1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)

131 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Đề tài được thực hiện với mục tiêu chung là phân tích và đánh giá việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD

TRẦN PHẠM DIỆU THÙY

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM (AISC)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán

Mã số ngành: 52340302

Năm 2014

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường Trong điều kiện hội nhập đó, thông tin tài chính của doanh nghiệp là một trong những thông tin cần thiết được nhiều đối tượng quan tâm và khai thác sử dụng Căn cứ vào những thông tin đó để đưa ra các quyết định kinh tế của mình Thế nên việc đòi hỏi về mức độ tin cậy, trung thực và hợp lý các thông tin trên báo cáo tài chình vì vậy mà ngày càng cao hơn

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để kiểm tra mức độ tin cậy của các thông tin tài chính trên báo cáo tài chính (BCTC) Trong đó, kiểm toán BCTC

là phương pháp hiệu quả nhất, giúp hạn chế sai sót về kế toán, tài chính của doanh nghiệp, đồng thời tiết kiệm được chi phí cho người sử dụng BCTC Để làm tăng mức độ tin cậy đối với các thông tin tài chính cũng như để đảm bảo chất lượng của một cuộc kiểm toán, các công ty kiểm toán đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng mà còn tìm mọi biện pháp để hạn chế rủi ro kiểm toán và tiết kiệm chi phí kiểm toán ở mức thấp nhất có thể Vì thế, kiểm toán viên phải lựa chọn những phương pháp, thủ tục kiểm toán sao cho phù hợp

Với ưu điểm là thời gian thực hiện ít, chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo tính đồng bộ, hợp lý chung cho toàn BCTC, thủ tục phân tích là một trong những lựa chọn phù hợp cho kiểm toán viên (KTV), giúp KTV thu thập nhanh chóng các bằng chứng kiểm toán cũng như giảm thiểu rủi ro và chi phí kiểm toán Tuy nhiên, theo tình trạng thực tế hiện nay, KTV sử dụng rất ít hoặc chỉ

áp dụng các thủ tục phân tích một cách rập khuôn, cứng nhắc trong kiểm toán BCTC Do đó đã không phát huy hết được những ưu điểm của chúng trong việc tìm kiếm và phát hiện những sai sót và gian lận trọng yếu trong BCTC Theo Hylas và Ashton, khi nghiên cứu về giấy tờ làm việc của KTV (1982),

đã chỉ ra rằng nếu có 281 sai phạm được yêu cầu điều chỉnh trong BCTC thì

có tới 27,1% sai sót được phát hiện khi sử dụng thủ tục phân tích Điều đó chứng tỏ, việc áp dụng các thủ tục phân tích chiếm vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC Vì thế chúng cần được coi trọng và thực hiện đầy đủ hơn nữa

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng thủ tục phân

tích trong kiểm toán BCTC, em quyết định chọn đề tài “Phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại

Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP.HCM (AISC)” làm đề tài

luận văn tốt nghiệp

Trang 3

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện với mục tiêu chung là phân tích và đánh giá việc

áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP.HCM (AISC) Từ đó tìm ra được ưu điểm, nhược điểm và đề ra một số giải pháp để nhằm hoàn thiện việc áp dụng thủ tục phân tích tại công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Trình bày các thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán BCTC

tại công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP.HCM (AISC), cụ thể ở cả

3 giai đoạn: giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán, giai đoạn hoàn thành kiểm toán để đánh giá được việc áp dụng các thủ tục phân tích của công ty trong cuộc kiểm toán BCTC

- Phân tích các thủ tục phân tích được áp dụng thực tế ở các cuộc kiểm

toán của công ty, từ đó đánh giá việc áp dụng các thủ tục phân tích

- So sánh, đối chiếu giữa việc áp dụng các thủ tục phân tích ở thực tế so

với lý thuyết đã học Tìm ra ưu, nhược điểm của việc áp dụng các thủ tục phân tích, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng thủ tục phân tích của AISC

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về các thủ tục phân tích được áp dụng ở việc phân tích sơ bộ BCTC trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, ở các phần hành tiền và các khoảng tương đương tiền, doanh thu, nợ phải thu khách hàng, hàng tồn kho và giá vốn hàng bán, tài sản cố định và chi phí khấu hao trong giai đoạn thực hiện kiểm toán và phân tích tổng thể BCTC lần cuối trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán khi kiểm toán BCTC công ty Cổ phần XYZ của AISC

Do đặc thù của ngành kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến công ty khách hàng đã được điều chỉnh sao cho phù hợp và trình bày đảm bảo tính bảo mật thông tin cho AISC và công ty khách hàng

Trang 4

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính

2.1.1.1 Khái niệm và phân loại kiểm toán

a) Khái niệm về kiểm toán

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán nhưng định nghĩa được sử dụng rộng rãi là:

“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin

đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập

b) Phân loại kiểm toán

Theo mục đích

- Kiểm toán hoạt động (Operational Audit)

+ Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của một bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm toán (Điều 5 - Luật kiểm toán độc lập)

+ Ở đây, sự hiện hữu là mức độ hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu, còn tính hiệu quả được tính bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được và các nguồn lực đã sử dụng Đối tượng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, đó có thể là tính hiệu quả của hoạt động mua hàng của toàn đơn vị hay việc đạt được mục tiêu của bộ phận sản xuất, bộ phận marketing, hoặc đi sâu xem xét từng hoạt động của một phân xưởng,…

- Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit)

+ Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định

mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện (Điều 5 - Luật kiểm toán độc lập) + Thuộc loại này có thể là cuộc kiểm toán của cơ quan thuế về việc chấp hành luật thuế của doanh nghiệp, sự kiểm tra của cơ quan Kiểm toán Nhà nước đối với các đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước, việc kiểm tra mức độ tuân thủ các quy chế ở những đơn vị trực thuộc do cơ quan cấp trên tiến hành,…

+ Chuẩn mực dùng để đánh giá lúc này là những văn bản có liên quan, thí dụ như Luật thuế, các văn bản pháp quy, các hợp đồng,…

Trang 5

- Kiểm toán Báo cáo tài chính (Financial Audit)

+ Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán (Điều 5 - Luật kiểm toán độc lập)

+ Do báo cáo tài chính bắt buộc phải được lập theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành nên chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được sử dụng làm thước đo trong kiểm toán báo cáo tài chính

+ Ngoài những loại hình kiểm toán nếu trên, trong thực tế còn có những hình thức kết hợp, ví dụ kiểm toán tích hợp là sự kết hợp kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động,

Theo chủ thể kiểm toán

- Kiểm toán nội bộ (Internal Audit)

Kiểm toán nội bộ là một hoạt động độc lập thực hiện tư vấn và đảm bảo các mục tiêu được thiết kế để làm tăng giá trị và cải thiện các hoạt động của tổ chức, nó giúp cho tổ chức hoàn thành các mục tiêu bằng cách tiếp cận một cách có hệ thống để đánh giá hiệu quả trong hoạt động quản lý rủi ro, quá trình

quản lý và quá trình kiểm soát cũng như hiệu năng quản lý

Để có thể hoạt động hữu hiệu, bộ phận kiểm toán nội bộ cần được tổ chức độc lập với bộ phận được kiểm toán Tuy nhiên, do KTV nội bộ thường

là nhân viên của đơn vị nên kết quả kiểm toán của họ chỉ có giá trị đối với đơn

vị và thường không đạt được sự tin cậy của những người bên ngoài

Phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ rất đa dạng và tùy thuộc vào quy mô, cơ cấu tổ chức của đơn vị Kiểm toán nội bộ có thể được áp dụng đối với các hoạt động, các hệ thống thông tin, quá trình kinh doanh hoặc hệ thống

kế toán,…

- Kiểm toán nhà nước (State Audit)

+ Là hoạt động kiểm toán do các công chức Nhà nước tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp hành luật pháp ở các đơn vị Riêng tại các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước có thể thực hiện kiểm toán hoạt động hoặc kiểm toán báo cáo tài chính

+ Hoạt động kiểm toán của Nhà nước được thực hiện bởi nhiều cơ quan chức năng như cơ quan thuế, thanh tra,…

- Kiểm toán độc lập

+ Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán (Điều 5 - Luật kiểm toán độc lập)

Trang 6

+ Doanh nghiệp kiểm toán thường thực hiện kiểm toán BCTC và tùy theo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch vụ khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính,… Trong nền kinh tế thị trường, BCTC đã được kiểm toán tuy được nhiều đối tượng sử dụng nhưng người sử dụng chủ yếu là các bên thứ ba, bởi lẽ thường họ chỉ tin cậy kết quả kiểm toán BCTC của kiểm toán độc lập do sự độc lập của KTV Vì thế vai trò của KTV độc lập trở nên rất cần thiết và khó thể thay thế

2.1.1.2 Một số khái niệm có liên quan

a) Mức trọng yếu

Theo đoạn 09, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320, thuật ngữ trọng yếu và mức trọng yếu được định nghĩa là:

- Trọng yếu: là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông

tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin

đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC

- Mức trọng yếu: là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy

thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin

phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính

b) Rủi ro tiềm tàng (IR)

Theo đoạn 13, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200:

Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan

c) Rủi ro kiểm soát (CR)

Theo đoạn 13, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200:

Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời

d) Rủi ro phát hiện (DR)

Theo đoạn 13, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200:

Rủi ro phát hiện là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp

có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại

Trang 7

e) Rủi ro kiểm toán (AR)

Theo đoạn 13, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200:

Là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu Rủi ro

kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro

kiểm soát) và rủi ro phát hiện

f) Bằng chứng kiểm toán

Theo đoạn 13, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200:

Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo tính đầy đủ và tính thích hợp

2.1.1.3 Qui trình kiểm toán báo cáo tài chính

a) Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán BCTC, có ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu và tính hiệu quả của cuộc kiểm toán BCTC Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tiền kế hoạch và lập

kế hoạch kiểm toán

Tiền kế hoạch

- Tiền kế hoạch: là quá trình tiếp cận để thu thập những thông tin về các

nhu cầu của khách hàng, đánh giá về khả năng phục vụ và các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán,…

Tiếp nhận khách hàng mới, duy trì khách hàng cũ (Đoạn 12,VSA 220)

- Khách hàng mới:

+ Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng

+ Xác định nhu cầu của khách hàng

+ Xác định khả năng phục vụ của mình

Để có thông tin về khách hàng mới, KTV có thể thu thập các thông tin thông qua việc nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bên có liên quan như ngân hàng, cố vấn pháp lý, các bên có mối quan hệ tài chính buôn bán với khách hàng hoặc chủ động liên lạc với các KTV tiền nhiệm Những thông tin cần tìm hiểu sơ bộ về khách hàng chủ yếu là các khía cạnh: + Vị thế, sức cạnh tranh của công ty khách hàng trên thị trường

+ Những vấn đề liên quan đến tính pháp lý của công ty

+ Tính liêm chính của Ban Giám đốc và hệ thống kế toán khách hàng

Trang 8

- Khách hàng cũ:

+ Cập nhật lại thông tin về khách hàng

+ Xem xét lại nội dung hợp đồng

+ Xem xét xem năm hiện tại có thêm những rủi ro nào có thể khiến KTV và công ty kiểm toán phải ngừng cung cấp dịch vụ hay không

Phân công kiểm toán (Đoạn A10 - A12, VSA 220)

Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp cho m i cuộc kiểm toán có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng của

cuộc kiểm toán

- Lựa chọn những KTV có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Công việc KTV phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo và có đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế

- Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám sát các nhân viên chưa có kinh nghiệm trong nghề

- Đối với khách hàng lâu năm, một mặt doanh nghiệp kiểm toán nên hạn chế việc thường xuyên thay đổi KTV, nhằm giúp cho họ nắm vững được những nét đặc thù trong kinh doanh, duy trì được mối quan hệ mật thiết giữa hai bên,… Mặt khác, trong nhiều trường hợp cần có chính sách luân chuyển KTV giữa các khách hàng để tránh việc kiểm tra theo lối mòn hoặc theo ảnh hưởng tới tính khách quan, độc lập

Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng (Đoạn 6, VSA 220)

- Về mục đích và phạm vi kiểm toán

- Các dịch vụ khác mà kiểm toán viên có thể phục vụ khách hàng như

góp ý để cải tiến kiểm soát nội bộ, tư vấn quản lý,…

- Vấn đề khách hàng cung cấp tài liệu kế toán và các phương tiện để

phục vụ cho cuộc kiểm toán

- Việc sử dụng nhân viên của khách hàng để tiết kiệm thời gian và chi

phí kiểm toán

- Vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ đối với khách hàng kiểm toán mới

- Phí kiểm toán,…

Ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư kiểm toán

Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm toán

và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 quy định: hợp đồng kiểm

toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và công ty kiểm toán

Trang 9

Lập kế hoạch kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, lập kế hoạch kiểm toán

bao gồm việc xây dựng: chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán

+ Chiến lược kiểm toán tổng thể: kiểm toán viên phải xây dựng chiến

lược kiểm toán tổng thể để xác định phạm vi, lịch trình, định hướng của cuộc kiểm toán và để làm cơ sở lập kế hoạch kiểm toán

+ Kế hoạch kiểm toán: được lập chi tiết hơn so với chiến lược kiểm toán

tổng thể, bao gồm nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán sẽ được các thành viên của nhóm kiểm toán thực hiện Việc lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán

Chiến lược kiểm toán tổng thể

- Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi kiểm

toán

- Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết lập lịch

trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin

- Xem xét các yếu tố mà theo xét đoán chuyên môn của KTV là có vai

trò quan trọng trong việc xác định công việc trọng tâm của nhóm kiểm toán

- Xem xét kết quả của các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toán cũng như

những hiểu biết mà thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán đã thu được từ việc cung cấp các dịch vụ trước đây cho đơn vị được kiểm

toán đó có phù hợp với cuộc kiểm toán này không

- Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để

thực hiện cuộc kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán

- Những hiểu biết cần có về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ:

+ Ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý, khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng

+ Đặc điểm của đơn vị

+ Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi (nếu có) và các chu trình kinh doanh chính

+ Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu

+ Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:

Hiểu biết về kiểm soát nội bộ của đơn vị giúp KTV xác định các loại sai sót tiềm tàng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu

Trang 10

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, KTV phải xác định và

đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu, thông qua hiểu biết về đơn vị được

kiểm toán và môi trường của đơn vị

KTV phải tìm hiểu các thông tin về kiểm soát nội bộ của đơn vị có liên quan đến cuộc kiểm toán:

+ KTV đánh giá về mặt thiết kế của các kiểm soát, những hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán

+ Xác định xem các kiểm soát này đã được thực hiện tại đơn vị hay chưa, bằng cách tiến hành thêm một số thủ tục kiểm toán

+ KTV phải tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC (bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan…)

Thủ tục đánh giá rủi ro phải bao gồm các bước sau (Đoạn 6, VSA 315):

+ Phỏng vấn

+ Thực hiện thủ tục phân tích

+ Quan sát và điều tra…

- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm soát

Xác lập mức trọng yếu

Mức trọng yếu thực hiện: là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV

xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC Trong một số trường hợp, “mức trọng yếu thực hiện” có thể hiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu của một nhóm các giao dịch, số dư tài

khoản hoặc thông tin thuyết minh trên BCTC (Đoạn 09, VSA 320)

Phương pháp xác lập: mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng

thể báo cáo tài chính (PM) và mức độ khoản mục (TE) như sau:

+ Ở mức độ tổng thể của BCTC: KTV phải ước tính toàn bộ sai lệch có thể chấp nhận được (PM) để đảm bảo rằng BCTC không có sai lệch trọng yếu Mức trọng yếu tổng thể thường được bằng một tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trước thuế, tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng vốn chủ sở hữu hoặc giá trị tài sản ròng theo xét đoán nghề nghiệp của KTV

+ Ở mức độ khoản mục: mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của khoản mục, số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của BCTC Có thể xác lập mức trọng yếu khoản mục bằng cách phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục, hoặc sử dụng nhiều kỹ thuật khác như: nhân mức trọng yếu tổng thể với một hệ số (thường 1,5 - 2) trước

Trang 11

khi phân bổ, hoặc có thể tính mức trọng yếu khoản mục bằng một tỷ lệ phần trăm của mức trọng yếu tổng thể (chẳng hạn 50% - 75%),

Đánh giá rủi ro kiểm soát

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát nằm ngay trong môi trường quản lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như trong bản chất của các số dư tài khoản và loại nghiệp vụ Các loại rủi ro này nằm ngoài phạm vi kiểm toán, chúng tồn tại dù có hay không có công việc kiểm toán Vì vậy, nếu KTV đánh giá xác đáng các loại rủi ro này và công việc kiểm toán được thực hiện có hiệu quả thì có thể giảm được rủi ro phát hiện đến mức thấp nhất có thể chấp nhận được, từ đó rủi ro kiểm toán cũng giảm đến mức có thể chấp nhận được

+ Mối quan hệ giữa các rủi ro được biểu thị bởi công thức sau:

Trung bình Thấp Trung bình Cao

Nguồn: Giáo trình “Kiểm toán” trường ĐH Kinh tế TP.HCM, năm 2011

- Xây dựng chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán: là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và

trợ lý kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán

Chương trình kiểm toán được thiết kế phù hợp có ý nghĩa:

+ Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp giữa các KTV cũng như hướng dẫn chi tiết cho các KTV trong quá trình kiểm toán

+ Đây là phương tiện để trưởng nhóm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán thông qua việc xác định các bước công việc được thực hiện

+ Là bằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã thực hiện

Trang 12

Khi xây dựng chương trình kiểm toán, KTV phải xem xét các đánh giá

về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cũng như mức độ đảm bảo phải đạt được thông qua thử nghiệm cơ bản

Chương trình kiểm toán thường có nội dung như sau:

+ Tên chương trình kiểm toán

+ Phần phân công công việc: ghi rõ tên nhân viên kiểm toán nào chịu trách nhiệm thực hiện trong từng công việc kiểm toán

+ Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị

+ Mục tiêu kiểm toán được chú trọng đối với từng công việc kiểm toán + Trình tự kiểm toán, gồm các bước:

Thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm cơ bản: gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết

b) Thực hiện kiểm toán

Ở giai đoạn này, KTV thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của KTV

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát là loại thử nghiệm nhằm thu thập những bằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của việc thiết kế và việc vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ

- Các thủ tục kiểm toán mà KTV có thể áp dụng là: kiểm tra, quan sát,

phỏng vấn, thực hiện lại,

- Để thực hiện việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình kinh doanh chính, KTV cần thực hiện:

+ Xác định mục tiêu kiểm soát

+ Xác định rủi ro có thể xảy ra

+ Xác định thủ tục kiểm soát chính

+ Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thiết kế

+ Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát thì tiến hành đánh giá lại hệ thống kiểm soát nội bộ Qua đó, kiểm toán viên sẽ điều chỉnh thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán

Thực hiện thử nghiệm cơ bản

+ Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích là phân tích các số liệu, các tỷ suất quan trọng, qua đó

tìm ra những xu hướng, biến động và những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến

Trang 13

+ Kiểm tra chi tiết

Có 2 loại kiểm tra

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ: là kiểm tra chi tiết một số ít hay toàn bộ

nghiệp vụ phát sinh để xem xét về mức độ trung thực của các khoản mục như kiểm tra chứng từ, tính toán, lập bảng hỉnh hợp

- Thử nghiệm chi tiết số dư: là kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thực

của các số dư tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh như quan sát kiểm kê, gửi thư xác nhận,

c) Hoàn thành kiểm toán

- Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến

- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kế thúc kỳ kế toán

- Xem xét về giả định hoạt động liên tục và đánh giá kết quả

Báo cáo kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 có 2 loại ý kiến kiểm toán,

đó là ý kiến “chấp nhận toàn phần” và ý kiến “không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần”

- Ý kiến chấp nhận toàn phần: là ý kiến được đưa ra khi KTV kết luận

rằng BCTC đã được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về

lập và trình bày BCTC được áp dụng (Đoạn 07- VSA 700)

- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, gồm: + Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

KTV phải trình bày “ý kiến kiểm toán ngoại trừ” khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC hoặc KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể

là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC (Đoạn 07 – VSA 705)

+ Ý kiến kiểm toán trái ngược

KTV phải trình bày “ý kiến kiểm toán trái ngược” khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với

BCTC (Đoạn 08 – VSA 705)

+ Từ chối đưa ra ý kiến

KTV phải từ chối đưa ra ý kiến khi KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện

(nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC (Đoạn 09 – VSA 705)

Trang 14

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về thủ tục phân tích

2.1.2.1 Khái niệm thủ tục phân tích

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520, thuật ngữ “Thủ tục phân

tích” được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối

quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính

Thủ tục phân tích có thể áp dụng ở cả 3 giai đoạn kiểm toán BCTC đó là: + Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán (cụ thể ở lập kế hoạch kiểm toán)

+ Giai đoạn thực hiện kiểm toán

+ Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Thủ tục phân tích được sử dụng ở các giai đoạn khác nhau của cuộc kiểm toán với mục đích khác nhau KTV nên sử dụng kỹ thuật phân tích tài chính để

có những nhận định tốt hơn về những sai phạm trong từng khoản mục cụ thể

2.1.2.2 Mục đích áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC

- Giúp KTV thu thập được bằng chứng kiểm toán phù hợp, đáng tin cậy

- Giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác

- Quy trình áp dụng thủ tục phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của BCTC

- Sử dụng thủ tục phân tích để kiểm tra tổng thể BCTC lần cuối trong giai đoạn cuối của cuộc kiểm toán, giúp KTV hình thành kết luận tổng thể về việc liệu BCTC có nhất quán với hiểu biết của KTV về đơn vị được kiểm toán không

2.1.2.3 Các yếu tố của một thủ tục phân tích

a) Công việc của thủ tục phân tích

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520, công việc của thủ tục phân

tích bao gồm:

- Việc so sánh các thông tin tài chính của đơn vị với:

+ Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước

+ Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán, hoặc các ước tính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao

+ Các thông tin tương tự của ngành, như so sánh tỷ suất doanh thu bán hàng trên các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bình

Trang 15

của ngành, hoặc với các đơn vị khác trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động

- Việc xem xét các mối quan hệ như:

+ Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo một chiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của đơn vị được kiểm toán, như tỷ lệ lãi gộp

+ Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quan như chi phí nhân công với số lượng nhân viên

b) Các yếu tố trong thủ tục phân tích

Một thủ tục phân tích gồm 3 yếu tố:

- Dự đoán: việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu hướng

- So sánh: việc đối chiếu với các ước tính kế toán trên với số liệu trên sổ

- Đánh giá: việc sử dụng phương pháp chuyên môn và các kỹ thuật phỏng vấn, quan sát,… để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh

2.1.2.4 Một số phương pháp phân tích chủ yếu

Phân tích ngang

Phân tích ngang là việc phân tích dựa trên cơ sở sở sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC

Một số thủ tục KTV có thể lựa chọn là:

- So sánh thông tin kỳ này với thông tin tương ứng trong kỳ trước:

+ So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước

+ So sánh số liệu giữa các kỳ hay giữa các tháng trong kỳ với nhau + So sánh số phát sinh của các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ

Việc so sánh này nhằm phát hiện những tài khoản có biến động bất thường hay có khả năng bị sai lệch để tập trung kiểm tra, xem xét

- So sánh số liệu thực tế với kế hoạch hoặc với số liệu ước tính của KTV Việc áp dụng thủ tục này một cách hiệu quả sẽ giúp KTV tiết kiệm được nhiều thời gian và công việc kiểm toán do việc so sánh này có thể cho thấy những sai lệch có thể xảy ra trong báo cáo tài chính hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị

- So sánh các chỉ tiêu của đơn vị được kiểm toán với chỉ tiêu bình quân của ngành

Việc áp dụng thủ tục này có thể sẽ giúp KTV phát hiện ra các sai lệch, hiểu biết sâu sắc hơn về tình hình hoạt động của đơn vị dựa vào mối quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất định giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành KTV cần chú ý sự khác biệt về quy mô hay việc áp dụng chính sách kế toán giữa các đơn vị khi sử dụng thủ tục này

Trang 16

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ

Để đánh giá mức độ hợp lý giữa các số liệu trên BCTC, KTV có thể dựa

trên mối quan hệ bản chất giữa các khoản mục trên BCTC hoặc dựa vào mối

quan hệ của một tài khoản với các tài khoản khác, KTV có thể ước tính số dư,

số phát sinh của tài khoản này trong kỳ để xác định những tài khoản, khoản

mục có khả năng bị sai lệch

Phân tích dọc (phân tích tỷ số)

Phân tích dọc (phân tích tỷ số) là việc phân tích dựa trên sơ sở so sánh

các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và các khoản mục khác nhau trên BCTC

Có 2 cách trong phân tích tỷ số:

- Phân tích theo chu i thời gian: so sánh các tỷ số của đơn vị ở kỳ này

với kỳ trước

- Phân tích theo ngành: so sánh tỷ suất của đơn vị với đơn vị khác trong

cùng ngành tại một thời điểm xác định

Kiểm toán viên thường phân tích các nhóm tỷ số quan trọng sau:

a) Tỷ số khả năng thanh toán

+ Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành

Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành = (lần)

Tổng nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Một đồng nợ ngắn hạn của đơn vị được đảm bảo bằng bao

nhiêu đồng TS ngắn hạn Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là đơn vị không

đủ TS có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn

+ Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá

trị TS ngắn hạn có tính thanh khoản cao Do HTK có tính thanh khoản thấp so

với các loại TS ngắn hạn khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị

TS ngắn hạn khi tính tỷ số thanh toán nhanh Hệ số này càng cao thể hiện khả

năng thanh toán càng lớn

+ Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền

Tiền

Khả năng thanh toán bằng tiền = (lần)

Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền cho biết một công ty có thể

trả được các khoản nợ ngắn hạn của mình nhanh đến đâu, vì tiền là tài sản có

tính thanh khoản cao

Trang 17

b) Tỷ số về hiệu quả hoạt động

+ Tỷ số vòng quay nợ phải thu

Doanh thu thuần

Số vòng quay nợ phải thu = (lần)

Số dư khoản phải thu bình quân

Ý nghĩa: Số vòng quay nợ phải thu thể hiện số vòng thu hồi nợ trong một

niên độ, tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao

Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả

chậm của đơn vị hay tình hình thu hồi nợ của đơn vị Số vòng thu hồi nợ càng

nhiều, thời gian thu hồi nợ càng ngắn

+ Kỳ thu tiền bình quân

Số ngày trong kỳ (365)

Kỳ thu tiền bình quân = (ngày)

Số vòng quay nợ phải thu

Ý nghĩa: Đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán

chịu) của một đơn vị Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày

để thu hồi một khoản phải thu Nếu kỳ thu tiền bình quân ở mức thấp, chứng

tỏ đơn vị cần thời gian ngắn thì có thể thu hồi nợ, nếu cao có nghĩa là công ty

chủ yếu bán chịu cho khách hàng, thời gian nợ dài Dựa vào kỳ thu tiền bình

quân có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của đơn vị, chất lượng công tác

theo dõi thu hồi nợ của đơn vị

+ Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho = (lần )

Hàng tồn kho bình quân HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ

Hàng tồn kho bình quân = (VNĐ)

2

Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý HTK của một đơn vị Tỷ

số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý HTK càng cao vì HTK quay

vòng nhanh sẽ giúp đơn vị giảm chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở

HTK

Trang 18

+ Số ngày lưu kho

Số ngày trong kỳ (365)

Số ngày lưu kho = (ngày)

Số vòng quay HTK

Ý nghĩa: Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu

tư quá nhiều cho HTK Để phân tích cần so sánh với năm trước hoặc các

doanh nghiệp cùng ngành mới có thể đưa ra được đánh giá thỏa đáng

+ Tỷ số vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuần

Tỷ số vòng quay vốn lưu động = (lần)

Vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa: Đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mối quan hệ so

sánh giữa kết quả sản xuất (doanh thu thuần) và số vốn lưu động bình quân

Tỷ số vòng quay vốn lưu động càng cao thì càng tốt Nếu số vòng quay vốn

lưu động thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền hàng, khả năng luân chuyển

hàng hóa thấp, luân chuyển vốn chậm, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh

Ý nghĩa: Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản, tỷ số này càng lớn thì hiệu

quả sử dụng càng cao Tỷ lệ này cho biết một đồng tài sản bỏ ra sẽ thu được

bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa

với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh

càng hiệu quả Muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử

dụng tài sản của một công ty nên so sánh hệ số tài sản của công ty đó với hệ số

vòng quay tài sản bình quân của ngành

c) Tỷ số khả năng sinh lời

+ Tỷ lệ lãi gộp

Lãi gộp

Tỷ lệ lãi gộp = x 100 (%)

Doanh thu thuần

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra

trong một kỳ, một đồng doanh thu thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lãi gộp Sự biến

động trong tỷ lệ lãi gộp có thể xuất phát từ hoạt động kinh doanh của đơn vị,

Trang 19

xuất phát từ các sai sót trong số liệu kế toán,…

+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)

Lợi nhuận ròng ROA = x 100 (%) Tổng tài sản bình quân

Ý nghĩa: Đo lường khả năng sinh lời của tài sản, cho biết trong kỳ một

đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận ròng ROE = x 100 (%) Vốn chủ sở hữu bình quân

Ý nghĩa: Đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, đây là tỷ số rất

quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của công ty

+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

ROS = x 100 (%) Doanh thu thuần

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra

trong kỳ, cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

d) Tỷ số quản trị nợ

+ Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Chi phí lãi vay

Ý nghĩa: Đo lường khả năng trả lãi bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

của một công ty Khả năng thanh toán lãi vay của công ty phụ thuộc vào hiệu

quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty

+ Tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản

Trang 20

+ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Phân tích tính hợp lý gồm các bước:

- Đưa ra một công thức ước tính số liệu cần kiểm tra

- Ước tính và so sánh với số liệu cần kiểm tra

- Giải thích những biến động, những chênh lệch bất thường

Đưa ra một công thức ước tính là bước quyết định nhất và cũng đòi hỏi khả năng của người phân tích nhất

Một công thức ước tính phù hợp sẽ cho một kết quả dự báo chính xác, ngược lại sẽ cho một kết quả dự báo thiếu chính xác và dẫn đến những đánh giá sai lầm về số liệu kiểm tra

2.1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của thủ tục phân tích

Theo chuẩn mực kiểm toán số 520, một số nhân tố ảnh hưởng đến kết

quả của thủ tục phân tích là:

- Sự phù hợp của các thủ tục phân tích cụ thể đối với các cơ sở dẫn liệu nhất định

+ Sự phù hợp của một thủ tục phân tích cụ thể sẽ phụ thuộc vào đánh giá của KTV về hiệu quả của việc phát hiện một sai sót, mà khi xét riêng lẻ hay kết hợp với các sai sót khác có thể làm cho chính chứa đựng sai sót trọng yếu + Các loại thủ tục phân tích khác nhau có các mức độ đảm bảo khác nhau

+ Các thủ tục kiểm toán có cùng mục tiêu kiểm toán

+ Đặc điểm của các cơ sở dẫn liệu và đánh giá của KTV về rủi ro có sai sót trọng yếu có ảnh hưởng đến việc xác định tính phù hợp của các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể

+ Các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể cũng có thể được coi là phù hợp khi KTV thực hiện kiểm tra chi tiết cho cùng một cơ sở dẫn liệu

- Độ tin cậy của dữ liệu

Độ tin cậy của dữ liệu chịu ảnh hưởng của nguồn gốc, nội dung của dữ liệu và phụ thuộc vào hoàn cảnh mà dữ liệu được thu thập Để xác định độ tin

Trang 21

cậy của dữ liệu, kiểm toán viên cần xem xét những yếu tố sau đây:

+ Nguồn gốc của thông tin thu thập được

+ Khả năng so sánh của thông tin thu thập được

+ Nội dung và sự phù hợp của thông tin thu thập được

+ Các kiểm soát đối với việc tạo lập thông tin được thiết kế để đảm bảo tính đầy đủ, tính chính xác và tính hợp lệ của thông tin

- Mức độ hữu hiệu của hoạt động kiểm soát

+ Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu, kiểm toán viên thường tin tưởng hơn vào độ tin cậy của thông tin và do đó cũng tin tưởng hơn vào kết quả của các thủ tục phân tích Việc kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát đối với thông tin phi tài chính thường được thực hiện kết hợp với các thử nghiệm kiểm soát khác

+ Khi đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, nếu KTV đánh giá 2 loại rủi ro này cao thì nên áp dụng thủ tục chi tiết hơn là thủ tục phân tích

- Mức trọng yếu

Xác định mức độ trọng yếu của các khoản mục so với mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính Đối với những khoản mục trọng yếu, KTV không chỉ sử dụng thủ tục phân tích mà còn phải kết hợp với kiểm tra chi tiết rồi mới đưa ra kết luận Còn đối với những khoản mục không trọng yếu, KTV

có thể dựa vào kết quả của thủ tục phân tích để đưa ra kết luận

- Trình độ của kiểm toán viên

Việc thủ tục phân tích có được vận dụng hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, khả năng và kinh nghiệm nghề nghiệp của KTV Nhờ vào đó để KTV có thể nhận ra được những vấn đề tiềm ẩn thông qua những biến động bất thường khi sử dụng thủ tục phân tích cũng như lựa chọn các thủ

tục phân tích phù hợp với từng khách hàng

2.1.3 Thủ tục phân tích kiểm toán báo cáo tài chính

2.1.3.1 Vai trò của thủ tục phân tích

Phân tích là một trong những thủ tục quan trọng trong kiểm toán, đó là

sự so sánh những thông tin khác nhau, nhằm đánh giá về các mối quan hệ và

Thủ tục phân tích có thể giúp KTV xác định sự tồn tại của các giao dịch,

sự kiện bất thường, các số liệu, tỷ trọng và xu hướng có thể là dấu hiệu của các vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán Phát hiện được những mối quan

Trang 22

sót trọng yếu, đặc biệt là những rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

Tuy nhiên, khi thủ tục phân tích sử dụng những dữ liệu tổng hợp (như trường hợp thực hiện thủ tục phân tích để đánh giá rủi ro), kết quả phân tích chỉ cung cấp những thông tin chung ban đầu về khả năng có thể xảy ra sai sót trọng yếu Do đó, việc xem xét những thông tin khác đã thu thập được khi xác định rủi ro có sai sót trọng yếu cùng với kết quả của thủ tục phân tích có thể giúp kiểm toán viên hiểu và đánh giá kết quả của thủ tục phân tích

Vì vậy, thủ tục phân tích được dùng để thu thập bằng chứng phù hợp và đáng tin cậy về những sai lệch trọng yếu trong BCTC, giảm thiểu chi phí kiểm toán và rủi ro kiểm toán.Vì thế, thủ tục này nên được KTV vận dụng một cách hiệu quả trong suốt quá trình kiểm toán BCTC

2.1.3.2 Một số thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính

a) Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích có vai trò chủ yếu là định hướng cho cuộc kiểm toán, giúp KTV hiểu rõ hơn về tình hình HĐKD của khách hàng còn giúp phát hiện những biến động bất thường, từ đó giúp dự đoán về những khu vực có rủi ro cao Thông qua đó, KTV xem xét thêm về tính hoạt động liên tục để có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình của khách hàng Giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác

Theo A510 VACPA, phân tích sơ bộ BCTC:

- Phân tích biến động của bảng CĐKT, bảng báo cáo kết quả HĐKD trên BCTC: KTV thực hiện so sánh năm nay với các năm trước kể cả số tuyệt đối và tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn,

biến động lớn hoặc chỉ tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, l …)

- Phân tích bảng bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: KTV lập bảng so sánh các chỉ tiêu trên bảng năm nay với các năm trước, phân tích các hệ số liên quan đến dòng tiền, so sánh tỷ trọng các dòng tiền Dựa vào bảng phân tích đó và kết hợp với kết quả phân tích bảng CĐKT và bảng báo cáo kết quả

HĐKD, KTV nhận định những chênh lệch bất thường, tìm hiểu nguyên nhân

- Phân tích các tỷ số, KTV thường tập trung vào 4 nhóm tỷ số phổ biến:

tỷ số khả năng thanh toán, tỷ số về hiệu quả hoạt động, tỷ số khả năng sinh lời,

tỷ số quản trị nợ Phân tích các tỷ số tài chính các năm, so sánh với tỷ lệ bình quân ngành

Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường: đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt, nếu có số dư có giá trị lớn, nhỏ bất thường so với năm trước,… thì giải thích nguyên nhân biến động Kết quả của việc phân tích được lưu lại tại hồ sơ kiểm toán theo chương

Trang 23

trình kiểm toán mẫu

b) Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Thủ tục phân tích được áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán giúp KTV thu thập những thông tin cần kiểm tra, bằng chứng về tính trung thực và hợp lý của số liệu, hay phát hiện ra những sai sót trọng yếu tồn tại Vì vậy, ở giai đoạn này thủ tục phân tích được xem là một trong những thủ tục cơ bản giúp KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán hay giảm thiểu các rủi ro phát hiện, từ đó chứng minh về sự trung thực và hợp lý các chỉ tiêu trên BCTC Các thủ tục phân tích thường được sử dụng trong các khoản mục:

- Đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

So sánh số dư cuối kỳ tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền giữa năm nay với năm trước

+ So sánh tỷ trọng số dư tiền và các khoản tương đương tiền trên tổng tài sản ngắn hạn so sánh với năm trước

+ So sánh khả năng thanh toán bằng tiền năm nay và so sánh với năm

trước

Giải thích những biến động bất thường (nếu có)

- Khoản mục nợ phải thu

Khoản mục nợ phải thu khách hàng

+ So sánh số dư số dư phải thu khách hàng, phân tích biến động của doanh thu thuần, dự phòng nợ phải thu khó đòi năm nay với năm trước

+ So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình

quân năm nay với năm trước

+ So sánh tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi trên nợ phải thu khách hàng, trên doanh thu năm nay với năm trước

+ So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu năm nay với năm trước, với tỷ lệ ngành

+ So sánh số dư quá hạn năm nay với năm trước

+ Phân tích số dư theo tuổi nợ của cuối kỳ với đầu kỳ

Giải thích các biến động bất thường (nếu có)

Phải thu nội bộ và phải thu khác ngắn, dài hạn

+ Phân tích bản chất của số dư của các khoản phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác và so sánh với năm trước

+ Phân tích tỷ trọng trên tổng tài sản ngắn hạn, dài hạn, đánh giá và giải

thích những biến động lớn

- Khoản mục hàng tồn kho

+ So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay

so với năm trước

Trang 24

+ So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn

+ So sánh số vòng quay HTK, số vòng quay HTK của từng mặt hàng chủ yếu năm nay với năm trước

+ Phân tích sự biến động của các tài khoản HTK qua các tháng

+ So sánh cơ cấu chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) năm nay so năm trước

+ Phân tích biến động giá trị hàng mua trong năm

+ So sánh các nghiệp vụ mua hàng năm nay với năm trước

+ Giá thành, giá thành đơn vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế…

Giá vốn hàng bán

+ So sánh số dư doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và tỷ lệ lãi gộp

năm 2013 so với năm 2012

+ So sánh giá vốn hàng bán hàng tháng trong năm của từng loại sản

phẩm, dịch vụ trên cơ sở kết hợp với doanh thu, tỷ lệ lãi gộp

+ So sánh số liệu ước tính GVHB của KTV với số đơn vị cung cấp…

- Khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

+ So sánh, phân tích tình hình tăng, giảm của số dư TSCĐ hữu hình,

TSCĐ vô hình, XDCB dở dang, bất động sản đầu tư năm nay so với năm trước

+ Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của

+ Ước tính chi phí khấu hao và so sánh với liệu của đơn vị

+ Ước tính tỷ lệ chi phí khấu hao với tổng nguyên giá TSCĐ…

Giải thích những biến động bất thường (nếu có)

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

+ So sánh số dư các khoản đầu tư (kể cả số dư dự phòng) năm nay với

năm trước, giải thích những biến động bất thường

+ Phân tích tỷ trọng các khoản đầu tư trên tổng tài sản ngắn hạn và dài hạn, và so sánh với năm trước, giải thích những biến động bất thường

- Khoản mục doanh thu

So sánh năm nay với năm trước đối với:

+ Doanh thu bán hàng, CCDV và doanh thu hàng bán bị trả lại

+ Tỷ lệ các khoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu

+ Phân tích sự biến động doanh thu theo từng loại hoạt động

Trang 25

+ So sánh doanh thu kỳ này với kỳ trước theo từng tháng để tìm biến động bất thường

+ Tính tỷ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu + So sánh cơ cấu các khoản doanh thu, chi phí hoạt động tài chính + So sánh các khoản thu nhập, chi phí khác

+ Đối với chi phí hoạt động tài chính, KTV ước tính chi phí lãi vay và

so sánh với số đơn vị cung cấp…

Giải thích những biến động bất thường (nếu có)

- Khoản mục nợ phải trả

Vay và nợ ngắn, dài hạn

+ So sánh số dư vay và nợ, chi phí lãi vay năm nay với năm trước + Phân tích tỷ trọng số dư của các khoản vay và nợ so với tổng nợ phải trả và so sánh với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động

+ Đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị đối với các khoản vay, nợ đến hạn hoặc kế hoạch tái cơ cấu vay, nợ (nếu có)

+ So sánh giữa chi phí lãi vay với số ước tính

Phải trả người bán

+ So sánh số dư phải trả nhà cung cấp năm nay so với năm trước, tính tỷ

lệ phải trả nhà cung cấp trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ

+ Tỷ trọng số dư phải trả nhà cung cấp trong tổng nợ ngắn hạn, dài hạn Giải thích các biến động bất thường

Chi phí phải trả ngắn hạn, dài hạn

+ So sánh năm nay với năm trước:

+ So sánh tổng chi phí phải trả, số dư theo từng khoản mục phải trả + Tỷ trọng chi phí phải trả trên tổng nợ ngắn hạn, dài hạn năm nay với năm trước

Đánh giá những thay đổi bất thường (nếu có)

Phải trả nội bộ và phải trả khác ngắn, dài hạn

+ Phân tích bản chất của số dư của các khoản phải trả nội bộ, các khoản

phải trả khác và so sánh với năm trước

+ Phân tích tỷ trọng trên tổng nợ ngắn hạn, dài hạn

Giải thích những biến động bất thường (nếu có)

Phải trả người lao động và các khoản trích theo lương

+ So sánh số dư lương phải trả, các khoản trích theo lương phải trả năm nay so với năm trước

+ Qui mô của các khoản phải trả này trong tổng nợ phải trả năm nay với

năm trước Tìm hiểu nguyên nhân những biến động bất thường

+ So sánh phân tích biến động chi phí lương năm nay với năm trước,

Trang 26

xưởng, bán hàng, lao động trực tiếp,…), kết hợp với biến động về nhân sự và chính sách thay đổi lương, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thành phẩm sản xuất,… để đánh giá tính hợp lý và phát hiện các vấn đề bất thường

+ Ước tính chi phí lương theo chính sách của công ty đối với các trường hợp công ty tính lương theo doanh thu, hiệu quả sản xuất, So sánh số ước tính với số liệu trên sổ sách, các biến động bất thường cần được điều tra và giải thích nguyên nhân

Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

+ So sánh các TK thuế năm nay với năm trước để phân tích, đánh giá

Giải thích các biến động lớn (nếu có)

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ So sánh chi phí quản lý doanh nghiệp năm nay với năm trước, kết hợp với biến động về doanh thu và hoạt động của đơn vị

+ Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo tháng trên cơ sở kết hợp với thay đổi về quy mô hoạt động của đơn vị

+ Phân tích cơ cấu các khoản mục chi phí phát sinh trong năm và so sánh với năm trước

Giải thích những biến động bất thường (nếu có)

- Nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu

+ So sánh, phân tích biến động của vốn chủ sở hữu, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối và tỷ lệ vốn chủ sở hữu/các khoản nợ vay năm nay so với năm trước, giải thích các biến động (nếu có)

+ Xác định tỉ lệ vốn đã góp so với vốn đăng ký trong Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giải thích các chênh lệch

Cổ phiếu quỹ

So sánh số dư cổ phiếu quỹ năm nay với năm trước, phân tích gắn với những thay đổi trong hoạt động huy động vốn của đơn vị, thu thập giải trình BGĐ đối với những biến động lớn

Trang 27

Nguồn kinh phí và quỹ khác

So sánh, phân tích biến động của nguồn kinh phí và quỹ khác năm nay so với năm trước

Kết quả của việc phân tích được lưu lại tại hồ sơ kiểm toán theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA

c) Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 về thủ tục phân tích: thiết

kế và thực hiện các thủ tục phân tích vào giai đoạn gần kết thúc cuộc kiểm toán để giúp KTV hình thành kết luận tổng thể về việc liệu BCTC có nhất quán với hiểu biết của KTV về đơn vị được kiểm toán hay không

KTV sử dụng thủ tục phân tích vào việc phân tích tổng thể BCTC lần

cuối Theo B420 VACPA, KTV tiến hành phân tích tổng thể BCTC lần cuối ở

bảng CĐKT, bảng báo cáo kết quả HĐKD, phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ

và các tỷ số tài chính về khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, quản trị nợ Thủ tục phân tích được áp dụng ở giai đoạn này nhằm đánh giá tính đồng bộ của các số liệu, thông tin tài chính thu thập được, những bằng chứng kiểm toán được có đủ cơ sở để kết luận chưa hay phải thu thập thêm bằng chứng kiểm toán để tăng thêm độ tin cậy số liệu, làm cho ý kiến của KTV đưa ra có tính hợp lý và đáng tin cậy hơn, đồng thời giúp hạn chế những thiếu sót của các thủ tục kiểm toán áp dụng cho từng bộ phận riêng lẻ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu kiểm toán cho các khoản mục mà công ty kiểm toán

có sử dụng thủ tục phân tích từ hồ sơ kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán

và dịch vụ tin học TP.HCM (AISC)

- Thu thập thêm những thông tin về công ty kiểm toán cũng như công ty khách hàng từ sách, báo, internet (http://aisc.com.vn/, http://vacpa.org.vn/, )

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích số liệu đối với từng mục tiêu cụ thể như sau:

- Tìm hiểu và tổng hợp các thông tin thu thập được để trình bày việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP.HCM (AISC)

- Áp dụng các thủ tục phân tích vào số liệu cụ thể để minh họa kiểm toán cho một số khoản mục của công ty kiểm toán tại công ty khách hàng

- Đánh giá các thông tin đã phân tích, tìm ra ưu điểm và nhược điểm của việc áp dụng thủ tục phân tích của công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP.HCM (AISC)

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM (AISC)

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

- Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM (AISC) là tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp có quy mô lớn, hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam

- AISC được thành lập theo thông báo số 637/TC/CÐKT ngày 21/03/1994 của Bộ Tài Chính và quyết định số 1292/QÐ-UB-TM của UBND thành phố Hồ Chí Minh ngày 29 tháng 04 năm 1994 AISC là một trong ba công ty kiểm toán Việt Nam được thành lập đầu tiên tại Việt Nam

- Theo Quyết định số 5029/QĐ-UBND ngày 07/11/2007 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM thành Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4102064184 ngày 13/8/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM (AISC)

- AISC là thành viên của tổ chức kế toán kiểm toán Quốc Tế Inpact Asia Pacific

- AISC cũng là một trong các công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được

Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cho phép kiểm toán các tổ chức phát hành

và kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 51/2000/QĐ-UBCK2 ngày 19/06/2000 của Chủ tịch Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước

AISC đặc biệt có đội ngũ chuyên viên với trình độ nghiệp vụ cao, được đào tạo có hệ thống tại Việt Nam, Anh, Bỉ, Ai-Len và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kiểm toán, Tin học, Tài chính - Kế toán và Quản lý doanh nghiệp Khách hàng của AISC hầu hết trong tất cả ngành nghề như Ngân hàng - Thương mại - Xây dựng - Dịch vụ - Bưu chính viễn thông - Công nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế

“AISC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo

vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ luật pháp quy định”

Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ được cung cấp luôn

cố gắng vượt cả sự mong đợi của khách hàng và uy tín của Công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của AISC luôn luôn ghi nhớ và tuân thủ

Trang 29

Thông tin chung về công ty:

- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM

- Tên tiếng anh: Auditing & Informatic Services Company Limited (viết tắt là AISC)

- Địa chỉ: 389 A Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, TP.HCM

Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo

Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo là thế mạnh làm nên thương hiệu AISC Việc tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành, các chuẩn mực

và thông lệ chung của quốc tế, các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán luôn là yêu cầu bắt buộc hàng đầu đối với mọi nhân viên kiểm toán của AISC Mục tiêu kiểm toán của AISC luôn gắn liền với việc h trợ thông tin, tư vấn góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng và bí mật kinh doanh của khách hàng Với bề dày kinh nghiệm thực tiễn, AISC luôn sẵn sàng phục vụ tất cả các doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất Các dịch vụ kiểm toán và đảm bảo của AISC bao gồm:

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế

- Kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán tuân thủ

- Kiểm toán nội bộ

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

- Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

- Soát xét báo cáo tài chính

Thẩm định giá

Một trong những thế mạnh của AISC là dịch vụ định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp Với đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, am hiểu sâu, giàu kinh nghiệm thực tiễn, luôn luôn nghiên cứu và vận dụng các phương pháp thẩm định mới khoa học vào công việc đã tạo được uy tín và niềm tin từ chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của mình Đã thực hiện dịch vụ định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp cho nhiều tổng

Trang 30

công ty Nhà Nước, doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động độc lập tại Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh, Các dịch vụ thẩm định gồm:

- Xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo luật định

- Thẩm định giá trị tài sản và vốn góp liên doanh

- Xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích sáp nhập, chia tách, góp vốn của các cổ đông

Kế toán

Kinh tế Việt Nam đang hội nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới

Do vậy, hệ thống chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam đã có sự thay đổi liên tục cho phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong việc cập nhật và áp dụng sự đổi mới của

hệ thống chế độ kế toán và không thể tự mình giải quyết được

Vì thế, các doanh nghiệp rất cần có sự h trợ từ các chuyên gia tài chính giỏi Nắm bắt được vấn đề này của các doanh nghiệp, với đội ngũ các chuyên gia kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán, cung cấp các dịch vụ kế toán đa dạng cho khách hàng thuộc mọi loại hình kinh tế Các dịch vụ kế toán của AISC bao gồm:

- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy tài chính

- Tư vấn hoàn thiện bộ máy kế toán - tài chính có sẵn

- Thiết lập hệ thống kế toán, cập nhập sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính theo định kỳ

- Lập báo cáo tài chính hợp nhất

- Rà soát sổ sách và báo cáo kế toán, báo cáo thuế

Tin học

Tư vấn về việc lựa chọn thiết bị tin học, thiết kế và cài đặt mạng máy tính, cung cấp các thiết bị tin học Cung cấp phần mềm kế toán tài chính, kế toán quản trị cho các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau: AISC: Phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch

- AISC - SALE: Phần mềm quản lý bán hàng

- AISC - MAR: Phần mềm quản lý siêu thị

Trang 31

- AISC - CON: Phần mềm dự toán xây dựng cơ bản

- AISC - RES: Phần mềm nhân sự và tính lương

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Tổng Giám Đốc : Ông PHẠM VĂN VINH

Ph Tổng Giám Đốc : Ông NGUYỄN MINH

Ông ĐẶNG NGỌC TÖ

Ông ĐÀO TIẾN ĐẠT

Bà PHẠM THỊ HỒNG UYÊN

Bà TRƯƠNG DIỆU THÖY

Các phòng ban Kiểm toán Doanh Nghiệp

Bà Đậu Nguyễn Lý Hằng - Trưởng phòng kiểm toán 1

Bà Dương Thị Phương Anh - Trưởng phòng kiểm toán 2

Ông Nguyễn Quang Tuyên - Trưởng phòng kiểm toán 3

Bà Huỳnh Tiểu Phụng - Trưởng phòng kiểm toán 4

Ông Lê Thanh Duy - Trưởng phòng kiểm toán 5

Bà Trần Xuân Thủy - Phó phòng kiểm toán 6

Bà Huỳnh Thị Thu Thủy - Trưởng phòng kiểm toán 7

Các phòng ban Kiểm toán Xây Dựng Cơ Bản

Ông Nguyễn Minh - Trưởng phòng XDCB 1

Ông Phạm Văn Mậu - Trưởng phòng XDCB 2

Ông Trần Thái Hoà - Trưởng phòng XDCB 3

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP.HCM (AISC), 2014

Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán AISC

VP ĐẠI DIỆN HẢI PHÕNG

Trang 32

Ban Tổng Giám đốc: trực tiếp chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận

của công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty Ban Tổng giám đốc có nhiệm vụ xây dựng giá trị công ty và các chính sách giám sát công ty nhằm đảm bảo việc kinh doanh được thực hiện một cách có hiệu quả đúng với quy định của pháp luật

Xây dựng các mục tiêu chiến lược dài hạn cho công ty phù hợp với lợi ích cao nhất của cổ đông và có nhiệm vụ báo cáo với cơ quan Nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ

Phòng hành chính: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc công ty

và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân sự, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ nhân sự theo luật và quy chế công ty Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của Tổng giám đốc công ty

Phòng kế toán: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc tổ

chức công tác kế toán, bộ máy kế toán đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về công tác kế toán Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo quản trị nội bộ, các báo cáo ra bên ngoài cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ đươc giao

Các phòng kiểm toán doanh nghiệp: có nhiệm vụ kiểm toán các Báo

cáo tài chính theo yêu cầu của khách hàng căn cứ vào hợp đồng 2 bên đã ký kết

Các phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: kiểm toán dự toán và quyết

toán công trình xây dựng cơ bản, lập báo cáo kiểm toán cho các doanh nghiệp xây lắp

Phòng đào tạo - tiếp thị: có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển

khách hàng, lập danh sách khách hàng mục tiêu, lập các hợp đồng Đề xuất cơ chế giá hợp lý đối với từng loại khách hàng cụ thể, chăm sóc khách hàng để duy trì và phát triển các hợp đồng dịch vụ đã kí Tư vấn về kế toán và quản lý theo yêu cầu khách hàng

Các chi nhánh và văn phòng đại diện: là các chi nhánh và văn phòng

đại diện hoạt động độc lập và có thị trường riêng Các giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trước giám đốc về những quyết định và tình hình hoạt động của chi nhánh

Trang 33

3.4 SƠ LƢỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP.HCM (AISC) trong giai đoạn

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 06/2014 so 06/2013

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Trang 34

Nhận xét

Nhìn chung doanh thu của công ty kiểm toán có xu hướng tăng liên tục trong 3 năm (từ năm 2011 đến năm 2013) Năm 2012 có doanh thu 53.477 triệu đồng, tăng 9,34% tương ứng 4.569 triệu đồng so với năm 2011 là 48.908 triệu đồng Đến năm 2013, dù tỷ lệ tăng doanh thu chỉ có 7,14% có phần giảm

đi so với giai đoạn trước nhưng trong năm này công ty cũng đã n lực để duy trì được doanh thu cao hơn những năm trước, công ty đạt 57.293 triệu đồng năm 2013, tăng 3.816 triệu đồng so với năm 2012 Nguyên nhân là do công ty luôn luôn không ngừng nâng cao uy tín, nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, hoạt động hiệu quả và làm hài lòng khách hàng Công ty vẫn duy trì được khách hàng cũ và thu hút được nhiều khách hàng mới, có thêm nhiều hợp đồng trong năm, giá trị của m i hợp đồng ngày càng cao Trong năm

2013, Cơ cấu doanh thu từ các dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ tư vấn về thuế, kế toán và các lĩnh vực khác của công ty tương đối đồng đều và đã đạt được kế hoạch đề ra

Về chi phí, chi phí của công ty cũng tăng qua từng năm Năm 2012 có chi phí 33.920 triệu đồng đã tăng 1.510 triệu đồng tương ứng với 4,66% so với

2011 có chi phí là 32.410 triệu đồng Khác hơn so với doanh thu, ở giai năm 2012-2013, mặc dù công ty có tỷ lệ tăng doanh thu giảm hơn so với giai đoạn 2011- 2012 nhưng chi phí thì lại tăng hơn, cụ thể năm 2013 có chi phí là 35.933 triệu đồng, tăng đến 5,93% tương ứng 2.013 triệu đồng so với 2012 Điều này cũng tương đối hợp lý là do trong năm 2013, công ty AISC đã đầu tư thêm nhiều cơ sở vật chất, cung cấp thêm trang thiết bị cho KTV phục vụ cho cuộc kiểm toán, tăng cường việc đào tạo huấn luyện nâng cao trình độ cho nhân viên Thêm vào đó, công ty đã tuyển thêm nhân sự để có thể đáp ứng nhu cầu kiểm toán, do đó chi phí trong năm nay lại tăng lên Hơn thế nữa, tình hình kinh tế trong năm khó khăn, giá cả thị trường ngày càng tăng cũng đã khiến chi phí kiểm toán phát sinh góp phần khiến chi phí phát sinh nhiều hơn

Vì thế mà chi phí của công ty có phần tăng hơn so với các năm trước

Về lợi nhuận, lợi nhuận hằng năm của công ty tăng so với năm trước Cụ thể ở năm 2012 đạt 19.557 triệu đồng, tăng đến 18,54% tương ứng 3.059 triệu đồng so với năm 2011 Còn ở năm 2013, lợi nhuận đạt 21.360 triệu đồng nhưng chỉ tăng 9,22% so với năm 2012 Điều này là tương đối hợp lý vì tỷ lệ tăng doanh thu 2013 so với năm 2012 giảm, còn tỷ lệ chi phí thì lại tăng hơn

so với giai đoạn trước Nguyên nhân là do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, các yếu tố lạm phát tăng, lãi vay tăng gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của AISC Tuy nhiên, AISC đã thực hiện nhiều chính sách tích cực và đạt được các mục tiêu đề ra cho nên lợi nhuận và doanh thu của công ty tăng liên tục Thêm vào đó, lợi nhuận và doanh thu của công ty đạt

Trang 35

được đáng kể là do hệ thống khách hàng của AISC rất đa dạng và phong phú Trong đó có khoảng 18% khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 40% khách hàng là doanh nghiệp Nhà Nước, 42% khách hàng là các loại hình dịch vụ khác

Kết quả đạt được như vậy trong năm 2013, chứng tỏ được tình hình hoạt động kinh doanh hiệu quả của công ty, bằng chứng là với kết quả đạt được đó, đã đưa AISC trở thành một trong 10 công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất ở Việt Nam

Nhận xét về 6 tháng đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013

Doanh thu của Công ty vào 6 tháng đầu năm 2014 đạt 37.306 triệu đồng,

tăng 9,88% so với cùng kỳ năm 2013 Nguyên nhân là do trong kỳ AISC ký kết thêm thêm hợp đồng mới và vẫn duy trì các hợp đồng với các khách hàng

cũ Giá phí các loại hình dịch vụ tăng phù hợp với sự phát triển nền kinh tế Tương ứng với việc doanh thu tăng so với 6 tháng đầu năm 2013 thì chi phí cũng tăng theo Cụ thể chi phí 6 tháng đầu năm 2013 là 19.836 triệu đồng, đến 6 tháng đầu năm đã tăng lên 21.135 triệu đồng, tương ứng mức tăng 6,55% Do trong kỳ số lượng hợp đồng kiểm toán tăng, dẫn đến các khoản chi phí công tác phát sinh nhiều hơn Đặc biệt, có nhiều khách hàng ở xa có nhu cầu kiểm toán và ký kết hợp đồng với AISC, do đó các khoản công tác phí, phí xăng dầu, phí khách sạn, taxi, cũng tăng lên Ngoài ra trong khoảng 6 tháng đầu năm 2014, AISC tăng cường cơ sở vật chất, mua thêm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của AISC Điều này góp phần làm tăng các khoản chi phí phát sinh so với cùng kỳ năm trước

Lợi nhuận của Công ty vào 6 tháng đầu năm 2014 là 16.171 triệu đồng, tăng 14,56% so với cùng kỳ năm 2013 Do trong kỳ doanh thu và chi phí đều tăng tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, nên lợi nhuận của AISC tăng nhanh Số lượng các hợp đồng kiểm toán tăng đã góp phần làm tăng lợi nhuận của đơn vị so với cùng kỳ năm 2013

Sự biến động không đáng kể của các chỉ tiêu cho thấy tình hình tài chính của AISC trong 6 tháng đầu năm nay là khá tốt và ổn định

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 3.5.1 Thuận lợi

- Chất lượng dịch vụ mang tính chuyên nghiệp đem đến cho khách hàng những giá trị thực

- Kiểm toán ngân hàng cũng là một trong những thế mạnh của AISC

- Có những ứng dụng phần mềm phục vụ cho việc kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản, do đó đã giúp nhiều doanh nghiệp có được báo cáo

Trang 36

kiểm toán kịp thời, chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí Đây cũng chính là thế mạnh của AISC trong kiểm toán xây dựng cơ bản

- Huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên các Doanh nghiệp theo các khoá hạn về các vấn đề cấp thiết phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp mà AISC đang tiến hành như: Phân tích báo cáo tài chính - thẩm định dự án đầu tư, Kế toán thực hành chuyên nghiệp, Quản trị sản xuất,…

- Tin học hóa quản lý cũng là một trong những đòi hỏi cấp thiết của Doanh nghiệp Hiện nay, phần mềm của AISC đã và đang được khách hàng tín nhiệm và đã đáp ứng hầu hết được nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Là 1 trong 10 công ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam

- Là công ty kiểm toán duy nhất nhận giải thưởng Sao Vàng Chất Lượng Quốc Tế do tổ chức BID (Business Initiative Directions) trao tặng Việc lựa chọn AISC cung cấp dịch vụ là giải pháp tối ưu, mang đến cho khách hàng hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp

3.5.2 Kh khăn

- Hạn chế trong việc mở rộng thị trường

Cho đến hiện tại, công ty chỉ có 2 chi nhánh được đặt tại Hà Nội và Đà Nẵng, 2 Văn phòng Đại diện ở Cần Thơ và Hải Phòng Vì vậy, việc mở rộng thị trường cũng như doanh thu tương đối khó khăn với công ty và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng nhiều hơn là không thể

- Môi trường cạnh tranh gay gắt từ các công ty kiểm toán khác, đặc biệt

là các công ty kiểm toán nước ngoài, như: EY, KPMG, Deloitte Vietnam, PwC, A&C, AASC, Vì vậy, công ty cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp hon nữa để có thể cạnh tranh với các công ty kiểm toán khác

3.5.3 Phương hướng hoạt động

- Kiểm toán doanh nghiệp: Căn cứ hợp đồng đã ký kết phải hoàn thành đúng kế hoạch, mở rộng mối quan hệ để ký thêm nhiều hợp đồng kiểm toán

- Kiểm toán xây dựng cơ bản:

Mở rộng mối quan hệ để ký hợp đồng kiểm toán, tăng cường nhân sự có

đủ năng lực và trình độ

- Tin học: Cải tổ toàn diện, chấn chỉnh lại hoạt động có hiệu quả hơn,

bố trí và chuẩn bị nhân sự tham gia trung tâm công nghệ phần mềm

- Về công tác đào tạo: Mục tiêu không ngừng nâng cao trình độ kiểm

toán viên thông qua chiến lược đào tạo chuyên sâu Hoàn thiện công tác tổ chức phối hợp giữa ban đào tạo với trưởng, phó các phòng ban trong điều phối lịch học và công tác để nâng cao hơn nữa hiệu quả của các chương trình huấn luyện

Trang 37

3.6 VIỆC ÁP DỤNG CÁC THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA AISC

3.6.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

KTV tiến hành thực hiện phân tích sơ bộ báo cáo tài chính của đơn vị

trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính dựa trên các thông tin

tài chính và thông tin phi tài chính KTV có thể sử dụng nhiều thủ tục phân tích khác nhau KTV AISC thực hiện phân tích biến động qua 2 năm phân tích Cụ thể ở:

- Phân tích biến động của bảng cân đối kế toán năm nay với năm trước

- Phân tích bảng báo cáo kết quả HĐKD năm nay với năm trước

Dựa vào bảng phân tích đó và kết hợp với kết quả phân tích bảng CĐKT

và bảng báo cáo kết quả HĐKD, KTV nhận định những chênh lệch bất thường

và tìm hiểu nguyên nhân

- Phân tích các tỷ số tài chính năm nay so với năm trước KTV thường

tập trung vào 4 nhóm tỷ số phổ biến: tỷ số khả năng thanh toán, tỷ số về hiệu

quả hoạt động, tỷ số khả năng sinh lời, tỷ số quản trị nợ

KTV dùng kiến thức, hiểu biết của mình để phát hiện các biến động hoặc

xu hướng lạ hay việc thay đổi đột ngột của các tỷ số Việc phân tích này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra các thủ tục kiểm toán phù hợp

Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường: đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt, nếu có số dư có giá trị lớn, nhỏ bất thường so với năm trước,… thì cần tìm hiểu nguyên nhân và giải thích biến động

Việc áp dụng thủ tục phân tích ở giai đoạn thực hiện kiểm toán được KTV AISC thực hiện dựa theo chuẩn mực kiểm toán và hướng dẫn của chương trình kiểm toán mẫuVACPA

3.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Thủ tục phân tích được KTV AISC áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán đối với từng khoản mục:

- Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

- Khoản mục nợ phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác

ngắn, dài hạn

- Khoản mục hàng tồn kho, giá vốn hàng bán

- Khoản mục tài sản cố định, chi phí khấu hao

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài

chính, thu nhập khác

Trang 38

- Nợ phải trả: vay và nợ ngắn, dài hạn, phải trả người bán, chi phí phải

trả ngắn hạn, dài hạn, phải trả nội bộ và phải trả khác ngắn, dài hạn, phải trả người lao động và các khoản trích theo lương, thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

- Khoản mục chi phí: chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí

bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

- Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, cổ phiếu quỹ, nguồn kinh phí và quỹ

khác…

KTV sử dụng các thủ tục phân tích so sánh số dư các khoản mục năm nay với năm trước, tình hình tăng giảm số dư của khoản mục để tìm ra những biến động bất thường, so sánh tỷ trọng của khoản mục đó với các chỉ tiêu liên quan của năm nay so với năm trước hay phân tích về các tỷ số quan trọng có liên quan mật thiết với khoản mục đó

Việc áp dụng thủ tục phân tích ở giai đoạn thực hiện kiểm toán được KTV AISC thực hiện dựa theo chuẩn mực kiểm toán và hướng dẫn của

chương trình kiểm toán mẫu VACPA

3.6.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

KTV sử dụng thủ tục phân tích vào việc phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối

Theo B420 VACPA, kiểm toán viên tiến hành phân tích tổng thể báo

cáo tài chính lần cuối ở:

- Bảng cân đối kế toán đã điều chỉnh

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân các tỷ số tài chính về khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, quản trị nợ

Kiểm toán viên tiến hành so sánh số liệu năm nay với năm trước,

Thực tế, dựa vào trình độ chuyên môn cũng như xét đoán nghề nghiệp của Kiểm toán viên, kiểm toán viên cho rằng nếu bằng chứng kiểm toán thu thập được đã đầy đủ và thích hợp, đủ cơ sở để kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình thì việc áp dụng thủ tục phân tích ở giai đoạn này có thể bỏ qua Việc áp dụng thủ tục phân tích ở giai đoạn hoàn thành kiểm toán được kiểm toán viên AISC thực hiện dựa theo chuẩn mực kiểm toán và hướng dẫn của chương trình kiểm toán mẫu VACPA

Tuy nhiên, ở một số cuộc kiểm toán thực tế, đối với những BCTC ít hoặc không có điều chỉnh cộng với dựa vào xét đoán nghề nghiệp của mình, KTV cho rằng những bằng chứng kiểm toán đã thu thập dược trong những giai đoạn trước đó đã đầy đủ và thích hợp để KTV làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình Vì thế, KTV bỏ qua phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối

Trang 39

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM (AISC)

4.1 TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ

4.1.1 Thông tin chung về công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần XYZ

- Trụ sở chính: Lô 2.12, Khu Công Nghiệp Trà Nóc 2, Quận Ômôn, TP Cần Thơ

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 1800632306 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp lần 1 vào ngày 23/06/2006 và thay đổi lần 07 ngày 11/01/2011

- Nuôi trồng thủy sản nội địa, thủy hải sản biển Sản xuất giống thủy sản Chăn nuôi gia cầm, lợn, trâu, bò Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản Sản xuất dầu, mỡ động thực vật

- Mua bán thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản, bột cá, dầu cá, mỡ cá và các mặt hàng nông, lâm sản nguyên liệu, động vật sống khác Mua bán thủy sản tươi, đông lạnh, qua chế biến và các mặt hàng thực phẩm khác Mua bán phế liệu, phế phẩm ngành thủy sản

- Hoạt động tư vấn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản Hoạt động môi giới thương mại

- Cho thuê kho lạnh, bảo quản nông, thủy hải sản, thực phẩm

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà, văn phòng, mặt bằng, bến bãi, nhà xưởng, nhà kho

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng nông lâm thủy hải sản, lương thực, thực phẩm, thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản, bột

cá, dầu cá, mỡ cá

- Kinh doanh thiết bị, vật tư, công cụ phục vụ ngành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

Trang 40

4.1.3 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Công ty CP XYZ, 2013

Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần XYZ, 2013

4.1.4 Năm tài chính và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

4.1.4.1 Năm tài chính

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm

4.1.4.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đồng Việt Nam (VNĐ) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán

Hội Đồng Quản Trị

Phó Tổng Giám Đốc

Ban Kiểm Soát

Tổng Giám Đốc

Phòng Cung Ứng

Phòng

Cơ Điện Lạnh

Phòng

Kỹ Thuật Vi Sinh

Ban Quản Đốc Phân Xưởng

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán AISC - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán AISC (Trang 31)
Hình 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần XYZ, 2013 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Hình 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần XYZ, 2013 (Trang 40)
Bảng 4.1 Phân tích biến động của phần Tài sản trên Bảng Cân đối kế toán của - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.1 Phân tích biến động của phần Tài sản trên Bảng Cân đối kế toán của (Trang 48)
Bảng 4.2 Phân tích biến động của phần Nguồn vốn trên Bảng Cân đối kế toán - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.2 Phân tích biến động của phần Nguồn vốn trên Bảng Cân đối kế toán (Trang 51)
Bảng 4.6 Bảng phân tích hệ số khả năng sinh lời năm 2013 so với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.6 Bảng phân tích hệ số khả năng sinh lời năm 2013 so với năm 2012 (Trang 58)
Bảng 4.13 Bảng so sánh vòng quay hàng tồn kho năm 2013 với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.13 Bảng so sánh vòng quay hàng tồn kho năm 2013 với năm 2012 (Trang 82)
Bảng 4.18 Bảng liệt kê TK 154, 155, 156 qua các tháng - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.18 Bảng liệt kê TK 154, 155, 156 qua các tháng (Trang 85)
Bảng  4.22  Bảng  so  sánh  cơ  cấu  các  khoản  doanh  thu,  chi  phí  hoạt  động  tài  chính năm 2013 với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
ng 4.22 Bảng so sánh cơ cấu các khoản doanh thu, chi phí hoạt động tài chính năm 2013 với năm 2012 (Trang 91)
Bảng 4.23 Bảng so sánh cơ cấu khoản thu nhập, chi phí khác năm 2013 với - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.23 Bảng so sánh cơ cấu khoản thu nhập, chi phí khác năm 2013 với (Trang 94)
Bảng 4.25 Bảng phân tích biến động TSCĐ và XDCB dở dang và năm 2013 so với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.25 Bảng phân tích biến động TSCĐ và XDCB dở dang và năm 2013 so với năm 2012 (Trang 97)
Bảng 4.26 Bảng so sánh chi phí khấu hao năm 2013 so với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.26 Bảng so sánh chi phí khấu hao năm 2013 so với năm 2012 (Trang 98)
Bảng 4.27 Bảng phân tích biến động phần Tài sản trên Bảng cân đối kế  toán năm 2013 so với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.27 Bảng phân tích biến động phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán năm 2013 so với năm 2012 (Trang 101)
Bảng 4.31 Bảng phân tích hệ số hiệu quả hoạt động năm 2013 so với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.31 Bảng phân tích hệ số hiệu quả hoạt động năm 2013 so với năm 2012 (Trang 107)
Bảng 4.32  Bảng phân tích hệ số khả năng sinh lời năm 2013 so với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.32 Bảng phân tích hệ số khả năng sinh lời năm 2013 so với năm 2012 (Trang 108)
Bảng 4.33 Bảng phân tích hệ số khả năng sinh lời năm 2013 so với năm 2012 - phân tích và đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm (aisc)
Bảng 4.33 Bảng phân tích hệ số khả năng sinh lời năm 2013 so với năm 2012 (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w