phòng nghiệp vụ chịu sự quản lý trực tiếp của Phó giám đốc, phụ trách
toàn bộ các dịch vụ cung cấp khách hàng Thành phần chủ yếu phòng nghiệp
vụ là các nhóm kiểm toán chịu sự quản lý của trưởng phòng và phó phòng nghiệp vụ Trong mỗi nhóm kiểm toán đứng đầu thường là các kiểm toán viên tiếp đến là trợ lý kiểm toán
Phòng kinh doanh chức năng chính là tìm khách hàng mới, chăm sóc
và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng cũ, mở rộng thị trường kinh doanh
Phòng tư vấn thực hiện các chức năng tư vấn thuế, tư vấn các giải
pháp quản lý, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn về hệ thống máy tính dùng cho quản lý, góp phần làm tăng doanh thu công ty và định hướng phát triển trong thời gian hoạt động sắp tới của công ty
Phòng kế toán và tổ chức hành chính phụ trách về vấn đề nhân sự,
lao động và tiền lương cũng như các vấn đề kế toán của công ty
Trang 333.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo khái quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ, đồng thời phản ánh toàn bộ giá trị về sản phẩm, dịch vụ mà công ty đã thực hiện và phần chi phí tương ứng phát sinh để tạo nên kết quả đó Dưới đây là khái quát tình hình kinh doanh của công ty qua giai đoạn 2011-2013 và sáu tháng đầu năm 2013-
2014
Trang 34Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của KVAC giai đoạn 2011-2013
Trang 35Qua bảng thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh trên cho thấy doanh thu của công ty biến động không ổn định qua ba năm phân tích Năm
2012 tăng 563,6 triệu đồng so với năm 2011 chiếm tỷ lệ là 18,1% Năm 2013
có sự giảm nhẹ, giảm 85,4 triệu đồng so với năm 2012, chiếm tỷ lệ 2,3% Qua tìm hiểu thì được biết nguyên nhân là do trong năm 2012 công ty kí được hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán cho một công ty khách hàng với giá trị hợp đồng khá lớn, doanh thu dịch vụ kế toán tăng 499,54 triệu chiếm tỷ lệ 64,03% còn doanh thu các dịch vụ khác cũng có biến động nhưng biến động không cao, do đó làm cho doanh thu năm 2012 tăng khá cao Sang năm 2013, do ngày càng nhiều các công ty kiểm toán ra đời dẫn đến sự cạnh tranh mạnh hơn, công ty đã bị mất khách hàng, cụ thể là doanh thu dịch vụ kiểm toán đã giảm 52,78 triệu chiếm tỷ lệ 2,95% còn doanh thu dịch vụ kế toán giảm 43,96 triệu chiếm tỷ lệ 3,44% dẫn đến doanh thu cả năm 2013 giảm Nhìn chung, ta thấy doanh thu của công ty chủ yếu là của hoạt động kiểm toán và đây cũng là doanh thu ít biến động nhất còn doanh thu dịch vụ kế toán chiếm tỷ trọng cũng tương đối cao trong tổng doanh thu nhưng doanh thu này không ổn định, biến động cao Đối với các dịch vụ còn lại thì doanh thu tương đối thấp
Song song với sự biến động của doanh thu thì chi phí cũng có sự biến động Trong năm 2012 khi doanh thu tăng thì cũng kéo theo sự tăng lên của chi phí, cụ thể là tăng lên 499,9 triệu đồng chiếm tỷ lệ 16,4% so với năm 2011
Để đảm bảo hoàn thành hợp đồng dúng hạn, công ty đã tuyển thêm nhân nhân viên hợp đồng để đáp ứng nhu cầu công việc Bên cạnh đó, chi phí tăng lên còn là do công ty đã tăng cường thêm cơ sở vật chất để công việc được thuận lợi và hiệu quả hơn Cùng với sự giảm nhẹ của doanh thu thì chi phí cũng giảm trong năm 2013 So với 2012 thì chi phí trong năm 2013 giảm 87,8 triệu chiếm tỷ lệ 2,5% Nguyên nhân là do bị mất khách hàng nên không phát sinh chi phí kiểm toán với lại công ty đã quản lý chặt chẽ hơn nên cắt giảm một số chi phí không cần thiết
Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Trong năm 2012, cùng với sự tăng lên của doanh thu, chi phí cũng tăng nhưng tăng với tỷ lệ hợp lý, đảm bảo lợi nhuận của công ty vẫn tăng so với năm 2011 là 63,7 triệu, chiếm tỷ lệ 78,9% Ở năm
2013 mặc dù doanh thu sụt giảm nhưng do công ty cắt giảm một số chi phí không cần thiết nên tỷ lệ giảm của chi phí cao hơn tỷ lệ giảm của doanh thu nên công ty vẫn có lợi nhuận, tuy nhiên lợi nhuận không cao
Trang 36Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của KVAC sáu tháng đầu năm
2013 và sáu tháng đầu năm 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
năm 2013
6 tháng đầu năm 2014
Chênh lệch sáu tháng đầu năm 2014/2013
Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Khang Việt
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sáu tháng đầu năm
2014, doanh thu của công ty đã tăng trở lại, cụ thể là tăng 83 triệu chiếm tỷ lệ 5,17% so với năm 2013 Cụ thể là doanh thu của dịch vụ kiểm toán tăng 95,18 triệu chiếm tỷ lệ 8,56% còn các dịch vụ còn lại cũng có sự biến động nhưng
do chiếm tỷ trọng không cao trong tổng doanh thu nên sự biến động không đáng kể Nguyên nhân là do công ty đã tìm được khách hàng mới làm doanh thu tăng lên khá cao Song song đó thì chi phí cũng tăng lên, cụ thể là 28,9 triệu chiếm tỷ lệ 1,88% Nhưng tỷ lệ tăng của chi phí ít hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thu là do công ty đã tiết kiệm được một phần lớn chi phí kiểm toán Thay vì một chuyến đi chỉ kiểm được một khách hàng như năm trước thì trong năm nay trong một chuyến đi công ty đã thực hiện kiểm toán cho hai, ba công
ty khách hàng chính vì thế chi phí đi lại đã giảm được rất nhiều Điều đó đã làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên 54,1 triệu chiếm tỷ lệ 76,41% so với năm 2013 Trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn và thách thức như hiện nay, cùng với đó, ngày càng có nhiều công ty kiểm toán được thành lập, việc cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán ngày càng tăng thì việc giữ được mức lợi nhuận tăng lên như vậy là kết quả đáng khích lệ đối với công ty Đây là một thành quả đáng khích lệ cho quá trình hoạt động của Công ty, thành quả
Trang 37này đạt được từ sự nổ lực, phấn đấu không ngừng của toàn thể nhân viên trong công ty
3.5 THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
3.5.1 Thuận lợi
Công ty có đội ngũ quản lý trình độ cao, có kinh nghiệm quản lý thực tế nhiều năm trong lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng, thuế và quản trị kinh doanh, kinh nghiệm tư vấn tại các tổ chức quốc tế;
Công ty có một đội ngũ nhân viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, chịu được áp lực công việc, năng động, luôn tìm tòi học hỏi;
Đội ngũ nhân viên của Công ty đoàn kết, hòa đồng, sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm, cùng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp;
Công ty có một số lượng lớn khách hàng cũ trung thành, sẵn sàng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ trong nhiều năm;
Nhờ chất lượng công việc thực tế đạt được luôn luôn đáng tin cậy, nhiều khách hàng mới tìm đến với công ty;
Cơ sở vật chất khá tốt, hầu hết các nhân viên trong công ty đã có máy tính xách tay, nơi làm việc thoáng mát, thoải mái, giúp hiệu quả công việc được nâng cao, thời gian hoàn thành công việc được rút ngắn
3.5.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi có được, công ty cũng còn gặp phải một số khó khăn nhất định:
- Sự gia tăng về số lượng của các công ty kiểm toán độc lập đã tạo ra một
môi trường cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các công ty kiểm toán phải ngày càng nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cung cấp;
- Sự thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ cũng là một vấn đề khó khăn
của Công ty;
3.5.3 Nguyên tắc hoạt động
Độc lập, tin cậy, khách quan, bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp và bí mật kinh doanh của khách hàng
Trang 383.6 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.6.1 Mục tiêu hoạt động
Với phương châm ”Đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ là uy tín đối với khách hàng” KVAC góp phần nâng cao giá trị cho các Công ty, các
tổ chức thông qua chất lượng của từng dịch vụ mà KVAC cung cấp như: dịch
vụ kiểm toán, ghi chép sổ sách kế toán, tư vấn chính sách thuế, tư vấn tài chính, tư vấn quản lý,…nhằm mang lại lợi ích đích thực cho khách hàng Bên cạnh đó, việc hiểu biết sâu sắc về pháp luật kinh doanh tại Việt nam cũng như tập quán kinh doanh Quốc tế, KVAC còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ các công ty trong nước và công ty đầu tư nước ngoài nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật kinh doanh của Nhà nước Việt Nam trong quản lý công
ty KVAC cũng góp phần tổ chức tốt hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống tổ chức kế toán của công ty, hỗ trợ hoạt động kinh doanh của công ty sao cho có nhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao
Hoạt động của KVAC ngoài mục tiêu lợi nhuận còn mang tính nhân bản
về mặt xã hội, khi KVAC được thành lập trên ý tưởng: “KVAC là điểm dừng của những Kiểm toán viên, kế toán viên, chuyên viên thuế, chuyên viên tài chính, luật gia được đào tạo bậc đại học và trên đại học từ các chuyên ngành Kiểm toán kế toán, thuế, tài chính, ngân hàng, luật, trong và ngoài nước” Tại KVAC các thành viên công ty luôn làm việc tận tâm với ý niệm mang đến cho khách hàng tâm lý thoải mái để tập trung vào công việc kinh doanh sinh lợi cho công ty của mình
3.6.2 Định hướng phát triển
Định hướng phát triển của công ty là :
- Phát triển thành một trong những công ty kiểm toán lớn và có uy tín tại Việt Nam
- Trở thành thành viên của một công ty kiểm toán nước ngoài
- Là một trong những công ty kiểm toán được phép kiểm toán các công
ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
3.7 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KVAC
3.7.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán Công việc chuẩn bị kiểm toán có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của một cuộc
Trang 39kiểm toán Báo cáo tài chính trên cả hai phương diện là hạn chế rủi ro kiểm
toán trong phạm vi chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm toán
3.7.1.1 Tiếp nhận khách hàng
Đối với khách hàng mới, công ty khách hàng sẽ liên hệ với KVAC và yêu cầu kiểm toán thông qua điện thoại, fax, thư mời kiểm toán… Sau khi tiếp nhận yêu cầu kiểm toán, công ty sẽ cử đại diện để làm việc với khách hàng về chi tiết cụ thể của cuộc kiểm toán
Đối với khách hàng cũ, KVAC sẽ liên hệ với khách hàng về việc kiểm toán của năm hiện hành Sau đó công ty sẽ cử đại diện làm việc với khách hàng để khảo sát những biến động (nếu có) so với năm trước, bên cạnh đó thu thập thông tin cơ bản, cần thiết cho việc lập kế hoạch kiểm toán cũng như chương trình kiểm toán phù hợp Thông tin cần thiết nói trên như: đặc điểm tình hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức của công ty…(Xem chi tiết tại Phụ lục số 01)
3.7.1.2 Tìm hiểu về khách hàng
Tuy chịu nhiều cạnh tranh từ các doanh nghiệp kiểm toán khác, nhưng kiểm toán viên KVAC luôn có trách nhiệm phải cẩn trọng trong việc tiếp nhận khách hàng, thực hiện tuần tự các bước tìm hiểu khách hàng để tránh việc vi phạm những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, gây ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và việc gây hậu quả xấu cho bên thứ ba (người sử dụng thông tin)
Sau khi nghiên cứu thư mời kiểm toán và trực tiếp liên hệ trao đổi với khách hàng, Trưởng phòng Kiểm toán tổ chức khảo sát tìm hiểu về đặc điểm, tình hình doanh nghiệp Công việc tìm hiểu này sẽ được ghi nhận lại trong Báo cáo khảo sát tình hình doanh nghiệp theo mẫu thiết kế có sẵn của công ty Báo cáo khảo sát tình hình doanh nghiệp gồm 3 mục chính:
- Tóm lược tình hình khách hàng: bao gồm các thông tin như tên, loại hình, quyết định thành lập, lĩnh vực kinh doanh…của doanh nghiệp
- Hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chức công tác kế toán: bao gồm việc tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, tổ chức công tác kế toán, chính sách kế toán và kiểm soát kế toán, một số thông tin về Báo cáo tài chính, khảo sát thực
tế và thu thập thông tin tài liệu
- Kết luận và đề xuất của người khảo sát: nhận xét chung về quy mô, tính
Trang 40Việc khảo sát này được thực hiện cho kiểm toán năm đầu tiên Kiểm toán các năm tiếp theo, kiểm toán viên của công ty chỉ cần dựa vào hồ sơ thường trực cập nhật những thay đổi của đơn vị và dựa vào hồ sơ hiện hành để có những hiểu biết cần thiết về doanh nghiệp Thông thường để tạo thuận lợi trong công việc, tiết kiệm thời gian, chi phí, kiểm toán viên năm trước sẽ tiếp tục kiểm toán cho khách hàng đó trong những năm kiểm toán tiếp theo
Để dễ dàng tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng, cũng như mục tiêu kinh doanh và những rủi ro tiềm tàng mà họ có thể gặp phải, kiểm toán viên thường phân tích những thông tin tài chính và phi tài chính tại thời điểm gần nhất Thủ tục phân tích trong giai đoạn này sẽ giúp cho kiểm toán viên:
- Lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán một cách hiệu quả
- Đánh giá rủi ro và các vấn đề đáng chú ý
- Đánh giá bằng chứng kiểm toán
- Cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng
Đối với các khách hàng cũ, kiểm toán viên sẽ cập nhật lại thông tin nhằm đảm bảo việc nắm bắt kịp thời những vấn đề mới nảy sinh và đưa ra quyết định về việc tiếp tục kiểm toán Đồng thời kiểm toán viên cần trao đổi với khách hàng về những tranh chấp, mâu thuẫn và nhu cầu của khách hàng nhằm đảm bảo thực hiện chính xác mục tiêu kiểm toán
Kết quả tìm hiểu được ghi nhận theo mẫu thống nhất của công ty và phải được ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức độ phức tạp, dự kiến thời gian, nhân
sự Trong trường hợp xét thấy công việc kiểm toán có nhiều rủi ro, người đi khảo sát có thể đề xuất không kí hợp đồng với khách hàng nhưng phải nêu rõ trong báo cáo (Xem mẫu chi tiết tại phụ lục số 02)
3.7.1.3 Gửi thư báo giá và ký hợp đồng
Thông qua việc đánh giá các thông tin cần thiết trên, công ty sẽ đánh giá khối lượng công việc sẽ thực hiện cũng như xác lập một số thông tin như phí kiểm toán, thời gian thực hiện kiểm toán … Phòng Kinh doanh sẽ tiến hành soạn thảo thư báo giá Sau khi nhận hồi báo của khách hàng, Phòng Kinh doanh căn cứ vào thư báo giá, ý kiến của khách hàng, ý kiến chỉ đạo của Giám đốc để tiến hành lập hợp đồng theo mẫu thống nhất của công ty; sau đó, thực hiện ký hợp đồng kiểm toán
Việc ký kết hợp đồng do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền thực hiện Hợp đồng soạn thảo phải tuân thủ quy định hiện hành của Nhà