1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc

136 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ty TNHH Kiểm toán Việt Úc” được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty đồng thời tìm ra những phương hướng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÚY ÁI

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KIỂM TOÁN VIỆT ÚC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Mã số ngành: 52340302

Cần Thơ, 8 - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÚY ÁI MSSV: 4115373

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KIỂM TOÁN VIỆT ÚC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Mã số ngành: 52340302

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐINH THỊ NGỌC HƯƠNG

Cần Thơ, 8 - 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

******************

Kính thưa Quý Thầy Cô!

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự chỉ dẫn tận tình của các Thầy, Cô tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu và hình thành cho bản thân những kỹ năng giúp em rất nhiều trong thực tế làm việc sau này Vì thế, em xin gửi lời cám ơn tới Quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh của trường Đại học Cần Thơ

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Đinh Thị Ngọc Hương, người trực tiếp hướng dẫn, Cô luôn tận tình giúp đỡ, sửa chữa lỗi để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cám ơn Quý lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm Toán Việt Úc, các Anh/Chị trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em và nhóm thực tập có cơ hội tiếp cận thực tế kiểm toán cùng Công ty và tận tình chỉ dẫn em hoàn chỉnh đề tài luận văn này

Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian, đề tài không tránh khỏi sai sót, hạn chế Vì vậy, em kính mong sự góp ý quý báu từ Quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Anh/Chị tại Công ty TNHH Kiểm Toán Việt

Úc để đề tài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, Quý Anh/Chị làm việc tại Công ty TNHH Kiểm Toán Việt Úc dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác và cuộc sống

Xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thúy Ái

Trang 4

TRANG CAM KẾT

******************

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thúy Ái

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

******************

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 3

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3

2.1.1 Giới thiệu về kiểm toán 3

2.1.2 Giới thiệu về chất lượng hoạt động kiểm toán 3

2.1.3 Một số vấn đề cơ bản về kiểm soát chất lượng kiểm toán 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích 18

CHƯƠNG 3 19

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19

3.1.1 Giới thiệu chung 19

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 20

3.1.3 Ngành, nghề kinh doanh 20

3.2 NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 21

3.2.1 Nguyên tắc hoạt động 21

3.2.2 Mục tiêu hoạt động 21

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 22

3.4 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP 23

Trang 7

3.4.1 Dịch vụ kiểm toán 23

3.4.2 Dịch vụ tư vấn thuế 23

3.4.3 Dịch vụ kế toán 24

3.4.4 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp 24

3.4.5 Dịch vụ đào tạo và quản lí nguồn nhân lực 24

3.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 25

3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 27

3.6.1 Thuận lợi 27

3.6.2 Khó khăn 28

3.6.3 Định hướng phát triển 28

CHƯƠNG 4 30

4.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY 30

4.1.1 Mô tả quy trình 30

4.1.2 Phân tích sơ bộ về quy trình 33

4.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY 37

4.2.1 Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán 37

4.2.2 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 38

4.2.3 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 70

4.2.4 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán 81

4.2.5 Kiểm soát sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán 85

4.3 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TỪ PHÍA CƠ QUAN CHỨC NĂNG 88

4.3.1 Từ phía Nhà nước 88

4.3.2 Từ phía Hội nghề nghiệp 89

CHƯƠNG 5 91

5.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KSCL HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TRÊN PHẠM VI TỪNG CUỘC KIỂM TOÁN 91

5.1.1 Ưu điểm 91

5.1.2 Nhược điểm 92

5.1.3 Giải pháp hoàn thiện 93

Trang 8

5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TRÊN PHẠM VI TOÀN CÔNG TY 94

5.2.1 Ưu điểm 94

5.2.2 Nhược điểm 94

5.2.3 Giải pháp hoàn thiện 95

CHƯƠNG 6 96

6.1 KẾT LUẬN 96

6.2 KIẾN NGHỊ 96

6.2.1 Về phía cơ quan Nhà nước 96

6.2.2 Về phía Hội nghề nghiệp 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 99

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn

2011-2013 25 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 27 Bảng 4.1 Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán của VAAL 31 Bảng 4.2 Bảng câu hỏi kiểm tra tình hình thay đổi kinh doanh trong năm tài chính của Công ty Cổ phần ABC 44 Bảng 4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH XYZ giai đoạn 2011-

2013 50 Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu có biến động cần lưu ý của Công ty TNHH XYZ 51 Bảng 4.5 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH XYZ 52 Bảng 4.6 Xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty TNHH XYZ 58 Bảng 4.7 Bảng phân công công việc kiểm toán Công ty TNHH XYZ 60 Bảng 4.8 Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty TNHH XYZ 61 Bảng 4.9 Kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần ABC năm 2012-2013 65 Bảng 4.10 Xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty Cổ phần ABC 67 Bảng 4.11 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu của Công ty Cổ phần ABC 68 Bảng 4.12 Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí của Công ty Cổ phần ABC 70 Bảng 4.13 Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho của Công ty TNHH XYZ 73 Bảng 4.14 Đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát nội bộ của chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền 75 Bảng 4.15 Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh cho báo cáo tài chính năm

2013 của Công ty TNHH XYZ 79 Bảng 4.16 Vấn đề cần trao đổi và làm rõ với Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần ABC 80 Bảng 4.17 Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh cho báo cáo tài chính năm

Trang 10

Bảng 4.18 Soát xét của nhóm trưởng về hồ sơ kiểm toán Công ty TNHH XYZ 84 Bảng 4.19 Soát xét của Chủ nhiệm kiểm toán về hồ sơ kiểm toán Công ty TNHH XYZ 85 Bảng 4.20 Soát xét của Giám đốc kiểm toán về hồ sơ kiểm toán Công ty TNHH XYZ 86

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VAAL 22 Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán 37

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đối với nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung, vấn đề thu hút đầu tư của trong và ngoài nước luôn được chú trọng Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo xu hướng hội nhập quốc tế nên có nhiều cơ hội để thu hút rất nhiều nhà đầu tư Muốn vậy, hệ thống kế toán và kiểm toán là một trong những trọng điểm cần được cải tiến không ngừng nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư và góp phần hơn nữa vào việc phát triển thị trường tài chính, cũng như nền kinh tế Việt Nam Bởi vì cơ sở chủ yếu giúp nhà đầu tư ra quyết định là dựa vào những thông tin trên báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán Chính vì vậy mà sự phát triển của dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính là đều tất yếu, một dịch vụ nhằm đảm bảo sự minh bạch

và đáng tin cậy cho các báo cáo tài chính được công bố

Hiện nay, Việt Nam có trên 100 công ty kiểm toán với nhiều quy mô khác nhau Mỗi công ty kiểm toán muốn phát triển ổn định đều vạch ra cho mình những chiến lược đúng đắn và lâu dài, từ công tác tuyển chọn, huấn luyện nhân sự cho đến việc tìm kiếm và duy trì khách hàng đều được chú trọng Tuy nhiên, khi số lượng công ty kiểm toán thành lập càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán ngày càng gay gắt, cả về chất lượng dịch vụ và chi phí kiểm toán Mặc dù đã có những hướng dẫn của Bộ Tài Chính trong việc kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nhưng thực tế vẫn còn nhiều vấn đề bất cập tồn tại Các công ty kiểm toán để cạnh tranh đã giảm phí và theo đó là chất lượng kiểm toán bị giảm theo, quy trình kiểm toán bị đơn giản hóa Để giữ được khách hàng thì các công ty kiểm toán còn có những thỏa thuận nhất định với đối tượng kiểm toán dẫn đến giảm tính độc lập của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán

Một yêu cầu được đặt ra là làm thế nào để kiểm soát và nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán trong xu thế hiện nay Đảm bảo rằng quá trình kiểm toán được thực hiện một cách khách quan, khoa học, đúng với quy định

và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để báo cáo kiểm toán được phát hành có độ tin cậy cao, góp phần bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư cũng như uy tín của công ty khách hàng và công ty kiểm toán

Xác định được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, đề tài “Đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công

Trang 14

ty TNHH Kiểm toán Việt Úc” được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng

quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công

ty đồng thời tìm ra những phương hướng giải quyết các vấn đề bất ổn, giúp người viết tìm hiểu thêm về các vấn đề quan tâm và hiểu rõ hơn về ngành nghề mình đang theo đuổi

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Phân tích quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Công

ty TNHH Kiểm toán Việt Úc nhờ vào thực tế tham gia kiểm toán và tham khảo hồ sơ kiểm toán của Công ty;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán theo quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam;

- Nghiên cứu và đánh giá các chính sách, thủ tục Công ty áp dụng để kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán;

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các bất ổn còn tồn tại trong quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc, địa chỉ tại

số 7 Nam Quốc Cang, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

1.3.2 Thời gian

Đề tài được thực hiện từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014

Số liệu và thông tin được thu thập từ Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc, bao gồm số liệu 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc

Do yếu tố đặc thù của nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến khách hàng đã được điều chỉnh để đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin cho khách hàng và Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Giới thiệu về kiểm toán

2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán, nhưng hiện nay định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất là theo Auditing: An integrated approach, A A Arens & J K Locbecke, Prentice Hall, 1997 định nghĩa: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin cần được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.” [Trang 5, Tài liệu tham khảo số 1] Theo Luật kiểm toán độc lập định nghĩa “Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.”

Ngoài ra, thuật ngữ kiểm toán độc lập được định nghĩa theo Nghị định 105/2004/NĐ-CP như sau: “Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị được kiểm toán) khi có yêu cầu của các đơn vị này”

2.1.1.2 Vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế

Kiểm toán không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước Kiểm toán làm tăng mức độ tin cậy đối với các thông tin tài chính, góp phần lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế Dựa vào kết quả kiểm toán, những người sử dụng báo cáo tài chính được kiểm toán có được các thông tin khách quan, chính xác theo đó có thể đánh giá một cách đúng đắn tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở cho các quyết định kinh tế của mình

2.1.2 Giới thiệu về chất lượng hoạt động kiểm toán

2.1.2.1 Khái niệm về chất lượng hoạt động kiểm toán

Chất lượng luôn là yếu tố hàng đầu mà bất kỳ tổ chức nào cũng quan tâm khi nói đến ngành kinh doanh của mình Chất lượng hoạt động kiểm toán lại càng được quan tâm đối với các doanh nghiệp kiểm toán Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán” định nghĩa “Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thoả mãn của các đối tượng

Trang 16

sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên; đồng thời thoả mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp lý.”

2.1.2.2 Các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng hoạt động kiểm toán

 Mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán

Những người sử dụng kết quả kiểm toán chỉ thật sự hài lòng và thoả mãn khi họ tin tưởng rằng ý kiến kiểm toán đưa ra dựa trên các cơ sở về tính trung thực hợp lý của các báo cáo tài chính mà họ được cung cấp Sự đảm bảo này được chấp nhận và có giá trị bởi vì:

- Ý kiến kiểm toán được đưa ra bởi chuyên gia kiểm toán có đủ năng lực

và trình độ chuyên môn;

- Tính độc lập, khách quan của ý kiến kiểm toán

Để đánh giá được chỉ tiêu trên, người ta xem xét tính tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên và của công ty kiểm toán, điều này thể hiện khá rõ qua tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên trong quá trình thực hiện công việc kiểm toán Việc đánh giá đó cần bao quát các khía cạnh sau:

- Đảm bảo tính độc lập, khách quan và chính trực;

- Kiến thức, kỹ năng kinh nhiệm của kiểm toán viên;

- Các phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán;

- Công tác giám sát, quản lý cuộc kiểm toán;

- Các thủ tục soát xét, phát hành báo cáo kiểm toán;

- Các khía cạnh khác

 Mức độ thỏa mãn của đơn vị được kiểm toán

Đối với các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán, việc phát hiện và ngăn ngừa các sai sót trong quản lý tài chính, kế toán không phải lúc nào cũng hoàn hảo và kiểm soát được toàn bộ Do vậy, báo cáo tài chính do đơn vị lập nên vẫn có thể có những sai sót trọng yếu do những hạn chế trong hệ thống kiểm soát của đơn vị Trách nhiệm của các kiểm toán viên là phải đảm bảo rằng báo cáo tài chính đó không có sai sót trọng yếu, và nếu có kiểm toán cần chỉ ra những sai sót đó để đơn vị sửa chữa và điều chỉnh hoặc là cơ sở cho việc không đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần Đó chính là cơ sở để các nhà quản

lý đơn vị tin tưởng và đặt hy vọng vào những phát hiện và những kiến nghị đóng góp của kiểm toán viên theo đó có thể sửa đổi và đảm bảo rằng báo cáo tài chính của họ là trung thực và hợp lý

Hơn nữa, thông qua những phát hiện và kiến nghị đóng góp của kiểm toán viên các nhà quản lý đơn vị có thể hoàn thiện hệ thống kiểm soát của mình và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính kế toán của đơn vị

Trang 17

Mức độ thoả mãn của các nhà quản lý đơn vị đối với những đóng góp của kiểm toán không cụ thể hoá được bằng số lượng bởi có thể có hoặc có thể không có các phát hiện và kiến nghị góp ý hoàn thiện hệ thống kiểm soát của đơn vị mà chỉ có thể đánh giá ở sự hài lòng và đánh giá cao của các nhà quản

lý doanh nghiệp về tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán

 Phát hành báo cáo kiểm toán đúng thời gian đã đề ra trong hợp đồng kiểm toán

Một trong các yêu cầu của thông tin tài chính là tính kịp thời, các thông tin không được cung cấp đúng lúc sẽ trở nên không có giá trị sử dụng, đồng thời có thể gây nhiều khó khăn trong việc đưa ra các quyết định quản lý hoặc

bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh Mặc dù kiểm toán không phải là kênh cung cấp thông tin riêng biệt, nhưng nó là một khâu thẩm định trong hệ thống cung cấp thông tin Các thông tin tài chính do đơn vị lập và được các kiểm toán viên, công ty kiểm toán kiểm tra và đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của các thông tin này trước khi chuyển cho những người sử dụng Do vậy mọi chậm trễ trong quá trình kiểm toán do nguyên nhân của việc tổ chức, giám sát quản

lý cuộc kiểm toán thiếu hiệu quả hoặc bất cứ lý do gì khác từ phía công ty kiểm toán dẫn đến sự chậm trễ không theo đúng kế hoạch đặt ra trong hợp đồng kiểm toán hay thư hẹn kiểm toán đều làm ảnh hưởng đến uy tín và giá trị của dịch vụ của công ty kiểm toán

 Phí kiểm toán ở mức độ phù hợp

Tuy không thể hoàn toàn đánh giá được chất lượng của một cuộc kiểm toán nhưng phí kiểm toán cũng đánh giá mức độ thoả mãn nhu cầu của những người sử dụng kết quả của dịch vụ kiểm toán về sự đảm bảo cho tính trung thực, hợp lý của các đối tượng kiểm toán mà họ được cung cấp cũng như số lượng những ý kiến tư vấn nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ của đơn

vị được kiểm toán Trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là hoạt động kiểm toán độc lập, việc quan tâm đến lợi ích của đơn vị được kiểm toán hết sức quan trọng, đó chính là yếu tố kinh tế xã hội của dịch vụ

Theo Điều 44 - Luật kiểm toán độc lập quy định:

“Phí dịch vụ kiểm toán do doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán theo căn cứ sau đây:

a) Nội dung, khối lượng và tính chất công việc;

b) Thời gian và điều kiện làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên sử dụng để thực hiện dịch vụ;

Trang 18

c) Trình độ, kinh nghiệm và uy tín của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;

d) Mức độ trách nhiệm và thời hạn mà việc thực hiện dịch vụ đòi hỏi Phí dịch vụ kiểm toán được tính theo các phương thức sau đây:

a) Giờ làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên;

b) Từng dịch vụ kiểm toán với mức phí trọn gói;

c) Hợp đồng kiểm toán nhiều kỳ với mức phí cố định từng kỳ.”

2.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán

Chất lượng hoạt động kiểm toán bị chi phối bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài

a) Nhóm yếu tố bên trong

 Yếu tố con người

Nếu đội ngũ nhân viên kiểm toán và các cấp lãnh đạo trong công ty được đào tạo chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm thì chất lượng dịch vụ kiểm toán sẽ được nâng cao thêm một bậc rõ rệt Điều này bị chi phối bởi các yếu tố nhỏ bên trong như:

- Đạo đức nghề nghiệp và trình độ năng lực của kiểm toán viên;

 Yếu tố quản lý

Quản lý là yếu tố không thể thiếu và là quan trọng nhất trong mọi hoạt động kinh tế xã hội Đối với hoạt động kiểm toán độc lập, yếu tố quản lý cuộc kiểm toán cũng như quản lý chất lượng kiểm toán có ý nghĩa quan trọng đảm bảo việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu kỹ thuật của công ty, góp phần đảm bảo và nâng cao uy tín của công ty Để quản lí tốt doanh nghiệp kiểm toán cần xây dựng một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có sự phân công công việc, phân cấp nhiệm vụ rõ ràng Có chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nghiệp vụ và đãi ngộ kiểm toán viên Ban hành các quy chế, thủ tục về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

Trang 19

 Điều kiện làm việc và phương tiện làm việc

Phương tiện làm việc hay còn gọi là môi trường làm việc cũng góp phần không kém quan trọng trong chất lượng dịch vụ kiểm toán Các yếu tố về điều kiện và phương tiện làm việc sẽ giúp các kiểm toán viên thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả, nâng cao chất lượng kiểm toán

b) Nhóm yếu tố bên ngoài

Tuy không ảnh hưởng nhiều như nhóm các yếu tố bên trong nhưng những yếu tố bên ngoài cũng chi phối phần nào đến chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính Người viết đề cập đến một số yếu tố như:

 Mục tiêu kiểm toán của khách hàng

Mỗi khách hàng có mục đích khác nhau khi yêu cầu kiểm toán Đối với những khách hàng mà mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu luật định thì họ sẽ không đặt nặng vấn đề về chất lượng Nhưng ngược lại, đối với các khách hàng khác, họ còn mong muốn kiểm toán đóng góp ý kiến để có thể nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh Chính yêu cầu này

sẽ tạo áp lực buộc các công ty kiểm toán phải cải thiện hoạt động để nâng cao chất lượng kiểm toán

 Yêu cầu của người sử dụng

Yêu cầu của người sử dụng trong xã hội sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm toán Nếu người sử dụng có yêu cầu cao về chất lượng kiểm toán thì họ sẽ gây áp lực để công ty kiểm toán nâng cao chất lượng dịch vụ Ngược lại, nếu người sử dụng không thực sự quan tâm đến báo cáo kiểm toán khi ra các quyết định, thì họ sẽ không tạo áp lực buộc các công ty kiểm toán phải nâng cao chất lượng

 Chuẩn mực, quy định pháp lý và quy định của Hội nghề nghiệp

Việc công bố đầy đủ và thích hợp các quy định pháp lý, các chuẩn mực

kế toán, chuẩn mực kiểm toán và các quy định khác có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng kiểm toán, vì nó chính là cơ sở để buộc các kiểm toán viên và công

ty kiểm toán hoàn thiện chất lượng kiểm toán, đáp ứng yêu cầu pháp lý

 Sự cạnh tranh trên thị trường

Nếu mức độ cạnh tranh giữa các công ty quá lớn sẽ làm giảm chất lượng kiểm toán Khi có sự cạnh tranh quá cao, các công ty kiểm toán buộc phải giảm giá phí, hay buộc phải thõa hiệp với khách hàng để giữ khách hàng, việc này đồng nghĩa với chất lượng kiểm toán giảm

2.1.3 Một số vấn đề cơ bản về kiểm soát chất lượng kiểm toán

2.1.3.1 Vài nét về kiểm soát chất lượng kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính” nêu rõ “Hệ thống kiểm soát chất lượng

Trang 20

có hiệu quả bao gồm một quy trình giám sát được thiết kế nhằm cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán mức độ bảo đảm hợp lý rằng các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán về hệ thống kiểm soát chất lượng là phù hợp, đầy đủ và có hiệu quả Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải xem xét kết quả quy trình giám sát của doanh nghiệp kiểm toán theo quy định hiện hành của doanh nghiệp kiểm toán hoặc công ty mạng lưới,

và đánh giá xem các khiếm khuyết trong các quy định đó có thể ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán hay không”

2.1.3.2 Mục tiêu của kiểm soát chất lượng kiểm toán

- Xem xét việc xây dựng và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng (KSCL), bao gồm việc xây dựng và thực hiện các chính sách, thủ tục KSCL dịch vụ của các doanh nghiệp kiểm toán để bảo đảm các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm khác đều được tiến hành phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và quy định có liên quan

- Đánh giá tình hình tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán

- Phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời những tồn tại, sai phạm, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục, góp phần hoàn thiện hệ thống KSCL, quy trình nghiệp vụ và phương pháp làm việc của doanh nghiệp kiểm toán được KSCL nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, làm tăng độ tin cậy của xã hội đối với thông tin tài chính và nghề nghiệp kiểm toán [Trang 7, Tài liệu tham khảo số 8]

2.1.3.3 Lợi ích của kiểm soát chất lượng kiểm toán

- Đối với doanh nghiệp kiểm toán: Việc KSCL được tiến hành trong từng cuộc kiểm toán ở những doanh nghiệp kiểm toán giúp cho việc đưa ra ý kiến đáng tin cậy, giảm thiểu rủi ro và nhờ đó doanh nghiệp kiểm toán hoàn thiện dịch vụ kiểm toán Chất lượng cuộc kiểm toán được đảm bảo sẽ dẫn đến hệ quả là thời gian kiểm toán và giá phí sẽ hợp lý hơn

- Đối với người sử dụng báo cáo tài chính, việc KSCL giúp cho bên thứ

ba (nhà đầu tư, ngân hàng,…) có được chất lượng tốt nhất của dịch vụ kiểm toán và giúp họ có những đánh giá thích hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn mang lại hiệu quả kinh

tế cao

- Đối với Nhà nước, tổ chức nghề nghiệp: nhờ việc KSCL có thể phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục Từ đó, góp phần sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật kiểm toán do Nhà nước hoặc Hội nghề

Trang 21

nghiệp ban hành nhằm nâng cao uy tín nghề nghiệp [Trang 1- 2, Tài liệu tham khảo số 8]

2.1.3.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ của bản thân doanh nghiệp kiểm toán

Đứng ở gốc độ doanh nghiệp kiểm toán, KSCL hoạt động kiểm toán là quá trình kiểm toán viên độc lập và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các chính sách và thủ tục KSCL đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và đối với từng cuộc kiểm toán KSCL hoạt động kiểm toán không chỉ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn là một biện pháp hữu hiệu để xử lý các rủi ro phát sinh từ việc tranh chấp trách nhiệm nghề nghiệp Việc KSCL của doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến hai vấn đề chính:

- Các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến hoạt động kiểm toán;

- Những thủ tục liên quan đến công việc được giao cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán trong một cuộc kiểm toán cụ thể

Thông thường việc kiểm soát chất lượng được tiến hành đối với toàn doanh nghiệp kiểm toán và đối với từng hợp đồng kiểm toán

- Đối với toàn doanh nghiệp:

Để đạt được mục tiêu KSCL hoạt động kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán thường vận dụng kết hợp các chính sách sau:

a) Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

Nhân viên chuyên nghiệp của doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và chuẩn mực chuyên môn

b) Kỹ năng và năng lực chuyên môn

Nhân viên chuyên nghiệp của doanh nghiệp kiểm toán phải có kỹ năng

và năng lực chuyên môn, phải duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức

e) Tham khảo ý kiến

Khi cần thiết kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tham khảo

ý kiến tư vấn của chuyên gia trong hoặc ngoài doanh nghiệp kiểm toán

Trang 22

Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, doanh nghiệp kiểm toán phải cân nhắc tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng và tính chính trực của ban lãnh đạo của khách hàng

g) Kiểm tra

Doanh nghiệp kiểm toán phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra tính đầy

đủ và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện các chính sách và thủ tục KSCL hoạt động kiểm toán

- Đối với từng hợp đồng kiểm toán

Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán phải áp dụng những chính sách và thủ tục KSCL của doanh nghiệp kiểm toán cho từng hợp đồng kiểm toán một cách thích hợp

Khi giao việc cho trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên phải đảm bảo là công việc được giao cho người có đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết

Kiểm toán viên có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra công việc sao cho phù hợp với từng trợ lý kiểm toán

a) Hướng dẫn

Kiểm toán viên phải hướng dẫn trợ lý kiểm toán những nội dung cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán như: trách nhiệm của họ đối với công việc được giao, mục tiêu của những thủ tục mà họ thực hiện, đặc điểm, tính chất hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng và những vấn đề kế toán hoặc kiểm toán có thể ảnh hưởng tới nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán mà họ đang thực hiện

b) Giám sát

Người của doanh nghiệp kiểm toán được giao giám sát chất lượng cuộc kiểm toán phải thực hiện các chức năng sau:

- Giám sát quá trình thực hiện kiểm toán;

- Nắm bắt và xác định các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng phát sinh trong quá trình kiểm toán để điều chỉnh kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán cho phù hợp

- Xử lý các ý kiến khác nhau về chuyên môn giữa các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán cùng tham gia vào cuộc kiểm toán và cân nhắc xem có phải tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn không

Đồng thời người được giao giám sát chất lượng cuộc kiểm toán phải thực hiện các trách nhiệm sau:

- Nếu phát hiện kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán vi phạm đạo đức nghề nghiệp kiểm toán hay có biểu hiện cấu kết với khách hàng làm sai lệch báo cáo tài chính thì người giám sát phải báo cho người có thẩm quyền để xử lý;

- Nếu xét thấy kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán không đáp ứng được

kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán, thì

Trang 23

phải đề nghị người có thẩm quyền thay kiểm toán viên hoặc trợ lý kiểm toán

để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán theo đúng kế hoạch kiểm toán tổng thể

và chương trình kiểm toán đã đề ra

c) Kiểm tra

Công việc do kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên tiến hành đều phải được người có năng lực chuyên môn bằng hoặc cao hơn kiểm toán viên kiểm tra lại để xác định:

- Công việc có được thực hiện theo kế hoạch, chương trình kiểm toán hay không;

- Công việc được thực hiện và kết quả thu được đã được lưu giữ đầy đủ vào hồ sơ kiểm toán hay không;

- Tất cả những vấn đề quan trọng đã được giải quyết hoặc đã được phản ánh trong kết luận kiểm toán chưa;

- Những mục tiêu của thủ tục kiểm toán đã đạt được hay chưa;

- Các kết luận đưa ra trong quá trình kiểm toán có nhất quán với kết quả của công việc đã được thực hiện và có hỗ trợ cho ý kiến kiểm toán hay không Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải thường xuyên kiểm tra các công việc sau:

- Thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán;

- Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, bao gồm cả việc đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá những sửa đổi (nếu có) trong kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán;

- Việc lưu vào hồ sơ kiểm toán những bằng chứng kiểm toán thu được bao gồm cả ý kiến của chuyên gia tư vấn và những kết luận rút ra từ việc tiến hành các thử nghiệm cơ bản;

- Báo cáo tài chính, những dự kiến điều chỉnh báo cáo tài chính và dự thảo báo cáo kiểm toán

Trong khi kiểm tra chất lượng một cuộc kiểm toán, nhất là những hợp đồng kiểm toán lớn và phức tạp, có thể phải yêu cầu nhân viên chuyên nghiệp không thuộc nhóm kiểm toán tiến hành một số thủ tục bổ sung nhất định trước khi phát hành báo cáo kiểm toán

Trong trường hợp còn có ý kiến khác nhau về chất lượng một cuộc kiểm toán thì cần thảo luận tập thể trong nhóm kiểm toán để thống nhất đánh giá và rút kinh nghiệm Nếu trong nhóm không thống nhất được ý kiến thì báo cáo Giám đốc để xử ký hoặc đưa ra cuộc họp các thành viên chủ chốt trong doanh nghiệp [Trang 8-12, Tài liệu tham khảo số 8]

Trang 24

2.1.3.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ phía các cơ quan chức năng

Việc kiểm soát không chỉ được thực hiện bởi các công ty kiểm toán mà còn được tiến hành bởi hội nghề nghiệp hoặc các cơ quan chức năng có liên

quan

Theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán” ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2007, tại điều 8 có ghi rõ: Các cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng kế toán, kiểm toán bao gồm:

 Bộ Tài chính là cơ quan quản lý và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán trong các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của các Hội nghề nghiệp được ủy quyền trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

 Các Hội nghề nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán theo uỷ quyền của Bộ Tài chính

 Người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề và các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm tự kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán và các dịch vụ có liên quan thuộc phạm vi cung cấp

Như vậy, chất lượng hoạt động kiểm toán sẽ chịu sự kiểm soát từ 2 phía

cơ quan chức năng, đó là: kiểm soát từ phía nhà nước và kiểm soát từ phía Hội nghề nghiệp

2.1.3.6 Các quy định liên quan đến kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên ngoài

Các quy định liên quan đến kiểm soát chất lượng từ bên ngoài bao gồm:

 Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004

Điều 26 Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán

1 Trực tiếp quản lý hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp Chịu trách nhiệm dân sự đối với các hoạt động nghề nghiệp do kiểm toán viên thực hiện liên quan đến doanh nghiệp kiểm toán

2 Mọi dịch vụ cung cấp cho khách hàng đều phải lập hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản cam kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng và theo quy định của chuẩn mực kiểm toán

3 Thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng dịch vụ đã ký kết

Trang 25

4 Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm toán và các dịch vụ đã cung cấp

5 Tự tổ chức kiểm soát chất lượng hoạt động và chịu sự kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của Bộ Tài chính hoặc của tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán

Điều 34 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập

2 Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập và doanh nghiệp kiểm toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách

4 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập và doanh nghiệp kiểm toán tại địa phương

 Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2004

Tại điểm 3.2, điều 3, phần c, chương II quy định: “Bộ Tài chính hoặc tổ chức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được Bộ Tài chính uỷ quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động kiểm toán, kiểm tra việc chấp hành Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tại các doanh nghiệp kiểm toán”

 Quyết định 47/2005/QĐ-BTC ngày 14 tháng 07 năm 2005

Điều 1: Nội dung công việc chuyển giao

Giao cho Hội nghề nghiệp kế toán và kiểm toán quản lý hành nghề kế toán, kiểm toán đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán và kiểm toán, gồm:

1- Giao cho Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA):

a/ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nghề nghiệp kế toán cho người làm kế toán, người hành nghề kế toán;

b/ Quản lý thống nhất danh sách người hành nghề kế toán và danh sách doanh nghiệp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật;

Trang 26

c/ Thực hiện kiểm tra tuân thủ pháp luật về kế toán, chất lượng dịch vụ trong các doanh nghiệp kế toán và người hành nghề kế toán cá nhân;

d/ Tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp và kế toán trưởng đơn vị kế toán Nhà nước;

e/ Cử cán bộ chuyên môn của Hội tham gia Hội đồng quốc gia về kế toán, các Ban soạn thảo chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hoặc soạn thảo chế độ kế toán khi có yêu cầu của Bộ Tài chính;

g/ Các việc cụ thể khác như: Cử đại diện của Hội trong thành phần Hội đồng thi tuyển kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước; tham gia tổ chức thi tuyển kế toán viên hành nghề như: Phát hành hồ sơ thi theo mẫu của Hội đồng thi; tổ chức bồi dưỡng, ôn tập trước khi thi

2- Giao cho Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA):

a/ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nghề nghiệp kế toán, kiểm toán cho kiểm toán viên và kiểm toán viên hành nghề Thực hiện cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định cho kiểm toán viên hành nghề;

b/ Quản lý thống nhất danh sách kiểm toán viên hành nghề và danh sách doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của pháp luật;

c/ Xem xét điều kiện và công khai danh sách kiểm toán viên và danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật;

d/ Thực hiện kiểm tra tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán, chất lượng dịch vụ trong các doanh nghiệp kiểm toán Khi phát hiện các sai phạm pháp luật thì báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý Hàng năm thực hiện tổng kết, đánh giá chất lượng dịch vụ và hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên, hoạt động kiểm toán và báo cáo với Bộ Tài chính;

e/ Các việc cụ thể khác như: Cử đại diện của Hội trong thành phần Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên hành nghề cấp Nhà nước; tham gia tổ chức thi tuyển kiểm toán viên như: Phát hành hồ sơ thi theo mẫu của Hội đồng thi; tổ chức bồi dưỡng, ôn tập trước khi thi

 Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Điều 1 Mục đích kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán nhằm mục đích:

Trang 27

1 Xem xét việc xây dựng và thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng, bao gồm các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán để đảm bảo các dịch vụ kế toán và các cuộc kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với quy định của pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp

2 Đánh giá tình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán, kiểm toán độc lập và các yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán và các dịch vụ có liên quan

3 Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục, góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng, quy trình nghiệp vụ và phương pháp làm việc của đơn vị được kiểm soát chất lượng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán, làm tăng độ tin cậy của xã hội đối với thông tin tài chính và nghề nghiệp

kế toán, kiểm toán

4 Góp phần sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật

về kế toán, kiểm toán do Nhà nước ban hành và do Hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (dưới đây gọi tắt là Hội nghề nghiệp) hướng dẫn

Điều 3 Đối tượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

1 Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán (kể cả chi nhánh);

2 Các cá nhân là kiểm toán viên hành nghề và người hành nghề kế toán;

3 Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán

Các cá nhân và doanh nghiệp thuộc đối tượng được kiểm tra nói trên dưới đây gọi tắt là “đối tượng được kiểm tra”

Điều 5 Thời hạn kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán phải được kiểm tra chất lượng định

kỳ 3 năm một lần Trường hợp xác định có nhiều vi phạm thì phải được kiểm tra ngay năm sau đó Ngoài kiểm tra định kỳ, có thể được kiểm tra đột xuất nếu doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Nhà nước, của Hội nghề nghiệp hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán

Điều 6 Nội dung kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 2 nội dung:

1 Kiểm tra hệ thống: Xem xét cách thức tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp, tình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước và

Trang 28

hướng dẫn của Hội nghề nghiệp trong quá trình hoạt động và cung cấp dịch vụ

kế toán, kiểm toán

Kiểm tra hệ thống giúp cho Đoàn kiểm tra có cơ sở hợp lý để đưa ra ý kiến là doanh nghiệp có thiết lập các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của Quy chế này hay không và việc tuân thủ các chính sách và thủ tục đó để đảm bảo hợp lý rằng doanh nghiệp đã tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp

2 Kiểm tra kỹ thuật: Kiểm tra việc thực hiện một số hồ sơ cho từng hợp đồng dịch vụ đã hoàn thành nhằm đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp

Điều 7 Hình thức kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

Kiểm tra chất lượng dịch vụ được thực hiện theo 2 hình thức:

1 Kiểm tra trực tiếp: Đoàn kiểm tra trực tiếp đến doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu và trao đổi, phỏng vấn các cá nhân có liên quan Đoàn kiểm tra có thể yêu cầu đối tượng được kiểm tra chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra để Đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra

2 Kiểm tra gián tiếp: Doanh nghiệp tự tổ chức kiểm tra hồ sơ, tài liệu và lập Báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định tại Quy chế này Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm soát lại kết quả kiểm tra của doanh nghiệp hoặc trực tiếp kiểm tra lại một số nội dung khi cần thiết

Điều 8 Cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

1 Bộ Tài chính là cơ quan quản lý và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán trong các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của các Hội nghề nghiệp được uỷ quyền trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

2 Các Hội nghề nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán theo uỷ quyền của Bộ Tài chính

3 Người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề và các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm tự kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán và các dịch vụ có liên quan thuộc phạm vi cung cấp

 Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2007

Trang 29

Điều 5: Doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

2 Các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Quy chế này:

2.1 Có vốn Điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu từ 2 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp kiểm toán trong nước; Vốn điều lệ tối thiểu là 300.000 USD đối với doanh nghiệp kiểm toán có vốn đầu tư nước ngoài;

2.2 Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 7 người trở lên và có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy chế này;

2.3 Thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam:

a) Tối thiểu là tròn 3 năm tính từ ngày thành lập đến ngày nộp Đơn đăng

ký tham gia kiểm toán Trường hợp các doanh nghiệp kiểm toán phải chuyển đổi loại hình theo quy định của Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập và Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 105/2004/NĐ-CP thì ngày thành lập là ngày ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi chuyển đổi;

b) Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán hoạt động tại Việt Nam từ tròn 6 tháng đến dưới 3 năm tính từ ngày thành lập đến ngày nộp Đơn đăng ký tham gia kiểm toán thì 7 kiểm toán viên hành nghề phải có ít nhất tròn 3 năm kinh nghiệm kiểm toán sau ngày được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 8 và điểm a, d, đ, e, g khoản 2 Điều 8 của Quy chế này

2.4 Có số lượng khách hàng kiểm toán hàng năm tối thiểu là 30 đơn vị trong 2 năm gần nhất Đối với doanh nghiệp kiểm toán tính thời gian hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 2.3 Điều 5 thì tại thời điểm nộp Đơn đăng ký tham gia kiểm toán phải có tối thiểu là 30 khách hàng kiểm toán 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trong bài viết người viết sử dụng số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp: thu thập bằng việc nghiên cứu thông tin Công ty, các chính sách, quy trình kiểm toán áp dụng, các hồ sơ kiểm toán lưu trữ năm

2013, bao gồm hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm

Ngoài ra, người viết còn thu thập thông tin từ các chuẩn mực, thông tư, luật mới nhất về kiểm toán của Bộ Tài chính ban hành, từ internet, từ các sách giáo khoa có liên quan

Trang 30

2.2.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu 1: Phân tích quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc nhờ vào thực tế tham gia kiểm toán và tham khảo hồ sơ kiểm toán của Công ty

Tổng hợp các thông tin thu thập được từ hồ sơ kiểm toán năm 2013, phân tích quy trình kiểm soát chất lượng dựa vào hồ sơ và quan sát sự phân chia trách nhiệm trong quy trình kiểm soát khi kiểm toán trực tiếp

- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán theo quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Thu thập thông tin về các văn bản pháp luật, chuẩn mực hiện hành về các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng Trao đổi với nhân viên Công ty, kiểm tra tài liệu về các yếu tố chi phối quy trình kiểm soát của Công ty, từ đó

so sánh và đánh giá quy trình dựa trên chuẩn mực đã tìm hiểu

- Mục tiêu 3: Nghiên cứu và đánh giá các chính sách, thủ tục Công ty áp dụng để kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

Chọn mẫu 2 khách hàng có nét đặc trưng mà Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2013, xem xét hồ sơ lưu trữ để kiểm tra quy trình kiểm soát chất lượng Quan sát, ghi chép quy trình kiểm toán thực tế khi được tham gia trực tiếp tại công ty khách hàng

- Mục tiêu 4: Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các bất ổn còn tồn tại trong quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của Công ty

Dùng phương pháp so sánh, suy luận để đánh giá ưu, nhược điểm của quy trình kiểm soát chất lượng của Công ty Căn cứ vào những nhược điểm nêu ra, phân tích và đưa ra giải pháp để hoàn thiện

Trang 31

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VIỆT ÚC

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Giới thiệu chung

Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc là tổ chức tư vấn và kiểm toán độc lập, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102055108,

do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2007 Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Kiểm Toán Việt Úc

Tên giao dịch tiếng Anh: Viet Australia Auditing Limited Company Tên viết tắt: VAAL CO.,LTD

ty TNHH Kiểm toán Việt Úc có các văn phòng đặt tại:

 Melbourne, Australia: 37 Wareham, Springvale VIC, 3171 Melbourne, Australia

 Tokyo, Nhật Bản: 1-36-6 Taito, Taito-Ku, Tokyo, Nhật Bản

 Thủ đô Hà Nội: 30 Nguyễn Văn Ngọc, Phường Ba Đình, Hà Nội

 Đà Lạt: 10 Pastuer Phường 4, Thành phố Đà Lạt

 Bình Định: 04K Nguyễn Huệ, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định

 Phú Yên: 122 Nguyễn Huệ, Thành phố Tuy Hòa, Phú Yên

 Bình Thuận: 206/8 Hải Thượng Lãn Ông, Thành phố Phan Thiết, Bình Thuận

Trang 32

 Đăk Lăk: 62 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Thành Công, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk

 Đà Nẵng: 282 Đường Lê Văn Hiến, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố

Đà Nẵng

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường, đặc biệt là sau khi thị trường chứng khoán ra đời tại Việt Nam, thì các công ty kiểm toán ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Với sự góp mặt của mình, Công ty TNHH kiểm toán Việt Úc đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành kiểm toán hiện còn rất mới mẻ

Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc (VAAL) là tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp, cung cấp các dịch vụ chuyên ngành bao gồm kiểm toán, tư vấn và giải pháp doanh nghiệp, tư vấn tài chính, tư vấn kế toán, đào tạo và quản lý nguồn nhân lực cho nhiều loại hình khách hàng có vốn đầu tư trong và ngoài nước

Sau 07 năm thành lập VAAL đã tạo được vị thế riêng cho mình trong việc mở rộng thị trường kiểm toán ở Việt Nam nói chung và một số nước châu Á nói riêng Càng ngày càng có nhiều khách hàng đến với VAAL Khách hàng chọn VAAL bởi uy tín và chất lượng làm việc của đội ngũ nhân viên chuyên về kiểm toán có năng lực và tính độc lập VAAL đã phát triển nhanh chóng và có thể sánh ngang với các công ty TNHH khác thành lập trước đó trong cùng lĩnh vực

Với những thành quả đạt được, VAAL đã vinh dự đạt Cúp vàng cho doanh nghiệp tiêu biểu ngành Kế toán – Thuế - Kế toán năm 2008 do báo Sài Gòn Giải Phóng và Hội Doanh Nhân Việt Nam bình chọn ngày 17/01/2009 tại Dinh Thống Nhất TP Hồ Chí Minh

Trong danh sách các công ty kiểm toán đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán 2011_lần 2 (Kèm theo Công văn số 1158/VACPA ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam), VAALxếp vị trí thứ

37 trong tổng số 45 công ty

3.1.3 Ngành, nghề kinh doanh

- Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế Chi tiết: Dịch vụ kiểm toán; Dịch vụ kế toán; Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán

- Hoạt động tư vấn quản lí (trừ tư vấn pháp luật)

Trang 33

- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu Chi tiết:

Tư vấn tài chính; Tư vấn nguồn nhân lực; Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin

- Đánh giá rủi ro và thiệt hại Chi tiết: Dịch vụ thẩm định giá

3.2 NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 3.2.1 Nguyên tắc hoạt động

 VAAL hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo

vệ quyền lợi của khách hàng cũng như của công ty trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật

 VAAL hướng về khách hàng với tinh thần phục vụ và chất lượng dịch

vụ tốt, luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng về lâu dài Có được điều đó là nhờ vào sự thân thiện và sự hiểu biết cơ bản của nhân viên đối với khách hàng

 VAAL tạo điều kiện để cung cấp các dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với mức phí cạnh tranh Với phương châm này nhân viên tư vấn cũng như các kiểm toán viên của công ty không ngừng phấn đấu học hỏi, tích cực làm việc để tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng đối với các dịch vụ của công ty

 VAAL cũng giúp đỡ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cập nhật, nắm bắt các quy định của pháp luật trên các lĩnh vực kế toán, tài chính, thuế và pháp luật trong kinh doanh

3.2.2 Mục tiêu hoạt động

 VAAL được thành lập nhằm mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước và các tổ chức Quốc Tế hoạt động tại Việt Nam về các lĩnh vực tư vấn tài chính, kế toán, thuế, quản lý đầu tư, giải pháp về tin học và kiểm toán báo cáo tài chính; nắm bắt kịp thời các quy định và pháp lệnh của nhà nước Việt Nam về Kế Toán – Tài Chính – Thuế - Tin Học trong quản lý kinh tế; giúp cho hoạt động của doanh nghiệp có nhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao trong việc đầu tư vào Việt Nam

 Tiêu chí của công ty là phấn đấu trở thành một hãng tư vấn quản lý và kiểm toán phục vụ khách hàng với chất lượng phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất Mục tiêu phấn đấu là “hỗ trợ khách hàng hoàn thành kế hoạch đã đề ra, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng phát triển của nhân viên và chính công ty”

Trang 34

lý các thành viên trong nhóm, phân công công vi

toán Mỗi nhóm bao g

thu sẽ thu thập bằng ch

hợp lý của Báo cáo tài chính K

kèm với Báo cáo tài

- Phòng kiểm toán xây d

c minh họa như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VAALốc:

u là Giám đốc điều hành, thành viên Ban Giám đtoán viên hành nghề, là người trực tiếp giao dịch và ký hợp đ

ý báo cáo kiểm toán Dưới Ban Giám đ

ng và đội ngũ nhân viên

m toán

ch vụ kiểm toán báo cáo tài chính Đứng đ

i là các nhóm thực hiện Nhóm trưởng các nhóm có nhi

lý các thành viên trong nhóm, phân công công việc và tổng h

i nhóm bao gồm kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán

ng chứng kiểm toán và dựa vào đó đánh giá s

a Báo cáo tài chính Kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiế

Báo cáo tài chính để tăng tính tin cậy của Báo cáo tài chính

m toán xây dựng cơ bản

u cung cấp dịch vụ kiểm toán các công trình xây d

công trình chống ngập thoát nước đô thị, công trình xây d

n và đào tạo

PHÒNG KIỂM TOÁN

TRƯỞNG PHÒNG

PHÒNG KIỂM TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN

TRƯỞNG PHÒNG

PHÒNG

TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỞNG PHÒNG

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

TRƯỞNG PHÒNG

PHÒNG DỊCH VỤ

KẾ TOÁN

TRƯỞNG PHÒNG

n chuyên trách, đứng đầu là Ban

a Báo cáo tài chính

m toán các công trình xây dựng cơ bản như

, công trình xây dựng cầu đường,

CÁC NHÓM THỰC HIỆN

CÁC NHÓM THỰC HIỆN

CÁC NHÓM THỰC HIỆN

NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH NHÂN VIÊN

KẾ TOÁN

Trang 35

Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán trên thì Công ty còn cung cấp dịch vụ tư vấn và đào tạo cán bộ: sắp xếp các buổi học và các buổi tập huấn cũng như tạo điều kiện để nhân viên phát triển, tiếp thu về chuyên môn Công tác tư vấn được thực hiện bởi các cố vấn của Công ty

- Phòng tổ chức hành chính

Phòng hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc cũng như quản

lý nhân sự, quản lý lưu trữ hồ sơ, bên cạnh đó, phòng hành chính còn có trách nhiệm trong việc kiểm tra tuân thủ nội quy công ty của nhân viên

- Phòng dịch vụ kế toán

Thực hiện chức năng kế toán của công ty, như các doanh nghiệp thông thường khác, việc xử lý và trình bày thông tin trên báo cáo do phòng kế toán thực hiện

3.4 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP

3.4.1 Dịch vụ kiểm toán

Bao gồm các dịch vụ chủ yếu sau:

- Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định;

- Kiểm toán xây dựng cơ bản;

- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư;

- Kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích thuế;

- Kiểm toán hoạt động;

- Kiểm toán tuân thủ;

- Soát xét thông tin trên báo cáo tài chính;

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục phân tích thỏa thuận trước;

- Soát xét theo yêu cầu của doanh nghiệp phục vụ quá trình tái cấu trúc, hợp nhất, chia tách, sáp nhập, giải thể

3.4.2 Dịch vụ tư vấn thuế

Bao gồm các dịch vụ chủ yếu sau:

- Đánh giá tình hình chấp hành thuế của doanh nghiệp;

- Quản lý rủi ro về thuế;

- Cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho mục đích thuế;

- Soát xét tờ khai thuế cho doanh nghiệp;

- Tính và lập tờ khai thuế cho doanh nghiệp;

- Lập hồ sơ giải trình và xin hoàn thuế;

- Xin ưu đãi thuế;

- Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thuế;

- Đưa ra ý kiến về ảnh hưởng chi phí thuế trong việc xử lý kế toán

Trang 36

3.4.3 Dịch vụ kế toán

- Dịch vụ kế toán trưởng;

- Dịch vụ kế toán cho công ty vừa và nhỏ;

- Tư vấn cung cấp phần mềm kế toán;

- Lập quyết toán thuế cho các doanh nghiệp

3.4.4 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp

- Tư vấn doanh nghiệp;

- Tư vấn thiết lập sổ kế toán và ghi sổ kế toán;

- Soát xét toàn diện hoạt động doanh nghiệp;

- Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp;

- Tư vấn mua bán, tách, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp;

- Dịch vụ cấp phép kinh doanh và đầu tư

3.4.5 Dịch vụ đào tạo và quản lí nguồn nhân lực

- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên ngành và hội thảo;

- Tuyển dụng và quản lý nguồn nhân lực

Trang 37

3.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 2011-2013

Trang 38

Nhận xét:

Dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh trên cho thấy doanh thu của Công

ty liên tục tăng qua các năm Năm 2012 tăng cao 1.631.070.000 đồng so với năm 2011 chiếm tỷ lệ là 41,23% Đến năm 2013 doanh thu lại tăng đột phát, tăng 4.869.900.000 đồng so với năm 2012, tương đương 87,16% Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty nhận được các hợp đồng kiểm toán lớn Nhờ vào việc không ngừng xây dựng hình ảnh, tạo uy tín, lòng tin đối với khách hàng

và đảm bảo chất lượng dịch vụ mà Công ty không những duy trì được khách hàng cũ mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới Giai đoạn 2012 – 2013, tình hình nhân sự của Công ty có thay đổi, cụ thể là sự gia nhập thêm của một

số kiểm toán viên hành nghề Họ là những kiểm toán viên không những có năng lực chuyên môn cao mà còn có mối quan hệ rộng rãi nên đã ký được các hợp đồng kiểm toán có giá trị lớn đem lại doanh thu cho Công ty.Trong đó phần lớn là cung cấp dịch vụ kiểm toán các công trình xây dựng trên địa bàn Tp.HCM, Bình Dương, Đà Lạt Ngoài ra, Công ty còn cung cấp dịch vụ tư vấn

về thuế, kế toán và các lĩnh vực khác Đó là lí do góp phần làm doanh thu tăng cao trong những năm gần đây

Vấn đề quan tâm tiếp theo là sự tăng cao của chi phí Doanh thu tăng kèm theo đó là chi phí cũng tăng 895.015.400 đồng là khoản chi phí tăng của năm 2012 so với năm 2011, tương đương với tăng 31,42% Không những thế đến năm 2013 chi phí tăng đột biến, đến mức tăng hơn 100% so với năm 2012,

cụ thể là tăng 3.837.968.000 đồng, tương đương tăng 102,53% Con số này khiến Ban Giám đốc Công ty bận tâm và tiến hành cuộc họp các thành viên quản lý, điều tra lại sổ sách, chứng từ,…Nguyên nhân được tìm ra là do chi phí quản lí doanh nghiệp tăng cao và chi phí lương nhân viên tăng Do phần lớn các hợp đồng kiểm toán được kí kết phải chịu một khoản chi phí tiếp khách lớn và do số lượng kiểm toán viên chuyên nghiệp tăng nên phải chi trả khoản lương cao so với năm trước Hơn nữa, Công ty đã tăng cường thêm cơ

sở vật chất, máy tính để phục vụ cho kiểm toán viên mới nhằm phục vụ công việc kiểm toán thuận lợi và đạt chất lượng cao

Cuối cùng là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận Mặc dù chi phí tăng song song với doanh thu nhưng Công ty vẫn đảm bảo có lợi nhuận Năm 2012, lợi nhuận đạt 1.843.743.000 đồng so với năm 2011 là 1.107.688.400 đồng Nghĩa là tăng 736.054.600 đồng, tương đương 66,45% Đến năm 2013, lợi nhuận tăng và đạt mức 2.875.675.000 đồng, nghĩa là tăng 1.031.932.000 đồng, tương đương tăng 55,97% so với năm 2012 Mức tăng trưởng lợi nhuận năm 2013 đạt tỉ lệ thấp hơn tỉ lệ tăng trưởng năm 2012 là do chi phí năm 2013 có phần tăng mạnh hơn

Trang 39

so với doanh thu năm 2013 Dù vậy, Công ty vẫn giữ được mức lợi nhuận mong muốn, đây là điều khẳng định về cách thức kinh doanh tốt của Công ty

Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính: đồng

năm 2013

6 tháng đầu năm 2014

Chênh lệch

Số tiền Tỉ lệ (%) Doanh thu 7.633.610.000 9.419.874.740 1.786.264.740 23,40 Chi phí 5.343.527.000 6.480.873.821 1.137.346.821 21,28 Lợi nhuận 2.290.083.000 2.939.000.919 648.917.919 28,34

(Nguồn: Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2013 và tổng kết 6 tháng đầu năm

2014 của VAAL)

Nhận xét:

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty rất khả quan Doanh thu tăng đáng kể, tăng đạt mức 1.786.264.740 đồng, tương đương tăng 23,40% so với 6 tháng đầu năm 2013 Theo đà phát triển năm 2013 nên Công

ty ngày càng thu hút nhiều khách hàng mới và vẫn duy trì được khách hàng cũ nên doanh thu vẫn giữ được nhịp độ tăng dần theo thời gian

Kèm theo đó là chi phí cũng tăng, so với cùng kỳ 2013 chi phí tăng 1.137.346.821 đồng, tương đương tăng 21,28% Chi phí tăng cũng được giải thích là khoản tăng của chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí phục vụ công tác kiểm toán

Lợi nhuận tăng mang lại niềm tin cho Công ty và là động lực để Công ty tiếp tục duy trì tiến độ phát triển Cụ thể là lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2014 tăng 28,34% hay tăng 648.917.919 đồng so với cùng kỳ năm 2013

3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

- Công ty có đội ngũ nhân viên là những kiểm toán viên có kinh nghiệm Trợ lý kiểm toán thường xuyên được bồi dưỡng, đào tạo qua các buổi Training Đồng thời trong quá trình làm việc các nhân viên thường trao đổi

Trang 40

kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, phát huy những mặt mạnh và cùng tháo gỡ những vướng mắc, tìm ra những cách thức làm việc hiệu quả nhất Đặc biệt là, Công ty luôn tạo điều kiện cho các kiểm toán viên đi học thêm để trao dồi thêm kỹ năng, nâng cao trình độ thông qua các lớp tập huấn do Hội nghề nghiệp tổ chức;

- Công ty có môi trường làm việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng được trang bị khá đầy đủ Công ty luôn cập nhật kịp thời các văn bản, các quy định để phục vụ tốt cho công việc kiểm toán;

- Công ty đã xây dựng Quy trình kiểm toán phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty và chi tiết cho từng khoản mục

- Khách hàng chủ yếu của Công ty là các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp vừa và nhỏ nên giá trị hợp đồng kiểm toán còn thấp, không mang lại lợi nhuận cao Điều này làm cho Công ty không tạo được danh tiếng

so với các doanh nghiệp trong ngành;

- Số lượng kiểm toán viên còn thấp so với số lượng công việc kiểm toán nên gây áp lực cho nhân viên khi vào mùa kiểm toán Thêm vào đó, do thiếu nhân lực làm ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành kiểm toán, chất lượng kiểm toán có thể bị giảm sút

3.6.3 Định hướng phát triển

3.6.3.1 Về hoạt động kinh doanh

- Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng giải quyết dứt điểm đúng niên độ, các lãnh đạo phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập quan hệ khách hàng mới, vận động khách hàng thường xuyên ký hợp đồng

- Do nhu cầu kiểm toán ở các thành phố tỉnh thành phát triển mạnh, nhất

là Đồng Nai và Bình Dương nên VAAL đã mở rộng dịch vụ của mình ra các tỉnh Đẩy mạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên môn hơn để đón nhận các khách hàng mới, không ngừng nâng cao chất lượng dịch

vụ cung cấp và hoàn thành kế hoạch

3.6.3.2 Về công tác đào tạo

Trong năm 2002, với điều kiện Việt Nam đã gia nhập Hiệp Hội Kế Toán Quốc Tế (IFAC), Hiệp Định Thương Mại Việt Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VAAL ốc: - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VAAL ốc: (Trang 34)
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 2011-2013 - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 37)
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 6 tháng  đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 39)
Bảng 4.1 Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán của VAAL - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 4.1 Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán của VAAL (Trang 43)
Hình  thức  sở  hữu và quyền sở hữu công ty? - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
nh thức sở hữu và quyền sở hữu công ty? (Trang 58)
Bảng  4.5  Bảng  câu  hỏi  đánh  giá  hệ  thống  kiểm  soát  nội  bộ  Công  ty  TNHH XYZ - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
ng 4.5 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH XYZ (Trang 64)
Bảng 4.6 Xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty TNHH XYZ - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 4.6 Xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty TNHH XYZ (Trang 70)
Bảng 4.8 Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty TNHH XYZ - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 4.8 Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty TNHH XYZ (Trang 72)
Bảng 4.10 Xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty Cổ phần ABC - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 4.10 Xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty Cổ phần ABC (Trang 78)
Bảng 4.14 Đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát nội bộ  của chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 4.14 Đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát nội bộ của chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền (Trang 86)
Bảng 4.16 Vấn đề cần trao đổi và làm rõ với Ban lãnh đạo Công ty Cổ  phần ABC - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 4.16 Vấn đề cần trao đổi và làm rõ với Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần ABC (Trang 90)
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh cho báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty Cổ phần ABC  Đơn vị: đồng - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh cho báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty Cổ phần ABC Đơn vị: đồng (Trang 91)
Bảng  4.18  Soát  xét  của  nhóm  trưởng  về  hồ  sơ  kiểm  toán  Công  ty  TNHH XYZ - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
ng 4.18 Soát xét của nhóm trưởng về hồ sơ kiểm toán Công ty TNHH XYZ (Trang 94)
PHỤ LỤC 09: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
09 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN (Trang 130)
PHỤ LỤC 11: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XYZ - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán việt úc
11 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XYZ (Trang 133)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w