Nhận thấy được tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá thủ tục phân tích được áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRÚC LY
ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC
ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN KIỂM TOÁN TƯ VẤN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRÚC LY MSSV: 4115411
ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC
ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN KIỂM TOÁN TƯ VẤN
Tháng 12-Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn tập thể Quý thầy cô khoa Kinh tế
& Quản trị kinh doanh, các thầy cô đã trang bị cho em nhiều kiến thức cần thiết trong thời gian học tập cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn Cô Trần Khánh Dung đã trực tiếp hướng dẫn
và hỗ trợ em rất nhiều để em có thể hoàn thành luận văn này
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị nhân viên của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận với thực tế trong suốt thời gian em thực tập tại đơn vị
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế, bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn cũng như thời gian hoàn thành đề tài ngắn nên nội dung của bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu của Quý thầy cô và các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc cùng lời chúc sức khỏe đến Quý thầy cô và các anh chị kiểm toán viên đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 22 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trúc Ly
Trang 4TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 22 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trúc Ly
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Tổng quan về kiểm toán 3
2.1.2 Thủ tục phân tích 4
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT 17
3.1 Lịch sử hình thành 17
3.2 Ngành nghề kinh doanh 17
3.3 Cơ cấu tổ chức 18
3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh 20
3.5 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển 24
3.5.1 Thuận lợi 24
3.5.2 Khó khăn 25
3.5.3 Định hướng phát triển 25
3.6 Thủ tục phân tích được áp dụng tại công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt 25
3.6.1 Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 25
Trang 63.6.2 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 28
3.6.3 Thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán 31
Chương 4: THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT 32
4.1 Tổng quan về Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ 32
4.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ 32
4.1.2 Lý do chọn Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ thực hiện đề tài 34
4.1.3 Những điểm khác nhau giữa Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ 34
4.2 Thực trạng áp dụng thủ tục phân tích của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt tại công ty khách hàng 35
4.2.1 Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch 35
4.2.2 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 57
4.2.3 Thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán 95
4.3 Những thay đổi của chuẩn mực kiểm toán 520 “Thủ tục phân tích”, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC so với chuẩn mực kiểm toán 520 “Thủ tục phân tích” ban hành kèm theo quyết định số 219/2000/QĐ-BTC 102
4.4 Sự ảnh hưởng của quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt đến chất lượng của thủ tục phân tích 106
4.4.1 Khái quát quy trình kiểm soát chất lượng trong kiểm toán BCTC được áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt 106
4.4.2 Ảnh hưởng của quy trình kiểm soát chất lượng đến chất lượng của thủ tục phân tích 108
Chương 5: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT 110
5.1 Ưu điểm 110
5.1.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch 110
5.1.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 110
Trang 75.1.3 Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán 111
5.2 Hạn chế 111
5.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch 111
5.2.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 111
5.3 Giải pháp hoàn thiện thủ tục phân tích tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt 112
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
6.1 Kết luận 113
6.2 Kiến nghị 114
6.2.1 Kiến nghị đối với công ty khách hàng 114
6.2.2 Kiến nghị đối với cơ quan chức năng 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 117
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Nhóm tỷ số thanh khoản 9
Bảng 2.2: Nhóm tỷ số quản lý tài sản 10
Bảng 2.3: Nhóm tỷ số quản lý nợ 11
Bảng 2.4: Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 11
Bảng 2.5: Phương pháp phân tích phụ thuộc vào thời gian và lượng số liệu 13
Bảng 2.6: Phương pháp phân tích phụ thuộc vào đặc điểm của số liệu 14
Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt trong giai đoạn 2011 – 2013 21
Bảng 3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt 6 tháng năm 2014 so với cùng kỳ năm 2013 23
Bảng 3.3: Xác lập mức trọng yếu theo VACPA 27
Bảng 4.1: So sánh sự khác nhau giữa Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ 35
Bảng 4.2: Phân tích biến động của các tỷ số tài chính tại công ty TNHH ABC năm 2013 so với năm 2012 42
Bảng 4.3: Phân tích biến động tổng quát các tỷ số tài chính tại Công ty TNHH XYZ năm 2013 so với năm 2012 50
Bảng 4.4: Thống kê bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB tại Công ty TNHH ABC 53
Bảng 4.5: Thống kê bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB tại Công ty TNHH XYZ 53
Bảng 4.6: Xác lập mức trọng yếu và sai sót có thể bỏ qua đối với Công ty TNHH ABC 54
Bảng 4.7: Xác lập mức trọng yếu và sai sót có thể bỏ qua đối với Công ty TNHH XYZ 55
Bảng 4.8: Phân tích biến động chi tiết nợ phải thu khách hàng và các tỷ số 58
Trang 9Bảng 4.9: Phân tích nợ phải thu khách hàng theo tuổi nợ tại thời điểm 31/12/2013 của Công ty TNHH ABC 61 Bảng 4.10: Phân tích đối ứng tài khoản phải thu khách hàng (131) của Công ty TNHH ABC năm 2013 62 Bảng 4.11: Phân tích biến động số dư HTK năm 2013 so với năm 2012 tại Công ty TNHH ABC 64 Bảng 4.12: Phân tích đối ứng tài khoản HTK của Công ty TNHH ABC năm 201366 Bảng 4.13: Phân tích biến động TSCĐ hữu hình năm 2013 so với năm 2012 69 Bảng 4.14: So sánh khấu hao ước tính với khấu hao thực tế của TSCĐ hữu hình trong năm 2013 của Công ty TNHH ABC 70 Bảng 4.15: Phân tích đối ứng tài khoản TSCĐ hữu hình (211) của Công ty TNHH ABC năm 2013 71 Bảng 4.16: Phân tích biến động và các tỷ số liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với năm 2012 tại Công ty TNHH ABC 72 Bảng 4.17: Phân tích tỷ lệ lãi gộp theo từng quý trong năm 2013 tại Công ty TNHH ABC 73 Bảng 4.18: Phân tích doanh thu từng tháng năm 2013 tại Công ty TNHH ABC 74 Bảng 4.19: Phân tích đối ứng trên tài khoản doanh thu bán hàng (511) năm 2013 tại Công ty TNHH ABC 76 Bảng 4.20: Phân tích biến động chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết theo từng loại chi phí trong năm 2013 tại Công ty TNHH ABC 77 Bảng 4.21: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng tháng trong năm 2013 tại Công ty ABC 79 Bảng 4.22: Phân tích đối ứng trên tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (642) năm 2013 tại Công ty TNHH ABC 80 Bảng 4.23: Phân tích biến động nợ phải thu khách hàng chi tiết theo từng khách hàng vào thời điểm cuối năm 2013 tại Công ty TNHH XYZ 83 Bảng 4.24: Phân tích tuổi nợ đối với khoản nợ phải thu khách hàng vào thời điểm 31/12/2013 tại Công ty TNHH XYZ 84
Trang 10Bảng 4.25: Phân tích biến động HTK và các tỷ số tài chính liên quan đến HTK năm 2013 so với năm 2012 tại Công ty TNHH XYZ 86 Bảng 4.26: Phân tích biến động TSCĐ hữu hình tại ngày 31/12/2013 so với cùng thời điểm năm trước tại Công ty TNHH XYZ 88 Bảng 4.27: Phân tích biến động doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tại Công ty TNHH XYZ 89 Bảng 4.28: Phân tích doanh thu theo từng tháng trong năm 2013 tại Công ty TNHH XYZ 90 Bảng 4.29: Phân tích biến động chi phí bán hàng chi tiết theo từng loại chi phí trong năm 2013 tại Công ty TNHH XYZ 92 Bảng 4.30: Phân tích chi phí bán hàng theo từng tháng trong năm 2013 tại Công ty TNHH XYZ 93 Bảng 4.31: So sánh sự khác nhau khi áp dụng thủ tục phân tích tại công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ 95 Bảng 4.32: So sánh sự khác nhau giữa chuẩn mực cũ so với chuẩn mực mới 102 Phụ lục 01: Bảng câu hỏi phỏng vấn Ban giám đốc Công ty TNHH ABC về hệ thống KSNB 117 Phụ lục 02: Bảng câu hỏi phỏng vấn Ban giám đốc Công ty TNHH XYZ về hệ thống KSNB 121 Phụ lục 03: Phân tích biến động trên Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH ABC tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 125 Phụ lục 04: Phân tích biến động trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ABC cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 127 Phụ lục 05: Phân tích biến động trên Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH XYZ tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 128 Phụ lục 06: Phân tích biến động trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XYZ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 130 Phụ lục 07: Bảng kê chi tiết phải thu khách hàng tại thời điểm 31/12/2013 của Công ty TNHH ABC 131
Trang 11Phụ lục 08: Bảng kê chi tiết nợ phải thu các khách hàng khác của Công ty TNHH XYZ tại ngày 31/12/2013 133 Phụ lục 09: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH ABC tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 134 Phụ lục 10: Báo cáo kết quả kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 của Công ty TNHH ABC 135 Phụ lục 11: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH XYZ tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 138 Phụ lục 12: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 của Công ty TNHH XYZ 143
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng
Việt 18
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng việt
BCTC : Báo cáo tài chính
AR : Audit Risk (Rủi ro kiểm toán)
CR : Control Risk (Rủi ro kiểm soát)
DR : Detection Risk (Rủi ro phát hiện)
IR : Inherent Risk (Rủi ro tiềm tàng)
VDAC : Viet Dragon Auditing Consulting Company Limited
(Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt)
VACPA : Vietnamese Association of Certified Public Acountants
(Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam) VAS : Vietnamese Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán
Việt Nam)
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển thì thông tin tài chính đóng một vai trò quan trọng trong xã hội Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ nền kinh tế theo xu hướng hội nhập toàn cầu, bên cạnh việc phát triển mạnh về số lượng thì một loạt những hạn chế đã khiến cho các doanh nghiệp còn nhiều bất ổn và có khuynh hướng sử dụng thủ thuật để làm đẹp báo cáo tài chính (BCTC) Vì vậy, BCTC được kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư và được coi như là một công cụ đắc lực hỗ trợ công tác quản lý Nhà nước Ngoài ra, sự phát triển ồ ạt của nền kinh tế cũng làm cho nhu cầu kêu gọi và thu hút vốn ngày càng cao Hoạt động kiểm toán càng trở nên quan trọng với vai trò đảm bảo rằng những thông tin tài chính trung thực, khách quan, có độ tin cậy cao để làm căn cứ cho người
sử dụng đưa ra quyết định phù hợp
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và quốc tế, và sự ra đời ngày càng nhiều của các công ty kiểm toán độc lập đã tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực kiểm toán Điều đó đã yêu cầu các công ty kiểm toán phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất Ngoài ra, mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng dịch vụ cung ứng cũng đặt ra cho họ nhiều trăn trở Với ưu thế thời gian thực hiện ít, chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo tính đồng bộ, hợp lý chung cho toàn BCTC thì việc nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán được xem là một trong những phương thức hữu hiệu để giải quyết mâu thuẫn đó
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt cũng là công ty chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập Công ty luôn đề cao mục tiêu cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất về kiểm toán và tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của công ty nên không thể bỏ qua một trong những thủ tục hữu hiệu nhất cần thiết cho cuộc kiểm toán đó là thủ tục phân tích Nhận thấy được tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá
trình kiểm toán, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá thủ tục phân tích được
áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt”
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá việc áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng Việt Qua đó, tôi đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện thủ tục phân tích nhằm nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán
6 tháng đầu năm của năm 2013 và năm 2014
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Thủ tục phân tích được Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt áp dụng đối với công ty khách hàng trong quá trình kiểm toán BCTC Nhưng thời gian thực tập cũng như nghiên cứu đề tài có giới hạn tôi không thể phân tích trên toàn bộ BCTC mà chỉ tập trung phân tích sâu vào những khoản mục trọng yếu, có khả năng xảy ra sai sót và gian lận cao
Do tính chất đặc thù trong lĩnh vực kiểm toán, nên một số thông tin liên quan đến công ty khách hàng đã được tác giả điều chỉnh cho phù hợp nhằm đảm bảo tính bảo mật thông tin cho khách hàng
Trang 162.1.1.2 Quy trình kiểm toán BCTC
a Chuẩn bị kiểm toán:
Tiền kế hoạch: tiếp cận khách hàng thu thập thông tin cần thiết;
Lập kế hoạch: thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro… để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
b Thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán: thu thập bằng chứng
Thủ tục phân tích: so sánh thông tin và nghiên cứu xu hướng để phát hiện các biến động bất thường
Thử nghiệm chi tiết: đi sâu vào việc kiểm tra các số dư hoặc nghiệp vụ
c Hoàn thành kiểm toán: tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đã
thu thập được để Kiểm toán viên (KTV) hình thành ý kiến nhận xét trên BCTC Tùy theo sự đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của BCTC mà KTV sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng (Bộ môn kế toán kiểm toán trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014, trang 20-21) KTV phải đưa ra ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần khi KTV kết luận rằng BCTC được lập trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng
KTV phải đưa ra ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 trong các trường hợp:
Trang 17 Dựa trên bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV kết luận rằng BCTC xét trên phương diện tổng thể, vẫn còn sai sót trọng yếu; hoặc
KTV không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa
ra kết luận rằng BCTC, xét trên phương diện tổng thể, không còn sai sót trọng yếu (VSA 700)
Các dạng ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần là
“ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, “ý kiến kiểm toán trái ngược” và “từ chối đưa ra
kể so với các giá trị dự tính”
2.1.2.2 Nội dung của thủ tục phân tích
Các thủ tục phân tích bao gồm:
So sánh thông tin tài chính của đơn vị với thông tin có thể so sánh của
kỳ trước: KTV có thể so sánh số dư hoặc số phát sinh của tài khoản giữa các
kỳ để phát hiện các tài khoản có biến động bất thường KTV có thể so sánh tỷ
số tài chính giữa các kỳ
So sánh thông tin tài chính của đơn vị với các kết quả dự tính của đơn vị: việc điều tra các sai lệch lớn giữa số liệu thực tế và kế hoạch có thể cho thấy những sai lệch trong BCTC, hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
So sánh thông tin tài chính của đơn vị với các thông tin tương tự của ngành: về nguyên tắc, giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân của ngành có mối quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất định
Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như:
Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo một chiều hướng có thể dự đoán được: KTV dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các số dư, các khoản mục trên BCTC để đánh giá mức độ hợp lý giữa các
số liệu KTV cũng có thể ước tính số dư hay số phát sinh của tài khoản qua mối quan hệ giữa chúng với các tài khoản khác
Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quan: các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế, kỹ thuật do các hệ
Trang 18thống hạch toán nghiệp vụ thống kê cung cấp Giữa các thông tin này và thông tin tài chính có những quan hệ nhất định, nên KTV có thể phát hiện được những sai sót nhờ dựa trên mối quan hệ hợp lý này
KTV tiến hành điều tra, xác minh khi trong quá trình so sánh phát hiện được các biến động bất thường:
Phỏng vấn người quản lý đơn vị, hoặc xác minh lại các giải trình của đơn vị
Cân nhắc và sử dụng các thủ tục kiểm toán khác để có được kết luận hợp lý
2.1.2.3 Vai trò của thủ tục phân tích
a Trong giai đoạn lập kế hoạch
Thủ tục phân tích là một trong những phương thức hiệu quả để tìm hiểu
về môi trường kinh doanh, nắm bắt đặc điểm ngành nghề, phương thức quản
lý và hoạt động của đơn vị KTV sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán
Thủ tục phân tích giúp phát hiện những biến động bất thường để KTV
có thể khoanh vùng rủi ro và tập trung xem xét
Sau khi áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV sẽ xác định được nội dung, lịch trình và phạm vi của cuộc kiểm toán
Ngoài ra, KTV còn có thể đánh giá ban đầu về giả định hoạt động liên tục của đơn vị được kiểm toán thông qua việc phân tích khả năng thanh toán
b Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV thực hiện kiểm tra chi tiết,
thủ tục phân tích cơ bản, hoặc kết hợp cả hai để giảm rủi ro kiểm toán ở cấp
độ cơ sở dẫn liệu xuống mức thấp có thể chấp nhận được
Thủ tục phân tích đóng vai trò định hướng để KTV có thể hiểu rõ hơn
về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của những khoản mục trên BCTC
Thủ tục phân tích còn giúp phát hiện khả năng tồn tại sai lệch trọng yếu khi phát hiện những chênh lệch bất thường
Sau khi áp dụng thủ tục phân tích, không phát hiện được bất kỳ sự chênh lệch bất thường hay mối liên hệ không hợp lý nào nghĩa là KTV đã có được những bằng chứng về sự hợp lý của khoản mục kiểm toán Từ đó, KTV
có thể giảm bớt các thử nghiệm chi tiết không cần thiết
c Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
Thủ tục phân tích giúp KTV xem xét lần cuối và khẳng định lại những kết luận có được trong suốt quá trình kiểm toán
Chỉ ra những điểm cần lưu ý, yêu cầu KTV thực hiện kiểm toán bổ sung
Trang 19 Giúp KTV hình thành kết luận tổng thể về việc liệu BCTC có nhất quán với hiểu biết của KTV về đơn vị được kiểm toán hay không
Tóm lại, thủ tục phân tích là một thủ tục mang lại hiệu quả đồng thời giúp KTV đánh giá được nét tổng thể không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể không cần thiết
2.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích
Hệ thống KSNB: khi thủ tục phân tích được thực hiện tại đơn vị có hệ thống KSNB hữu hiệu thì thủ tục phân tích sẽ có chất lượng hơn so với đơn vị
có hệ thống KSNB yếu kém
Bản chất của khoản mục cần kiểm toán: thủ tục phân tích áp dụng cho những khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường chính xác hơn các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán do khoản mục trên Bảng cân đối kế toán chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố
Mục tiêu kiểm toán: thủ tục phân tích cơ bản chỉ được đáp ứng cho một
số cơ sở dẫn liệu này nhưng không thể đáp ứng những cơ sở dẫn liệu khác
Mức độ tin cậy của dữ liệu phân tích: đánh giá độ tin cậy của dữ liệu
mà KTV sử dụng để dự tính về các số liệu, tỷ số đã ghi nhận, trong đó có xem xét đến nguồn gốc, tính có thể so sánh được, nội dung và sự phù hợp của thông tin sẵn có và các kiểm soát đối với việc tạo lập thông tin (VSA 520,
2012, đoạn 5b)
Theo VSA 520 (2012, đoạn A12-A14), độ tin cậy của dữ liệu chịu ảnh hưởng của nguồn gốc, nội dung của dữ liệu và phụ thuộc vào hoàn cảnh mà dữ liệu thu thập Do vậy, để xác định tính đáng tin cậy cho việc thiết kế các thủ tục phân tích, KTV cần chú ý:
Nguồn gốc thông tin thu thập được: Thông tin có thể đáng tin cậy hơn nếu được thu thập từ các nguồn bên ngoài đơn vị
Khả năng so sánh của thông tin thu thập được
Nội dung và sự phù hợp của thông tin thu thập được
Các kiểm soát đối với việc tạo lập thông tin được thiết kế để đảm bảo tính đầy đủ, tính chính xác và tính hợp lệ của thông tin
KTV có thể cân nhắc việc kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát, đối với việc tạo lập thông tin mà KTV sử dụng để thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản để xử lý các rủi ro đã đánh giá Khi các kiểm soát đó hoạt động hữu hiệu, KTV thường tin tưởng hơn vào độ tin cậy của thông tin và do
đó cũng tin tưởng hơn vào kết quả của các thủ tục phân tích
Thời gian thực hiện thủ tục phân tích: Thủ tục phân tích có hiệu quả nhất khi áp dụng đối với BCTC toàn niên độ được kiểm toán Khi thủ tục phân tích được áp dụng cho một phần của niên độ thì thủ tục phân tích chủ yếu là
Trang 20giúp KTV hiểu về tình hình kinh doanh và phân tích rủi ro của khách hàng hơn là cung cấp bằng chứng cho các cơ sở dẫn liệu trên BCTC
2.1.2.5 Các kỹ thuật phân tích
Dự đoán: Trong thủ tục phân tích dự đoán là ước tính về số dư tài
khoản, giá trị tỷ số hoặc xu hướng liên quan đến dữ liệu tài chính hoặc phi tài chính Dự đoán bao gồm các bước sau:
Đưa ra một mô hình để dự đoán: Xác định những biến tài chính và những biến hoạt động và mối quan hệ giữa hai loại biến này Việc xác định được bản chất mối quan hệ của các biến tài chính và các biến hoạt động có liên quan là rất quan trọng trong việc xây dựng nên một mô hình để sự đoán Việc xác định mối quan hệ giữa các dữ liệu không phải là đơn giản, mà nó đòi hỏi sự sáng tạo, biết lựa chọn và xây dựng các giả định của người phân tích
Xây dựng một mô hình kết hợp những thông tin: biến đổi mối quan hệ trên thành mối quan hệ số học Tổng hợp số liệu thể hiện một sự kết hợp ảnh hưởng, kết quả của những mối liên hệ và những sự kiện về hoạt động tài chính Việc thu thập số liệu chính xác sẽ cho ra một kết quả dự đoán chính xác
Dự đoán dựa vào mô hình đã xây dựng: bổ sung vào mô hình các biến
số thu thập được để tìm ra một kết quả dự đoán theo mô hình đã xây dựng
So sánh: là việc xem xét giữa số liệu này và số liệu khác để thấy sự
giống nhau, khác nhau hoặc là sự hơn kém Trong thủ tục phân tích KTV có thể so sánh các thông tin tài chính:
So sánh thông tin tương ứng trong kỳ này với kỳ trước
So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị
So sánh thực tế với ước tính của KTV
So sánh thực tế của đơn vị với bình quân ngành
Đánh giá: là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn, các kỹ thuật
để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh Ở giai đoạn đánh giá này, KTV cần phải linh hoạt, đánh giá ở đây không chỉ đơn thuần dựa trên những kết quả của so sánh toán học mà còn dựa trên xét đoán nghề nghiệp của KTV
Khi giải thích đã được chấp nhận cho những chênh lệch mà kết quả của
sự so sánh vẫn có những bất hợp lý cho thấy KTV thu thập bằng chứng không đáng tin cậy và cân nhắc xem liệu có nên tiến hành những thủ tục khác thay thế hay xem xét đến khả năng hoàn thiện hơn mô hình dự đoán để thông tin thu thập được chính xác hơn làm cho chênh lệch giảm xuống Nếu vẫn không giải thích được thì xem như đó là khoản chênh lệch chưa điều chỉnh
Trang 21 Khi lời giải thích đã ở mức hợp lý thì tùy theo tính chất trọng yếu của khoản mục để quyết định xem nên chấp nhận nó như một bằng chứng kiểm toán hay thận trọng hơn, hoàn thiện hơn nữa dự đoán hoặc tiến hành kiểm tra chi tiết
2.1.2.6 Phương pháp phân tích
Theo Bộ môn Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2014, trang
255 – 259):
a Phân tích xu hướng: là quá trình phân tích của một số dư tài khoản
hoặc một loại hình nghiệp vụ giữa kỳ này với kỳ trước đó hoặc qua nhiều kỳ
Tóm lại, việc sử dụng thủ tục phân tích xu hướng cần quan tâm đến mối quan hệ giữa các xu hướng biến động qua các kỳ
Lưu ý:
Khi phân tích xu hướng phải luôn nhận thức được rằng những xu hướng trước kia có thể không liên quan gì đến xu hướng hiện tại và trong thực
tế chúng có thể làm cho người phân tích mắc phải sai sót
Phân tích xu hướng chỉ được xem xét khi được đánh giá rằng những xu hướng trước kia thật sự có liên quan tới hiện tại
b Phân tích tỷ số: là việc tính toán dựa trên BCTC và dữ liệu phi tài
chính của kỳ hiện tại, đối chiếu với các tỷ số này của các kỳ trước, của các đơn
vị cùng ngành hay bình quân ngành để nhận diện những điểm bất thường, những biến động lớn cần tập trung nghiên cứu
Khuynh hướng biến động của tỷ số có thể ảnh hưởng về sự ước tính của các KTV về tài khoản đặc biệt hoặc loại hình nghiệp vụ Hơn nữa, phân tích tỷ
số giúp KTV hiểu rõ hơn mối tương quan giữa các yếu tố tài chính và phi tài chính
Phân tích tỷ số là một trong những phương pháp thông dụng của thủ tục phân tích Vì vậy, KTV trước khi áp dụng thủ tục phân tích tỷ số cần phải xem xét đến những điều kiện quan trọng và đảm bảo rằng:
Trang 22 Mối quan hệ luôn luôn thay đổi theo các biến cấu thành nên tỷ số Nếu như lương nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý ít biến động thì tỷ số giữa các yếu tố này so với doanh thu sẽ thay đổi giữa các năm Tuy nhiên, người phân tích cần phải hiểu giá trị tương đối của những yếu tố này và những thay đổi trong mức tỷ số dự đoán Kết luận sẽ không đúng nếu chỉ đơn giản cho rằng giá vốn hàng bán tỷ lệ thuận với doanh thu Vì trong thực tế, giá vốn hàng bán bao gồm cả định phí và biến phí nên khi khối lượng hàng bán tăng lên thì tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu sẽ giảm xuống
Mối quan hệ này là mối quan hệ tuyến tính: Các yếu tố trên BCTC bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau, nếu một yếu tố này thay đổi thì yếu tố khác cũng thay đổi theo Ví dụ trong kỳ chi phí bán hàng tăng thì doanh thu trong
Phương pháp thực hiện:
Thu thập thông tin từ khách hàng và các thông tin có liên quan
Lựa chọn các tỷ số cần phải nghiên cứu
Một số tỷ số thường sử dụng:
Theo PGS TS Nguyễn Minh Kiều (2012, trang 75 - 98)
Nhóm tỷ số khả năng thanh khoản: đo lường khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn của công ty
Bảng 2.1: Nhóm tỷ số thanh khoản
Tỷ số thanh toán hiện hành Giá trị tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn (2.1)
Tỷ số thanh toán nhanh (Tài sản lưu động – HTK)/ nợ ngắn hạn (2.2)
Tỷ số thanh toán bằng tiền Tiền/ nợ ngắn hạn (2.3)
Ý nghĩa:
Tỷ số thanh toán hiện hành cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán Khi nhận thấy hệ số thanh khoản hiện thời của đơn vị quá cao hoặc quá thấp thì có thể nghi ngờ rằng các loại tài sản lưu động có thể bị khai khống hoặc bị khai thiếu
Trang 23 Tỷ số thanh toán nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng ngay để thanh toán
Tỷ số quản lý tài sản (hay tỷ số hiệu quả hoạt động): nhóm tỷ số này đo
lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, để biết được công ty nên đầu tư tài sản ở mức độ như thế nào là hợp lý
(vòng)
Doanh thu thuần/ bình quân tổng tài sản
(2.8) Vòng quay tài sản cố
định (TSCĐ) (vòng)
Doanh thu thuần/giá trị TSCĐ ròng bình quân (2.9)
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu vòng quay HTK đánh giá năng lực quản lý HTK của công ty,
hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho nhanh sẽ giúp công ty giảm thiểu chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở HTK
Tương tự vòng quay HTK, tỷ số kỳ quay vòng của HTK cũng phản ánh hiệu quả quản lý HTK, khi tỷ số này càng nhỏ thì hiệu quả quản lý càng tốt
Cả hai tỷ số vòng quay khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân đều đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu Tỷ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của công ty càng nhanh, khả năng chuyển đổi nợ phải thu sang tiền mặt cao, nâng cao nguồn tiền, tạo sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Trái lại, tỷ số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu càng nhanh
Vòng quay tổng tài sản thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu
Vòng quay TSCĐ phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp (nghĩa là mỗi đồng TSCĐ của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu) tỷ số này càng lớn có hiệu quả càng cao
Trang 24 Tỷ số quản lý nợ: cho biết tình hình nợ vay của doanh nghiệp, KTV căn
cứ vào nhóm tỷ số này đánh giá cơ cấu tài chính của doanh nghiệp và so sánh
tỷ số này qua các năm để phát hiện những biến động bất thường
Tỷ số tự tài trợ Vốn chủ sở hữu / tổng nguồn vốn (2.12)
Tỷ số thanh toán lãi vay (Lợi nhuận trước thuế + lãi vay)/ chi phí
lãi vay (2.13)
Tỷ số khả năng trả nợ (Giá vốn hàng bán + khấu hao + lợi
nhuận trước thuế + lãi vay) / (nợ gốc + chi phí lãi vay)
(2.14)
Ý nghĩa:
Tỷ số nợ so với tài sản phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Nghĩa là nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hay mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp
Tỷ số tự tài trợ cho biết cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Tỷ số thanh toán lãi vay phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh
Tỷ số khả năng trả nợ đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế
Tỷ số khả năng sinh lời: đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp
được kiểm toán theo từng gốc độ khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu kiểm toán Bảng 2.4: Nhóm tỷ số khả năng sinh lời
Tỷ lệ lãi gộp (Doanh thu thuần - giá vốn hàng
bán)/doanh thu thuần (2.15)
Tỷ số lợi nhuận trên tài
sản (ROA) Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân (2.16)
Tỷ số lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận ròng trên
doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu (2.18)
Tỷ số sinh lời trên tài sản (Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi
Tỷ số sinh lời trên vốn
chủ sở hữu Lợi nhuận trước thuế/ vốn chủ sở hữu (2.20)
Trang 25 Tỷ số tăng trưởng: các tỷ số này cho thấy triển vọng phát triển của công
ty trong dài hạn KTV cần sử dụng các tỷ số này vì nó có giá trị với các nhà đầu tư hay các ngân hàng cho vay dài hạn
Tỷ số lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại/ lợi nhuận sau thuế
c Phân tích hợp lý (phân tích dự báo) Theo PGS TS Nguyễn Minh
Kiều (2012, trang 75 - 98) phân tích hợp lý là phương pháp tính toán dựa trên
những dữ liệu sẵn có (kể cả dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động) nhằm đưa
ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loại hình nghiệp vụ rồi so sánh với giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiện các chênh lệch bất thường cần nghiên cứu Phương pháp này thường hiệu quả khi ước tính các số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hơn là đối với các khoản mục trên Bảng cân đối
kế toán, do kết quả hoạt động kinh doanh luôn có mối tương quan với số liệu hoạt động của đơn vị
Phương pháp thực hiện:
Trên cơ sở các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động thu thập được dựa vào những hiểu biết về những thay đổi chủ yếu trong hoạt động của khách hàng, KTV tính toán các giá trị ước tính để so sánh số liệu của đơn vị, nếu có chênh lệch bất thường, sẽ tìm hiểu nguyên nhân Có hai phương pháp ước tính:
Ước tính giá trị của khoản mục trong năm hiện hành dựa trên số liệu của khoản mục đó ở năm trước có điều chỉnh theo những thay đổi của năm nay
Xây dựng mô hình dự đoán với những biến số cần thiết
Trang 262.1.2.7 Thủ tục phân tích trong từng giai đoạn của quy trình kiểm toán
a Trong giai đoạn lập kế hoạch
Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích được tiến hành nhằm phân tích sơ
bộ ban đầu đối với BCTC của khách hàng
KTV sẽ thu thập BCTC của doanh nghiệp như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC Sau đó, KTV sẽ tiến hành phân tích biến động trên toàn bộ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tìm ra khoản mục có số chênh lệch lớn hơn so với mức sai sót cho phép Đồng thời, phân tích các tỷ số tài chính tổng quát để phát hiện biến động bất thường của những khoản mục, khoanh vùng để tiến hành đi sâu phân tích chi tiết trong giai đoạn thực hiện Bên cạnh đó, KTV cần kết hợp thủ tục phân tích với việc thu thập thông tin về tình hình kinh doanh cũng như cần tìm hiểu, đánh giá về hệ thống KSNB của đơn vị để đưa ra được nhận định ban đầu với mức độ chính xác cao nhất về khả năng chứa đựng các sai sót trọng yếu trên BCTC của đơn vị được kiểm toán
b Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Lựa chọn phương pháp phân tích
Lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp với mục tiêu phân tích Việc lựa chọn phương pháp phân tích là một bước quan trọng và phụ thuộc vào xét đoán của KTV trong quá trình vận dụng thủ tục phân tích vì nó góp phần quyết định tính hiệu quả mà thủ tục phân tích mang lại Ngoài ra, việc chọn thủ tục phân tích tùy thuộc vào mục tiêu cần đạt Chủ yếu trong giai đoạn này
sử dụng phương pháp phân tích xu hướng, phân tích tỷ số để phân tích sự thay đổi của các số dư hoặc các loại hình nghiệp vụ giữa năm hiện hành so với năm trước nhằm phát hiện các biến động bất thường
Bảng 2.5: Phương pháp phân tích phụ thuộc vào thời gian và lượng số liệu
Một tài khoản, khoản mục
Nhiều tài khoản, khoản mục Trong cùng một kỳ Phân tích tính hợp lý Phân tích tỷ số
Qua hai hay nhiều kỳ Phân tích xu hướng Kết hợp phân tích xu
hướng và tỷ số
Trang 27Bên cạnh đó, còn tùy vào vị trí của khoản mục trên BCTC
Bảng 2.6: Phương pháp phân tích phụ thuộc vào đặc điểm của số liệu
Vị trí trên BCTC
Loại thủ tục phân tích Phân tích xu
hướng
Phân tích tỷ
số
Phân tích tính hợp lý
Báo cáo kết quả hoạt động
Trong đó, dựa vào kinh nghiệm và kiến thức của KTV để lựa chọn phương pháp phân tích là quan trọng nhất Bởi vì, mỗi phương pháp áp dụng
sẽ có hiệu quả đối với từng trường hợp cụ thể
Thông tin thu thập cần phù hợp với mục tiêu phân tích
Thông tin thu thập từ các nguồn độc lập thì kết quả phân tích càng đáng tin cậy
Cần kiểm tra lại thông tin trước khi sử dụng để phân tích
Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu: Dữ liệu được đem đi so sánh phải đáng tin cậy, ví dụ số liệu đã được kiểm toán năm trước thì được xem là đáng tin cậy Ngoài ra, độ tin cậy của dữ liệu còn phụ thuộc vào nguồn gốc của dữ liệu, đối với những dữ liệu thu thập được từ bên ngoài đơn vị thì đáng tin cậy hơn là dữ liệu bên trong đơn vị
c Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Sau khi kiểm toán toàn bộ BCTC, KTV chính và Giám đốc Công ty sẽ tiến hành phân tích rà soát kiểm tra lại một lần nữa tất cả các công việc mà các KTV khác đã thực hiện nhằm phát hiện những sai phạm có khả năng bị bỏ sót Theo chuẩn mực kiểm toán 520 (2012, đoạn 07), khi việc thực hiện các thủ tục phân tích ở giai đoạn trước giúp KTV phát hiện các biến động hoặc các mối quan hệ không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính, KTV sẽ tiến hành điều tra sự khác biệt này bằng cách:
Phỏng vấn Ban Giám đốc và thu thập bằng chứng thích hợp liên quan đến các câu trả lời của Ban Giám đốc Đánh giá các câu trả lời đó, kết hợp vận dụng hiểu biết của KTV về đơn vị được kiểm toán, môi trường của đơn vị và kết hợp với các bằng chứng kiểm toán khác đã thu thập được trong quá trình kiểm toán
Thực hiện các thủ tục kiểm toán khác nếu thấy cần thiết hoặc trường hợp Ban Giám đốc không thể giải thích được, hoặc giải thích đó khi kết hợp với những bằng chứng kiểm toán khác liên quan đến câu trả lời phỏng vấn của Ban Giám đốc được coi là không thỏa đáng
Trang 282.1.2.8 Tìm hiểu nguyên nhân và xử lý chênh lệch được phát hiện
a Tìm hiểu nguyên nhân
Các chênh lệch trọng yếu có thể do một số nguyên nhân sau:
Có sai sót trong mô hình phân tích của KTV như: công thức ước tính chưa phù hợp, thông tin sử dụng để phân tích chưa đầy đủ, có sai sót trong tính toán
Có sai sót đáng kể trong số dư tài khoản hay nghiệp vụ kiểm tra
Có thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để giải thích cho những nguyên nhân đó, KTV sẽ tìm hiểu bằng cách:
Xem xét mô hình ước tính đã sử dụng
Phỏng vấn khách hàng để tìm lời giải thích cho những biến động đã phát hiện và tìm bằng chứng độc lập khác chứng minh những giải thích của khách hàng về sự hợp lý của số liệu Bằng chứng khác có thể thu thập qua các thử nghiệm chi tiết hay từ những nguồn thông tin bên ngoài Cuối cùng KTV
sẽ đưa ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu thập được sau khi phân tích và tìm hiểu
b Xử lý chênh lệch phát hiện
Mức sai lệch cho phép: là mức chênh lệch có thể bỏ qua khi KTV so sánh số liệu phát hiện được sai sót Mức này có thể là số tuyệt đối hoặc số tương đối
Mức sai lệch cho phép tính theo số tuyệt đối thường dựa vào mức trọng yếu đã xác định ở giai đoạn lập kế hoạch
Mức sai lệch cho phép tính theo số tương đối được áp dụng trong trường hợp việc sử dụng số tuyệt đối không còn hiệu quả Thí dụ: so sánh số
dư tài khoản của năm hiện hành với năm trước
Đánh giá tính trọng yếu của các chênh lệch
Mức chênh lệch giữa số ước tính với số liệu trên sổ sách thấp hơn mức sai lệch cho phép: chênh lệch này là không trọng yếu
Mức chênh lệch giữa số ước tính với số liệu trên sổ sách xấp xỉ hoặc cao hơn mức sai lệch cho phép: chênh lệch này là trọng yếu
2.1.2.9 Đánh giá kết quả đã kiểm tra
Đánh giá về mức độ bảo đảm hợp lý của thủ tục: việc tìm lời giải thích hợp lý cho sự chênh lệch không phải lúc nào cũng mang lại một kết quả là chênh lệch đã được điều chỉnh lại và phù hợp với mức sai sót cho phép Đối với những khoản mục mà sau khi thu thập thêm thông tin cho thấy rằng nó có
số dư hợp lý thì xem như KTV đã thu thập được một bằng chứng kiểm toán và thủ tục phân tích đã đạt được mục tiêu của nó
Trang 292.1.2.10 Một số lưu ý khi sử dụng thủ tục phân tích
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: với mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, nhất là hệ thống KSNB yếu kém, việc áp dụng đơn thuần thủ tục phân tích để đi đến kết luận sẽ có rủi ro rất cao
Khi xây dựng quy trình phân tích
Mức độ phù hợp khi sử dụng thủ tục phân tích đối với cơ sở dẫn liệu
Mức độ tin cậy của những dữ liệu được sử dụng để xác định giá trị ghi
sổ ước tính hoặc tỷ lệ bất kể mà dữ liệu đó được tạo ra từ nội bộ hay thu thập được từ bên ngoài
Liệu các ước tính có đủ chính xác để xác định sai sót trọng yếu ở mức đảm bảo mong muốn
Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị ước tính có thể chấp nhận được
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ việc tham gia kiểm toán trực tiếp cùng các anh chị KTV tại công ty khách hàng ABC và khách hàng XYZ, số liệu được thu thập từ Bảng cân đối kết toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ nhật ký chung, Bảng cân đối phát sinh, Sổ cái… Từ đó, KTV tiến hành phân tích số liệu và khoanh vùng rủi ro
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, dự báo, sử dụng tỷ
số tài chính để phân tích trên số liệu của các công ty khách hàng được sử dụng
để minh họa, đánh giá quy trình phân tích
Mục tiêu 2: Tổng hợp các thông tin, kết luận từ những thử nghiệm đã thực hiện, đưa ra nhận xét về ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại của quy trình, đề xuất giải pháp hoàn thiện thủ tục phân tích tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ
VẤN RỒNG VIỆT 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Tên tiếng anh: Viet Dragon Auditing Consulting Company Limited
Tên giao dịch: VDAC
Địa chỉ: 59, Nguyễn Quý Đức, Phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hội đồng thành viên: Ông Vũ Tiến Sỹ
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt đã và đang cung cấp dịch
vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, với nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động trên mọi lĩnh vực, từ những doanh nghiệp hàng đầu trong các ngành nghề thuộc các tập đoàn kinh tế Nhà nước, đến các doanh nghiệp mới thành lập, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty cổ phần, các công ty TNHH, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, các dự án đầu tư xây dựng
cơ bản Dịch vụ của VDAC nhằm đảm bảo về tính trung thực, hợp lý và đáng tin cậy của những thông tin về tài chính và phi tài chính, sự tuân thủ pháp luật
và các thông tin phục vụ cho các quyết định chiến lược thông qua các dịch vụ kiểm toán độc lập và các dịch vụ có bảo đảm khác
Các dịch vụ kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo của Công ty bao gồm:
Kiểm toán BCTC theo luật định
Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tỷ lệ nội địa hóa
Trang 31 Kiểm toán các thông tin Tài chính khác trên cơ sở thỏa thuận trước
Soát xét hệ thống KSNB, soát xét thông tin Tài chính
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
Kiểm toán báo cáo quyết toán xây dựng cơ bản
Các dịch vụ kế toán mà VDAC cung cấp rất đa dạng:
Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Rà soát, phân tích, cải tổ bộ máy kế toán – tài chính đã có sẵn
Rà soát xây dựng hệ thống KSNB
Hướng dẫn lập chứng từ kế toán
Hướng dẫn và thực hiện ghi chép sổ kế toán, hạch toán sổ kế toán
Hướng dẫn lập BCTC, bao gồm báo cáo hợp nhất
Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán
Dịch vụ về thuế
Dịch vụ tư vấn
Tư vấn Tài chính doanh nghiệp
Quản trị rủi ro
Tư vấn đầu tư
Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Nguồn: Phòng hành chính Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KIỂM TOÁN
Trang 32 Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty như quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch phát triển hàng năm của công ty, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động, quyết định các mức lương, thưởng và lợi ích khác Chủ tịch Hội đồng thành viên là Ông Vũ Tiến Sỹ, Ông
là người đã sáng lập ra VDAC và đã có hơn 12 năm kinh nghiệm làm Trưởng phòng kiểm toán tại các công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam Trong thời gian làm việc, Ông đã tham gia và phụ trách quản lý danh mục kiểm toán BCTC theo chuẩn mực kế toán Việt nam (VAS), chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) của nhiều công ty, tập đoàn lớn trong và ngoài nước thuộc các ngành nghề khác nhau như bưu điện, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ tài chính, xây dựng, may mặc, hàng tiêu dùng, sản xuất, dược phẩm, dầu khí và khách sạn Ngoài ra, Ông Sỹ còn có nhiều kinh nghiệm về định giá doanh nghiệp, thẩm tra tình hình tài chính doanh nghiệp, cổ phần hóa, phát hành, niêm yết, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp Ông Sỹ hiện đang là KTV công chứng (CPA) –
Bộ Tài chính
Ban giám đốc của Công ty bao gồm Tổng Giám đốc và Phó Tổng
Giám đốc Tổng Giám đốc do Hội đồng thành viên bầu chọn, là người trực tiếp điều hành các hoạt động hàng ngày, điều hành Công ty theo đúng nghị quyết của Hội đồng thành viên và của Ban Giám đốc Chức vụ Tổng Giám đốc Công ty do Ông Lê Xuân Vinh đảm nhiệm Ông là thành viên sáng lập VDAC Ông có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán Trước khi tham gia thành lập VDAC, ông Vinh đã từng là KTV độc lập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C), Công ty TNHH KPMG (Việt Nam), Phó Giám đốc Công ty Kiểm toán Tư vấn Đất Việt Hiện tại ông Vinh
là KTV công chứng (CPA) – Bộ Tài chính Phó Tổng Giám đốc thay mặt Tổng Giám đốc giải quyết một số công việc khi Tổng Giám đốc vắng mặt Phó Tổng Giám đốc do Bà Bùi Hồng Hạnh đảm nhiệm Bà tham gia lĩnh vực kiểm toán, tư vấn tài chính từ năm 2002 cho đến nay Bà là thành viên sáng lập Công ty TNHH Kiểm toán Gốc Việt, KTV cao cấp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) từ năm 2002 đến 2006 Hiện nay, Bà Hạnh đang phụ trách quản lý phòng nghiệp vụ của VDAC và là KTV công chứng (CPA) – Bộ Tài chính
Phòng hành chính làm nhiệm vụ lễ tân, quản lý mail, các giấy tờ công
văn được chuyển đến công ty và thông báo cho những người có liên quan Trong phòng hành chính có bộ phận thủ quỹ làm nhiệm vụ giữ tiền cho công
ty Chức vụ trưởng phòng hành chính do bà Huỳnh Nguyễn Kim Thư phụ trách
Trang 33 Phòng kế toán có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc quản lý mọi hoạt động
tài chính của công ty, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, theo dõi và quản lý tài sản của công ty, các nguồn lực của công ty Trưởng phòng kế toán
là bà Nguyễn Thị Thanh Thông
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp khách hàng, lập hợp
đồng với khách hàng, cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo, theo dõi đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng kiểm toán Trưởng phòng kinh doanh là bà Huỳnh Thị Ái Hiệp
Phòng kiểm toán do bà Lê Đinh Thục Đoan đảm nhiệm Bà Đoan đã
có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán Trước khi tham gia VDAC, bà Đoan đã từng là KTV độc lập tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Đất Việt Bà Đoan hiện đang là KTV công chứng (CPA) – Bộ Tài chính
3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt là một trong những công ty kiểm toán uy tín hàng đầu cung cấp khá đầy đủ các dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho khách hàng Tuy mới thành lập vào năm 2010, Công ty còn chịu nhiều sức ép về sự cạnh tranh của thị trường nhưng vẫn luôn hoàn thành tốt các mục tiêu đặt ra, xây dựng được hình ảnh và sự tin cậy đối với các khách hàng Rồng Việt đạt được những thành tích đó là do Rồng Việt luôn chú trọng, cố gắng hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp, cùng với việc đào tạo đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm thực tiễn, không ngừng phát triển thương hiệu và hoạt động nên công ty đã dần đi vào quỹ đạo Chính vì thế mà số lượng khách hàng cũng như tốc độ tăng trưởng doanh thu biến động theo chiều hướng tăng lên qua các năm
Trang 34Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt trong giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: đồng
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) (1) (2) (3) (4) (5) = (3) – (2) (6)=(5)/(2)x100 (7) = (4) – (3) (8)=(7)/(3)x100 Doanh thu
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Trang 35Thông qua số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có sự biến động về khoản mục doanh thu cũng như chi phí như sau:
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên doanh thu của Công ty mang lại là doanh thu về cung cấp dịch vụ và Công ty không phát sinh các khoản doanh thu bán hàng hay doanh thu khác Doanh thu cung cấp dịch vụ năm
2012 giảm 266.892.445 đồng, tương đương giảm 6,40% so với năm 2011 Năm 2013, tình hình kinh doanh của Công ty có chuyển biến tốt hơn rất nhiều nên doanh thu đã tăng 408.782.280 đồng, với tỷ lệ 10,47% so với năm 2012 Nguyên nhân của sự biến động trên là do trong năm tài chính 2012 nền kinh tế toàn cầu bị khủng hoảng trong đó Việt Nam cũng không tránh khỏi, thị trường tài chính bất ổn, hoạt động sản xuất và thương mại của các doanh nghiệp bị trì trệ, rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn thậm chí phải giải thể Năm 2013, sự can thiệp và hỗ trợ của Nhà nước trong việc ban hành các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ các gói kích cầu cũng như thông thoáng hơn đối với môi trường đầu tư trong nước nên nền kinh tế có dấu hiệu khởi sắc và dần hồi phục Ngoài ra, Công ty còn mở rộng địa bàn ký hợp đồng kiểm toán với các công ty khách hàng xa hơn như Lâm Đồng, Kiên Giang, Cần Thơ và Vĩnh Long, thay vì trước đó chủ yếu là những hợp đồng với khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai Những lý do trên đã tạo điều kiện cho Công ty có bước phát triển mới thuận lợi hơn
Song song với sự sụt giảm của doanh thu thì khoản chi phí hoạt động của Công ty năm 2012 so với năm 2011 cũng giảm đi 5,08%, tương ứng với 188.476.400 đồng Năm 2013, chi phí hoạt cũng động biến động tỷ lệ thuận với doanh thu, chi phí tăng với tỷ lệ 7,10%, tương đương 250.353.155 đồng Chi phí chủ yếu của Công ty là công tác phí phục vụ cho quá trình đi kiểm toán, nên khi hợp đồng kiểm toán tăng lên hay giảm xuống hay nói cách khác
là doanh thu biến động thì cũng làm cho chi phí hầu như là biến động tỷ lệ thuận với doanh thu
Những biến động về doanh thu và chi phí hoạt động đã làm cho lợi nhuận biến động theo Năm 2012, cả doanh thu và chi phí đều giảm nên lợi nhuận cũng giảm so với năm 2011 là 78.416.045 đồng, tương đương với tỷ lệ 17,12% Năm 2013, doanh thu và chi phí của Công ty đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn chi phí, chính điều đó đã thúc đẩy lợi nhuận tăng đáng kể so với năm trước với giá trị 158.429.125 đồng, tương ứng tỷ lệ là 41,73%
Trang 36Bảng 3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt 6 tháng năm 2014 so với cùng kỳ năm 2013
Đơn vị tính: đồng
năm 2013
6 tháng năm 2014
Chênh lệch Giá trị Tỷ lệ
(%) Doanh thu cung
cấp dịch vụ 3.403.129.502 3.638.298.351 235.168.849 6,91 Chi phí hoạt động 2.980.513.689 3.130.904.295 150.390.606 5,05 Lợi nhuận 422.615.813 507.394.056 84.778.243 20,06
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Qua số liệu bảng 3.2 cho thấy doanh thu và chi phí hoạt động của Công
ty trong 6 tháng đầu năm 2014 biến động so với cùng kỳ năm trước, cụ thể:
Doanh thu cung cấp dịch vụ 6 tháng đầu năm 2014 tăng 235.168.849 đồng, tương đương 6,91% so với cùng kỳ năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu là
do sau nhiều năm hoạt động, chất lượng dịch vụ của Công ty không ngừng được nâng cao đồng thời Công ty đã khẳng định được thương hiệu cũng như
uy tín trong lĩnh vực kiểm toán Vì vậy, VDAC không những duy trì được khách hàng cũ mà còn liên tục nhận được thêm các hợp đồng mới, theo thống
kê chỉ trong 6 tháng đầu năm 2014, Công ty đã ký hợp đồng với hơn 15 khách hàng mới và tăng hơn 20 hợp đồng so với 6 tháng đầu năm 2013 Bên cạnh đó, VDAC cũng không ngừng nâng cao trình độ và mở rộng sang các lĩnh vực có liên quan, đặc biệt là dịch vụ kế toán và tư vấn thuế
Đối với chi phí hoạt động, đầu năm 2014 VDAC đã đề ra kế hoạch tối thiểu hóa các khoản chi phí, cắt giảm các chi phí không thật sự cần thiết Vì thế, chi phí hoạt động 6 tháng đầu năm 2014 tăng nhưng tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu, cụ thể chi phí tăng với tỷ lệ 5,05% tương đương 150.390.606 đồng so với cùng kỳ năm 2013 Chi phí tăng chủ yếu là số lượng hợp đồng tăng lên nên công tác phí cũng tăng theo
Lợi nhuận được đánh giá là chỉ tiêu quan trọng nhất để đo lường hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp Trong 6 tháng đầu năm 2014, chi phí của Công ty tăng nhưng chậm hơn doanh thu nên lợi nhuận của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt tăng lên đáng kể với tỷ lệ 20,06% tương ứng với số tiền là 84.778.243 đồng so với cùng kỳ năm trước
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt sau quá trình hoạt động đầy nỗ lực đã đạt được sự phát triển vượt bậc Tập thể nhân viên của Công ty
đã luôn phấn đấu không ngừng trong công việc của mình, luôn cố gắng khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong quá trình kiểm toán, hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán cũng như uy tín nghề nghiệp để góp phần xây dựng
Trang 37lòng tin và sự hài lòng nơi khách hàng Công ty Rồng Việt đã khẳng định được vai trò một cách hiệu quả trong lĩnh vực kiểm toán và hứa hẹn sẽ đạt được những thành tựu to lớn trong thời gian tới
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.5.1 Thuận lợi
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt là một công ty chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về kiểm toán Ngoài ra Công ty còn cung cấp một số dịch vụ khác như tư vấn tài chính, kế toán, tư vấn thuế…nhằm hỗ trợ cho khách hàng một cách tối ưu nhất
Ngoài ra, VDAC được thành lập bởi đội ngũ KTV, thẩm định viên, chuyên gia tài chính và tư vấn giàu kinh nghiệm đã và đang hoạt động trong ngành Kiểm toán và Tư vấn
Hiện nay, VDAC đã xây dựng được đội ngũ hơn 30 chuyên viên chuyên nghiệp được đào tạo trong nước và ở nhiều quốc gia khác nhau, trong
đó 30% đã được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ KTV, Chứng chỉ Thẩm định viên về giá, 10% có bằng cấp quốc tế về kế toán và sau đại học trong và ngoài nước, 100% có bằng cử nhân kinh tế, cử nhân luật và cử nhân ngoại ngữ thuộc các chuyên ngành khác nhau Trong quá trình hoạt động, đội ngũ chuyên viên của VDAC liên tục được đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng các kiến thức hỗ trợ về Pháp luật, Kinh tế,
Kỹ thuật, Thị trường… để có khả năng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Từ những kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức đã đúc kết được trong quá trình làm việc, VDAC đã xây dựng và đưa vào áp dụng quy trình và phương pháp kiểm toán, tư vấn phù hợp với các chuẩn mực, tiêu chuẩn của Việt Nam cũng như quốc tế
Với sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật kinh doanh tại Việt Nam VDAC
đã cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật kinh doanh của Nhà nước Việt Nam trong quản lý doanh nghiệp Ngoài ra, Công ty cũng góp phần tổ chức tốt hệ thống KSNB, hệ thống kế toán của doanh nghiệp, hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sao cho có nhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất
Bên cạnh đó VDAC còn có hệ thống công cụ, ứng dụng hành nghề hiện đại và mối quan hệ sâu rộng với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước cũng như các cơ quan thuế địa phương
Trang 38và giá trị gia tăng cao nhất với chi phí hợp lý
Phương châm của VDAC là cung cấp nguồn lực tốt nhất và dịch vụ ưu tiên để đáp ứng những yêu cầu cụ thể của khách hàng VDAC đảm bảo khách hàng sẽ nhận được sự quan tâm cao nhất và được đáp ứng tốt nhất mong muốn cũng như lợi ích của khách hàng
3.6 THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT
Theo quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thì thủ tục phân tích được thực hiện theo chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành vào ngày 01 tháng 10 năm 2010 được thể hiện rất rõ ràng qua 3 giai đoạn: lập kế hoạch
kiểm toán, thực hiện kiểm toán và tổng hợp, lập báo cáo kiểm toán
3.6.1 Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
3.6.1.1 Mục tiêu
Trong giai đoạn chuẩn bị do KTV chưa tiếp cận chính thức với hệ thống
sổ sách, chứng từ chi tiết của khách hàng nên thủ tục phân tích chủ yếu là để
có được những hiểu biết tổng quát về nội dung BCTC và những thay đổi về kế toán so với năm trước Bên cạnh đó, KTV cũng xem xét, đánh giá lại khả năng hoạt động liên tục của khách hàng
Đánh giá về mức độ tin cậy của hệ thống KSNB và xác định những vùng
có rủi ro cao để tăng cường các thủ tục kiểm toán nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện trong quá trình kiểm toán Đồng thời, thủ tục phân tích trong giai đoạn này sẽ giảm thiểu các thử nghiệm chi tiết không cần thiết đối với những khoản mục đã được xác định là không có rủi ro cao
3.6.1.2 Phân tích sơ bộ BCTC
Ở giai đoạn lập kế hoạch, KTV chỉ phân tích sơ bộ BCTC, không đi sâu phân tích từng khoản mục, Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt sẽ tiến hành phân tích như sau:
Trang 39 Lập bảng phân tích biến động trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tìm ra khoản mục biến động bất thường và định hướng cho cuộc kiểm toán
Tính các tỷ số tài chính tổng quát và lập bảng phân tích biến động các
tỷ số tài chính này so với năm trước
3.6.1.3 Đánh giá hệ thống KSNB và xác định rủi ro kiểm toán
a Đánh giá hệ thống KSNB
Mục tiêu:
Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp giúp KTV xác định xem hệ thống KSNB của đơn vị có được thiết kế phù hợp hay không đồng thời chúng có được thực hiện trên thực tế hay không Từ đó, KTV có cái nhìn sơ
bộ về nhân tố rủi ro, gian lận, lập kế hoạch kiểm toán, xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
Môi trường kiểm soát
Quy trình đánh giá rủi ro
Giám sát các hoạt động kiểm soát
b Xác định rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm soát: KTV sẽ căn cứ vào mức độ hữu hiệu của hệ thống KSNB để đánh giá rủi ro này
Rủi ro tiềm tàng: căn cứ vào môi trường hoạt động kinh doanh của công ty cũng như khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV đối với từng khoản mục để đánh giá rủi ro tiềm tàng của khoản mục đó
Rủi ro kiểm toán: đối với rủi ro này thường sẽ dao động từ 3-5%
Rủi ro phát hiện: từ những rủi ro đã đánh giá trên sẽ suy luận rủi ro phát hiện dựa vào công thức sau:
Trang 40áp dụng mô hình xác lập mức trọng yếu theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA như sau:
Bảng 3.3: Xác lập mức trọng yếu theo VACPA
sai sót có thể bỏ qua
(e) = (d)*4% (tối đa)
Nguồn: Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA
3.6.1.5 Xác định phạm vi kiểm toán
Xem lại hồ sơ kiểm toán của công ty năm trước có thể giúp KTV cảnh giác với những sai phạm có thể xảy ra Hồ sơ kiểm toán trong giai đoạn tìm hiểu khách hàng năm trước sẽ cung cấp những thông tin liên quan và nếu thích hợp sẽ được cập nhật tiếp và mang những thông tin này qua năm sau
Thảo luận với khách hàng về những nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến công ty
Phân tích các thông tin tài chính và cả những thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Công việc này giúp KTV có thể xác định được những khu vực có rủi ro cao và tập trung vào kiểm tra chặt chẽ hơn hoặc những khu vực ít xảy ra rủi ro để giảm thiểu các thử nghiệm
Nguồn thông tin dữ liệu chủ yếu thông thường là BCTC trong nội bộ công ty và các báo cáo phân tích phục vụ cho hoạt động quản trị của công ty Nguồn dữ liệu trong giai đoạn lập kế hoạch thường rất rộng lớn, vì vậy cần chọn những thông tin có ý nghĩa nhiều nhất cho sự hiểu biết của KTV về hoạt động của công ty
Đối với khách hàng có nhiều công ty con, nhiều bộ phận, hay nhiều dòng sản phẩm, thông thường tập trung đầu tiên vào những thông tin giúp xác định
xu hướng chung của công ty hoặc của cả tập đoàn Sau đó áp dụng thủ tục